quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 49/2026/TT-BCT sửa đổi bổ sung bảo vệ môi trường ngành Công Thương (49/2026/TT-BCT) · 12/09/2026
  2. 02Nghị định 344/2026/NĐ-CP về ứng dụng khoa học công nghệ trong điện lực (344/2026/NĐ-CP) · 04/09/2026
  3. 03Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  4. 04Quyết định 93/QĐ-BCĐPTCNBD 2026 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn (93/QĐ-BCĐPTCNBD) · 31/07/2026
  5. 05Quyết định 1466/QĐ-TTg 2026 phê duyệt kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học nông nghiệp và môi trường (1466/QĐ-TTg) · 31/07/2026
  6. 06Nghị quyết 76/2026/NQ-HĐND Đà Nẵng quy định Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp (76/2026/NQ-HĐND) · 31/07/2026
  7. 07Thông tư 34/2026/TT-BCT về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa Bộ Công Thương (34/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  8. 08Thông tư 35/2026/TT-BCT quy định kinh tế kỹ thuật hàng hóa bình ổn giá (35/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  9. 09Thông tư 38/2026/TT-BCT sửa đổi quy chuẩn Natri hydroxit, PAC, Amôniắc (38/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-CP về kéo dài thuế nhập khẩu, bảo vệ môi trường, VAT cho xăng dầu (34/2026/NQ-CP) · 30/06/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 96/2025/TT-BNNMT Định mức kinh tế kỹ thuật thi công khoan địa chất
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
    Ngày BH31/12/2025
    Hiệu lực15/02/2026
    5 chương·4 điều
    Thông tư

    Thông tư 96/2025/TT-BNNMT Định mức kinh tế kỹ thuật thi công khoan địa chất

    Cơ quan ban hành
    Bộ Nông nghiệp và Môi trường
    Người ký
    Lê Công Thành
    Ngày ban hành
    31/12/2025
    Ngày hiệu lực
    15/02/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
    __________

    Số: 96/2025/TT-BNNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công công trình
    khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
    và thăm dò khoáng sản

    Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;

    Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản;

    Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản,

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

    2. Bãi bỏ Phần III Khoan Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    3. Bãi bỏ Phần XVII Khoan máy tới độ sâu 1200m Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất (bổ sung) ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    4. Bãi bỏ Chương II Phần II Khoan xoay cơ khí lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản ban hành kèm theo Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

    Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh.

    Điều 4. Tổ chức thực hiện

    1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ và các PTTg Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Ủy ban của Quốc hội;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Bộ trưởng, các thứ trưởng Bộ NN&MT;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
    - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
    - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
    - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản QPPL;
    - Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
    - Lưu: VT, ĐCKS.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG





    Lê Công Thành

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
    CÔNG TÁC THI CÔNG CÔNG TRÌNH KHOAN TRONG ĐIỀU TRA CƠ
    BẢN ĐỊA CHẤT, ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN VÀ THĂM DÒ
    KHOÁNG SẢN

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

    Phần I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Định mức - kinh tế kỹ thuật này quy định mức lao động; định mức sử dụng máy móc, thiết bị; định mức dụng cụ lao động; định mức tiêu hao vật liệu; định mức tiêu hao năng lượng; định mức tiêu hao nhiên liệu được áp dụng cho công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản gồm 04 hạng mục công việc sau:

    a) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công khoan máy.

    b) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công khoan tay.

    c) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan máy.

    d) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan tay.

    2. Đối tượng áp dụng

    - Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức và cá nhân thực hiện công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    - Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng để tính đơn giá, dự toán kinh phí thực hiện công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

    3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

    - Bộ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

    - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    - Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    - Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

    - Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    - Nghị định số 105/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 11 năm 2014 về Quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

    - Nghị định số 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11 tháng 11 năm 2015 về Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

    - Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    - Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

    - Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

    - Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức;

    - Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức;

    - Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ công chức, viên chức;

    - Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường;

    - Thông tư số 20/2016/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện sơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

    - Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

    - Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

    - Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

    - Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

    - Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động;

    - Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

    - Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    4. Quy định viết tắt

    Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức được quy định tại bảng 01.

    Bảng số 01

    TT

    Nội dung viết tắt

    Viết tắt

    1

    Áp lực lên lưỡi khoan, đơn vị tính kg

    P (KG)

    2

    Bảo hộ lao động

    BHLĐ

    3

    Công nhân

    CN

    4

    Công nhân bậc 4 (nhóm 2)

    CN4 (N2)

    5

    Công nhân bậc 5 (nhóm 2)

    CN5 (N2)

    6

    Công nhân bậc 6 (nhóm 2)

    CN6 (N2)

    7

    Công nhân bậc 4 (nhóm 3)

    CN4 (N3)

    8

    Công nhân bậc 5 (nhóm 3)

    CN5 (N3)

    9

    Công nhân bậc 6 (nhóm 3)

    CN6 (N3)

    10

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II

    ĐTV.II

    11

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III

    ĐTV.III

    12

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV

    ĐTV.IV

    13

    Địa chất thủy văn, địa chất công trình

    ĐCTV-ĐCCT

    14

    Đơn vị tính

    ĐVT

    15

    Địa vật lý

    ĐVL

    16

    Định mức thời gian

    ĐMTG

    17

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

    ĐMTB

    18

    Định mức dụng cụ lao động

    ĐMDC

    19

    Định mức tiêu hao vật liệu

    ĐMVL

    20

    Định mức tiêu hao năng lượng

    ĐMNL

    21

    Định mức tiêu hao nhiên liệu

    ĐMNnL

    22

    Khoan cáp luồn đường kính 75,5mm

    NQ

    23

    Khoan cáp luồn đường kính 95,5mm

    HQ

    24

    Lưu lượng dung dịch lít/phút

    Q (l/ph)

    25

    Thời hạn sử dụng

    TH

    26

    Tốc độ vòng quay lít/phút

    RPM (v/ph)

    27

    Tiêu chuẩn Việt Nam 9385 năm 2012

    TCVN 9385:2012

    28

    Số thứ tự

    TT

    29

    Số lượng

    SL

    5. Quy định về sử dụng định mức

    5.1. Các nội dung không có trong định mức

    - Công tác san gạt làm nền khoan (khối lượng đào đắp > 5m3);

    - Công tác làm đường để vận chuyển máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu, nhiên liệu vào vị trí thi công lỗ khoan;

    - Gia cố móng tháp và móng máy khoan khi khoan máy nằm ngang hoặc thi công các lỗ khoan có chiều sâu lớn hơn 500m;

    - Gia cố bè mảng, phao phà để thi công các lỗ khoan trên nền đất yếu, khu vực có điều kiện thi công khó: bãi lầy, ven sông, ven hồ và đầm lầy;

    - Công tác khoan phá đất đá bằng máy ép hơi khi nền khoan gặp đất đá cứng;

    - Công tác xác định tọa độ vị trí lỗ khoan trước khi thi công và tọa độ vị trí lỗ khoan sau khi thi công xong;

    - Công tác thí nghiệm nghiên cứu địa chất thủy văn tại lỗ khoan;

    - Công tác đo độ lệch lỗ khoan;

    - Công tác lấy mẫu khí vỉa than trong các lỗ khoan thăm dò than;

    - Công tác khoan không bơm rửa (khoan khô);

    - Công tác kết cấu giếng khai thác nước tại lỗ khoan;

    - Chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

    - Cấp nước cho khoan khi vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước lớn hơn 30m và độ sâu lấy nước lớn hơn 8m;

    - Công tác vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị;

    - Công tác lấp lỗ khoan.

    5.2. Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện chuẩn

    5.2.2. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội.

    Bảng mức độ khó khăn về điều kiện thi công khoan máy trên biển

    Bảng số 02

    Yếu tố ảnh hưởng

    Đặc điểm

    Thời tiết

    Khảo sát trong điều kiện bình thường, gió từ cấp 5 trở xuống.

    Phương tiện

    Khảo sát ven bờ (0-10m nước) bằng thuyền máy trọng tải ≥ 20 tấn, tốc độ trung bình 5 km/h; điều tra ngoài khơi (10-30m nước) bằng tàu thủy trọng tải > 200 tấn, tốc độ trung bình 5 km/h.

    Khó khăn loại 1

    - Bãi biển thoải đều, mặt địa hình ổn định, ít đầm lầy, sụt lở, có sú vẹt nhưng không đáng kể;

    - Vùng có chế độ nhật triều/bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khoảng <1,4 m.

    - Được che chắn nhằm chống lại tác động của sóng từ ngoài khơi vào.

    - Chế độ dòng chảy ổn định. Đường giao thông ven bờ thuận lợi, đi lại dễ dàng.

    - Nhiều bến đậu của thuyền, phân bố đều, ra vào thuận lợi.

    - Nuôi trồng, khai thác thủy sản ít.

    Khó khăn loại 2

    - Vùng biển có núi đá ăn ra biển, có đầm lầy, bùn sét nhão, bãi sú vẹt ăn lan ra biển; rải rác có bãi nổi, nền đá gốc hoặc đá ngầm, san hô.

    - Vùng cửa sông, rải rác có các bãi cạn. Vùng có chế độ nhật triều/bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khoảng 1,4- 2,0m.

    - Được che chắn một phần nhằm chống lại tác động của sóng từ ngoài khơi vào.

    - Dòng chảy thay đổi nhiều hướng; Đường giao thông xa bờ, đi lại khó khăn.

    - Bến đậu của thuyền ít, phân bố không đều.

    - Nuôi trồng, khai thác thủy sản phổ biến theo mùa.

    Khó khăn loại 3

    Bãi biển có nhiều đầm lầy, bãi sú vẹt và rừng cây nước mặn ăn lan ra biển có chiều rộng > 100m.

    - Nhiều đảo, cồn cát, bãi nổi, luồng lạch hẹp đi lại phụ thuộc thủy triều; nhiều đột biến về địa hình đáy biển, nhiều cồn cát, hõm sâu, đá ngầm.

    -Vùng có chế độ nhật triều/bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khoảng >2,0m.

    - Chịu tác động trực tiếp của sóng từ ngoài khơi vào. Có tốc độ dòng chảy rất không ổn định, thay đổi nhiều hướng,

    ảnh hưởng đến việc đi lại của tàu thuyền. Đường giao thông xa bờ, đi lại khó khăn.

    - Bến đậu của thuyền ít, phân bố không đều.

    - Nuôi trồng, khai thác thủy sản phổ biến trong năm.

    Hệ số điều chỉnh khoan máy trên biển do ảnh hưởng thời tiết vùng miền

    Bảng số 03

    TT

    Vùng biển khảo sát được tính hệ số

    Hệ số

    1

    Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, TP. Huế, TP. Đà Nẵng, Quảng Ngãi

    1,60

    2

    Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng

    1,55

    3

    TP. Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, TP. Cần Thơ, Cà Mau, An Giang

    1,50

    4

    Khu vực quần đảo Trường Sa (Đặc khu Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa) - Hoàng Sa (Đặc khu Hoàng Sa, TP. Đà Nẵng)

    2,00

    Hệ số điều chỉnh khoan máy trên biển theo khoảng cách di chuyển

    Bảng số 04

    Độ sâu

    Khoảng cách di chuyển đến nơi làm việc

    Hệ số

    Từ 0-30m nước

    Nhỏ hơn 20km

    1,10

    Từ 20km đến 30km

    1,20

    Hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn do điều kiện thi công khoan máy

    Bảng số 05

    TT

    Điều kiện áp dụng hệ số

    Hệ số

    1

    Khoan xiên so với mặt phẳng nằm ngang



    Từ 89o đến 75o

    1,15


    Từ 74o đến 60o

    1,25


    Từ 59° đến 45°

    1,35

    2

    Khoan ngang

    1,50

    3

    Rửa lỗ khoan



    Bằng nước lã

    0,95


    Bằng dung dịch sét có tỷ trọng đến 1,15g/cm3

    1,10


    Bằng dung dịch sét có tỷ trọng trên 1,15g/cm3

    1,15

    4

    Đường kính lỗ khoan



    Nếu < 75,5mm

    0,90


    Từ 113mm đến 132mm; Khoan cáp luồn đường kính 95,5mm

    1,10


    Từ 133mm đến 160mm; Khoan cáp luồn đường kính 122,6mm

    1,25


    Từ 161mm đến 250mm

    1,35

    5

    Khoan phá mẫu

    0,80

    6

    Lỗ khoan có thực hiện công tác nghiên cứu kỹ thuật lỗ khoan

    1,10

    7

    Khoan lỗ khoan nhiều đáy

    1,15

    8

    Khoan hiệp ngắn ≤ 1m để nâng cao tỷ lệ mẫu, khoan qua địa tầng đất đá phức tạp dễ sập lở, dập vỡ, vò nhàu, vỡ vụn hoặc gắn kết yếu nguy cơ sập thành lỗ khoan cao; mất nước mạnh; đất đá trương nở hoặc đất đá cứng mềm xen kẹp, mất nước mạnh, khoan qua vỉa than, quặng...

    1,30

    9

    Khoan qua vùng có nguy cơ khí phun (phải lắp đối áp)

    1,80

    10

    Mở rộng lỗ khoan



    Cho đường kính tiếp theo (từ Φ 112mm mở ra Φ 132mm)

    1,50


    Qua một cấp đường kính (từ Φ 112mm mở ra Φ 151mm)

    1,70


    Qua từ 2 cấp đường kính trở lên (từ Φ 112mm mở ra Φ 250mm)

    1,80

    Hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn do điều kiện thi công khoan tay

    Bảng số 06

    Điều kiện thi công

    Đường kính lỗ khoan (mm)

    Hệ số

    Thuận lợi

    ≤ 112

    1,00

    Thuận lợi

    > 112

    1,10

    Lầy lội khó thi công


    1,20

    Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan máy

    Bảng số 07

    Cấp đất đá

    Đất đá và quặng đặc trưng

    I

    Lớp phủ thổ nhưỡng;

    Trầm tích bở rời hạt nhỏ: cát, bùn, than bùn, cát pha sét, sét pha cát.

    II

    Trầm tích vụn hạt lớn bở rời: cát, cát sạn, đất pha cát lẫn ít sạn, dăm hạt nhỏ.

    III

    Lớp phủ lẫn trên 30% sạn dăm kích thước nhỏ hơn 5cm; sét nén chắc; trầm tích cát, bột, sét gắn kết yếu, than nâu;

    Đá, quặng bị phong hóa hoàn toàn.

    IV

    Trầm tích vụn thô: sạn, dăm, cuội, sỏi có kích thước cuội nhỏ hơn 3cm trên 50%, gắn kết yếu, travertin;

    Quặng sắt limonit phong hóa, quặng mangan phong hóa; đá cấp V bán phong hóa;

    Đá cấp VI÷VII bị phong hóa.

    V

    Trầm tích lục nguyên chưa bị biến chất (sét kết, bột kết). Đá trepel, diatomit. Quặng sắt limonit. Than đá, antracit;

    Đá cấp VI÷VII bán phong hóa;

    Đá cấp VIII bị phong hóa.

    VI

    Đá carbonat (đá vôi, đolomit, đá hoa, canxiphia); Quặng sắt gơtit; quặng laterit kết tảng;

    Đá cấp VIII bị bán phong hóa;

    Đá cấp IX bị phong hóa.

    VII

    Tufit, tuf, cát kết, cát kết tuf. Đá vôi bị silic hóa; Trầm tích lục nguyên bị biến chất yếu;

    Đá cấp IX bị bán phong hóa;

    Đá cấp X bị phong hóa.

    VIII

    Cát kết hạt lớn, sạn kết, cuội kết, cuội kết tuf, sạn kết tuf. Đá vôi silic; Bột kết, cát kết hạt nhỏ bị thạch anh hóa;

    Đá cấp X bị bán phong hóa;

    Đá cấp XI, cấp XII bị phong hóa.

    IX

    Đá biến chất, biến đổi nhiệt dịch có thành phần felspat chiếm trên 80% không có hoặc có rất ít thạch anh. Cuội kết thạch anh;

    Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng thạch anh 30%;

    Đá cấp XI, cấp XII bị bán phong hóa.

    X

    Đá magma thành phần axit, trung tính, kiềm, mafic, siêu mafic và đá mạch chưa bị phong hóa;

    Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh 50÷70%. Đá skarn;

    Quặng sắt magnetit. Quặng titan gốc;

    Quặng đồng trong đá biến chất, đá magma.

    XI

    Đá phiến kết tinh, micmatit, cát kết dạng quarzit, gneis. Đá biến chất tướng granulít;

    Đá cấp XII bị nứt nẻ.

    XII

    Quarzit, đá silic, đá mạch thạch anh, đá sừng các loại; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh trên 80%; najdac; cuội tảng có thành phần cuội là đá silic, quarzit, thạch anh; đá có thành phần khoáng vật corindon, thạch anh chiếm chủ yếu; gneis dạng mắt.

    Ghi chú:

    1) Đối với công trình khoan, đất đá bị dập vỡ làm cho việc khoan khó lên rất nhiều. Do vậy, với đá bị dập vỡ và dập vỡ hoàn toàn phải có hệ số khó khăn khi khoan để sử dụng quy trình lấy mẫu hợp lý (hệ số: k=1,3 đối với tỉ lệ mẫu lấy >90%; k=1,15 đối với tỉ lệ mẫu 70÷90% và k=1 đối với tỉ lệ mẫu <70%).

    2) Mức độ phong hóa:

    a) Bán phong hóa: trên 50% các khoáng vật dễ bị phong hóa đã bị phong hóa, một số ít trong chúng đã biến thành khoáng vật khác sẽ giảm 1÷2 cấp độ cứng;

    b) Phong hóa: hầu hết khoáng vật dễ bị phong hóa đã bị phong hóa biến thành khoáng vật khác nhưng cấu tạo nguyên sinh của đá vẫn còn quan sát được sẽ giảm 1÷2 cấp độ cứng. Nếu đào được bằng cuốc chim, xếp vào cấp độ cứng IV;

    c) Phong hóa hoàn toàn: hầu hết các khoáng vật (trừ thạch anh và các khoáng vật bền vững trong điều kiện phong hóa) đã bị phong hóa. Các đá không còn hoặc hầu như không còn cấu tạo nguyên sinh. Đá mềm như đất, đào được dễ dàng bằng cuốc mỏng. Xếp cấp I÷III tùy theo mức độ phong hóa.

    Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan tay có tháp

    Bảng số 08

    Cấp đất đá

    Đất đá đặc trưng

    I

    Đất trồng không có rễ cây lẫn ít cuội sỏi, bùn ướt, đất dính chứa hữu cơ, đất hoàng thổ đất dính sét pha ở trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.

    Khi nắm chặt, nước và cả đất phòi qua kẽ các ngón tay.

    II

    Cát bở rời, cát lẫn sét có tới 10% hạt cuội sỏi. Sét dạng dải, dẻo chứa cát diatomit, muối.

    Trạng thái đất dính, thường dẻo cứng, dẻo mềm, đất rời trạng thái xốp. Đất rất dễ nhào nặn bằng tay.

    III

    Đất sét cát lẫn tạp chất chứa 10 đến 30% cuội nhỏ đá dăm và sỏi (<3cm). Đất hoàng thổ chặt sít, đất sét có nhiều lớp, macnơ bở rời và sét pha, phấn mềm. Cát khô, cát các loại chứa nước có áp lực. Đất dính, than nâu, đất chảy.

    Dùng ngón tay có thể ấn lõm mẫu đất.

    IV

    Đất sét cát chứa nhiều cuội và dăm > 30%. Đất dính thường ở trạng thái cứng tới nửa cứng. Đất rời trạng thái chặt. Đá vôi vỏ sò rỗng. Thạch cao bauxit anhydrit, photphorit, muối mỏ, than đá mềm.

    Tạo được vệt lõm sâu tới 5mm trên mặt mẫu đất đá bằng đầu nhọn búa địa chất, bẻ mạnh bằng tay mẫu đất đá bắn thành từng mảnh.

    V

    Đất dính lẫn > 50% dăm sạn hoặc cuội sỏi. Đá phiến sét cát và các biến dạng khác của các loại đá phiến mềm. Cát gắn kết yếu. Đất rời trạng thái rất chặt sít. Đá trầm tích với xi măng vôi.

    Mẫu đá không thể ấn lõm bằng ngón tay cái mà bẻ mạnh bằng tay mới vỡ thành từng mảnh.

    Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan tay không tháp

    Bảng số 09

    Cấp đất đá

    Đất đá đặc trưng

    I

    Bùn ướt và đất đầm lầy không tạo mút. Đất trồng và than bùn lẫn ít cuội sỏi. Sét pha xốp, hoàng thổ đất tảo cát.

    II

    Đất sét cát và cuội nhỏ, không dính kết với nhau. Sét dạng dải, dẻo chứa cát, sét hoàng thổ, sét chảy có mút.

    III

    Đất sét và cuội dính kết bằng sét voi ít tảng lăn, cát dính kết yếu bằng sét. Sét pha chắc sít, sét khô hoặc ướt. Cát khô, đất chảy, hoàng thổ kết đọng lâu năm, phấn mềm, macnơ bở rời.

    6. Các quy định khác

    6.1. Định mức lao động

    - Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông).

    + Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật, gồm: điều tra viên tài nguyên môi trường, công nhân kỹ thuật.

    + Lao động phục vụ (sử dụng trực tiếp công nhân kỹ thuật của tổ khoan) để vận chuyển máy móc thiết bị, vật tư, mẫu vật và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.

    + Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của Luật lao động đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. Định mức thời gian mà người lao động được nghỉ tính vào định mức lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 như sau:

    + Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.

    - Thành phần định mức lao động gồm:

    + Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;

    + Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;

    + Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;

    + Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc tính cho công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có lao động phục vụ (lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo tính cho công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.

    - Công lao động bao gồm: công đơn và tính cho công nhóm; thời gian ca làm việc là 8 giờ, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 6 giờ.

    + Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;

    + Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;

    - Xác định hao phí lao động tăng thêm so với điều kiện chuẩn, bao gồm: yếu tố về tự nhiên như: địa hình, địa vật, giao thông, địa chất, thời tiết. Các mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện (hao phí thời gian) chênh nhau từ 10% đến 20%, cá biệt không quá 30% của các loại, hạng, nhóm liền kề.

    - Mức lao động công việc ngoại nghiệp khi phải ngừng nghỉ việc do hiện tượng thời tiết được quy định cụ thể trong nội dung định mức và áp dụng theo quy định pháp luật liên quan.

    6.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (m, m3,...). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định hiện hành.

    - Xác định nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị, phần mềm cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

    - Xác định danh mục, chủng loại, công năng, công suất của máy móc, thiết bị, phần mềm theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình công việc đến khi hoàn thành sản phẩm. Đối với những máy móc, thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định mức tiêu hao của từng loại máy móc, thiết bị;

    - Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;

    - Xác định thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị: đối với máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính;

    - Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị để tạo ra sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm: tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng máy móc, thiết bị.

    Phương pháp xác định mức sử dụng thiết bị lao động như sau:

    Tính mức theo công thức: ĐMTB = SLTB*ĐMTG

    Trong đó:

    ĐMTB : định mức sử dụng máy móc, thiết bị (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm).

    SLTB : số lượng thiết bị.

    ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: tính cho công nhóm/sản phẩm).

    6.3. Định mức dụng cụ lao động

    Định mức dụng cụ lao động là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (m, m 3 ,...). Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dụng cụ được sử dụng vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng.

    - Xác định nhu cầu sử dụng dụng cụ cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

    - Xác định danh mục, chủng loại, công năng của dụng cụ lao động theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

    - Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ lao động để làm căn cứ xác định định mức sử dụng:

    + Dụng cụ lao động: danh mục và thời hạn sử dụng quy định của Bộ Tài chính;

    + Các loại bảo hộ lao động: thời hạn sử dụng của từng loại theo quy định pháp luật hiện hành;

    + Dụng cụ lao động khác (đồ thủy tinh, đồ sứ, đồ nhựa, đồ gỗ nhóm IV, đồ kim loại): thời hạn sử dụng từ 12 tháng đến 36 tháng.

    - Xác định định mức dụng cụ lao động : là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn;

    - Định mức dụng cụ lao động được tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng dụng cụ lao động.

    Phương pháp xác định mức sử dụng dụng cụ lao động như sau:

    Tính mức theo công thức: ĐMDC = SLDC*ĐMTG

    Trong đó:

    ĐMDC : Định mức dụng cụ lao động (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm).

    SLDC : số lượng dụng cụ.

    ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: tính cho công nhóm/sản phẩm).

    6.4. Định mức tiêu hao vật liệu

    Định mức tiêu hao vật liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (m, m3,...).

    - Xác định nhu cầu sử dụng vật liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

    - Xác định danh mục, chủng loại vật liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

    - Xác định định mức tiêu hao vật liệu: mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.

    Phương pháp xác định định mức tiêu hao vật liệu như sau:

    Nếu số liệu thống kê theo tháng, theo mùa (3 tháng) thì tính định mức tiêu hao vật liệu theo công thức:

    ĐMVL = SLVL/tháng/thời gian làm việc theo quy định*ĐMTG

    Trong đó:

    ĐMVL: định mức tiêu hao vật liệu (ĐVT cho 1 sản phẩm).

    SLVL: số lượng vật liệu.

    ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: tính cho công nhóm/sản phẩm).

    6.5. Định mức tiêu hao năng lượng

    Định mức tiêu hao năng lượng được xác định theo mức năng lượng tiêu thụ của các công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị sử dụng bằng công suất của công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị/giờ nhân với thời gian sử dụng làm việc nhân với số ca sử dụng công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị.

    - Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

    - Xác định danh mục, chủng loại năng lượng theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

    - Xác định định mức tiêu hao năng lượng: xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%.

    6.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Định mức tiêu hao nhiên liệu được xác định theo mức nhiên liệu tiêu thụ của máy móc thiết bị sử dụng bằng công suất của máy móc thiết bị/giờ nhân với thời gian sử dụng làm việc nhân với số ca sử dụng công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị.

    - Xác định nhu cầu sử dụng nhiên liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

    - Xác định danh mục, chủng loại nhiên liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

    - Xác định định mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.

    Định mức tiêu hao nhiên liệu được xác định theo tiêu hao số lượng lít dầu diezen cho một ca máy hoặc số lượng lít xăng A92 cho 100km chiều dài vận chuyển phương tiện, thiết bị.

    Phần II

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    Chương I

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC THI CÔNG KHOAN MÁY

    Mục 1

    KHOAN LẤY MẪU BẰNG BỘ ỐNG MẪU NÒNG ĐƠN HOẶC BỘ ỐNG
    MẪU NÒNG ĐÔI

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    a) Công tác thiết kế khoan và xây dựng phương án thi công khoan lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn hoặc bộ ống mẫu nòng đôi thực hiện theo quy định tại các Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản (sau đây gọi là Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT), cụ thể như sau:

    - Lập mặt cắt thiết kế khoan: mặt cắt thiết kế khoan được lập trên cơ sở đề án đã được phê duyệt, có xem xét đến các yếu tố về địa hình, địa chất, tài liệu địa vật lý (nếu có) và các tài liệu địa chất thực tế liên quan.

    + Tỷ lệ mặt cắt thiết kế đảm bảo bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ tương ứng với mức độ nghiên cứu địa chất đang thực hiện;

    + Trên mặt cắt thiết kế thể hiện đầy đủ các thông tin: địa hình khu vực, hình thái thân khoáng sản, kết quả địa vật lý (nếu có), thông tin địa chất môi trường (nếu có), thước tỷ lệ, các số liệu kỹ thuật cơ bản như tọa độ, chiều sâu khoan dự kiến và các chú giải liên quan.

    - Lập thiết đồ dự kiến lỗ khoan: nội dung thiết đồ dự kiến lỗ khoan gồm các thông tin như: số hiệu lỗ khoan, tọa độ, đường kính, phương vị lỗ khoan, các đặc điểm địa chất, khoáng sản và chiều sâu kết thúc lỗ khoan. Tỷ lệ thiết đồ dự kiến được lựa chọn trong khoảng từ 1:50 đến 1:200.

    + Mẫu thiết đồ dự kiến lỗ khoan được quy định tại Mẫu số 01 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    + Thiết đồ dự kiến lỗ khoan là căn cứ để thiết kế cấu trúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo mục tiêu của đề án đã được phê duyệt.

    - Thiết kế cấu trúc lỗ khoan: cấu trúc lỗ khoan được thiết kế trên cơ sở các tài liệu điều tra địa chất, khoáng sản và các tài liệu liên quan khác. Tùy thuộc vào chiều sâu và điều kiện địa chất của lỗ khoan, có thể áp dụng một hoặc nhiều cấp đường kính khoan khác nhau. Đường kính kết thúc lỗ khoan phù hợp với phương pháp khoan được lựa chọn trong thiết kế kỹ thuật và không nhỏ hơn 76 mm. Khi thiết kế cấu trúc lỗ khoan, cần xác định đường kính kết thúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ nghiên cứu địa chất, bao gồm: yêu cầu về lấy mẫu khoáng sản, mẫu cơ lý; yêu cầu thả thiết bị phục vụ công tác địa vật lý, địa chất thủy văn;

    - Thiết kế lỗ khoan thể hiện các nội dung chính sau đây: vị trí lỗ khoan, mặt bằng nền khoan; mặt cắt thiết kế, cột địa tầng dự kiến của lỗ khoan; phương vị, góc xiên lỗ khoan; cấu trúc lỗ khoan; phương pháp khoan, chế độ khoan cho các loại đá khác nhau; thiết bị khoan; các yêu cầu chuyên môn khác (nếu có).

    b) Công tác chuẩn bị thi công khoan lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn hoặc bộ ống mẫu nòng đôi thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT- BNNMT bao gồm các nội dung sau:

    - Lập phương án kỹ thuật thi công khoan phù hợp với thiết kế kỹ thuật đã được chấp thuận. Mẫu phương án kỹ thuật thi công khoan theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Liên hệ với cơ quan, chính quyền địa phương có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện đề án theo quy định của pháp luật;

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư kỹ thuật phục vụ khoan, bao gồm: máy khoan, dụng cụ khoan, vật liệu xây lắp (thùng mẫu, gỗ, ván, sắt xi), thiết bị dựng nhà khoan, lán trại, và các vật liệu phục vụ xây lắp khác; chuẩn bị nguồn nước phục vụ cho thi công khoan;

    c) Lựa chọn thiết bị khoan cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của đề án và phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất và môi trường thi công thực tế. Ưu tiên sử dụng các thiết bị khoan ứng dụng công nghệ tiên tiến, có khả năng đo, ghi và giám sát các thông số kỹ thuật (như lực tải trọng, tốc độ quay, lưu lượng dung dịch khoan, áp suất, độ nghiêng lỗ khoan...) theo thời gian thực nhằm nâng cao chất lượng thi công, bảo đảm vận hành an toàn và tăng năng suất lao động;

    d) Chuẩn bị dung dịch khoan trong thi công công trình khoan bao gồm dung dịch điều chế từ đất sét, bột bentonit hoặc các vật liệu tương tự, được gia công với các phụ gia hóa học nhằm bảo đảm các thông số kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa tầng khoan;

    - Trường hợp khoan trong điều kiện địa tầng phức tạp, dung dịch điều chế từ đất sét, bột bentonit và các phụ gia hóa học không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì áp dụng biện pháp xử lý trám lấp bằng xi măng hoặc chống ống để cách ly và ổn định lỗ khoan;

    - Trường hợp xử lý sự cố lỗ khoan do các nguyên nhân địa chất như: nước áp lực, sập lở, trương nở, chảy sệ hoặc thu hẹp đường kính lỗ khoan, được phép sử dụng dung dịch khoan có tỷ trọng lớn hơn 1,3 g/cm3. Việc sử dụng các loại dung dịch khoan cho các trường hợp chuyên biệt được thiết kế trong đề án.

    đ) Khoan xoay lấy mẫu (hoặc phá mẫu) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Đối với địa tầng đất đá ổn định: áp dụng phương pháp khoan xoay sử dụng mũi khoan kim cương hoặc mũi khoan hợp kim cứng; thiết bị khoan gồm bộ ống mẫu nòng đôi hoặc bộ ống nòng đơn. Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng  < 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 19 ÷ 21 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    - Đối với địa tầng đất đá mềm, bở rời, liên kết yếu: áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi, khoan hiệp ngắn (chiều dài hiệp khoan ≤ 1,0m). Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng  ≥ 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 22 ÷ 25 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    - Khi khoan qua các tầng đất đá nứt nẻ trung bình, nứt nẻ mạnh, đới dập vỡ, đứt gãy có yêu cầu nâng cao tỷ lệ lấy mẫu: áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi có hom giỏ, kết hợp khoan hiệp ngắn (chiều dài hiệp khoan ≤ 1,0m). Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng  ≥ 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 25 ÷ 27 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút.

    e) Các bước thực hiện công tác thi công khoan lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn hoặc bộ ống mẫu nòng đôi thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Khoan mở lỗ: Sử dụng bộ ống mẫu có chiều dài từ 0,3m đến 1,0m để khoan, áp dụng chế độ, thông số kỹ thuật khoan nhỏ nhất để đảm bảo định tâm lỗ khoan theo thiết kế. Chiều sâu khoan mở lỗ có thể đạt đến 7,0m, tuỳ thuộc vào chiều dày và đặc điểm lớp phủ trên mặt của lỗ khoan.

    - Chống ống định hướng: tiến hành chống ống định hướng ngay sau khi kết thúc khoan mở lỗ. Ống chống định hướng được gia cố chắc chắn, chân ống chống định hướng đặt trong tầng đất đá tương đối ổn định và được trám xi măng vững chắc; trường hợp đất đá dưới chân ống chống định hướng chưa đủ điều kiện để chống ống ổn định tiến hành chống ống định hướng tạm thời, sau đó tiếp tục khoan đến khi gặp tầng đất đá đủ ổn định để đặt ống chống mới và thực hiện chống ống định hướng chính thức.

    - Thi công khoan:

    + Trường hợp địa tầng là đất đá mềm, liên kết yếu, độ cứng từ cấp I đến cấp IV theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống nòng đôi kiểu ống trong không quay, sử dụng mũi khoan hợp kim và phương pháp khoan hiệp ngắn. Chế độ khoan áp dụng như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    50 ÷ 80

    80 ÷ 160

    500 ÷ 850

    + Trường hợp gặp đất đá mềm dẻo, khó lấy mẫu, áp dụng phương pháp khoan đóng/ép bằng bộ ống mẫu có van hoặc sử dụng bộ dụng cụ khoan dạng máng hoặc dạng thìa. Chiều dài mỗi hiệp khoan không quá 1,0m.

    + Trường hợp đất đá có độ cứng trung bình đến cứng (cấp V đến VII theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan), ít nứt nẻ đến nứt nẻ mạnh, phong hóa hoặc đới phá huỷ dập vỡ kiến tạo gây khó khăn cho việc lấy mẫu, áp dụng khoan xoay bằng bộ ống mẫu bơm tia. Chế độ khoan áp dụng như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    50 ÷ 100

    90 ÷ 560

    300 ÷ 1000

    + Trường hợp đất đá ổn định, cứng chắc, có độ cứng từ cấp VIII đến XII theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi kiểu ống trong không quay. Mũi khoan sử dụng là mũi khoan kim cương. Chế độ khoan áp dụng như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    70 ÷ 120

    90 ÷ 800

    800 ÷ 1500

    + Khoan mở rộng đường kính lỗ khoan, sử dụng bộ ống mẫu khoan doa có lắp định tâm. Chế độ khoan như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    70 ÷120

    60 ÷ 160

    300 ÷ 600

    f) Lấy mẫu lõi khoan theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Đối với phương pháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đơn: sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan; sử dụng hạt chèn bằng đá thạch anh hoặc sỏi có kích thước từ 1,0mm đến 2,0mm để giữ mẫu lõi khoan; kéo toàn bộ cần khoan và ống mẫu lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và xếp mẫu vào thùng chứa mẫu theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;

    - Đối với phương pháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đôi: sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan, kéo toàn bộ cột cần khoan và bộ ống mẫu lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và sắp xếp mẫu vào thùng chứa theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;

    - Khi khoan trong đoạn từ 10m đến 20m phía trên thân khoáng sản dự kiến, hạn chế khoan hiệp dài, đồng thời thường xuyên theo dõi các thông số kỹ thuật như: tốc độ khoan, áp suất bơm rửa, chỉ số đồng hồ trọng lượng, đặc tính của dung dịch khoan,... để kịp thời phát hiện vỉa khoáng sản;

    - Khi gặp thân khoáng sản, cần thực hiện các công việc sau: dừng thi công khoan; tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan và thu gom toàn bộ mẫu đá vụn khoan lên; tiến hành kiểm tra, đo đạc chiều sâu lỗ khoan và tổ chức khoan lấy mẫu thân khoáng sản; đồng thời chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết phục vụ công tác lấy mẫu.

    - Việc lựa chọn dụng cụ lấy mẫu cần phù hợp với đặc tính của đất đá và khoáng sản như sau: đối với đá và khoáng sản liền khối, ít nứt nẻ, ít bị phá hủy do dòng nước rửa và rung động, nên sử dụng ống mẫu nòng đôi; đối với đá và khoáng sản nứt nẻ mạnh, giòn, dễ vỡ vụn, bở rời, nên sử dụng ống mẫu bơm tia hoặc phương pháp khoan rửa ngược; đối với khoáng sản dễ hòa tan (như muối mỏ), nên sử dụng phương pháp khoan không bơm hoặc dùng ống mẫu đơn, trong đó dung dịch rửa là dung dịch bão hòa của muối tương ứng; đối với đất đá và khoáng sản mềm, dễ vỡ vụn và xói lở (như cát, cát kết bở rời, than cám, cao lanh,...), nên sử dụng phương pháp khoan không bơm, ống mẫu kép với ống trong không quay hoặc ống mẫu bơm tia;

    - Khi cần nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, áp dụng các biện pháp sau đây: giảm thời gian khoan trong một hiệp (rút ngắn hiệp khoan xuống 0,5 m đến 1,0 m); giảm tốc độ của dòng nước rửa chảy qua mẫu sử dụng bơm rửa nghịch; sử dụng bộ dụng cụ khoan có gắn định tâm, lưỡi khoan hợp kim hoặc kim cương với kiểu phù hợp với đặc tính cơ lý của đá (hoặc khoáng sản); chèn mẫu chắc chắn, kéo mẫu nhẹ nhàng, tránh đập hoặc thay đổi tốc độ đột ngột; sử dụng van để ngăn cách giữa mẫu và cột nước trong cần khoan khi kéo dụng cụ lên;

    - Khi lấy mẫu, cần bảo đảm giữ nguyên dạng mẫu, sắp xếp mẫu theo đúng thứ tự tự nhiên, làm sạch và bảo quản theo đúng quy định.

    g) Chống ống lỗ khoan thi công khoan lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn hoặc bộ ống mẫu nòng đôi thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Xác định vị trí, chiều dài cột ống chống, đường kính ống chống, phương pháp chống ống và đường kính ống chống dự phòng cần căn cứ vào thiết kế và điều kiện địa tầng thực tế của lỗ khoan. Đường kính ống chống cuối cùng lớn hơn đường kính khoan ít nhất một cấp. Chân ống chống cần được đặt trong tầng đá rắn, ổn định.

    - Trường hợp chân ống chống đặt trong tầng đá nứt nẻ, bở rời, liên kết yếu hoặc cứng mềm xen kẽ, sử dụng đế ống chống kim cương và tiến hành trám xi măng vững chắc để bảo đảm cột ống chống ổn định, không bị tụt trong quá trình khoan.

    - Trước khi tiến hành chống ống, lỗ khoan cần bơm rửa sạch để bảo đảm đạt được chiều dài cột ống chống theo thiết kế.

    - Trước khi chống ống, cần tiến hành kiểm tra đường kính và độ đồng tâm của lỗ khoan; kiểm tra số lượng, chất lượng ống chống; đồng thời kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị khoan, tháp khoan và hệ thống kéo thả.

    - Đánh số thứ tự và sắp xếp các đoạn ống chống theo đúng trình tự kết cấu từ dưới lên trên.

    - Nối các đoạn ống chống được với nhau tại miệng lỗ khoan trong quá trình chống ống và bảo đảm độ đồng tâm. Các mối nối bảo đảm kín khít và chắc chắn.

    - Tiến hành kéo cột ống chống lên và áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp để khắc phục sự cố trong lỗ khoan khi xuất hiện hiện tượng vướng mắc trong quá trình thả cột ống chống. Tiếp tục thả ống khi lỗ khoan đã thông thoáng hoàn toàn.

    h) Theo dõi, mô tả, ghi chép, tổng hợp tài liệu khoan trong suốt quá trình khoan theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Thu thập các số liệu và thông tin trong quá trình khoan, ghi chép đầy đủ, kịp thời vào sổ nhật ký khoan theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    - Chụp ảnh thi công khoan trong quá trình thi công khoan, bao gồm các nội dung sau:

    + Chụp ảnh biển ghi số hiệu công trình khoan; chụp ảnh trước khi thi công và sau khi hoàn thành thi công;

    + Chụp ảnh mẫu lõi khoan theo từng khay mẫu. Chụp ảnh thông tin các khay mẫu gồm: tên lỗ khoan, chiều sâu lấy mẫu, ảnh etiket ghi rõ thông tin chiều dài hiệp khoan, chiều dài mẫu lấy được và tỷ lệ mẫu. Chụp ảnh đánh số cục mẫu lõi khoan đối với mẫu lõi khoan qua quặng có chiều dài ≥ 20 cm.

    - Tổng hợp, phân tích các số liệu và thông tin thu thập được trong quá trình khoan nhằm kịp thời đề xuất điều chỉnh biện pháp kỹ thuật và chế độ thi công khoan phù hợp với điều kiện thực tế của lỗ khoan.

    i) Cứu chữa sự cố trong quá trình thi công khoan:

    - Triển khai đồng bộ các biện pháp cứu chữa sự cố theo đúng quy trình kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế được phê duyệt.

    - Tiến hành kiểm tra, xử lý và khắc phục toàn bộ sự cố đối với hệ thống máy móc, thiết bị cũng như tình trạng của lỗ khoan, bảo đảm điều kiện kỹ thuật trước khi tiếp tục thi công.

    - Lập biên bản sự cố trong quá trình thi công khoan, ghi chép đầy đủ mọi thông tin liên quan đến sự cố và các biện pháp khắc phục đã thực hiện theo quy định tại Mẫu số 05 ban hành theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT và ghi sổ nhật ký khoan.

    k) Vệ sinh môi trường khu vực thi công: tổ chức thu dọn toàn bộ vật tư, thiết bị, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khu vực thi công sau khi kết thúc thi công khoan.

    l) Lập biên bản kết thúc công trình khoan theo quy định tại Mẫu số 09, Phụ lục III và lập biên bản nghiệm thu công trình khoan máy theo quy định tại Mẫu số 06, Phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    m) Lấp lỗ khoan; đổ mốc lỗ khoan theo quy định và yêu cầu của đề án.

    n) Lau chùi bảo dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.

    u) Hồ sơ khoan theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    o) Chỉnh lý tài liệu và hoàn thiện hồ sơ khoan theo Mẫu số 01 đến mẫu số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    p) Tổng hợp, chỉnh lý tài liệu địa chất, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    Điều kiện thi công

    - Trục lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);

    - Dụng cụ phá đất đá:

    + Bằng lưỡi khoan hợp kim có đường kính từ Φ93mm đến Φ112mm;

    + Bằng lưỡi khoan kim cương có đường kính từ Φ59mm đến Φ76mm.

    - Rửa lỗ khoan bằng dung dịch sét có tỷ trọng đến 1,15 g/cm 3 ;

    - Chống ống ≤ 10 % chiều sâu lỗ khoan;

    - Khi khoan có sử dụng biện pháp chống mất dung dịch ở mức độ nhẹ;

    - Bộ máy khoan được sử dụng là các máy khoan có đặc tính kỹ thuật tương ứng với chiều sâu lỗ khoan;

    - Nguồn cung cấp nước cho khoan máy trong phạm vi khoảng cách cấp nước nhỏ hơn 30m và độ sâu lấy nước nhỏ hơn 8m.

    Những công việc chưa có trong định mức

    - Công tác khảo sát, dự kiến vị trí khoan trước khi khoan;

    - Công tác san gạt làm nền khoan (khối lượng đào đắp > 5m 3 );

    - Công tác làm đường để vận chuyển máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu, nhiên liệu vào vị trí thi công lỗ khoan;

    - Gia cố móng tháp và móng máy khoan khi chiều sâu lỗ khoan lớn hơn 500m;

    - Thiết kế, gia cố phao phà để thi công các lỗ khoan trên bãi lầy, sông, hồ;

    - Công tác khoan phá đất đá bằng máy ép hơi khi nền khoan gặp đất đá cứng;

    - Công tác xác định tọa độ vị trí lỗ khoan trước khi thi công và tọa độ vị trí lỗ khoan sau khi thi công xong;

    - Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan;

    - Thực hiện các công việc phục vụ đo karota, đo độ lệch lỗ khoan, đánh dấu thế nằm đất đá đối với lỗ khoan nghiêng, camera lỗ khoan;

    - Công tác lấy mẫu khí vỉa than trong các lỗ khoan thăm dò than;

    - Khoan không bơm rửa (khoan khô);

    - Kết cấu giếng khai thác nước tại lỗ khoan;

    - Chi phí thiết bị và lắp đặt thiết bị chống khí phun và xử lý chống khí phun;

    - Chi phí (tiền mua ống chống, vận chuyển và công chống ống) các loại ống chống khi khối lượng chống ống lớn hơn 10% chiều sâu lỗ khoan.

    - Chi phí trám lỗ khoan khi lỗ khoan sập lở, mất nước hoặc trám giữ chắc ống chống khi khoan qua tầng đá dễ sập lở.

    - Công tác chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

    - Chi phí bơm nước cho khoan khi vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước lớn hơn 30m và độ sâu lấy nước lớn hơn 8m;

    - Công tác vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị;

    - Công tác lấp lỗ khoan.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn khoan lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn hoặc bộ ống mẫu nòng đôi theo bảng phân cấp đất đá được quy định tại bảng số 07.

    1.3. Định biên

    Bảng số 10

    TT

    Nội dung công việc

    Chiều sâu lỗ khoan(m)

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    CN6 (N3) bậc 6/7

    CN4 (N3) bậc 4/7

    CN3 (N3) bậc 3/7

    Nhóm

    1

    Khoan lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn hoặc bộ ống mẫu nòng đôi

    Từ 0m đến

    300m

    1

    1

    2

    1

    5

    2

    Từ 0m đến

    1200m

    1

    1

    2

    2

    6

    3

    Từ 0m đến

    1500m

    1

    2

    2

    2

    7

    1.4. Định mức lao động: tính cho công nhóm/100m khoan

    Định mức thời gian của công tác khoan lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn hoặc bộ ống mẫu nòng đôi theo cấp đất đá được quy định tại bảng số 11, khi khoan với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng 05.

    Bảng số 11

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Định mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    24,40

    25,62

    27,17

    29,30

    35,40

    42,70

    53,70

    72,00

    84,20

    97,60

    114,70

    154,90

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    2,68

    2,82

    2,99

    3,22

    3,89

    4,70

    5,91

    7,92

    9,26

    10,74

    12,62

    17,04

    Từ 0÷100m

    27,08

    28,44

    30,16

    32,52

    39,29

    47,40

    59,61

    79,92

    93,46

    108,34

    127,32

    171,94

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    26,80

    28,15

    29,84

    31,70

    37,80

    47,60

    61,00

    75,60

    87,80

    102,50

    120,80

    162,30

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    2,95

    3,10

    3,28

    3,49

    4,16

    5,24

    6,71

    8,32

    9,66

    11,28

    13,29

    17,85

    Từ 0÷200m

    29,75

    31,24

    33,12

    35,19

    41,96

    52,84

    67,71

    83,92

    97,46

    113,78

    134,09

    180,15

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    28,10

    29,51

    31,29

    32,90

    39,00

    51,20

    63,40

    78,10

    90,30

    104,90

    123,20

    167,10

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,09

    3,25

    3,44

    3,62

    4,29

    5,63

    6,97

    8,59

    9,93

    11,54

    13,55

    18,38

    Từ 0÷300m

    31,19

    32,76

    34,73

    36,52

    43,29

    56,83

    70,37

    86,69

    100,23

    116,44

    136,75

    185,48

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    29,30

    30,77

    32,62

    35,40

    43,90

    56,10

    65,90

    80,50

    93,90

    108,60

    128,10

    173,20

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,22

    3,38

    3,59

    3,89

    4,83

    6,17

    7,25

    8,86

    10,33

    11,95

    14,09

    19,05

    Từ 0÷400m

    32,52

    34,16

    36,21

    39,29

    48,73

    62,27

    73,15

    89,36

    104,23

    120,55

    142,19

    192,25

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    35,40

    37,18

    39,42

    45,10

    50,00

    63,40

    75,60

    87,80

    101,30

    118,30

    137,90

    184,20

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,89

    4,09

    4,34

    4,96

    5,50

    6,97

    8,32

    9,66

    11,14

    13,01

    15,17

    20,26

    Từ 0÷500m

    39,29

    41,27

    43,75

    50,06

    55,50

    70,37

    83,92

    97,46

    112,44

    131,31

    153,07

    204,46

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    36,60

    38,44

    40,75

    46,40

    53,70

    67,10

    79,30

    91,50

    106,10

    123,20

    144,00

    192,80

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,03

    4,23

    4,48

    5,10

    5,91

    7,38

    8,72

    10,07

    11,67

    13,55

    15,84

    21,21

    Từ 0÷600m

    40,63

    42,67

    45,23

    51,50

    59,61

    74,48

    88,02

    101,57

    117,77

    136,75

    159,84

    214,01

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    37,80

    39,70

    42,09

    47,60

    56,10

    70,80

    84,20

    92,70

    107,40

    125,70

    146,40

    196,40

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,16

    4,37

    4,63

    5,24

    6,17

    7,79

    9,26

    10,20

    11,81

    13,83

    16,10

    21,60

    Từ 0÷700m

    41,96

    44,06

    46,72

    52,84

    62,27

    78,59

    93,46

    102,90

    119,21

    139,53

    162,50

    218,00

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    38,90

    40,85

    43,31

    49,00

    57,80

    72,90

    86,70

    95,50

    110,60

    129,50

    150,80

    202,30

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,28

    4,49

    4,76

    5,39

    6,36

    8,02

    9,54

    10,51

    12,17

    14,25

    16,59

    22,25

    Từ 0÷800m

    43,18

    45,35

    48,08

    54,39

    64,16

    80,92

    96,24

    106,01

    122,77

    143,75

    167,39

    224,55

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    40,10

    42,11

    44,65

    50,50

    59,50

    75,10

    89,30

    98,40

    113,90

    133,40

    155,30

    208,40

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,41

    4,63

    4,91

    5,56

    6,55

    8,26

    9,82

    10,82

    12,53

    14,67

    17,08

    22,92

    Từ 0÷900m

    44,51

    46,75

    49,56

    56,06

    66,05

    83,36

    99,12

    109,22

    126,43

    148,07

    172,38

    231,32

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    41,30

    43,37

    45,98

    52,00

    61,30

    77,40

    92,00

    101,30

    117,40

    137,40

    160,00

    214,60

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,54

    4,77

    5,06

    5,72

    6,74

    8,51

    10,12

    11,14

    12,91

    15,11

    17,60

    23,61

    Từ 0÷1.000m

    45,84

    48,14

    51,04

    57,72

    68,04

    85,91

    102,12

    112,44

    130,31

    152,51

    177,60

    238,21

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    42,55

    44,69

    47,38

    53,60

    63,20

    79,70

    94,80

    104,30

    120,90

    141,50

    164,80

    221,10

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,68

    4,92

    5,21

    5,90

    6,95

    8,77

    10,43

    11,47

    13,30

    15,57

    18,13

    24,32

    Từ 0÷1.100m

    47,23

    49,60

    52,59

    59,50

    70,15

    88,47

    105,23

    115,77

    134,20

    157,07

    182,93

    245,42

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    43,80

    46,00

    48,77

    55,20

    65,00

    82,10

    97,60

    107,50

    124,50

    145,70

    169,70

    227,70

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,82

    5,06

    5,36

    6,07

    7,15

    9,03

    10,74

    11,83

    13,70

    16,03

    18,67

    25,05

    Từ 0÷1.200m

    48,62

    51,06

    54,13

    61,27

    72,15

    91,13

    108,34

    119,33

    138,20

    161,73

    188,37

    252,75

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    45,10

    47,36

    50,22

    56,90

    66,00

    84,50

    100,50

    110,70

    128,20

    150,10

    174,80

    234,50

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,96

    5,21

    5,52

    6,26

    7,26

    9,30

    11,06

    12,18

    14,10

    16,51

    19,23

    25,80

    Từ 0÷1.300m

    50,06

    52,57

    55,74

    63,16

    73,26

    93,80

    111,56

    122,88

    142,30

    166,61

    194,03

    260,30

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    46,50

    48,83

    51,77

    58,50

    69,00

    87,10

    103,60

    114,00

    132,10

    154,60

    180,10

    241,60

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    5,12

    5,37

    5,70

    6,44

    7,59

    9,58

    11,40

    12,54

    14,53

    17,01

    19,81

    26,58

    Từ 0÷1.400m

    51,62

    54,21

    57,47

    64,94

    76,59

    96,68

    115,00

    126,54

    146,63

    171,61

    199,91

    268,18

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    47,90

    50,30

    53,33

    60,30

    71,10

    89,70

    106,70

    117,40

    136,10

    159,30

    185,50

    248,80

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    5,27

    5,53

    5,87

    6,63

    7,82

    9,87

    11,74

    12,91

    14,97

    17,52

    20,41

    27,37

    Từ 0÷1.500m

    53,17

    55,84

    59,20

    66,93

    78,92

    99,57

    118,44

    130,31

    151,07

    176,82

    205,91

    276,17

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: tính cho ca/100m khoan

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác khoan lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn hoặc bộ ống mẫu nòng đôi cho đất đá cấp VIII được quy định tại bảng số 12. Đối với các cấp đất đá khác, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.

    Bảng số 12

    TT

    Tên thiết bị

    Số lượng

    Đơn vị tính

    Định mức theo chiều sâu lỗ khoan (m)

    Từ 0 đến 200

    Từ 0 đến 300

    Từ 0 đến 700

    Từ 0 đến

    1000

    Từ 0 đến

    1200

    Từ 0 đến

    1500

    1

    Máy khoan YG-200Y hoặc tương đương

    01

    cái

    32,00






    2

    Máy khoan XY-2B hoặc tương đương

    01

    cái


    35,00





    3

    Máy khoan HY-44A hoặc tương đương

    01

    cái



    43,00




    4

    Máy khoan Sandvik DE130 hoặc tương đương

    01

    cái




    113



    5

    Máy khoan Boart Longyear LF™160 hoặc tương đương

    01

    cái





    113


    6

    Máy khoan Geoprobe 7822DT hoặc tương đương

    01

    cái






    113

    7

    Tháp khoan H-9 hoặc tương đương

    01

    cái

    32,00






    8

    Tháp khoan H-12 hoặc tương đương

    01

    cái


    35,00





    9

    Tháp khoan H-18 hoặc tương đương

    01

    cái



    43,00




    10

    Tháp khoan B24 hoặc tương đương

    01





    113

    113

    113

    11

    Động cơ Dầu diezen 20Hp hoặc tương đương

    01

    cái

    32,00






    12

    Động cơ Dầu diezen 48Hp hoặc tương đương

    01

    cái


    35,00





    13

    Động cơ Dầu diezen 54Hp hoặc tương đương

    01

    cái



    43,00

    113

    113

    113

    14

    Động cơ Dầu diezen 178Hp hoặc tương đương

    01

    cái



    43,00

    113

    113

    113

    15

    Động cơ điện theo khoan

    01

    cái

    32,00

    35,00

    43,00

    113

    113

    113

    16

    Động cơ điện theo bơm 20kW

    01

    cái

    32,00

    35,00

    43,00

    113

    113

    113

    17

    Máy phát điện 4,5kW

    01

    cái

    32,00

    35,00

    43,00

    113

    113

    113

    18

    Máy bơm khoan HΓP350/50 hoặc tương đương

    01

    cái

    32,00

    35,00

    43,00

    113

    113

    113

    19

    Xitec kim loại 2 m3

    01

    cái

    32,00






    20

    Xitec kim loại 4 m3

    01

    cái


    35,00

    43,00

    113

    113

    113

    21

    Amotichxe 5 tấn

    01

    cái

    32,00






    22

    Amotichxe 10 tấn

    01

    cái


    35,00

    43,00

    113

    113

    113

    23

    Kích rẻn hoặc thủy lực 40 tấn hoặc tương đương

    01

    cái

    32,00

    35,00

    43,00




    24

    Kích rẻn hoặc thủy lực 100 tấn hoặc tương đương

    01

    cái




    113

    113

    113

    25

    Máy trộn dung dịch OTX-7A hoặc tương đương

    01

    cái

    32,00

    35,00

    43,00

    113

    113

    113

    26

    Máy tháo hoặc lắp cần PT-1200 hoặc tương đương

    01

    cái

    32,00

    35,00

    43,00

    113

    113

    113

    27

    Máy tính xách tay

    01

    cái

    32,00

    35,00

    43,00

    113

    113

    113

    28

    Máy tính bảng

    01

    cái

    32,00

    35,00

    43,00

    113

    113

    113

    29

    Phần mềm chuyên dụng (Mapinfor hoặc tương đương)

    01

    cái

    32,00

    35,00

    43,00

    113

    113

    113

    Bảng hệ số điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ - thiết bị theo cấp đất đá

    Bảng số 13

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu và cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    0÷100

    0,25

    0,32

    0,33

    0,40

    0,47

    0,56

    0,65

    0,86

    0,93

    1,15

    1,25

    1,65

    0÷200

    0,25

    0,32

    0,33

    0,40

    0,47

    0,56

    0,67

    0,87

    0,95

    1,17

    1,27

    1,66

    0÷300

    0,26

    0,33

    0,34

    0,41

    0,48

    0,57

    0,68

    0,87

    0,96

    1,18

    1,29

    1,67

    0÷400

    0,26

    0,33

    0,34

    0,41

    0,48

    0,57

    0,69

    0,88

    0,96

    1,18

    1,31

    1,67

    0÷500

    0,27

    0,34

    0,35

    0,42

    0,49

    0,58

    0,70

    0,89

    0,97

    1,19

    1,32

    1,68

    0÷600

    0,27

    0,34

    0,35

    0,42

    0,49

    0,58

    0,71

    0,89

    0,97

    1,19

    1,33

    1,68

    0÷700

    0,28

    0,35

    0,36

    0,43

    0,50

    0,59

    0,73

    0,90

    0,98

    1,20

    1,35

    1,69

    0÷800

    0,28

    0,35

    0,36

    0,43

    0,50

    0,59

    0,75

    0,90

    0,98

    1,21

    1,36

    1,69

    0÷900

    0,29

    0,38

    0,39

    0,45

    0,51

    0,65

    0,85

    0,96

    0,99

    1,23

    1,38

    1,72

    0÷1000

    0,33

    0,42

    0,43

    0,48

    0,55

    0,73

    0,98

    1,00

    1,08

    1,27

    1,42

    1,76

    0÷1100

    0,34

    0,44

    0,45

    0,49

    0,58

    0,78

    1,04

    1,04

    1,12

    1,29

    1,44

    1,78

    0÷1200

    0,35

    0,48

    0,49

    0,51

    0,63

    0,84

    1,08

    1,13

    1,21

    1,33

    1,48

    1,81

    0÷1300

    0,36

    0,52

    0,53

    0,53

    0,68

    0,90

    1,12

    1,23

    1,31

    1,37

    1,52

    1,84

    0÷1400

    0,37

    0,57

    0,58

    0,55

    0,74

    0,97

    1,16

    1,33

    1,41

    1,41

    1,56

    1,87

    0÷1500

    0,38

    0,62

    0,63

    0,58

    0,81

    1,05

    1,21

    1,45

    1,53

    1,46

    1,61

    1,90

    3. Định mức dụng cụ lao động : ca/100m khoan

    Định mức dụng cụ lao động công tác khoan lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn hoặc bộ ống mẫu nòng đôi cho đất đá cấp VIII được quy định tại bảng số 14. Đối với các cấp đất đá khác, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.

    Bảng số 14

    TT

    Tên dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Mức cho đất đá cấp VIII

    Từ 0 đến

    100m

    Từ 0 đến

    300m

    Từ 0 đến

    700m

    Từ 0 đến

    1000m

    Từ 0 đến

    1200m

    Từ 0 đến

    1500m

    1

    Bơm mỡ

    cái

    24

    1,44

    2,96

    4,72

    6,74

    8,09

    10,11

    2

    Búa tạ

    cái

    48

    1,44

    2,96

    4,72

    6,74

    8,09

    10,11

    3

    Búa thợ nguội

    cái

    24

    0,72

    1,48

    2,36

    3,37

    4,05

    5,06

    4

    Calê dẹt

    bộ

    36

    0,72

    1,48

    2,36

    3,37

    4,05

    5,06

    5

    Calê tẩu

    bộ

    36

    1,44

    2,96

    4,72

    6,74

    8,09

    10,11

    6

    Cần nâng Φ73mm

    cái

    72



    70,40

    100,57

    120,69

    150,86

    7

    Can sắt 20 lít

    cái

    12

    115,20

    236,80

    377,60

    539,43

    647,31

    809,14

    8

    Cầu dao điện

    cái

    24

    57,60

    118,40

    188,80

    269,71

    323,66

    404,57

    9

    Côlô con Φ42mm

    cái

    36

    57,60






    10

    Côlô con Φ50mm

    cái

    36


    60,80

    131,20

    187,43

    224,91

    281,14

    11

    Culiê bắt cáp Φ15,5mm

    cái

    36

    57,60






    12

    Culiê bắt cáp Φ17,5mm

    cái

    36


    60,80

    131,20

    187,43

    224,91

    281,14

    13

    Culiê bắt tuyô Φ42mm

    cái

    36

    57,60

    60,80

    131,20

    187,43

    224,91

    281,14

    14

    Cuốc bàn

    cái

    12

    5,76

    66,56

    136,96

    195,66

    234,79

    293,49

    15

    Cuốc chim

    cái

    12

    5,76

    66,56

    136,96

    195,66

    234,79

    293,49

    16

    Dao chặt cây

    cái

    12

    5,76

    66,56

    136,96

    195,66

    234,79

    293,49

    17

    Đầu xa nhích đầu trâu 10T

    cái

    36


    60,80

    131,20

    187,43

    224,91

    281,14

    18

    Đầu xa nhích quang treo 5T

    cái

    36

    57,60






    19

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    57,60

    118,40

    188,80

    269,71

    323,66

    404,57

    20

    Dũa

    bộ

    12

    0,72

    1,48

    2,36

    3,37

    4,05

    5,06

    21

    Dụng cụ đo độ nhớt dung dịch

    bộ

    36

    0,72

    1,48

    2,36

    3,37

    4,05

    5,06

    22

    Đục thợ mộc

    bộ

    24

    0,72

    1,48

    2,36

    3,37

    4,05

    5,06

    23

    Đục thợ nguội

    bộ

    12

    0,72

    1,48

    2,36

    3,37

    4,05

    5,06

    24

    Elevato Φ42mm

    cái

    36

    57,60

    57,60

    57,60

    82,29

    98,74

    123,43

    25

    Elevato Φ50mm

    cái

    36


    60,80

    131,20

    187,43

    224,91

    281,14

    26

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    230,40

    473,60

    825,60

    1179,43

    1415,31

    1769,14

    27

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    230,40

    473,60

    825,60

    1179,43

    1415,31

    1769,14

    28

    Khamút kẹp cần Φ50mm

    cái

    48


    60,80

    131,20

    187,43

    224,91

    281,14

    29

    Khamút kẹp cần Φ42mm

    cái

    48

    57,60

    57,60

    57,60

    82,29

    98,74

    123,43

    30

    Khoá goongô Φ42mm

    cái

    48

    115,20

    115,20

    115,20

    164,57

    197,49

    246,86

    31

    Khoá goongô Φ50mm

    cái

    48


    121,60

    384,00

    548,57

    658,29

    822,86

    32

    Khoá tháo lắp cần Φ42mm

    cái

    24

    115,20

    115,20

    115,20

    164,57

    197,49

    246,86

    33

    Khoá tháo lắp cần Φ50mm

    cái

    24


    121,60

    384,00

    548,57

    658,29

    822,86

    34

    Khoá tháo lắp ống Φ89mm

    cái

    24

    115,20

    236,80

    377,60

    539,43

    647,31

    809,14

    35

    Khoá xích Φ219mm

    cái

    24

    57,60

    176,00

    364,80

    521,14

    625,37

    781,71

    36

    Kìm nguội

    cái

    24

    0,72

    1,48

    2,36

    3,37

    4,05

    5,06

    37

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    230,40

    473,60

    825,60

    1179,43

    1415,31

    1769,14

    38

    Mectrich Φ42mm

    cái

    36

    57,60

    57,60

    57,60

    82,29

    98,74

    123,43

    39

    Mectrich Φ50mm

    cái

    36


    60,80

    131,20

    187,43

    224,91

    281,14

    40

    Máy hàn - 0,04kw

    cái

    60

    3,60

    11,00

    22,80

    32,57

    39,09

    48,86

    41

    Máy mài - 1,1kw

    cái

    60

    3,60

    11,00

    22,80

    32,57

    39,09

    48,86

    42

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    230,40

    473,60

    825,60

    1179,43

    1415,31

    1769,14

    43

    Perekhot các loại Φ89/108 mm

    cái

    48

    57,60

    176,00

    364,80

    521,14

    625,37

    781,71

    44

    Phễu hình nón N05

    cái

    12

    1,81

    5,52

    11,43

    16,33

    19,59

    24,49

    45

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    230,40

    473,60

    825,60

    1179,43

    1415,31

    1769,14

    46

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    18

    115,20

    236,80

    412,80

    589,71

    707,66

    884,57

    47

    Quang treo Φ42mm

    cái

    36

    57,60

    57,60

    57,60

    82,29

    98,74

    123,43

    48

    Quang treo Φ50mm

    cái

    36


    60,80

    131,20

    187,43

    224,91

    281,14

    49

    Rìu thợ mộc

    cái

    24

    0,72

    1,48

    2,36

    3,37

    4,05

    5,06

    50

    Tạ đập 50kg

    cái

    60

    57,60

    176,00

    364,80

    521,14

    625,37

    781,71

    51

    Taro của ống 108/146mm

    cái

    36

    57,60

    176,00

    364,80

    521,14

    625,37

    781,71

    52

    Thùng gánh nước

    đôi

    24

    2,88

    8,80

    18,24

    26,06

    31,27

    39,09

    53

    Thùng phi 200 lít

    cái

    24

    115,20

    352,00

    729,60

    1042,29

    1250,74

    1563,43

    54

    Thước cặp

    cái

    24

    0,72

    1,48

    2,36

    3,37

    4,05

    5,06

    55

    Thước cuộn dây 20m

    cái

    24

    3,60

    11,00

    22,80

    32,57

    39,09

    48,86

    56

    Thước niro

    cái

    24

    0,72

    1,48

    2,36

    3,37

    4,05

    5,06

    57

    Thước thép gấp

    cái

    24

    0,72

    1,48

    2,36

    3,37

    4,05

    5,06

    58

    Tuốc nơ vít

    bộ

    24

    0,72

    1,48

    2,36

    3,37

    4,05

    5,06

    59

    Vinca Φ50mm Φ42mm

    cái

    48

    57,60

    57,60

    57,60

    82,29

    98,74

    123,43

    60

    Vinca Φ50mm Φ50mm

    cái

    48


    60,80

    131,20

    187,43

    224,91

    281,14

    61

    Vịt dầu

    cái

    24

    1,44

    4,40

    9,12

    13,03

    15,63

    19,54

    62

    Vòng đệm bắt cáp Φ15,5mm

    cái

    36

    57,60

    57,60

    57,60

    82,29

    98,74

    123,43

    63

    Vòng đệm bắt cáp Φ17,5mm

    cái

    36


    60,80

    131,20

    187,43

    224,91

    281,14

    64

    Xà beng

    cái

    24

    5,76

    17,60

    36,48

    52,11

    62,54

    78,17

    65

    Xẻng

    cái

    12

    5,76

    17,60

    36,48

    52,11

    62,54

    78,17

    66

    Xeniga Φ42mm

    cái

    36

    57,60

    57,60

    57,60

    82,29

    98,74

    123,43

    67

    Xeniga Φ50mm

    cái

    36


    60,80

    131,20

    187,43

    224,91

    281,14

    68

    Xô xách nước

    cái

    12

    5,76

    17,60

    36,48

    52,11

    62,54

    78,17

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100m khoan

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác khoan lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn hoặc bộ ống mẫu nòng đôi theo cấp đất đá được quy định tại bảng số 15 đến bảng số 29.

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 100m

    Bảng số 15

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76÷112mm

    bộ

    0,12

    0,60

    1,00

    1,40

    1,90

    1,00

    2,70

    3,90

    5,80

    8,70

    10,18

    13,74

    2

    Cần khoan Φ42mm

    m

    2,16

    2,30

    2,46

    2,52

    3,42

    1,80

    4,86

    7,02

    10,44

    15,66

    18,32

    24,73

    3

    Da mốc nối cần Φ42mm

    bộ

    0,84

    0,89

    0,93

    0,98

    1,33

    0,70

    1,89

    2,73

    4,06

    6,09

    7,13

    9,62

    4

    Đất sét bột

    kg

    382,23

    403,46

    424,70

    445,93

    605,20

    318,52

    860,02

    1242,24

    1847,44

    2771,16

    3242,26

    4377,05

    5

    Dầu áp lực

    kg

    10,92

    11,53

    12,13

    12,74

    17,29

    9,10

    24,57

    35,49

    52,78

    79,17

    92,63

    125,05

    6

    Dầu bôi trơn

    kg

    10,92

    11,53

    12,13

    12,74

    17,29

    9,10

    24,57

    35,49

    52,78

    79,17

    92,63

    125,05

    7

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,09

    0,10

    0,10

    0,11

    0,14

    0,08

    0,21

    0,30

    0,44

    0,66

    0,77

    1,04

    8

    Hoá phẩm CMC

    kg

    60,00

    63,33

    66,67

    70,00

    95,00

    50,00

    135,00

    195,00

    290,00

    435,00

    508,95

    687,08

    9

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    23,40

    24,70

    26,00

    27,30

    37,05

    49,50

    52,65

    76,05





    10

    Lưỡi khoan KC Φ76-112mm

    cái









    23,20

    34,80

    40,72

    54,97

    11

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,60

    0,63

    0,67

    0,70

    0,95

    0,50

    1,35

    1,95

    2,90

    4,35

    5,09

    6,87

    12

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,60

    0,63

    0,67

    0,70

    0,95

    0,50

    1,35

    1,95

    2,90

    4,35

    5,09

    6,87

    13

    Nhíp pen Φ108mm

    cái

    0,12

    0,13

    0,13

    0,14

    0,19

    0,10

    0,27

    0,39

    0,58

    0,87

    1,02

    1,37

    14

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,62

    0,66

    0,69

    0,73

    0,99

    0,52

    1,40

    2,03

    3,02

    4,52

    5,29

    7,15

    15

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    2,64

    2,79

    2,93

    3,08

    4,18

    2,20

    5,94

    8,58

    12,76

    19,14

    22,39

    30,23

    16

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,36

    0,38

    0,40

    0,42

    0,57

    0,30

    0,81

    1,17

    1,74

    2,61

    3,05

    4,12

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 200m

    Bảng số 16

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76÷112mm

    bộ

    1,33

    1,42

    1,51

    1,60

    2,10

    2,40

    3,00

    4,30

    6,30

    9,30

    10,88

    14,69

    2

    Cần khoan Φ50mm

    m

    3,33

    3,55

    3,78

    4,00

    5,25

    6,00

    7,50

    10,75

    15,75

    23,25

    27,20

    36,72

    3

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,27

    0,29

    0,30

    0,32

    0,42

    0,48

    0,60

    0,86

    1,26

    1,86

    2,18

    2,94

    4

    Da mốc nối cần Φ50mm

    bộ

    1,20

    1,28

    1,36

    1,44

    1,89

    2,16

    2,70

    3,87

    5,67

    8,37

    9,79

    13,22

    5

    Đất sét bột

    kg

    475,77

    507,49

    539,21

    570,93

    749,34

    856,39

    1070,49

    1534,36

    2248,02

    3318,51

    3882,66

    5241,58

    6

    Dầu áp lực

    kg

    14,53

    15,50

    16,47

    17,44

    22,89

    26,16

    32,70

    46,87

    68,67

    101,37

    118,60

    160,11

    7

    Dầu bôi trơn

    kg

    14,53

    15,50

    16,47

    17,44

    22,89

    26,16

    32,70

    46,87

    68,67

    101,37

    118,60

    160,11

    8

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,10

    0,11

    0,11

    0,12

    0,16

    0,18

    0,23

    0,33

    0,48

    0,71

    0,83

    1,12

    9

    Hoá phẩm CMC

    kg

    100,00

    106,67

    113,33

    120,00

    157,50

    180,00

    225,00

    322,50

    472,50

    697,50

    816,08

    1101,70

    10

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    21,60

    23,04

    24,48

    25,92

    34,02

    38,88

    48,60

    69,66





    11

    Lưỡi khoan KCΦ76÷112mm

    cái









    25,20

    37,20

    43,52

    58,76

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,80

    0,85

    0,91

    0,96

    1,26

    1,44

    1,80

    2,58

    3,78

    5,58

    6,53

    8,81

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,20

    1,28

    1,36

    1,44

    1,89

    2,16

    2,70

    3,87

    5,67

    8,37

    9,79

    13,22

    14

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,80

    0,85

    0,91

    0,96

    1,26

    1,44

    1,80

    2,58

    3,78

    5,58

    6,53

    8,81

    15

    Nhíp pen Φ108mm

    m

    0,13

    0,14

    0,15

    0,16

    0,21

    0,24

    0,30

    0,43

    0,63

    0,93

    1,09

    1,47

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,69

    0,74

    0,78

    0,83

    1,09

    1,25

    1,56

    2,24

    3,28

    4,84

    5,66

    7,64

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    4,53

    4,83

    5,14

    5,44

    7,14

    8,16

    10,20

    14,62

    21,42

    31,62

    37,00

    49,94

    18

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,40

    0,43

    0,45

    0,48

    0,63

    0,72

    0,90

    1,29

    1,89

    2,79

    3,26

    4,41

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 300m

    Bảng số 17

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76÷112mm

    bộ

    1,43

    1,52

    1,61

    1,70

    2,30

    2,60

    3,20

    4,60

    6,70

    9,90

    11,58

    15,64

    2

    Cần khoan Φ50mm

    m

    3,58

    3,80

    4,03

    4,25

    5,75

    6,50

    8,00

    11,50

    16,75

    24,75

    28,96

    39,09

    3

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,29

    0,31

    0,32

    0,34

    0,46

    0,52

    0,64

    0,92

    1,34

    1,98

    2,32

    3,13

    4

    Da mốc nối cần Φ50mm

    bộ

    1,29

    1,37

    1,45

    1,53

    2,07

    2,34

    2,88

    4,14

    6,03

    8,91

    10,42

    14,07

    5

    Đất sét bột

    kg

    511,45

    543,17

    574,89

    606,61

    820,71

    927,76

    1141,85

    1641,41

    2390,75

    3532,61

    4133,15

    5579,75

    6

    Dầu áp lực

    kg

    15,62

    16,59

    17,56

    18,53

    25,07

    28,34

    34,88

    50,14

    73,03

    107,91

    126,25

    170,44

    7

    Dầu bôi trơn

    kg

    15,62

    16,59

    17,56

    18,53

    25,07

    28,34

    34,88

    50,14

    73,03

    107,91

    126,25

    170,44

    8

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,11

    0,12

    0,12

    0,13

    0,17

    0,20

    0,24

    0,35

    0,51

    0,75

    0,88

    1,19

    9

    Hoá phẩm CMC

    kg

    107,50

    114,17

    120,83

    127,50

    172,50

    195,00

    240,00

    345,00

    502,50

    742,50

    868,73

    1172,78

    10

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    23,22

    24,66

    26,10

    27,54

    37,26

    42,12

    51,84

    74,52





    11

    Lưỡi khoan KC Φ76÷112mm

    cái









    26,80

    39,60

    46,33

    62,55

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,86

    0,91

    0,97

    1,02

    1,38

    1,56

    1,92

    2,76

    4,02

    5,94

    6,95

    9,38

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,29

    1,37

    1,45

    1,53

    2,07

    2,34

    2,88

    4,14

    6,03

    8,91

    10,42

    14,07

    14

    Nhíp pen Φ108mm

    cái

    0,86

    0,91

    0,97

    1,02

    1,38

    1,56

    1,92

    2,76

    4,02

    5,94

    6,95

    9,38

    15

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,14

    0,15

    0,16

    0,17

    0,23

    0,26

    0,32

    0,46

    0,67

    0,99

    1,16

    1,56

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,75

    0,79

    0,84

    0,88

    1,20

    1,35

    1,66

    2,39

    3,48

    5,15

    6,02

    8,13

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    4,87

    5,17

    5,48

    5,78

    7,82

    8,84

    10,88

    15,64

    22,78

    33,66

    39,38

    53,17

    18

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,43

    0,46

    0,48

    0,51

    0,69

    0,78

    0,96

    1,38

    2,01

    2,97

    3,47

    4,69

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 400m

    Bảng số 18

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76÷112mm

    bộ

    1,53

    1,65

    1,78

    1,90

    2,50

    2,80

    3,40

    4,90

    7,20

    10,70

    12,52

    16,90

    2

    Cần khoan Φ50mm

    m

    3,83

    4,14

    4,44

    4,75

    6,25

    7,00

    8,50

    12,25

    18,00

    26,75

    31,30

    42,25

    3

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,31

    0,33

    0,36

    0,38

    0,50

    0,56

    0,68

    0,98

    1,44

    2,14

    2,50

    3,38

    4

    Da mốc nối cần Φ50mm

    bộ

    1,38

    1,49

    1,60

    1,71

    2,25

    2,52

    3,06

    4,41

    6,48

    9,63

    11,27

    15,21

    5

    Đất sét bột

    kg

    547,14

    590,75

    634,36

    677,97

    892,07

    999,12

    1213,22

    1748,46

    2569,17

    3818,07

    4467,14

    6030,64

    6

    Dầu áp lực

    kg

    19,01

    20,53

    22,04

    23,56

    31,00

    34,72

    42,16

    60,76

    89,28

    132,68

    155,24

    209,57

    7

    Dầu bôi trơn

    kg

    19,01

    20,53

    22,04

    23,56

    31,00

    34,72

    42,16

    60,76

    89,28

    132,68

    155,24

    209,57

    8

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,12

    0,13

    0,13

    0,14

    0,19

    0,21

    0,26

    0,37

    0,55

    0,81

    0,95

    1,28

    9

    Hoá phẩm CMC

    kg

    115,00

    124,17

    133,33

    142,50

    187,50

    210,00

    255,00

    367,50

    540,00

    802,50

    938,93

    1267,55

    10

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    18,71

    20,20

    21,69

    23,18

    30,50

    34,16

    41,48

    59,78





    11

    Lưỡi khoan KC Φ76÷112mm

    cái









    28,80

    42,80

    50,08

    67,60

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,92

    0,99

    1,07

    1,14

    1,50

    1,68

    2,04

    2,94

    4,32

    6,42

    7,51

    10,14

    13

    Múp ta Φ50mm

    cái

    1,38

    1,49

    1,60

    1,71

    2,25

    2,52

    3,06

    4,41

    6,48

    9,63

    11,27

    15,21

    14

    Nhíp pen Φ108mm

    cái

    0,92

    0,99

    1,07

    1,14

    1,50

    1,68

    2,04

    2,94

    4,32

    6,42

    7,51

    10,14

    15

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,31

    0,33

    0,36

    0,38

    0,50

    0,56

    0,68

    0,98

    1,44

    2,14

    2,50

    3,38

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    1,27

    1,37

    1,48

    1,58

    2,08

    2,32

    2,82

    4,07

    5,98

    8,88

    10,39

    14,03

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    5,21

    5,63

    6,04

    6,46

    8,50

    9,52

    11,56

    16,66

    24,48

    36,38

    42,56

    57,46

    18

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,46

    0,50

    0,53

    0,57

    0,75

    0,84

    1,02

    1,47

    2,16

    3,21

    3,76

    5,07

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 500m

    Bảng số 19

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76-112mm

    bộ

    1,65

    1,77

    1,90

    2,02

    2,63

    2,93

    3,74

    5,25

    7,68

    11,31

    13,24

    17,87

    2

    Cần khoan Φ50mm

    m

    4,08

    4,39

    4,69

    5,00

    6,50

    7,25

    9,25

    13,00

    19,00

    28,00

    32,76

    44,23

    3

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,33

    0,35

    0,38

    0,40

    0,52

    0,58

    0,74

    1,04

    1,52

    2,24

    2,62

    3,54

    4

    Da mốc nối cần Φ50mm

    bộ

    1,47

    1,58

    1,69

    1,80

    2,34

    2,61

    3,33

    4,68

    6,84

    10,08

    11,79

    15,92

    5

    Đất sét bột

    kg

    582,82

    626,43

    670,05

    713,66

    927,76

    1034,80

    1320,27

    1855,51

    2711,90

    3996,48

    4675,89

    6312,45

    6

    Dầu áp lực

    kg

    20,25

    21,77

    23,28

    24,80

    32,24

    35,96

    45,88

    64,48

    94,24

    138,88

    162,49

    219,36

    7

    Dầu bôi trơn

    kg

    20,25

    21,77

    23,28

    24,80

    32,24

    35,96

    45,88

    64,48

    94,24

    138,88

    162,49

    219,36

    8

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,12

    0,13

    0,14

    0,15

    0,20

    0,22

    0,28

    0,40

    0,58

    0,85

    1,00

    1,34

    9

    Hoá phẩm CMC

    kg

    122,50

    131,67

    140,83

    150,00

    195,00

    217,50

    277,50

    390,00

    570,00

    840,00

    982,80

    1326,78

    10

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    19,93

    21,42

    22,91

    24,40

    31,72

    35,38

    45,14

    63,44





    11

    Lưỡi khoan KC Φ76-112mm

    cái









    30,78

    45,36

    53,07

    71,65

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,98

    1,05

    1,13

    1,20

    1,56

    1,74

    2,22

    3,12

    4,56

    6,72

    7,86

    10,61

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,47

    1,58

    1,69

    1,80

    2,34

    2,61

    3,33

    4,68

    6,84

    10,08

    11,79

    15,92

    14

    Nhíp pen Φ108mm

    cái

    0,98

    1,05

    1,13

    1,20

    1,56

    1,74

    2,22

    3,12

    4,56

    6,72

    7,86

    10,61

    15

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,33

    0,35

    0,38

    0,40

    0,52

    0,58

    0,74

    1,04

    1,52

    2,24

    2,62

    3,54

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    1,36

    1,46

    1,56

    1,66

    2,16

    2,41

    3,07

    4,32

    6,31

    9,30

    10,88

    14,68

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    5,55

    5,97

    6,38

    6,80

    8,84

    9,86

    12,58

    17,68

    25,84

    38,08

    44,55

    60,15

    18

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,49

    0,53

    0,56

    0,60

    0,78

    0,87

    1,11

    1,56

    2,28

    3,36

    3,93

    5,31

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 600m

    Bảng số 20

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76-112mm

    bộ

    1,25

    1,51

    1,76

    2,02

    2,63

    3,74

    4,65

    5,66

    3,94

    6,16

    8,18

    21,72

    2

    Cần khoan Φ50mm

    m

    4,19

    5,06

    5,93

    6,80

    8,84

    12,58

    15,64

    19,04

    13,26

    20,74

    27,54

    73,10

    3

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,37

    0,45

    0,52

    0,60

    0,78

    1,11

    1,38

    1,68

    1,17

    1,83

    2,43

    6,45

    4

    Da mốc nối cần Φ50mm

    bộ

    1,36

    1,64

    1,92

    2,20

    2,86

    4,07

    5,06

    6,16

    4,29

    6,71

    8,91

    23,65

    5

    Đất sét bột

    kg

    492,17

    594,15

    696,14

    798,12

    1037,55

    1476,51

    1835,67

    2234,73

    1556,33

    2434,25

    3232,37

    8579,75

    6

    Dầu áp lực

    kg

    16,03

    19,35

    22,68

    26,00

    33,80

    48,10

    59,80

    72,80

    50,70

    79,30

    105,30

    279,50

    7

    Dầu bôi trơn

    kg

    16,03

    19,35

    22,68

    26,00

    33,80

    48,10

    59,80

    72,80

    50,70

    79,30

    105,30

    279,50

    8

    Hoá phẩm CMC

    kg

    98,67

    119,11

    139,56

    160,00

    208,00

    296,00

    368,00

    448,00

    312,00

    488,00

    648,00

    1720,00

    9

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    11,22

    13,55

    15,87

    18,20

    23,66

    33,67

    41,86

    50,96





    10

    Lưỡi khoan KC Φ76-112mm

    cái









    15,80

    24,71

    32,81

    87,08

    11

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,74

    0,89

    1,05

    1,20

    1,56

    2,22

    2,76

    3,36

    2,34

    3,66

    4,86

    12,90

    12

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,36

    1,64

    1,92

    2,20

    2,86

    4,07

    5,06

    6,16

    4,29

    6,71

    8,91

    23,65

    13

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,25

    0,30

    0,35

    0,40

    0,52

    0,74

    0,92

    1,12

    0,78

    1,22

    1,62

    4,30

    14

    Nhíp pen Φ108mm

    cái

    1,85

    2,23

    2,62

    3,00

    3,90

    5,55

    6,90

    8,40

    7,41

    11,59

    15,39

    40,85

    15

    Ống chống Φ146mm

    m

    1,05

    1,27

    1,48

    1,70

    2,21

    3,15

    3,91

    4,76

    3,32

    5,19

    6,89

    18,28

    16

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    6,66

    8,04

    9,42

    10,80

    14,04

    19,98

    24,84

    30,24

    26,36

    41,24

    54,76

    145,34

    17

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,62

    0,75

    0,87

    1,00

    1,30

    1,85

    2,30

    2,80

    2,34

    3,66

    4,86

    12,90

    18

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,09

    0,11

    0,12

    0,14

    0,18

    0,26

    0,32

    0,39

    0,27

    0,43

    0,57

    1,51

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 700m

    Bảng số 21

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76-112mm

    bộ

    1,35

    1,61

    1,86

    2,12

    2,83

    3,94

    5,05

    5,76

    4,14

    6,57

    8,59

    22,12

    2

    Cần khoan Φ50mm

    m

    4,53

    5,40

    6,27

    7,14

    9,52

    13,26

    17,00

    19,38

    13,94

    22,10

    28,90

    74,46

    3

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,40

    0,48

    0,55

    0,63

    0,84

    1,17

    1,50

    1,71

    1,23

    1,95

    2,55

    6,57

    4

    Da mốc nối cần Φ50mm

    bộ

    1,47

    1,75

    2,03

    2,31

    3,08

    4,29

    5,50

    6,27

    4,51

    7,15

    9,35

    24,09

    5

    Đất sét bột

    kg

    532,08

    634,06

    736,04

    838,02

    1117,36

    1556,33

    1995,29

    2274,63

    1636,14

    2593,88

    3391,99

    8739,37

    6

    Dầu áp lực

    kg

    17,33

    20,65

    23,98

    27,30

    36,40

    50,70

    65,00

    74,10

    53,30

    84,50

    110,50

    284,70

    7

    Dầu bôi trơn

    kg

    17,33

    20,65

    23,98

    27,30

    36,40

    50,70

    65,00

    74,10

    53,30

    84,50

    110,50

    284,70

    8

    Hoá phẩm CMC

    kg

    106,67

    127,11

    147,56

    168,00

    224,00

    312,00

    400,00

    456,00

    328,00

    520,00

    680,00

    1752,00

    9

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    12,13

    14,46

    16,78

    19,11

    25,48

    35,49

    45,50

    51,87





    10

    Lưỡi khoan KC Φ76-112mm

    cái









    16,61

    26,33

    34,43

    88,70

    11

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,80

    0,95

    1,11

    1,26

    1,68

    2,34

    3,00

    3,42

    2,46

    3,90

    5,10

    13,14

    12

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,47

    1,75

    2,03

    2,31

    3,08

    4,29

    5,50

    6,27

    4,51

    7,15

    9,35

    24,09

    13

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,27

    0,32

    0,37

    0,42

    0,56

    0,78

    1,00

    1,14

    0,82

    1,30

    1,70

    4,38

    14

    Nhíp pen Φ108mm

    cái

    2,00

    2,38

    2,77

    3,15

    4,20

    5,85

    7,50

    8,55

    7,79

    12,35

    16,15

    41,61

    15

    Ống chống Φ146mm

    m

    1,13

    1,35

    1,57

    1,79

    2,38

    3,32

    4,25

    4,85

    3,49

    5,53

    7,23

    18,62

    16

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    7,20

    8,58

    9,96

    11,34

    15,12

    21,06

    27,00

    30,78

    27,72

    43,94

    57,46

    148,04

    17

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,67

    0,80

    0,92

    1,05

    1,40

    1,95

    2,50

    2,85

    2,46

    3,90

    5,10

    13,14

    18

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,09

    0,11

    0,13

    0,15

    0,20

    0,27

    0,35

    0,40

    0,29

    0,46

    0,60

    1,53

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 800m

    Bảng số 22

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76÷112mm

    bộ







    5,70

    7,10

    7,80

    9,90

    11,30

    14,40

    2

    Xút NaOH

    kg

    3,83

    6,10

    6,39

    8,36

    10,28

    13,12

    17,94

    22,47

    24,74

    31,47

    35,94

    45,93

    3

    Soda Ca2CO3

    kg

    2,14

    3,41

    3,57

    4,68

    5,75

    7,34

    10,03

    12,57

    13,83

    17,60

    20,10

    25,69

    4

    Cần khoan Φ50mm

    m

    6,96

    11,02

    11,60

    15,08

    18,56

    23,78

    32,48

    40,60

    44,66

    56,84

    64,96

    82,94

    5

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,48

    0,76

    0,80

    1,04

    1,28

    1,64

    2,24

    2,80

    3,08

    3,92

    4,48

    5,72

    6

    Da mốc thường Φ50mm

    bộ

    0,72

    1,14

    1,20

    1,56

    1,92

    2,46

    3,36

    4,20

    4,62

    5,88

    6,72

    8,58

    7

    Đất sét

    tấn

    3,42

    5,41

    5,69

    7,40

    9,11

    11,67

    15,94

    19,93

    21,92

    27,91

    31,89

    40,71

    8

    Dầu áp lực

    kg

    18,60

    29,40

    31,00

    40,00

    49,00

    63,00

    87,00

    108,00

    119,00

    152,00

    173,00

    222,00

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    18,60

    29,40

    31,00

    40,00

    49,00

    63,00

    87,00

    108,00

    119,00

    152,00

    173,00

    222,00

    10

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,10

    0,16

    0,17

    0,22

    0,27

    0,35

    0,48

    0,60

    0,65

    0,83

    0,95

    1,22

    11

    Lưỡi khoan KC Φ76÷112mm

    cái

    5,40

    8,55

    9,00

    11,70

    14,40

    18,46

    22,70

    28,00

    31,00

    39,70

    45,40

    57,90

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,80

    1,30

    1,40

    1,80

    2,20

    2,90

    3,90

    4,90

    5,40

    6,90

    7,80

    10,00

    13

    Múp ta Φ50mm

    cái

    1,44

    2,28

    2,40

    3,12

    3,84

    4,92

    6,72

    8,40

    9,24

    11,60

    13,44

    17,16

    14

    Nhíp pen ống chống Φ146mm

    cái

    0,12

    0,19

    0,20

    0,26

    0,32

    0,41

    0,56

    0,70

    0,77

    0,98

    1,12

    1,43

    15

    Nhíp pen ống mẫu Φ108mm

    cái

    1,50

    2,37

    2,50

    3,25

    4,00

    5,12

    8,26

    10,32

    11,35

    14,45

    16,52

    21,09

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,48

    0,76

    0,80

    1,04

    1,28

    1,64

    2,24

    2,80

    3,08

    3,92

    4,48

    5,72

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    6,12

    9,69

    10,20

    13,26

    16,32

    20,91

    33,04

    41,30

    45,43

    57,82

    66,08

    84,37

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 900m

    Bảng số 23

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76÷112mm

    bộ







    6,60

    7,60

    7,90

    10,10

    11,50

    14,60

    2

    Xút NaOH

    kg

    4,10

    6,52

    6,83

    8,95

    11,00

    14,04

    19,20

    24,04

    26,47

    33,68

    38,46

    49,15

    3

    Soda Ca2CO3

    kg

    2,29

    3,65

    3,82

    5,00

    6,15

    7,85

    10,74

    13,45

    14,80

    18,83

    21,51

    27,49

    4

    Cần khoan Φ50mm

    m

    7,54

    12,18

    12,76

    16,24

    19,72

    26,68

    37,70

    43,50

    45,24

    58,00

    66,12

    84,10

    5

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,52

    0,84

    0,88

    1,12

    1,36

    1,84

    2,60

    3,00

    3,12

    4,00

    4,56

    5,80

    6

    Da mốc thường Φ50mm

    bộ

    0,78

    1,26

    1,32

    1,68

    2,04

    2,76

    3,90

    4,50

    4,68

    6,00

    6,84

    8,70

    7

    Đất sét

    tấn

    3,70

    5,98

    6,26

    7,97

    9,68

    13,10

    18,51

    21,35

    22,21

    28,47

    32,46

    41,28

    8

    Dầu áp lực

    kg

    20,00

    32,00

    34,00

    43,00

    53,00

    71,00

    101,00

    116,00

    121,00

    155,00

    176,00

    225,00

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    20,00

    32,00

    34,00

    43,00

    53,00

    71,00

    101,00

    116,00

    121,00

    155,00

    176,00

    225,00

    10

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,11

    0,18

    0,19

    0,24

    0,29

    0,39

    0,55

    0,64

    0,66

    0,85

    0,97

    1,23

    11

    Lưỡi khoan KCΦ76÷112mm

    cái

    5,97

    9,65

    10,11

    12,87

    15,62

    21,14

    26,00

    30,00

    32,00

    40,00

    46,00

    58,70

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,90

    1,40

    1,50

    1,90

    2,40

    3,20

    4,50

    5,20

    5,50

    7,00

    8,00

    10,10

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,56

    2,52

    2,64

    3,36

    4,08

    5,52

    7,80

    9,00

    9,36

    12,00

    13,68

    17,40

    14

    Nhíp pen ống chống Φ146mm

    cái

    0,13

    0,21

    0,22

    0,28

    0,34

    0,46

    0,65

    0,75

    0,78

    1,00

    1,14

    1,45

    15

    Nhíp pen ống mẫu Φ108mm

    cái

    1,62

    2,62

    2,75

    3,50

    4,25

    5,75

    9,58

    11,06

    11,50

    14,75

    16,81

    21,38

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,52

    0,84

    0,88

    1,12

    1,36

    1,84

    2,60

    3,00

    3,12

    4,00

    4,56

    5,80

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    6,63

    10,71

    11,22

    14,28

    17,34

    23,46

    38,35

    44,25

    46,02

    59,00

    67,26

    85,55

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 1000m

    Bảng số 24

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76÷112mm

    bộ







    7,60

    7,80

    8,50

    10,30

    11,70

    14,80

    2

    Xút NaOH

    kg

    4,39

    6,98

    7,31

    9,57

    11,77

    15,02

    20,54

    25,73

    28,32

    36,03

    41,15

    52,59

    3

    Soda Ca2CO3

    kg

    2,45

    3,90

    4,09

    5,35

    6,58

    8,40

    11,49

    14,39

    15,84

    20,15

    23,01

    29,41

    4

    Cần khoan Φ50mm

    m

    8,12

    13,34

    13,92

    16,82

    20,30

    29,58

    43,50

    44,66

    48,72

    59,16

    67,28

    85,26

    5

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,56

    0,92

    0,96

    1,16

    1,40

    2,04

    3,00

    3,08

    3,36

    4,08

    4,64

    5,88

    6

    Da mốc thường Φ50mm

    bộ

    0,84

    1,38

    1,44

    1,74

    2,10

    3,06

    4,50

    4,62

    5,04

    6,12

    6,96

    8,82

    7

    Đất sét

    tấn

    3,99

    6,55

    6,83

    8,26

    9,96

    14,52

    21,35

    21,92

    23,91

    29,04

    33,03

    41,85

    8

    Dầu áp lực

    kg

    26,00

    43,00

    45,00

    54,00

    65,00

    95,00

    139,00

    143,00

    156,00

    189,00

    216,00

    273,00

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    26,00

    43,00

    45,00

    54,00

    65,00

    95,00

    139,00

    143,00

    156,00

    189,00

    216,00

    273,00

    10

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,12

    0,20

    0,20

    0,25

    0,30

    0,43

    0,64

    0,65

    0,71

    0,87

    0,99

    1,25

    11

    Lưỡi khoan KC Φ76÷112mm

    cái

    6,70

    11,00

    11,48

    13,87

    16,74

    24,39

    30,00

    31,00

    34,00

    41,00

    47,00

    59,50

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,10

    1,80

    1,90

    2,30

    2,80

    4,10

    6,00

    6,20

    6,70

    8,10

    9,30

    11,70

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,68

    2,76

    2,88

    3,48

    4,20

    6,12

    9,00

    9,24

    10,08

    12,24

    13,92

    17,64

    14

    Nhíp pen ống chống Φ146mm

    cái

    0,14

    0,23

    0,24

    0,29

    0,35

    0,51

    0,75

    0,77

    0,84

    1,02

    1,16

    1,47

    15

    Nhíp pen ống mẫu Φ108mm

    cái

    1,75

    2,87

    3,00

    3,62

    4,37

    6,36

    11,06

    11,35

    12,39

    15,04

    17,11

    21,68

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,56

    0,92

    0,96

    1,16

    1,40

    2,04

    3,00

    3,08

    3,36

    4,08

    4,64

    5,88

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    7,14

    11,73

    12,24

    14,79

    17,85

    26,01

    44,25

    45,43

    49,56

    60,18

    68,44

    86,73

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 1100m

    Bảng số 25

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76÷112mm

    bộ







    8,10

    8,20

    8,90

    10,50

    11,90

    15,00

    2

    Xút NaOH

    kg

    4,69

    7,47

    7,82

    10,24

    12,59

    16,08

    21,98

    27,53

    30,30

    38,55

    44,03

    56,27

    3

    Soda Ca2CO3

    kg

    2,63

    4,18

    4,38

    5,73

    7,04

    8,99

    12,29

    15,40

    16,95

    21,56

    24,63

    31,47

    4

    Cần khoan Φ50mm

    m

    9,28

    15,66

    16,24

    17,98

    23,78

    35,38

    48,14

    51,04

    55,10

    61,48

    69,60

    87,58

    5

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,64

    1,08

    1,12

    1,24

    1,64

    2,44

    3,32

    3,52

    3,80

    4,24

    4,80

    6,04

    6

    Da mốc thường Φ50mm

    bộ

    0,96

    1,62

    1,68

    1,86

    2,46

    3,66

    4,98

    5,28

    5,70

    6,36

    7,20

    9,06

    7

    Đất sét

    tấn

    4,27

    7,12

    7,40

    8,54

    10,53

    15,94

    22,78

    23,06

    25,05

    29,61

    33,59

    42,42

    8

    Dầu áp lực

    kg

    28,00

    46,00

    48,00

    55,00

    69,00

    104,00

    149,00

    151,00

    163,00

    193,00

    219,00

    277,00

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    28,00

    46,00

    48,00

    55,00

    69,00

    104,00

    149,00

    151,00

    163,00

    193,00

    219,00

    277,00

    10

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,13

    0,21

    0,22

    0,26

    0,31

    0,48

    0,68

    0,69

    0,75

    0,88

    1,00

    1,27

    11

    Lưỡi khoan KC Φ76÷112mm

    cái

    6,97

    11,61

    12,08

    13,94

    17,19

    26,02

    32,00

    33,00

    36,00

    42,00

    48,00

    60,00

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,20

    2,00

    2,10

    2,40

    2,90

    4,50

    6,40

    6,50

    7,00

    8,30

    9,40

    11,90

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,80

    3,00

    3,12

    3,60

    4,44

    6,72

    9,60

    9,72

    10,56

    12,48

    14,16

    17,88

    14

    Nhíp pen ống chống Φ146mm

    cái

    0,15

    0,25

    0,26

    0,30

    0,37

    0,56

    0,80

    0,81

    0,88

    1,04

    1,18

    1,49

    15

    Nhíp pen ống mẫu Φ108mm

    cái

    1,87

    3,12

    3,25

    3,75

    4,62

    7,00

    11,80

    11,95

    12,98

    15,34

    17,40

    21,97

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,60

    1,00

    1,04

    1,20

    1,48

    2,24

    3,20

    3,24

    3,52

    4,16

    4,72

    5,96

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    7,65

    12,75

    13,26

    15,30

    18,87

    28,56

    47,20

    47,79

    51,92

    61,36

    69,62

    87,91

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 1200m

    Bảng số 26

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76÷112mm

    bộ







    8,40

    8,90

    9,60

    10,70

    12,10

    15,20

    2

    Xút NaOH

    kg

    5,02

    7,99

    8,37

    10,96

    13,47

    17,20

    23,52

    29,46

    32,42

    41,25

    47,11

    60,21

    3

    Soda Ca2CO3

    kg

    2,81

    4,47

    4,68

    6,13

    7,53

    9,62

    13,15

    16,47

    18,13

    23,07

    26,35

    33,67

    4

    Cần khoan Φ50mm

    m

    9,28

    15,66

    16,24

    17,98

    23,78

    35,38

    48,14

    51,04

    55,10

    61,48

    69,60

    87,58

    5

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,64

    1,08

    1,12

    1,24

    1,64

    2,44

    3,32

    3,52

    3,80

    4,24

    4,80

    6,04

    6

    Da mốc thường Φ50mm

    bộ

    0,96

    1,62

    1,68

    1,86

    2,46

    3,66

    4,98

    5,28

    5,70

    6,36

    7,20

    9,06

    7

    Đất sét

    tấn

    4,56

    7,69

    7,97

    8,83

    11,67

    17,37

    23,63

    25,05

    27,05

    30,18

    34,16

    42,99

    8

    Dầu áp lực

    kg

    29,70

    50,00

    52,00

    57,00

    76,00

    133,00

    154,00

    164,00

    176,00

    197,00

    223,00

    281,00

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    29,70

    50,00

    52,00

    57,00

    76,00

    133,00

    154,00

    164,00

    176,00

    197,00

    223,00

    281,00

    10

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,14

    0,23

    0,24

    0,26

    0,35

    0,52

    0,71

    0,75

    0,81

    0,90

    1,02

    1,28

    11

    Lưỡi khoan KC Φ76÷112mm

    cái

    7,04

    11,88

    12,32

    13,63

    18,03

    26,83

    33,00

    36,00

    38,00

    43,00

    49,00

    61,00

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,30

    2,10

    2,20

    2,50

    3,30

    4,80

    6,60

    7,00

    7,60

    8,50

    9,60

    12,10

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,92

    3,24

    3,36

    3,72

    4,92

    7,32

    9,96

    10,56

    11,40

    12,72

    14,40

    18,12

    14

    Nhíp pen ống chống Φ146mm

    cái

    0,16

    0,27

    0,28

    0,31

    0,41

    0,61

    0,83

    0,88

    0,95

    1,06

    1,20

    1,51

    15

    Nhíp pen ống mẫu Φ108mm

    cái

    2,00

    3,37

    3,50

    3,87

    5,12

    7,62

    12,24

    12,98

    14,01

    15,63

    17,70

    22,27

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,64

    1,08

    1,12

    1,24

    1,64

    2,44

    3,32

    3,52

    3,80

    4,24

    4,80

    6,04

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    8,16

    13,77

    14,28

    15,81

    20,91

    31,11

    48,97

    51,92

    56,05

    62,54

    70,80

    89,09

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 1300m

    Bảng số 27

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76÷112mm

    bộ







    8,40

    8,90

    9,60

    10,70

    12,10

    15,20

    2

    Xút NaOH

    kg

    5,02

    7,99

    8,37

    10,96

    13,47

    17,20

    23,52

    29,46

    32,42

    41,25

    47,11

    60,21

    3

    Soda Ca2CO3

    kg

    2,81

    4,47

    4,68

    6,13

    7,53

    9,62

    13,15

    16,47

    18,13

    23,07

    26,35

    33,67

    4

    Cần khoan Φ50mm

    m

    9,28

    15,66

    16,24

    17,98

    23,78

    35,38

    48,14

    51,04

    55,10

    61,48

    69,60

    87,58

    5

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,64

    1,08

    1,12

    1,24

    1,64

    2,44

    3,32

    3,52

    3,80

    4,24

    4,80

    6,04

    6

    Da mốc thường Φ50mm

    bộ

    0,96

    1,62

    1,68

    1,86

    2,46

    3,66

    4,98

    5,28

    5,70

    6,36

    7,20

    9,06

    7

    Đất sét

    tấn

    4,56

    7,69

    7,97

    8,83

    11,67

    17,37

    23,63

    25,05

    27,05

    30,18

    34,16

    42,99

    8

    Dầu áp lực

    kg

    29,70

    50,00

    52,00

    57,00

    76,00

    133,00

    154,00

    164,00

    176,00

    197,00

    223,00

    281,00

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    29,70

    50,00

    52,00

    57,00

    76,00

    133,00

    154,00

    164,00

    176,00

    197,00

    223,00

    281,00

    10

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,14

    0,23

    0,24

    0,26

    0,35

    0,52

    0,71

    0,75

    0,81

    0,90

    1,02

    1,28

    11

    Lưỡi khoan KC Φ76÷112mm

    cái

    7,04

    11,88

    12,32

    13,63

    18,03

    26,83

    33,00

    36,00

    38,00

    43,00

    49,00

    61,00

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,30

    2,10

    2,20

    2,50

    3,30

    4,80

    6,60

    7,00

    7,60

    8,50

    9,60

    12,10

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,92

    3,24

    3,36

    3,72

    4,92

    7,32

    9,96

    10,56

    11,40

    12,72

    14,40

    18,12

    14

    Nhíp pen ống chống Φ146mm

    cái

    0,16

    0,27

    0,28

    0,31

    0,41

    0,61

    0,83

    0,88

    0,95

    1,06

    1,20

    1,51

    15

    Nhíp pen ống mẫu Φ108mm

    cái

    2,00

    3,37

    3,50

    3,87

    5,12

    7,62

    12,24

    12,98

    14,01

    15,63

    17,70

    22,27

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,64

    1,08

    1,12

    1,24

    1,64

    2,44

    3,32

    3,52

    3,80

    4,24

    4,80

    6,04

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    8,16

    13,77

    14,28

    15,81

    20,91

    31,11

    48,97

    51,92

    56,05

    62,54

    70,80

    89,09

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 1400m

    Bảng số 28

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76÷112mm

    bộ







    8,40

    8,90

    9,60

    10,70

    12,10

    15,20

    2

    Xút NaOH

    kg

    5,02

    7,99

    8,37

    10,96

    13,47

    17,20

    23,52

    29,46

    32,42

    41,25

    47,11

    60,21

    3

    Soda Ca2CO3

    kg

    2,81

    4,47

    4,68

    6,13

    7,53

    9,62

    13,15

    16,47

    18,13

    23,07

    26,35

    33,67

    4

    Cần khoan Φ50mm

    m

    9,28

    15,66

    16,24

    17,98

    23,78

    35,38

    48,14

    51,04

    55,10

    61,48

    69,60

    87,58

    5

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,64

    1,08

    1,12

    1,24

    1,64

    2,44

    3,32

    3,52

    3,80

    4,24

    4,80

    6,04

    6

    Da mốc thường Φ50mm

    bộ

    0,96

    1,62

    1,68

    1,86

    2,46

    3,66

    4,98

    5,28

    5,70

    6,36

    7,20

    9,06

    7

    Đất sét

    tấn

    4,56

    7,69

    7,97

    8,83

    11,67

    17,37

    23,63

    25,05

    27,05

    30,18

    34,16

    42,99

    8

    Dầu áp lực

    kg

    29,70

    50,00

    52,00

    57,00

    76,00

    133,00

    154,00

    164,00

    176,00

    197,00

    223,00

    281,00

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    29,70

    50,00

    52,00

    57,00

    76,00

    133,00

    154,00

    164,00

    176,00

    197,00

    223,00

    281,00

    10

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,14

    0,23

    0,24

    0,26

    0,35

    0,52

    0,71

    0,75

    0,81

    0,90

    1,02

    1,28

    11

    Lưỡi khoan KC Φ76÷112mm

    cái

    7,04

    11,88

    12,32

    13,63

    18,03

    26,83

    33,00

    36,00

    38,00

    43,00

    49,00

    61,00

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,30

    2,10

    2,20

    2,50

    3,30

    4,80

    6,60

    7,00

    7,60

    8,50

    9,60

    12,10

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,92

    3,24

    3,36

    3,72

    4,92

    7,32

    9,96

    10,56

    11,40

    12,72

    14,40

    18,12

    14

    Nhíp pen ống chống Φ146mm

    cái

    0,16

    0,27

    0,28

    0,31

    0,41

    0,61

    0,83

    0,88

    0,95

    1,06

    1,20

    1,51

    15

    Nhíp pen ống mẫu Φ108mm

    cái

    2,00

    3,37

    3,50

    3,87

    5,12

    7,62

    12,24

    12,98

    14,01

    15,63

    17,70

    22,27

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,64

    1,08

    1,12

    1,24

    1,64

    2,44

    3,32

    3,52

    3,80

    4,24

    4,80

    6,04

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    8,16

    13,77

    14,28

    15,81

    20,91

    31,11

    48,97

    51,92

    56,05

    62,54

    70,80

    89,09

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 1500m

    Bảng số 29

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76÷112mm

    bộ







    8,40

    8,90

    9,60

    10,70

    12,10

    15,20

    2

    Xút NaOH

    kg

    5,02

    7,99

    8,37

    10,96

    13,47

    17,20

    23,52

    29,46

    32,42

    41,25

    47,11

    60,21

    3

    Soda Ca2CO3

    kg

    2,81

    4,47

    4,68

    6,13

    7,53

    9,62

    13,15

    16,47

    18,13

    23,07

    26,35

    33,67

    4

    Cần khoan Φ50mm

    m

    9,28

    15,66

    16,24

    17,98

    23,78

    35,38

    48,14

    51,04

    55,10

    61,48

    69,60

    87,58

    5

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,64

    1,08

    1,12

    1,24

    1,64

    2,44

    3,32

    3,52

    3,80

    4,24

    4,80

    6,04

    6

    Da mốc thường Φ50mm

    bộ

    0,96

    1,62

    1,68

    1,86

    2,46

    3,66

    4,98

    5,28

    5,70

    6,36

    7,20

    9,06

    7

    Đất sét

    tấn

    4,56

    7,69

    7,97

    8,83

    11,67

    17,37

    23,63

    25,05

    27,05

    30,18

    34,16

    42,99

    8

    Dầu áp lực

    kg

    29,70

    50,00

    52,00

    57,00

    76,00

    133,00

    154,00

    164,00

    176,00

    197,00

    223,00

    281,00

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    29,70

    50,00

    52,00

    57,00

    76,00

    133,00

    154,00

    164,00

    176,00

    197,00

    223,00

    281,00

    10

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,14

    0,23

    0,24

    0,26

    0,35

    0,52

    0,71

    0,75

    0,81

    0,90

    1,02

    1,28

    11

    Lưỡi khoan KC Φ76÷112mm

    cái

    7,04

    11,88

    12,32

    13,63

    18,03

    26,83

    33,00

    36,00

    38,00

    43,00

    49,00

    61,00

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,30

    2,10

    2,20

    2,50

    3,30

    4,80

    6,60

    7,00

    7,60

    8,50

    9,60

    12,10

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,92

    3,24

    3,36

    3,72

    4,92

    7,32

    9,96

    10,56

    11,40

    12,72

    14,40

    18,12

    14

    Nhíp pen ống chống Φ146mm

    cái

    0,16

    0,27

    0,28

    0,31

    0,41

    0,61

    0,83

    0,88

    0,95

    1,06

    1,20

    1,51

    15

    Nhíp pen ống mẫu Φ108mm

    cái

    2,00

    3,37

    3,50

    3,87

    5,12

    7,62

    12,24

    12,98

    14,01

    15,63

    17,70

    22,27

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,64

    1,08

    1,12

    1,24

    1,64

    2,44

    3,32

    3,52

    3,80

    4,24

    4,80

    6,04

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    8,16

    13,77

    14,28

    15,81

    20,91

    31,11

    48,97

    51,92

    56,05

    62,54

    70,80

    89,09

    5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100m khoan

    Định mức tiêu hao nhiên liệu công tác khoan lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn hoặc bộ ống mẫu nòng đôi được quy định chi tiết tại bảng sau

    Bảng số 30

    TT

    Nhiên liệu

    Chiều sâu (m)

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá và độ sâu lỗ khoan

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Dầu diezen

    0 ÷ 100

    lít

    210,61

    220,56

    252,91

    505,85

    679,97

    688,79

    708,24

    1.477,68

    2.960,02

    3.551,81

    4.143,50

    5.455,34

    2

    Xăng A92

    0 ÷ 100

    lít

    0,57

    0,44

    0,98

    1,31

    1,65

    1,50

    1,68

    2,95

    5,39

    7,19

    8,30

    10,93

    3

    Dầu diezen

    0 ÷ 200

    lít

    252,96

    295,27

    337,62

    590,56

    784,68

    787,03

    838,24

    1.689,44

    3.002,37

    3.636,51

    4.228,21

    5.540,04

    4

    Xăng A92

    0 ÷ 200

    lít

    0,87

    0,88

    1,02

    1,44

    1,79

    1,78

    1,97

    3,36

    5,53

    7,33

    8,44

    11,07

    5

    Dầu diezen

    0 ÷ 300

    lít

    295,31

    379,98

    422,33

    675,27

    889,39

    895,27

    968,24

    1.901,20

    3.044,72

    3.721,21

    4.312,92

    5.624,74

    6

    Xăng A92

    0 ÷ 300

    lít

    0,97

    1,02

    1,06

    1,57

    1,93

    2,06

    2,26

    3,77

    5,67

    7,47

    8,58

    11,21

    7

    Dầu diezen

    0 ÷ 400

    lít

    337,66

    464,69

    507,04

    759,98

    994,10

    1.003,51

    1.098,24

    2.112,96

    3.087,07

    3.805,91

    4.397,63

    5.709,44

    8

    Xăng A92

    0 ÷ 400

    lít

    0,97

    1,06

    1,10

    1,70

    2,07

    2,34

    2,55

    4,18

    5,81

    7,61

    8,72

    11,35

    9

    Dầu diezen

    0 ÷ 500

    lít

    380,01

    549,40

    591,75

    844,69

    1.098,81

    1.111,75

    1.228,24

    2.324,72

    3.129,42

    3.890,61

    4.482,34

    5.794,14

    10

    Xăng A92

    0 ÷ 500

    lít

    0,97

    1,10

    1,24

    1,83

    2,21

    2,62

    2,84

    4,59

    5,95

    7,75

    8,86

    11,49

    11

    Dầu diezen

    0 ÷ 600

    lít

    422,36

    634,11

    676,46

    929,40

    1.183,52

    1.319,99

    1.608,24

    2.536,48

    3.171,77

    3.975,31

    4.567,05

    5.878,84

    12

    Xăng A92

    0 ÷ 600

    lít

    0,97

    1,24

    1,38

    1,96

    2,35

    2,90

    3,33

    5,00

    6,09

    7,89

    9,00

    11,63

    13

    Dầu diezen

    0 ÷ 700

    lít

    464,71

    718,82

    761,17

    1.014,11

    1.268,23

    1.528,23

    1.988,24

    2.748,24

    3.214,12

    4.060,01

    4.651,76

    5.963,54

    14

    Xăng A92

    0 ÷ 700

    lít

    0,97

    1,38

    1,52

    2,09

    2,49

    3,18

    4,02

    5,41

    6,23

    8,03

    9,14

    11,77

    15

    Dầu diezen

    0 ÷ 800

    lít

    507,06

    803,53

    845,88

    1.098,82

    1.352,94

    1.736,47

    2.368,24

    2.960,00

    3.256,47

    4.144,71

    4.736,47

    6.048,24

    16

    Xăng A92

    0 ÷ 800

    lít

    0,97

    1,52

    1,66

    2,22

    2,63

    3,46

    4,71

    5,82

    6,37

    8,17

    9,28

    11,91

    17

    Dầu diezen

    0 ÷ 900

    lít

    549,41

    888,24

    930,59

    1.183,53

    1.437,65

    1.944,71

    2.748,24

    3.171,76

    3.298,82

    4.229,41

    4.821,18

    6.132,94

    18

    Xăng A92

    0 ÷ 900

    lít

    0,97

    1,66

    1,80

    2,35

    2,77

    3,74

    5,40

    6,23

    6,51

    8,31

    9,42

    12,05

    19

    Dầu diezen

    0 ÷ 1000

    lít

    727,06

    1.195,29

    1.247,06

    1.507,06

    1.818,82

    2.650,59

    3.897,65

    4.002,35

    4.365,88

    5.301,18

    6.029,41

    7.640,00

    20

    Xăng A92

    0 ÷ 1000

    lít

    1,11

    1,80

    1,94

    2,35

    2,91

    4,29

    6,23

    6,37

    6,93

    8,45

    9,70

    12,19

    21

    Dầu diezen

    0 ÷ 1100

    lít

    780,00

    1.298,82

    1.351,76

    1.558,82

    1.922,35

    2.910,59

    4.157,65

    4.209,41

    4.574,12

    5.404,71

    6.132,94

    7.744,71

    22

    Xăng A92

    0 ÷ 1100

    lít

    1,25

    2,08

    2,22

    2,49

    3,05

    4,71

    6,65

    6,79

    7,34

    8,59

    9,83

    12,33

    23

    Dầu diezen

    0 ÷ 1200

    lít

    831,76

    1.402,35

    1.455,29

    1.610,59

    2.130,59

    3.170,59

    4.314,12

    4.574,12

    4.937,65

    5.509,41

    6.236,47

    7.848,24

    24

    Xăng A92

    0 ÷ 1200

    lít

    1,25

    2,22

    2,35

    2,49

    3,46

    5,12

    6,79

    7,34

    7,89

    8,73

    9,97

    12,60

    25

    Dầu diezen

    0 ÷ 1300

    lít

    883,52

    1.505,35

    1.558,29

    1.713,59

    2.233,59

    3.273,59

    4.417,12

    4.677,12

    5.040,65

    5.612,41

    6.339,47

    7.951,24

    26

    Xăng A92

    0 ÷ 1300

    lít

    1,39

    2,36

    2,49

    2,63

    3,60

    5,26

    6,93

    7,48

    8,03

    8,87

    10,11

    12,74

    27

    Dầu diezen

    0 ÷ 1400

    lít

    935,28

    1.608,35

    1.661,29

    1.816,59

    2.336,59

    3.376,59

    4.520,12

    4.780,12

    5.143,65

    5.715,41

    6.442,47

    8.054,24

    28

    Xăng A92

    0 ÷ 1400

    lít

    1,53

    2,50

    2,63

    2,77

    3,74

    5,40

    7,07

    7,62

    8,17

    9,01

    10,25

    12,88

    29

    Dầu diezen

    0 ÷ 1500

    lít

    987,04

    1.711,35

    1.764,29

    1.919,59

    2.439,59

    3.479,59

    4.623,12

    4.883,12

    5.246,65

    5.818,41

    6.545,47

    8.157,24

    30

    Xăng A92

    0 ÷ 1500

    lít

    1,67

    2,64

    2,77

    2,91

    3,88

    5,54

    7,21

    7,76

    8,31

    9,15

    10,39

    13,02

    Mục 2

    KHOAN LẤY MẪU BẰNG CÔNG NGHỆ CÁP LUỒN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    a) Công tác thiết kế khoan và xây dựng phương án thi công khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn thực hiện theo quy định tại các Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, cụ thể như sau:

    - Lập mặt cắt thiết kế khoan: mặt cắt thiết kế khoan được lập trên cơ sở đề án đã được phê duyệt, có xem xét đến các yếu tố về địa hình, địa chất, tài liệu địa vật lý (nếu có) và các tài liệu địa chất thực tế liên quan.

    + Tỷ lệ mặt cắt thiết kế đảm bảo bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ tương ứng với mức độ nghiên cứu địa chất đang thực hiện;

    + Trên mặt cắt thiết kế thể hiện đầy đủ các thông tin: địa hình khu vực, hình thái thân khoáng sản, kết quả địa vật lý (nếu có), thông tin địa chất môi trường (nếu có), thước tỷ lệ, các số liệu kỹ thuật cơ bản như tọa độ, chiều sâu khoan dự kiến và các chú giải liên quan.

    - Lập thiết đồ dự kiến lỗ khoan: nội dung thiết đồ dự kiến lỗ khoan gồm các thông tin sau: số hiệu lỗ khoan, tọa độ, đường kính, phương vị lỗ khoan, các đặc điểm địa chất, khoáng sản và chiều sâu kết thúc lỗ khoan; tỷ lệ thiết đồ dự kiến được lựa chọn trong khoảng từ 1:50 đến 1:200.

    + Mẫu thiết đồ dự kiến lỗ khoan được quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    + Thiết đồ dự kiến lỗ khoan là căn cứ để thiết kế cấu trúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo mục tiêu của đề án đã được phê duyệt.

    - Thiết kế cấu trúc lỗ khoan: cấu trúc lỗ khoan được thiết kế trên cơ sở các tài liệu điều tra địa chất, khoáng sản và các tài liệu liên quan khác. Tùy thuộc vào chiều sâu và điều kiện địa chất của lỗ khoan, có thể áp dụng một hoặc nhiều cấp đường kính khoan khác nhau. Đường kính kết thúc lỗ khoan phù hợp với phương pháp khoan được lựa chọn trong thiết kế kỹ thuật và không nhỏ hơn 76 mm. Khi thiết kế cấu trúc lỗ khoan, cần xác định đường kính kết thúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ nghiên cứu địa chất, bao gồm: yêu cầu về lấy mẫu khoáng sản, mẫu cơ lý; yêu cầu thả thiết bị phục vụ công tác địa vật lý, địa chất thủy văn;

    - Thiết kế lỗ khoan thể hiện các nội dung chính sau đây: vị trí lỗ khoan, mặt bằng nền khoan; mặt cắt thiết kế, cột địa tầng dự kiến của lỗ khoan; phương vị, góc xiên lỗ khoan; cấu trúc lỗ khoan; phương pháp khoan, chế độ khoan cho các loại đá khác nhau; thiết bị khoan; các yêu cầu chuyên môn khác (nếu có).

    b) Công tác chuẩn bị thi công khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Lập phương án kỹ thuật thi công khoan phù hợp với thiết kế kỹ thuật đã được chấp thuận. Mẫu phương án kỹ thuật thi công khoan theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Liên hệ với cơ quan, chính quyền địa phương có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện đề án theo quy định của pháp luật;

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư kỹ thuật phục vụ khoan, bao gồm: máy khoan, dụng cụ khoan, vật liệu xây lắp (thùng mẫu, gỗ, ván, sắt xi), thiết bị dựng nhà khoan, lán trại, và các vật liệu phục vụ xây lắp khác; chuẩn bị nguồn nước phục vụ cho thi công khoan.

    c) Lựa chọn thiết bị khoan cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của đề án và phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất và môi trường thi công thực tế. Ưu tiên sử dụng các thiết bị khoan ứng dụng công nghệ tiên tiến, có khả năng đo, ghi và giám sát các thông số kỹ thuật (như lực tải trọng, tốc độ quay, lưu lượng dung dịch khoan, áp suất, độ nghiêng lỗ khoan...) theo thời gian thực nhằm nâng cao chất lượng thi công, bảo đảm vận hành an toàn và tăng năng suất lao động.

    d) Chuẩn bị dung dịch khoan trong thi công công trình khoan bao gồm dung dịch điều chế từ đất sét, bột bentonit hoặc các vật liệu tương tự, được gia công với các phụ gia hóa học nhằm bảo đảm các thông số kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa tầng khoan;

    - Trường hợp khoan trong điều kiện địa tầng phức tạp, dung dịch điều chế từ đất sét, bột bentonit và các phụ gia hóa học không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì áp dụng biện pháp xử lý trám lấp bằng xi măng hoặc chống ống để cách ly và ổn định lỗ khoan;

    - Trường hợp xử lý sự cố lỗ khoan do các nguyên nhân địa chất như: nước áp lực, sập lở, trương nở, chảy sệ hoặc thu hẹp đường kính lỗ khoan, được phép sử dụng dung dịch khoan có tỷ trọng lớn hơn 1,3 g/cm3. Việc sử dụng các loại dung dịch khoan cho các trường hợp chuyên biệt được thiết kế trong đề án.

    đ) Khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn theo quy định tại điểm Điều 9 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Đối với địa tầng đất đá ổn định: áp dụng phương pháp khoan xoay sử dụng mũi khoan kim cương hoặc mũi khoan hợp kim cứng; thiết bị khoan gồm bộ ống mẫu luồn. Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng  < 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 19 ÷ 21 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    - Đối với địa tầng đất đá mềm, bở rời, liên kết yếu: áp dụng phương pháp khoan hiệp ngắn (chiều dài hiệp khoan ≤ 1,0m). Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng  ≥ 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 22 ÷ 25 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    - Khi khoan qua các tầng đất đá nứt nẻ trung bình, nứt nẻ mạnh, đới dập vỡ, đứt gãy có yêu cầu nâng cao tỷ lệ lấy mẫu: áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu luồn, kết hợp khoan hiệp ngắn (chiều dài hiệp khoan ≤ 1,0m). Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng  ≥ 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 25 ÷ 27 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    e) Các bước thực hiện công tác thi công khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Khoan mở lỗ: sử dụng bộ ống mẫu có chiều dài từ 0,3m đến 1,0m để khoan, áp dụng chế độ, thông số kỹ thuật khoan nhỏ nhất để đảm bảo định tâm lỗ khoan theo thiết kế. Chiều sâu khoan mở lỗ có thể đạt đến 7,0m, tùy thuộc vào chiều dày và đặc điểm lớp phủ trên mặt của lỗ khoan.

    - Chống ống định hướng: tiến hành chống ống định hướng ngay sau khi kết thúc khoan mở lỗ. Ống chống định hướng được gia cố chắc chắn, chân ống chống định hướng đặt trong tầng đất đá tương đối ổn định và được trám xi măng vững chắc; trường hợp đất đá dưới chân ống chống định hướng chưa đủ điều kiện để chống ống ổn định tiến hành chống ống định hướng tạm thời, sau đó tiếp tục khoan đến khi gặp tầng đất đá đủ ổn định để đặt ống chống mới và thực hiện chống ống định hướng chính thức.

    - Thi công khoan:

    + Trường hợp địa tầng là đất đá mềm, liên kết yếu, độ cứng từ cấp I đến cấp IV theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, sử dụng mũi khoan hợp kim và phương pháp khoan hiệp ngắn. Chế độ khoan áp dụng như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    50 ÷ 80

    80 ÷ 160

    500 ÷ 850

    + Trường hợp đất đá có độ cứng trung bình đến cứng (cấp V đến VII theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan), ít nứt nẻ đến nứt nẻ mạnh, phong hóa hoặc đới phá hủy dập vỡ kiến tạo gây khó khăn cho việc lấy mẫu, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng ống mẫu luồn. Chế độ khoan áp dụng như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    50 ÷ 100

    90 ÷ 560

    300 ÷ 1000

    + Trường hợp đất đá ổn định, cứng chắc, có độ cứng từ cấp VIII đến XII theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng ống mẫu luồn. Mũi khoan sử dụng là mũi khoan kim cương. Chế độ khoan áp dụng như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    70 ÷ 120

    90 ÷ 800

    800 ÷ 1500

    + Khoan mở rộng đường kính lỗ khoan, sử dụng bộ ống mẫu khoan doa có lắp định tâm. Chế độ khoan như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    70 ÷ 120

    60 ÷ 160

    300 ÷ 600

    f) Lấy mẫu lõi khoan xoay bằng công nghệ cáp luồn theo quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT- BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan; sử dụng bộ chụp vớt chuyên dụng bằng cáp tời để vớt bộ ống mẫu trong; kéo bộ ống trong cùng mẫu lõi khoan ra khỏi cột cần khoan lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh, sắp xếp mẫu vào thùng chứa theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket.

    + Trường hợp lỗ khoan có nước rửa tuần hoàn lên miệng: thả bộ ống trong vào trong cột cần khoan, tiếp thêm cần khoan, lắp đầu xa nhích, bơm ép bộ ống trong xuống đáy, khoan lấy mẫu, dừng khoan bẻ mẫu, nhấc dụng cụ khỏi đáy lỗ khoan để kéo mẫu, tắt bơm, xả áp, tháo đầu xa - nhích (khớp nước), thả chụp vớt mẫu, kéo mẫu lên, tháo mẫu cho vào khay đựng mẫu, tiếp tục thả bộ ống trong xuống, tiếp thêm cần khoan, lắp đầu xa - nhích và khoan hiệp tiếp theo;

    + Trường hợp lỗ khoan không có nước tuần hoàn lên miệng lỗ khoan: thả bộ ống trong bằng chụp vớt, tháo chụp vớt lên, tiếp thêm cần khoan, lắp đầu xa nhích, bơm nước và tiến hành khoan như đối với lỗ khoan có nước rửa tuần hoàn lên miệng lỗ khoan.

    - Khi khoan trong đoạn từ 10m đến 20m phía trên thân khoáng sản dự kiến, hạn chế khoan hiệp dài, đồng thời thường xuyên theo dõi các thông số kỹ thuật như: tốc độ khoan, áp suất bơm rửa, chỉ số đồng hồ trọng lượng, đặc tính của dung dịch khoan,... để kịp thời phát hiện vỉa khoáng sản;

    - Khi gặp thân khoáng sản, cần thực hiện các công việc chuẩn bị sau: dừng thi công khoan; tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan và thu gom toàn bộ mẫu đá vụn khoan lên; tiến hành kiểm tra, đo đạc chiều sâu lỗ khoan và tổ chức khoan lấy mẫu thân khoáng sản; đồng thời chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết phục vụ công tác lấy mẫu.

    - Khi cần nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, áp dụng các biện pháp sau đây: giảm thời gian khoan trong một hiệp (rút ngắn hiệp khoan xuống 0,5m đến 1,0m); giảm tốc độ của dòng nước rửa chảy qua mẫu sử dụng bơm rửa nghịch; sử dụng bộ dụng cụ khoan có gắn định tâm, lưỡi khoan hợp kim hoặc kim cương với kiểu phù hợp với đặc tính cơ lý của đá (hoặc khoáng sản); chèn mẫu chắc chắn, kéo mẫu nhẹ nhàng, tránh đập hoặc thay đổi tốc độ đột ngột; sử dụng van để ngăn cách giữa mẫu và cột nước trong cần khoan khi kéo dụng cụ lên;

    - Khi lấy mẫu, cần bảo đảm giữ nguyên dạng mẫu, sắp xếp mẫu theo đúng thứ tự tự nhiên, làm sạch và bảo quản theo đúng quy định.

    g) Chống ống lỗ khoan thi công khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Xác định vị trí, chiều dài cột ống chống, đường kính ống chống, phương pháp chống ống và đường kính ống chống dự phòng cần căn cứ vào thiết kế và điều kiện địa tầng thực tế của lỗ khoan. Đường kính ống chống cuối cùng lớn hơn đường kính khoan ít nhất một cấp. Chân ống chống cần được đặt trong tầng đá rắn, ổn định.

    - Trường hợp chân ống chống đặt trong tầng đá nứt nẻ, bở rời, liên kết yếu hoặc cứng mềm xen kẽ, sử dụng đế ống chống kim cương và tiến hành trám xi măng vững chắc để bảo đảm cột ống chống ổn định, không bị tụt trong quá trình khoan.

    - Trước khi tiến hành chống ống, lỗ khoan cần bơm rửa sạch để bảo đảm đạt được chiều dài cột ống chống theo thiết kế.

    - Trước khi chống ống, cần tiến hành kiểm tra đường kính và độ đồng tâm của lỗ khoan; kiểm tra số lượng, chất lượng ống chống; đồng thời kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị khoan, tháp khoan và hệ thống kéo thả.

    - Đánh số thứ tự và sắp xếp các đoạn ống chống theo đúng trình tự kết cấu từ dưới lên trên.

    - Nối các đoạn ống chống được với nhau tại miệng lỗ khoan trong quá trình chống ống và bảo đảm độ đồng tâm. Các mối nối bảo đảm kín khít và chắc chắn.

    - Tiến hành kéo cột ống chống lên và áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp để khắc phục sự cố trong lỗ khoan khi xuất hiện hiện tượng vướng mắc trong quá trình thả cột ống chống. Tiếp tục thả ống khi lỗ khoan đã thông thoáng hoàn toàn.

    h) Theo dõi, mô tả, ghi chép, tổng hợp tài liệu khoan lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn hoặc bộ ống mẫu nòng đôi trong quá trình khoan theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Thu thập các số liệu và thông tin trong quá trình khoan, ghi chép đầy đủ, kịp thời vào sổ nhật ký khoan theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    - Chụp ảnh thi công khoan trong quá trình thi công khoan, bao gồm các nội dung sau:

    + Chụp ảnh biển ghi số hiệu công trình khoan; chụp ảnh trước khi thi công và sau khi hoàn thành thi công;

    + Chụp ảnh mẫu lõi khoan theo từng khay mẫu. Chụp ảnh thông tin các khay mẫu gồm: tên lỗ khoan, chiều sâu lấy mẫu, ảnh etiket ghi rõ thông tin chiều dài hiệp khoan, chiều dài mẫu lấy được và tỷ lệ mẫu. Chụp ảnh đánh số cục mẫu lõi khoan đối với mẫu lõi khoan qua quặng có chiều dài ≥ 20 cm.

    - Tổng hợp, phân tích các số liệu và thông tin thu thập được trong quá trình khoan nhằm kịp thời đề xuất điều chỉnh biện pháp kỹ thuật và chế độ thi công khoan phù hợp với điều kiện thực tế của lỗ khoan.

    i) Cứu chữa sự cố trong quá trình thi công khoan:

    - Triển khai đồng bộ các biện pháp cứu chữa sự cố theo đúng quy trình kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế được phê duyệt.

    - Tiến hành kiểm tra, xử lý và khắc phục toàn bộ sự cố đối với hệ thống máy móc, thiết bị cũng như tình trạng của lỗ khoan, bảo đảm điều kiện kỹ thuật trước khi tiếp tục thi công.

    - Lập biên bản sự cố trong quá trình thi công khoan, ghi chép đầy đủ mọi thông tin liên quan đến sự cố và các biện pháp khắc phục đã thực hiện theo quy định tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT và ghi sổ nhật ký khoan.

    k)Vệ sinh môi trường khu vực thi công: tổ chức thu dọn toàn bộ vật tư, thiết bị, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khu vực thi công sau khi kết thúc thi công khoan.

    l) Lập biên bản kết thúc công trình khoan theo quy định tại Mẫu số 09, Phụ lục III và lập biên bản nghiệm thu công trình khoan máy theo quy định tại Mẫu số 06, Phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    m) Lấp lỗ khoan; đổ mốc lỗ khoan theo quy định và yêu cầu của đề án.

    n) Lau chùi bảo dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.

    u) Hồ sơ khoan theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    o) Chỉnh lý tài liệu và hoàn thiện hồ sơ khoan theo Mẫu số 01 đến Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    p) Tổng hợp, chỉnh lý tài liệu địa chất, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    Điều kiện thi công:

    - Trục lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang).

    - Dụng cụ phá đất đá bằng lưỡi khoan kim cương có đường kính 75,5mm (NQ) hoặc 95,5mm (NQ).

    - Dung dịch sử dụng cho khoan có tỷ trọng đến 1,15g/cm3 .

    - Chống ống ≤ 10% chiều sâu lỗ khoan.

    - Khi khoan có sử dụng biện pháp chống mất dung dịch ở mức độ nhẹ.

    - Bộ thiết bị là các máy khoan có đặc tính kỹ thuật ứng với chiều sâu lỗ khoan.

    - Vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước ≤ 30m và độ sâu lấy nước ≤ 8m.

    - Địa tầng đất đá đồng nhất (không dễ sập lở, không mất nước mạnh, không trương nở, đất đá không vò nhàu vỡ vụn, không cứng mềm xen kẽ).

    Những công việc chưa có trong Định mức lao động:

    - Công tác khảo sát, dự kiến vị trí khoan trước khi khoan;

    - Công tác san gạt làm nền khoan (khối lượng đào đắp > 5m 3 );

    - Công tác làm đường để vận chuyển máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu, nhiên liệu vào vị trí thi công lỗ khoan;

    - Gia cố móng tháp và móng máy khoan khi chiều sâu lỗ khoan lớn hơn 500m;

    - Thiết kế, gia cố phao phà để thi công các lỗ khoan trên bãi lầy, sông, hồ;

    - Công tác khoan phá đất đá bằng máy ép hơi khi nền khoan gặp đất đá cứng;

    - Công tác xác định tọa độ vị trí lỗ khoan trước khi thi công và tọa độ vị trí lỗ khoan sau khi thi công xong;

    - Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan;

    - Thực hiện các công việc phục vụ đo karota, đo độ lệch lỗ khoan, đánh dấu thế nằm đất đá đối với lỗ khoan nghiêng, camera lỗ khoan;

    - Khoan không bơm rửa (khoan khô);

    - Kết cấu giếng khai thác nước tại lỗ khoan;

    - Chi phí thiết bị và lắp đặt thiết bị chống khí phun và xử lý chống khí phun;

    - Chi phí (tiền mua ống chống, vận chuyển và công chống ống) các loại ống chống khi khối lượng chống ống lớn hơn 10% chiều sâu lỗ khoan.

    - Chi phí trám lỗ khoan khi lỗ khoan sập lở, mất nước hoặc trám giữ chắc ống chống khi khoan qua tầng đá dễ sập lở.

    - Công tác chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

    - Chi phí bơm nước cho khoan khi vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước lớn hơn 30m và độ sâu lấy nước lớn hơn 8m;

    - Công tác vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị;

    - Công tác lấp lỗ khoan.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn công tác khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn theo bảng phân cấp đất đá được quy định tại bảng số 07.

    1.3. Định biên

    Bảng số 31

    Công việc

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    CN6 (N3) bậc 6/7

    CN4 (N3) bậc 4/7

    CN3 (N3) bậc 3/7

    Nhóm

    Khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn

    từ 0m đến

    300m

    1

    1

    2

    1

    5

    từ 0m đến

    1000m

    1

    1

    2

    2

    6

    từ 0m đến

    1500m

    1

    2

    2

    2

    7

    1.4. Định mức thời gian (tính cho công nhóm/100m khoan)

    Định mức thời gian của công tác khoan máy khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn theo cấp đất đá được quy định tại bảng số 32, khi khoan với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng 05.

    Bảng số 32

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Định mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    16,23

    19,09

    22,46

    25,43

    27,07

    31,46

    34,86

    41,84

    50,59

    59,70

    71,64

    85,97

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    1,79

    2,10

    2,47

    2,80

    2,98

    3,46

    3,83

    4,60

    5,56

    6,57

    7,88

    9,46

    Từ 0÷100m

    18,02

    21,19

    24,93

    28,23

    30,05

    34,92

    38,69

    46,44

    56,15

    66,27

    79,52

    95,43

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    17,20

    20,43

    24,03

    28,28

    31,95

    34,19

    40,08

    44,49

    53,83

    63,52

    74,95

    89,94

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    1,89

    2,25

    2,64

    3,11

    3,51

    3,76

    4,41

    4,89

    5,92

    6,99

    8,24

    9,89

    Từ 0÷200m

    19,09

    22,68

    26,67

    31,39

    35,46

    37,95

    44,49

    49,38

    59,75

    70,51

    83,19

    99,83

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    18,41

    21,86

    25,71

    30,26

    33,28

    37,28

    41,00

    45,10

    54,70

    64,94

    76,52

    92,63

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    2,03

    2,40

    2,83

    3,33

    3,66

    4,10

    4,51

    4,96

    6,02

    7,14

    8,42

    10,19

    Từ 0÷300m

    20,44

    24,26

    28,54

    33,59

    36,94

    41,38

    45,51

    50,06

    60,72

    72,08

    84,94

    102,82

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    19,70

    23,39

    27,51

    32,37

    35,61

    39,17

    43,09

    46,40

    55,79

    65,93

    78,32

    94,60

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    2,17

    2,57

    3,03

    3,56

    3,92

    4,31

    4,74

    5,10

    6,14

    7,25

    8,62

    10,41

    Từ 0÷400m

    21,87

    25,96

    30,54

    35,93

    39,53

    43,48

    47,83

    51,50

    61,93

    73,18

    86,94

    105,01

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    21,08

    25,02

    29,44

    34,64

    38,10

    41,91

    45,01

    49,19

    57,01

    66,20

    81,97

    97,56

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    2,32

    2,75

    3,24

    3,81

    4,19

    4,61

    4,95

    5,41

    6,27

    7,28

    9,02

    10,73

    Từ 0÷500m

    23,40

    27,77

    32,68

    38,45

    42,29

    46,52

    49,96

    54,60

    63,28

    73,48

    90,99

    108,29

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    22,55

    26,78

    31,50

    35,28

    39,51

    43,47

    45,81

    50,11

    59,12

    69,74

    85,11

    102,71

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    2,48

    2,95

    3,47

    3,88

    4,35

    4,78

    5,04

    5,51

    6,50

    7,67

    9,36

    11,30

    Từ 0÷600m

    25,03

    29,73

    34,97

    39,16

    43,86

    48,25

    50,85

    55,62

    65,62

    77,41

    94,47

    114,01

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    24,35

    28,65

    33,71

    39,66

    43,63

    46,12

    47,19

    51,16

    61,51

    72,68

    87,42

    104,56

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    2,68

    3,15

    3,71

    4,36

    4,80

    5,07

    5,19

    5,63

    6,77

    7,99

    9,62

    11,50

    Từ 0÷700m

    27,03

    31,80

    37,42

    44,02

    48,43

    51,19

    52,38

    56,79

    68,28

    80,67

    97,04

    116,06

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    26,30

    30,94

    36,40

    42,83

    47,12

    50,89

    51,45

    52,26

    63,70

    76,41

    90,11

    108,11

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    2,89

    3,40

    4,00

    4,71

    5,18

    5,60

    5,66

    5,75

    7,01

    8,41

    9,91

    11,89

    Từ 0÷800m

    29,19

    34,34

    40,40

    47,54

    52,30

    56,49

    57,11

    58,01

    70,71

    84,82

    100,02

    120,00

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    28,41

    33,42

    39,31

    43,25

    48,44

    52,80

    56,49

    57,45

    67,20

    80,47

    95,77

    115,03

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,13

    3,68

    4,32

    4,76

    5,33

    5,81

    6,21

    6,32

    7,39

    8,85

    10,53

    12,65

    Từ 0÷900m

    31,54

    37,10

    43,63

    48,01

    53,77

    58,61

    62,70

    63,77

    74,59

    89,32

    106,30

    127,68

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    30,68

    36,09

    42,46

    46,71

    52,31

    57,02

    61,01

    63,28

    76,02

    91,22

    109,48

    132,26

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,37

    3,97

    4,67

    5,14

    5,75

    6,27

    6,71

    6,96

    8,36

    10,03

    12,04

    14,55

    Từ 0÷1.000m

    34,05

    40,06

    47,13

    51,85

    58,06

    63,29

    67,72

    70,24

    84,38

    101,25

    121,52

    146,81

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    33,13

    38,98

    45,86

    50,45

    56,50

    61,58

    65,90

    69,51

    78,43

    93,52

    112,82

    138,03

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,64

    4,29

    5,04

    5,55

    6,22

    6,77

    7,25

    7,65

    8,63

    10,29

    12,41

    15,18

    Từ 0÷1.100m

    36,77

    43,27

    50,90

    56,00

    62,72

    68,35

    73,15

    77,16

    87,06

    103,81

    125,23

    153,21

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    35,79

    42,10

    49,58

    55,53

    62,19

    67,79

    71,54

    72,89

    85,09

    102,11

    122,54

    148,15

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,94

    4,63

    5,45

    6,11

    6,84

    7,46

    7,87

    8,02

    9,36

    11,23

    13,48

    16,30

    Từ 0÷1.200m

    39,73

    46,73

    55,03

    61,64

    69,03

    75,25

    79,41

    80,91

    94,45

    113,34

    136,02

    164,45

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    38,65

    45,47

    53,49

    62,93

    70,48

    76,12

    80,69

    83,91

    95,16

    106,02

    127,22

    153,82

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,25

    5,00

    5,88

    6,92

    7,75

    8,37

    8,88

    9,23

    10,47

    11,66

    13,99

    16,92

    Từ 0÷1.300m

    42,90

    50,47

    59,37

    69,85

    78,23

    84,49

    89,57

    93,14

    105,63

    117,68

    141,21

    170,74

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    41,74

    49,11

    57,77

    65,28

    73,11

    78,96

    83,70

    86,37

    95,89

    111,10

    133,32

    161,19

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,59

    5,40

    6,35

    7,18

    8,04

    8,69

    9,21

    9,50

    10,55

    12,22

    14,67

    17,73

    Từ 0÷1.400m

    46,33

    54,51

    64,12

    72,46

    81,15

    87,65

    92,91

    95,87

    106,44

    123,32

    147,99

    178,92

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    45,08

    53,03

    62,39

    73,40

    82,94

    89,58

    94,95

    99,70

    111,92

    134,32

    161,18

    194,87

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,96

    5,83

    6,86

    8,07

    9,12

    9,85

    10,44

    10,97

    12,31

    14,78

    17,73

    21,44

    Từ 0÷1.500m

    50,04

    58,86

    69,25

    81,47

    92,06

    99,43

    105,39

    110,67

    124,23

    149,10

    178,91

    216,31

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: tính cho ca/100m khoan

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn được quy định tại bảng số 33 áp dụng cho điều kiện đất đá cấp đất đá VIII, chiều sâu chuẩn tương ứng 100m, 200m, 600m và 800m. Đối với các cấp đất đá khác, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 34.

    Bảng số 33

    TT

    Tên thiết bị

    Số lượng

    Đơn vị tính

    Định mức theo chiều sâu lỗ khoan (m)

    Từ 0 đến 200

    Từ 0 đến 300

    Từ 0 đến 700

    Từ 0 đến 1000

    Từ 0 đến

    1200

    Từ 0 đến

    1500

    1

    Máy khoan YG-200Y hoặc tương đương

    01

    cái

    41,84






    2

    Máy khoan XY-2B hoặc tương đương

    01

    cái


    44,49





    3

    Máy khoan HY-44A hoặc tương đương

    01

    cái



    50,11




    4

    Máy khoan Sandvik DE130 hoặc tương đương

    01

    cái




    52,26



    5

    Máy khoan Boart Longyear LF™160 hoặc tương đương

    01

    cái





    52,26


    6

    Máy khoan Geoprobe 7822DT hoặc tương đương

    01

    cái






    52,26

    7

    Tháp khoan H-9 hoặc tương đương

    01

    cái

    41,84






    8

    Tháp khoan H-12 hoặc tương đương

    01

    cái

    44,49






    9

    Tháp khoan H-18 hoặc tương đương

    01

    cái

    50,11






    10

    Tháp khoan B24 hoặc tương đương

    01





    52,26

    52,26

    52,26

    11

    Động cơ Dầu diezen 20Hp hoặc tương đương

    01

    cái

    41,84






    12

    Động cơ Dầu diezen 48Hp hoặc tương đương

    01

    cái


    44,49





    13

    Động cơ Dầu diezen 54Hp hoặc tương đương

    01

    cái



    50,11




    14

    Động cơ Dầu diezen 178Hp hoặc tương đương

    01

    cái




    52,26

    52,26

    52,26

    15

    Động cơ điện theo khoan

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    52,26

    52,26

    16

    Động cơ điện theo bơm 20kW

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    52,26

    52,26

    17

    Máy phát điện 7,5kW

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    52,26

    52,26

    18

    Máy bơm khoan 150l/ph, 70at

    01

    cái

    41,84

    44,49





    19

    Máy bơm khoan 250l/ph, 70at

    01

    cái



    50,11

    52,26

    52,26

    52,26

    20

    Máy bơm khoan 350l/ph, 100at

    01

    cái



    50,11

    52,26

    52,26

    52,26

    21

    Xitec kim loại 2 m3

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11




    22

    Xitec kim loại 4 m3

    01

    cái




    52,26

    52,26

    52,26

    23

    Amotichxe 5 tấn

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11




    24

    Amotichxe 10 tấn

    01

    cái




    52,26

    52,26

    52,26

    25

    Kich rẻn hoặc thủy lực 40 tấn hoặc tương đương

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11




    26

    Kích rẻn hoặc thủy lực 100 tấn hoặc tương đương

    01

    cái




    52,26

    52,26

    52,26

    27

    Máy trộn dung dịch OTX-7A hoặc tương đương

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    52,26

    52,26

    28

    Máy tháo hoặc lắp cần PT-1200 hoặc tương đương

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    52,26

    52,26

    29

    Ròng rọc động 1,2 puli

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    52,26

    52,26

    30

    Ròng rọc tĩnh 3 puli

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    52,26

    52,26

    31

    Máy tính xách tay

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    52,26

    52,26

    32

    Máy tính bảng

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    52,26

    52,26

    33

    Phần mềm chuyên dụng (Mapinfor hoặc tương đương)

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    52,26

    52,26

    34

    Thiết bị đo tỷ trọng dung dịch

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    52,26

    52,26

    35

    Thiết bị đo độ thải nước, độ dày vỏ sét

    01

    cái

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    52,26

    52,26

    Bảng hệ số điều chỉnh định mức dụng cụ lao động - thiết bị theo cấp đất đá cho công tác khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn

    Bảng số 34

    Chiều sâu lỗ khoan(m)

    Mức theo cấp đất đá và độ sâu lỗ khoan

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    0÷100

    0,39

    0,46

    0,54

    0,61

    0,65

    0,75

    0,83

    1,00

    1,21

    1,43

    1,71

    2,05

    0÷200

    0,39

    0,46

    0,54

    0,64

    0,72

    0,77

    0,90

    1,00

    1,21

    1,43

    1,68

    2,02

    0÷300

    0,41

    0,49

    0,58

    0,68

    0,75

    0,84

    0,92

    1,01

    1,23

    1,46

    1,72

    2,08

    0÷400

    0,44

    0,53

    0,62

    0,73

    0,80

    0,88

    0,97

    1,04

    1,25

    1,48

    1,76

    2,13

    0÷500

    0,47

    0,56

    0,66

    0,78

    0,86

    0,94

    1,01

    1,11

    1,28

    1,49

    1,84

    2,19

    0÷600

    0,45

    0,53

    0,63

    0,70

    0,79

    0,87

    0,91

    1,00

    1,18

    1,39

    1,70

    2,05

    0÷700

    0,49

    0,57

    0,67

    0,79

    0,87

    0,92

    0,94

    1,02

    1,23

    1,45

    1,74

    2,09

    0÷800

    0,50

    0,59

    0,70

    0,82

    0,90

    0,97

    0,98

    1,00

    1,22

    1,46

    1,72

    2,07

    0÷900

    0,54

    0,64

    0,75

    0,83

    0,93

    1,01

    1,08

    1,10

    1,29

    1,54

    1,83

    2,20

    0÷1000

    0,59

    0,69

    0,81

    0,89

    1,00

    1,09

    1,17

    1,21

    1,45

    1,75

    2,09

    2,53

    0÷1100

    0,63

    0,75

    0,88

    0,97

    1,08

    1,18

    1,26

    1,33

    1,50

    1,79

    2,16

    2,64

    0÷1200

    0,68

    0,81

    0,95

    1,06

    1,19

    1,30

    1,37

    1,39

    1,63

    1,95

    2,34

    2,83

    0÷1300

    0,74

    0,87

    1,02

    1,20

    1,35

    1,46

    1,54

    1,61

    1,82

    2,03

    2,43

    2,94

    0÷1400

    0,80

    0,94

    1,11

    1,25

    1,40

    1,51

    1,60

    1,65

    1,83

    2,13

    2,55

    3,08

    0÷1500

    0,86

    1,01

    1,19

    1,40

    1,59

    1,71

    1,82

    1,91

    2,14

    2,57

    3,08

    3,73

    3. Định mức dụng cụ lao động : tính cho ca/100m khoan

    Định mức dụng cụ lao động công tác khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn cho đất đá cấp VIII được quy định tại bảng số 35. Đối với các cấp đất đá khác định mức dụng cụ lao động được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 34.

    Bảng số 35

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Từ 0đến

    100m

    Từ 0đến

    500m

    Từ 0 đến

    700m

    Từ 0 đến

    1500m

    Từ 0đến

    100m

    Từ 0đến

    500m

    Từ 0 đến

    700m

    Từ 0 đến

    1500m

    1

    Bàn kẹp cơ

    bộ

    36

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    2

    Cà lê dẹt

    bộ

    12

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    3

    Calê tẩu

    bộ

    24

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    4

    Chấu mâm cặp

    bộ

    3

    3,00

    3,00

    3,00

    3,00

    125,52

    133,47

    150,33

    156,78

    5

    Culie bắt cáp

    cái

    36

    2,00

    3,00

    4,00

    4,00

    83,68

    133,47

    200,44

    209,04

    6

    Culie bắt tuy ô cao su

    cái

    36

    4,00

    6,00

    8,00

    8,00

    167,36

    266,94

    400,88

    418,08

    7

    Dụng cụ đo độ nhớt dung dịch

    bộ

    36

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    8

    Đầu xa nhích

    cái

    36

    2,00

    3,00

    4,00

    4,00

    83,68

    133,47

    200,44

    209,04

    9

    Elevato Φ70mm

    cái

    36

    2,00

    3,00

    4,00

    4,00

    83,68

    133,47

    200,44

    209,04

    10

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    5,00

    6,00

    6,00

    7,00

    209,20

    266,94

    300,66

    365,82

    11

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    5,00

    6,00

    6,00

    7,00

    209,20

    266,94

    300,66

    365,82

    12

    Kha mút kẹp ống các loại

    cái

    36

    2,00

    2,00

    3,00

    3,00

    83,68

    88,98

    150,33

    156,78

    13

    Khóa cá sấu

    cái

    24

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    14

    Khóa tháo ống trong Φ53mm

    cái

    48

    2,00

    2,00

    2,00

    2,00

    83,68

    88,98

    100,22

    104,52

    15

    Khóa vặn, tháo ống các loại

    cái

    24

    2,00

    3,00

    4,00

    4,00

    83,68

    133,47

    200,44

    209,04

    16

    Khóa xích

    cái

    24

    1,00

    1,00

    2,00

    2,00

    41,84

    44,49

    100,22

    104,52

    17

    Máy hàn

    cái

    60

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    18

    Máy mài

    cái

    60

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    19

    Mũi khoan kim loại

    bộ

    24

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    41,84

    44,49

    50,11

    52,26

    20

    Perekhot

    cái

    48

    4,00

    6,00

    8,00

    8,00

    167,36

    266,94

    400,88

    418,08

    21

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    5,00

    6,00

    6,00

    7,00

    209,20

    266,94

    300,66

    365,82

    22

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    18

    5,00

    6,00

    6,00

    7,00

    209,20

    266,94

    300,66

    365,82

    23

    Taro cứu ống các loại

    cái

    24

    3,00

    4,00

    6,00

    6,00

    125,52

    177,96

    300,66

    313,56

    24

    Thùng phuy 200 lít

    cái

    24

    2,00

    3,00

    4,00

    4,00

    83,68

    133,47

    200,44

    209,04

    25

    Tuy ô xa nhíc 20m

    sợi

    12

    1,00

    1,00

    2,00

    3,00

    41,84

    44,49

    100,22

    156,78

    26

    Vòng đệm bắt cáp

    cái

    36

    2,00

    3,00

    4,00

    4,00

    83,68

    133,47

    200,44

    209,04

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100m khoan

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn cho cấp đất đá VIII khi sử dụng dụng cụ phá đất đá có đường kính 75,5mm được quy định tại bảng số 36; khi sử dụng dụng cụ phá đất đá có đường kính 95,5mm được quy định tại bảng số 37; đối với các cấp đất đá khác định mức tiêu hao vật liệu được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 34.

    Định mức tiêu hao vật liệu khi sử dụng dụng cụ phá đất đá có đường kính 75,5mm (NQ)

    Bảng số 36

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo chiều sâu lỗ khoan (m)

    100

    200

    300

    400

    500

    600

    700

    800

    900

    1000

    1100

    1200

    1300

    1400

    1500

    1

    Bộ ống mẫu luồn NQ Φ55,6mm

    bộ

    0,15

    0,15

    0,20

    0,25

    0,26

    0,27

    0,28

    0,29

    0,30

    0,31

    0,32

    0,33

    0,34

    0,35

    0,36

    2

    Bột Bentonit

    kg

    1.103

    1.158

    1.216

    1.276

    1.340

    1.407

    1.478

    1,552

    1.629

    1.711

    1.796

    1.886

    1,980

    2,079

    2.183

    3

    Cán piston bơm

    cái

    1,00

    1,00

    1,00

    1,50

    1,75

    2,00

    2,25

    2,50

    2,75

    3,00

    3,25

    3,50

    3,75

    4,00

    4,25

    4

    Cáp thép vớt mẫu Φ8mm

    m

    55,00

    65,00

    76,00

    90,00

    106,00

    125,00

    147,00

    173,00

    204,00

    240,00

    276,00

    317,00

    365,00

    419,00

    482,00

    5

    Cần khoan NQ 69,9mm-3m

    cái

    2,82

    3,38

    4,51

    5,64

    6,77

    7,90

    9,03

    10,16

    11,29

    12,42

    13,55

    14,68

    16,00

    17,44

    19,01

    6

    Cáp khoan

    m

    8,30

    8,30

    8,30

    8,30

    8,30

    8,30

    10,00

    10,00

    10,00

    10,00

    10,00

    12,50

    12,50

    12,50

    13,30

    7

    Cốc đón mẫu NQ

    cái

    1,86

    1,90

    1,97

    2,04

    2,11

    2,18

    2,25

    2,32

    2,39

    2,46

    2,53

    2,57

    2,65

    2,73

    2,81

    8

    Chụp vớt ống mẫu NQ

    bộ

    0,03

    0,03

    0,04

    0,05

    0,06

    0,07

    0,08

    0,09

    0,10

    0,11

    0,12

    0,13

    0,14

    0,15

    0,16

    9

    Cúp pen bơm

    cái

    6,00

    9,00

    9,00

    9,00

    9,00

    10,00

    11,00

    12,00

    13,00

    14,00

    15,00

    16,00

    17,00

    18,00

    19,00

    10

    Dầu áp lực

    kg

    15,14

    16,56

    17,48

    19,32

    21,16

    23,00

    36,40

    40,30

    44,20

    55,80

    62,00

    68,20

    75,90

    82,10

    91,40

    11

    Dầu bôi trơn

    kg

    15,14

    16,56

    17,48

    19,32

    21,16

    23,00

    36,40

    40,30

    44,20

    55,80

    62,00

    68,20

    75,90

    82,10

    91,40

    12

    Đầu nối chuyển tiếp xa nhích

    cái

    0,20

    0,20

    0,30

    0,35

    0,36

    0,37

    0,38

    0,39

    0,40

    0,41

    0,42

    0,43

    0,44

    0,45

    0,46

    13

    Đầu nối tiếp ống định tâm ngoài NQ

    cái

    0,45

    0,46

    0,47

    0,48

    0,49

    0,50

    0,51

    0,52

    0,53

    0,54

    0,55

    0,56

    0,57

    0,58

    0,59

    14

    Đế van bơm

    cái

    3,00

    3,00

    4,00

    4,50

    5,00

    5,50

    6,00

    6,50

    7,00

    7,50

    8,00

    8,50

    9,00

    9,50

    10,00

    15

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,27

    0,27

    0,28

    0,31

    0,32

    0,35

    0,38

    0,41

    0,45

    0,48

    0,52

    0,56

    0,60

    0,65

    0,70

    16

    Hóa phẩm AMC Residril

    kg

    0,43

    0,48

    0,54

    0,58

    0,63

    0,68

    0,73

    0,73

    0,73

    0,73

    0,73

    0,74

    0,75

    0,75

    0,75

    17

    Hóa phẩm AMC Torqfreextra hoặc tương đương

    lít

    1,30

    1,45

    1,65

    1,75

    1.85

    1,95

    2,05

    2.10

    2,15

    2,18

    2,20

    2,25

    2,28

    2,30

    2,35

    18

    Hom chèn mẫu NQ

    cái

    2,84

    2,91

    3,06

    3,20

    3,34

    3,49

    3,63

    3,78

    3,92

    4,06

    4,21

    4,28

    4,45

    4,63

    4,81

    19

    Khóa mở ống NQ

    cái

    0,25

    0,35

    0,40

    0,45

    0,50

    0,55

    0,60

    0,65

    0,70

    0,75

    0,80

    0,85

    0,90

    0,95

    1,00

    20

    Liquipol

    lít

    1,80

    1,90

    2,35

    2,60

    3,00

    3,05

    3,06

    3,07

    3,08

    3,09

    3,10

    3,20

    3,25

    3,30

    3,35

    21

    Lưỡi khoan kim cương NQ

    Φ76,5mm

    cái

    1,49

    1,50

    1,50

    1,51

    1,52

    1,53

    1,54

    1,55

    1,56

    1,57

    1,58

    1,58

    1,60

    1,62

    1,63

    22

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,63

    1,84

    1,99

    2,15

    2,25

    2,32

    2,53

    2,91

    3,34

    3,69

    4,23

    4,76

    5,42

    6,09

    6,92

    23

    Mỡ rộng thành kim cương NQ

    cái

    0,43

    0,47

    0,55

    0,62

    0,70

    0,79

    0,87

    0,95

    1,03

    1,11

    1,19

    1,28

    1,36

    1,45

    1,54

    24

    Đầu nối ống chống Φ146mm

    cái

    1,70

    1,80

    1,90

    2,10

    2,30

    2,50

    2,80

    3,10

    3,40

    3,60

    4,00

    4,40

    4,90

    5,30

    5,90

    25

    Ống chống Φ146mm

    m

    6,80

    7,20

    7,60

    8,40

    9,20

    10,00

    11,20

    12,40

    13,60

    14,40

    16,00

    17,60

    19,60

    21,20

    23,60

    26

    Ống định tâm ngoài NQ

    cái

    0,50

    0,51

    0,52

    0,53

    0,53

    0,54

    0,55

    0,56

    0,57

    0,58

    0,58

    0,59

    0,60

    0,61

    0,62

    27

    Ống mẫu ngoài NQ 3m

    cái

    0,25

    0,26

    0,28

    0,30

    0,32

    0,33

    0,35

    0,37

    0,39

    0,41

    0,42

    0,43

    0,44

    0,46

    0,47

    28

    Ống mẫu trong NQ 3m

    cái

    0,10

    0,11

    0,13

    0,14

    0,17

    0,18

    0,21

    0,22

    0,25

    0,26

    0,29

    0,30

    0,32

    0,34

    0,35

    29

    Van đóng NQ

    cái

    0,63

    0,65

    0,68

    0,72

    0,76

    0,79

    0,83

    0,87

    0,91

    0,94

    0,98

    1,00

    1,03

    1,06

    1,09

    30

    Vành chặn hom chèn mẫu NQ

    cái

    0,60

    0,61

    0,62

    0,63

    0,64

    0,65

    0,66

    0,67

    0,68

    0,69

    0,70

    0,71

    0,71

    0,73

    0,74

    31

    Vành định tâm trong NQ

    cái

    0,65

    0,66

    0,68

    0,70

    0,72

    0,74

    0,76

    0,78

    0,80

    0,82

    0,85

    0,86

    0,88

    0,89

    0,91

    32

    Vành tiếp đất NQ

    cái

    0,30

    0,35

    0,40

    0,45

    0,47

    0,50

    0,52

    0,55

    0,57

    0,60

    0,62

    0,64

    0,68

    0,70

    0,72

    33

    Xi lanh bơm

    cái

    3,00

    4,50

    4,50

    4,50

    4,50

    5,00

    5,50

    6,00

    6,50

    7,00

    7,50

    8,00

    8,50

    9,00

    9,50

    Định mức tiêu hao vật liệu khi sử dụng dụng cụ phá đất đá có đường kính 95,5mm (HQ)

    Bảng số 37

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo chiều sâu lỗ khoan (m)

    100

    200

    300

    400

    500

    600

    700

    800

    900

    1000

    1100

    1200

    1300

    1400

    1500

    1

    Bộ ống mẫu luồn HQ

    bộ

    0,20

    0,21

    0,22

    0,23

    0,24

    0,25

    0,26

    0,27

    0,28

    0,29

    0,30

    0,31

    0,33

    0,37

    0,41

    2

    Bột Bentonit

    kg

    1.361

    1.433

    1.509

    1.588

    1.672

    1.760

    1.852

    1.950

    2.052

    2.161

    2.269

    2.382

    2.502

    2.627

    2.758

    3

    Cán piston bơm

    cái

    1,00

    1,00

    1,00

    1,50

    1,75

    2,00

    2,25

    2,50

    2,75

    3,00

    3,25

    3,50

    3,75

    4,00

    4,25

    4

    Cáp thép vớt mẫu Φ8mm

    m

    138,60

    145,90

    153,60

    161,70

    170,20

    179,20

    188,60

    198,50

    209,00

    220,00

    105,10

    105,50

    105,70

    106,30

    107,30

    5

    Cáp khoan

    m

    2,33

    2,61

    3,17

    3,72

    4,28

    4,84

    5,4

    5,95

    6,51

    7,07

    7,63

    8,19

    8,79

    9,41

    10,06

    6

    Cần khoan HQ - 3m

    cái

    2,33

    2,61

    3,33

    4,28

    5,23

    6,19

    7,14

    8,00

    9,85

    10,00

    11,42

    12,38

    13,33

    14,28

    15,23

    7

    Cốc đón mẫu HQ

    cái

    1,58

    1,62

    1,70

    1,78

    1,85

    1,93

    2,01

    2,09

    2,16

    2,24

    2,32

    2,40

    2,48

    2,56

    2,63

    8

    Chụp vớt ống mẫu HQ

    bộ

    0,04

    0,04

    0,05

    0,06

    0,07

    0,08

    0,09

    0,10

    0,11

    0,12

    0,13

    0,14

    0,15

    0,17

    0,18

    9

    Cúp pen bơm

    cái

    6,00

    9,00

    9,00

    9,00

    9,00

    10,00

    11,00

    12,00

    13,00

    14,00

    15,00

    16,00

    17,00

    18,00

    19,00

    10

    Dầu áp lực

    kg

    15,41

    16,85

    17,79

    19,66

    21,54

    25,41

    33,05

    41,02

    44,99

    56,80

    63,11

    69,43

    77,26

    83,57

    93,04

    11

    Dầu bôi trơn

    kg

    15,41

    16,85

    17,79

    19,66

    21,54

    25,41

    33,05

    41,02

    44,99

    56,80

    63,11

    69,43

    77,26

    83,57

    93,04

    12

    Đầu nối chuyển tiếp xa nhích

    cái

    0,20

    0,25

    0,30

    0,35

    0,40

    0,45

    0,50

    0,55

    0,60

    0,65

    0,70

    0,75

    0,80

    0,85

    0,95

    13

    Đầu nối tiếp ống định tâm ngoài HQ

    cái

    0,45

    0,46

    0,47

    0,48

    0,49

    0,50

    0,51

    0,52

    0,53

    0,54

    0,55

    0,56

    0,57

    0,58

    0,59

    14

    Đế van bơm

    cái

    3,00

    3,00

    4,00

    4,50

    5,00

    5,50

    6,00

    6,50

    7,00

    7,50

    8,00

    8,50

    9,00

    9,50

    10,00

    15

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,34

    0,34

    0,36

    0,39

    0,40

    0,44

    0,48

    0,52

    0,56

    0,60

    0,65

    0,70

    0,76

    0,82

    0,88

    16

    Hóa phẩm AMC Residril

    kg

    0,43

    0,48

    0,54

    0,58

    0,63

    0,68

    0,73

    0,73

    0,73

    0,73

    0,73

    0,74

    0,75

    0,75

    0,75

    17

    Hóa phẩm AMC Torqfreextra hoặc tương đương

    lít

    1,30

    1,45

    1,65

    1,75

    1,85

    1,95

    2,05

    2,10

    2,15

    2,18

    2,20

    2,25

    2,28

    2,30

    2,35

    18

    Hom chèn mẫu HQ

    cái

    2,42

    2,58

    2,91

    3,23

    3,56

    3,89

    4,22

    4,54

    4,87

    5,20

    5,53

    5,85

    6,18

    6,49

    6,82

    19

    Khóa mở ống HQ

    cái

    0,25

    0,35

    0,40

    0,45

    0,50

    0,55

    0,60

    0,65

    0,70

    0,75

    0,80

    0,85

    0,90

    0,95

    1,00

    20

    Liquipol

    lít

    1,80

    1,90

    2,35

    2,60

    3,00

    3,05

    3,06

    3,07

    3,08

    3,09

    3,10

    3,20

    3,25

    3,30

    3,35

    21

    Lưỡi khoan kim cương HQ Φ95,5mm

    cái

    1,16

    1,17

    1,18

    1,18

    1,19

    1,19

    1,21

    1,21

    1,22

    1,23

    1,23

    1,24

    1,25

    1,26

    1,28

    22

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,63

    1,84

    1,99

    2,15

    2,25

    2,32

    2,53

    2,91

    3,34

    3,69

    4,23

    4,76

    5,42

    6,09

    6,92

    23

    Mở rộng thành kim cương HQ

    cái

    0,50

    0,55

    0,60

    0,65

    0,70

    0,77

    0,85

    0,93

    1,01

    1,09

    1,17

    1,25

    1,33

    1,42

    1,51

    24

    Đầu nối ống chống Φ146mm

    cái

    1,70

    1,80

    1,90

    2,10

    2,30

    2,50

    2,80

    3,10

    3,40

    3,60

    4,00

    4,40

    4,90

    5,30

    5,90

    25

    Ống chống Φ146mm

    m

    6,80

    7,20

    7,60

    8,40

    9,20

    10,00

    11,20

    12,40

    13,60

    14,40

    16,00

    17,60

    19,60

    21,20

    23,60

    26

    Ống định tâm ngoài HQ

    cái

    0,16

    0,16

    0,17

    0,18

    0,19

    0,20

    0,21

    0,22

    0,23

    0,23

    0,24

    0,25

    0,26

    0,27

    0,28

    27

    Ống mẫu ngoài HQ - 3m

    cái

    0,44

    0,48

    0,56

    0,63

    0,71

    0,78

    0,86

    0,93

    1,01

    1,08

    1,16

    1,23

    1,30

    1,37

    1,46

    28

    Ống mẫu trong HQ - 3m

    cái

    0,12

    0,14

    0,16

    0,18

    0,21

    0,23

    0,26

    0,28

    0,31

    0,33

    0,36

    0,38

    0,40

    0,42

    0,44

    29

    Van đóng HQ

    cái

    1,61

    1,64

    1,71

    1,78

    1,85

    1,91

    1,98

    2,05

    2,12

    2,18

    2,25

    2,32

    2,39

    2,46

    2,63

    30

    Vành chặn hom chèn mẫu HQ

    cái

    0,60

    0,65

    0,70

    0,75

    0,80

    0,85

    0,90

    0,95

    1,00

    1,05

    1,10

    1,15

    1,20

    1,25

    1,30

    31

    Vành định tâm trong HQ

    cái

    1,73

    1,73

    1,75

    1,77

    1,79

    1,80

    1,82

    1,84

    1,86

    1,87

    1,89

    1,91

    1,93

    1,95

    1,97

    32

    Vành tiếp đất HQ

    cái

    0,30

    0,35

    0,40

    0,45

    0,50

    0,52

    0,54

    0,56

    0,58

    0,60

    0,62

    0,64

    0,66

    0,68

    0,70

    33

    Xi lanh bơm

    cái

    3,00

    4,50

    4,50

    4,50

    4,50

    5,00

    5,50

    6,00

    6,50

    7,00

    7,50

    8,00

    8,50

    9,00

    9,50

    5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100m khoan

    Định mức tiêu hao nhiên liệu công tác khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn cho cấp đất đá VIII được quy định tại bảng số 38. Đối với các cấp đất đá khác định mức tiêu hao nhiên liệu được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 34.

    Bảng số 38

    TT

    Tên nhiên liệu

    ĐVT

    Mức theo chiều sâu lỗ khoan (m)

    100

    200

    300

    400

    500

    600

    700

    800

    900

    1000

    1100

    1200

    1300

    1400

    1500


    Định mức tiêu hao nhiên liệu khi sử dụng dụng cụ phá đất đá có đường kính 75,5mm

    1

    Dầu diezen

    lít

    704,51

    732,59

    798,54

    897,40

    972,11

    1.086,55

    1.283,62

    1.514,67

    1.787,32

    2.109,03

    2.488,66

    2.936,62

    3.465,21

    4.088,95

    4.824,96

    2

    Xăng A92

    lít

    1,02

    1,08

    1,14

    1,26

    1,38

    1,50

    1,68

    1,86

    2,04

    2,16

    2,40

    2,64

    2,94

    3,18

    3,54


    Định mức tiêu hao nhiên liệu khi sử dụng dụng cụ phá đất đá có đường kính 95,5mm

    3

    Dầu diezen

    lít

    711,56

    739,92

    806,53

    906,37

    981,83

    1.097,41

    1.296,46

    1.529,82

    1.805,19

    2.130,12

    2.513,55

    2.965,98

    3.499,86

    4.129,84

    4.873,21

    4

    Xăng A92

    lít

    1,02

    1,08

    1,14

    1,26

    1,38

    1,50

    1,68

    1,86

    2,04

    2,16

    2,40

    2,64

    2,94

    3,18

    3,54

    Mục 3

    KHOAN NGANG

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    a) Công tác thiết kế khoan và xây dựng phương án thi công khoan ngang thực hiện theo quy định tại các Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, gồm các nội dung cụ thể như sau:

    - Lập mặt cắt thiết kế khoan: mặt cắt thiết kế khoan được lập trên cơ sở đề án đã được phê duyệt, có xem xét đến các yếu tố về địa hình, địa chất, tài liệu địa vật lý (nếu có) và các tài liệu địa chất thực tế liên quan.

    + Tỷ lệ mặt cắt thiết kế đảm bảo bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ tương ứng với mức độ nghiên cứu địa chất đang thực hiện;

    + Trên mặt cắt thiết kế thể hiện đầy đủ các thông tin: địa hình khu vực, hình thái thân khoáng sản, kết quả địa vật lý (nếu có), thông tin địa chất môi trường (nếu có), thước tỷ lệ, các số liệu kỹ thuật cơ bản như tọa độ, chiều sâu khoan dự kiến và các chú giải liên quan.

    - Lập thiết đồ dự kiến lỗ khoan: nội dung thiết đồ dự kiến lỗ khoan gồm các thông tin sau: số hiệu lỗ khoan, tọa độ, đường kính, phương vị lỗ khoan, các đặc điểm địa chất, khoáng sản và chiều sâu kết thúc lỗ khoan. Tỷ lệ thiết đồ dự kiến được lựa chọn trong khoảng từ 1:50 đến 1:200.

    + Mẫu thiết đồ dự kiến lỗ khoan được quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    + Thiết đồ dự kiến lỗ khoan là căn cứ để thiết kế cấu trúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo mục tiêu của đề án đã được phê duyệt.

    - Thiết kế cấu trúc lỗ khoan: cấu trúc lỗ khoan được thiết kế trên cơ sở các tài liệu điều tra địa chất, khoáng sản và các tài liệu liên quan khác. Tùy thuộc vào chiều sâu và điều kiện địa chất của lỗ khoan, có thể áp dụng một hoặc nhiều cấp đường kính khoan khác nhau. Đường kính kết thúc lỗ khoan phù hợp với phương pháp khoan được lựa chọn trong thiết kế kỹ thuật và không nhỏ hơn 76 mm. Khi thiết kế cấu trúc lỗ khoan, cần xác định đường kính kết thúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ nghiên cứu địa chất, bao gồm: yêu cầu về lấy mẫu khoáng sản, mẫu cơ lý; yêu cầu thả thiết bị phục vụ công tác địa vật lý, địa chất thủy văn.

    - Thiết kế lỗ khoan thể hiện các nội dung chính sau đây: vị trí lỗ khoan, mặt bằng nền khoan, mặt cắt thiết kế, cột địa tầng dự kiến của lỗ khoan; phương vị, góc xiên lỗ khoan; cấu trúc lỗ khoan; phương pháp khoan, chế độ khoan cho các loại đá khác nhau; thiết bị khoan; các yêu cầu chuyên môn khác (nếu có).

    b) Công tác chuẩn bị thi công khoan ngang thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Lập phương án kỹ thuật thi công khoan phù hợp với thiết kế kỹ thuật đã được chấp thuận. Mẫu phương án kỹ thuật thi công khoan theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Liên hệ với cơ quan, chính quyền địa phương có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực hiện đề án theo quy định của pháp luật;

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư kỹ thuật phục vụ khoan, bao gồm: máy khoan, dụng cụ khoan, vật liệu xây lắp (thùng mẫu, gỗ, ván, sắt xi), thiết bị dựng nhà khoan, lán trại, và các vật liệu phục vụ xây lắp khác; chuẩn bị nguồn nước phục vụ cho thi công khoan.

    c) Lựa chọn thiết bị khoan cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của đề án và phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất và môi trường thi công thực tế. Ưu tiên sử dụng các thiết bị khoan ứng dụng công nghệ tiên tiến, có khả năng đo, ghi và giám sát các thông số kỹ thuật (như lực tải trọng, tốc độ quay, lưu lượng dung dịch khoan, áp suất, độ nghiêng lỗ khoan...) theo thời gian thực nhằm nâng cao chất lượng thi công, bảo đảm vận hành an toàn và tăng năng suất lao động.

    d) Chuẩn bị dung dịch khoan trong thi công công trình khoan bao gồm dung dịch điều chế từ đất sét, bột bentonit hoặc các vật liệu tương tự, được gia công với các phụ gia hóa học nhằm bảo đảm các thông số kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa tầng khoan;

    - Trường hợp khoan trong điều kiện địa tầng phức tạp, dung dịch điều chế từ đất sét, bột bentonit và các phụ gia hóa học không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì áp dụng biện pháp xử lý trám lấp bằng xi măng hoặc chống ống để cách ly và ổn định lỗ khoan;

    - Trường hợp xử lý sự cố lỗ khoan do các nguyên nhân địa chất như: nước áp lực, sập lở, trương nở, chảy sệ hoặc thu hẹp đường kính lỗ khoan, được phép sử dụng dung dịch khoan có tỷ trọng lớn hơn 1,3 g/cm3. Việc sử dụng các loại dung dịch khoan cho các trường hợp chuyên biệt được thiết kế trong đề án.

    đ) Khoan ngang theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Đối với địa tầng đất đá ổn định: áp dụng phương pháp khoan xoay sử dụng mũi khoan kim cương hoặc mũi khoan hợp kim cứng; thiết bị khoan gồm bộ ống mẫu nòng đôi hoặc bộ ống nòng đơn. Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ < 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 19 ÷21 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    - Đối với địa tầng đất đá mềm, bở rời, liên kết yếu: áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi, khoan hiệp ngắn (chiều dài hiệp khoan ≤ 1,0m). Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ ≥ 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 22 ÷25 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    - Khi khoan qua các tầng đất đá nứt nẻ trung bình, nứt nẻ mạnh, đới dập vỡ, đứt gãy có yêu cầu nâng cao tỷ lệ lấy mẫu: áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi có hom giỏ, kết hợp khoan hiệp ngắn (chiều dài hiệp khoan ≤ 1,0m). Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ ≥ 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 25 ÷ 27 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút.

    e) Các bước thực hiện công tác thi công khoan ngang thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Khoan mở lỗ: sử dụng bộ ống mẫu có chiều dài từ 0,3m đến 1,0m để khoan, áp dụng chế độ, thông số kỹ thuật khoan nhỏ nhất để đảm bảo định tâm lỗ khoan theo thiết kế. Chiều sâu khoan mở lỗ có thể đạt đến 7,0m, tùy thuộc vào chiều dày và đặc điểm lớp phủ trên mặt của lỗ khoan.

    - Chống ống định hướng: tiến hành chống ống định hướng ngay sau khi kết thúc khoan mở lỗ. Ống chống định hướng được gia cố chắc chắn, chân ống chống định hướng đặt trong tầng đất đá tương đối ổn định và được trám xi măng vững chắc; Trường hợp đất đá dưới chân ống chống định hướng chưa đủ điều kiện để chống ống ổn định tiến hành chống ống định hướng tạm thời, sau đó tiếp tục khoan đến khi gặp tầng đất đá đủ ổn định để đặt ống chống mới và thực hiện chống ống định hướng chính thức.

    - Thi công khoan:

    + Trường hợp địa tầng đất đá mềm, liên kết yếu, độ cứng từ cấp I đến cấp IV theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống nòng đôi kiểu ống trong không quay, sử dụng mũi khoan hợp kim và phương pháp khoan hiệp ngắn. Chế độ khoan áp dụng như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    50 ÷ 80

    80 ÷ 160

    500 ÷ 850

    + Trường hợp gặp đất đá mềm dẻo, khó lấy mẫu, áp dụng phương pháp khoan đóng/ép bằng bộ ống mẫu có van hoặc sử dụng bộ dụng cụ khoan dạng máng hoặc dạng thìa. Chiều dài mỗi hiệp khoan không quá 1,0 m;

    + Trường hợp đất đá có độ cứng trung bình đến cứng (cấp V đến VII theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan), ít nứt nẻ đến nứt nẻ mạnh, phong hóa hoặc đới phá hủy dập vỡ kiến tạo gây khó khăn cho việc lấy mẫu, áp dụng khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi kiểu ống trong không quay hoặc khoan xoay bằng bộ ống mẫu bơm tia. Chế độ khoan áp dụng như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    50 ÷ 100

    90 ÷ 560

    300 ÷ 1000

    + Trường hợp đất đá ổn định, cứng chắc, có độ cứng từ cấp VIII đến XII theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi kiểu ống trong không quay. Mũi khoan sử dụng là mũi khoan kim cương. Chế độ khoan áp dụng như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    70 ÷ 120

    90 ÷ 800

    800 ÷ 1500

    + Tùy theo mục tiêu, điều kiện địa chất và công nghệ hiện có, đơn vị thi công có thể áp dụng các công nghệ khoan tiên tiến như: khoan điều khiển tự động, khoan định hướng, hệ thống đo đạc thời gian thực và các công nghệ hỗ trợ kỹ thuật số nhằm nâng cao hiệu quả thi công, bảo đảm an toàn và chất lượng thi công khoan.

    f) Lấy mẫu lõi khoan theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Đối với phương pháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đơn: sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan; sử dụng hạt chèn bằng đá thạch anh hoặc sỏi có kích thước từ 1,0mm đến 2,0mm để giữ mẫu lõi khoan; kéo toàn bộ cần khoan và ống mẫu lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và xếp mẫu vào thùng chứa mẫu theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;

    - Đối với phương pháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đôi: sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan, kéo toàn bộ cột cần khoan và bộ ống mẫu lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và sắp xếp mẫu vào thùng chứa theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;

    - Khi khoan trong đoạn từ 10m đến 20m phía trên thân khoáng sản dự kiến, hạn chế khoan hiệp dài, đồng thời thường xuyên theo dõi các thông số kỹ thuật như: tốc độ khoan, áp suất bơm rửa, chỉ số đồng hồ trọng lượng, đặc tính của dung dịch khoan,... để kịp thời phát hiện vỉa khoáng sản;

    - Khi gặp thân khoáng sản, cần thực hiện các công việc chuẩn bị sau: dừng thi công khoan; tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan và thu gom toàn bộ mẫu đá vụn khoan lên; tiến hành kiểm tra, đo đạc chiều sâu lỗ khoan và tổ chức khoan lấy mẫu thân khoáng sản; đồng thời chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết phục vụ công tác lấy mẫu.

    - Việc lựa chọn dụng cụ lấy mẫu cần phù hợp với đặc tính của đất đá và khoáng sản như sau: đối với đá và khoáng sản liền khối, ít nứt nẻ, ít bị phá hủy do dòng nước rửa và rung động, nên sử dụng ống mẫu nòng đôi; đối với đá và khoáng sản nứt nẻ mạnh, giòn, dễ vỡ vụn, bở rời, nên sử dụng ống mẫu bơm tia hoặc phương pháp khoan rửa ngược; đối với khoáng sản dễ hòa tan (như muối mỏ), nên sử dụng phương pháp khoan không bơm hoặc dùng ống mẫu đơn, trong đó dung dịch rửa là dung dịch bão hòa của muối tương ứng; đối với đất đá và khoáng sản mềm, dễ vỡ vụn và xói lở (như cát, cát kết bở rời, than cám, cao lanh,...), nên sử dụng phương pháp khoan không bơm, ống mẫu kép với ống trong không quay hoặc ống mẫu bơm tia;

    - Khi cần nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, áp dụng các biện pháp sau đây: giảm thời gian khoan trong một hiệp (rút ngắn hiệp khoan xuống 0,5 m đến 1,0 m); giảm tốc độ của dòng nước rửa chảy qua mẫu sử dụng bơm rửa nghịch; sử dụng bộ dụng cụ khoan có gắn định tâm, lưỡi khoan hợp kim hoặc kim cương với kiểu phù hợp với đặc tính cơ lý của đá (hoặc khoáng sản); chèn mẫu chắc chắn, kéo mẫu nhẹ nhàng, tránh đập hoặc thay đổi tốc độ đột ngột; sử dụng van để ngăn cách giữa mẫu và cột nước trong cần khoan khi kéo dụng cụ lên;

    - Khi lấy mẫu, cần bảo đảm giữ nguyên dạng mẫu, sắp xếp mẫu theo đúng thứ tự tự nhiên, làm sạch và bảo quản theo đúng quy định.

    g) Chống ống lỗ khoan thi công khoan ngang thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Xác định vị trí, chiều dài cột ống chống, đường kính ống chống, phương pháp chống ống và đường kính ống chống dự phòng cần căn cứ vào thiết kế và điều kiện địa tầng thực tế của lỗ khoan. Đường kính ống chống cuối cùng lớn hơn đường kính khoan ít nhất một cấp. Chân ống chống cần được đặt trong tầng đá rắn, ổn định.

    - Trường hợp chân ống chống đặt trong tầng đá nứt nẻ, bở rời, liên kết yếu hoặc cứng mềm xen kẽ, sử dụng đế ống chống kim cương và tiến hành trám xi măng vững chắc để bảo đảm cột ống chống ổn định, không bị tụt trong quá trình khoan.

    - Trước khi tiến hành chống ống, lỗ khoan cần bơm rửa sạch để bảo đảm đạt được chiều dài cột ống chống theo thiết kế.

    - Trước khi chống ống, cần tiến hành kiểm tra đường kính và độ đồng tâm của lỗ khoan; kiểm tra số lượng, chất lượng ống chống; đồng thời kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị khoan, tháp khoan và hệ thống kéo thả.

    - Đánh số thứ tự và sắp xếp các đoạn ống chống theo đúng trình tự kết cấu từ dưới lên trên.

    - Nối các đoạn ống chống được với nhau tại miệng lỗ khoan trong quá trình chống ống và bảo đảm độ đồng tâm. Các mối nối bảo đảm kín khít và chắc chắn.

    - Tiến hành kéo cột ống chống lên và áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp để khắc phục sự cố trong lỗ khoan khi xuất hiện hiện tượng vướng mắc trong quá trình thả cột ống chống. Tiếp tục thả ống khi lỗ khoan đã thông thoáng hoàn toàn.

    h) Theo dõi, mô tả, ghi chép, tổng hợp tài liệu khoan trong suốt quá trình khoan theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Thu thập các số liệu và thông tin trong quá trình khoan, ghi chép đầy đủ, kịp thời vào sổ nhật ký khoan theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    - Chụp ảnh thi công khoan trong quá trình thi công khoan, bao gồm các nội dung sau:

    + Chụp ảnh biển ghi số hiệu công trình khoan; chụp ảnh trước khi thi công và sau khi hoàn thành thi công;

    + Chụp ảnh mẫu lõi khoan theo từng khay mẫu. Chụp ảnh thông tin các khay mẫu gồm: tên lỗ khoan, chiều sâu lấy mẫu, ảnh etiket ghi rõ thông tin chiều dài hiệp khoan, chiều dài mẫu lấy được và tỷ lệ mẫu. Chụp ảnh đánh số cục mẫu lõi khoan đối với mẫu lõi khoan qua quặng có chiều dài ≥ 20 cm.

    - Tổng hợp, phân tích các số liệu và thông tin thu thập được trong quá trình khoan nhằm kịp thời đề xuất điều chỉnh biện pháp kỹ thuật và chế độ thi công khoan phù hợp với điều kiện thực tế của lỗ khoan.

    i) Cứu chữa sự cố trong quá trình thi công khoan:

    - Triển khai đồng bộ các biện pháp cứu chữa sự cố theo đúng quy trình kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế được phê duyệt.

    - Tiến hành kiểm tra, xử lý và khắc phục toàn bộ sự cố đối với hệ thống máy móc, thiết bị cũng như tình trạng của lỗ khoan, bảo đảm điều kiện kỹ thuật trước khi tiếp tục thi công.

    - Lập biên bản sự cố trong quá trình thi công khoan, ghi chép đầy đủ mọi thông tin liên quan đến sự cố và các biện pháp khắc phục đã thực hiện theo quy định tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT và ghi sổ nhật ký khoan.

    k) Vệ sinh môi trường khu vực thi công: tổ chức thu dọn toàn bộ vật tư, thiết bị, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khu vực thi công sau khi kết thúc thi công khoan.

    l) Lập biên bản kết thúc công trình khoan theo quy định tại Mẫu số 09, Phụ lục III và lập biên bản nghiệm thu công trình khoan máy theo quy định tại Mẫu số 06, Phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    m) Lấp lỗ khoan; đổ mốc lỗ khoan theo quy định và yêu cầu của đề án.

    n) Lau chùi bão dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.

    u) Hồ sơ khoan theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    o) Chỉnh lý tài liệu và hoàn thiện hồ sơ khoan theo Mẫu số 01 đến mẫu số 09 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    p) Tổng hợp, chỉnh lý tài liệu địa chất, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    Điều kiện thi công

    - Trục lỗ khoan nằm ngang (song song với mặt phẳng nằm ngang);

    - Tháp khoan và máy khoan phải được lắp đặt và gia cố chắc chắn đảm bảo an toàn trong thời gian thi công khoan nằm ngang;

    - Dụng cụ phá đất đá:

    + Bằng lưỡi khoan hợp kim có đường kính Φ từ 76mm đến 112mm;

    + Bằng lưỡi khoan kim cương có đường kính Φ từ 62mm đến 76mm;

    - Đường kính ống mẫu Φ: từ 75mm đến 85mm;

    - Rửa lỗ khoan bằng dung dịch sét có tỷ trọng đến 1,15 g/cm3;

    - Chống ống ≤ 10 % chiều sâu lỗ khoan;

    - Khi khoan có sử dụng biện pháp chống mất dung dịch ở mức độ nhẹ;

    - Bộ máy khoan được sử dụng là các máy khoan có đặc tính kỹ thuật ứng với chiều sâu lỗ khoan;

    - Nguồn cung cấp nước cho khoan máy trong phạm vi khoảng cách cấp nước nhỏ hơn 30m và độ sâu lấy nước nhỏ hơn 8m.

    Những công việc chưa có trong định mức

    - Công tác khảo sát, dự kiến vị trí khoan trước khi khoan;

    - Công tác san gạt làm nền khoan (khối lượng đào đắp > 5m3);

    - Công tác làm đường để vận chuyển máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu, nhiên liệu vào vị trí thi công lỗ khoan;

    - Gia cố móng tháp và móng máy khoan khi chiều sâu lỗ khoan lớn hơn 500m;

    - Thiết kế, gia cố phao phà để thi công các lỗ khoan trên bãi lầy, sông, hồ;

    - Công tác khoan phá đất đá bằng máy ép hơi khi nền khoan gặp đất đá cứng;

    - Công tác xác định tọa độ vị trí lỗ khoan trước khi thi công và tọa độ vị trí lỗ khoan sau khi thi công xong;

    - Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan;

    - Thực hiện các công việc phục vụ đo karota, đo độ lệch lỗ khoan, đánh dấu thế nằm đất đá đối với lỗ khoan nghiêng, camera lỗ khoan;

    - Khoan không bơm rửa (khoan khô);

    - Kết cấu giếng khai thác nước tại lỗ khoan;

    - Chi phí thiết bị và lắp đặt thiết bị chống khí phun và xử lý chống khí phun;

    - Chi phí (tiền mua ống chống, vận chuyển và công chống ống) các loại ống chống khi khối lượng chống ống lớn hơn 10% chiều sâu lỗ khoan.

    - Chi phí trám lỗ khoan khi lỗ khoan sập lở, mất nước hoặc trám giữ chắc ống chống khi khoan qua tầng đá dễ sập lở.

    - Công tác chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

    - Chi phí bơm nước cho khoan khi vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước lớn hơn 30m và độ sâu lấy nước lớn hơn 8m;

    - Công tác vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn công tác khoan ngang theo bảng phân cấp đất đá được quy định tại bảng số 07.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động cho công tác khoan ngang được quy định tại bảng sau:

    Bảng số 39

    TT

    Công việc

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    CN6 (N3) bậc 6/7

    CN4 (N3) bậc 4/7

    CN3 (N3) bậc 3/7

    Nhóm

    1

    Thi công khoan ngang

    1

    1

    2

    2

    6

    1.4. Định mức lao động: tính cho công nhóm/100m khoan

    Định mức lao động cho công tác khoan ngang theo cấp đất đá được quy định tại bảng số 40, khi khoan với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 05.

    Bảng số 40

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Định mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    24,40

    25,62

    27,17

    29,30

    35,40

    42,70

    53,70

    72,00

    84,20

    97,60

    114,70

    154,90

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    2,68

    2,82

    2,99

    3,22

    3,89

    4,70

    5,91

    7,92

    9,26

    10,74

    12,62

    17,04

    Từ 0÷100m

    27,08

    28,44

    30,16

    32,52

    39,29

    47,40

    59,61

    79,92

    93,46

    108,34

    127,32

    171,94

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    26,80

    28,15

    29,84

    31,70

    37,80

    47,60

    61,00

    75,60

    87,80

    102,50

    120,80

    162,30

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    2,95

    3,10

    3,28

    3,49

    4,16

    5,24

    6,71

    8,32

    9,66

    11,28

    13,29

    17,85

    Từ 0÷200m

    29,75

    31,24

    33,12

    35,19

    41,96

    52,84

    67,71

    83,92

    97,46

    113,78

    134,09

    180,15

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    28,10

    29,51

    31,29

    32,90

    39,00

    51,20

    63,40

    78,10

    90,30

    104,90

    123,20

    167,10

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,09

    3,25

    3,44

    3,62

    4,29

    5,63

    6,97

    8,59

    9,93

    11,54

    13,55

    18,38

    Từ 0÷300m

    31,19

    32,76

    34,73

    36,52

    43,29

    56,83

    70,37

    86,69

    100,23

    116,44

    136,75

    185,48

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: tính cho ca/100m khoan

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho công tác khoan ngang được quy định tại bảng số 41 áp dụng cho điều kiện đất đá cấp VIII. Đối với các cấp đất đá khác định mức sử dụng máy móc, thiết bị được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.

    Bảng số 41

    TT

    Tên thiết bị

    Số lượng

    Đơn vị tính

    Mức theo chiều sâu lỗ khoan (m)

    0 ÷ 200

    0 ÷ 300

    1

    Máy khoan YG-200Y hoặc tương đương

    01

    cái

    32,00


    2

    Máy khoan XY-2B hoặc tương đương

    01

    cái


    35,00

    3

    Tháp khoan H-9 hoặc tương đương

    01

    cái

    32,00


    4

    Tháp khoan H-12 hoặc tương đương

    01

    cái


    35,00

    5

    Động cơ Dầu diezen 20Hp hoặc tương đương

    01

    cái

    32,00


    6

    Động cơ Dầu diezen 48Hp hoặc tương đương

    01

    cái


    35,00

    7

    Động cơ điện theo khoan

    01

    cái

    32,00

    35,00

    8

    Động cơ điện theo bơm 20kW

    01

    cái

    32,00

    35,00

    9

    Máy phát điện 7,5kW

    01

    cái

    32,00

    35,00

    10

    Máy bơm khoan HΓP350/50

    01

    cái

    32,00

    35,00

    11

    Xitec kim loại 2 m 3

    01

    cái

    32,00

    35,00

    12

    Amotichxe 5 tấn

    01

    cái

    32,00

    35,00

    13

    Kich rẻn hoặc thủy lực 40 tấn hoặc tương đương

    01

    cái

    32,00

    35,00

    14

    Máy trộn dung dịch OTX-7A hoặc tương đương

    01

    cái

    32,00

    35,00

    15

    Máy tháo hoặc lắp cần PT-1200 hoặc tương đương

    01

    cái

    32,00

    35,00

    16

    Ròng rọc động 1,2 puli

    01

    cái

    32,00

    35,00

    17

    Ròng rọc tĩnh 3 puli

    01

    cái

    32,00

    35,00

    18

    Máy tính xách tay

    01

    cái

    32,00

    35,00

    19

    Máy tính bảng

    01

    cái

    32,00

    35,00

    20

    Phần mềm chuyên dụng (Mapinfor hoặc tương đương)

    01

    cái

    32,00

    35,00

    21

    Thiết bị đo tỷ trọng dung dịch

    01

    cái

    32,00

    35,00

    22

    Thiết bị đo độ thải nước, độ dày vỏ sét

    01

    cái

    32,00

    35,00

    3. Định mức dụng cụ lao động: tính cho ca/100m khoan

    Định mức dụng cụ lao động cho công tác khoan ngang được quy định tại bảng số 42 áp dụng cho điều kiện đất đá cấp đất đá VIII. Đối với các cấp đất đá khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.

    Bảng số 42

    TT

    Tên dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Mức cho đất đá cấp
    VIII theo chiều sâu LK

    0 ÷ 100m

    0 ÷ 300m

    1

    Bơm mỡ

    cái

    24

    1,44

    2,96

    2

    Búa tạ

    cái

    48

    1,44

    2,96

    3

    Búa thợ nguội

    cái

    24

    0,72

    1,48

    4

    Calê dẹt

    bộ

    36

    0,72

    1,48

    5

    Calê tẩu

    bộ

    36

    1,44

    2,96

    6

    Cần nâng Φ73mm

    cái

    72



    7

    Can sắt 20 lít

    cái

    12

    115,20

    236,80

    8

    Cầu dao điện

    cái

    24

    57,60

    118,40

    9

    Côlô con Φ42mm

    cái

    36

    57,60


    10

    Côlô con Φ50mm

    cái

    36


    60,80

    11

    Culiê bắt cáp Φ15,5mm

    cái

    36

    57,60


    12

    Culiê bắt cáp Φ17,5mm

    cái

    36


    60,80

    13

    Culiê bắt tuyô Φ42mm

    cái

    36

    57,60

    60,80

    14

    Cuốc bàn

    cái

    12

    5,76

    66,56

    15

    Cuốc chim

    cái

    12

    5,76

    66,56

    16

    Dao chặt cây

    cái

    12

    5,76

    66,56

    17

    Đầu xa nhích đầu trâu 10T

    cái

    36


    60,80

    18

    Đầu xa nhích quang treo 5T

    cái

    36

    57,60


    19

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    57,60

    118,40

    20

    Dũa

    bộ

    12

    0,72

    1,48

    21

    Dụng cụ đo độ nhớt dung dịch

    bộ

    36

    0,72

    1,48

    22

    Đục thợ mộc

    bộ

    24

    0,72

    1,48

    23

    Đục thợ nguội

    bộ

    12

    0,72

    1,48

    24

    Elevato Φ42mm

    cái

    36

    57,60

    57,60

    25

    Elevato Φ50mm

    cái

    36


    60,80

    26

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    230,40

    473,60

    27

    Giày BHLĐ

    đôi

    6

    230,40

    473,60

    28

    Khamút kẹp cần Φ50mm

    cái

    48


    60,80

    29

    Khamút kẹp cần Φ42mm

    cái

    48

    57,60

    57,60

    30

    Khoá goongô Φ42mm

    cái

    48

    115,20

    115,20

    31

    Khoá goongô Φ50mm

    cái

    48


    121,60

    32

    Khoá tháo lắp cần Φ42mm

    cái

    24

    115,20

    115,20

    33

    Khoá tháo lắp cần Φ50mm

    cái

    24


    121,60

    34

    Khoá tháo lắp ống Φ89mm

    cái

    24

    115,20

    236,80

    35

    Khoá xích Φ219mm

    cái

    24

    57,60

    176,00

    36

    Kìm nguội

    cái

    24

    0,72

    1,48

    37

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    230,40

    473,60

    38

    Mectrich Φ42mm

    cái

    36

    57,60

    57,60

    39

    Mectrich Φ50mm

    cái

    36


    60,80

    40

    Máy hàn - 0,04kw

    cái

    60

    3,60

    11,00

    41

    Máy mài - 1,1kw

    cái

    60

    3,60

    11,00

    42

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    230,40

    473,60

    43

    Perekhot các loại Φ89/108 mm

    cái

    48

    57,60

    176,00

    44

    Phễu hình nón N05

    cái

    12

    1,81

    5,52

    45

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    230,40

    473,60

    46

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    18

    115,20

    236,80

    47

    Quang treo Φ42mm

    cái

    36

    57,60

    57,60

    48

    Quang treo Φ50mm

    cái

    36


    60,80

    49

    Rìu thợ mộc

    cái

    24

    0,72

    1,48

    50

    Tạ đập 50kg

    cái

    60

    57,60

    176,00

    51

    Taro của ống 108/146mm

    cái

    36

    57,60

    176,00

    52

    Thùng gánh nước

    đôi

    24

    2,88

    8,80

    53

    Thùng phi 200 lít

    cái

    24

    115,20

    352,00

    54

    Thước cặp

    cái

    24

    0,72

    1,48

    55

    Thước cuộn dây 20m

    cái

    24

    3,60

    11,00

    56

    Thước niro

    cái

    24

    0,72

    1,48

    57

    Thước thép gấp

    cái

    24

    0,72

    1,48

    58

    Tuốc nơ vít

    bộ

    24

    0,72

    1,48

    59

    Vinca Φ50mm Φ42mm

    cái

    48

    57,60

    57,60

    60

    Vinca Φ50mm Φ50mm

    cái

    48


    60,80

    61

    Vịt dầu

    cái

    24

    1,44

    4,40

    62

    Vòng đệm bắt cáp Φ15,5mm

    cái

    36

    57,60

    57,60

    63

    Vòng đệm bắt cáp Φ17,5mm

    cái

    36


    60,80

    64

    Xà beng

    cái

    24

    5,76

    17,60

    65

    Xẻng

    cái

    12

    5,76

    17,60

    66

    Xeniga Φ42mm

    cái

    36

    57,60

    57,60

    67

    Xeniga Φ50mm

    cái

    36


    60,80

    68

    Xô xách nước

    cái

    12

    5,76

    17,60

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100m khoan

    Định mức tiêu hao vật liệu cho công tác khoan ngang theo cấp đất đá được quy định tại bảng số 43 đến bảng số 45.

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 100m

    Bảng số 43

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76 ÷ 112mm

    bộ

    0,12

    0,60

    1,00

    1,40

    1,90

    1,00

    2,70

    3,90

    5,80

    8,70

    10,18

    13,74

    2

    Cần khoan Φ42mm

    m

    2,16

    2,30

    2,46

    2,52

    3,42

    1,80

    4,86

    7,02

    10,44

    15,66

    18,32

    24,73

    3

    Da mốc nối cần Φ42mm

    bộ

    0,84

    0,89

    0,93

    0,98

    1,33

    0,70

    1,89

    2,73

    4,06

    6,09

    7,13

    9,62

    4

    Đất sét bột

    kg

    382,23

    403,46

    424,70

    445,93

    605,20

    318,52

    860,02

    1242,24

    1847,44

    2771,16

    3242,26

    4377,05

    5

    Dầu áp lực

    kg

    10,92

    11,53

    12,13

    12,74

    17,29

    9,10

    24,57

    35,49

    52,78

    79,17

    92,63

    125,05

    6

    Dầu bôi trơn

    kg

    10,92

    11,53

    12,13

    12,74

    17,29

    9,10

    24,57

    35,49

    52,78

    79,17

    92,63

    125,05

    7

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,09

    0,10

    0,10

    0,11

    0,14

    0,08

    0,21

    0,30

    0,44

    0,66

    0,77

    1,04

    8

    Hoá phẩm CMC

    kg

    60,00

    63,33

    66,67

    70,00

    95,00

    50,00

    135,00

    195,00

    290,00

    435,00

    508,95

    687,08

    9

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    23,40

    24,70

    26,00

    27,30

    37,05

    49,50

    52,65

    76,05





    10

    Lưỡi khoan KC Φ76-112mm

    cái









    23,20

    34,80

    40,72

    54,97

    11

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,60

    0,63

    0,67

    0,70

    0,95

    0,50

    1,35

    1,95

    2,90

    4,35

    5,09

    6,87

    12

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,60

    0,63

    0,67

    0,70

    0,95

    0,50

    1,35

    1,95

    2,90

    4,35

    5,09

    6,87

    13

    Nhíp pen Φ108mm

    cái

    0,12

    0,13

    0,13

    0,14

    0,19

    0,10

    0,27

    0,39

    0,58

    0,87

    1,02

    1,37

    14

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,62

    0,66

    0,69

    0,73

    0,99

    0,52

    1,40

    2,03

    3,02

    4,52

    5,29

    7,15

    15

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    2,64

    2,79

    2,93

    3,08

    4,18

    2,20

    5,94

    8,58

    12,76

    19,14

    22,39

    30,23

    16

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,36

    0,38

    0,40

    0,42

    0,57

    0,30

    0,81

    1,17

    1,74

    2,61

    3,05

    4,12

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 200m

    Bảng số 44

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76 ÷ 112mm

    bộ

    1,33

    1,42

    1,51

    1,60

    2,10

    2,40

    3,00

    4,30

    6,30

    9,30

    10,88

    14,69

    2

    Cần khoan Φ50mm

    m

    3,33

    3,55

    3,78

    4,00

    5,25

    6,00

    7,50

    10,75

    15,75

    23,25

    27,20

    36,72

    3

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,27

    0,29

    0,30

    0,32

    0,42

    0,48

    0,60

    0,86

    1,26

    1,86

    2,18

    2,94

    4

    Da mốc nối cần Φ50mm

    bộ

    1,20

    1,28

    1,36

    1,44

    1,89

    2,16

    2,70

    3,87

    5,67

    8,37

    9,79

    13,22

    5

    Đất sét bột

    kg

    475,77

    507,49

    539,21

    570,93

    749,34

    856,39

    1070,49

    1534,36

    2248,02

    3318,51

    3882,66

    5241,58

    6

    Dầu áp lực

    kg

    14,53

    15,50

    16,47

    17,44

    22,89

    26,16

    32,70

    46,87

    68,67

    101,37

    118,60

    160,11

    7

    Dầu bôi trơn

    kg

    14,53

    15,50

    16,47

    17,44

    22,89

    26,16

    32,70

    46,87

    68,67

    101,37

    118,60

    160,11

    8

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,10

    0,11

    0,11

    0,12

    0,16

    0,18

    0,23

    0,33

    0,48

    0,71

    0,83

    1,12

    9

    Hoá phẩm CMC

    kg

    100,00

    106,67

    113,33

    120,00

    157,50

    180,00

    225,00

    322,50

    472,50

    697,50

    816,08

    1101,70

    10

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    21,60

    23,04

    24,48

    25,92

    34,02

    38,88

    48,60

    69,66





    11

    Lưỡi khoan KCΦ76÷112mm

    cái









    25,20

    37,20

    43,52

    58,76

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,80

    0,85

    0,91

    0,96

    1,26

    1,44

    1,80

    2,58

    3,78

    5,58

    6,53

    8,81

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,20

    1,28

    1,36

    1,44

    1,89

    2,16

    2,70

    3,87

    5,67

    8,37

    9,79

    13,22

    14

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,80

    0,85

    0,91

    0,96

    1,26

    1,44

    1,80

    2,58

    3,78

    5,58

    6,53

    8,81

    15

    Nhíp pen Φ108mm

    m

    0,13

    0,14

    0,15

    0,16

    0,21

    0,24

    0,30

    0,43

    0,63

    0,93

    1,09

    1,47

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,69

    0,74

    0,78

    0,83

    1,09

    1,25

    1,56

    2,24

    3,28

    4,84

    5,66

    7,64

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    4,53

    4,83

    5,14

    5,44

    7,14

    8,16

    10,20

    14,62

    21,42

    31,62

    37,00

    49,94

    18

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,40

    0,43

    0,45

    0,48

    0,63

    0,72

    0,90

    1,29

    1,89

    2,79

    3,26

    4,41

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 300m

    Bảng số 45

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76÷112mm

    bộ

    1,43

    1,52

    1,61

    1,70

    2,30

    2,60

    3,20

    4,60

    6,70

    9,90

    11,58

    15,64

    2

    Cần khoan Φ50mm

    m

    3,58

    3,80

    4,03

    4,25

    5,75

    6,50

    8,00

    11,50

    16,75

    24,75

    28,96

    39,09

    3

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,29

    0,31

    0,32

    0,34

    0,46

    0,52

    0,64

    0,92

    1,34

    1,98

    2,32

    3,13

    4

    Da mốc nối cần Φ50mm

    bộ

    1,29

    1,37

    1,45

    1,53

    2,07

    2,34

    2,88

    4,14

    6,03

    8,91

    10,42

    14,07

    5

    Đất sét bột

    kg

    511,45

    543,17

    574,89

    606,61

    820,71

    927,76

    1141,85

    1641,41

    2390,75

    3532,61

    4133,15

    5579,75

    6

    Dầu áp lực

    kg

    15,62

    16,59

    17,56

    18,53

    25,07

    28,34

    34,88

    50,14

    73,03

    107,91

    126,25

    170,44

    7

    Dầu bôi trơn

    kg

    15,62

    16,59

    17,56

    18,53

    25,07

    28,34

    34,88

    50,14

    73,03

    107,91

    126,25

    170,44

    8

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,11

    0,12

    0,12

    0,13

    0,17

    0,20

    0,24

    0,35

    0,51

    0,75

    0,88

    1,19

    9

    Hoá phẩm CMC

    kg

    107,50

    114,17

    120,83

    127,50

    172,50

    195,00

    240,00

    345,00

    502,50

    742,50

    868,73

    1172,78

    10

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    23,22

    24,66

    26,10

    27,54

    37,26

    42,12

    51,84

    74,52





    11

    Lưỡi khoan KCΦ76÷112mm

    cái









    26,80

    39,60

    46,33

    62,55

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,86

    0,91

    0,97

    1,02

    1,38

    1,56

    1,92

    2,76

    4,02

    5,94

    6,95

    9,38

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,29

    1,37

    1,45

    1,53

    2,07

    2,34

    2,88

    4,14

    6,03

    8,91

    10,42

    14,07

    14

    Nhíp pen Φ108mm

    cái

    0,86

    0,91

    0,97

    1,02

    1,38

    1,56

    1,92

    2,76

    4,02

    5,94

    6,95

    9,38

    15

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,14

    0,15

    0,16

    0,17

    0,23

    0,26

    0,32

    0,46

    0,67

    0,99

    1,16

    1,56

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,75

    0,79

    0,84

    0,88

    1,20

    1,35

    1,66

    2,39

    3,48

    5,15

    6,02

    8,13

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    4,87

    5,17

    5,48

    5,78

    7,82

    8,84

    10,88

    15,64

    22,78

    33,66

    39,38

    53,17

    18

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,43

    0,46

    0,48

    0,51

    0,69

    0,78

    0,96

    1,38

    2,01

    2,97

    3,47

    4,69

    5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100m khoan

    Định mức tiêu hao nhiên liệu cho công tác khoan ngang theo cấp đất đá được quy định tại bảng số 46.

    Bảng số 46

    TT

    Nhiên liệu

    Chiều sâu (m)

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá và độ sâu lỗ khoan

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Dầu diezen

    0 ÷ 100

    lít

    210,61

    220,56

    252,91

    505,85

    679,97

    688,79

    708,24

    1.477,68

    2.960,02

    3.551,81

    4.143,50

    5.455,34

    2

    Xăng A92

    0 ÷ 100

    lít

    0,57

    0,44

    0,98

    1,31

    1,65

    1,50

    1,68

    2,95

    5,39

    7,19

    8,30

    10,93

    3

    Dầu diezen

    0 ÷ 200

    lít

    252,96

    295,27

    337,62

    590,56

    784,68

    787,03

    838,24

    1.689,44

    3.002,37

    3.636,51

    4.228,21

    5.540,04

    4

    Xăng A92

    0 ÷ 200

    lít

    0,87

    0,88

    1,02

    1,44

    1,79

    1,78

    1,97

    3,36

    5,53

    7,33

    8,44

    11,07

    5

    Dầu diezen

    0 ÷ 300

    lít

    295,31

    379,98

    422,33

    675,27

    889,39

    895,27

    968,24

    1.901,20

    3.044,72

    3.721,21

    4.312,92

    5.624,74

    6

    Xăng A92

    0 ÷ 300

    lít

    0,97

    1,02

    1,06

    1,57

    1,93

    2,06

    2,26

    3,77

    5,67

    7,47

    8,58

    11,21

    Mục 4

    KHOAN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    Nội dung công việc của các thành viên cụ thể như sau:

    a) Công tác thiết kế khoan và xây dựng phương án thi công khoan thực hiện theo quy định tại các Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, cụ thể như sau:

    - Lập mặt cắt thiết kế khoan: mặt cắt thiết kế khoan được lập trên cơ sở đề án đã được phê duyệt, có xem xét đến các yếu tố về địa hình, địa chất, tài liệu địa vật lý (nếu có) và các tài liệu địa chất thực tế liên quan.

    + Tỷ lệ mặt cắt thiết kế đảm bảo bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ tương ứng với mức độ nghiên cứu địa chất đang thực hiện;

    + Trên mặt cắt thiết kế thể hiện đầy đủ các thông tin: địa hình khu vực, hình thái thân khoáng sản, kết quả địa vật lý (nếu có), thông tin địa chất môi trường (nếu có), thước tỷ lệ, các số liệu kỹ thuật cơ bản như tọa độ, chiều sâu khoan dự kiến và các chú giải liên quan.

    - Lập thiết đồ dự kiến lỗ khoan: nội dung thiết đồ dự kiến lỗ khoan gồm các thông tin như: số hiệu lỗ khoan, tọa độ, đường kính, phương vị lỗ khoan, các đặc điểm địa chất, khoáng sản và chiều sâu kết thúc lỗ khoan. Tỷ lệ thiết đồ dự kiến được lựa chọn trong khoảng từ 1:50 đến 1:200.

    + Mẫu thiết đồ dự kiến lỗ khoan được quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    + Thiết đồ dự kiến lỗ khoan là căn cứ để thiết kế cấu trúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo mục tiêu của đề án đã được phê duyệt.

    - Thiết kế cấu trúc lỗ khoan: cấu trúc lỗ khoan được thiết kế trên cơ sở các tài liệu điều tra địa chất, khoáng sản và các tài liệu liên quan khác. Tùy thuộc vào chiều sâu và điều kiện địa chất của lỗ khoan, có thể áp dụng một hoặc nhiều cấp đường kính khoan khác nhau. Đường kính kết thúc lỗ khoan phù hợp với phương pháp khoan được lựa chọn trong thiết kế kỹ thuật và không nhỏ hơn 76 mm. Khi thiết kế cấu trúc lỗ khoan, cần xác định đường kính kết thúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ nghiên cứu địa chất, bao gồm: yêu cầu về lấy mẫu khoáng sản, mẫu cơ lý; yêu cầu thả thiết bị phục vụ công tác địa vật lý, địa chất thủy văn;

    - Thiết kế lỗ khoan thể hiện các nội dung chính sau đây: vị trí lỗ khoan, mặt bằng nền khoan; mặt cắt thiết kế, cột địa tầng dự kiến của lỗ khoan; phương vị, góc xiên lỗ khoan; cấu trúc lỗ khoan; phương pháp khoan, chế độ khoan cho các loại đá khác nhau; thiết bị khoan; các yêu cầu chuyên môn khác (nếu có).

    b) Công tác chuẩn bị thi công khoan thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Lập phương án kỹ thuật thi công khoan phù hợp với thiết kế kỹ thuật đã được chấp thuận. Mẫu phương án kỹ thuật thi công khoan theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Liên hệ với cơ quan, chính quyền địa phương có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện đề án theo quy định của pháp luật;

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư kỹ thuật phục vụ khoan, bao gồm: máy khoan, dụng cụ khoan, vật liệu xây lắp (thùng mẫu, gỗ, ván, sắt xi), thiết bị dựng nhà khoan, lán trại, và các vật liệu phục vụ xây lắp khác; chuẩn bị nguồn nước phục vụ cho thi công khoan.

    c) Lựa chọn thiết bị khoan cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của đề án và phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất và môi trường thi công thực tế. Ưu tiên sử dụng các thiết bị khoan ứng dụng công nghệ tiên tiến, có khả năng đo, ghi và giám sát các thông số kỹ thuật (như lực tải trọng, tốc độ quay, lưu lượng dung dịch khoan, áp suất, độ nghiêng lỗ khoan...) theo thời gian thực nhằm nâng cao chất lượng thi công, bảo đảm vận hành an toàn và tăng năng suất lao động.

    d) Chuẩn bị dung dịch khoan trong thi công công trình khoan bao gồm dung dịch điều chế từ đất sét, bột bentonit hoặc các vật liệu tương tự, được gia công với các phụ gia hóa học nhằm bảo đảm các thông số kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa tầng khoan;

    - Trường hợp khoan trong điều kiện địa tầng phức tạp, dung dịch điều chế từ đất sét, bột bentonit và các phụ gia hóa học không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì áp dụng biện pháp xử lý trám lấp bằng xi măng hoặc chống ống để cách ly và ổn định lỗ khoan;

    - Trường hợp xử lý sự cố lỗ khoan do các nguyên nhân địa chất như: nước áp lực, sập lở, trương nở, chảy sệ hoặc thu hẹp đường kính lỗ khoan, được phép sử dụng dung dịch khoan có tỷ trọng lớn hơn 1,3 g/cm3. Việc sử dụng các loại dung dịch khoan cho các trường hợp chuyên biệt được thiết kế trong đề án.

    đ) Khoan xoay lấy mẫu (hoặc phá mẫu) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Đối với địa tầng đất đá ổn định: áp dụng phương pháp khoan xoay sử dụng mũi khoan kim cương hoặc mũi khoan hợp kim cứng; thiết bị khoan gồm bộ ống mẫu nòng đôi hoặc bộ ống nòng đơn. Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ < 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 19 ÷ 21 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    - Đối với địa tầng đất đá mềm, bở rời, liên kết yếu: áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi, khoan hiệp ngắn (chiều dài hiệp khoan ≤ 1,0m). Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ ≥ 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 22 ÷ 25 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    - Khi khoan qua các tầng đất đá nứt nẻ trung bình, nứt nẻ mạnh, đới dập vỡ, đứt gãy có yêu cầu nâng cao tỷ lệ lấy mẫu: áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi có hom giỏ, kết hợp khoan hiệp ngắn (chiều dài hiệp khoan ≤ 1,0m). Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ ≥ 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 25 ÷ 27 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút.

    e) Các bước thực hiện công tác thi công khoan thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Khoan mở lỗ: Sử dụng bộ ống mẫu có chiều dài từ 0,3m đến 1,0m để khoan, áp dụng chế độ, thông số kỹ thuật khoan nhỏ nhất để đảm bảo định tâm lỗ khoan theo thiết kế. Chiều sâu khoan mở lỗ có thể đạt đến 7,0m, tuỳ thuộc vào chiều dày và đặc điểm lớp phủ trên mặt của lỗ khoan.

    - Chống ống định hướng: tiến hành chống ống định hướng ngay sau khi kết thúc khoan mở lỗ. Ống chống định hướng được gia cố chắc chắn, chân ống chống định hướng đặt trong tầng đất đá tương đối ổn định và được trám xi măng vững chắc; trường hợp đất đá dưới chân ống chống định hướng chưa đủ điều kiện để chống ống ổn định tiến hành chống ống định hướng tạm thời, sau đó tiếp tục khoan đến khi gặp tầng đất đá đủ ổn định để đặt ống chống mới và thực hiện chống ống định hướng chính thức;

    - Thi công khoan:

    + Trường hợp địa tầng là đất đá mềm, liên kết yếu, độ cứng từ cấp I đến cấp IV theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống nòng đôi kiểu ống trong không quay, sử dụng mũi khoan hợp kim và phương pháp khoan hiệp ngắn. Chế độ khoan áp dụng như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    50 ÷ 80

    80 ÷ 160

    500 ÷ 850

    + Trường hợp gặp đất đá mềm dẻo, khó lấy mẫu, áp dụng phương pháp khoan đóng/ép bằng bộ ống mẫu có van hoặc sử dụng bộ dụng cụ khoan dạng máng hoặc dạng thìa. Chiều dài mỗi hiệp khoan không quá 1,0 m;

    + Trường hợp đất đá có độ cứng trung bình đến cứng (cấp V đến VII theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan), ít nứt nẻ đến nứt nẻ mạnh, phong hóa hoặc đới phá hủy dập vỡ kiến tạo gây khó khăn cho việc lấy mẫu, áp dụng khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi kiểu ống trong không quay hoặc khoan xoay bằng bộ ống mẫu bơm tia. Chế độ khoan áp dụng như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    50 ÷ 100

    90 ÷ 560

    300 ÷ 1000

    + Trường hợp đất đá ổn định, cứng chắc, có độ cứng từ cấp VIII đến XII theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi kiểu ống trong không quay. Mũi khoan sử dụng là mũi khoan kim cương. Chế độ khoan áp dụng như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    70 ÷ 120

    90 ÷ 800

    800 ÷ 1500

    + Khoan mở rộng đường kính lỗ khoan, sử dụng bộ ống mẫu khoan doa có lắp định tâm. Chế độ khoan như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    70 ÷ 120

    60 ÷ 160

    300 ÷ 600

    + Tùy theo mục tiêu, điều kiện địa chất và công nghệ hiện có, đơn vị thi công có thể áp dụng các công nghệ khoan tiên tiến như: khoan điều khiển tự động, khoan định hướng, hệ thống đo đạc thời gian thực và các công nghệ hỗ trợ kỹ thuật số nhằm nâng cao hiệu quả thi công, bảo đảm an toàn và chất lượng thi công khoan.

    f) Lấy mẫu lõi khoan địa chất thuỷ văn theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Đối với phương pháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đơn: sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan; sử dụng hạt chèn bằng đá thạch anh hoặc sỏi có kích thước từ 1,0mm đến 2,0mm để giữ mẫu lõi khoan; kéo toàn bộ cần khoan và ống mẫu lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và xếp mẫu vào thùng chứa mẫu theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;

    - Đối với phương pháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đôi: sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan, kéo toàn bộ cột cần khoan và bộ ống mẫu lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và sắp xếp mẫu vào thùng chứa theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;

    - Khi khoan trong đoạn từ 10m đến 20m phía trên thân khoáng sản dự kiến, hạn chế khoan hiệp dài, đồng thời thường xuyên theo dõi các thông số kỹ thuật như: tốc độ khoan, áp suất bơm rửa, chỉ số đồng hồ trọng lượng, đặc tính của dung dịch khoan,... để kịp thời phát hiện vỉa khoáng sản;

    - Khi gặp thân khoáng sản, cần thực hiện các công việc chuẩn bị sau: dừng thi công khoan; tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan và thu gom toàn bộ mẫu đá vụn khoan lên; tiến hành kiểm tra, đo đạc chiều sâu lỗ khoan và tổ chức khoan lấy mẫu thân khoáng sản; đồng thời chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết phục vụ công tác lấy mẫu.

    - Việc lựa chọn dụng cụ lấy mẫu cần phù hợp với đặc tính của đất đá và khoáng sản như sau: đối với đá và khoáng sản liền khối, ít nứt nẻ, ít bị phá hủy do dòng nước rửa và rung động, nên sử dụng ống mẫu nòng đôi; đối với đá và khoáng sản nứt nẻ mạnh, giòn, dễ vỡ vụn, bở rời, nên sử dụng ống mẫu bơm tia hoặc phương pháp khoan rửa ngược; đối với khoáng sản dễ hòa tan (như muối mỏ), nên sử dụng phương pháp khoan không bơm hoặc dùng ống mẫu đơn, trong đó dung dịch rửa là dung dịch bão hòa của muối tương ứng; đối với đất đá và khoáng sản mềm, dễ vỡ vụn và xói lở (như cát, cát kết bở rời, than cám, cao lanh,...), nên sử dụng phương pháp khoan không bơm, ống mẫu kép với ống trong không quay hoặc ống mẫu bơm tia;

    - Khi cần nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, áp dụng các biện pháp sau đây: giảm thời gian khoan trong một hiệp (rút ngắn hiệp khoan xuống 0,5 m đến 1,0 m); giảm tốc độ của dòng nước rửa chảy qua mẫu sử dụng bơm rửa nghịch; sử dụng bộ dụng cụ khoan có gắn định tâm, lưỡi khoan hợp kim hoặc kim cương với kiểu phù hợp với đặc tính cơ lý của đá (hoặc khoáng sản); chèn mẫu chắc chắn, kéo mẫu nhẹ nhàng, tránh đập hoặc thay đổi tốc độ đột ngột; sử dụng van để ngăn cách giữa mẫu và cột nước trong cần khoan khi kéo dụng cụ lên;

    - Khi lấy mẫu, cần bảo đảm giữ nguyên dạng mẫu, sắp xếp mẫu theo đúng thứ tự tự nhiên, làm sạch và bảo quản theo đúng quy định.

    g) Chống ống lỗ khoan thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Xác định vị trí, chiều dài cột ống chống, đường kính ống chống, phương pháp chống ống và đường kính ống chống dự phòng cần căn cứ vào thiết kế và điều kiện địa tầng thực tế của lỗ khoan. Đường kính ống chống cuối cùng lớn hơn đường kính khoan ít nhất một cấp. Chân ống chống cần được đặt trong tầng đá rắn, ổn định.

    - Trường hợp chân ống chống đặt trong tầng đá nứt nẻ, bở rời, liên kết yếu hoặc cứng mềm xen kẽ, sử dụng đế ống chống kim cương và tiến hành trám xi măng vững chắc để bảo đảm cột ống chống ổn định, không bị tụt trong quá trình khoan.

    - Trước khi tiến hành chống ống, lỗ khoan cần bơm rửa sạch để bảo đảm đạt được chiều dài cột ống chống theo thiết kế.

    - Trước khi chống ống, cần tiến hành kiểm tra đường kính và độ đồng tâm của lỗ khoan; kiểm tra số lượng, chất lượng ống chống; đồng thời kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị khoan, tháp khoan và hệ thống kéo thả.

    - Đánh số thứ tự và sắp xếp các đoạn ống chống theo đúng trình tự kết cấu từ dưới lên trên.

    - Nối các đoạn ống chống được với nhau tại miệng lỗ khoan trong quá trình chống ống và bảo đảm độ đồng tâm. Các mối nối bảo đảm kín khít và chắc chắn.

    - Tiến hành kéo cột ống chống lên và áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp để khắc phục sự cố trong lỗ khoan khi xuất hiện hiện tượng vướng mắc trong quá trình thả cột ống chống. Tiếp tục thả ống khi lỗ khoan đã thông thoáng hoàn toàn.

    h) Theo dõi, mô tả, ghi chép, tổng hợp tài liệu khoan trong suốt quá trình khoan theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Thu thập các số liệu và thông tin trong quá trình khoan, ghi chép đầy đủ, kịp thời vào sổ nhật ký khoan theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Chụp ảnh thi công khoan trong quá trình thi công khoan, bao gồm các nội dung sau:

    + Chụp ảnh biển ghi số hiệu công trình khoan; chụp ảnh trước khi thi công và sau khi hoàn thành thi công;

    + Chụp ảnh mẫu lõi khoan theo từng khay mẫu. Chụp ảnh thông tin các khay mẫu gồm: tên lỗ khoan, chiều sâu lấy mẫu, ảnh etiket ghi rõ thông tin chiều dài hiệp khoan, chiều dài mẫu lấy được và tỷ lệ mẫu. Chụp ảnh đánh số cục mẫu lõi khoan đối với mẫu lõi khoan qua quặng có chiều dài ≥ 20 cm.

    - Tổng hợp, phân tích các số liệu và thông tin thu thập được trong quá trình khoan nhằm kịp thời đề xuất điều chỉnh biện pháp kỹ thuật và chế độ thi công khoan phù hợp với điều kiện thực tế của lỗ khoan.

    i) Cứu chữa sự cố trong quá trình thi công khoan:

    - Triển khai đồng bộ các biện pháp cứu chữa sự cố theo đúng quy trình kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế được phê duyệt.

    - Tiến hành kiểm tra, xử lý và khắc phục toàn bộ sự cố đối với hệ thống máy móc, thiết bị cũng như tình trạng của lỗ khoan, bảo đảm điều kiện kỹ thuật trước khi tiếp tục thi công.

    - Lập biên bản sự cố trong quá trình thi công khoan, ghi chép đầy đủ mọi thông tin liên quan đến sự cố và các biện pháp khắc phục đã thực hiện theo quy định tại Mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT và ghi sổ nhật ký khoan.

    k) Vệ sinh môi trường khu vực thi công: tổ chức thu dọn toàn bộ vật tư, thiết bị, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khu vực thi công sau khi kết thúc thi công khoan.

    l) Lập biên bản kết thúc công trình khoan theo quy định tại Mẫu số 09, Phụ lục III và lập biên bản nghiệm thu công trình khoan máy theo quy định tại Mẫu số 06, Phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    m) Lấp lỗ khoan; đổ mốc lỗ khoan theo quy định và yêu cầu của đề án.

    n) Lau chùi bảo dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.

    u) Hồ sơ khoan theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    o) Chỉnh lý tài liệu và hoàn thiện hồ sơ khoan theo Mẫu số 01 đến mẫu số 09 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    p) Tổng hợp, chỉnh lý tài liệu địa chất, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    Điều kiện thi công

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);

    - Dụng cụ phá đất đá:

    + Bằng lưỡi khoan hợp kim có đường kính từ Φ93mm đến Φ112mm;

    + Bằng lưỡi khoan kim cương có đường kính từ Φ59mm đến Φ76mm.

    - Rửa lỗ khoan bằng dung dịch sét có tỷ trọng đến 1,15 g/cm3;

    - Chống ống ≤ 10 % chiều sâu lỗ khoan;

    - Khi khoan có sử dụng biện pháp chống mất dung dịch ở mức độ nhẹ;

    - Bộ máy khoan được sử dụng là các máy khoan tự hành có đặc tính kỹ thuật ứng với chiều sâu lỗ khoan.

    Những công việc chưa có trong định mức

    - Vận chuyển ống chống - ống lọc và dụng cụ thí nghiệm địa chất thủy văn lỗ khoan;

    - Chống nhổ, trám chống phức tạp, lấp lỗ khoan, thực hiện các công việc phục vụ nghiên cứu kỹ thuật lỗ khoan (100m/1 lần) và các công việc nghiên cứu khác;

    - Thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan;

    - Làm đường vận chuyển thiết bị, dụng cụ và vật liệu vào vị trí lỗ khoan;

    - San gạt nền khoan ở sườn đồi núi khi khối lượng công việc đào đắp lớn hơn 5m3;

    - Khoan máy phá đất đá bằng máy khoan khi nền khoan gặp đất đá cứng;

    - Công tác xác định tọa độ vị trí lỗ khoan trước khi thi công và tọa độ vị trí lỗ khoan sau khi thi công xong;

    - Các công việc liên quan đến thiết kế, gia cố phao phà để thi công các lỗ khoan trên bãi lầy;

    - Khoan không bơm rửa (khoan khô);

    - Việc kết cấu giếng khai thác nước tại lỗ khoan;

    - Chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

    - Công tác cấp nước phục vụ khoan: vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước lớn hơn 30m và độ sâu lấy nước lớn hơn 8m;

    - Chi phí chống ống, ống lọc trong khoan lấy mẫu các lỗ khoan phục vụ nghiên cứu địa chất thủy văn sẽ được tính dự toán kinh phí trực tiếp riêng;

    - Vận chuyển mẫu khoan từ địa điểm tập kết về đơn vị.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn khoan địa chất thủy văn, chiều sâu lỗ khoan đến 500m theo bảng phân cấp đất đá được quy định tại bảng số 07.

    1.3. Định biên

    Bảng số 47

    TT

    Công việc

    ĐTV.III bậc 6/9

    CN6 (N3) bậc 6/7

    CN4 (N3) bậc 4/7

    CN3 (N3) bậc 3/7

    Nhóm

    1

    Khoan địa chất thủy văn, chiều sâu lỗ khoan từ 0m đến 300m

    1

    1

    2

    1

    5

    2

    Khoan địa chất thủy văn, chiều sâu lỗ khoan từ 0m đến 500m

    1

    1

    2

    2

    6

    1.4. Định mức lao động: công nhóm/100m khoan

    Bảng số 48

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Định mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    30,50

    32,03

    33,96

    36,63

    44,25

    53,38

    67,13

    90,00

    105,25

    122,00

    143,38

    193,63

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,36

    3,52

    3,74

    4,03

    4,87

    5,87

    7,38

    9,90

    11,58

    13,42

    15,77

    21,30

    Từ 0÷100m

    33,86

    35,55

    37,69

    40,66

    49,12

    59,25

    74,51

    99,90

    116,83

    135,42

    159,15

    214,93

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    33,50

    35,18

    37,30

    39,63

    47,25

    59,50

    76,25

    94,50

    109,75

    128,13

    151,00

    202,88

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,69

    3,87

    4,10

    4,36

    5,20

    6,55

    8,39

    10,40

    12,07

    14,09

    16,61

    22,32

    Từ 0÷200m

    37,19

    39,05

    41,40

    43,99

    52,45

    66,05

    84,64

    104,90

    121,82

    142,22

    167,61

    225,20

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    35,13

    36,89

    39,11

    41,13

    48,75

    64,00

    79,25

    97,63

    112,88

    131,13

    154

    208,88

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,86

    4,06

    4,30

    4,52

    5,36

    7,04

    8,72

    10,74

    12,42

    14,42

    16,94

    22,98

    Từ 0÷300m

    38,99

    40,95

    43,42

    45,65

    54,11

    71,04

    87,97

    108,37

    125,30

    145,55

    170,94

    231,86

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    36,63

    38,47

    40,78

    44,25

    54,88

    70,13

    82,38

    100,63

    117,38

    135,75

    160,13

    216,50

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,03

    4,23

    4,49

    4,87

    6,04

    7,71

    9,06

    11,07

    12,91

    14,93

    17,61

    23,82

    Từ 0÷400m

    40,66

    42,70

    45,27

    49,12

    60,92

    77,84

    91,44

    111,70

    130,29

    150,68

    177,74

    240,32

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    44,25

    46,47

    49,27

    56,38

    62,5

    79,25

    94,5

    109,75

    126,63

    147,88

    172,38

    230,25

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,87

    5,11

    5,42

    6,20

    6,88

    8,72

    10,40

    12,07

    13,93

    16,27

    18,96

    25,33

    Từ 0÷500m

    49,12

    51,58

    54,69

    62,58

    69,38

    87,97

    104,90

    121,82

    140,56

    164,15

    191,34

    255,58

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    30,50

    32,03

    33,96

    36,63

    44,25

    53,38

    67,13

    90,00

    105,25

    122,00

    143,38

    193,63

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,36

    3,52

    3,74

    4,03

    4,87

    5,87

    7,38

    9,90

    11,58

    13,42

    15,77

    21,30

    Ghi chú: Định mức công tác khoan địa chất thủy văn chiều sâu đến 500m tại bảng số 48 áp dụng cho khoan địa chất trong điều kiện bình thường. Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 04. Khi khoan với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng 05.

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m khoan

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác khoan địa chất thủy văn chiều sâu đến 500m tại bảng số 49 tính cho đất đá cấp VIII. Khi khoan với cấp đất đá khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 50.

    Bảng số 49

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    THSD (năm)

    Số lượng

    Mức theo chiều sâu lỗ khoan ĐCTV

    0 ÷ 300

    0 ÷ 500

    1

    Máy khoan YG-200Y

    cái

    8

    1

    43,00


    2

    Máy khoan XY-2B

    cái

    8

    1


    49,00

    3

    Tháp khoan H-9

    cái

    5

    1

    43,00


    4

    Tháp khoan H-12

    cái

    5

    1


    49,00

    5

    Động cơ Dầu diezen 20Hp

    cái

    5

    1

    43,00


    6

    Động cơ Dầu diezen 48Hp

    cái

    5

    1


    49,00

    7

    Động cơ điện theo khoan

    cái

    5

    1

    43,00

    49,00

    8

    Động cơ điện theo bơm 20kW

    cái

    5

    1

    43,00

    49,00

    9

    Máy phát điện 4,5kW

    cái

    5

    1

    43,00

    49,00

    10

    Máy bơm khoan 250l/ph, 70at

    cái

    5

    1

    43,00

    49,00

    11

    Xitec kim loại 2 m3

    cái

    5

    1

    43,00


    12

    Xitec kim loại 4 m3

    cái

    5

    1


    49,00

    13

    Amotichxe 5 tấn

    cái

    5

    1

    43,00

    49,00

    14

    Kich rẻn hoặc thủy lực 50 tấn

    cái

    5

    1

    43,00

    49,00

    15

    Máy trộn dung dịch OTX-7A

    cái

    5

    1

    43,00

    49,00

    16

    Máy tháo hoặc lắp cần PT-1200

    cái

    5

    1

    43,00

    49,00

    17

    Ròng rọc động 1,2 puli

    cái

    5

    1

    43,00

    49,00

    18

    Ròng rọc tĩnh 3 puli

    cái

    5

    1

    43,00

    49,00

    19

    Máy tính xách tay - 0,04kw

    cái

    5

    1

    43,00

    49,00

    20

    Máy tính bảng

    cái

    5

    1

    43,00

    49,00

    21

    Phần mềm chuyên dụng (Mapinfor hoặc tương đương)

    bản quyền

    5

    1

    43,00

    49,00

    22

    Thiết bị đo tỷ trọng dung dịch

    cái

    5

    1

    43,00

    49,00

    23

    Thiết bị đo độ thải nước, độ dày vỏ sét

    cái

    5

    1

    43,00

    49,00

    Bảng hệ số điều chỉnh mức dụng cụ - thiết bị theo cấp đất đá

    Bảng số 50

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Cấp đất đá

    I - III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    0 - 100

    0,32

    0,39

    0,47

    0,56

    0,71

    0,95

    1,11

    1,29

    1,52

    2,05

    0 - 200

    0,35

    0,42

    0,50

    0,63

    0,81

    1,00

    1,16

    1,36

    1,60

    2,15

    0 - 300

    0,37

    0,44

    0,52

    0,68

    0,84

    1,03

    1,19

    1,39

    1,63

    2,21

    0 - 400

    0,36

    0,44

    0,55

    0,70

    0,82

    1,00

    1,17

    1,35

    1,59

    2,15

    0 - 500

    0,44

    0,56

    0,62

    0,79

    0,94

    1,09

    1,26

    1,47

    1,71

    2,29

    3. Định mức dụng cụ lao động : ca/100m khoan

    Định mức dụng cụ lao động được quy định tại bảng số 51 áp dụng cho điều kiện đất đá cấp VIII tính cho đất đá cấp VIII. Khi khoan với cấp đất đá khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 50.

    Bảng số 51

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Số lượng

    Thời hạn (tháng)

    Mức theo chiều sâu (m)

    0-300

    0-500

    1

    Bơm mỡ

    cái

    01

    24

    1,90

    2,06

    2

    Búa tạ

    cái

    01

    48

    1,90

    2,06

    3

    Búa thợ nguội

    cái

    01

    24

    0,95

    1,03

    4

    Calê dẹt

    bộ

    01

    36

    0,95

    1,03

    5

    Calê tẩu

    bộ

    01

    36

    1,90

    2,06

    6

    Can sắt 20 lít

    cái

    01

    12

    151,70

    165,10

    7

    Cầu dao điện

    cái

    01

    24

    75,84

    82,56

    8

    Côlô con Φ42mm

    cái

    01

    36

    75,84


    9

    Côlô con Φ50mm

    cái

    01

    36


    82,56

    10

    Culiê bắt cáp Φ15,5mm

    cái

    01

    36

    75,84


    11

    Culiê bắt cáp Φ17,5mm

    cái

    01

    36


    82,56

    12

    Culiê bắt tuyô Φ42mm

    cái

    01

    36

    75,84

    82,56

    14

    Cuốc bàn

    cái

    01

    12

    7,58

    8,26

    15

    Cuốc chim

    cái

    01

    12

    7,58

    8,26

    16

    Dao chặt cây

    cái

    01

    12

    7,58

    8,26

    17

    Đầu xa nhích

    cái

    01

    36


    82,56

    18

    Đầu xa nhích quang treo

    cái

    01

    36

    75,84


    19

    Đèn xạc điện

    cái

    01

    12

    75,84

    82,56

    20

    Dũa

    bộ

    01

    12

    0,95

    1,03

    21

    Đục thợ mộc

    bộ

    01

    24

    0,95

    1,03

    22

    Đục thợ nguội

    bộ

    01

    12

    0,95

    1,03

    23

    Elevato Φ42mm

    cái

    01

    36

    75,84


    24

    Elevato Φ50mm

    cái

    01

    36


    82,56

    25

    Khamút kẹp cần Φ50mm

    cái

    01

    48


    82,56

    26

    Khamút kẹp cần Φ42mm

    cái

    01

    48

    75,84


    27

    Khamut kẹp ống Φ146mm

    cái

    01

    36

    75,84

    82,56

    28

    Khoá goongô Φ42mm

    cái

    01

    48

    75,84


    29

    Khoá goongô Φ50mm

    cái

    01

    48


    165,12

    30

    Khoá tháo lắp cần Φ42mm

    cái

    01

    24

    75,84


    31

    Khoá tháo lắp cần Φ50mm

    cái

    01

    24


    165,12

    32

    Khoá tháo lắp ống Φ89mm

    cái

    01

    24

    151,68

    165,12

    33

    Khoá xích Φ219mm

    cái

    01

    24

    75,84

    82,56

    34

    Khoan tay gỗ Φ18mm

    cái

    01

    24

    7,12

    7,74

    35

    Khoan tay sắt

    cái

    01

    24

    14,22

    15,48

    36

    Kìm nguội

    cái

    01

    24

    0,95

    1,03

    37

    Lưỡi cưa gỗ

    cái

    01

    12

    1,14

    1,24

    38

    Lưỡi cưa sắt

    cái

    01

    12

    4,74

    5,16

    39

    Mectrich Φ42mm

    cái

    01

    36

    75,84


    40

    Mectrich Φ50mm

    cái

    01

    36


    82,56

    41

    Mũi khoan kim loại

    bộ

    01

    24

    14,22

    15,48

    42

    Perekhot các loại Φ89/108mm

    cái

    01

    48

    75,84

    82,56

    43

    Phễu hình nón N05

    cái

    01

    12

    2,38

    2,58

    44

    Kính BHLĐ

    cái

    01

    12

    303,36

    412,80

    45

    Mũ BHLĐ

    cái

    01

    12

    303,36

    412,80

    46

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    01

    6

    303,36

    412,80

    47

    Giầy BHLĐ

    đôi

    01

    6

    303,36

    412,80

    48

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    01

    12

    303,36

    412,80

    49

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    01

    18

    151,68

    206,40

    50

    Quang treo Φ42mm

    cái

    01

    36

    75,84


    51

    Quang treo Φ50mm

    cái

    01

    36


    82,56

    52

    Rìu thợ mộc

    cái

    01

    24

    0,95

    1,03

    53

    Tạ đập 50kg

    cái

    01

    60

    75,84

    82,56

    54

    Taro của ống 108/146mm

    cái

    01

    36

    75,84

    82,56

    55

    Thùng gánh nước

    đôi

    01

    24

    3,79

    4,13

    56

    Thùng phi 200lít

    cái

    01

    24

    151,68

    165,12

    57

    Thước cặp

    cái

    01

    24

    0,95

    1,03

    58

    Thước cuộn dây 20m

    cái

    01

    24

    4,74

    5,16

    59

    Thước niro

    cái

    01

    24

    0,95

    1,03

    60

    Thước thép gấp

    cái

    01

    24

    0,95

    1,03

    61

    Tuốc nơ vít các loại

    bộ

    01

    24

    0,95

    1,03

    62

    Vinca Φ50mm Φ42mm

    cái

    01

    48

    75,84


    63

    Vinca Φ50mm Φ50mm

    cái

    01

    48


    82,56

    64

    Vịt dầu

    cái

    01

    24

    1,90

    2,06

    65

    Vòng đệm bắt cáp Φ15,5mm

    cái

    01

    36

    75,84


    66

    Vòng đệm bắt cáp Φ17,5mm

    cái

    01

    36


    82,56

    67

    Xà beng

    cái

    01

    24

    7,58

    8,26

    68

    Xẻng xúc đất

    cái

    01

    12

    7,58

    8,26

    69

    Xeniga Φ42mm

    cái

    01

    36

    75,84


    70

    Xeniga Φ50mm

    cái

    01

    36


    82,56

    71

    Xô xách nước

    cái

    01

    12

    7,58

    8,26

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100m khoan

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác khoan xoay địa chất thuỷ văn chiều sâu đến 500m được quy định tại bảng số 52 đến bảng số 56.

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0m đến 100m

    Bảng số 52

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I-III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76-112mm

    bộ

    0,12

    1,40

    1,90

    1,00

    2,70

    3,90

    5,80

    8,70

    10,18

    13,74

    2

    Cần khoan Φ42mm

    m

    2,16

    2,52

    3,42

    1,80

    4,86

    7,02

    10,44

    15,66

    18,32

    24,73

    3

    Da mốc nối cần Φ42mm

    bộ

    0,84

    0,98

    1,33

    0,70

    1,89

    2,73

    4,06

    6,09

    7,13

    9,62

    4

    Đất sét bột

    kg

    382,23

    445,93

    605,20

    318,52

    860,02

    1242,24

    1847,44

    2771,16

    3242,26

    4377,05

    5

    Dầu áp lực

    kg

    10,92

    12,74

    17,29

    9,10

    24,57

    35,49

    52,78

    79,17

    92,63

    125,05

    6

    Dầu bôi trơn

    kg

    10,92

    12,74

    17,29

    9,10

    24,57

    35,49

    52,78

    79,17

    92,63

    125,05

    7

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,09

    0,11

    0,14

    0,08

    0,21

    0,30

    0,44

    0,66

    0,77

    1,04

    8

    Hoá phẩm CMC

    kg

    60,00

    70,00

    95,00

    50,00

    135,00

    195,00

    290,00

    435,00

    508,95

    687,08

    9

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    23,40

    27,30

    37,05

    19,50

    52,65

    76,05





    10

    Lưỡi khoan KC Φ76-112mm

    cái







    23,20

    34,80

    40,72

    54,97

    11

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,60

    0,70

    0,95

    0,50

    1,35

    1,95

    2,90

    4,35

    5,09

    6,87

    12

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,60

    0,70

    0,95

    0,50

    1,35

    1,95

    2,90

    4,35

    5,09

    6,87

    13

    Nhíp pen Φ108mm

    cái

    0,12

    0,14

    0,19

    0,10

    0,27

    0,39

    0,58

    0,87

    1,02

    1,37

    14

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,62

    0,73

    0,99

    0,52

    1,40

    2,03

    3,02

    4,52

    5,29

    7,15

    15

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    2,64

    3,08

    4,18

    2,20

    5,94

    8,58

    12,76

    19,14

    22,39

    30,23

    16

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,36

    0,42

    0,57

    0,30

    0,81

    1,17

    1,74

    2,61

    3,05

    4,12

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0m đến 200m

    Bảng số 53

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I-III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76-112mm

    bộ

    1,33

    1,60

    2,10

    2,40

    3,00

    4,30

    6,30

    9,30

    10,88

    14,69

    2

    Cần khoan Φ50mm

    m

    3,33

    4,00

    5,25

    6,00

    7,50

    10,75

    15,75

    23,25

    27,20

    36,72

    3

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,27

    0,32

    0,42

    0,48

    0,60

    0,86

    1,26

    1,86

    2,18

    2,94

    4

    Da mốc nối cần Φ50mm

    bộ

    1,20

    1,44

    1,89

    2,16

    2,70

    3,87

    5,67

    8,37

    9,79

    13,22

    5

    Đất sét bột

    kg

    475,77

    570,93

    749,34

    856,39

    1070,49

    1534,36

    2248,02

    3318,51

    3882,66

    5241,58

    6

    Dầu áp lực

    kg

    14,53

    17,44

    22,89

    26,16

    32,70

    46,87

    68,67

    101,37

    118,60

    160,11

    7

    Dầu bôi trơn

    kg

    14,53

    17,44

    22,89

    26,16

    32,70

    46,87

    68,67

    101,37

    118,60

    160,11

    8

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,10

    0,12

    0,16

    0,18

    0,23

    0,33

    0,48

    0,71

    0,83

    1,12

    9

    Hoá phẩm CMC

    kg

    100,00

    120,00

    157,50

    180,00

    225,00

    322,50

    472,50

    697,50

    816,08

    1101,70

    10

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    21,60

    25,92

    34,02

    38,88

    48,60

    69,66





    11

    Lưỡi khoan KC Φ76-112mm

    cái







    25,20

    37,20

    43,52

    58,76

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,80

    0,96

    1,26

    1,44

    1,80

    2,58

    3,78

    5,58

    6,53

    8,81

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,20

    1,44

    1,89

    2,16

    2,70

    3,87

    5,67

    8,37

    9,79

    13,22

    14

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,80

    0,96

    1,26

    1,44

    1,80

    2,58

    3,78

    5,58

    6,53

    8,81

    15

    Nhíp pen Φ108mm

    m

    0,13

    0,16

    0,21

    0,24

    0,30

    0,43

    0,63

    0,93

    1,09

    1,47

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,69

    0,83

    1,09

    1,25

    1,56

    2,24

    3,28

    4,84

    5,66

    7,64

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    4,53

    5,44

    7,14

    8,16

    10,20

    14,62

    21,42

    31,62

    37,00

    49,94

    18

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,40

    0,48

    0,63

    0,72

    0,90

    1,29

    1,89

    2,79

    3,26

    4,41

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0m đến 300m

    Bảng số 54

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I-III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76-112mm

    bộ

    1,43

    1,70

    2,30

    2,60

    3,20

    4,60

    6,70

    9,90

    11,58

    15,64

    2

    Cần khoan Φ50mm

    m

    3,58

    4,25

    5,75

    6,50

    8,00

    11,50

    16,75

    24,75

    28,96

    39,09

    3

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,29

    0,34

    0,46

    0,52

    0,64

    0,92

    1,34

    1,98

    2,32

    3,13

    4

    Da mốc nối cần Φ50mm

    bộ

    1,29

    1,53

    2,07

    2,34

    2,88

    4,14

    6,03

    8,91

    10,42

    14,07

    5

    Đất sét bột

    kg

    511,45

    606,61

    820,71

    927,76

    1141,85

    1641,41

    2390,75

    3532,61

    4133,15

    5579,75

    6

    Dầu áp lực

    kg

    15,62

    18,53

    25,07

    28,34

    34,88

    50,14

    73,03

    107,91

    126,25

    170,44

    7

    Dầu bôi trơn

    kg

    15,62

    18,53

    25,07

    28,34

    34,88

    50,14

    73,03

    107,91

    126,25

    170,44

    8

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,11

    0,13

    0,17

    0,20

    0,24

    0,35

    0,51

    0,75

    0,88

    1,19

    9

    Hoá phẩm CMC

    kg

    107,50

    127,50

    172,50

    195,00

    240,00

    345,00

    502,50

    742,50

    868,73

    1172,78

    10

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    23,22

    27,54

    37,26

    42,12

    51,84

    74,52





    11

    Lưỡi khoan KC Φ76-112mm

    cái







    26,80

    39,60

    46,33

    62,55

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,86

    1,02

    1,38

    1,56

    1,92

    2,76

    4,02

    5,94

    6,95

    9,38

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,29

    1,53

    2,07

    2,34

    2,88

    4,14

    6,03

    8,91

    10,42

    14,07

    14

    Nhíp pen Φ108mm

    cái

    0,86

    1,02

    1,38

    1,56

    1,92

    2,76

    4,02

    5,94

    6,95

    9,38

    15

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,14

    0,17

    0,23

    0,26

    0,32

    0,46

    0,67

    0,99

    1,16

    1,56

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,75

    0,88

    1,20

    1,35

    1,66

    2,39

    3,48

    5,15

    6,02

    8,13

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    4,87

    5,78

    7,82

    8,84

    10,88

    15,64

    22,78

    33,66

    39,38

    53,17

    18

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,43

    0,51

    0,69

    0,78

    0,96

    1,38

    2,01

    2,97

    3,47

    4,69

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0m đến 400m

    Bảng số 55

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I-III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76-112mm

    bộ

    1,53

    1,90

    2,50

    2,80

    3,40

    4,90

    7,20

    10,70

    12,52

    16,90

    2

    Cần khoan Φ50mm

    m

    3,83

    4,75

    6,25

    7,00

    8,50

    12,25

    18,00

    26,75

    31,30

    42,25

    3

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,31

    0,38

    0,50

    0,56

    0,68

    0,98

    1,44

    2,14

    2,50

    3,38

    4

    Da mốc nối cần Φ50mm

    bộ

    1,38

    1,71

    2,25

    2,52

    3,06

    4,41

    6,48

    9,63

    11,27

    15,21

    5

    Đất sét bột

    kg

    547,14

    677,97

    892,07

    999,12

    1213,22

    1748,46

    2569,17

    3818,07

    4467,14

    6030,64

    6

    Dầu áp lực

    kg

    19,01

    23,56

    31,00

    34,72

    42,16

    60,76

    89,28

    132,68

    155,24

    209,57

    7

    Dầu bôi trơn

    kg

    19,01

    23,56

    31,00

    34,72

    42,16

    60,76

    89,28

    132,68

    155,24

    209,57

    8

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,12

    0,14

    0,19

    0,21

    0,26

    0,37

    0,55

    0,81

    0,95

    1,28

    9

    Hoá phẩm CMC

    kg

    115,00

    142,50

    187,50

    210,00

    255,00

    367,50

    540,00

    802,50

    938,93

    1267,55

    10

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    18,71

    23,18

    30,50

    34,16

    41,48

    59,78





    11

    Lưỡi khoan KC Φ76-112mm

    cái







    28,80

    42,80

    50,08

    67,60

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,92

    1,14

    1,50

    1,68

    2,04

    2,94

    4,32

    6,42

    7,51

    10,14

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,38

    1,71

    2,25

    2,52

    3,06

    4,41

    6,48

    9,63

    11,27

    15,21

    14

    Nhíp pen Φ108mm

    cái

    0,92

    1,14

    1,50

    1,68

    2,04

    2,94

    4,32

    6,42

    7,51

    10,14

    15

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,31

    0,38

    0,50

    0,56

    0,68

    0,98

    1,44

    2,14

    2,50

    3,38

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    1,27

    1,58

    2,08

    2,32

    2,82

    4,07

    5,98

    8,88

    10,39

    14,03

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    5,21

    6,46

    8,50

    9,52

    11,56

    16,66

    24,48

    36,38

    42,56

    57,46

    18

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,46

    0,57

    0,75

    0,84

    1,02

    1,47

    2,16

    3,21

    3,76

    5,07

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0m đến 500m

    Bảng số 56

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I-III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76-112mm

    bộ

    1,65

    2,02

    2,63

    2,93

    3,74

    5,25

    7,68

    11,31

    13,24

    17,87

    2

    Cần khoan Φ50mm

    m

    4,08

    5,00

    6,50

    7,25

    9,25

    13,00

    19,00

    28,00

    32,76

    44,23

    3

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,33

    0,40

    0,52

    0,58

    0,74

    1,04

    1,52

    2,24

    2,62

    3,54

    4

    Da mốc nối cần Φ50mm

    bộ

    1,47

    1,80

    2,34

    2,61

    3,33

    4,68

    6,84

    10,08

    11,79

    15,92

    5

    Đất sét bột

    kg

    582,82

    713,66

    927,76

    1034,80

    1320,27

    1855,51

    2711,90

    3996,48

    4675,89

    6312,45

    6

    Dầu áp lực

    kg

    20,25

    24,80

    32,24

    35,96

    45,88

    64,48

    94,24

    138,88

    162,49

    219,36

    7

    Dầu bôi trơn

    kg

    20,25

    24,80

    32,24

    35,96

    45,88

    64,48

    94,24

    138,88

    162,49

    219,36

    8

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,12

    0,15

    0,20

    0,22

    0,28

    0,40

    0,58

    0,85

    1,00

    1,34

    9

    Hoá phẩm CMC

    kg

    122,50

    150,00

    195,00

    217,50

    277,50

    390,00

    570,00

    840,00

    982,80

    1326,78

    10

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    19,93

    24,40

    31,72

    35,38

    45,14

    63,44





    11

    Lưỡi khoan KC Φ76-112mm

    cái







    30,78

    45,36

    53,07

    71,65

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,98

    1,20

    1,56

    1,74

    2,22

    3,12

    4,56

    6,72

    7,86

    10,61

    13

    Múpta Φ50mm

    cái

    1,47

    1,80

    2,34

    2,61

    3,33

    4,68

    6,84

    10,08

    11,79

    15,92

    14

    Nhíp pen Φ108mm

    cái

    0,98

    1,20

    1,56

    1,74

    2,22

    3,12

    4,56

    6,72

    7,86

    10,61

    15

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,33

    0,40

    0,52

    0,58

    0,74

    1,04

    1,52

    2,24

    2,62

    3,54

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    1,36

    1,66

    2,16

    2,41

    3,07

    4,32

    6,31

    9,30

    10,88

    14,68

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    5,55

    6,80

    8,84

    9,86

    12,58

    17,68

    25,84

    38,08

    44,55

    60,15

    18

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,49

    0,60

    0,78

    0,87

    1,11

    1,56

    2,28

    3,36

    3,93

    5,31

    2.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100m khoan

    Định mức tiêu hao nhiên liệu công tác khoan xoay địa chất thuỷ văn chiều sâu đến 500m được quy định tại bảng số 57.

    Bảng số 57

    TT

    Nhiên liệu

    Chiều sâu (m)

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá và độ sâu lỗ khoan

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Dầu diezen

    0 ÷ 100

    lít

    210,61

    220,56

    252,91

    505,85

    679,97

    688,79

    708,24

    1.477,68

    2.960,02

    3.551,81

    4.143,50

    5.455,34

    2

    Xăng A92

    0 ÷ 100

    lít

    0,57

    0,44

    0,98

    1,31

    1,65

    1,50

    1,68

    2,95

    5,39

    7,19

    8,30

    10,93

    3

    Dầu diezen

    0 ÷ 200

    lít

    252,96

    295,27

    337,62

    590,56

    784,68

    787,03

    838,24

    1.689,44

    3.002,37

    3.636,51

    4.228,21

    5.540,04

    4

    Xăng A92

    0 ÷ 200

    lít

    0,87

    0,88

    1,02

    1,44

    1,79

    1,78

    1,97

    3,36

    5,53

    7,33

    8,44

    11,07

    5

    Dầu diezen

    0 ÷ 300

    lít

    295,31

    379,98

    422,33

    675,27

    889,39

    895,27

    968,24

    1.901,20

    3.044,72

    3.721,21

    4.312,92

    5.624,74

    6

    Xăng A92

    0 ÷ 300

    lít

    0,97

    1,02

    1,06

    1,57

    1,93

    2,06

    2,26

    3,77

    5,67

    7,47

    8,58

    11,21

    7

    Dầu diezen

    0 ÷ 400

    lít

    337,66

    464,69

    507,04

    759,98

    994,10

    1.003,51

    1.098,24

    2.112,96

    3.087,07

    3.805,91

    4.397,63

    5.709,44

    8

    Xăng A92

    0 ÷ 400

    lít

    0,97

    1,06

    1,10

    1,70

    2,07

    2,34

    2,55

    4,18

    5,81

    7,61

    8,72

    11,35

    9

    Dầu diezen

    0 ÷ 500

    lít

    380,01

    549,40

    591,75

    844,69

    1.098,81

    1.111,75

    1.228,24

    2.324,72

    3.129,42

    3.890,61

    4.482,34

    5.794,14

    10

    Xăng A92

    0 ÷ 500

    lít

    0,97

    1,10

    1,24

    1,83

    2,21

    2,62

    2,84

    4,59

    5,95

    7,75

    8,86

    11,49

    Mục 5

    KHOAN MÁY TRÊN BIỂN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    Nội dung công việc của các thành viên cụ thể như sau:

    a) Công tác thiết kế khoan và xây dựng phương án thi công khoan máy trên biển thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 6, Điều 7 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, cụ thể như sau:

    - Lập mặt cắt thiết kế khoan: mặt cắt thiết kế khoan được lập trên cơ sở đề án đã được phê duyệt, có xem xét đến các yếu tố về địa hình, địa chất, tài liệu địa vật lý (nếu có) và các tài liệu địa chất thực tế liên quan.

    + Tỷ lệ mặt cắt thiết kế đảm bảo bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ tương ứng với mức độ nghiên cứu địa chất đang thực hiện;

    + Trên mặt cắt thiết kế thể hiện đầy đủ các thông tin: địa hình khu vực, hình thái thân khoáng sản, kết quả địa vật lý (nếu có), thông tin địa chất môi trường (nếu có), thước tỷ lệ, các số liệu kỹ thuật cơ bản như tọa độ, chiều sâu khoan dự kiến và các chú giải liên quan.

    - Lập thiết đồ dự kiến lỗ khoan: nội dung thiết đồ dự kiến lỗ khoan gồm các thông tin sau: số hiệu lỗ khoan, tọa độ, đường kính, phương vị lỗ khoan, các đặc điểm địa chất, khoáng sản và chiều sâu kết thúc lỗ khoan. Tỷ lệ thiết đồ dự kiến được lựa chọn trong khoảng từ 1:50 đến 1:200.

    + Mẫu thiết đồ dự kiến lỗ khoan được quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    + Thiết đồ dự kiến lỗ khoan là căn cứ để thiết kế cấu trúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo mục tiêu của đề án đã được phê duyệt.

    - Thiết kế cấu trúc lỗ khoan: cấu trúc lỗ khoan được thiết kế trên cơ sở các tài liệu điều tra địa chất, khoáng sản và các tài liệu liên quan khác. Tùy thuộc vào chiều sâu và điều kiện địa chất của lỗ khoan, có thể áp dụng một hoặc nhiều cấp đường kính khoan khác nhau. Đường kính kết thúc lỗ khoan phù hợp với phương pháp khoan được lựa chọn trong thiết kế kỹ thuật và không nhỏ hơn 76 mm. Khi thiết kế cấu trúc lỗ khoan, cần xác định đường kính kết thúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ nghiên cứu địa chất, bao gồm: yêu cầu về lấy mẫu khoáng sản, mẫu cơ lý; yêu cầu thả thiết bị phục vụ công tác địa vật lý, địa chất thủy văn;

    - Thiết kế lỗ khoan thể hiện các nội dung chính sau đây: vị trí lỗ khoan, mặt bằng nền khoan; mặt cắt thiết kế, cột địa tầng dự kiến của lỗ khoan; phương vị, góc xiên lỗ khoan; cấu trúc lỗ khoan; phương pháp khoan, chế độ khoan cho các loại đá khác nhau; thiết bị khoan; các yêu cầu chuyên môn khác (nếu có).

    b) Công tác chuẩn bị thi công khoan máy trên biển thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Lập phương án kỹ thuật thi công khoan phù hợp với thiết kế kỹ thuật đã được chấp thuận. Mẫu phương án kỹ thuật thi công khoan theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư kỹ thuật phục vụ khoan, bao gồm: máy khoan, dụng cụ khoan, vật liệu xây lắp (thùng mẫu, gỗ, ván, sắt xi), thiết bị dựng nhà khoan, lán trại, và các vật liệu phục vụ xây lắp khác; chuẩn bị nguồn nước phục vụ cho thi công khoan;

    - Liên hệ với cơ quan, chính quyền địa phương và bộ đội biên phòng để giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện đề án theo quy định của pháp luật.

    c) Lựa chọn thiết bị khoan cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của đề án và phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất và môi trường thi công thực tế. Ưu tiên sử dụng các thiết bị khoan ứng dụng công nghệ tiên tiến, có khả năng đo, ghi và giám sát các thông số kỹ thuật (như lực tải trọng, tốc độ quay, lưu lượng dung dịch khoan, áp suất, độ nghiêng lỗ khoan...) theo thời gian thực nhằm nâng cao chất lượng thi công, bảo đảm vận hành an toàn và tăng năng suất lao động.

    d) Chuẩn bị dung dịch khoan trong thi công công trình khoan bao gồm dung dịch điều chế từ đất sét, bột bentonit hoặc các vật liệu tương tự, được gia công với các phụ gia hóa học nhằm bảo đảm các thông số kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa tầng khoan;

    - Trường hợp khoan trong điều kiện địa tầng phức tạp, dung dịch điều chế từ đất sét, bột bentonit và các phụ gia hóa học không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì áp dụng biện pháp xử lý trám lấp bằng xi măng hoặc chống ống để cách ly và ổn định lỗ khoan;

    - Trường hợp xử lý sự cố lỗ khoan do các nguyên nhân địa chất như: nước áp lực, sập lở, trương nở, chảy sệ hoặc thu hẹp đường kính lỗ khoan, được phép sử dụng dung dịch khoan có tỷ trọng lớn hơn 1,3 g/cm3. Việc sử dụng các loại dung dịch khoan cho các trường hợp chuyên biệt được thiết kế trong đề án.

    đ) Khoan xoay lấy mẫu theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Đối với địa tầng đất đá ổn định: áp dụng phương pháp khoan xoay sử dụng mũi khoan kim cương hoặc mũi khoan hợp kim cứng; thiết bị khoan gồm bộ ống mẫu nòng đôi hoặc bộ ống nòng đơn. Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ < 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 19 ÷ 21 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    - Đối với địa tầng đất đá mềm, bở rời, liên kết yếu: áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi, khoan hiệp ngắn (chiều dài hiệp khoan ≤ 1,0m). Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ ≥ 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 22 ÷ 25 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    - Khi khoan qua các tầng đất đá nứt nẻ trung bình, nứt nẻ mạnh, đới dập vỡ, đứt gãy có yêu cầu nâng cao tỷ lệ lấy mẫu: áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi có hom giỏ, kết hợp khoan hiệp ngắn (chiều dài hiệp khoan ≤ 1,0m). Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ ≥ 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 25 ÷ 27 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút.

    e) Các bước thực hiện công tác thi công khoan máy trên biển thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2, khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Khoan mở lỗ: Sử dụng bộ ống mẫu có chiều dài từ 0,3m đến 1,0m để khoan, áp dụng chế độ, thông số kỹ thuật khoan nhỏ nhất để đảm bảo định tâm lỗ khoan theo thiết kế. Chiều sâu khoan mở lỗ có thể đạt đến 7,0m, tuỳ thuộc vào chiều dày và đặc điểm lớp phủ trên mặt của lỗ khoan.

    - Chống ống định hướng khoan máy trên biển được thực hiện từ mặt giàn khoan hoặc tàu khoan đến tầng đất đá ổn định, vững chắc theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    - Thi công khoan máy trên biển thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2, điểm a, điểm b, điểm đ khoản 3, khoản 4 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, cụ thể như sau:

    + Trường hợp địa tầng là đất đá mềm, liên kết yếu, độ cứng từ cấp I đến cấp IV theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống nòng đôi kiểu ống trong không quay, sử dụng mũi khoan hợp kim và phương pháp khoan hiệp ngắn. Chế độ khoan áp dụng như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    50 ÷ 80

    80 ÷ 160

    500 ÷ 850

    + Trường hợp gặp đất đá mềm dẻo, khó lấy mẫu, áp dụng phương pháp khoan đóng/ép bằng bộ ống mẫu có van hoặc sử dụng bộ dụng cụ khoan dạng máng hoặc dạng thìa. Chiều dài mỗi hiệp khoan không quá 1,0 m.

    + Khoan mở rộng đường kính lỗ khoan, sử dụng bộ ống mẫu khoan doa có lắp định tâm. Chế độ khoan như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    70 ÷ 120

    60 ÷ 160

    300 ÷ 600

    + Tùy theo mục tiêu, điều kiện địa chất và công nghệ hiện có, đơn vị thi công có thể áp dụng các công nghệ khoan tiên tiến như: khoan điều khiển tự động, khoan định hướng, hệ thống đo đạc thời gian thực và các công nghệ hỗ trợ kỹ thuật số nhằm nâng cao hiệu quả thi công, bảo đảm an toàn và chất lượng lỗ khoan

    + Chống và nhổ ống chống trong quá trình thi công khoan;

    f) Lấy mẫu lõi khoan theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Đối với phương pháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đơn: sau khi kết thúc hiệp khoan, kéo toàn bộ cần khoan và ống mẫu lên mặt giàn khoan; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và xếp mẫu vào thùng chứa mẫu theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;

    - Đối với phương pháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đôi: sau khi kết thúc hiệp khoan, kéo toàn bộ cột cần khoan và bộ ống mẫu lên mặt giàn khoan; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và sắp xếp mẫu vào thùng chứa theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;

    - Khi khoan đến gần thân khoáng sản dự kiến, hạn chế khoan hiệp dài, đồng thời thường xuyên theo dõi các thông số kỹ thuật như: tốc độ khoan, áp suất, chỉ số đồng hồ trọng lượng, đặc tính của dung dịch khoan,... để kịp thời phát hiện vỉa khoáng sản;

    - Khi gặp thân khoáng sản, cần thực hiện các công việc chuẩn bị sau: dừng thi công khoan; tiến hành kiểm tra, đo đạc chiều sâu lỗ khoan và tổ chức khoan lấy mẫu thân khoáng sản; đồng thời chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết phục vụ công tác lấy mẫu.

    - Việc lựa chọn dụng cụ lấy mẫu cần phù hợp với đặc tính của đất đá và khoáng sản như sau: đối với đá và khoáng sản liền khối, ít nứt nẻ, ít bị phá huỷ, nên sử dụng ống mẫu nòng đôi; đối với khoáng sản dễ hòa tan (như muối mỏ), nên sử dụng phương pháp khoan không bơm hoặc dùng ống mẫu đơn, trong đó dung dịch rửa là dung dịch bão hoà của muối tương ứng; đối với đất đá và khoáng sản mềm, dễ vỡ vụn và xói lở (như cát, cát kết bở rời, than cám, cao lanh,...), nên sử dụng phương pháp khoan không bơm, ống mẫu kép với ống trong không quay hoặc ống mẫu bơm tia;

    - Khi cần nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, áp dụng các biện pháp sau đây: giảm thời gian khoan trong một hiệp (rút ngắn hiệp khoan xuống 0,5 m đến 1,0 m); sử dụng bộ dụng cụ khoan có gắn định tâm, lưỡi khoan hợp kim hoặc kim cương với kiểu phù hợp với đặc tính cơ lý của đá (hoặc khoáng sản); chèn mẫu chắc chắn, kéo mẫu nhẹ nhàng, tránh đập hoặc thay đổi tốc độ đột ngột; sử dụng van để ngăn cách giữa mẫu và cột nước trong cần khoan khi kéo dụng cụ lên;

    - Khi lấy mẫu, cần bảo đảm giữ nguyên dạng mẫu, sắp xếp mẫu theo đúng thứ tự tự nhiên, làm sạch và bảo quản theo đúng quy định.

    g) Chống ống lỗ khoan thi công khoan máy trên biển thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 18 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Xác định vị trí, chiều dài cột ống chống, đường kính ống chống, phương pháp chống ống và đường kính ống chống dự phòng cần căn cứ vào thiết kế và điều kiện địa tầng thực tế của lỗ khoan. Đường kính ống chống cuối cùng lớn hơn đường kính khoan ít nhất một cấp. Chân ống chống cần được đặt trong tầng đá rắn, ổn định.

    - Trước khi chống ống, cần tiến hành kiểm tra đường kính và độ đồng tâm của lỗ khoan; kiểm tra số lượng, chất lượng ống chống; đồng thời kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị khoan, tháp khoan và hệ thống kéo thả.

    - Đánh số thứ tự và sắp xếp các đoạn ống chống theo đúng trình tự kết cấu từ dưới lên trên.

    - Nối các đoạn ống chống được với nhau tại miệng lỗ khoan trong quá trình chống ống và bảo đảm độ đồng tâm. Các mối nối bảo đảm kín khít và chắc chắn.

    - Tiến hành kéo cột ống chống lên và áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp để khắc phục sự cố trong lỗ khoan khi xuất hiện hiện tượng vướng mắc trong quá trình thả cột ống chống. Tiếp tục thả ống khi lỗ khoan đã thông thoáng hoàn toàn.

    h) Theo dõi, mô tả, ghi chép, tổng hợp tài liệu khoan trong suốt quá trình khoan theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Thu thập các số liệu và thông tin trong quá trình khoan, ghi chép đầy đủ, kịp thời vào sổ nhật ký khoan theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    - Chụp ảnh thi công khoan trong quá trình thi công khoan, bao gồm các nội dung sau:

    + Chụp ảnh biển ghi số hiệu công trình khoan; chụp ảnh trước khi thi công và sau khi hoàn thành thi công;

    + Chụp ảnh mẫu lõi khoan theo từng khay mẫu. Chụp ảnh thông tin các khay mẫu gồm: tên lỗ khoan, chiều sâu lấy mẫu, ảnh etiket ghi rõ thông tin chiều dài hiệp khoan, chiều dài mẫu lấy được và tỷ lệ mẫu. Chụp ảnh đánh số cục mẫu lõi khoan đối với mẫu lõi khoan qua quặng có chiều dài ≥ 20 cm.

    - Tổng hợp, phân tích các số liệu và thông tin thu thập được trong quá trình khoan nhằm kịp thời đề xuất điều chỉnh biện pháp kỹ thuật và chế độ thi công khoan phù hợp với điều kiện thực tế của lỗ khoan.

    i) Cứu chữa sự cố trong quá trình thi công khoan:

    - Triển khai đồng bộ các biện pháp cứu chữa sự cố theo đúng quy trình kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế được phê duyệt.

    - Tiến hành kiểm tra, xử lý và khắc phục toàn bộ sự cố đối với hệ thống máy móc, thiết bị cũng như tình trạng của lỗ khoan, bảo đảm điều kiện kỹ thuật trước khi tiếp tục thi công.

    - Lập biên bản sự cố trong quá trình thi công khoan, ghi chép đầy đủ mọi thông tin liên quan đến sự cố và các biện pháp khắc phục đã thực hiện theo quy định tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT và ghi sổ nhật ký khoan.

    k) Vệ sinh môi trường khu vực thi công: tổ chức thu dọn toàn bộ vật tư, thiết bị, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khu vực thi công sau khi kết thúc thi công khoan.

    l) Lập biên bản kết thúc công trình khoan theo quy định tại Mẫu số 09, Phụ lục III và lập biên bản nghiệm thu công trình khoan máy theo quy định tại Mẫu số 06, Phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    m) Lau chùi bão dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.

    n) Hồ sơ khoan theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    u) Chỉnh lý tài liệu và hoàn thiện hồ sơ khoan theo Mẫu số 01 đến mẫu số 09 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    o) Tổng hợp, chỉnh lý tài liệu địa chất, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    Điều kiện thi công

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);

    - Gió cấp 4 trở xuống và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s) là thích hợp để thực hiện công việc thi công công trình khoan máy trên biển;

    - Bộ máy khoan được sử dụng trên giàn khoan là loại XY-1A hoặc tương đương, đảm bảo khả năng khoan đến 100m;

    - Dụng cụ phá đất đá bằng lưỡi khoan hợp kim có đường kính 93mm;

    - Dung dịch sử dụng cho khoan có tỷ trọng đến 1,15g/cm3, được sản xuất bằng bột bentonit thích hợp với khoan máy trên biển kết hợp với phụ gia tăng tỷ trọng và độ nhớt;

    - Chống ống từ mặt sàn khoan đến hết độ sâu khoan.

    Những công việc chưa có trong định mức

    - Chi phí thuê giàn khoan;

    - Chi phí thuê tàu phục vụ kéo giàn khoan và tàu hậu cần, phục vụ;

    - Chi phí ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn;

    - Chi phí mua, vận chuyển nước ngọt phục vụ sinh hoạt và công tác khoan;

    - Công tác chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

    - Công tác vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công khoan máy trên biển quy định tại bảng số 02, theo phân cấp đất đá được quy định tại bảng số 07.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động công tác khoan máy trên biển được quy định tại bảng sau.

    Bảng số 58

    Nội dung công việc

    ĐTV.III bậc 8/9

    ĐTV.III bậc 6/9

    CN6 (N3) bậc 6/7

    CN4 (N3) bậc 4/7

    Nhóm

    Khoan máy trên biển

    1

    1

    2

    4

    8

    1.4. Định mức lao động: công nhóm/100m

    Định mức thời gian công tác khoan máy trên biển trong điều kiện thi công bình thường được quy định tại bảng số 59. Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 03, theo khoảng cách di chuyển quy định tại bảng số 04, theo điều kiện thi công quy định tại bảng số 05.

    Bảng số 59

    Nội dung công việc

    Mức độ khó khăn

    Mức

    Đất đá cấp I

    Đất đá cấp II

    Đất đá cấp III

    Đất đá cấp IV

    Khoan máy trên biển

    Khó khăn loại 1

    32,39

    32,39

    32,39

    39,51

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    29,18

    30,65

    32,49

    35,59

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,21

    3,37

    3,57

    3,91

    Khó khăn loại 2

    34,83

    34,83

    34,83

    42,49

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    31,38

    32,95

    34,94

    32,28

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,45

    3,62

    3,84

    3,55

    Khó khăn loại 3

    38,66

    38,66

    38,66

    47,16

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    34,83

    36,57

    38,77

    42,49

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,83

    4,02

    4,26

    4,67

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị khoan máy trên biển theo bảng phân cấp đất đá được quy định tại bảng số 60.

    Bảng số 60

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    THSD (năm)

    Số lượng

    Mức theo cấp đất đá

    I -III

    IV

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU

    cái

    5

    5

    6,276

    7,66

    2

    Máy khoan XU-300 hoặc tương đương

    bộ

    5

    01

    31,38

    38,28

    3

    Máy bơm nước

    bộ

    5

    01

    31,38

    38,28

    4

    Máy nén khí công suất 20-50 HP hoặc tương đương

    bộ

    5

    01

    31,38

    38,28

    5

    Máy trộn dung dịch

    bộ

    5

    01

    31,38

    38,28

    6

    Máy phát điện - 4,5KVA

    bộ

    5

    01

    31,38

    38,28

    7

    Máy phát điện công suất từ 5- 10KVA

    cái

    5

    01

    31,38

    38,28

    8

    Máy tính xách tay

    cái

    5

    02

    12,55

    15,31

    9

    Phần mềm chuyên dụng (Mapinfor hoặc tương đương)

    phần mềm

    5

    01

    31,38

    38,28

    10

    Tháp khoan

    bộ

    8

    01

    31,38

    38,28

    3. Định mức dụng cụ lao động : ca/100m

    Định mức dụng cụ lao động khoan máy trên biển theo bảng phân cấp đất đá được quy định tại bảng số 61.

    Bảng số 61

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    THSD (tháng)

    Số lượng

    Mức theo cấp đất đá

    I-III

    IV

    1

    Ba lô

    cái

    18

    8

    251,03

    306,21

    2

    Bàn làm việc

    cái

    60

    1

    6,28

    7,66

    3

    Bơm mỡ

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    4

    Bình cứu hỏa

    chiếc

    60

    1

    31,38

    38,28

    5

    Búa tạ

    cái

    36

    1

    31,38

    38,28

    6

    Búa thợ nguội

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    7

    Bút chì kim

    cái

    12

    2

    62,76

    76,55

    8

    Bộ dụng cụ thợ mộc

    bộ

    24

    2

    62,76

    76,55

    9

    Cáp lụa

    m

    12

    100

    3137,84

    3827,62

    10

    Calê tẩu

    bộ

    36

    1

    31,38

    38,28

    11

    Can sắt 20 lít

    cái

    12

    1

    31,38

    38,28

    12

    Cầu dao điện

    cái

    24

    2

    62,76

    76,55

    13

    Côlô con Φ42mm

    cái

    36

    1

    31,38

    38,28

    14

    Culiê bắt cáp Φ15,5mm

    cái

    36

    1

    31,38

    38,28

    15

    Culiê bắt tuyô Φ42mm

    cái

    36

    1

    31,38

    38,28

    16

    Dụng cụ sửa chữa cơ khí

    bộ

    24

    2

    62,76

    76,55

    17

    Đèn led 1,2m

    cái

    24

    4

    25,10

    30,62

    18

    Đèn pha

    cái

    12

    4

    125,51

    153,10

    19

    Đèn báo hiệu

    chiếc

    12

    4

    125,51

    153,10

    20

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    4

    125,51

    153,10

    21

    Đệm cao su chống va đập

    kg

    12

    60

    1882,70

    2296,57

    22

    Elevato Φ42mm

    cái

    36

    1

    31,38

    38,28

    23

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    16

    502,05

    612,42

    24

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    16

    502,05

    612,42

    25

    Ghế làm việc

    cái

    60

    2

    12,55

    15,31

    26

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    27

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    28

    Khóa hòm

    cái

    24

    2

    62,76

    76,55

    29

    Khamút kẹp cần Φ42mm

    cái

    48

    1

    31,38

    38,28

    30

    Khamut kẹp ống Φ146mm

    cái

    36

    1

    31,38

    38,28

    31

    Khoá goongô Φ42mm

    cái

    48

    1

    31,38

    38,28

    32

    Khoá tháo lắp cần Φ42mm

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    33

    Khoá tháo lắp ống Φ89mm

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    34

    Khóa mở xích

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    35

    Khoá xích Φ219mm

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    36

    Khoan tay gỗ Φ18mm

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    37

    Khoan tay sắt

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    38

    Kich ren 40 tấn

    cái

    48

    1

    31,38

    38,28

    39

    Kìm nguội

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    40

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    8

    251,03

    306,21

    41

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    48

    1

    31,38

    38,28

    42

    Máy đo sâu cầm tay

    cái

    60

    1

    31,38

    38,28

    43

    Máy in A4

    cái

    60

    1

    6,28

    7,66

    44

    Máy in màu

    cái

    60

    1

    6,28

    7,66

    45

    Mectrich Φ42mm

    cái

    36

    1

    31,38

    38,28

    46

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    8

    251,03

    306,21

    47

    Mũi khoan kim loại

    bộ

    24

    1

    31,38

    38,28

    48

    Palang xich

    bộ

    24

    1

    31,38

    38,28

    49

    Perekhot các loại Φ89

    cái

    48

    1

    31,38

    38,28

    50

    Phao tiêu

    cái

    12

    4

    125,51

    153,10

    51

    Phao cứu sinh

    cái

    12

    8

    251,03

    306,21

    52

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    2

    12,55

    15,31

    53

    Ổ cứng 1T

    cái

    24

    2

    12,55

    15,31

    54

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    55

    Ống nhòm

    cái

    60

    1

    31,38

    38,28

    56

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    16

    502,05

    612,42

    57

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    18

    8

    251,03

    306,21

    58

    Quang treo Φ42mm

    cái

    36

    1

    31,38

    38,28

    59

    Phần mềm Office

    bản quyền

    60

    2

    12,55

    15,31

    60

    Quạt thông gió

    cái

    24

    2

    12,55

    15,31

    61

    Thước cặp

    cái

    24

    2

    12,55

    15,31

    62

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2

    12,55

    15,31

    63

    Thước nhựa1m

    cái

    24

    1

    6,28

    7,66

    64

    Taro của ống 108/146mm

    cái

    36

    1

    31,38

    38,28

    65

    Thùng gánh nước

    đôi

    24

    1

    31,38

    38,28

    66

    Thùng phuy 200 lít

    cái

    24

    2

    62,76

    76,55

    67

    Thước cặp

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    68

    Thước niro

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    69

    Thước thép gấp

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    70

    Vinca Φ50mm Φ42mm

    cái

    48

    1

    31,38

    38,28

    71

    Vịt dầu

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    72

    Vòng đệm bắt cáp Φ15,5mm

    cái

    36

    1

    31,38

    38,28

    73

    Xà beng

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    74

    Xắt cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    31,38

    38,28

    75

    Xẻng

    cái

    12

    1

    31,38

    38,28

    76

    Xeniga Φ42mm

    cái

    36

    1

    31,38

    38,28

    77

    Xitec kim loại

    cái

    48

    1

    31,38

    38,28

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100m

    Định mức tiêu hao vật liệu tính chung cho tất cả các cấp đất đá được quy định tại bảng số 62.

    Bảng số 62

    TT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    1,00

    2

    Bentonit

    kg

    1.506

    3

    Bìa A4

    tờ

    20,00

    4

    Bút bi

    cái

    1,00

    5

    Cần khoan Φ42mm

    m

    6,00

    6

    Da mốc nối cần Φ 42mm

    bộ

    1,04

    7

    Dầu áp lực

    kg

    6,06

    8

    Dầu bôi trơn

    lít

    6,06

    9

    Giấy A4

    ram

    0,01

    10

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    20,08

    11

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,08

    12

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,02

    13

    Nhíp pen Φ108mm

    cái

    2,30

    14

    Ruột chì

    hộp

    0,50

    15

    Ống chống Φ146mm

    m

    7,80

    16

    Ống mẫu Φ108mm

    bộ

    8,50

    17

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,80

    18

    Ống nhựa PVC 90

    m

    100,00

    19

    Khay nhựa đựng mẫu

    khay

    20,00

    20

    Túi nhựa đựng tài liệu

    cái

    10,00

    5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100m

    Định mức tiêu hao nhiên liệu tính chung cho tất cả các cấp đất đá và các điều kiện thi công quy định tại bảng số 63.

    Bảng số 63

    TT

    Tên nhiên liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Dầu diezen

    lít

    300,00

    6. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100m

    Định mức tiêu hao nhiên liệu tính chung cho tất cả các cấp đất đá và các điều kiện thi công quy định tại bảng số 64.

    Bảng số 64

    TT

    Tên năng lượng

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Điện năng

    Kw/h

    105,81

    Mục 6

    KHOAN MÁY BÃI TRIỀU

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    a) Công tác thiết kế khoan và xây dựng phương án thi công khoan máy bãi triều thực hiện theo quy định tại các Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, gồm các nội dung cụ thể như sau:

    - Lập mặt cắt thiết kế khoan: mặt cắt thiết kế khoan được lập trên cơ sở đề án đã được phê duyệt, có xem xét đến các yếu tố về địa hình, địa chất, tài liệu địa vật lý (nếu có) và các tài liệu địa chất thực tế liên quan.

    + Tỷ lệ mặt cắt thiết kế đảm bảo bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ tương ứng với mức độ nghiên cứu địa chất đang thực hiện;

    + Trên mặt cắt thiết kế thể hiện đầy đủ các thông tin: địa hình khu vực, hình thái thân khoáng sản, kết quả địa vật lý (nếu có), thông tin địa chất môi trường (nếu có), thước tỷ lệ, các số liệu kỹ thuật cơ bản như tọa độ, chiều sâu khoan dự kiến và các chú giải liên quan.

    - Lập thiết đồ dự kiến lỗ khoan: nội dung thiết đồ dự kiến lỗ khoan gồm các thông tin sau: số hiệu lỗ khoan, tọa độ, đường kính, phương vị lỗ khoan, các đặc điểm địa chất, khoáng sản và chiều sâu kết thúc lỗ khoan. Tỷ lệ thiết đồ dự kiến được lựa chọn trong khoảng từ 1:50 đến 1:200.

    + Mẫu thiết đồ dự kiến lỗ khoan được quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    + Thiết đồ dự kiến lỗ khoan là căn cứ để thiết kế cấu trúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo mục tiêu của đề án đã được phê duyệt.

    - Thiết kế cấu trúc lỗ khoan: cấu trúc lỗ khoan được thiết kế trên cơ sở các tài liệu điều tra địa chất, khoáng sản và các tài liệu liên quan khác. Tùy thuộc vào chiều sâu và điều kiện địa chất của lỗ khoan, có thể áp dụng một hoặc nhiều cấp đường kính khoan khác nhau. Đường kính kết thúc lỗ khoan phù hợp với phương pháp khoan được lựa chọn trong thiết kế kỹ thuật và không nhỏ hơn 76 mm. Khi thiết kế cấu trúc lỗ khoan, cần xác định đường kính kết thúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ nghiên cứu địa chất, bao gồm: yêu cầu về lấy mẫu khoáng sản, mẫu cơ lý; yêu cầu thả thiết bị phục vụ công tác địa vật lý, địa chất thủy văn;

    - Thiết kế lỗ khoan thể hiện các nội dung chính sau đây: vị trí lỗ khoan, mặt bằng nền khoan; mặt cắt thiết kế, cột địa tầng dự kiến của lỗ khoan; phương vị, góc xiên lỗ khoan; cấu trúc lỗ khoan; phương pháp khoan, chế độ khoan cho các loại đá khác nhau; thiết bị khoan; các yêu cầu chuyên môn khác (nếu có).

    b) Công tác chuẩn bị thi công khoan máy bãi triều thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT; bao gồm các nội dung sau:

    - Lập phương án kỹ thuật thi công khoan phù hợp với thiết kế kỹ thuật đã được chấp thuận. Mẫu phương án kỹ thuật thi công khoan theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    - Liên hệ với cơ quan, chính quyền địa phương có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện đề án theo quy định của pháp luật.

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư kỹ thuật phục vụ khoan, bao gồm: máy khoan, dụng cụ khoan, vật liệu xây lắp (thùng mẫu, gỗ, ván, sắt xi), thiết bị dựng nhà khoan, lán trại, và các vật liệu phục vụ xây lắp khác; chuẩn bị nguồn nước phục vụ cho thi công khoan.

    c) Lựa chọn thiết bị khoan cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của đề án và phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất và môi trường thi công thực tế. Ưu tiên sử dụng các thiết bị khoan ứng dụng công nghệ tiên tiến, có khả năng đo, ghi và giám sát các thông số kỹ thuật (như lực tải trọng, tốc độ quay, lưu lượng dung dịch khoan, áp suất, độ nghiêng lỗ khoan...) theo thời gian thực nhằm nâng cao chất lượng thi công, bảo đảm vận hành an toàn và tăng năng suất lao động;

    d) Chuẩn bị dung dịch khoan trong thi công công trình khoan bao gồm dung dịch điều chế từ đất sét, bột bentonit hoặc các vật liệu tương tự, được gia công với các phụ gia hóa học nhằm bảo đảm các thông số kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa tầng khoan;

    - Trường hợp khoan trong điều kiện địa tầng phức tạp, dung dịch điều chế từ đất sét, bột bentonit và các phụ gia hóa học không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì áp dụng biện pháp xử lý trám lấp bằng xi măng hoặc chống ống để cách ly và ổn định lỗ khoan;

    - Trường hợp xử lý sự cố lỗ khoan do các nguyên nhân địa chất như: nước áp lực, sập lở, trương nở, chảy sệ hoặc thu hẹp đường kính lỗ khoan, được phép sử dụng dung dịch khoan có tỷ trọng lớn hơn 1,3 g/cm3. Việc sử dụng các loại dung dịch khoan cho các trường hợp chuyên biệt được thiết kế trong đề án;

    đ) Khoan xoay lấy mẫu máy bãi triều theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Đối với địa tầng đất đá ổn định: áp dụng phương pháp khoan xoay sử dụng mũi khoan kim cương hoặc mũi khoan hợp kim cứng; thiết bị khoan gồm bộ ống mẫu nòng đôi hoặc bộ ống nòng đơn. Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ < 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 19 ÷ 21 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    - Đối với địa tầng đất đá mềm, bở rời, liên kết yếu: áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi, khoan hiệp ngắn (chiều dài hiệp khoan ≤ 1,0m). Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ ≥ 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 22 ÷ 25 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    + Đối với khoan lấy mẫu: tỷ lệ lấy mẫu lõi khoan phải đạt tối thiểu là 80% đối với đất đá và 90% đối với quặng. Trường hợp khoan tại các khu vực có cấu trúc địa chất rất phức tạp (như hang karst, cát chảy, đới dập vỡ...), tỷ lệ lấy mẫu lõi khoan tối thiểu là 70% đối với đất, đá và 80% đối với quặng và phải bổ sung phương pháp đo địa vật lý lỗ khoan phù hợp để đảm bảo thu thập đầy đủ thông tin về địa chất, khoáng sản.

    - Phương pháp khoan xoay lấy mẫu (hoặc phá mẫu):

    + Đối với địa tầng đất đá ổn định: áp dụng phương pháp khoan xoay sử dụng mũi khoan hợp kim cứng; thiết bị khoan gồm bộ ống mẫu nòng đôi hoặc nòng đơn. Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ < 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 19 ÷ 21 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    + Đối với địa tầng đất đá mềm, bở rời, liên kết yếu: áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi, khoan hiệp ngắn (chiều dài hiệp khoan ≤ 1,0m). Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ ≥ 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 22 ÷ 25 giây; độ thải nước B < 8 cm3/30 phút;

    e) Các bước thực hiện công tác thi công khoan máy bãi triều thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Khoan mở lỗ: sử dụng bộ ống mẫu có chiều dài từ 0,3m đến 1,0m để khoan, áp dụng chế độ, thông số kỹ thuật khoan nhỏ nhất để đảm bảo định tâm lỗ khoan theo thiết kế. Chiều sâu khoan mở lỗ có thể đạt đến 7,0m, tuỳ thuộc vào chiều dày và đặc điểm lớp phủ trên mặt của lỗ khoan.

    - Chống ống định hướng: tiến hành chống ống định hướng ngay sau khi kết thúc khoan mở lỗ. Ống chống định hướng được gia cố chắc chắn, chân ống chống định hướng đặt trong tầng đất đá tương đối ổn định và được trám xi măng vững chắc; trường hợp đất đá dưới chân ống chống định hướng chưa đủ điều kiện để chống ống ổn định tiến hành chống ống định hướng tạm thời, sau đó tiếp tục khoan đến khi gặp tầng đất đá đủ ổn định để đặt ống chống mới và thực hiện chống ống định hướng chính thức;

    - Thi công khoan:

    + Trường hợp địa tầng là đất đá mềm, liên kết yếu, độ cứng từ cấp I đến cấp IV theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống nòng đôi kiểu ống trong không quay, sử dụng mũi khoan hợp kim và phương pháp khoan hiệp ngắn. Chế độ khoan áp dụng như sau:

    Lưu lượng dung dịch Q (l/phút)

    Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút)

    Áp lực lên lưỡi khoan P (KG)

    50 ÷ 80

    80 ÷ 160

    500 ÷ 850

    + Trường hợp gặp đất đá mềm dẻo, khó lấy mẫu, áp dụng phương pháp khoan đóng/ép bằng bộ ống mẫu có van hoặc sử dụng bộ dụng cụ khoan dạng máng hoặc dạng thìa. Chiều dài mỗi hiệp khoan không quá 1,0 m;

    + Tùy theo mục tiêu, điều kiện địa chất và công nghệ hiện có, đơn vị thi công có thể áp dụng các công nghệ khoan tiên tiến như: khoan điều khiển tự động, khoan định hướng, hệ thống đo đạc thời gian thực và các công nghệ hỗ trợ kỹ thuật số nhằm nâng cao hiệu quả thi công, bảo đảm an toàn và chất lượng thi công khoan.

    f) Lấy mẫu lõi khoan theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Đối với phương pháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đơn: sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan; sử dụng hạt chèn bằng đá thạch anh hoặc sỏi có kích thước từ 1,0mm đến 2,0mm để giữ mẫu lõi khoan; kéo toàn bộ cần khoan và ống mẫu lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và xếp mẫu vào thùng chứa mẫu theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;

    - Đối với phương pháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đôi: sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan, kéo toàn bộ cột cần khoan và bộ ống mẫu lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và sắp xếp mẫu vào thùng chứa theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;

    - Khi khoan trong đoạn từ 10m đến 20m phía trên thân khoáng sản dự kiến, hạn chế khoan hiệp dài, đồng thời thường xuyên theo dõi các thông số kỹ thuật như: tốc độ khoan, áp suất bơm rửa, chỉ số đồng hồ trọng lượng, đặc tính của dung dịch khoan,... để kịp thời phát hiện vỉa khoáng sản;

    - Khi gặp thân khoáng sản, cần thực hiện các công việc chuẩn bị sau: dừng thi công khoan; tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan và thu gom toàn bộ mẫu đá vụn khoan lên; tiến hành kiểm tra, đo đạc chiều sâu lỗ khoan và tổ chức khoan lấy mẫu thân khoáng sản; đồng thời chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết phục vụ công tác lấy mẫu.

    - Việc lựa chọn dụng cụ lấy mẫu cần phù hợp với đặc tính của đất đá và khoáng sản như sau: đối với đá và khoáng sản liền khối, ít nứt nẻ, ít bị phá huỷ do dòng nước rửa và rung động, nên sử dụng ống mẫu nòng đôi; đối với đá và khoáng sản nứt nẻ mạnh, giòn, dễ vỡ vụn, bở rời, nên sử dụng ống mẫu bơm tia hoặc phương pháp khoan rửa ngược; đối với khoáng sản dễ hòa tan (như muối mỏ), nên sử dụng phương pháp khoan không bơm hoặc dùng ống mẫu đơn, trong đó dung dịch rửa là dung dịch bão hoà của muối tương ứng; đối với đất đá và khoáng sản mềm, dễ vỡ vụn và xói lở (như cát, cát kết bở rời, than cám, cao lanh,...), nên sử dụng phương pháp khoan không bơm, ống mẫu kép với ống trong không quay hoặc ống mẫu bơm tia;

    - Khi cần nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, áp dụng các biện pháp sau đây: giảm thời gian khoan trong một hiệp (rút ngắn hiệp khoan xuống 0,5 m đến 1,0 m); giảm tốc độ của dòng nước rửa chảy qua mẫu sử dụng bơm rửa nghịch; sử dụng bộ dụng cụ khoan có gắn định tâm, lưỡi khoan hợp kim hoặc kim cương với kiểu phù hợp với đặc tính cơ lý của đá (hoặc khoáng sản); chèn mẫu chắc chắn, kéo mẫu nhẹ nhàng, tránh đập hoặc thay đổi tốc độ đột ngột; sử dụng van để ngăn cách giữa mẫu và cột nước trong cần khoan khi kéo dụng cụ lên;

    - Khi lấy mẫu, cần bảo đảm giữ nguyên dạng mẫu, sắp xếp mẫu theo đúng thứ tự tự nhiên, làm sạch và bảo quản theo đúng quy định.

    g) Chống ống lỗ khoan thi công khoan máy bãi triều thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Xác định vị trí, chiều dài cột ống chống, đường kính ống chống, phương pháp chống ống và đường kính ống chống dự phòng cần căn cứ vào thiết kế và điều kiện địa tầng thực tế của lỗ khoan. Đường kính ống chống cuối cùng lớn hơn đường kính khoan ít nhất một cấp. Chân ống chống cần được đặt trong tầng đá rắn, ổn định.

    - Trường hợp chân ống chống đặt trong tầng đá nứt nẻ, bở rời, liên kết yếu hoặc cứng mềm xen kẽ, sử dụng đế ống chống kim cương và tiến hành trám xi măng vững chắc để bảo đảm cột ống chống ổn định, không bị tụt trong quá trình khoan.

    - Trước khi tiến hành chống ống, lỗ khoan cần bơm rửa sạch để bảo đảm đạt được chiều dài cột ống chống theo thiết kế.

    - Trước khi chống ống, cần tiến hành kiểm tra đường kính và độ đồng tâm của lỗ khoan; kiểm tra số lượng, chất lượng ống chống; đồng thời kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị khoan, tháp khoan và hệ thống kéo thả.

    - Đánh số thứ tự và sắp xếp các đoạn ống chống theo đúng trình tự kết cấu từ dưới lên trên.

    - Nối các đoạn ống chống được với nhau tại miệng lỗ khoan trong quá trình chống ống và bảo đảm độ đồng tâm. Các mối nối bảo đảm kín khít và chắc chắn.

    - Tiến hành kéo cột ống chống lên và áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp để khắc phục sự cố trong lỗ khoan khi xuất hiện hiện tượng vướng mắc trong quá trình thả cột ống chống. Tiếp tục thả ống khi lỗ khoan đã thông thoáng hoàn toàn.

    h) Theo dõi, mô tả, ghi chép, tổng hợp tài liệu khoan trong suốt quá trình khoan theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Các số liệu và thông tin thu thập được trong quá trình khoan được ghi chép đầy đủ, kịp thời vào sổ nhật ký khoan theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT. Mẫu lõi khoan được chụp ảnh đầy đủ, rõ ràng trong quá trình thi công. Trong suốt quá trình thi công lỗ khoan, cán bộ kỹ thuật địa chất cần thường xuyên có mặt tại hiện trường để theo dõi và mô tả, tổng hợp tài liệu địa chất, khoáng sản theo quy định kỹ thuật;

    - Chụp ảnh mẫu lõi khoan trong quá trình thi công khoan theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    + Các công trình khoan được chụp ảnh có biển ghi số hiệu công trình; chụp ảnh trước khi thi công và sau khi hoàn thành;

    + Mẫu lõi khoan được chụp ảnh đầy đủ theo từng khay mẫu, các khay mẫu phải ghi thông tin như tên lỗ khoan, chiều sâu lấy mẫu, có etiket ghi rõ chiều dài hiệp khoan, chiều dài mẫu lấy được và tỷ lệ mẫu. Đánh số cục mẫu lõi khoan đối với mẫu lõi khoan qua quặng có chiều dài ≥ 20 cm;

    + Ảnh chụp đảm bảo rõ nét, thể hiện được các đối tượng địa chất, khoáng sản cần chụp.

    - Trên cơ sở các số liệu và thông tin thu thập được trong quá trình khoan, cần tiến hành tổng hợp, phân tích nhằm kịp thời đề xuất điều chỉnh biện pháp kỹ thuật và chế độ khoan phù hợp với điều kiện thực tế của lỗ khoan.

    i) Phòng ngừa và xử lý sự cố khoan theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    k) Công tác an toàn lao động trong thi công công trình khoan tuân thủ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 23 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    l) Công tác vệ sinh môi trường trong thi công công trình khoan tuân thủ theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    m) Kết thúc thi công khoan theo quy định tại Điều 22 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    n) Lập biên bản kết thúc công trình khoan theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 22 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    t) Lau chùi bão dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.

    u) Hồ sơ khoan theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    y) Chỉnh lý tài liệu và hoàn thiện hồ sơ khoan theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Các số liệu và thông tin thu thập được trong từng kíp khoan, bao gồm tiến độ khoan, tỷ lệ thu mẫu lõi khoan, các hiện tượng bất thường trong quá trình thi công, được cập nhật kịp thời ngay tại hiện trường.

    - Khi kết thúc công tác thi công công trình khoan, toàn bộ tài liệu thu thập trong quá trình khoan cần được chỉnh lý để hoàn thiện hồ sơ công trình khoan theo Mẫu số 01 đến mẫu 09 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    - Việc tổng hợp, chỉnh lý tài liệu địa chất, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    Điều kiện thi công

    - Lỗ khoan thẳng đứng;

    - Gió cấp 4 trở xuống là thích hợp để thực hiện công việc thi công công trình khoan máy bãi triều;

    - Bộ máy khoan được sử dụng là các máy khoan có đặc tính kỹ thuật ứng với chiều sâu lỗ khoan;

    - Dụng cụ phá đất đá bằng lưỡi khoan hợp kim có đường kính 93mm;

    - Dung dịch sử dụng cho khoan có tỷ trọng đến 1,15g/cm3, được sản xuất bằng bột bentonit thích hợp với Khoan máy trên biển kết hợp với phụ gia tăng tỷ trọng và độ nhớt;

    Những công việc chưa có trong định mức

    - Làm đường để vận chuyển thiết bị, dụng cụ và vật liệu vào vị trí lỗ khoan; Gia cố móng tháp và móng máy khoan;

    - Tập kết, vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư và nhân lực đến công trình;

    - Công tác xác định tọa độ vị trí lỗ khoan trước khi thi công và tọa độ vị trí lỗ khoan sau khi thi công xong;

    - Gia cố bè mảng, phao phà để thi công các lỗ khoan trên nền đất yếu, khu vực có điều kiện thi công khó: bãi triều, bãi lầy, ven sông, ven hồ và đầm lầy;

    - Khoan không bơm rửa (khoan khô);

    - Chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

    - Cấp nước cho khoan khi vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước lớn hơn 30m và độ sâu lấy nước lớn hơn 8m;

    - Vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị;

    - Công tác lấp lỗ khoan.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công quy định tại bảng số 02, theo phân cấp đất đá được quy định tại bảng số 07.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động công tác khoan máy bãi triều được quy định tại bảng sau.

    Bảng số 65

    Nội dung công việc

    ĐTV.III bậc 6/9

    CN6 (N3) bậc 6/7

    CN4 (N3) bậc 4/7

    CN3 (N3) bậc 3/7

    Nhóm

    Khoan máy bãi triều

    1

    1

    2

    4

    8

    1.4. Phân loại khó khăn

    Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công khoan máy bãi triều theo quy định tại bảng số 02, theo phân cấp đất đá quy định tại bảng số 07.

    1.5. Định mức lao động: công nhóm/100m

    Định mức thời gian công tác khoan máy bãi triều theo chiều sâu lỗ khoan và cấp đất đá được quy định tại bảng số 66. Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 03, theo điều kiện thi công quy định tại bảng số 05.

    Bảng số 66

    Nội dung công việc

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    Khoan máy bãi triều

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    29,28

    30,75

    32,60

    35,16

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,22

    3,38

    3,59

    3,87

    0 ÷ 100m

    32,50

    34,13

    36,19

    39,03

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    32,16

    33,77

    35,81

    38,04

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,54

    3,72

    3,94

    4,18

    0 ÷ 200m

    35,70

    37,49

    39,75

    42,22

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    33,72

    35,41

    37,54

    39,48

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,71

    3,90

    4,13

    4,34

    0 ÷ 300m

    37,43

    39,31

    41,67

    43,82

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị khoan máy bãi triều thi công trong điều kiện mức độ khó khăn loại 2, cấp đất đá cấp I-III quy định tại bảng số 67. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 68.

    Bảng số 67

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    THSD (năm)

    Số lượng

    Mức theo độ sâu (m)

    0 ÷ 200

    0 ÷ 300

    1

    Máy khoanYG-200Y

    cái

    8

    01

    27,96


    2

    Máy khoan XY-2B

    cái

    8

    01


    27,96

    3

    Tháp khoan H-9

    cái

    5

    01

    27,96


    4

    Tháp khoan H-12

    cái

    5

    01


    27,96

    5

    Động cơ Dầu diezen 20Hp

    cái

    5

    01

    27,96


    6

    Động cơ Dầu diezen 48Hp

    cái

    5

    01


    27,96

    7

    Động cơ điện theo khoan

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    8

    Động cơ điện theo bơm 20kW

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    9

    Máy phát điện 4,5kW

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    10

    Máy bơm khoan 150l/ph, 70at

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    11

    Xitec kim loại

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    12

    Amotichxe 5 tấn

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    13

    Kich rẻn hoặc thủy lực 40 tấn

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    14

    Máy trộn dung dịch OTX-7A

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    15

    Máy tháo hoặc lắp cần PT-1200

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    16

    Ròng rọc động 1,2 puli

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    17

    Ròng rọc tĩnh 3 puli

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    18

    Máy tính xách tay - 0,04kw

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    19

    Máy tính bảng

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    20

    Phần mềm chuyên dụng (Mapinfor hoặc tương đương)

    bản quyền

    5

    01

    27,96

    27,96

    21

    Thiết bị đo tỷ trọng dung dịch

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    22

    Thiết bị đo độ thải nước, độ dày vỏ sét

    cái

    5

    01

    27,96

    27,96

    Bảng hệ số điều chỉnh mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, nhiên liệu cho công tác
    khoan máy bãi triều

    Bảng số 68

    TT

    Cấp đất đá

    Mức thời gian

    0÷100m

    0÷200m

    0÷300m

    1

    Cấp I-III

    1,00

    1,10

    1,15

    2

    Cấp IV

    1,20

    1,30

    1,35

    3. Định mức dụng cụ lao động : ca/100m

    Định mức dụng cụ lao động khoan máy bãi triều trong điều kiện thi công ở mức độ khó khăn trung bình quy định tại bảng số 69. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 68.

    Bảng số 69

    TT

    Tên dụng cụ

    Đơn vị tính

    THSD (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Ba lô

    cái

    18

    01

    29,28

    2

    Bơm mỡ

    cái

    24

    01

    29,28

    3

    Bình cứu hỏa

    chiếc

    60

    02

    58,56

    4

    Búa tạ

    cái

    36

    01

    29,28

    5

    Búa thợ nguội

    cái

    24

    01

    29,28

    6

    Bút chì kim

    cái

    12

    01

    29,28

    7

    Bộ dụng cụ thợ mộc

    bộ

    24

    01

    29,28

    8

    Calê tẩu

    bộ

    36

    01

    29,28

    9

    Can sắt 20 lít

    cái

    12

    01

    29,28

    10

    Cầu dao điện

    cái

    24

    01

    29,28

    11

    Côlô con Φ42mm

    cái

    36

    01

    29,28

    12

    Culiê bắt tuyô Φ42mm

    cái

    36

    01

    29,28

    13

    Dụng cụ sửa chữa cơ khí

    bộ

    24

    01

    29,28

    14

    Đèn led 1,2m

    cái

    24

    02

    58,56

    15

    Đèn pha

    cái

    12

    02

    58,56

    16

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    02

    58,56

    17

    Elevato Φ42mm

    cái

    36

    01

    29,28

    18

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    24

    01

    29,28

    19

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    24

    01

    29,28

    20

    Khóa hòm

    cái

    24

    01

    29,28

    21

    Khamút kẹp cần Φ42mm

    cái

    48

    01

    29,28

    22

    Khamut kẹp ống Φ146mm

    cái

    36

    01

    29,28

    23

    Khoá goongô Φ42mm

    cái

    48

    01

    29,28

    24

    Khoá tháo lắp cần Φ42mm

    cái

    24

    01

    29,28

    25

    Khoá tháo lắp ống Φ89mm

    cái

    24

    01

    29,28

    26

    Khóa mở xích

    cái

    24

    01

    29,28

    27

    Khoá xích Φ219mm

    cái

    24

    01

    29,28

    28

    Khoan tay gỗ Φ18mm

    cái

    24

    01

    29,28

    29

    Khoan tay sắt

    cái

    24

    01

    29,28

    30

    Kich ren 40 tấn

    cái

    48

    01

    29,28

    31

    Kìm nguội

    cái

    24

    01

    29,28

    32

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    48

    01

    29,28

    33

    Mectrich Φ42mm

    cái

    36

    01

    29,28

    34

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    01

    29,28

    35

    Mũi khoan kim loại

    bộ

    24

    01

    29,28

    36

    Palang xich

    bộ

    24

    01

    29,28

    37

    Perekhot các loại Φ89mm

    cái

    48

    01

    29,28

    38

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    02

    58,56

    39

    Ổ cứng 1T

    cái

    24

    01

    29,28

    40

    Phần mềm Office

    bản quyền

    60

    01

    29,28

    41

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    8

    223,68

    42

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    8

    223,68

    43

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    8

    223,68

    44

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    8

    223,68

    45

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    8

    223,68

    46

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    18

    8

    223,68

    47

    Thước cặp

    cái

    24

    01

    29,28

    48

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    01

    29,28

    49

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    01

    29,28

    50

    Taro của ống 108/146mm

    cái

    36

    01

    29,28

    51

    Thùng phuy 200 lít

    cái

    24

    01

    29,28

    52

    Thước cặp

    cái

    24

    01

    29,28

    53

    Thước niro

    cái

    24

    01

    29,28

    54

    Thước thép gấp

    cái

    24

    01

    29,28

    55

    Vinca Φ50mm Φ42mm

    cái

    48

    01

    29,28

    56

    Vịt dầu

    cái

    24

    01

    29,28

    57

    Xà beng

    cái

    24

    01

    29,28

    58

    Xẻng

    cái

    12

    01

    29,28

    59

    Xeniga Φ42mm

    cái

    36

    01

    29,28

    60

    Xitec kim loại

    cái

    48

    01

    29,28

    61

    Xắt cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    01

    29,28

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100m

    Định mức tiêu hao vật liệu khoan máy bãi triều được quy định tại bảng số 70, Đối với các điều kiện thi công khác mức tiêu hao vật liệu được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 68.

    Bảng số 70

    TT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    1,00

    2

    Bentonit

    kg

    1.506

    3

    Bìa A4

    tờ

    20,00

    4

    Bút bi

    cái

    1,00

    5

    Cần khoan Φ42mm

    m

    6,00

    6

    Da mốc nối cần Φ42mm

    bộ

    1,04

    7

    Dầu áp lực

    kg

    6,06

    8

    Dầu bôi trơn

    lít

    6,06

    9

    Giấy A4

    ram

    0,01

    10

    Lưỡi khoan HK Φ112mm

    cái

    20,08

    11

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,08

    12

    Nhíp pen Φ146mm

    cái

    0,02

    13

    Nhíp pen Φ108mm

    cái

    2,30

    14

    Ruột chì

    hộp

    0,50

    15

    Ống chống Φ146mm

    m

    7,80

    16

    Ống mẫu Φ108mm

    bộ

    8,50

    17

    Ống Slam Φ108mm

    ống

    0,80

    18

    Ống nhựa PVC 90

    m

    100,00

    19

    Khay nhựa đựng mẫu

    khay

    20,00

    20

    Túi nhựa đựng tài liệu

    cái

    10,00

    5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100m

    Định mức tiêu hao nhiên liệu được quy định tại bảng số 71, đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 68.

    Bảng số 71

    TT

    Tên nhiên liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Dầu diezen

    lít

    260,00

    Mục 7

    KHOAN THỔI

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    a) Công tác thiết kế khoan và xây dựng phương án thi công khoan thổi thực hiện theo quy định tại các Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, gồm các nội dung cụ thể như sau:

    - Lập mặt cắt thiết kế khoan: mặt cắt thiết kế khoan được lập trên cơ sở đề án đã được phê duyệt, có xem xét đến các yếu tố về địa hình, địa chất, tài liệu địa vật lý (nếu có) và các tài liệu địa chất thực tế liên quan.

    + Tỷ lệ mặt cắt thiết kế đảm bảo bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ tương ứng với mức độ nghiên cứu địa chất đang thực hiện;

    + Trên mặt cắt thiết kế thể hiện đầy đủ các thông tin: địa hình khu vực, hình thái thân khoáng sản, kết quả địa vật lý (nếu có), thông tin địa chất môi trường (nếu có), thước tỷ lệ, các số liệu kỹ thuật cơ bản như tọa độ, chiều sâu khoan dự kiến và các chú giải liên quan.

    - Lập thiết đồ dự kiến lỗ khoan: nội dung thiết đồ dự kiến lỗ khoan gồm các thông tin như: số hiệu lỗ khoan, tọa độ, đường kính, phương vị lỗ khoan, các đặc điểm địa chất, khoáng sản và chiều sâu kết thúc lỗ khoan. Tỷ lệ thiết đồ dự kiến được lựa chọn trong khoảng từ 1:50 đến 1:200.

    + Mẫu thiết đồ dự kiến lỗ khoan được quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    + Thiết đồ dự kiến lỗ khoan là căn cứ để thiết kế cấu trúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo mục tiêu của đề án đã được phê duyệt.

    - Thiết kế cấu trúc lỗ khoan: cấu trúc lỗ khoan được thiết kế trên cơ sở các tài liệu điều tra địa chất, khoáng sản và các tài liệu liên quan khác. Tùy thuộc vào chiều sâu và điều kiện địa chất của lỗ khoan, có thể áp dụng một hoặc nhiều cấp đường kính khoan khác nhau. Đường kính kết thúc lỗ khoan phù hợp với phương pháp khoan được lựa chọn trong thiết kế kỹ thuật và không nhỏ hơn 76 mm. Khi thiết kế cấu trúc lỗ khoan, cần xác định đường kính kết thúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ nghiên cứu địa chất, bao gồm: yêu cầu về lấy mẫu khoáng sản, mẫu cơ lý; yêu cầu thả thiết bị phục vụ công tác địa vật lý, địa chất thủy văn;

    - Thiết kế lỗ khoan thể hiện các nội dung chính sau đây: vị trí lỗ khoan, mặt bằng nền khoan; mặt cắt thiết kế, cột địa tầng dự kiến của lỗ khoan; phương vị, góc xiên lỗ khoan; cấu trúc lỗ khoan; phương pháp khoan, chế độ khoan cho các loại đá khác nhau; thiết bị khoan; các yêu cầu chuyên môn khác (nếu có).

    b) Công tác chuẩn bị thi công khoan thổi thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Lập phương án kỹ thuật thi công khoan phù hợp với thiết kế kỹ thuật đã được chấp thuận. Mẫu phương án kỹ thuật thi công khoan theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Liên hệ với cơ quan, chính quyền địa phương có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện đề án theo quy định của pháp luật;

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư kỹ thuật phục vụ khoan, bao gồm: máy khoan, dụng cụ khoan, vật liệu xây lắp (thùng mẫu, gỗ, ván, sắt xi), thiết bị dựng nhà khoan, lán trại, và các vật liệu phục vụ xây lắp khác; chuẩn bị nguồn nước phục vụ cho thi công khoan;

    - Tổ chức tập kết, vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư và nhân lực đến vị trí thi công;

    - Lắp đặt hệ thống cấp nước phục vụ thi công khoan và triển khai các biện pháp phụ trợ kỹ thuật cần thiết khác;

    - Tổ chức kiểm tra, đánh giá đầy đủ các điều kiện bảo đảm an toàn kỹ thuật trước khi thi công, bao gồm: tình trạng thiết bị khoan, hệ thống điện, hệ thống neo giữ, điều kiện nền móng, nguy cơ sạt lở và các yếu tố địa chất bất thường khác. Triển khai các biện pháp phòng ngừa sự cố phù hợp theo quy định.

    c) Lựa chọn thiết bị khoan cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của đề án và phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất và môi trường thi công thực tế. Ưu tiên sử dụng các thiết bị khoan ứng dụng công nghệ tiên tiến, có khả năng đo, ghi và giám sát các thông số kỹ thuật (như lực tải trọng, tốc độ quay, lưu lượng dung dịch khoan, áp suất, độ nghiêng lỗ khoan...) theo thời gian thực nhằm nâng cao chất lượng thi công, bảo đảm vận hành an toàn và tăng năng suất lao động.

    d) Sử dụng phương pháp khoan thổi theo quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 9 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT. Phương pháp khoan thổi: Áp dụng đối với địa tầng đất đá mềm, bở rời. Sử dụng máy nén khí có lưu lượng khí ổn định và áp suất khí nén cao để phá hủy và thổi vật liệu khoan lên bề mặt.

    đ) Các bước thực hiện công tác thi công khoan thổi thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 2, khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Khoan mở lỗ: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Chống ống định hướng: Chống ống định hướng khoan thổi được thực hiện từ mặt giàn khoan hoặc tàu khoan đến tầng đất đá ổn định, vững chắc theo quy định tại khoản 2 Điều 17 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Thi công khoan thổi là phương pháp khoan lấy mẫu trầm tích không nguyên dạng bằng cách sử dụng hỗn hợp khí nén và nước áp suất cao để phá vỡ trầm tích và vận chuyển lên bề mặt, thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 2 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Vận hành máy bơm hơi, bơm nước, kiểm tra kết nối giữa dây dẫn và thiết bị cung cấp nước khí;

    e) Lấy mẫu lõi khoan theo quy trình kỹ thuật khoan thổi, sắp xếp mẫu theo đúng thứ tự tự nhiên, bảo quản theo đúng quy định.

    f) Kỹ thuật chống ống lỗ khoan thi công khoan thổi thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Việc xác định vị trí, chiều dài cột ống chống, đường kính ống chống, phương pháp chống ống và đường kính ống chống dự phòng cần căn cứ vào thiết kế và điều kiện địa tầng thực tế của lỗ khoan. Đường kính ống chống cuối cùng lớn hơn đường kính khoan ít nhất một cấp. Chân ống chống cần được đặt trong tầng đá rắn, ổn định.

    - Trường hợp chân ống chống đặt trong tầng đá nứt nẻ, bở rời, liên kết yếu hoặc cứng mềm xen kẽ, sử dụng đế ống chống kim cương và tiến hành trám xi măng vững chắc để bảo đảm cột ống chống ổn định, không bị tụt trong quá trình khoan.

    - Trước khi tiến hành chống ống, lỗ khoan cần bơm rửa sạch để bảo đảm đạt được chiều dài cột ống chống theo thiết kế.

    - Trước khi chống ống, cần tiến hành kiểm tra đường kính và độ đồng tâm của lỗ khoan; kiểm tra số lượng, chất lượng ống chống; đồng thời kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị khoan, tháp khoan và hệ thống kéo thả.

    - Các đoạn ống chống được đánh số thứ tự và sắp xếp theo đúng trình tự kết cấu từ dưới lên trên.

    - Các đoạn ống chống được nối với nhau tại miệng lỗ khoan trong quá trình chống ống và bảo đảm độ đồng tâm. Các mối nối bảo đảm kín khít và chắc chắn.

    - Trong quá trình thả cột ống chống, nếu xuất hiện hiện tượng vướng mắc, tuyệt đối không được sử dụng ngoại lực để ép cột ống xuống. Tiến hành kéo cột ống chống lên và áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp để khắc phục sự cố trong lỗ khoan. Chỉ được tiếp tục thả ống khi lỗ khoan đã thông thoáng hoàn toàn.

    g) Theo dõi, mô tả, ghi chép, tổng hợp tài liệu khoan trong suốt quá trình khoan theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Thu thập các số liệu và thông tin trong quá trình khoan, ghi chép đầy đủ, kịp thời vào sổ nhật ký khoan theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    - Chụp ảnh thi công khoan trong quá trình thi công khoan, bao gồm các nội dung sau:

    + Chụp ảnh biển ghi số hiệu công trình khoan; chụp ảnh trước khi thi công và sau khi hoàn thành thi công;

    + Chụp ảnh mẫu lõi khoan theo từng khay mẫu. Chụp ảnh thông tin các khay mẫu gồm: tên lỗ khoan, chiều sâu lấy mẫu, ảnh etiket ghi rõ thông tin chiều dài hiệp khoan, chiều dài mẫu lấy được và tỷ lệ mẫu. Chụp ảnh đánh số cục mẫu lõi khoan đối với mẫu lõi khoan qua quặng có chiều dài ≥ 20 cm.

    - Tổng hợp, phân tích các số liệu và thông tin thu thập được trong quá trình khoan nhằm kịp thời đề xuất điều chỉnh biện pháp kỹ thuật và chế độ thi công khoan phù hợp với điều kiện thực tế của lỗ khoan.

    h) Cứu chữa sự cố trong quá trình thi công khoan:

    - Triển khai đồng bộ các biện pháp cứu chữa sự cố theo đúng quy trình kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế được phê duyệt.

    - Tiến hành kiểm tra, xử lý và khắc phục toàn bộ sự cố đối với hệ thống máy móc, thiết bị cũng như tình trạng của lỗ khoan, bảo đảm điều kiện kỹ thuật trước khi tiếp tục thi công.

    - Lập biên bản sự cố trong quá trình thi công khoan, ghi chép đầy đủ mọi thông tin liên quan đến sự cố và các biện pháp khắc phục đã thực hiện theo quy định tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT và ghi sổ nhật ký khoan.

    i) Vệ sinh môi trường khu vực thi công: tổ chức thu dọn toàn bộ vật tư, thiết bị, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khu vực thi công sau khi kết thúc thi công khoan.

    k) Lập biên bản kết thúc công trình khoan theo quy định tại Mẫu số 09, Phụ lục III và lập biên bản nghiệm thu công trình khoan máy theo quy định tại Mẫu số 06, Phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    l) Lấp lỗ khoan; đổ mốc lỗ khoan theo quy định và yêu cầu của đề án.

    m) Lau chùi bão dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.

    n) Hồ sơ khoan theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    u) Chỉnh lý tài liệu và hoàn thiện hồ sơ khoan theo Mẫu số 01 đến số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    o) Tổng hợp, chỉnh lý tài liệu địa chất, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    Điều kiện thi công

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);

    - Chống ống từ mặt sàn khoan đến hết độ sâu khoan;

    - Dùng cần khoan lắp lưỡi khoan cắt có đầu phun (khí và nước) trong lòng cần khoan để cắt và sử dụng áp lực hỗn hợp khí nén và nước với áp suất cao để phá vỡ trầm tích và vận chuyển sản phẩm lên trên bề mặt địa hình;

    - Gió cấp 4 trở xuống và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s) là thích hợp để thực hiện công việc thi công công trình khoan thổi.

    Những công việc chưa có trong định mức

    - Làm đường để vận chuyển thiết bị, dụng cụ và vật liệu vào vị trí lỗ khoan; Gia cố móng tháp và móng máy khoan;

    - Tập kết, vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư và nhân lực đến công trình;

    - Công tác xác định tọa độ vị trí lỗ khoan trước khi thi công và tọa độ vị trí lỗ khoan sau khi thi công xong;

    - Gia cố bè mảng, phao phà để thi công các lỗ khoan trên nền đất yếu, khu vực có điều kiện thi công khó: bãi triều, bãi lầy, ven sông, ven hồ và đầm lầy;

    - Chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

    - Cấp nước cho khoan khi vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước lớn hơn 30m và độ sâu lấy nước lớn hơn 8m;

    - Vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị;

    1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công quy định tại bảng số 02, theo phân cấp đất đá được quy định tại bảng số 07.

    1.2. Định biên

    Định biên lao động công tác khoan thổi được quy định tại bảng sau.

    Bảng số 72

    Nội dung công việc

    ĐTV.III bậc 6/9

    CN6 (N3) bậc 6/7

    CN4 (N3) bậc 4/7

    Nhóm

    Khoan thổi

    1

    2

    2

    5

    1.3. Định mức lao động: công nhóm/100m

    Định mức lao động công tác khoan thổi tính theo công nhóm/100m được quy định tại bảng số 73. Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 03, theo điều kiện thi công quy định tại bảng số 05.

    Bảng số 73

    Nội dung công việc

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    Khoan thổi, chiều sâu lỗ khoan ≤ 100m

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    21,00

    22,05

    23,38

    35,16

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    2,31

    2,43

    2,57

    3,87

    0÷100m

    23,31

    24,48

    25,95

    39,03

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị khoan thổi được quy định chung cho các điều kiện thi công tại bảng số 74.

    Bảng số 74

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    THSD (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU

    cái

    5

    01

    21,00

    2

    Máy phát điện công suất từ 15-20KVA

    cái

    5

    01

    21,00

    3

    Máy bơm nước công suất từ 5-10KVA

    cái

    5

    01

    21,00

    4

    Máy nén khí công suất 20-50 HP hoặc tương đương

    cái

    5

    01

    21,00

    5

    Tháp khoan

    bộ

    8

    01

    21,00

    6

    Máy tính xách tay

    cái

    5

    01

    21,00

    7

    Phần mềm chuyên dụng (Mapinfor hoặc tương đương)

    phần mềm

    5

    01

    10,50

    8

    Tháp khoan

    bộ

    8

    01

    21,00

    3. Định mức dụng cụ lao động : ca/100m

    Định mức dụng cụ lao động khoan thổi được quy định chung cho các điều kiện thi công tại bảng số 75.

    Bảng số 75

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    THSD (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Neo loại nhỏ

    cái

    24

    2

    21,00

    2

    Dây neo Φ18 mm

    bộ

    12

    2

    21,00

    3

    Thuyền thúng, mái chèo

    bộ

    6

    1

    21,00

    4

    Búa làm mộc

    bộ

    12

    1

    21,00

    5

    Khoan bắt vit

    cái

    12

    1

    21,00

    6

    Mũi khoan kim loại

    bộ

    24

    1

    21,00

    7

    Thước dây

    cái

    12

    1

    21,00

    8

    Cưa gỗ

    cái

    12

    1

    21,00

    9

    Đục gỗ

    cái

    12

    1

    21,00

    10

    Búa tạ

    cái

    12

    1

    21,00

    11

    Kìm

    cái

    12

    1

    21,00

    12

    Calê tẩu

    cái

    12

    1

    21,00

    13

    Mỏ lết

    cái

    12

    1

    21,00

    14

    Khóa vặn cần

    cái

    24

    2

    21,00

    15

    Vinca Φ50mm

    cái

    24

    2

    21,00

    16

    Đầu chữ T nối dây dẫn nước

    bộ

    12

    2

    21,00

    17

    Palang xich

    bộ

    24

    1

    21,00

    18

    Van điều áp

    cái

    12

    5

    21,00

    19

    Kìm cá sấu

    cái

    4

    1

    21,00

    20

    Dây dẫn nước

    cái

    12

    1

    21,00

    13

    Dây dẫn hơi

    cái

    12

    1

    21,00

    14

    Cần khoan

    bộ

    24

    1

    21,00

    15

    Tháp khoan

    bộ

    24

    1

    21,00

    16

    Đầu bò

    cái

    12

    2

    42,00

    17

    Lưỡi khoan cắt

    cái

    12

    2

    42,00

    18

    Lưỡi hơi + nước

    bộ

    6

    4

    84,00

    19

    Dụng cụ sửa chữa cơ khí

    bộ

    24

    1

    21,00

    20

    Đèn pha

    cái

    12

    2

    42,00

    3

    Bình cứu hỏa

    cái

    24

    1

    21,00

    4

    Búa thợ nguội

    cái

    60

    1

    21,00

    5

    Ba lô

    cái

    18

    1

    21,00

    6

    Bàn làm việc

    cái

    60

    1

    21,00

    7

    Ghế làm việc

    cái

    60

    1

    21,00

    8

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    24

    1

    21,00

    9

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    21,00

    10

    Khóa hòm

    cái

    24

    2

    42,00

    11

    Bút chì kim

    cái

    12

    1

    21,00

    12

    Cầu dao điện

    cái

    24

    1

    21,00

    13

    Đèn led 1,2m

    cái

    24

    2

    42,00

    14

    Đèn pha

    cái

    12

    1

    21,00

    15

    Đèn báo hiệu

    chiếc

    12

    1

    21,00

    16

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    1

    21,00

    17

    Can sắt 20 lít

    cái

    12

    2

    42,00

    18

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    5

    105,00

    19

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    5

    105,00

    20

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    5

    105,00

    21

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    5

    105,00

    22

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    5

    105,00

    23

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    18

    5

    105,00

    24

    Xắt cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    21,00

    25

    Xẻng

    cái

    12

    1

    21,00

    26

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    48

    1

    21,00

    27

    Máy in A4

    cái

    60

    1

    21,00

    28

    Phao tiêu

    cái

    12

    2

    42,00

    29

    Phao cứu sinh

    cái

    12

    1

    21,00

    30

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    1

    21,00

    31

    Ổ cứng 1T

    cái

    24

    1

    21,00

    32

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    1

    21,00

    33

    Bộ thu hồi mẫu

    bộ

    12

    1

    21,00

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100m

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác khoan thổi tính chung cho tất cả các cấp đất đá và các điều kiện thi công được quy định tại bảng số 76.

    Bảng số 76

    TT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Túi vải kích thước 30cm x 60cm

    cái

    20

    2

    Xô nhựa 20 lít

    cái

    2

    3

    Túi nylon đựng mẫu

    kg

    3

    4

    Dây chun buộc mẫu

    kg

    0,5

    5

    Giấy A4

    ram

    0,2

    6

    Nhật ký địa chất

    quyển

    2

    7

    Thùng đựng mẫu

    cái

    5

    8

    Khay nhựa đựng mẫu

    khay

    20,00

    9

    Hộp mực in

    hộp

    0,50

    10

    Băng dính to

    cuộn

    1,00

    11

    Bìa A4

    quyển

    2,00

    12

    Bút bi

    cái

    1,00

    13

    Ruột chì

    hộp

    0,50

    14

    RP7 chống rỉ

    hộp

    1,00

    15

    Dầu nhớt

    lít

    6,06

    16

    Dầu áp lực

    kg

    6,06

    17

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,08

    5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100m

    Định mức tiêu hao nhiên liệu công tác khoan thổi tính chung cho tất cả các cấp đất đá và các điều kiện thi công được quy định tại bảng số 77.

    Bảng số 77

    TT

    Tên nhiên liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Dầu diezen

    lít

    300,00

    2

    Xăng A92

    lít

    50,00

    Chương II

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC KHOAN TAY

    Mục 1

    KHOAN TAY CÓ THÁP LẤY MẪU ĐỊA CHẤT

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    Nội dung công việc của các thành viên cụ thể như sau:

    a) Công tác thiết kế khoan và xây dựng phương án thi công khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, cụ thể như sau:

    - Lập mặt cắt thiết kế khoan: mặt cắt thiết kế khoan được lập trên cơ sở đề án đã được phê duyệt, có xem xét đến các yếu tố về địa hình, địa chất, tài liệu địa vật lý (nếu có) và các tài liệu địa chất thực tế liên quan.

    + Tỷ lệ mặt cắt thiết kế đảm bảo bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ tương ứng với mức độ nghiên cứu địa chất đang thực hiện;

    + Trên mặt cắt thiết kế thể hiện đầy đủ các thông tin: địa hình khu vực, hình thái thân khoáng sản, kết quả địa vật lý (nếu có), thông tin địa chất môi trường (nếu có), thước tỷ lệ, các số liệu kỹ thuật cơ bản như tọa độ, chiều sâu khoan dự kiến và các chú giải liên quan.

    - Lập thiết đồ dự kiến lỗ khoan: nội dung thiết đồ dự kiến lỗ khoan gồm các thông tin sau: số hiệu lỗ khoan, tọa độ, đường kính, phương vị lỗ khoan, các đặc điểm địa chất, khoáng sản và chiều sâu kết thúc lỗ khoan. Tỷ lệ thiết đồ dự kiến được lựa chọn trong khoảng từ 1:50 đến 1:200.

    + Mẫu thiết đồ dự kiến lỗ khoan được quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    + Thiết đồ dự kiến lỗ khoan là căn cứ để thiết kế cấu trúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo mục tiêu của đề án đã được phê duyệt.

    - Thiết kế cấu trúc lỗ khoan: cấu trúc lỗ khoan được thiết kế trên cơ sở các tài liệu điều tra địa chất, khoáng sản và các tài liệu liên quan khác. Tùy thuộc vào chiều sâu và điều kiện địa chất của lỗ khoan, có thể áp dụng một hoặc nhiều cấp đường kính khoan khác nhau. Đường kính kết thúc lỗ khoan phù hợp với phương pháp khoan được lựa chọn trong thiết kế kỹ thuật và không nhỏ hơn 76 mm. Khi thiết kế cấu trúc lỗ khoan, cần xác định đường kính kết thúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ nghiên cứu địa chất, bao gồm: yêu cầu về lấy mẫu khoáng sản, mẫu cơ lý; yêu cầu thả thiết bị phục vụ công tác địa vật lý, địa chất thủy văn;

    - Thiết kế lỗ khoan thể hiện các nội dung chính sau đây: vị trí lỗ khoan, mặt bằng nền khoan; mặt cắt thiết kế, cột địa tầng dự kiến của lỗ khoan; phương vị, góc xiên lỗ khoan; cấu trúc lỗ khoan; phương pháp khoan, chế độ khoan cho các loại đá khác nhau; thiết bị khoan; các yêu cầu chuyên môn khác (nếu có).

    b) Công tác chuẩn bị thi công khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Lập phương án kỹ thuật thi công khoan phù hợp với thiết kế kỹ thuật đã được chấp thuận. Mẫu phương án kỹ thuật thi công khoan theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Liên hệ với cơ quan, chính quyền địa phương có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện đề án theo quy định của pháp luật.

    c) Lựa chọn thiết bị khoan cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của đề án và phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất và môi trường thi công thực tế.

    d) Chuẩn bị dung dịch khoan trong thi công công trình khoan bao gồm dung dịch điều chế từ đất sét, bột bentonit hoặc các vật liệu tương tự, được gia công với các phụ gia hóa học nhằm bảo đảm các thông số kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa tầng khoan.

    đ) Khoan tay lấy mẫu theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Khoan đóng/ép lấy mẫu sử dụng đối với địa tầng sét dẻo, sét bột kết, sét pha, bột kết dạng dẻo có độ cứng từ cấp I đến cấp III. Sử dụng phương pháp khoan đóng/ép lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn có van. Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ > 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 22÷23 giây; độ thải nước B < 8 cm3 /30 phút;

    - Khoan tay xoay lấy mẫu sử dụng đối với đất, đá phong hoá có độ cứng từ cấp I đến cấp IV.

    e) Các bước thực hiện công tác thi công khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2, khoản 1, khoản 2 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Khoan mở lỗ khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất: sử dụng bộ ống mẫu có chiều dài từ 0,3m đến 0,5m để khoan, áp dụng chế độ, thông số kỹ thuật khoan nhỏ nhất để đảm bảo định tâm lỗ khoan theo thiết kế. Chiều sâu khoan mở lỗ tùy thuộc vào chiều dày và đặc điểm lớp phủ trên mặt của lỗ khoan.

    - Chống ống định hướng khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất thực hiện chống ống định hướng ngay sau khi kết thúc khoan mở lỗ. Ống chống định hướng được gia cố chắc chắn, chân ống chống định hướng đặt trong tầng đất đá tương đối ổn định và được trám xi măng vững chắc. Trường hợp đất đá dưới chân ống chống định hướng chưa đủ điều kiện để chống ống ổn định tiến hành chống ống định hướng tạm thời, sau đó tiếp tục khoan đến khi gặp tầng đất đá đủ ổn định để đặt ống chống mới và thực hiện chống ống định hướng chính thức.

    - Thi công khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất:

    + Trường hợp địa tầng là đất đá mềm, liên kết yếu, độ cứng từ cấp I đến cấp IV theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn có van, sử dụng mũi khoan hợp kim và phương pháp khoan hiệp ngắn.

    + Trường hợp gặp đất đá mềm dẻo, khó lấy mẫu, áp dụng phương pháp khoan đóng/ép bằng bộ ống mẫu có van hoặc sử dụng bộ dụng cụ khoan dạng máng hoặc dạng thìa. Chiều dài mỗi hiệp khoan không quá 0,5 m.

    - Chống và nhổ ống chống trong quá trình thi công khoan;

    f) Lấy mẫu lõi khoan tay có tháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đơn, sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành kéo toàn bộ cần khoan và ống mẫu lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và xếp mẫu vào thùng chứa mẫu theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;

    Khi lấy mẫu, cần bảo đảm giữ nguyên dạng mẫu, sắp xếp mẫu theo đúng thứ tự tự nhiên, làm sạch và bảo quản theo đúng quy định.

    g) Chống ống lỗ khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất; bao gồm các nội dung sau:

    - Xác định vị trí, chiều dài cột ống chống, đường kính ống chống, phương pháp chống ống và đường kính ống chống dự phòng cần căn cứ vào thiết kế và điều kiện địa tầng thực tế của lỗ khoan. Đường kính ống chống cuối cùng lớn hơn đường kính khoan ít nhất một cấp. Chân ống chống cần được đặt trong tầng đá rắn, ổn định.

    - Tiến hành kiểm tra đường kính và độ đồng tâm của lỗ khoan; kiểm tra số lượng, chất lượng ống chống; đồng thời kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị khoan, tháp khoan và hệ thống kéo thả, trước khi chống ống.

    - Đánh số thứ tự và sắp xếp các đoạn ống chống theo đúng trình tự kết cấu từ dưới lên trên.

    - Nối các đoạn ống chống được với nhau tại miệng lỗ khoan trong quá trình chống ống và bảo đảm độ đồng tâm. Các mối nối bảo đảm kín khít và chắc chắn.

    - Tiến hành kéo cột ống chống lên và áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp để khắc phục sự cố trong lỗ khoan khi xuất hiện hiện tượng vướng mắc trong quá trình thả cột ống chống. Tiếp tục thả ống khi lỗ khoan đã thông thoáng hoàn toàn.

    h) Theo dõi, mô tả, ghi chép, tổng hợp tài liệu khoan trong suốt quá trình khoan theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Thu thập các số liệu và thông tin trong quá trình khoan, ghi chép đầy đủ, kịp thời vào sổ nhật ký khoan theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    - Chụp ảnh thi công khoan trong quá trình thi công khoan, bao gồm các nội dung sau:

    + Chụp ảnh biển ghi số hiệu công trình khoan; chụp ảnh trước khi thi công và sau khi hoàn thành thi công;

    + Chụp ảnh mẫu lõi khoan theo từng khay mẫu. Chụp ảnh thông tin các khay mẫu gồm: tên lỗ khoan, chiều sâu lấy mẫu, ảnh etiket ghi rõ thông tin chiều dài hiệp khoan, chiều dài mẫu lấy được và tỷ lệ mẫu.

    - Tổng hợp, phân tích các số liệu và thông tin thu thập được trong quá trình khoan nhằm kịp thời đề xuất điều chỉnh biện pháp kỹ thuật và chế độ thi công khoan phù hợp với điều kiện thực tế của lỗ khoan.

    i) Cứu chữa sự cố trong quá trình thi công khoan:

    - Triển khai đồng bộ các biện pháp cứu chữa sự cố theo đúng quy trình kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế được phê duyệt.

    - Tiến hành kiểm tra, xử lý và khắc phục toàn bộ sự cố đối với hệ thống máy móc, thiết bị cũng như tình trạng của lỗ khoan, bảo đảm điều kiện kỹ thuật trước khi tiếp tục thi công.

    - Lập biên bản sự cố trong quá trình thi công khoan, ghi chép đầy đủ mọi thông tin liên quan đến sự cố và các biện pháp khắc phục đã thực hiện theo quy định tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT và ghi sổ nhật ký khoan.

    k) Vệ sinh môi trường khu vực thi công: tổ chức thu dọn toàn bộ vật tư, thiết bị, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khu vực thi công sau khi kết thúc thi công khoan.

    l) Lập biên bản kết thúc công trình khoan theo quy định tại Mẫu số 09, Phụ lục III và lập biên bản nghiệm thu công trình khoan máy theo quy định tại Mẫu số 06, Phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    m) Lấp lỗ khoan; đổ mốc lỗ khoan theo quy định và yêu cầu của đề án.

    n) Lau chùi bảo dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.

    u) Hồ sơ khoan theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    o) Chỉnh lý tài liệu và hoàn thiện hồ sơ khoan theo Mẫu số 01 đến số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    p) Tổng hợp, chỉnh lý tài liệu địa chất, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    Điều kiện thi công

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);

    - Địa hình nền khoan khô ráo, đường vận chuyển dụng cụ, thiết bị khoan vào vị trí lỗ khoan thuận tiện;

    - Hiệp khoan dài 0,3-0,5m;

    - Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan;

    - Khoan khô và đôi khi có đổ nước;

    - Đường kính lỗ khoan đến 112mm;

    - Nguồn cung cấp nước cho khoan tay trong phạm vi khoảng cách cấp nước nhỏ hơn 50m.

    Những công việc chưa có trong định mức

    - Công tác khảo sát, dự kiến vị trí khoan trước khi khoan;

    - Công tác làm đường để vận chuyển máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu, nhiên liệu vào vị trí thi công lỗ khoan;

    - Thiết kế, gia cố phao phà khi thi công trên bãi lầy, bãi biển;

    - Công tác khoan phá đất đá bằng máy ép hơi khi nền khoan gặp đất đá cứng;

    - Công tác chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

    - Công tác vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất theo bảng phân cấp đất đá được quy định tại bảng số 08.

    1.3. Định biên

    Bảng số 78

    TT

    Công việc

    ĐTV.III bậc 6/9

    CN5 (N2) bậc 5/7

    CN3 (N2) bậc 5/6

    Nhóm

    1

    Khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất

    1

    1

    4

    6

    1.4. Định mức lao động: công nhóm/100m khoan

    Định mức thời gian khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất theo cấp đất đá tính theo công nhóm/100m khoan được quy định tại bảng số 79, khi khoan với các điều kiện khác, định mức thời gian được điều chỉnh theo bảng số 6.

    Bảng số 79

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    24,20

    30,80

    37,40

    47,30

    61,60

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    2,66

    3,39

    4,11

    5,20

    6,78

    0 ÷10m

    26,86

    34,19

    41,51

    52,50

    68,38

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    37,40

    47,30

    59,40

    73,70

    95,70

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,11

    5,20

    6,53

    8,11

    10,53

    0 ÷20m

    41,51

    52,50

    65,93

    81,81

    106,23

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    58,30

    73,70

    91,30

    114,40

    148,50

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    6,41

    8,11

    10,04

    12,58

    16,34

    0 ÷30m

    64,71

    81,81

    101,34

    126,98

    164,84

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m khoan

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất được quy định tại bảng số 80 áp dụng cho điều kiện đất đá cấp đất đá III. Đối với các cấp đất đá khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 81.

    Bảng số 80

    TT

    Tên thiết bị

    Quy cách

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Bộ khoan tay

    AG-30

    bộ

    43,20

    Bảng hệ số điều chỉnh dụng cụ, thiết bị khoan tay theo cấp đất đá

    Bảng số 81

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Hệ số điều chỉnh theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    0 - 10

    0,41

    0,52

    0,63

    0,80

    1,04

    0 - 20

    0,63

    0,80

    1,00

    1,24

    1,61

    0 - 30

    0,98

    1,24

    1,54

    1,93

    2,5

    3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m khoan

    Định mức dụng cụ lao động công tác khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất được quy định tại bảng số 82 áp dụng cho điều kiện đất đá cấp đất đá III, khoảng chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 20m. Đối với các điều kiện khác, định mức, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 81.

    Bảng số 82

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    SL

    TH (tháng)

    Mức

    1

    Búa tạ

    cái

    01

    24

    0,59

    2

    Búa thợ nguội

    cái

    01

    24

    3,56

    3

    Ca lê dẹt

    bộ

    01

    36

    1,78

    4

    Can sắt 20 lít

    cái

    01

    12

    8,91

    5

    Chấu khamut

    cái

    01

    36

    47,52

    6

    Chấu khóa cần ống

    cái

    01

    36

    47,52

    7

    Cưa gỗ

    cái

    01

    12

    0,59

    8

    Cuốc bàn

    cái

    01

    12

    11,88

    9

    Cuốc chim

    cái

    01

    12

    11,88

    10

    Dao chặt cây

    cái

    01

    12

    2,38

    11

    Dũa

    bộ

    01

    36

    0,59

    12

    Đục thợ nguội

    cái

    01

    12

    1,78

    13

    Elevato Φ42mm

    cái

    01

    48

    47,52

    14

    Goongô Φ 42mm

    cái

    01

    48

    47,52

    15

    Khamut kẹp ống Φ146mm

    cái

    01

    36

    47,52

    16

    Khóa mở cần

    cái

    01

    36

    11,88

    17

    Khóa mở ống Φ146mm

    cái

    01

    36

    11,88

    18

    Khóa mở ống Φ89/73mm

    cái

    01

    36

    11,88

    19

    Kich ren

    bộ

    01

    48

    2,97

    20

    Kìm nguội

    cái

    01

    24

    1,19

    21

    Kìm thợ mộc

    cái

    01

    24

    1,78

    22

    Metrich

    cái

    01

    36

    47,52

    23

    Mỏ lết

    cái

    01

    24

    2,97

    24

    Perekhot các loại Φ89/108 mm

    cái

    01

    48

    47,52

    25

    Kính BHLĐ

    cái

    06

    12

    285,12

    26

    Mũ cứng BHLĐ

    cái

    06

    12

    285,12

    27

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    06

    6

    285,12

    28

    Giầy BHLĐ

    đôi

    06

    6

    285,12

    29

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    06

    12

    285,12

    30

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    06

    18

    142,56

    31

    Tạ đập 50kg

    cái

    01

    48

    2,97

    32

    Thùng gánh nước

    đôi

    01

    24

    23,76

    33

    Thước cuộn

    cái

    01

    24

    0,59

    34

    Thước thép gấp

    cái

    01

    24

    0,59

    35

    Tuốc nơ vít các loại

    bộ

    01

    24

    2,38

    36

    Vinca Φ50mm Φ42mm

    cái

    01

    36

    47,52

    37

    Xà beng

    cái

    01

    24

    11,88

    38

    Xẻng xúc đất

    cái

    01

    12

    17,82

    39

    Xô xách nước

    cái

    01

    12

    35,64

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100m khoan

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất được quy định tại bảng số 83 đến bảng số 85.

    Từ 0 đến 10m

    Bảng số 83

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    1

    Bạt che máy 4x8 m

    m 2

    0,60

    0,83

    1,06

    1,29

    1,52

    2

    Bu lông có ê cu và long đen

    kg

    0,24

    0,33

    0,43

    0,52

    0,61

    3

    Cần khoan Φ42mm

    m

    1,10

    1,50

    1,90

    2,30

    2,70

    4

    Cáp khoan Φ5-16mm

    m

    0,24

    0,33

    0,43

    0,52

    0,61

    5

    Choòng khoan Φ93mm

    cái

    0,01

    0,01

    0,02

    0,02

    0,02

    6

    Da mốc cần Φ42mm

    bộ

    0,23

    0,32

    0,42

    0,51

    0,60

    7

    Đinh các loại

    kg

    0,48

    0,67

    0,85

    1,04

    1,22

    8

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,40

    0,55

    0,70

    0,85

    1,00

    9

    Lưỡi khoan ruột gà Φ112mm

    cái

    0,47

    0,65

    0,83

    1,01

    1,19

    10

    Lưỡi khoan thường Φ 112mm

    cái

    0,43

    0,60

    0,76

    0,93

    1,09

    11

    Mỡ YC-2

    kg

    2,10

    2,88

    3,65

    4,43

    5,20

    12

    Nhíp pen Φ 146mm

    cái

    0,24

    0,33

    0,43

    0,52

    0,61

    13

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,90

    1,23

    1,55

    1,88

    2,20

    14

    Ống mẫu Φ89mm

    m

    0,30

    0,40

    0,50

    0,60

    0,70

    15

    Dây thừng

    kg

    2,34

    3,24

    4,14

    5,04

    5,94

    16

    Tre cây

    cây

    0,29

    0,40

    0,51

    0,62

    0,73

    Từ 0 đến 20m

    Bảng số 84

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    1

    Bạt che máy 4x8 m

    m2

    0,92

    1,27

    1,61

    1,96

    2,30

    2

    Bu lông có ê cu và long đen

    kg

    0,37

    0,51

    0,65

    0,78

    0,92

    3

    Cần khoan Φ 42mm

    m

    1,60

    2,23

    2,85

    3,48

    4,10

    4

    Cáp khoan Φ 5-16mm

    m

    0,37

    0,51

    0,65

    0,78

    0,92

    5

    Choòng khoan Φ93mm

    cái

    0,01

    0,02

    0,02

    0,03

    0,03

    6

    Da mốc cần Φ 42mm

    bộ

    0,40

    0,53

    0,65

    0,78

    0,90

    7

    Đinh các loại

    kg

    0,74

    0,68

    0,95

    1,23

    1,84

    8

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,60

    0,97

    1,19

    1,42

    1,50

    9

    Lưỡi khoan ruột gà Φ 112mm

    cái

    0,72

    0,87

    1,14

    1,40

    1,79

    10

    Lưỡi khoan thường Φ 112mm

    cái

    0,66

    0,97

    1,22

    1,46

    1,65

    11

    Mỡ YC-2

    kg

    3,20

    4,37

    5,54

    6,70

    7,87

    12

    Nhíp pen Φ 146mm

    cái

    0,37

    0,51

    0,65

    0,78

    0,92

    13

    Ống chống Φ 146mm

    m

    1,30

    1,83

    2,35

    2,88

    3,40

    14

    Ống mẫu Φ 89mm

    m

    0,40

    0,55

    0,70

    0,85

    1,00

    15

    Dây thừng

    kg

    3,60

    4,94

    6,28

    7,62

    8,96

    16

    Tre cây

    cây

    0,44

    0,61

    0,77

    0,94

    1,10

    Từ 0 đến 30m

    Bảng số 85

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    1

    Bạt che máy 4x8 m

    m2

    1,40

    1,94

    2,48

    3,01

    3,55

    2

    Bu lông có ê cu và long đen

    kg

    0,56

    0,78

    0,99

    1,21

    1,42

    3

    Cần khoan Φ 42mm

    m

    2,50

    3,43

    4,35

    5,28

    6,20

    4

    Cáp khoan Φ 5-16mm

    m

    0,56

    0,78

    0,99

    1,21

    1,42

    5

    Choòng khoan Φ 93mm

    cái

    0,02

    0,03

    0,03

    0,04

    0,04

    6

    Da mốc cần Φ 42mm

    bộ

    0,50

    0,73

    0,95

    1,18

    1,40

    7

    Đinh các loại

    kg

    1,12

    1,54

    1,97

    2,39

    2,81

    8

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,90

    1,28

    1,65

    2,03

    2,40

    9

    Lưỡi khoan ruột gà Φ 112mm

    cái

    1,09

    1,51

    1,93

    2,35

    2,77

    10

    Lưỡi khoan thường Φ 112mm

    cái

    1,00

    1,39

    1,77

    2,16

    2,54

    11

    Mỡ YC-2

    kg

    4,79

    6,63

    8,47

    10,30

    12,14

    12

    Nhíp pen Φ 146mm

    cái

    0,56

    0,78

    0,99

    1,21

    1,42

    13

    Ống chống Φ 146mm

    m

    2,10

    2,88

    3,65

    4,43

    5,20

    14

    Ống mẫu Φ 89mm

    m

    0,60

    0,85

    1,10

    1,35

    1,60

    15

    Dây thừng

    kg

    5,45

    7,55

    9,64

    11,74

    13,83

    16

    Tre cây

    cây

    0,67

    0,93

    1,19

    1,44

    1,70

    Mục 2

    KHOAN TAY KHÔNG THÁP LẤY MẪU ĐỊA CHẤT

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    Nội dung công việc của các thành viên cụ thể như sau:

    a) Công tác thiết kế khoan và xây dựng phương án thi công khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, cụ thể như sau:

    - Lập mặt cắt thiết kế khoan: mặt cắt thiết kế khoan được lập trên cơ sở đề án đã được phê duyệt, có xem xét đến các yếu tố về địa hình, địa chất, tài liệu địa vật lý (nếu có) và các tài liệu địa chất thực tế liên quan.

    + Tỷ lệ mặt cắt thiết kế đảm bảo bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ tương ứng với mức độ nghiên cứu địa chất đang thực hiện;

    + Trên mặt cắt thiết kế thể hiện đầy đủ các thông tin: địa hình khu vực, hình thái thân khoáng sản, kết quả địa vật lý (nếu có), thông tin địa chất môi trường (nếu có), thước tỷ lệ, các số liệu kỹ thuật cơ bản như tọa độ, chiều sâu khoan dự kiến và các chú giải liên quan.

    - Lập thiết đồ dự kiến lỗ khoan: nội dung thiết đồ dự kiến lỗ khoan gồm các thông tin sau: số hiệu lỗ khoan, tọa độ, đường kính, phương vị lỗ khoan, các đặc điểm địa chất, khoáng sản và chiều sâu kết thúc lỗ khoan. Tỷ lệ thiết đồ dự kiến được lựa chọn trong khoảng từ 1:50 đến 1:200.

    + Mẫu thiết đồ dự kiến lỗ khoan được quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    + Thiết đồ dự kiến lỗ khoan là căn cứ để thiết kế cấu trúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo mục tiêu của đề án đã được phê duyệt.

    - Thiết kế cấu trúc lỗ khoan: cấu trúc lỗ khoan được thiết kế trên cơ sở các tài liệu điều tra địa chất, khoáng sản và các tài liệu liên quan khác. Tùy thuộc vào chiều sâu và điều kiện địa chất của lỗ khoan, có thể áp dụng một hoặc nhiều cấp đường kính khoan khác nhau. Đường kính kết thúc lỗ khoan phù hợp với phương pháp khoan được lựa chọn trong thiết kế kỹ thuật và không nhỏ hơn 76 mm. Khi thiết kế cấu trúc lỗ khoan, cần xác định đường kính kết thúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ nghiên cứu địa chất, bao gồm: yêu cầu về lấy mẫu khoáng sản, mẫu cơ lý; yêu cầu thả thiết bị phục vụ công tác địa vật lý, địa chất thủy văn;

    - Thiết kế lỗ khoan thể hiện các nội dung chính sau đây: vị trí lỗ khoan, mặt bằng nền khoan; mặt cắt thiết kế, cột địa tầng dự kiến của lỗ khoan; phương vị, góc xiên lỗ khoan; cấu trúc lỗ khoan; phương pháp khoan, chế độ khoan cho các loại đá khác nhau; thiết bị khoan; các yêu cầu chuyên môn khác (nếu có).

    b) Công tác chuẩn bị thi công khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Lập phương án kỹ thuật thi công khoan phù hợp với thiết kế kỹ thuật đã được chấp thuận. Mẫu phương án kỹ thuật thi công khoan theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Liên hệ với cơ quan, chính quyền địa phương có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện đề án theo quy định của pháp luật;

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư kỹ thuật phục vụ khoan, bao gồm: máy khoan, dụng cụ khoan, vật liệu xây lắp (thùng mẫu, gỗ, ván, sắt xi), thiết bị dựng nhà khoan, lán trại, và các vật liệu phục vụ xây lắp khác.

    c) Lựa chọn thiết bị khoan cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của đề án và phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất và môi trường thi công thực tế.

    d) Khoan tay lấy mẫu theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Khoan đóng/ép lấy mẫu sử dụng đối với địa tầng sét dẻo, sét bột kết, sét

    pha, bột kết dạng dẻo có độ cứng từ cấp I đến cấp III. Sử dụng phương pháp khoan đóng/ép lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn có van. Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ > 1,15 g/cm3; độ nhớt biểu kiến T = 22÷23 giây; độ thải nước B < 8cm3/30 phút;

    - Khoan tay xoay lấy mẫu sử dụng đối với đất, đá phong hóa có độ cứng từ cấp I đến cấp IV.

    đ) Các bước thực hiện công tác thi công khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2, khoản 1, khoản 2 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Khoan mở lỗ khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất: Sử dụng bộ ống mẫu có chiều dài từ 0,3m đến 0,5m để khoan, áp dụng chế độ, thông số kỹ thuật khoan nhỏ nhất để đảm bảo định tâm lỗ khoan theo thiết kế. Chiều sâu khoan mở lỗ tùy thuộc vào chiều dày và đặc điểm lớp phủ trên mặt của lỗ khoan.

    - Chống ống định hướng khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất thực hiện chống ống định hướng ngay sau khi kết thúc khoan mở lỗ. Ống chống định hướng được gia cố chắc chắn, chân ống chống định hướng đặt trong tầng đất đá tương đối ổn định và được trám xi măng vững chắc. Trường hợp đất đá dưới chân ống chống định hướng chưa đủ điều kiện để chống ống ổn định tiến hành chống ống định hướng tạm thời, sau đó tiếp tục khoan đến khi gặp tầng đất đá đủ ổn định để đặt ống chống mới và thực hiện chống ống định hướng chính thức.

    - Thi công khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất:

    + Trường hợp địa tầng là đất đá mềm, liên kết yếu, độ cứng từ cấp I đến cấp IV theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn có van, sử dụng mũi khoan hợp kim và phương pháp khoan hiệp ngắn.

    + Trường hợp gặp đất đá mềm dẻo, khó lấy mẫu, áp dụng phương pháp khoan đóng/ép bằng bộ ống mẫu có van hoặc sử dụng bộ dụng cụ khoan dạng máng hoặc dạng thìa. Chiều dài mỗi hiệp khoan không quá 0,5 m.

    - Chống và nhổ ống chống định hướng trong quá trình thi công khoan;

    e) Lấy mẫu lõi khoan tay không tháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đơn, sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành kéo toàn bộ cần khoan và ống mẫu lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và xếp mẫu vào thùng chứa mẫu theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;

    Khi lấy mẫu, cần bảo đảm giữ nguyên dạng mẫu, sắp xếp mẫu theo đúng thứ tự tự nhiên, làm sạch và bảo quản theo đúng quy định.

    f) Chống ống lỗ khoan thi công khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất; bao gồm các nội dung sau:

    - Xác định vị trí, chiều dài cột ống chống, đường kính ống chống, phương pháp chống ống và đường kính ống chống dự phòng cần căn cứ vào thiết kế và điều kiện địa tầng thực tế của lỗ khoan. Đường kính ống chống cuối cùng lớn hơn đường kính khoan ít nhất một cấp. Chân ống chống cần được đặt trong tầng đá rắn, ổn định.

    - Tiến hành kiểm tra đường kính và độ đồng tâm của lỗ khoan; kiểm tra số lượng, chất lượng ống chống; đồng thời kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị khoan, tháp khoan và hệ thống kéo thả, trước khi chống ống.

    - Đánh số thứ tự và sắp xếp các đoạn ống chống theo đúng trình tự kết cấu từ dưới lên trên.

    - Nối các đoạn ống chống được với nhau tại miệng lỗ khoan trong quá trình chống ống và bảo đảm độ đồng tâm. Các mối nối bảo đảm kín khít và chắc chắn.

    - Tiến hành kéo cột ống chống lên và áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp để khắc phục sự cố trong lỗ khoan khi xuất hiện hiện tượng vướng mắc trong quá trình thả cột ống chống. Tiếp tục thả ống khi lỗ khoan đã thông thoáng hoàn toàn.

    g) Theo dõi, mô tả, ghi chép, tổng hợp tài liệu khoan trong suốt quá trình khoan theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Thu thập các số liệu và thông tin trong quá trình khoan, ghi chép đầy đủ, kịp thời vào sổ nhật ký khoan theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    - Chụp ảnh thi công khoan trong quá trình thi công khoan, bao gồm các nội dung sau:

    + Chụp ảnh biển ghi số hiệu công trình khoan; chụp ảnh trước khi thi công và sau khi hoàn thành thi công;

    + Chụp ảnh mẫu lõi khoan theo từng khay mẫu. Chụp ảnh thông tin các khay mẫu gồm: tên lỗ khoan, chiều sâu lấy mẫu, ảnh etiket ghi rõ thông tin chiều dài hiệp khoan, chiều dài mẫu lấy được và tỷ lệ mẫu.

    - Tổng hợp, phân tích các số liệu và thông tin thu thập được trong quá trình khoan nhằm kịp thời đề xuất điều chỉnh biện pháp kỹ thuật và chế độ thi công khoan phù hợp với điều kiện thực tế của lỗ khoan.

    h) Cứu chữa sự cố trong quá trình thi công khoan:

    - Triển khai đồng bộ các biện pháp cứu chữa sự cố theo đúng quy trình kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế được phê duyệt.

    - Tiến hành kiểm tra, xử lý và khắc phục toàn bộ sự cố đối với hệ thống máy móc, thiết bị cũng như tình trạng của lỗ khoan, bảo đảm điều kiện kỹ thuật trước khi tiếp tục thi công.

    - Lập biên bản sự cố trong quá trình thi công khoan, ghi chép đầy đủ mọi thông tin liên quan đến sự cố và các biện pháp khắc phục đã thực hiện theo quy định tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT và ghi sổ nhật ký khoan.

    i) Vệ sinh môi trường khu vực thi công: tổ chức thu dọn toàn bộ vật tư, thiết bị, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khu vực thi công sau khi kết thúc thi công khoan.

    k) Lập biên bản kết thúc công trình khoan theo quy định tại Mẫu số 09, Phụ lục III và lập biên bản nghiệm thu công trình khoan máy theo quy định tại Mẫu số 06, Phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    l) Lau chùi bảo dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.

    m) Hồ sơ khoan theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    n) Chỉnh lý tài liệu và hoàn thiện hồ sơ khoan theo Mẫu số 01 đến số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    t) Tổng hợp, chỉnh lý tài liệu địa chất, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    Điều kiện thi công

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);

    - Địa hình nền khoan khô ráo, đường vận chuyển dụng cụ, thiết bị khoan vào vị trí lỗ khoan thuận tiện;

    - Sử dụng bộ ống mẫu van bi để lấy mẫu;

    - Đối với khoan được tiến hành tại ven bờ biển, bãi triều và cồn nổi: khoan ở độ sâu mực nước biển từ 0 - 15m nước (trong đới ngập nước ≤ 1,5m); Sóng và gió biển đến cấp 2; Thủy triều kiệt, bãi triều và bờ biển, cồn nổi trong vị trí thi công đi lại thuận tiện; Phương tiện để di chuyển dụng cụ khoan đến các vị trí khoan lấy mẫu dọc bờ biển, bãi triều và cồn nổi được thực hiện bằng thuyền máy hoặc xuồng máy.

    - Đường kính dụng cụ lấy mẫu (ống mẫu van bi): 27 - 30mm;

    - Chống vách 100%, đường kính 100mm;

    - Hiệp khoan dài 0,3-0,5m;

    - Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan;

    - Khoan khô và đôi khi có đổ nước.

    Những công việc chưa có trong định mức

    - Thuê phương tiện vận chuyển khoan như thuyền máy hoặc xuồng máy;

    - Công tác chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

    - Công tác vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất theo bảng phân cấp đất đá được quy định tại bảng số 09.

    1.3. Định biên

    Bảng số 86

    TT

    Công việc

    ĐTV.III

    bậc 4/9

    CN4 (N2) bậc 4/7

    Nhóm

    1

    Khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất

    1

    6

    7

    1.4. Định mức lao động: công nhóm/100m khoan

    Định mức thời gian khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất theo cấp đất đá được quy định tại bảng số 87.

    Bảng số 87

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    19,80

    20,79

    21,83

    22,92

    24,07

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    2,18

    2,29

    2,40

    2,52

    2,65

    0 ÷10m

    21,98

    23,08

    24,23

    25,44

    26,71

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m khoan

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất được quy định tại bảng số 88 áp dụng cho điều kiện đất đá cấp đất đá III. Đối với các cấp đất đá khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 81.

    Bảng số 88

    TT

    Tên thiết bị

    Quy cách

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Bộ khoan tay

    AG-30

    bộ

    43,20

    3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m khoan

    Định mức dụng cụ lao động công tác khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất được quy định tại Bảng số 89 áp dụng cho điều kiện đất đá cấp đất đá III. Đối với các điều kiện khác, định mức, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 81.

    Bảng số 89

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    SL

    TH (tháng)

    Mức

    1

    Búa tạ

    cái

    01

    24

    2,00

    2

    Dụng cụ cứu sự cố

    bộ

    01

    36

    2,00

    3

    Dụng cụ làm mộc

    bộ

    01

    36

    2,00

    4

    Dụng cụ sửa chữa

    bộ

    01

    36

    2,00

    5

    Cuốc bàn

    cái

    01

    12

    11,88

    6

    Cuốc chim

    cái

    01

    12

    11,88

    7

    Dao chặt cây

    cái

    01

    12

    2,38

    8

    Khamút kẹp cần Φ32mm

    cái

    01

    36

    16,00

    9

    Khoá vặn cần Φ 32mm

    cái

    01

    36

    16,00

    10

    Khamút kẹp ống Φ 89mm

    cái

    01

    36

    16,00

    11

    Mỏ lết

    cái

    01

    24

    2,97

    12

    Kính BHLĐ

    cái

    06

    12

    112,00

    13

    Mũ cứng BHLĐ

    cái

    06

    12

    112,00

    14

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    06

    6

    112,00

    15

    Giầy BHLĐ

    đôi

    06

    6

    112,00

    16

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    06

    12

    112,00

    17

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    06

    12

    112,00

    18

    Thước cuộn

    cái

    01

    24

    0,59

    19

    Thước thép gấp

    cái

    01

    24

    0,59

    20

    Tuốc nơ vít các loại

    bộ

    01

    24

    2,38

    21

    Vinca Φ 32mm

    cái

    01

    36

    16,00

    22

    Xà beng

    cái

    01

    24

    11,88

    23

    Xẻng xúc đất

    cái

    01

    12

    17,82

    24

    Thùng gánh nước

    đôi

    01

    24

    23,76

    25

    Xô xách nước

    cái

    01

    12

    35,64

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100m khoan

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất được quy định tại bảng số 90.

    Bảng số 90

    TT

    Tên vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Bu lông có ê cu và long đen

    kg

    0,24

    2

    Cần khoan Φ42mm

    m

    1,35

    3

    Cáp khoan Φ 5-16mm

    m

    0,24

    4

    Choòng khoan Φ 93mm

    cái

    0,01

    5

    Da mốc cần Φ 42mm

    bộ

    0,41

    6

    Đinh các loại

    kg

    0,48

    7

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,02

    8

    Lưỡi khoan ruột gà Φ 32mm

    cái

    0,27

    9

    Lưỡi khoan thường Φ 32mm

    cái

    0,27

    10

    Ống chống Φ 146mm

    m

    2,16

    11

    Ống mẫu van bi

    cái

    0,68

    12

    Ống mẫu van lá

    cái

    0,41

    13

    Dây thừng

    kg

    40,50

    Mục 3

    KHOAN TAY CÓ THÁP ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    Nội dung công việc của các thành viên cụ thể như sau:

    a) Công tác thiết kế khoan và xây dựng phương án thi công khoan tay có tháp địa chất thủy văn thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, cụ thể như sau:

    - Lập mặt cắt thiết kế khoan: mặt cắt thiết kế khoan được lập trên cơ sở đề án đã được phê duyệt, có xem xét đến các yếu tố về địa hình, địa chất, tài liệu địa vật lý (nếu có) và các tài liệu địa chất thực tế liên quan.

    + Tỷ lệ mặt cắt thiết kế đảm bảo bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ tương ứng với mức độ nghiên cứu địa chất đang thực hiện;

    + Trên mặt cắt thiết kế thể hiện đầy đủ các thông tin: địa hình khu vực, hình thái thân khoáng sản, kết quả địa vật lý (nếu có), thông tin địa chất môi trường (nếu có), thước tỷ lệ, các số liệu kỹ thuật cơ bản như tọa độ, chiều sâu khoan dự kiến và các chú giải liên quan.

    - Lập thiết đồ dự kiến lỗ khoan: nội dung thiết đồ dự kiến lỗ khoan gồm các thông tin sau: số hiệu lỗ khoan, tọa độ, đường kính, phương vị lỗ khoan, các đặc điểm địa chất, khoáng sản và chiều sâu kết thúc lỗ khoan. Tỷ lệ thiết đồ dự kiến được lựa chọn trong khoảng từ 1:50 đến 1:200.

    + Mẫu thiết đồ dự kiến lỗ khoan được quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    + Thiết đồ dự kiến lỗ khoan là căn cứ để thiết kế cấu trúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo mục tiêu của đề án đã được phê duyệt.

    - Thiết kế cấu trúc lỗ khoan: cấu trúc lỗ khoan được thiết kế trên cơ sở các tài liệu điều tra địa chất, khoáng sản và các tài liệu liên quan khác. Tùy thuộc vào chiều sâu và điều kiện địa chất của lỗ khoan, có thể áp dụng một hoặc nhiều cấp đường kính khoan khác nhau. Đường kính kết thúc lỗ khoan phù hợp với phương pháp khoan được lựa chọn trong thiết kế kỹ thuật và không nhỏ hơn 76 mm. Khi thiết kế cấu trúc lỗ khoan, cần xác định đường kính kết thúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ nghiên cứu địa chất, bao gồm: yêu cầu về lấy mẫu khoáng sản, mẫu cơ lý; yêu cầu thả thiết bị phục vụ công tác địa vật lý, địa chất thủy văn;

    - Thiết kế lỗ khoan thể hiện các nội dung chính sau đây: vị trí lỗ khoan, mặt bằng nền khoan; mặt cắt thiết kế, cột địa tầng dự kiến của lỗ khoan; phương vị, góc xiên lỗ khoan; cấu trúc lỗ khoan; phương pháp khoan, chế độ khoan cho các loại đá khác nhau; thiết bị khoan; các yêu cầu chuyên môn khác (nếu có).

    b) Công tác chuẩn bị thi công khoan tay có tháp địa chất thủy văn thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Lập phương án kỹ thuật thi công khoan phù hợp với thiết kế kỹ thuật đã được chấp thuận. Mẫu phương án kỹ thuật thi công khoan theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Liên hệ với cơ quan, chính quyền địa phương có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện đề án theo quy định của pháp luật;

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư kỹ thuật phục vụ khoan, bao gồm: máy khoan, dụng cụ khoan, vật liệu xây lắp (thùng mẫu, gỗ, ván, sắt xi), thiết bị dựng nhà khoan, lán trại, và các vật liệu phục vụ xây lắp khác; chuẩn bị nguồn nước phục vụ cho thi công khoan.

    c) Lựa chọn thiết bị khoan cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của đề án và phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất và môi trường thi công thực tế.

    d) Chuẩn bị dung dịch khoan trong thi công công trình khoan bao gồm dung dịch điều chế từ đất sét, bột bentonit hoặc các vật liệu tương tự, được gia công với các phụ gia hóa học nhằm bảo đảm các thông số kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa tầng khoan.

    đ) Khoan tay lấy mẫu theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Khoan đóng/ép lấy mẫu sử dụng đối với địa tầng sét dẻo, sét bột kết, sét

    pha, bột kết dạng dẻo có độ cứng từ cấp I đến cấp III. Sử dụng phương pháp khoan đóng/ép lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn có van. Dung dịch khoan có đặc tính: tỷ trọng γ > 1,15 g/cm3 ; độ nhớt biểu kiến T = 22÷23 giây; độ thải nước B < 8cm 3 /30 phút;

    - Khoan tay xoay lấy mẫu sử dụng đối với đất, đá phong hóa có độ cứng từ cấp I đến cấp IV.

    e) Các bước thực hiện công tác thi công khoan tay có tháp địa chất thủy văn thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2, khoản 1, khoản 2 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Khoan mở lỗ khoan tay có tháp địa chất thủy văn: Sử dụng bộ ống mẫu có chiều dài từ 0,3m đến 0,5m để khoan, áp dụng chế độ, thông số kỹ thuật khoan nhỏ nhất để đảm bảo định tâm lỗ khoan theo thiết kế. Chiều sâu khoan mở lỗ tùy thuộc vào chiều dày và đặc điểm lớp phủ trên mặt của lỗ khoan.

    - Chống ống định hướng khoan tay có tháp địa chất thủy văn thực hiện chống ống định hướng ngay sau khi kết thúc khoan mở lỗ. Ống chống định hướng được gia cố chắc chắn, chân ống chống định hướng đặt trong tầng đất đá tương đối ổn định và được trám xi măng vững chắc. Trường hợp đất đá dưới chân ống chống định hướng chưa đủ điều kiện để chống ống ổn định tiến hành chống ống định hướng tạm thời, sau đó tiếp tục khoan đến khi gặp tầng đất đá đủ ổn định để đặt ống chống mới và thực hiện chống ống định hướng chính thức.

    - Thi công khoan tay có tháp địa chất thủy văn:

    + Trường hợp địa tầng là đất đá mềm, liên kết yếu, độ cứng từ cấp I đến cấp IV theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng lấy mẫu bằng bộ ống mẫu nòng đơn có van, sử dụng mũi khoan hợp kim và phương pháp khoan hiệp ngắn;

    + Trường hợp gặp đất đá mềm dẻo, khó lấy mẫu, áp dụng phương pháp khoan đóng/ép bằng bộ ống mẫu có van hoặc sử dụng bộ dụng cụ khoan dạng máng hoặc dạng thìa. Chiều dài mỗi hiệp khoan không quá 0,5 m.

    e) Lấy mẫu lõi khoan tay có tháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đơn, sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành kéo toàn bộ cần khoan và ống mẫu lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và xếp mẫu vào thùng chứa mẫu theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;

    Khi lấy mẫu, cần bảo đảm giữ nguyên dạng mẫu, sắp xếp mẫu theo đúng thứ tự tự nhiên, làm sạch và bảo quản theo đúng quy định.

    f) Chống ống lỗ khoan thi công khoan tay có tháp địa chất thủy văn; bao gồm các nội dung sau:

    - Xác định vị trí, chiều dài cột ống chống, đường kính ống chống, phương pháp chống ống và đường kính ống chống dự phòng cần căn cứ vào thiết kế và điều kiện địa tầng thực tế của lỗ khoan. Đường kính ống chống cuối cùng lớn hơn đường kính khoan ít nhất một cấp. Chân ống chống cần được đặt trong tầng đá rắn, ổn định.

    - Tiến hành kiểm tra đường kính và độ đồng tâm của lỗ khoan; kiểm tra số lượng, chất lượng ống chống; đồng thời kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị khoan, tháp khoan và hệ thống kéo thả, trước khi chống ống.

    - Đánh số thứ tự và sắp xếp các đoạn ống chống theo đúng trình tự kết cấu từ dưới lên trên.

    - Nối các đoạn ống chống được với nhau tại miệng lỗ khoan trong quá trình chống ống và bảo đảm độ đồng tâm. Các mối nối bảo đảm kín khít và chắc chắn.

    - Tiến hành kéo cột ống chống lên và áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp để khắc phục sự cố trong lỗ khoan khi xuất hiện hiện tượng vướng mắc trong quá trình thả cột ống chống. Tiếp tục thả ống khi lỗ khoan đã thông thoáng hoàn toàn.

    g) Theo dõi, mô tả, ghi chép, tổng hợp tài liệu khoan trong suốt quá trình khoan theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, bao gồm các nội dung sau:

    - Thu thập các số liệu và thông tin trong quá trình khoan, ghi chép đầy đủ, kịp thời vào sổ nhật ký khoan theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    - Chụp ảnh thi công khoan trong quá trình thi công khoan, bao gồm các nội dung sau:

    + Chụp ảnh biển ghi số hiệu công trình khoan; chụp ảnh trước khi thi công và sau khi hoàn thành thi công;

    + Chụp ảnh mẫu lõi khoan theo từng khay mẫu. Chụp ảnh thông tin các khay mẫu gồm: tên lỗ khoan, chiều sâu lấy mẫu, ảnh etiket ghi rõ thông tin chiều dài hiệp khoan, chiều dài mẫu lấy được và tỷ lệ mẫu. Chụp ảnh đánh số cục mẫu lõi khoan đối với mẫu lõi khoan qua quặng có chiều dài ≥ 20 cm.

    - Tổng hợp, phân tích các số liệu và thông tin thu thập được trong quá trình khoan nhằm kịp thời đề xuất điều chỉnh biện pháp kỹ thuật và chế độ thi công khoan phù hợp với điều kiện thực tế của lỗ khoan.

    h) Cứu chữa sự cố trong quá trình thi công khoan:

    - Triển khai đồng bộ các biện pháp cứu chữa sự cố theo đúng quy trình kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế được phê duyệt.

    - Tiến hành kiểm tra, xử lý và khắc phục toàn bộ sự cố đối với hệ thống máy móc, thiết bị cũng như tình trạng của lỗ khoan, bảo đảm điều kiện kỹ thuật trước khi tiếp tục thi công.

    - Lập biên bản sự cố trong quá trình thi công khoan, ghi chép đầy đủ mọi thông tin liên quan đến sự cố và các biện pháp khắc phục đã thực hiện theo quy định tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT và ghi sổ nhật ký khoan.

    i) Vệ sinh môi trường khu vực thi công: tổ chức thu dọn toàn bộ vật tư, thiết bị, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khu vực thi công sau khi kết thúc thi công khoan.

    j) Lập biên bản kết thúc công trình khoan theo quy định tại Mẫu số 09, Phụ lục III và lập biên bản nghiệm thu công trình khoan máy theo quy định tại Mẫu số 06, Phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    k) Lấp lỗ khoan; đổ mốc lỗ khoan theo quy định và yêu cầu của đề án.

    l) Lau chùi bảo dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.

    m) Hồ sơ khoan theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    n) Chỉnh lý tài liệu và hoàn thiện hồ sơ khoan theo Mẫu số 01 đến 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    o) Tổng hợp, chỉnh lý tài liệu địa chất, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    Điều kiện thi công

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);

    - Địa hình nền khoan khô ráo, đường vận chuyển dụng cụ, thiết bị khoan vào vị trí lỗ khoan thuận tiện;

    - Hiệp khoan dài 0,3-0,5m;

    - Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan;

    - Khoan khô và đôi khi có đổ nước;

    - Đường kính lỗ khoan đến 112mm;

    - Nguồn cung cấp nước cho khoan trong phạm vi ≤ 50m.

    Những công việc chưa có trong định mức

    - Công tác khảo sát, dự kiến vị trí khoan trước khi khoan;

    - Công tác san gạt làm nền khoan (khối lượng đào đắp > 5m 3);

    - Công tác làm đường để vận chuyển máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu, nhiên liệu vào vị trí thi công lỗ khoan;

    - Thiết kế, gia cố phao phà khi thi công trên bãi lầy, bãi biển;

    - Công tác khoan phá đất đá bằng máy ép hơi khi nền khoan gặp đất đá cứng;

    - Công tác chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

    - Công tác vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn khoan tay có tháp địa chất thủy văn theo bảng phân cấp đất đá được quy định tại bảng số 08.

    1.3. Định biên

    Bảng số 91

    TT

    Công việc

    ĐTV.III bậc 6/9

    CN5 (N2) bậc 5/7

    CN3 (N2) bậc 3/7

    Nhóm

    1

    Khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất thủy văn

    1

    1

    4

    6

    1.4. Định mức lao động: công nhóm/100m khoan

    Bảng số 92

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Mức theo cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    27,50

    34,10

    40,70

    50,60

    64,90

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,03

    3,75

    4,48

    5,57

    7,14

    0 ÷10m

    30,53

    37,85

    45,18

    56,17

    72,04

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    40,70

    50,60

    62,70

    77,00

    99,00

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,48

    5,57

    6,90

    8,47

    10,89

    0 ÷20m

    45,18

    56,17

    69,60

    85,47

    109,89

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    61,60

    77,00

    94,60

    117,70

    151,80

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    6,78

    8,47

    10,41

    12,95

    16,70

    0 ÷30m

    68,38

    85,47

    105,01

    130,65

    168,50

    Ghi chú:

    Định mức tại bảng số 92 áp dụng khoan tay có tháp địa chất thủy văn trong điều kiện bình thường. Khi khoan với các điều kiện khác, định mức thời gian được điều chỉnh theo bảng số 6.

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m khoan

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác khoan tay có tháp địa chất thủy văn được quy định tại bảng số 93 áp dụng cho điều kiện đất đá cấp đất đá III. Đối với các cấp đất đá khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 94.

    Bảng số 93

    TT

    Tên thiết bị

    Quy cách

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Bộ khoan tay

    AG-30

    bộ

    45,60

    Bảng hệ số mức dụng cụ, thiết bị theo cấp đất đá

    Bảng số 94

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Khoan tay có tháp địa chất thủy văn

    I

    II

    III

    IV

    V

    0 - 10

    0,44

    0,54

    0,65

    0,81

    1,04

    0 - 20

    0,65

    0,81

    1,00

    1,23

    1,58

    0 - 30

    0,98

    1,23

    1,51

    1,88

    2,42

    3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m khoan

    Định mức dụng cụ lao động công tác khoan tay có tháp địa chất thủy văn được quy định tại Bảng số 95 áp dụng cho điều kiện đất đá cấp đất đá III, khoảng chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 20m. Đối với các điều kiện khác, định mức, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 94.

    Bảng số 95

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Số lượng

    TH (tháng)

    Mức

    1

    Búa tạ

    cái

    01

    24

    0,63

    2

    Búa thợ nguội

    cái

    01

    24

    3,76

    3

    Calê dẹt

    bộ

    01

    36

    1,88

    4

    Can sắt 20 lít

    cái

    01

    12

    9,41

    5

    Chấu khamut

    cái

    01

    36

    50,16

    6

    Chấu khóa cần ống

    cái

    01

    36

    50,16

    7

    Cưa gỗ

    cái

    01

    12

    0,63

    8

    Cuốc bàn

    cái

    01

    12

    12,54

    9

    Cuốc chim

    cái

    01

    12

    12,54

    10

    Dao chặt cây

    cái

    01

    12

    2,51

    11

    Dũa

    bộ

    01

    36

    0,63

    12

    Đục thợ nguội

    cái

    01

    12

    1,88

    13

    Elevato Φ42mm

    cái

    01

    48

    50,16

    14

    Goongô Φ 42mm

    cái

    01

    48

    50,16

    15

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    06

    6

    300,96

    16

    Giầy BHLĐ

    đôi

    06

    6

    300,96

    17

    Khamut kẹp ống Φ 146mm

    cái

    01

    36

    50,16

    18

    Khóa mở cần

    cái

    01

    36

    12,54

    19

    Khóa mở ống Φ 146mm

    cái

    01

    36

    12,54

    20

    Khóa mở ống Φ 89/73mm

    cái

    01

    36

    12,54

    21

    Kich ren

    bộ

    01

    48

    3,14

    22

    Kìm nguội

    cái

    01

    24

    1,25

    23

    Kìm thợ mộc

    cái

    01

    24

    1,88

    24

    Kính BHLĐ

    cái

    06

    12

    300,96

    25

    Mectrich

    cái

    01

    36

    50,16

    26

    Mỏ lết

    cái

    01

    24

    3,14

    27

    Mũ cứng BHLĐ

    cái

    06

    12

    300,96

    28

    Perekhot các loại Φ 89/108 mm

    cái

    01

    48

    50,16

    29

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    06

    12

    300,96

    30

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    06

    18

    150,48

    31

    Tạ đập 50kg

    cái

    01

    48

    3,14

    32

    Thùng gánh nước

    đôi

    01

    24

    25,08

    33

    Thước cuộn

    cái

    01

    24

    0,63

    34

    Thước thép gấp

    cái

    01

    24

    0,63

    35

    Tuốc nơ vít các loại

    bộ

    01

    24

    2,51

    36

    Vinca Φ 50mm Φ 42mm

    cái

    01

    36

    50,16

    37

    Xà beng

    cái

    01

    24

    12,54

    38

    Xẻng xúc đất

    cái

    01

    12

    18,81

    39

    Xô xách nước

    cái

    01

    12

    37,62

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100m khoan

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác khoan tay có tháp địa chất thủy văn được quy định tại bảng sau.

    Bảng số 96

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo chiều sâu và cấp đất đá

    Đến 10m

    Đến 20m

    Đến 30m

    I-III

    IV-V

    I-III

    IV-V

    I-III

    IV-V

    1

    Bạt che máy 4x8 m

    m2

    0,60

    1,52

    0,92

    2,30

    1,40

    3,55

    2

    Bu lông có ê cu và long đen

    kg

    0,24

    0,61

    0,37

    0,92

    0,56

    1,42

    3

    Cần khoan Φ42mm

    m

    1,10

    2,70

    1,60

    4,10

    2,50

    6,20

    4

    Cáp khoan Φ 5-16mm

    m

    0,24

    0,61

    0,37

    0,92

    0,56

    1,42

    5

    Choòng khoan Φ 93mm

    cái

    0,01

    0,02

    0,01

    0,03

    0,02

    0,04

    6

    Da mốc cần Φ 42mm

    bộ

    0,23

    0,60

    0,40

    0,90

    0,50

    1,40

    7

    Đinh các loại

    kg

    0,48

    1,22

    0,74

    1,84

    1,12

    2,81

    8

    Gỗ nhóm IV

    m 3

    0,40

    1,00

    0,60

    1,50

    0,90

    2,40

    9

    Lưỡi khoan ruột gà Φ 112mm

    cái

    0,47

    1,19

    0,72

    1,79

    1,09

    2,77

    10

    Lưỡi khoan thường Φ 112mm

    cái

    0,43

    1,09

    0,66

    1,65

    1,00

    2,54

    11

    Mỡ YC-2

    kg

    2,10

    5,20

    3,20

    7,87

    4,79

    12,14

    12

    Nhíp pen Φ 146mm

    cái

    0,24

    0,61

    0,37

    0,92

    0,56

    1,42

    13

    Ống chống Φ 146mm

    m

    0,90

    2,20

    1,30

    3,40

    2,10

    5,20

    14

    Ống mẫu Φ 89mm

    m

    0,30

    0,70

    0,40

    1,00

    0,60

    1,60

    15

    Dây thừng

    kg

    2,34

    5,94

    3,60

    8,96

    5,45

    13,83

    16

    Tre cây

    cây

    0,29

    0,73

    0,44

    11,00

    0,67

    1,70

    Chương III

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC LẮP ĐẶT, THÁO DỠ, VẬN
    CHUYỂN THIẾT BỊ KHOAN MÁY

    Mục 1

    CÔNG TÁC LẮP ĐẶT, THÁO DỠ, VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ KHOAN MÁY
    CHIỀU SÂU ĐẾN 1500m

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan máy chiều sâu đến 1500m thực hiện theo quy định tại các Điều 5, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, gồm các nội dung sau:

    a) Công tác chuẩn bị mặt bằng nền khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Mặt bằng nền khoan bảo đảm đủ không gian bố trí thiết bị, tập kết vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; hoạt động thi công; an toàn cho các công trình, vật kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh. Nền đất trên mặt bằng khoan bảo đảm bằng phẳng, ổn định trong thi công, đáp ứng các điều kiện về cấp và thoát nước. Kích thước mặt bằng nền khoan được thiết kế trên cơ sở chiều sâu lỗ khoan theo bảng dưới đây:

    Bảng số 97

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Diện tích mặt bằng nền khoan (m2)

    Kích thước mặt bằng nền khoan (m)

    đến 100

    45

    5 x 9

    đến 200

    70

    7 x 10

    đến 300

    120

    10x 12

    đến 500

    180

    12 x 15

    đến 900

    300

    20 x 15

    đến 1200

    600

    30 x 20

    đến 1500

    900

    30 x 30

    - Trường hợp điều kiện thực tế không đáp ứng được kích thước mặt bằng nền khoan theo quy định tại bảng trên, đơn vị thi công có trách nhiệm xây dựng phương án thi công phù hợp với điều kiện hiện trường, đã được chấp thuận trước khi triển khai thi công;

    - Trường hợp mặt bằng nền khoan ban đầu không đáp ứng yêu cầu thi công, cần tiến hành lắp đặt, gia cố bổ sung bằng các vật liệu như sàn gỗ, sàn thép hoặc vật liệu phù hợp khác nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình thi công;

    b) Lựa chọn thiết bị khoan theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Chuẩn vị gỗ, ván, xát xi và các vật liệu để xây lắp máy khoan, nhà khoan theo quy định;

    - Xây dựng móng tháp và móng máy khi thi công lỗ khoan có chiều sâu lớn hơn 500m;

    - Tổ chức tập kết, vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư và nhân lực đến vị trí thi công;

    - Thực hiện lắp dựng tháp khoan, thiết bị khoan, bơm, hệ thống đèn chiếu sáng và lán trại; lắp đặt các thiết bị an toàn; đào hố móng để lắp đặt thiết bị, xây dựng bể chứa nước, hố chứa dung dịch khoan, hệ thống máng tuần hoàn dung dịch và hố móng chân tháp khoan theo quy định;

    - Lắp đặt hệ thống cấp nước phục vụ thi công khoan và triển khai các biện pháp phụ trợ kỹ thuật cần thiết khác;

    - Tổ chức kiểm tra, đánh giá đầy đủ các điều kiện bảo đảm an toàn kỹ thuật trước khi thi công, bao gồm: tình trạng thiết bị khoan, hệ thống điện, hệ thống neo giữ, điều kiện nền móng, nguy cơ sạt lở và các yếu tố địa chất bất thường khác. Triển khai các biện pháp phòng ngừa sự cố phù hợp theo quy định.

    c) Lắp đặt thiết bị khoan theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lắp đặt hệ thống cấp nước phục vụ thi công khoan và triển khai các biện pháp phụ trợ kỹ thuật cần thiết khác theo quy định;

    - Lắp đặt các thiết bị thi công trên mặt bằng nền khoan, đảm bảo thuận lợi cho việc sử dụng thiết bị và tổ chức lao động với hiệu suất cao nhất, bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường;

    - Tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh lại toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt xong thiết bị thi công, chạy thử để đánh giá khả năng vận hành.

    d) Lắp đặt tháp khoan, theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lựa chọn chiều cao tháp khoan phù hợp với chiều sâu lỗ khoan, loại thiết bị sử dụng và chiều dài cần dựng.

    - Trường hợp nền đất không đủ ổn định để giữ vững tháp khoan, cần thực hiện các biện pháp gia cố như lót thêm dầm dưới chân tháp, đổ móng bê tông, đóng cọc gia cố đất nền.

    - Thực hiện việc lắp ráp và dựng tháp khoan theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh toàn bộ các mối lắp ghép cũng như hệ thống dựng tháp sau khi lắp ráp hoàn tất, đảm bảo an toàn và ổn định trong quá trình vận hành.

    - Tháp khoan được chằng giữ chắc chắn và lắp đặt hệ thống chống sét theo TCVN 9385:2012 về chống sét cho công trình xây dựng. Nối tiếp đất cho động cơ điện, bệ máy khoan, bảng điều khiển. Tiến hành kiểm tra và bảo trì hệ thống theo hướng dẫn thiết kế của nhà sản xuất.

    d) Lắp đặt máy khoan, theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lắp đặt máy khoan trên hệ thống dầm sắt, bê tông hoặc gỗ, liên kết chắc chắn bằng bulông hoặc đai vòng. Lắp đặt máy khoan đảm bảo độ thăng bằng, đúng phương vị và góc xiên theo thiết kế của lỗ khoan.

    - Kiểm tra phương vị và góc xiên của lỗ khoan theo thiết kế.

    đ) Tháo dỡ lần lượt từ máy khoan, tháp khoan, nhà khoan theo quy định, tiến hành tập kết và vận chuyển thiết bị thi công đến vị trí thi công mới.

    - Chống nhổ, trám chống phức tạp, lấp lỗ khoan, thực hiện các công việc phục vụ nghiên cứu kỹ thuật lỗ khoan (100m/1 lần) và các công việc nghiên cứu khác;

    - Lấp hố máng dung dịch, đặt mốc lỗ khoan;

    - Thu dọn, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khi kết thúc thi công;

    - Lau chùi bảo dưỡng máy móc, thiết bị khoan khi kết thúc khoan và nghiệm thu, bàn giao công trình.

    - Vận chuyển máy móc, thiết bị khoan, vật tư, nhiên liệu thi công từ điểm tập kết đến công trình và ngược lại.

    1.2. Định biên

    Định biên tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan chiều sâu đến 1.500m được quy định tại bảng sau.

    Bảng số 98

    TT

    Công việc

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    CN5

    (N2) bậc 5/7

    LX3

    (B12 N3) bậc 1/4

    CN3 (N3) bậc 3/7

    Nhóm

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan máy chiều sâu đến 1500m

    1

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0m đến 300m

    1

    4

    1

    4

    10

    2

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0m đến 700m

    1

    5

    1

    6

    13

    3

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0m đến 1200m

    1

    5

    1

    6

    13

    4

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0m đến 1500m

    1

    6

    1

    7

    14

    1.3. Định mức

    Định mức thời gian tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ thiết bị khoan chiều sâu đến 1.500m tính cho công nhóm/lần tháo hoặc 01 lần lắp được quy định tại bảng số 99.

    Bảng số 99

    Chiều sâu lỗ khoan

    (m)

    Lắp và tháo tháp

    Lắp và tháo máy

    Định mức cho 1 lần tháo hoặc 1 lần lắp

    Từ 0 đến 100

    Chi tiết

    Từng phần

    3,39

    Hao phí lao động trực tiếp

    3,05

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,34

    Từ 0 đến 300

    Từng phần

    Từng khối

    7,40

    Hao phí lao động trực tiếp

    6,67

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,73

    Chi tiết

    Từng phần

    8,75

    Hao phí lao động trực tiếp

    7,88

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,87

    Từ 0 đến 700

    Từng phần

    Từng khối

    12,86

    Hao phí lao động trực tiếp

    11,59

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    1,27

    Chi tiết

    Từng phần

    17,50

    Hao phí lao động trực tiếp

    15,77

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    1,73

    Từ 0 đến 1200

    Từng phần

    Từng khối

    24,50

    Hao phí lao động trực tiếp

    22,07

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    2,43

    Chi tiết

    Từng phần

    34,47

    Hao phí lao động trực tiếp

    31,05

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,42

    Từ 0 đến 1500

    Chi tiết

    Từng phần

    30,62

    Hao phí lao động trực tiếp

    27,59

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    3,03

    Chi tiết

    Từng phần

    43,08

    Hao phí lao động trực tiếp

    38,81

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    4,27

    Định mức thời gian của công tác vận chuyển máy khoan, tháp khoan, thiết bị dụng cụ đi kèm khi tháo hoặc lắp chi tiết máy khoan cố định tính cho ca-xe/lần vận chuyển được quy định tại bảng số 100.

    Bảng số 100

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Vận chuyển bằng ô tô

    Vận chuyển bằng máy kéo

    Cho 10km đầu

    Cho 1km tiếp theo

    Cho 10km đầu

    Cho 1km tiếp theo

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    1,76

    0,09

    1,40

    0,07

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,19

    0,01

    0,15

    0,01

    Từ 0 đến 100

    1,95

    0,10

    1,55

    0,08

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    3,25

    0,15

    2,60

    0,12

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,36

    0,02

    0,29

    0,01

    Từ 0 đến 300

    3,61

    0,17

    2,89

    0,13

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    6,48

    0,31

    5,19

    0,24

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,71

    0,03

    0,57

    0,03

    Từ 0 đến 700

    7,19

    0,34

    5,76

    0,27

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    8,92

    0,42

    7,14

    0,34

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,98

    0,05

    0,79

    0,04

    Từ 0 đến 1200

    9,90

    0,47

    7,93

    0,38

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    13,89

    0,74

    13,00

    0,60

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    1,53

    0,09

    1,43

    0,07

    Từ 0 đến 1500

    18,04

    0,83

    14,43

    0,67

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: không có

    3. Định mức dụng cụ lao động: tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ

    Định mức dụng cụ lao động tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan chiều sâu đến 1500m được quy định tại bảng số 101.

    Bảng số 101

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức theo chiều sâu lỗ khoan (m)

    Từ 0 đến 100

    Từ 0 đến 300

    Từ 0 đến 700

    Từ 0 đến 1000

    Từ 0 đến 1200

    Từ 0 đến 1500

    1

    Búa tạ

    cái

    36

    0,31

    0,79

    2,05

    2,93

    3,51

    4,39

    2

    Cà lê dẹt

    bộ

    24

    0,61

    1,57

    4,10

    5,86

    7,03

    8,79

    3

    Cuốc bàn

    cái

    12

    4,27

    11,03

    28,38

    40,54

    48,65

    60,81

    4

    Dao chặt cây

    cái

    12

    0,76

    1,97

    5,12

    7,31

    8,78

    10,97

    5

    Dụng cụ làm mộc

    bộ

    24

    0,15

    0,40

    1,02

    1,46

    1,75

    2,19

    6

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    06

    24,40

    63,04

    164,01

    234,30

    281,16

    351,45

    7

    Giầy BHLĐ

    đôi

    06

    24,40

    63,04

    164,01

    234,30

    281,16

    351,45

    8

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    24,40

    63,04

    164,01

    234,30

    281,16

    351,45

    9

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    24,40

    63,04

    164,01

    234,30

    281,16

    351,45

    10

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    24,40

    63,04

    164,01

    234,30

    281,16

    351,45

    11

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    18

    12,20

    31,52

    82,01

    117,16

    140,59

    175,74

    12

    Xà beng

    cái

    24

    1,53

    3,94

    10,25

    14,64

    17,57

    21,96

    13

    Xẻng xúc đất

    cái

    12

    4,27

    11,03

    28,38

    40,54

    48,65

    60,81

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ

    Định mức tiêu hao vật liệu tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ tháp khoan, máy khoan chiều sâu lỗ khoan đến 1.500m được quy định tại bảng số 102.

    Bảng số 102

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo chiều sâu lỗ khoan (m)

    Từ 0 đến 100

    Từ 0 đến 300

    Từ 0 đến 700

    Từ 0 đến

    1000

    Từ 0 đến

    1200

    Từ 0 đến

    1500

    1

    Bạt che máy 4x8 m

    m2







    2

    Bóng đèn tròn

    cái

    0,40

    0,60

    2,00

    2,86

    3,43

    4,29

    3

    Bu lông có ê cu và long đen

    kg

    1,00

    1,50

    6,00

    8,57

    10,29

    12,86

    4

    Bút bi

    cái

    0,11

    0,15

    0,28

    0,40

    0,48

    0,60

    5

    Bút chì

    cái

    0,11

    0,15

    0,28

    0,40

    0,48

    0,60

    6

    Cáp khoan Φ15-17

    m

    2,50

    5,55

    15,00

    21,43

    25,71

    32,14

    7

    Cát vàng

    m3



    2,20

    3,14

    3,77

    4,71

    8

    Công tắc điện 1,5A

    cái

    0,40

    0,60

    2,00

    2,86

    3,43

    4,29

    9

    Cót nứa 1x2 m

    tấm

    7,00

    10,00

    32,00

    45,71

    54,86

    68,57

    10

    Dây điện kép

    m

    5,00

    10,50

    20,00

    28,57

    34,29

    42,86

    11

    Đinh

    kg

    1,75

    4,73

    12,19

    17,41

    20,90

    26,12

    12

    Đinh đỉa 10-20 cm

    cái

    5,00

    10,50

    25,00

    35,71

    42,86

    53,57

    13

    Dây thép

    kg

    3,00

    5,25

    9,00

    12,86

    15,43

    19,29

    14

    Đui đèn điện

    cái

    0,40

    0,60

    2,00

    2,86

    3,43

    4,29

    15

    Giấy thếp

    thếp

    0,07

    0,10

    0,19

    0,27

    0,33

    0,41

    16

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,10

    0,43

    0,82

    1,17

    1,41

    1,76

    17

    Sổ 25x40 cm

    quyển

    0,11

    0,15

    0,28

    0,40

    0,48

    0,60

    18

    Sỏi

    kg



    810,00

    1157,14

    1388,57

    1735,71

    19

    Tre cây

    cây

    8,80

    13,20

    49,00

    70,00

    84,00

    105,00

    20

    Xi măng

    kg



    370,00

    528,57

    634,29

    792,86

    5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính theo số km vận chuyển khoan

    Định mức tiêu hao nhiên liệu vận chuyển thiết bị khoan xoay lấy mẫu chiều sâu đến 1500m được quy định chi tiết tại bảng sau

    Bảng số 103

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    Chiều sâu LK (m)

    Đơn vị tính

    VC bằng ô tô cho 10km đầu

    VC bằng ô tô cho 1km tiếp

    VC bằng máy kéo cho 10km đầu

    VC bằng máy kéo cho 1km tiếp

    1

    Xăng A92

    0 ÷100

    lít

    40,30

    2,06



    2

    Dầu diezen

    0 ÷100

    lít



    29,4

    1,47

    3

    Xăng A92

    0 ÷300

    lít

    74,40

    3,43



    4

    Dầu diezen

    0 ÷300

    lít



    54,60

    2,52

    5

    Xăng A92

    0 ÷700

    lít

    137,66

    7,09



    6

    Dầu diezen

    0 ÷700

    lít



    109,00

    5,04

    7

    Xăng A92

    0 ÷1000

    lít

    137,66

    6,48



    8

    Dầu diezen

    0 ÷1000

    lít



    119,93

    5,71

    9

    Xăng A92

    0 ÷ 1200

    lít

    137,66

    6,48



    10

    Dầu diezen

    0 ÷ 1200

    lít



    119,93

    5,71

    11

    Xăng A92

    0 ÷ 1500

    lít

    148,28

    6,48



    12

    Dầu diezen

    0 ÷ 1500

    lít



    109,00

    5,71

    Mục 2

    CÔNG TÁC LẮP ĐẶT, THÁO DỠ, VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ KHOAN NGANG

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan ngang theo quy định tại các Điều 5, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, gồm các nội dung sau:

    a) Công tác chuẩn bị mặt bằng nền khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Mặt bằng nền khoan bảo đảm đủ không gian bố trí thiết bị, tập kết vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; hoạt động thi công; an toàn cho các công trình, vật kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh. Nền đất trên mặt bằng khoan bảo đảm bằng phẳng, ổn định trong thi công, đáp ứng các điều kiện về cấp và thoát nước. Kích thước mặt bằng nền khoan được thiết kế trên cơ sở chiều sâu lỗ khoan theo bảng dưới đây:

    Bảng 104

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Diện tích mặt bằng nền khoan (m2)

    Kích thước mặt bằng nền khoan (m)

    đến 100

    45

    5 x 9

    đến 200

    70

    7 x 10

    đến 300

    120

    10x 12

    - Trường hợp điều kiện thực tế không đáp ứng được kích thước mặt bằng nền khoan theo quy định tại bảng trên, đơn vị thi công có trách nhiệm xây dựng phương án thi công phù hợp với điều kiện hiện trường, đã được chấp thuận trước khi triển khai thi công;

    - Trường hợp mặt bằng nền khoan ban đầu không đáp ứng yêu cầu thi công, cần tiến hành lắp đặt, gia cố bổ sung bằng các vật liệu như sàn gỗ, sàn thép hoặc vật liệu phù hợp khác nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình thi công;

    b) Lựa chọn thiết bị khoan theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Chuẩn vị gỗ, ván, xát xi và các vật liệu để xây lắp máy khoan, nhà khoan theo quy định;

    - Xây dựng móng tháp và móng máy khi thi công lỗ khoan có chiều sâu lớn hơn 500m;

    - Tổ chức tập kết, vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư và nhân lực đến vị trí thi công. Thực hiện lắp dựng tháp khoan, thiết bị khoan, bơm, hệ thống đèn chiếu sáng và lán trại; lắp đặt các thiết bị an toàn; đào hố móng để lắp đặt thiết bị, xây dựng bể chứa nước, hố chứa dung dịch khoan, hệ thống máng tuần hoàn dung dịch và hố móng chân tháp khoan theo quy định.

    c) Lắp đặt thiết bị khoan theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lắp đặt hệ thống cấp nước phục vụ thi công khoan và triển khai các biện pháp phụ trợ kỹ thuật cần thiết khác theo quy định;

    - Lắp đặt các thiết bị thi công trên mặt bằng nền khoan, đảm bảo thuận lợi cho việc sử dụng thiết bị và tổ chức lao động với hiệu suất cao nhất, bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường;

    - Tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh lại toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt xong thiết bị thi công, chạy thử để đánh giá khả năng vận hành.

    d) Lắp đặt tháp khoan, theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lựa chọn chiều cao tháp khoan phù hợp với chiều sâu lỗ khoan, loại thiết bị sử dụng và chiều dài cần dựng.

    - Trường hợp nền đất không đủ ổn định để giữ vững tháp khoan, cần thực hiện các biện pháp gia cố như lót thêm dầm dưới chân tháp, đổ móng bê tông, đóng cọc gia cố đất nền.

    - Thực hiện việc lắp ráp và dựng tháp khoan theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh toàn bộ các mối lắp ghép cũng như hệ thống dựng tháp sau khi lắp ráp hoàn tất, đảm bảo an toàn và ổn định trong quá trình vận hành.

    - Tháp khoan được chằng giữ chắc chắn và lắp đặt hệ thống chống sét theo TCVN 9385:2012 về chống sét cho công trình xây dựng. Nối tiếp đất cho động cơ điện, bệ máy khoan, bảng điều khiển. Tiến hành kiểm tra và bảo trì hệ thống theo hướng dẫn thiết kế của nhà sản xuất.

    đ) Lắp đặt máy khoan, theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lắp đặt máy khoan trên hệ thống dầm sắt, bê tông hoặc gỗ, liên kết chắc chắn bằng bu lông hoặc đai vòng. Lắp đặt máy khoan đảm bảo độ thăng bằng, đúng phương vị và góc xiên theo thiết kế của lỗ khoan.

    - Kiểm tra phương vị và góc xiên của lỗ khoan theo thiết kế.

    e) Tháo dỡ lần lượt từ máy khoan, tháp khoan, nhà khoan theo quy định, tiến hành tập kết và vận chuyển thiết bị thi công đến vị trí thi công mới.

    - Chống nhổ, trám chống phức tạp, lấp lỗ khoan, thực hiện các công việc phục vụ nghiên cứu kỹ thuật lỗ khoan (100m/1 lần) và các công việc nghiên cứu khác;

    - Lấp hố máng dung dịch, đặt mốc lỗ khoan;

    - Thu dọn, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khi kết thúc thi công;

    - Lau chùi bảo dưỡng máy móc, thiết bị khoan khi kết thúc khoan và nghiệm thu, bàn giao công trình.

    - Vận chuyển máy móc, thiết bị khoan, vật tư, nhiên liệu thi công từ điểm tập kết đến công trình và ngược lại.

    1.2. Định biên

    Bảng số 105

    TT

    Công việc

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    CN5

    (N2) bậc 5/7

    LX3 (B12N3) bậc 1/4

    CN3 (N3) bậc 3/7

    Nhóm

    1

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan ngang

    1

    4

    1

    4

    10

    1.3. Định mức

    Định mức thời gian tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan ngang (khoan ngang) chiều sâu lỗ khoan từ 0m đến 300m tính cho công nhóm/lần tháo hoặc lắp được quy định tại bảng số 106.

    Bảng số 106

    Chiều sâu lỗ khoan(m)

    Lắp và tháo tháp

    Lắp và tháo máy

    Định mức cho 1 lần

    Từ 0 đến 100

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    3,05

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,34

    Chi tiết

    Từng phần

    3,39

    Từ 0 đến 300

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    6,67

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,73

    Từng phần

    Từng khối

    7,40

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    7,88

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,87

    Chi tiết

    Từng phần

    8,75

    Định mức thời gian công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan ngang tính cho ca-xe/lần vận chuyển được quy định tại bảng số 107.

    Bảng số 107

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Vận chuyển bằng ô tô

    Vận chuyển bằng máy kéo

    Cho 10km đầu

    Cho 1km tiếp theo

    Cho 10km đầu

    Cho 1km tiếp theo

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    1,76

    0,09

    1,40

    0,07

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,19

    0,01

    0,15

    0,01

    Từ 0 đến 100

    1,95

    0,10

    1,55

    0,08

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    3,25

    0,15

    2,60

    0,12

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,36

    0,02

    0,29

    0,01

    Từ 0 đến 300

    3,61

    0,17

    2,89

    0,13

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: không có

    3. Định mức dụng cụ lao động: tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ

    Định mức dụng cụ lao động tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan ngang được quy định tại bảng số 108.

    Bảng số 108

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH (tháng)

    Mức theo chiều sâu lỗ khoan

    (m)

    Từ 0 đến 100

    Từ 0 đến 300

    1

    Búa tạ

    cái

    36

    0,31

    0,79

    2

    Cà lê dẹt

    bộ

    24

    0,61

    1,57

    3

    Cuốc bàn

    cái

    12

    4,27

    11,03

    4

    Dao chặt cây

    cái

    12

    0,76

    1,97

    5

    Dụng cụ làm mộc

    bộ

    24

    0,15

    0,40

    6

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    06

    24,40

    63,04

    7

    Giầy BHLĐ

    đôi

    06

    24,40

    63,04

    8

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    24,40

    63,04

    9

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    24,40

    63,04

    10

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    24,40

    63,04

    11

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    18

    12,20

    31,52

    12

    Xà beng

    cái

    24

    1,53

    3,94

    13

    Xẻng xúc đất

    cái

    12

    4,27

    11,03

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ

    Định mức tiêu hao vật liệu tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan ngang được quy định tại bảng số 109.

    Bảng số 109

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức theo chiều sâu lỗ khoan (m)

    Từ 0 đến 100

    Từ 0 đến 300

    1

    Bạt che máy 4x8 m

    m2

    2,50

    2,50

    2

    Bóng đèn tròn

    cái

    0,40

    0,60

    3

    Bu lông có ê cu và long đen

    kg

    1,00

    1,50

    4

    Bút bi

    cái

    0,11

    0,15

    5

    Bút chì

    cái

    0,11

    0,15

    6

    Cáp khoan Φ15-17

    m

    2,50

    5,55

    7

    Công tắc điện 1,5A

    cái

    0,40

    0,60

    8

    Cót nứa 1x2 m

    tấm

    7,00

    10,00

    9

    Dây điện kép

    m

    5,00

    10,50

    10

    Đinh

    kg

    1,75

    4,73

    11

    Đinh đỉa 10-20 cm

    cái

    5,00

    10,50

    12

    Dây thép

    kg

    3,00

    5,25

    13

    Đui đèn điện

    cái

    0,40

    0,60

    14

    Giấy thếp

    Thếp

    0,07

    0,10

    15

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,10

    0,43

    16

    Sổ 25x40 cm

    quyển

    0,11

    0,15

    17

    Tre cây

    cây

    8,80

    13,20

    5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính theo số km vận chuyển khoan

    Định mức tiêu hao nhiên liệu vận chuyển thiết bị thiết bị khoan ngang được quy định chi tiết tại bảng sau

    Bảng số 110

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    Chiều sâu LK (m)

    Đơn vị tính

    VC bằng ô tô cho 10km đầu

    VC bằng ô tô cho 1km tiếp

    VC bằng máy kéo cho 10km đầu

    VC bằng máy kéo cho 1km tiếp

    1

    Xăng A92

    0 ÷100

    lít

    40,30

    2,06



    2

    Dầu diezen

    0 ÷100

    lít



    29,40

    1,47

    3

    Xăng A92

    0 ÷ 300

    lít

    74,40

    3,43



    4

    Dầu diezen

    0 ÷ 300

    lít



    54,60

    2,52

    Mục 3

    CÔNG TÁC LẮP ĐẶT, THÁO DỠ, VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ KHOAN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan địa chất thủy văn chiều sâu đến 500m thực hiện theo quy định tại các Điều 5, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, gồm các nội dung sau:

    a) Công tác chuẩn bị mặt bằng nền khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Mặt bằng nền khoan bảo đảm đủ không gian bố trí thiết bị, tập kết vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; hoạt động thi công; an toàn cho các công trình, vật kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh. Nền đất trên mặt bằng khoan bảo đảm bằng phẳng, ổn định trong thi công, đáp ứng các điều kiện về cấp và thoát nước. Kích thước mặt bằng nền khoan được thiết kế trên cơ sở chiều sâu lỗ khoan theo bảng dưới đây:

    Bảng số 111

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Diện tích mặt bằng nền khoan (m2)

    Kích thước mặt bằng nền khoan (m)

    đến 100

    45

    5 x 9

    đến 200

    70

    7 x10

    đến 300

    120

    10 x 12

    đến 500

    180

    12 x 15

    - Trường hợp điều kiện thực tế không đáp ứng được kích thước mặt bằng nền khoan theo quy định tại bảng trên, đơn vị thi công có trách nhiệm xây dựng phương án thi công phù hợp với điều kiện hiện trường, đã được chấp thuận trước khi triển khai thi công;

    - Trường hợp mặt bằng nền khoan ban đầu không đáp ứng yêu cầu thi công, cần tiến hành lắp đặt, gia cố bổ sung bằng các vật liệu như sàn gỗ, sàn thép hoặc vật liệu phù hợp khác nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình thi công;

    b) Lựa chọn thiết bị khoan theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Chuẩn vị gỗ, ván, xát xi và các vật liệu để xây lắp máy khoan, nhà khoan theo quy định;

    - Tổ chức tập kết, vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư và nhân lực đến vị trí thi công. Thực hiện lắp dựng tháp khoan, thiết bị khoan, bơm, hệ thống đèn chiếu sáng và lán trại; lắp đặt các thiết bị an toàn; đào hố móng để lắp đặt thiết bị, xây dựng bể chứa nước, hố chứa dung dịch khoan, hệ thống máng tuần hoàn dung dịch và hố móng chân tháp khoan theo quy định.

    c) Lắp đặt thiết bị theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lắp đặt hệ thống cấp nước phục vụ thi công khoan và triển khai các biện pháp phụ trợ kỹ thuật cần thiết khác theo quy định;

    - Lắp đặt các thiết bị thi công trên mặt bằng nền khoan, đảm bảo thuận lợi cho việc sử dụng thiết bị và tổ chức lao động với hiệu suất cao nhất, bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường;

    - Tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh lại toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt xong thiết bị thi công, chạy thử để đánh giá khả năng vận hành.

    d) Lắp đặt tháp khoan, theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lựa chọn chiều cao tháp khoan phù hợp với chiều sâu lỗ khoan, loại thiết bị sử dụng và chiều dài cần dựng.

    - Trường hợp nền đất không đủ ổn định để giữ vững tháp khoan, cần thực hiện các biện pháp gia cố như lót thêm dầm dưới chân tháp, đổ móng bê tông, đóng cọc gia cố đất nền.

    - Thực hiện việc lắp ráp và dựng tháp khoan theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh toàn bộ các mối lắp ghép cũng như hệ thống dựng tháp sau khi lắp ráp hoàn tất, đảm bảo an toàn và ổn định trong quá trình vận hành.

    - Tháp khoan được chằng giữ chắc chắn và lắp đặt hệ thống chống sét theo TCVN 9385:2012 về chống sét cho công trình xây dựng. Nối tiếp đất cho động cơ điện, bệ máy khoan, bảng điều khiển. Tiến hành kiểm tra và bảo trì hệ thống theo hướng dẫn thiết kế của nhà sản xuất.

    đ) Lắp đặt tháp khoan, theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lựa chọn chiều cao tháp khoan phù hợp với chiều sâu lỗ khoan, loại thiết bị sử dụng và chiều dài cần dựng.

    - Trường hợp nền đất không đủ ổn định để giữ vững tháp khoan, cần thực hiện các biện pháp gia cố như lót thêm dầm dưới chân tháp, đổ móng bê tông, đóng cọc gia cố đất nền.

    - Thực hiện việc lắp ráp và dựng tháp khoan theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh toàn bộ các mối lắp ghép cũng như hệ thống dựng tháp sau khi lắp ráp hoàn tất, đảm bảo an toàn và ổn định trong quá trình vận hành.

    - Tháp khoan được chằng giữ chắc chắn và lắp đặt hệ thống chống sét theo TCVN 9385:2012 về chống sét cho công trình xây dựng. Nối tiếp đất cho động cơ điện, bệ máy khoan, bảng điều khiển. Tiến hành kiểm tra và bảo trì hệ thống theo hướng dẫn thiết kế của nhà sản xuất.

    1.2. Định biên

    Bảng số 112

    Công việc

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    CN5 (N2) bậc 5/7

    LX3 (B12

    N3) bậc 1/4

    CN3 (N3) bậc 3/7

    Nhóm

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan địa chất thủy văn

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0m đến

    100m

    1

    4

    1

    4

    10

    Chiều sâu lỗ khoan từ 0m đến

    500m

    1

    5

    1

    6

    13

    1.3. Định mức

    Định mức thời gian của tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ tháp khoan, máy khoan địa chất thủy văn tính cho công nhóm/lần tháo hoặc lắp được quy định tại bảng số 113.

    Bảng số 113

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Lắp và tháo tháp

    Lắp và tháo máy

    Định mức cho 1 lần


    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    6,67


    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,73

    Từ 0 đến 100

    Từng phần

    Từng khối

    7,40


    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    7,88


    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,87

    Từ 0 đến 100

    Chi tiết

    Từng phần

    8,75


    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    11,59


    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    1,27

    Từ 0 đến 500

    Từng phần

    Từng khối

    12,86


    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    15,77


    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    1,73

    Từ 0 đến 500

    Chi tiết

    Từng phần

    17,50

    Định mức thời gian của công tác vận chuyển máy khoan, tháp khoan, thiết bị dụng cụ đi kèm khi tháo hoặc lắp chi tiết máy khoan địa chất thủy văn tính cho ca-xe/lần vận chuyển được quy định tại bảng số 86.

    Bảng số 114

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Vận chuyển bằng ô tô

    Vận chuyển bằng máy kéo

    Cho10km đầu

    Cho 1km tiếp theo

    Cho10km đầu

    Cho 1km tiếp theo

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    3,25

    0,15

    2,60

    0,12

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,36

    0,02

    0,29

    0,01

    Từ 0 đến 100

    3,61

    0,17

    2,89

    0,13

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    6,48

    0,31

    5,19

    0,24

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,71

    0,03

    0,57

    0,03

    Từ 0 đến 500

    7,19

    0,34

    5,76

    0,27

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: không có

    3. Định mức dụng cụ lao động: tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ

    Định mức dụng cụ lao động tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ tháp khoan, máy khoan địa chất thủy văn được quy định tại bảng số 115.

    Bảng số 115

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức theo chiều sâu (m)

    Từ 0 đến 100

    Từ 0 đến 500

    1

    Búa tạ

    cái

    36

    0,31

    2,05

    2

    Cà lê dẹt

    bộ

    24

    0,61

    4,10

    3

    Calê tẩu

    cái

    12

    4,27

    28,38

    4

    Dao chặt cây

    cái

    12

    0,76

    5,12

    5

    Dụng cụ làm mộc

    bộ

    24

    0,15

    1,02

    6

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    06

    24,40

    164,01

    7

    Giầy BHLĐ

    đôi

    06

    24,40

    164,01

    8

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    24,40

    164,01

    9

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    24,40

    164,01

    10

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    24,40

    164,01

    11

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    18

    12,20

    82,01

    12

    Xà beng

    cái

    24

    1,53

    10,25

    13

    Xẻng xúc đất

    cái

    12

    4,27

    28,38

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ

    Định mức tiêu hao vật liệu tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ tháp khoan,
    máy khoan địa chất thủy văn chiều sâu lỗ khoan đến 500m được quy định tại bảng sau.

    Bảng số 116

    TT

    Tên vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức theo chiều sâu lỗ khoan (m)

    0 đến 100m

    0 đến 500m

    1

    Bạt che máy 4x8m

    m2

    2,50

    2,50

    2

    Bóng đèn tròn

    cái

    0,40

    2,00

    3

    Bulông ê cu

    kg

    1,00

    6,00

    4

    Bút bi

    cái

    0,11

    0,28

    5

    Bút chì

    cái

    0,11

    0,28

    6

    Cáp khoan Φ15-17

    m

    2,50

    15,00

    7

    Cát vàng

    m3


    2,20

    8

    Công tắc điện

    cái

    0,40

    2,00

    9

    Cót nứa 1x2m

    tấm

    7,00

    32,00

    10

    Dây điện kép

    m

    5,00

    20,00

    11

    Đinh

    kg

    1,75

    12,19

    12

    Đinh đỉa 10-20cm

    cái

    5,00

    25,00

    13

    Dây thép

    kg

    3,00

    9,00

    14

    Đui đèn điện

    cái

    0,40

    2,00

    15

    Giấy thếp

    Thếp

    0,07

    0,19

    16

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,10

    0,82

    17

    Sổ 25x40cm

    quyển

    0,11

    0,28

    18

    Sỏi

    kg


    810,00

    19

    Tre cây

    cây

    8,80

    49,00

    20

    Xi măng

    kg


    370,00

    5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính theo số km vận chuyển khoan

    Định mức tiêu hao nhiên liệu vận chuyển thiết bị khoan địa chất thủy văn chiều sâu lỗ khoan đến 500m được quy định chi tiết tại bảng sau

    Bảng số 117

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    Chiều sâu LK

    (m)

    Đơn vị tính

    VC bằng ô tô cho 10km đầu

    VC bằng ô tô cho 1km tiếp

    VC bằng máy kéo cho 10km đầu

    VC bằng máy kéo cho 1km tiếp

    1

    Xăng A92

    0 ÷100

    lít

    78,41

    3,62



    2

    Dầu diezen

    0 ÷100

    lít



    58,40

    2,70

    3

    Xăng A92

    0 ÷500

    lít

    156,33

    7,48



    4

    Dầu diezen

    0 ÷500

    lít



    116,58

    5,39

    Mục 4

    CÔNG TÁC LẮP ĐẶT, THÁO DỠ, VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ KHOAN MÁY, NÂNG HẠ VÀ DI CHUYỂN GIÀN KHOAN MÁY TRÊN BIỂN

    I. CÔNG TÁC LẮP ĐẶT, THÁO DỠ GIÀN VÀ THIẾT BỊ KHOAN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan máy trên biển thực hiện theo quy định tại các Điều 5, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, gồm các nội dung sau:

    a) Chuẩn bị mặt bằng nền khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Mặt bằng nền khoan bảo đảm đủ không gian bố trí thiết bị, tập kết vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; hoạt động thi công; an toàn cho các công trình, vật kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh. Mặt bằng khoan bảo đảm bằng phẳng, ổn định trong thi công. Kích thước mặt bằng nền khoan theo bảng dưới đây:

    Bảng số 118

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Diện tích mặt bằng nền khoan (m 2 )

    Kích thước mặt bằng nền khoan (m)

    100

    45

    5 X 9

    - Trường hợp điều kiện thực tế không đáp ứng được kích thước mặt bằng nền khoan theo quy định tại bảng trên, đơn vị thi công có trách nhiệm xây dựng phương án thi công phù hợp với điều kiện hiện trường, đã được chấp thuận trước khi triển khai thi công;

    - Trường hợp mặt bằng nền khoan ban đầu không đáp ứng yêu cầu thi công, cần tiến hành lắp đặt, gia cố bổ sung bằng các vật liệu như sàn gỗ, sàn thép hoặc vật liệu phù hợp khác nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình thi công;

    b) Lựa chọn thiết bị khoan theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Chuẩn vị gỗ, ván, xát cừ và các vật liệu để xây lắp máy khoan, nhà khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Thực hiện lắp dựng tháp khoan, thiết bị khoan, bơm, hệ thống đèn chiếu sáng và lán trại; lắp đặt các thiết bị an toàn; bể chứa nước, hố chứa dung dịch khoan, hệ thống máng tuần hoàn dung dịch và hố móng chân tháp khoan theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Lắp đặt hệ thống cấp nước phục vụ thi công khoan và triển khai các biện pháp phụ trợ kỹ thuật cần thiết khác theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    c) Lắp đặt thiết bị khoan theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Các thiết bị công trình được bố trí hợp lý trên mặt bằng nền khoan, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng thiết bị và tổ chức lao động với hiệu suất cao nhất, đồng thời bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường;

    - Lắp đặt hệ thống cấp nước phục vụ thi công khoan và triển khai các biện pháp phụ trợ kỹ thuật cần thiết khác theo quy định;

    - Lắp đặt các thiết bị thi công trên mặt bằng nền khoan, đảm bảo thuận lợi cho việc sử dụng thiết bị và tổ chức lao động với hiệu suất cao nhất, bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường;

    - Tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh lại toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt xong thiết bị thi công, chạy thử để đánh giá khả năng vận hành.

    d) Lắp đặt tháp khoan theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lựa chọn chiều cao tháp khoan phù hợp với chiều sâu lỗ khoan, loại thiết bị sử dụng và chiều dài cần dựng.

    - Thực hiện việc lắp ráp và dựng tháp khoan theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. Sau khi lắp ráp hoàn tất, cần tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh toàn bộ các mối lắp ghép cũng như hệ thống dựng tháp để bảo đảm an toàn và ổn định trong quá trình vận hành.

    - Tháp khoan được chằng giữ chắc chắn và trang bị hệ thống chống sét. Động cơ điện, bệ máy khoan, bảng điều khiển được nối đất. Quy cách lắp đặt hệ thống chống sét, nối đất thực hiện theo TCVN 9385:2012 về Chống sét cho công trình xây dựng: hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống.

    đ) Lắp đặt máy khoan, theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lắp đặt máy khoan trên hệ thống dầm sắt, bê tông hoặc gỗ, liên kết chắc chắn bằng bulông hoặc đai vòng. Lắp đặt máy khoan đảm bảo độ thăng bằng, đúng phương vị và góc xiên theo thiết kế của lỗ khoan.

    - Kiểm tra phương vị và góc xiên của lỗ khoan theo thiết kế.

    đ) Tháo dỡ lần lượt từ máy khoan, tháp khoan, nhà khoan theo quy định, tiến hành tập kết và vận chuyển thiết bị thi công đến vị trí thi công mới;

    - Chống nhổ, trám chống phức tạp, lấp lỗ khoan, thực hiện các công việc phục vụ nghiên cứu kỹ thuật lỗ khoan (100m/1 lần) và các công việc nghiên cứu khác;

    - Công tác tháo dỡ giàn khoan thực hiện ngược lại quy trình lắp đặt, tháo dỡ thiết bị nhỏ, phụ trợ tháo trước, khung, giàn khoan tháo dỡ sau cùng;

    - Công tác tháo dỡ máy khoan thực hiện ngược lại quy trình lắp đặt, thiết bị trên cao tháo trước, thiết bị lắp sau cùng được tháo đầu tiên;

    - Lau chùi bảo dưỡng máy móc, thiết bị khoan khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.

    Điều kiện thi công

    - Công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan được thực hiện tại bến cảng gần khu vực thi công được tính một vùng thi công hoặc một mùa khảo sát;

    - Giàn khoan được lắp đặt tại cầu cảng nước sâu trên 3,5m;

    - Trên giàn khoan được bố trí máy khoan XY-1A hoặc tương đương, có khả năng khoan vào đáy biển đến 40m.

    Những công việc chưa có trong định mức

    - Chi phí thuê giàn khoan;

    - Chi phí thuê máy cẩu để phục vụ công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan;

    - Chi phí thuê cầu cảng bến bãi phục vụ lắp đặt/tháo dỡ.

    1.2. Định biên

    Định biên lao động công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan tính cho một lần tháo hoặc lắp được quy định tại bảng số 119.

    Bảng số 119

    Nội dung công việc

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    CN6(N3) bậc 6/7

    CN4(N3) bậc 4/7

    Nhóm

    Lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan

    1

    1

    8

    10

    1.3. Phân loại khó khăn

    Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan máy trên biển theo quy định tại bảng số 02.

    1.4. Định mức lao động: 10 công nhóm/1 lần lắp đặt

    Định mức lao động công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan tính theo công nhóm/1 lần lắp đặt quy định 10 công nhóm/1 lần lắp đặt hoặc tháo dỡ. Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 120

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Lắp đặt giàn và thiết bị khoan

    Tháo dỡ giàn và thiết bị khoan

    Định mức cho 1 lần


    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    9,01


    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,99

    Từ 0 đến 100



    10,00

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 lần lắp đặt

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác lắp đặt giàn và thiết bị khoan được quy định tại bảng số 121.

    Bảng số 121

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    THSD (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Máy nén khí công suất 20-50 HP

    bộ

    5

    1

    45,05

    2

    Máy phát điện 3 pha- 20kVA

    cái

    5

    1

    45,05

    3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 lần lắp đặt

    Định mức dụng cụ lao động công tác lắp đặt giàn và thiết bị khoan được quy định tại bảng số 122.

    Bảng số 122

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    THSD (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bộ dụng cụ thợ mộc

    bộ

    24

    1

    9,01

    2

    Dụng cụ sửa chữa cơ khí

    bộ

    24

    1

    9,01

    3

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    10

    90,09

    4

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    10

    90,09

    5

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    24

    1

    9,01

    6

    Khóa hòm

    cái

    24

    1

    9,01

    7

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    10

    90,09

    8

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    10

    90,09

    9

    Kìm bấm

    cái

    12

    1

    9,01

    10

    Kìm nguội

    cái

    24

    1

    9,01

    11

    Khoan bắt vit

    cái

    24

    1

    9,01

    12

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    10

    90,09

    13

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    12

    10

    90,09

    14

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    1

    9,01

    15

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    2

    18,02

    16

    Xô xách nước

    cái

    12

    1

    9,01

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 lần lắp đặt

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác lắp đặt giàn và thiết bị khoan được quy định tại Bảng số 123.

    Bảng số 123

    TT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Bạt che

    m2

    20,00

    2

    Bu lông có ê cu và long đen

    kg

    3,00

    3

    Cáp tời

    m

    50,00

    4

    Dây điện đôi

    m

    50,00

    5

    Dây thép

    kg

    20,00

    6

    Đinh 5cm, 10 cm

    kg

    4,00

    7

    Đinh đỉa

    cái

    50,00

    8

    Gỗ cốt pha

    m2

    42,00

    9

    Thép tấm SS

    kg

    100,00

    10

    Sơn chống gỉ

    kg

    3,00

    11

    Sơn

    kg

    3,00

    12

    Cáp vải 4 tấn

    sợi

    1,00

    13

    Cáp vải 2 tấn

    sợi

    1,00

    14

    Dây thừng Φ22 mm

    kg

    1,00

    15

    Dây thừng Φ 52 mm

    kg

    1,00

    16

    Mỡ chịu nước

    kg

    1,00

    17

    Ống thép chịu lực Φ273mm

    m

    1,00

    18

    Ống thép mạ kẽm Φ60mm

    m

    1,00

    19

    Xà phòng

    bánh

    0,20

    20

    Đai an toàn

    cái

    0,10

    5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 1 lần lắp đặt Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại bảng số 124.

    Bảng số 124

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Dầu diezen

    lít

    35,0

    II. CÔNG TÁC DI CHUYỂN GIÀN KHOAN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    a) Di chuyển giàn khoan máy trên biển thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, cụ thể như sau: Đối với công tác khoan máy thực hiện trên biển, thiết bị khoan được thiết kế, chế tạo và lắp đặt trên giàn khoan hoặc tàu khoan có khả năng nâng hạ trong quá trình thi công, đồng thời bảo đảm khả năng cơ động và di chuyển theo tuyến khoan.

    b) Lắp đặt thiết bị khoan máy để di chuyển giàn khoan máy trên biển đảm bảo an toàn lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, gồm các nội dung sau:

    - Lắp đặt thiết bị khoan máy đảm bảo an toàn trong việc di chuyển, xây lắp hoặc nâng hạ giàn khoan khi sóng biển ở trong phạm vi cấp 3, gió ở mức cấp 5;

    - Lắp đặt đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cứu sinh, cứu hỏa và thông tin liên lạc (như áo phao cá nhân, phao cứu sinh, xuồng cao su hoặc bè xốp, bình chữa cháy dạng bột, khí,...), thường xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng và duy trì trong trạng thái sẵn sàng hoạt động;

    - Lắp đặt đầy đủ hệ thống đèn báo hiệu và cảnh báo khu vực thi công khoan; bố trí tàu tuần tra để theo dõi, giám sát tình trạng và bảo vệ giàn khoan trong suốt quá trình thi công. Tàu tuần tra định kỳ 2 giờ thực hiện chạy chậm quanh giàn khoan từ 1 vòng đến 2 vòng ở khoảng cách từ 50 m đến 100 m, nhằm hỗ trợ cán bộ an toàn quan sát tình trạng giàn khoan và cảnh báo kịp thời cho các phương tiện thủy, tàu cá không tiếp cận gần khu vực khoan;

    - Trong suốt quá trình thi công khoan biển bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt giữa cơ sở hậu cần trên bờ với giàn khoan và giữa giàn khoan với các tàu phục vụ. Tại cơ sở hậu cần trên bờ, bố trí một máy thu phát vô tuyến hàng hải có người trực liên tục để duy trì liên lạc với máy bộ đàm trên các tàu phục vụ. Trên giàn khoan trang bị ít nhất một loa phóng thanh và 01 đến 02 bộ đàm để bảo đảm liên lạc hiệu quả với cơ sở hậu cần, tàu phục vụ và các tàu hoạt động trong khu vực thi công.

    c) Dùng tàu kéo kéo giàn khoan bằng cáp hoặc dây thừng Φ> 50 mm.

    d) Thường xuyên quan sát, theo dõi sự ổn định của giàn trong quá trình dùng tàu kéo di chuyển, từ đó điều chỉnh tốc độ, hướng di chuyển của tàu kéo cho phù hợp.

    đ) Vị trí neo tàu và giàn khoan luôn đảm bảo khoảng cách trong quá trình di chuyển. Tàu hậu cần và tàu kéo hạn chế tối đa việc cập mạn giàn khoan khi sóng biển cao trên 0,4 m; trong trường hợp cần thiết, sử dụng thuyền nhỏ để tiếp cận giàn khoan nhằm bảo đảm an toàn.

    e) Làm thủ tục xuất/nhập bến với biên phòng, cảng vụ.

    * Điều kiện thi công

    - Gió cấp 4 trở xuống và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5 m/s) là thích hợp để thực hiện di chuyển;

    - Tốc độ giàn khoan di chuyển từ 4 - 7 km/h; tàu kéo không được phép tăng tốc hoặc chuyển hướng đột ngột;

    - Trường hợp có biểu hiện mất an toàn, phải cho dừng di chuyển để khắc phục đảm bảo an toàn mới di chuyển tiếp;

    - Khi di chuyển, chân cột giàn khoan cách đáy biển >3 m để tránh mắc cạn, kéo chân cột lên cao hơn khi vào cửa sông, cảng;

    - Di chuyển từ cầu cảng, nơi tập kết đến khu vực thi công và ngược lại; di chuyển tới các vị trí lỗ khoan; di chuyển từ vị trí lỗ khoan đến an toàn tránh gió, bão và ngược lại.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Chi phí thuê giàn khoan;

    - Chi phí thuê tàu kéo giàn khoan và tàu hậu cần, phục vụ;

    - Chi phí ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn;

    - Chi phí mua nước ngọt phục vụ sinh hoạt.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại mức độ khó khăn công tác di chuyển giàn khoan được quy định tại bảng số 02.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động công tác di chuyển giàn khoan được quy định tại bảng số 125.

    Bảng số 125

    Nội dung công việc

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    CN6 (N3) bậc 6/7

    CN4 (N3) bậc 4/7

    Nhóm

    Di chuyển giàn khoan

    1

    1

    8

    10

    1.4. Định mức lao động: công nhóm/lkm

    Định mức thời gian để di chuyển giàn khoan tính công nhóm/1km theo mức độ khó khăn được quy định tại bảng 126. Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 03, theo khoảng cách di chuyển theo quy định tại bảng số 04.

    Bảng số 126

    Nội dung công việc

    Mức độ khó khăn

    Mức

    Công tác di chuyển giàn khoan

    Khó khăn loại 1

    0,19

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    0,17

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,02

    Khó khăn loại 2

    0,20

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    0,18

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,02

    Khó khăn loại 3

    0,22

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    0,20

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,02

    2. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 km

    Định mức dụng cụ lao động công tác di chuyển giàn khoan trên biển được quy định tại bảng số 127.

    Bảng số 127

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    THSD (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bộ dụng cụ thợ mộc

    bộ

    24

    1

    0,18

    2

    Bộ dụng cụ sửa chữa cơ khí

    bộ

    24

    1

    0,18

    3

    Bình cứu hỏa

    chiếc

    36

    1

    0,18

    4

    Đèn báo hiệu

    chiếc

    12

    4

    0,72

    5

    Đệm cao su chống va đập

    kg

    12

    60

    10,81

    6

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    20

    3,60

    7

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    20

    3,60

    8

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    10

    1,80

    9

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    10

    1,80

    10

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    20

    3,60

    11

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    12

    10

    1,80

    12

    Phao tiêu

    cái

    12

    4

    0,72

    13

    Phao cứu sinh

    cái

    12

    10

    1,80

    14

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    24

    1

    0,18

    15

    Khóa hòm

    cái

    24

    1

    0,18

    16

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    1

    0,18

    17

    Xuồng cứu sinh

    cái

    36

    1

    0,18

    3. Định mức tiêu hao vật liệu: tính di chuyển cho 1 km

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác di chuyển giàn khoan được quy định tại bảng số 128.

    Bảng số 128

    TT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Bạt che

    m2

    0,20

    2

    Bu lông có ê cu và long đen

    kg

    0,20

    3

    Dây thép

    kg

    2,00

    4

    Đinh 5cm, 10 cm

    kg

    0,20

    5

    Đinh đỉa

    cái

    0,20

    6

    Cáp vải 4 tấn

    sợi

    0,20

    7

    Cáp vải 2 tấn

    sợi

    0,20

    8

    Dây thừng Φ22 mm

    kg

    0,50

    9

    Dây thừng Φ52 mm

    kg

    0,50

    10

    Mỡ chịu nước

    kg

    0,50

    11

    Xà phòng

    bánh

    0,20

    12

    Đai an toàn

    cái

    0,10

    III. CÔNG TÁC NÂNG HẠ GIÀN KHOAN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    a) Công tác nâng giàn khoan theo quy định tại khoản 10 Điều 2, khoản 2 Điều 12, điểm d khoản 2 Điều 19; đảm bảo an toàn lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, gồm các nội dung sau:

    - Tàu kéo đưa giàn khoan vào khu vực thi công lỗ khoan;

    - Đo độ sâu mực nước biển;

    - Di chuyển từ tàu kéo, tàu hậu cần sang giàn khoan; chuẩn bị, sẵn sàng làm việc;

    - Đưa giàn khoan vào vị trí lỗ khoan và ghìm giữ cho giàn ổn định nhất. Kỹ thuật địa chất đo GPS đảm bảo lỗ khoan phù hợp vị trí thiết kế;

    - Nâng giàn khoan lên để thi công khoan:

    + Hạ đồng thời các chân chống giàn khoan bằng palăng xích, nối thêm các đoạn cột chống cho đến khi các đế chân giàn tiếp xúc với đáy biển, các chân chống đảm bảo lớn hơn độ sâu nước > 5m;

    + Lắp đặt phao hơi hỗ trợ nâng hạ giàn khoan;

    + Sau quá trình tự lún kết thúc, tiến hành dằn lần lượt các chân giàn khoan xuống đến khi an toàn và ổn định;

    + Kéo hệ thống palăng xích kích nổi giàn khoan cùng với bơm phao hơi hỗ trợ nâng giàn đảm bảo đáy thân giàn khoan cách mức thủy triều lớn nhất là ≥ 2m.

    b) Công tác hạ giàn khoan theo quy định tại khoản 10 Điều 2, khoản 2 Điều 12, điểm d khoản 2 Điều 19; đảm bảo an toàn lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, gồm các nội dung sau:

    - Hạ giàn khoan sau khi kết thúc khoan:

    + Thu dọn, sắp xếp gọn gàng, chằng buộc chắc chắn dụng cụ, thiết bị trên giàn khoan;

    + Hạ đồng thời các palăng xích để giàn nổi trên mặt nước, cùng với nới tời quay tay để thả lỏng cánh bản lề chân đế;

    + Nhổ đồng thời các chân chống giàn khoan;

    + Kéo cột chống lên vị trí thích hợp và tháo rời các đoạn đảm bảo cột không nhô cao hơn tháp giàn khoan >3m; cố định cột;

    - Trong quá trình nâng giàn khoan, phải luôn chú ý kiểm soát độ ổn định tổng thể của giàn khoan.

    * Điều kiện thi công

    Gió cấp 4 trở xuống và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s) là thích hợp để thực hiện công việc nâng hạ giàn khoan.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Chi phí thuê giàn khoan;

    - Chi phí thuê tàu kéo giàn khoan và tàu hậu cần, phục vụ;

    - Chi phí ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn;

    - Chi phí mua nước ngọt phục vụ sinh hoạt.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công nâng hạ giàn khoan máy trên biển theo quy định tại bảng số 02.

    1.3 Định biên

    Định biên lao động công tác nâng hạ giàn khoan quy định tại bảng số 129.

    Bảng số 129

    Nội dung công việc

    CN6 (N3) bậc 6/7

    CN5 (N3) bậc 5/7

    Nhóm

    Nâng hạ giàn khoan

    4

    10

    14

    1.4. Định mức lao động: công nhóm/1 lần nâng hạ

    Định mức thời gian công tác nâng hạ giàn khoan tính công nhóm/1 lần nâng hạ theo mức độ khó khăn được quy định tại bảng 130. Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 03, theo khoảng cách di chuyển theo quy định tại bảng số 04.

    Bảng số 130

    Nội dung công việc

    Mức độ khó khăn

    Mức

    Công tác nâng hạ giàn khoan

    Khó khăn loại 1

    1,17

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    1,05

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,12

    Khó khăn loại 2

    1,27

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    1,14

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,13

    Khó khăn loại 3

    1,40

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    1,26

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,14

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 lần nâng hạ

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị nâng hạ giàn khoan được quy định tại bảng số 131.

    Bảng số 131

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    THSD (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    bộ

    05

    01

    1,14

    2

    Máy phát điện - 5kVA

    bộ

    08

    01

    1,14

    3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 lần nâng hạ

    Định mức dụng cụ lao động công tác nâng hạ giàn khoan được quy định tại bảng số 132.

    Bảng số 132

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    THSD (tháng)

    SL

    Mức

    1

    Bình cứu hỏa

    chiếc

    60

    01

    1,14

    2

    Cáp lụa

    m

    12

    100

    113,51

    3

    Dụng cụ sửa chữa cơ khí

    bộ

    24

    01

    1,14

    4

    Đèn báo hiệu

    chiếc

    12

    04

    4,54

    5

    Đệm cao su chống va đập

    kg

    12

    60

    68,11

    6

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    28

    31,78

    7

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    28

    31,78

    8

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    14

    15,89

    9

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    14

    15,89

    10

    Máy đo sâu cầm tay

    cái

    60

    01

    1,14

    11

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    28

    31,78

    12

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    12

    14

    15,89

    13

    Palang xich

    bộ

    24

    04

    4,54

    14

    Phao tiêu

    cái

    12

    04

    4,54

    15

    Phao cứu sinh

    cái

    12

    14

    15,89

    16

    Ống thép mạ kẽm Φ60mm

    Bộ

    40

    01

    1,14

    17

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    24

    01

    1,14

    18

    Kích thủy lực

    bộ

    60

    04

    4,54

    19

    Khóa hòm

    cái

    24

    01

    1,14

    20

    Khóa mở xích

    cái

    24

    04

    4,54

    21

    Khóa xích

    cái

    24

    04

    4,54

    22

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    01

    1,14

    23

    Thước dây cuộn

    cái

    24

    01

    1,14

    24

    Xô nhựa

    cái

    12

    04

    4,54

    25

    Xuồng cứu sinh

    cái

    36

    01

    1,14

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính 1 lần nâng hạ

    Định mức tiêu hao vật liệu tính chung cho tất cả các điều kiện thi công quy định tại bảng số 133.

    Bảng số 133

    TT

    Tên vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Bạt che

    m 2

    0,20

    2

    Bu lông có ê cu và long đen

    kg

    0,20

    3

    Cáp tời

    m

    2,0

    4

    Dây thép

    kg

    2,00

    5

    Dầu bôi trơn

    lít

    0,50

    6

    Đinh 5 cm, 10 cm

    kg

    0,20

    7

    Đinh đỉa

    cái

    0,20

    8

    Cáp vải 4 tấn

    sợi

    0,20

    9

    Cáp vải 2 tấn

    sợi

    0,20

    10

    Dây thừng Φ22 mm

    kg

    0,50

    11

    Dây thừng Φ52 mm

    kg

    0,50

    12

    Mỡ chịu nước

    kg

    0,50

    13

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,50

    14

    Xà phòng

    bánh

    0,20

    15

    Đai an toàn

    cái

    0,10

    5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 1 lần nâng hạ

    Định mức tiêu hao nhiên liệu được tính chung cho tất cả các điều kiện thi công quy định tại bảng số 134.

    Bảng số 134

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Dầu diezen

    lít

    10,0

    Mục 5

    CÔNG TÁC LẮP ĐẶT, THÁO DỠ, VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ KHOAN MÁY BÃI TRIỀU

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan máy bãi triều thực hiện theo quy định tại các Điều 5, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, gồm các nội dung sau:

    a) Công tác chuẩn bị mặt bằng nền khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Mặt bằng nền khoan bảo đảm đủ không gian bố trí thiết bị, tập kết vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; hoạt động thi công; an toàn cho các công trình, vật kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh. Nền đất trên mặt bằng khoan bảo đảm bằng phẳng, ổn định trong thi công, đáp ứng các điều kiện về cấp và thoát nước. Kích thước mặt bằng nền khoan được thiết kế trên cơ sở chiều sâu lỗ khoan theo bảng dưới đây:

    Bảng số 135

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Diện tích mặt bằng nền khoan (m 2)

    Kích thước mặt bằng nền khoan (m)

    đến 100

    45

    5 x 9

    đến 200

    70

    7 x 10

    đến 300

    120

    10 x 12

    - Trường hợp điều kiện thực tế không đáp ứng được kích thước mặt bằng nền khoan theo quy định tại bảng trên, đơn vị thi công có trách nhiệm xây dựng phương án thi công phù hợp với điều kiện hiện trường, đã được chấp thuận trước khi triển khai thi công;

    - Trường hợp mặt bằng nền khoan ban đầu không đáp ứng yêu cầu thi công, cần tiến hành lắp đặt, gia cố bổ sung bằng các vật liệu như sàn gỗ, sàn thép hoặc vật liệu phù hợp khác nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình thi công;

    b) Lựa chọn thiết bị khoan theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Chuẩn vị gỗ, ván, xát xi và các vật liệu để xây lắp máy khoan, nhà khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Tổ chức tập kết, vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư và nhân lực đến vị trí thi công. Thực hiện lắp dựng tháp khoan, thiết bị khoan, bơm, hệ thống đèn chiếu sáng và lán trại; lắp đặt các thiết bị an toàn; đào hố móng để lắp đặt thiết bị, xây dựng bể chứa nước, hố chứa dung dịch khoan, hệ thống máng tuần hoàn dung dịch và hố móng chân tháp khoan theo quy định.

    c) Lắp đặt thiết bị theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lắp đặt hệ thống cấp nước phục vụ thi công khoan và triển khai các biện pháp phụ trợ kỹ thuật cần thiết khác theo quy định;

    - Lắp đặt các thiết bị thi công trên mặt bằng nền khoan, đảm bảo thuận lợi cho việc sử dụng thiết bị và tổ chức lao động với hiệu suất cao nhất, bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường;

    - Tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh lại toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt xong thiết bị thi công, chạy thử để đánh giá khả năng vận hành.

    d) Lắp đặt tháp khoan, theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lựa chọn chiều cao tháp khoan phù hợp với chiều sâu lỗ khoan, loại thiết bị sử dụng và chiều dài cần dựng.

    - Trường hợp nền đất không đủ ổn định để giữ vững tháp khoan, cần thực hiện các biện pháp gia cố như lót thêm dầm dưới chân tháp, đổ móng bê tông, đóng cọc gia cố đất nền.

    - Thực hiện việc lắp ráp và dựng tháp khoan theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh toàn bộ các mối lắp ghép cũng như hệ thống dựng tháp sau khi lắp ráp hoàn tất, đảm bảo an toàn và ổn định trong quá trình vận hành.

    - Tháp khoan được chằng giữ chắc chắn và lắp đặt hệ thống chống sét theo TCVN 9385:2012 về chống sét cho công trình xây dựng. Nối tiếp đất cho động cơ điện, bệ máy khoan, bảng điều khiển. Tiến hành kiểm tra và bảo trì hệ thống theo hướng dẫn thiết kế của nhà sản xuất.

    đ) Lắp đặt máy khoan, theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lắp đặt máy khoan trên hệ thống dầm sắt, bê tông hoặc gỗ, liên kết chắc chắn bằng bulông hoặc đai vòng. Lắp đặt máy khoan đảm bảo độ thăng bằng, đúng phương vị và góc xiên theo thiết kế của lỗ khoan.

    - Kiểm tra phương vị và góc xiên của lỗ khoan theo thiết kế.

    e) Tháo dỡ lần lượt từ máy khoan, tháp khoan, nhà khoan theo quy định, tiến hành tập kết và vận chuyển thiết bị thi công đến vị trí thi công mới.

    - Chống nhổ, trám chống phức tạp, lấp lỗ khoan, thực hiện các công việc phục vụ nghiên cứu kỹ thuật lỗ khoan (100m/1 lần) và các công việc nghiên cứu khác;

    - Lấp hố máng dung dịch, đặt mốc lỗ khoan;

    - Thu dọn, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khi kết thúc thi công;

    - Lau chùi bảo dưỡng máy móc, thiết bị khoan khi kết thúc khoan và nghiệm thu, bàn giao công trình.

    - Vận chuyển máy móc, thiết bị khoan, vật tư, nhiên liệu thi công từ điểm tập kết đến công trình và ngược lại.

    Những công việc chưa có trong định mức

    - Chi phí làm đường tạm để vận chuyển thiết bị từ nơi tập kết đến vị trí thi công lỗ khoan;

    - Chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

    - Cấp nước cho khoan khi vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước lớn hơn 30m và độ sâu lấy nước lớn hơn 8m.

    1.2. Định biên

    Định biên tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan máy bãi triều được quy định tại bảng sau.

    Bảng 136

    TT

    Công việc

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    CN5

    (N2) bậc 5/7

    LX3 (B12 N3) bậc 1/4

    CN3

    (N3) bậc 3/7

    Nhóm

    1

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan và di chuyển giàn khoan máy bãi triều

    1

    4

    1

    4

    10

    1.3. Phân loại khó khăn

    Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan và di chuyển giàn khoan máy bãi triều theo quy định tại bảng số 02.

    1.4. Định mức lao động:

    Định mức lao động công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan máy bãi triều tính cho một lần tháo hoặc lắp được quy định tại bảng số 137. Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 137

    Nội dung công việc

    Lắp và tháo tháp

    Lắp và tháo máy

    Mức cho 1 lần

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan máy bãi triều, chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 100

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    3,05

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,34

    Chi tiết

    Từng phần

    3,39

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan máy bãi triều, chiều sâu lỗ khoan từ 0 đến 300

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    6,67

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,73

    Chi tiết

    Từng phần

    7,40

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    7,88

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,87

    Chi tiết

    Từng phần

    8,75

    Định mức lao động công tác vận chuyển giàn và thiết bị khoan máy bãi triều tính cho một lần tháo hoặc lắp được quy định tại bảng số 138. Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 138

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Cho 10km đầu

    Cho 1km tiếp theo

    Cho di chuyển dọc trên tuyến

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    1,76

    0,09

    1,40

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,19

    0,01

    0,15

    Từ 0 đến 100

    1,95

    0,10

    1,55

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    3,25

    0,15

    2,60

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,36

    0,02

    0,29

    Từ 0 đến 300

    3,61

    0,17

    2,89

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: không có

    3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 lần lắp đặt

    Định mức dụng cụ lao động công tác lắp đặt giàn và thiết bị khoan máy bãi triều được quy định tại bảng số 139.

    Bảng số 139

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    THSD (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bộ dụng cụ thợ mộc

    bộ

    24

    1

    0,18

    2

    Dụng cụ sửa chữa cơ khí

    bộ

    24

    1

    0,73

    3

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    24

    1

    9,01

    4

    Khóa hòm

    cái

    24

    1

    9,01

    5

    Kìm bấm

    cái

    12

    1

    9,01

    6

    Kìm nguội

    cái

    24

    1

    9,01

    7

    Khoan bắt vít

    cái

    24

    1

    9,01

    8

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    10

    29,28

    9

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    10

    29,28

    10

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    10

    29,28

    11

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    12

    10

    29,28

    12

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    10

    29,28

    13

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    10

    29,28

    14

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    1

    9,01

    15

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    2

    0,73

    16

    Cờ lê dẹt

    cái

    12

    1

    0,73

    17

    Xà beng

    cái

    12

    1

    1,84

    18

    Xẻng xúc đất

    cái

    12

    1

    5,12

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 lần lắp đặt

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác lắp đặt giàn và thiết bị khoan máy bãi triều được quy định tại bảng số 140.

    Bảng số 140

    TT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Bạt che

    m 2

    20,00

    2

    Bu lông có ê cu và long đen

    kg

    3,00

    3

    Cáp khoan Φ15-17 mm

    m

    50,00

    4

    Dây điện đôi

    m

    50,00

    5

    Dây thép

    kg

    20,00

    6

    Đinh 5cm, 10 cm

    kg

    4,00

    7

    Đinh đỉa

    cái

    50,00

    8

    Gỗ cốt pha

    m 2

    42,00

    9

    Thép tấm SS

    kg

    100,0

    10

    Sổ 25x40 cm

    quyển

    0,11

    11

    Sơn

    kg

    3,00

    12

    Cát vàng

    m3

    0,50

    13

    Sỏi

    m3

    0,90

    14

    Xi măng

    kg

    360

    15

    Dây thừng Φ52 mm

    kg

    1,00

    16

    Mỡ chịu nước

    kg

    1,00

    17

    Dây thép

    kg

    3,00

    18

    Đui điện

    cái

    0,40

    19

    Xà phòng

    bánh

    0,20

    20

    Đai an toàn

    cái

    0,10

    Mục 6

    CÔNG TÁC LẮP ĐẶT, THÁO DỠ, VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ KHOAN THỔI

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan thổi thực hiện theo quy định tại các Điều 5, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, gồm các nội dung sau:

    a) Công tác chuẩn bị mặt bằng nền khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Mặt bằng nền khoan bảo đảm đủ không gian bố trí thiết bị, tập kết vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; hoạt động thi công; an toàn cho các công trình, vật kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh. Nền đất trên mặt bằng khoan bảo đảm bằng phẳng, ổn định trong thi công, đáp ứng các điều kiện về cấp và thoát nước. Kích thước mặt bằng nền khoan được thiết kế trên cơ sở chiều sâu lỗ khoan theo bảng dưới đây:

    Bảng số 141

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Diện tích mặt bằng nền khoan (m 2 )

    Kích thước mặt bằng nền khoan (m)

    đến 100

    45

    5 X 9

    - Trường hợp điều kiện thực tế không đáp ứng được kích thước mặt bằng nền khoan theo quy định tại bảng trên, đơn vị thi công có trách nhiệm xây dựng phương án thi công phù hợp với điều kiện hiện trường, đã được chấp thuận trước khi triển khai thi công;

    - Trường hợp mặt bằng nền khoan ban đầu không đáp ứng yêu cầu thi công, cần tiến hành lắp đặt, gia cố bổ sung bằng các vật liệu như sàn gỗ, sàn thép hoặc vật liệu phù hợp khác nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình thi công;

    b) Lựa chọn thiết bị khoan theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Chuẩn vị gỗ, ván, xát xi và các vật liệu để xây lắp máy khoan, nhà khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Tổ chức tập kết, vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư và nhân lực đến vị trí thi công. Thực hiện lắp dựng tháp khoan, thiết bị khoan, bơm, hệ thống đèn chiếu sáng và lán trại; lắp đặt các thiết bị an toàn; đào hố móng để lắp đặt thiết bị, xây dựng bể chứa nước, hố chứa dung dịch khoan, hệ thống máng tuần hoàn dung dịch và hố móng chân tháp khoan theo quy định.

    c) Lắp đặt thiết bị theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lắp đặt hệ thống cấp nước phục vụ thi công khoan và triển khai các biện pháp phụ trợ kỹ thuật cần thiết khác theo quy định;

    - Lắp đặt các thiết bị thi công trên mặt bằng nền khoan, đảm bảo thuận lợi cho việc sử dụng thiết bị và tổ chức lao động với hiệu suất cao nhất, bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường;

    - Tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh lại toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt xong thiết bị thi công, chạy thử để đánh giá khả năng vận hành.

    d) Lắp đặt tháp khoan, theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lựa chọn chiều cao tháp khoan phù hợp với chiều sâu lỗ khoan, loại thiết bị sử dụng và chiều dài cần dựng.

    - Trường hợp nền đất không đủ ổn định để giữ vững tháp khoan, cần thực hiện các biện pháp gia cố như lót thêm dầm dưới chân tháp, đổ móng bê tông, đóng cọc gia cố đất nền.

    - Thực hiện việc lắp ráp và dựng tháp khoan theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh toàn bộ các mối lắp ghép cũng như hệ thống dựng tháp sau khi lắp ráp hoàn tất, đảm bảo an toàn và ổn định trong quá trình vận hành.

    - Tháp khoan được chằng giữ chắc chắn và lắp đặt hệ thống chống sét theo TCVN 9385:2012 về chống sét cho công trình xây dựng. Nối tiếp đất cho động cơ điện, bệ máy khoan, bảng điều khiển. Tiến hành kiểm tra và bảo trì hệ thống theo hướng dẫn thiết kế của nhà sản xuất.

    d) Lắp đặt máy khoan, theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lắp đặt máy khoan trên hệ thống dầm sắt, bê tông hoặc gỗ, liên kết chắc chắn bằng bulông hoặc đai vòng. Lắp đặt máy khoan đảm bảo độ thăng bằng, đúng phương vị và góc xiên theo thiết kế của lỗ khoan.

    - Kiểm tra phương vị và góc xiên của lỗ khoan theo thiết kế.

    đ) Tháo dỡ lần lượt từ máy khoan, tháp khoan, nhà khoan theo quy định, tiến hành tập kết và vận chuyển thiết bị thi công đến vị trí thi công mới.

    - Chống nhổ, trám chống phức tạp, lấp lỗ khoan, thực hiện các công việc phục vụ nghiên cứu kỹ thuật lỗ khoan (100m/1 lần) và các công việc nghiên cứu khác;

    - Lấp hố máng dung dịch, đặt mốc lỗ khoan;

    - Thu dọn, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khi kết thúc thi công;

    - Lau chùi bảo dưỡng máy móc, thiết bị khoan khi kết thúc khoan và nghiệm thu, bàn giao công trình.

    - Vận chuyển máy móc, thiết bị khoan, vật tư, nhiên liệu thi công từ điểm tập kết đến công trình và ngược lại.

    Những công việc chưa có trong định mức

    - Chi phí làm đường tạm để vận chuyển thiết bị từ nơi tập kết đến vị trí thi công lỗ khoan;

    - Chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

    - Cấp nước cho khoan khi vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước lớn hơn 30m và độ sâu lấy nước lớn hơn 8m.

    1.2. Định biên

    Định biên lao động công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan thổi tính cho một lần tháo hoặc lắp được quy định tại bảng số 152.

    Bảng số 142

    TT

    Công việc

    ĐTV.III bậc 6/9

    CN5 (N2)

    CN3

    (N3)

    Nhóm

    1

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan thổi

    1

    2

    2

    5

    1.3. Định mức lao động: công nhóm/1 lần lắp đặt

    Định mức lao động công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan thổi tính cho một lần tháo hoặc lắp được quy định tại bảng số 143. Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 143

    Nội dung công việc

    Lắp và tháo tháp

    Lắp và tháo máy

    Mức cho 1 lần

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan thổi

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    1,50

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,17

    Chi tiết

    Từng phần

    1,67

    Định mức lao động công tác vận chuyển giàn và thiết bị khoan thổi tính cho khoảng cách 10km đầu, cho 1 km tiếp theo, cho di chuyển dọc trên tuyến được quy định tại bảng số 144. Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 03.

    Bảng số 144

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Cho khoảng cách 10km đầu

    Cho 1 km tiếp theo

    Cho di chuyển dọc trên tuyến

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    1,76

    0,09

    1,40

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,19

    0,01

    0,15

    0 ÷100

    1,95

    0,10

    1,55

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: không có

    3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 lần lắp đặt

    Định mức dụng cụ lao động công tác lắp đặt giàn và thiết bị khoan thổi được quy định tại bảng số 145.

    Bảng số 145

    TT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    THSD (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bộ dụng cụ thợ mộc

    bộ

    24

    1

    1,50

    2

    Calê dẹt

    cái

    12

    1

    1,50

    3

    Dụng cụ sửa chữa cơ khí

    bộ

    24

    1

    1,50

    4

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    5

    7,50

    5

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    5

    7,50

    6

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    24

    1

    1,50

    7

    Khóa hòm

    cái

    24

    1

    1,50

    8

    Kìm bấm

    cái

    12

    1

    1,50

    9

    Kìm nguội

    cái

    24

    1

    1,50

    10

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    5

    7,50

    11

    Khoan bắt vit

    cái

    24

    1

    1,50

    12

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    5

    7,50

    13

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    5

    7,50

    14

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    12

    5

    7,50

    15

    Xà beng

    cái

    12

    1

    1,50

    16

    Xẻng

    cái

    12

    1

    1,50

    17

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    1

    1,50

    18

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    2

    3,00

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 lần lắp đặt

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác lắp đặt giàn và thiết bị khoan thổi được quy định tại bảng số 146.

    Bảng số 146

    TT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Bạt che máy

    m2

    20,00

    2

    Bu lông có ê cu và long đen

    kg

    3,00

    3

    Cáp tời

    m

    50,00

    4

    Cát vàng

    m3

    0,50

    5

    Dây điện đôi

    m

    50,00

    6

    Dây thép

    kg

    2,00

    7

    Dây thừng Φ22 mm

    kg

    1,00

    8

    Dây thừng Φ52 mm

    kg

    1,00

    9

    Đinh 5cm, 10 cm

    kg

    2,00

    10

    Đinh đĩa

    kg

    2,00

    11

    Gỗ cốt pha

    m2

    42,00

    12

    Sơn chống gỉ

    kg

    3,00

    13

    Sơn các màu

    kg

    3,00

    14

    Sỏi

    m3

    0,9

    15

    Xi măng

    kg

    360

    16

    Xà phòng

    bánh

    0,20

    17

    Mỡ chịu nước

    kg

    1,00

    18

    Thép tấm SS

    kg

    100,00

    Chương IV

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC LẮP ĐẶT, THÁO DỠ, VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ KHOAN TAY

    Mục 1

    CÔNG TÁC LẮP ĐẶT, THÁO DỠ, VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ KHOAN TAY CÓ THÁP LẤY MẪU ĐỊA CHẤT

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan tay có tháp theo quy định tại các Điều 5, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, gồm các nội dung sau:

    a) Chuẩn bị mặt bằng nền khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Mặt bằng nền khoan bảo đảm đủ không gian bố trí thiết bị, tập kết vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; hoạt động thi công; an toàn cho các công trình, vật kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh. Nền đất trên mặt bằng khoan bảo đảm bằng phẳng, ổn định trong thi công, đáp ứng các điều kiện về cấp và thoát nước. Kích thước mặt bằng nền khoan được thiết kế trên cơ sở chiều sâu lỗ khoan theo bảng dưới đây:

    Bảng 147

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Diện tích mặt bằng nền khoan (m2)

    Kích thước mặt bằng nền khoan (m)

    30

    45

    5 X 9

    - Trường hợp điều kiện thực tế không đáp ứng được kích thước mặt bằng nền khoan theo quy định tại bảng trên, đơn vị thi công có trách nhiệm xây dựng phương án thi công phù hợp với điều kiện hiện trường, đã được chấp thuận trước khi triển khai thi công;

    - Trường hợp mặt bằng nền khoan ban đầu không đáp ứng yêu cầu thi công, cần tiến hành lắp đặt, gia cố bổ sung bằng các vật liệu như sàn gỗ, sàn thép hoặc vật liệu phù hợp khác nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình thi công;

    b) Lựa chọn thiết bị khoan theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Chuẩn vị gỗ, ván, xát xi và các vật liệu để lắp đặt khoan tay theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Tổ chức tập kết, vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư và nhân lực đến vị trí thi công. Thực hiện lắp dựng tháp khoan, máy khoan, hệ thống đèn chiếu sáng và lán trại; lắp đặt các thiết bị an toàn; đào hố móng để lắp đặt thiết bị, xây dựng bể chứa nước, hệ thống máng tuần hoàn dung dịch và hố móng chân tháp khoan theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    c) Lắp đặt thiết bị khoan theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lắp đặt hệ thống cấp nước phục vụ thi công khoan và triển khai các biện pháp phụ trợ kỹ thuật cần thiết khác theo quy định;

    - Lắp đặt các thiết bị thi công trên mặt bằng nền khoan, đảm bảo thuận lợi cho việc sử dụng thiết bị và tổ chức lao động với hiệu suất cao nhất, bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường;

    - Tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh lại toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt xong thiết bị thi công, chạy thử để đánh giá khả năng vận hành.

    d) Lắp đặt tháp khoan, theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lựa chọn chiều cao tháp khoan phù hợp với chiều sâu lỗ khoan, loại thiết bị sử dụng và chiều dài cần dựng.

    - Trường hợp nền đất không đủ ổn định để giữ vững tháp khoan, cần thực hiện các biện pháp gia cố như lót thêm dầm dưới chân tháp, đổ móng bê tông, đóng cọc gia cố đất nền.

    - Thực hiện việc lắp ráp và dựng tháp khoan theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh toàn bộ các mối lắp ghép cũng như hệ thống dựng tháp sau khi lắp ráp hoàn tất, đảm bảo an toàn và ổn định trong quá trình vận hành.

    - Tháp khoan được chằng giữ chắc chắn và lắp đặt hệ thống chống sét theo TCVN 9385:2012 về chống sét cho công trình xây dựng. Nối tiếp đất cho động cơ điện, bệ máy khoan, bảng điều khiển. Tiến hành kiểm tra và bảo trì hệ thống theo hướng dẫn thiết kế của nhà sản xuất.

    đ) Tháo dỡ lần lượt từ khoan tay, tháp khoan, nhà khoan theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, tiến hành tập kết và vận chuyển chúng đến vị trí thi công mới;

    - Chống nhổ, trám chống phức tạp, lấp lỗ khoan;

    - Thu dọn, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khi kết thúc thi công;

    - Lau chùi bảo dưỡng máy móc, thiết bị khoan khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.

    - Vận chuyển vật tư, nguyên liệu, lao động trong quá trình thi công từ điểm tập kết đến công trình và ngược lại.

    1.2. Định biên

    Tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ và di chuyển bộ khoan tay có tháp được quy định tại bảng số 148.

    Bảng số 148

    TT

    Công việc

    ĐTV.III

    bậc 6/9

    CN5 (N2) bậc 5/7

    CN3 (N2) bậc 3/7

    Nhóm

    1

    Tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ và di chuyển bộ khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất

    1

    1

    4

    6

    1.3. Định mức lao động: công nhóm/lần tháo lắp

    Bảng số 149

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Cho khoảng cách 10km đầu

    Cho 1 km tiếp theo

    Cho di chuyển dọc trên tuyến

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    0,779

    0,013

    0,440

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,086

    0,001

    0,048

    0 ÷30

    0,865

    0,014

    0,488

    2. Định mức dụng cụ lao động: tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ và di chuyển

    Định mức dụng cụ lao động tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ và di chuyển bộ khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất được quy định tại Bảng số 150.

    Bảng số 150

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Búa tạ

    cái

    36

    0,04

    2

    Cà lê dẹt

    bộ

    24

    0,15

    3

    Cuốc bàn

    cái

    12

    0,04

    4

    Dao chặt cây

    cái

    12

    0,04

    5

    Dụng cụ làm mộc

    bộ

    24

    0,04

    6

    Găng tay BHLĐ

    bộ

    6

    3,74

    7

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    3,74

    8

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    3,74

    9

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    3,74

    10

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    3,74

    11

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    18

    1,87

    12

    Xà beng

    cái

    12

    0,08

    13

    Xẻng xúc đất

    cái

    24

    0,08

    3. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ và di chuyển

    Định mức tiêu hao vật liệu tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ và di chuyển khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất được quy định tại bảng số 151.

    Bảng số 151

    TT

    Tên vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Bạt che máy

    m2

    2,50

    2

    Bu lông có ê cu và long đen

    kg

    1,00

    3

    Cáp khoan Φ 9-13mm

    m

    1,00

    4

    Cót nứa

    tấm

    1,00

    5

    Đinh các loại

    kg

    2,00

    6

    Tre cây khoan

    cây

    1,20

    Mục 2

    CÔNG TÁC LẮP ĐẶT, THÁO DỠ, VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ KHOAN TAY
    CÓ THÁP ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    Công tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển thiết bị khoan tay có tháp địa chất thủy văn theo quy định tại các Điều 5, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, gồm các nội dung sau:

    a) Chuẩn bị mặt bằng nền khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Mặt bằng nền khoan bảo đảm đủ không gian bố trí thiết bị, tập kết vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; hoạt động thi công; an toàn cho các công trình, vật kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh. Nền đất trên mặt bằng khoan bảo đảm bằng phẳng, ổn định trong thi công, đáp ứng các điều kiện về cấp và thoát nước. Kích thước mặt bằng nền khoan được thiết kế trên cơ sở chiều sâu lỗ khoan theo bảng dưới đây:

    Bảng 152

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Diện tích mặt bằng nền khoan (m2)

    Kích thước mặt bằng nền khoan (m)

    30

    45

    5 X 9

    - Trường hợp điều kiện thực tế không đáp ứng được kích thước mặt bằng nền khoan theo quy định tại bảng trên, đơn vị thi công có trách nhiệm xây dựng phương án thi công phù hợp với điều kiện hiện trường, đã được chấp thuận trước khi triển khai thi công;

    - Trường hợp mặt bằng nền khoan ban đầu không đáp ứng yêu cầu thi công, cần tiến hành lắp đặt, gia cố bổ sung bằng các vật liệu như sàn gỗ, sàn thép hoặc vật liệu phù hợp khác nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình thi công.

    b) Lựa chọn thiết bị khoan theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Chuẩn vị gỗ, ván, xát xi và các vật liệu để xây lắp máy khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT;

    - Tổ chức tập kết, vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư và nhân lực đến vị trí thi công. Thực hiện lắp dựng tháp khoan, máy khoan, hệ thống đèn chiếu sáng và lán trại; lắp đặt các thiết bị an toàn; đào hố móng để lắp đặt thiết bị, xây dựng bể chứa nước, hệ thống máng tuần hoàn dung dịch và hố móng chân tháp khoan theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT.

    c) Lắp đặt thiết bị khoan theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lắp đặt hệ thống cấp nước phục vụ thi công khoan và triển khai các biện pháp phụ trợ kỹ thuật cần thiết khác theo quy định;

    - Lắp đặt các thiết bị thi công trên mặt bằng nền khoan, đảm bảo thuận lợi cho việc sử dụng thiết bị và tổ chức lao động với hiệu suất cao nhất, bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường;

    - Tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh lại toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt xong thiết bị thi công, chạy thử để đánh giá khả năng vận hành.

    d) Lắp đặt thiết bị khoan theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lắp đặt hệ thống cấp nước phục vụ thi công khoan và triển khai các biện pháp phụ trợ kỹ thuật cần thiết khác theo quy định;

    - Lắp đặt các thiết bị thi công trên mặt bằng nền khoan, đảm bảo thuận lợi cho việc sử dụng thiết bị và tổ chức lao động với hiệu suất cao nhất, bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường;

    - Tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh lại toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt xong thiết bị thi công, chạy thử để đánh giá khả năng vận hành;

    đ) Lắp đặt tháp khoan, theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Lựa chọn chiều cao tháp khoan phù hợp với chiều sâu lỗ khoan, loại thiết bị sử dụng và chiều dài cần dựng.

    - Trường hợp nền đất không đủ ổn định để giữ vững tháp khoan, cần thực hiện các biện pháp gia cố như lót thêm dầm dưới chân tháp, đổ móng bê tông, đóng cọc gia cố đất nền.

    - Thực hiện việc lắp ráp và dựng tháp khoan theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh toàn bộ các mối lắp ghép cũng như hệ thống dựng tháp sau khi lắp ráp hoàn tất, đảm bảo an toàn và ổn định trong quá trình vận hành.

    - Tháp khoan được chằng giữ chắc chắn và lắp đặt hệ thống chống sét theo TCVN 9385:2012 về chống sét cho công trình xây dựng. Nối tiếp đất cho động cơ điện, bệ máy khoan, bảng điều khiển. Tiến hành kiểm tra và bảo trì hệ thống theo hướng dẫn thiết kế của nhà sản xuất.

    e) Tháo dỡ lần lượt từ khoan tay, tháp khoan, nhà khoan theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư số 50/2025/TT-BNNMT, tiến hành tập kết và vận chuyển chúng đến vị trí thi công mới;

    - Chống nhổ, trám chống phức tạp, lấp lỗ khoan;

    - Thu dọn, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khi kết thúc thi công;

    - Lau chùi bảo dưỡng máy móc, thiết bị khoan khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.

    - Vận chuyển vật tư, nguyên liệu, lao động trong quá trình thi công từ điểm tập kết đến công trình và ngược lại.

    1.2. Định biên

    Định biên lao động tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ và di chuyển bộ khoan tay có tháp địa chất thủy văn do tổ khoan thực hiện được quy định tại bảng sau.

    Bảng số 153

    TT

    Công việc

    ĐTV.III bậc 6/9

    CN5 (N2) bậc 5/7

    CN3 (N2) bậc 3/7

    Nhóm

    1

    Tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ và di chuyển bộ khoan tay có tháp địa chất thủy văn

    1

    1

    4

    6

    1.3. Định mức lao động: công nhóm/lần tháo lắp

    Định mức lao động tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ và di chuyển bộ khoan tay có tháp địa chất thủy văn do tổ thi công khoan tay thực hiện được quy định tại bảng sau.

    Bảng số 154

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Cho khoảng cách 10km đầu

    Cho 1 km tiếp theo

    Cho di chuyển dọc trên tuyến

    Hao phí thời gian lao động trực tiếp

    0,779

    0,013

    0,440

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

    0,086

    0,001

    0,048

    0 ÷30

    0,865

    0,014

    0,488

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: không có

    3. Định mức dụng cụ lao động: tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ và di chuyển

    Định mức dụng cụ lao động tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ và di chuyển bộ khoan tay có tháp địa chất thủy văn được quy định tại bảng sau.

    Bảng số 155

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Búa tạ

    cái

    36

    01

    0,04

    2

    Cà lê dẹt

    bộ

    24

    01

    0,15

    3

    Cuốc bàn

    cái

    12

    01

    0,04

    4

    Dao chặt cây

    cái

    12

    01

    0,04

    5

    Dụng cụ làm mộc

    bộ

    24

    01

    0,04

    6

    Găng tay BHLĐ

    bộ

    6

    06

    3,74

    7

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    06

    3,74

    8

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    06

    3,74

    9

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    06

    3,74

    10

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    06

    3,74

    11

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    18

    06

    1,87

    12

    Xà beng

    cái

    12

    01

    0,08

    13

    Xẻng xúc đất

    cái

    24

    01

    0,08

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ và di chuyển

    Định mức tiêu hao vật liệu tính cho 1 lần lắp đặt hoặc 1 lần tháo dỡ và di chuyển bộ khoan tay có tháp địa chất thủy văn được quy định tại bảng số 156.

    Bảng số 156

    TT

    Tên vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Bạt che máy

    m2

    2,50

    2

    Bu lông có ê cu và long đen

    kg

    1,00

    3

    Cáp khoan Φ 9-13mm

    m

    1,00

    4

    Bút bi

    cái

    0,11

    5

    Bút chì

    cái

    0,11

    6

    Cáp khoan

    m

    1,00

    7

    Công tắc điện

    cái

    0,40

    8

    Cót nứa

    tấm

    1,00

    9

    Dây điện kép

    m

    5,00

    10

    Đinh

    kg

    2,00

    11

    Đinh đỉa 10-20 cm

    cái

    2,00

    12

    Dây thép

    kg

    2,00

    13

    Đui đèn điện

    cái

    0,40

    14

    Giấy thếp

    Thếp

    0,07

    15

    Gỗ nhóm IV

    m3

    0,10

    16

    Sổ 25 x 40 cm

    quyển

    0,11

    17

    Tre cây

    cây

    1,20

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương5
    Điều4
    Tải về
    Hỏi AI ngay →