Thông tư 61/2026/TT-BCT Về quy chuẩn kỹ thuật trụ sạc, trạm sạc xe điện
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 94/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện.
Điều 1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện (sau đây gọi là Quy chuẩn).
Ký hiệu: QCVN 32:2026/BCT.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.
2. Trụ sạc đã được lắp đặt hợp pháp trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng. Chủ sở hữu, đơn vị vận hành có trách nhiệm duy trì vận hành an toàn; kiểm tra, bảo trì, khắc phục khiếm khuyết và xử lý nguy cơ trực tiếp theo khoản 5 Điều này.
3. Đối với trạm sạc thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn đã hoạt động trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị vận hành có trách nhiệm:
a) Rà soát việc đáp ứng các yêu cầu an toàn của Quy chuẩn trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành;
b) Hoàn thành việc khắc phục các nội dung chưa đáp ứng yêu cầu an toàn của Quy chuẩn trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành. Nguy cơ trực tiếp phải được xử lý ngay theo khoản 5 Điều này;
c) Khi sửa chữa, cải tạo, mở rộng hoặc thay đổi cấu hình kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, phần được sửa chữa, cải tạo, mở rộng hoặc thay đổi cấu hình phải đáp ứng Quy chuẩn và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Đối với trạm sạc thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn đã khởi công trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành nhưng chưa được nghiệm thu, đưa vào vận hành, chủ đầu tư có trách nhiệm:
a) Rà soát, cập nhật thiết kế đối với phần việc chưa thi công để bảo đảm đáp ứng Quy chuẩn;
b) Rà soát, đánh giá phần việc đã thi công trên cơ sở hồ sơ thiết kế, hồ sơ thi công và bằng chứng kỹ thuật có liên quan. Trạm sạc chỉ được nghiệm thu, đưa vào vận hành khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Quy chuẩn.
5. Nguy cơ trực tiếp và việc xử lý được quy định như sau:
a) Nguy cơ trực tiếp là tình trạng có khả năng gây mất an toàn ngay khi tiếp tục vận hành do điện giật, cháy, nổ, mất ổn định kết cấu hoặc hư hỏng phương tiện, hệ thống điện;
b) Khi phát hiện nguy cơ trực tiếp, chủ sở hữu hoặc đơn vị vận hành phải cảnh báo, ngừng vận hành hoặc cô lập phần bị ảnh hưởng và thực hiện biện pháp khắc phục. Trường hợp không thể cô lập an toàn, phải ngừng vận hành toàn bộ trạm sạc. Phần bị ảnh hưởng chỉ được vận hành trở lại sau khi được khắc phục và kiểm tra bảo đảm an toàn;
c) Sai lệch đo lường hoặc lỗi điều khiển không gây nguy cơ trực tiếp được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Không phải ngừng vận hành toàn bộ trạm sạc khi phần bị ảnh hưởng đã được cô lập và phần còn lại bảo đảm an toàn, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghiệp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Nơi nhận: | KT. Bộ TRƯỞNG |
