quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 07/2013/TT-BTNMT Sửa Định mức kinh tế kỹ thuật các công trình địa chất
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH07/05/2013
    4 điều
    Thông tư

    Thông tư 07/2013/TT-BTNMT Sửa Định mức kinh tế kỹ thuật các công trình địa chất

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Nguyễn Linh Ngọc
    Ngày ban hành
    07/05/2013
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
    --------------

    Số: 07/2013/TT-BTNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    -----------------------

    Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2013

    THÔNG TƯ

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 11/2010/TT-BTNMT NGÀY 05 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    ---------------------

    Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

    Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của

    Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;

    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tông cuc Đia chât va Khoang san Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường:

    1. Khoản 2 Phần I của Định mức được sửa đổi, bổ sung như sau:

     “2. Định mức áp dụng cho các khối công việc sau:

    - Công tác địa chất;

    - Công tác khoan;

    - Công tác khai đào;

    - Công tác gia công mẫu và phân tích - thí nghiệm;

    - Công tác địa chất thuỷ văn - địa chất công trình;

    - Công tác địa vật lí;

    - Công tác trắc địa;

    - Công tác thông tin - tin học;

    - Công tác bảo tàng địa chất;

    - Công tác đo GPS;

    - Công tác đo địa chấn;

    - Công tác đo sâu ảnh điện phân cực kích thích dòng một chiều;

    - Công tác đo georada;

    - Công tác đo sâu trường chuyển;

    - Công tác đo địa vật lý lỗ khoan có độ sâu lớn hơn 500m;

    - Công tác khoan máy tới độ sâu 1200m;

    - Công tác lấy mẫu cơ lý đa.”

    2. Bổ sung vào Định mức sau Phần X. Bảo tàng các phần sau:

    Nội dung cụ thể các phần từ phần XI đến phần XVII quy định tại Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất (bổ sung) ban hành kèm theo Thông tư này.

    - Phần XI. Đo GPS;

    - Phần XII. Đo địa chấn;

    - Phần XIII. Đo sâu ảnh điện phân cực kích thích dòng một chiều;

    - Phần XIV. Đo georada;

    - Phần XV. Đo sâu trường chuyển;

    - Phần XVI. Đo địa vật lý lỗ khoan có độ sâu lớn hơn 500m;

    - Phần XVII. Khoan máy tới độ sâu 1200m;

    - Phần XVII. Lấy mẫu cơ lý đa.

    Điều 2.

    Thay thế Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan (Bảng 1) quy định tại Phần III. Khoan và Bảng phân cấp đất đá cho công tác khai đào (Bảng 1) quy định tại Phần IV. Khai đào của Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan và khai đào tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 3. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2013.

    Điều 4. Tổ chức thực hiên

    Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam , Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức , cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTg Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội
    - Văn phòng Chủ tịch nước
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án Nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,  thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Website Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    - Lưu: VT, ĐCKS.Nhữ.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Linh Ngọc

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    CÁC CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT (BỔ SUNG)
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 07 /2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    Phần XI

    ĐO GPS

    I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

    1. Phục vụ đo điểm trọng lực thường mặt đất

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Công tác thực địa

    - Nghiên cứu mục đích, yêu cầu của đề án, quy phạm kỹ thuật;

    - Xác định vị trí tuyến đo, mốc đo, tiến hành đo đạc, lập bảng kết quả điểm đo;

    - Kiểm tra hoạt động của máy móc, thiết bị trước và sau khi đo đạc hàng ngày;

    - Cân bằng máy, định tâm;

    - Di chuyển trên tuyến đo;

    - Gắn kết số liệu đo đạc: toạ độ, độ cao vào bản đồ địa hình, đánh giá sai số;

    - Lập phiếu mô tả điểm đo trọng lực.

    1.1.2. Công tác trong phòng

    - Trút dữ liệu từ máy thu vào máy tính;

    - Tính toán bình sai giá trị toạ độ và độ cao đo đạc;

    - Tính toán xử lý số liệu;

    - Đưa toạ độ và độ cao lên bản đồ.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Bảng 1

    Khó khăn

    Đặc điểm của vùng

    Loại I

    Vùng đồng bằng dân cư thưa thớt, địa hình, địa vật đơn giản, vùng đồi thấp dưới 50m không cây, đi lại thuận tiện dễ dàng.

    Loại II

    Vùng đồng bằng dân cư đông, vườn có ít cây ăn quả, vùng thị trấn, vùng ruộng nước, đầm lầy cạn, bãi thuỷ triều cạn, đi lại dễ dàng, ít cây, vùng đồi núi thấp dưới 50m ít cây cao hoặc chỉ có cỏ, sim, mua, cây thấp dưới đầu người.

    Loại III

    Vùng đồng bằng dân cư đông, vườn có cây ăn quả, trẻ trúc rậm rạp, vùng thị xã, thành phố nhỏ, khu công nghiệp nhỏ, khu công trường khai thác lộ thiên, địa vật đơn giản, vùng núi cao dưới 300m. Cây cối chiếm dưới 50% diện tích, lau sậy thấp thoáng không quá đầu người, đi lại dễ dàng, vùng đầm lầy, bãi thuỷ triều thụt cạn cỏ cây chiếm dưới 50% diện tích.

    Loại IV

    Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn, vùng khai thác lộ thiên theo phương pháp cơ giới, địa vật phức tạp, vùng núi cao dưới 300m cây cối rậm chiếm trên 50% diện tích hoặc lau sậy cao quá đầu người, đi lại khó khăn, vùng núi cao từ 300m đến 800m không cây hoặc ít cây chiếm dưới 50% diện tích,vùng núi đá vôi cao dưới 300m không cây hoặc cây chiếm dưới 50% diện tích, đi lại khó khăn; Vùng đầm lầy, bãi thuỷ triều thụt cạn, cây sú vẹt chiếm trên 50% diện tích, vùng đầm lầy bãi thuỷ triều thụt sâu (quá 0,3m) cây cối rậm chiếm dưới 50% diện tích.

    Loại V

    Vùng núi cao từ 300m đến 800m, cây cối rậm chiếm trên 50% diện tích, vùng đá vôi cao dưới 300m, cây cối rậm, dây leo chằng chịt chiếm trên 50% diện tích, đi lại rất khó khăn nguy hiểm, vùng núi đá vôi cao trên 300m cây cối thưa đi lại rất khó khăn nguy hiểm, vùng đầm lầy bãi thuỷ triều thụt sâu (quá 0,3m) cây cối, sú vẹt rậm chiếm trên 50% diện tích, vùng núi cao trên 800m, cây cối thưa chiếm 50% diện tích.

    1.3. Điều kiện thi công

    Sử dụng loại máy đo 4600LS và các máy GPS có độ chính xác tương đương.

    1.4. Định biên

    Bảng 2

    TT

    Nội dung công việc

    Loại lao động (số người)

    KSC6

    KS6

    KTV7

    LX4(B12N2)

    Tổng số

    1

    Công tác thực địa

    1

    2

    2

    1

    6

    2

    Công tác trong phòng

    1

    1

    1

    3

    1.5. Định mức thời gian: công-nhóm/điểm

    1.5.1. Công tác thực địa

    Bảng 3

    Khoảng cách điểm (m)

    Địa hình

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Loại V

    25

    0,16

    0,18

    0,18

    0,19

    0,22

    50

    0,18

    0,18

    0,19

    0,20

    0,23

    100

    0,19

    0,20

    0,22

    0,23

    0,27

    250

    0,20

    0,22

    0,25

    0,28

    0,32

    500

    0,22

    0,25

    0,28

    0,31

    0,36

    1000

    0,23

    0,26

    0,30

    0,33

    0,38

    2000

    0,26

    0,30

    0,34

    0,37

    0,43

    3000

    0,30

    0,33

    0,37

    0,44

    0,50

    1.5.2. Công tác trong phòng

    Bảng 4

    Khoảng cách điểm (m)

    Địa hình

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Loại V

    25

    0,20

    0,22

    0,23

    0,24

    0,28

    50

    0,22

    0,23

    0,24

    0,25

    0,29

    100

    0,23

    0,25

    0,27

    0,29

    0,33

    250

    0,25

    0,27

    0,31

    0,35

    0,40

    500

    0,27

    0,31

    0,35

    0,39

    0,44

    1000

    0,29

    0,33

    0,37

    0,41

    0,47

    2000

    0,33

    0,37

    0,42

    0,46

    0,53

    3000

    0,37

    0,41

    0,46

    0,54

    0,62

    2. Lập lưới giải tích 1 và giải tích 2

    2.1. Nội dung công việc

    2.1.1. Công tác thực địa

    - Chọn điểm: chuẩn bị mọi mặt phục vụ công việc; xác định vị trí điểm ở thực địa, xin phép vị trí đặt mốc, thông hướng; kiểm tra; di chuyển;

    - Chôn mốc: chuẩn bị; đổ mốc, chôn mốc; vẽ ghi chú điểm; kiểm tra; phục vụ kiêm tra nghiêm thu; bàn giao mốc; di chuyển;

    - Tiếp điểm: chuẩn bị, tìm kiếm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm, thông hướng, phục vụ kiểm tra nghiệm thu, di chuyển;

    - Đo ngắm (bằng công nghệ GPS): kiểm tra thiết bị, chuẩn bị, liên hệ với các nhóm đo, đo ngắm, liên hệ với các nhóm liên quan để trút số liệu vào máy tính, tính toán, kiểm tra khái lược, phục vụ kiểm tra nghiệm thu, di chuyển.

    2.1.2. Công tác trong phòng

    - Tính toán bình sai: chuẩn bị, kiểm tra sổ đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả, phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp thành quả.

    2.2. Phân loại khó khăn:

    Phân loại khó khăn theo quy định tại Bảng 1 điểm 1.2 khoản 1 mục này.

    2.3. Định biên

    Bảng 5

    Định biên

    KS8

    KS4

    CN5(N2)

    Tổng số

    Số lượng

    1

    2

    4

    7

    2.4. Định mức thời gian: công-nhóm/điểm

    Bảng 6

    TT

    Nội dung công việc

    Khó khăn

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Loại V

    1

    Lập lưới giải tích 1

    2,00

    2,61

    3,99

    5,96

    8,53

    2

    Lập lưới giải tích 2

    1,05

    1,54

    2,74

    3,77

    5,74

    II. ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ

    1. Phục vụ đo điểm trọng lực thường mặt đất

    1.1. Công tác thực địa

    Vật liệu: tính cho 10 điểm

    Định mức được xây dựng cho khoảng cách điểm 500m, khó khăn III. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 13 điểm 1.2 khoản 1 của mục này.

    Bảng 7

    TT

    Tên vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Bút chì kim

    cái

    0,22

    2

    Đĩa CD-ROM

    cái

    0,11

    3

    Giấy kẻ ngang

    tập

    0,11

    4

    Khăn lau máy

    cái

    0,11

    5

    Phích cắm điện

    cái

    0,11

    6

    Pin nguồn nuôi 11,5V

    cục

    14,39

    7

    Ruột chì kim

    hộp

    0,22

    8

    Sổ công tác

    quyển

    0,55

    9

    Sơn các mầu

    kg

    0,01

    10

    Thước kẻ

    hộp

    0,11

    11

    Xăng

    lít

    50,69

    Dụng cụ: Ca sử dụng/10 điểm

    Định mức được xây dựng cho khoảng cách điểm 500m, khó khăn III. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 13 điểm 1.2 khoản 1 của mục này.

    Bảng 8

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    1

    Áo mưa bạt

    cái

    12

    6,00

    16,83

    2

    Ba lô mang máy

    cái

    24

    6,00

    16,83

    3

    Bóng đèn (ăng bun)

    cái

    12

    6,00

    16,83

    4

    Dao chặt cây

    cái

    12

    2,00

    5,61

    5

    Đồng hồ đeo tay

    cái

    36

    2,00

    5,61

    6

    Ghế tựa

    cái

    12

    1,00

    2,80

    7

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    6,00

    16,83

    8

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1,00

    2,80

    9

    Khóa hòm

    cái

    36

    1,00

    2,80

    10

    Kính lúp

    cái

    36

    1,00

    2,80

    11

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    1,00

    2,80

    12

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    6,00

    16,83

    13

    Ô che

    cái

    12

    2,00

    5,61

    14

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    6,00

    16,83

    15

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    6,00

    16,83

    16

    Tuốc nơ vít

    bộ

    24

    1,00

    2,80

    Thiết bị: ca sử dụng/10 điểm

    Định mức được xây dựng cho khoảng cách điểm 500m, khó khăn III. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 13 điểm 1.2 khoản 1 của mục này.

    Bảng 9

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Máy định vị vệ tinh GPS 1 tần số

    cái

    2,00

    5,61

    2

    Ô tô

    cái

    1,00

    2,80

    1.2. Văn phòng tại thực địa

    Vật liệu: tính cho 10 điểm

    Định mức được xây dựng cho khoảng cách điểm 500m, khó khăn III. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 13 điểm 1.2 khoản 1 của mục này.

    Bảng 10

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Số lượng

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    0,03

    2

    Bút chì kim

    cái

    0,27

    3

    Dầu bôi trơn

    lít

    0,27

    4

    Đĩa CD-ROM

    cái

    0,14

    5

    Giấy A4

    ram

    0,04

    6

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,14

    7

    Giấy kẻ ngang

    tập

    0,14

    8

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,14

    9

    Mực in Laser

    hộp

    0,01

    10

    Phích cắm điện

    cái

    0,14

    11

    Ruột chì kim

    hộp

    0,27

    12

    Sổ công tác

    quyển

    0,07

    13

    Thước kẻ

    hộp

    0,14

    14

    USB

    cái

    0,01

    15

    Xăng

    lít

    69,42

    Dụng cụ: ca sử dụng/10 điểm

    Định mức được xây dựng cho khoảng cách điểm 500m, khó khăn III. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 13 điểm 1.2 khoản 1 của mục này.

    Bảng 11

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    1

    Bóng đèn (ăng bun)

    cái

    12

    3,00

    10,41

    2

    Ghế tựa

    cái

    12

    3,00

    10,41

    3

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1,00

    3,47

    4

    Khóa hòm

    cái

    36

    1,00

    3,47

    5

    Kính lúp

    cái

    36

    1,00

    3,47

    6

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    60

    1,00

    3,47

    7

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    1,00

    3,47

    8

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    3,00

    10,41

    Thiết bị: ca sử dụng/10 điểm

    Định mức được xây dựng cho khoảng cách điểm 500m, khó khăn III. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 13 điểm 1.2 khoản 1 của mục này.

    Bảng 12

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Máy phát điện - 5kw

    cái

    1,00

    3,47

    2

    Máy tính xách tay

    cái

    1,00

    3,47

    Hệ số điều chỉnh định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ, thiết bị theo địa hình

    Bảng 13

    Khoảng cách điểm (m)

    Địa hình

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Loại V

    25

    0,61

    0,63

    0,66

    0,69

    0,79

    50

    0,63

    0,66

    0,69

    0,72

    0,83

    100

    0,67

    0,72

    0,78

    0,83

    0,96

    250

    0,72

    0,78

    0,89

    1,00

    1,15

    500

    0,78

    0,89

    1,00

    1,11

    1,28

    1000

    0,83

    0,94

    1,06

    1,17

    1,34

    2000

    0,94

    1,06

    1,22

    1,33

    1,53

    3000

    1,06

    1,17

    1,33

    1,55

    1,79

    2. Lập lưới giải tích 1 và giải tích 2

    Vật liệu: tính cho 10 điểm

    Bảng 14

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    LGT1

    LGT2

    1

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    2,00

    2,00

    2

    Bảng tính toán

    tờ

    50,00

    50,00

    3

    Bảng tổng hợp thành quả

    tờ

    20,00

    20,00

    4

    Biên bản bàn giao thành quả

    tờ

    20,00

    20,00

    5

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    2,00

    2,00

    6

    Cát

    m3

    2,60

    2,60

    7

    Cọc chống lún

    cái

    10,00

    10,00

    8

    Dầu nhờn

    lít

    0,35

    0,35

    9

    Đá dăm

    m3

    8,06

    8,06

    10

    Đĩa CD

    cái

    3,00

    3,00

    11

    Đinh

    kg

    2,10

    2,10

    12

    Ghi chú điểm độ cao cũ

    điểm

    10,00

    10,00

    13

    Ghi chú điểm toạ độ cũ

    điểm

    10,00

    10,00

    14

    Ghi chú điểm toạ độ mới

    điểm

    10,00

    10,00

    15

    Giấy A0

    tờ

    6,00

    6,00

    16

    Giấy A4

    ram

    2,00

    2,00

    17

    Gỗ

    m3

    2,00

    2,00

    18

    Mực in laser

    hộp

    0,40

    0,40

    19

    Nilon che máy

    m2

    5,00

    5,00

    20

    Nilon gói tài liệu

    m3

    3,00

    3,00

    21

    Pin đại

    cục

    4,00

    4,00

    22

    Sổ công tác

    quyển

    10,00

    10,00

    23

    Sơn các màu

    kg

    2,00

    2,00

    24

    Tâm mốc sắt

    cái

    10,00

    10,00

    25

    Tâm mốc sứ

    cái

    10,00

    10,00

    26

    Xi măng

    kg

    69,00

    69,00

    27

    Xăng

    lít

    175,00

    100,00

    Dụng cụ: ca sử dụng/10 điểm

    Định mức được xây dựng cho điều kiện khó khăn III. Đối với các điều kiện khác, định mức được hiệu chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 17 khoản 2 của mục này.

    Bảng 15

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    LGT1

    LGT2

    LGT1

    LGT2

    1

    Ẩm kế

    cái

    36

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    2

    Áo mưa bạt

    cái

    12

    5,00

    5,00

    199,32

    137,07

    3

    Áp kế

    cái

    36

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    4

    Ba lô

    cái

    24

    5,00

    5,00

    199,32

    137,07

    5

    Bàn làm việc

    cái

    60

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    6

    Bi đông

    cái

    12

    5,00

    5,00

    199,32

    137,07

    7

    Bộ dụng cụ thợ mộc

    bộ

    24

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    8

    Búa tạ

    cái

    36

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    9

    Búa chặt cây

    cái

    24

    5,00

    5,00

    199,32

    137,07

    10

    Can nhựa 10 lít

    cái

    12

    2,00

    2,00

    79,73

    54,83

    11

    Cờ hiệu nhỏ

    cái

    6

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    12

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    13

    Cưa gỗ

    cái

    12

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    14

    Dao chặt cây

    cái

    12

    5,00

    5,00

    199,32

    137,07

    15

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    16

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    5,00

    5,00

    199,32

    137,07

    17

    Ghế tựa

    cái

    60

    3,00

    3,00

    119,59

    82,24

    18

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    2,00

    2,00

    79,73

    54,83

    19

    Kìm

    cái

    36

    2,00

    2,00

    79,73

    54,83

    20

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    60

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    21

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    22

    Mũ cứng BHLĐ

    cái

    12

    5,00

    5,00

    199,32

    137,07

    23

    Nhiệt kế

    cái

    12

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    24

    Ô che

    cái

    24

    2,00

    2,00

    79,73

    54,83

    25

    Ống nhòm

    cái

    48

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    26

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    5,00

    5,00

    199,32

    137,07

    27

    Quy phạm trắc địa

    quyển

    28

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    28

    Thước thép 50m

    cái

    24

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    29

    Thuổng

    cái

    24

    1,00

    1,00

    39,86

    27,41

    30

    USB

    cái

    24

    2,00

    2,00

    79,73

    54,83

    Thiết bị: ca sử dụng/10 điểm

    Định mức được xây dựng cho điều kiện khó khăn III . Đối với các điều kiện khác, định mức được hiệu chỉnh theo hệ số quy định tai Bảng 17 khoản 2 của mục này.

    Bảng 16

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    LGT1

    LGT2

    LGT1

    LGT2

    1

    Bộ máy GPS (3cái)

    bộ

    1

    1

    39,86

    2,74

    2

    Đầu ghi CD 0,04kw

    cái

    1

    1

    39,86

    2,74

    3

    Máy bộ đàm

    bộ

    1

    1

    39,86

    2,74

    4

    Máy tính xách tay

    cái

    1

    1

    39,86

    2,74

    5

    Ô tô

    cái

    1

    1

    39,86

    2,74

    Hệ số điều chỉnh dụng cụ, thiết bị theo loại khó khăn vùng công tác

    Bảng 17

    TT

    Nội dung công việc

    Khó khăn

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Loại V

    1

    Lập lưới giải tích 1

    0,50

    0,66

    1,00

    1,50

    2,14

    2

    Lập lưới giải tích 2

    0,38

    0,56

    1,00

    1,38

    2,09

    Phần XII

    ĐO ĐỊA CHẤN

    I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

    1. Công tác đo địa chấn phản xạ trên mặt đất

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Công tác thực địa

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị máy móc, trang thiết bị và phương tiện vận chuyển;

    - Quan sát vùng công tác, tuyến khảo sát, chính xác hóa diện tích đo vẽ;

    - Chuẩn bị sơ bộ, đo và xác định toạ độ, độ cao của các vị trí trên tuyến (vị trí điểm nổ, điểm thu);

    - Lắp đặt máy móc thiết bị, kiểm tra và chuẩn bị cho máy hoạt động (chọn tuyến đo; chọn phương pháp đo; chọn kiểu đo; tính toán các tham số cài đặt);

    - Lựa chọn hệ thống thu nổ (chọn khoảng cách máy thu, độ dài đoạn thu; chọn khoảng cách điểm nổ, chiều sâu nổ, khối lượng thuốc nổ);

    - Kiểm tra thiết bị:

    + Kiểm tra bề ngoài các thiết bị chính: kiểm tra tài liệu kỹ thuật của máy; kiểm tra máy đo ghi; vòng đệm, cáp thu; các máy thu;

    + Kiểm tra khả năng làm việc: lắp nguồn cho máy theo hướng dẫn sử dụng, bật máy; theo dõi quá trình khởi động của máy cho đến khi hiện bảng thực đơn chính điều khiển đo đạc; kiểm tra điều hành đo đạc, kiểm tra chức năng tham số làm việc; kiểm tra hoạt động của chức năng;

    + Kiểm tra chuẩn tính đồng nhất của các kênh ghi của máy đo ghi;

    + Kiểm tra cơ sở thời gian của máy;

    + Kiểm tra mạch khởi động ghi;

    + Kiểm tra máy thu sóng: kiểm tra tính đồng pha và cùng hệ số biến đổi tín hiệu của máy thu.

    - Lựa chọn nguồn phát sóng đàn hồi;

    - Chọn tham số ghi sóng;

    - Phát sóng;

    - Định vị điểm đặt máy thu trên tuyến;

    - Rải cáp và máy thu trên tuyến;

    - Xác định vị trí các điểm nổ;

    - Khi đo trên nước phải xác định cách cố định búi dây thu trên mặt nước; chế tạo bè thu trên nước; xác định toạ độ thực tế của đoạn thu; khi thi công máy ghi đặt trên một thuyền, bố trí các thuyền khác phục vụ phát sóng và đường dây thu;

    - Tiến hành đo trên tuyến, ghi các điểm mốc; các điểm đặc biệ t vào sổ nhật ký;

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh sổ sách ghi chép tuyến đo, file đo với các số liệu trên máy tính; kiểm tra và hiệu chỉnh các ghi chép đã đánh dấu trong khi đo;

    - Tháo dỡ máy móc thiết bị sau một ngày đo.

    1.1.2. Công tác trong phòng

    a. Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    - Chuẩn bị đầy đủ máy móc, thiết bị, các dụng cụ, vật liệu làm việc và kiểm tra các bộ phận chính của máy: kiểm tra và sắp xếp lại toàn bộ các thiết bị, dụng cụ, linh kiện của máy; lắp đặt máy phát điện, lắp ráp đồng bộ hệ thống cung cấp điện, lắp ráp đồng bộ các thiết bị đo địa vật lý; kiểm tra các thông số kỹ thuật và các phụ kiện kèm theo; giao nhiệm vụ và phân công công việc giữa các thành viên trong tổ, đóng gói máy móc, trang bị và đưa lên phương tiện vận chuyển, bốc dỡ máy móc, thiết bị dụng cụ đưa vào nơi bảo quản khi kết thúc mùa thực địa;

    - Chuẩn bị diện tích nghiên cứu;

    - Thu thập các tài liệu đã công bố, các thông tin mới nhất về địa chất, địa vật lý vùng nghiên cứu;

    - Thiết kế mạng lưới điều tra;

    - Lập kế hoạch khối lượng công việc;

    - Vận chuyển máy móc thiết bị dụng cụ, vật tư từ nơi đóng quân lên tuyến quan sát và ngược lại.

    b. Công tác văn phòng tại thực địa

    - Giải quyết các sự cố thiết bị và hoạt động trong quá trình khảo sát thực địa;

    - Tiếp nhận số liệu, kiểm tra kết quả đo, chuyển số liệu vào máy tính, phân tích sơ bộ tài liệu, trao đổi với bộ phận địa chất về kết quả sơ bộ để có định hướng cho quá trình nghiên cứu tiếp theo.

    c. Công tác văn phòng sau thực địa

    - Kiểm tra, hiệu đính, hệ thống các số ghi chép thực địa, xác định đoạn tuyến lên bản đồ thi công;

    - Hệ thống lại các băng ghi in, đối chiếu với sổ ghi chép thực địa và các tệp số liệu;

    - Xác định toạ độ điểm nổ, điểm thu sóng và nhập các tệp số liệu băng ghi;

    - Tập hợp tài liệu thực địa và văn phòng thực địa, chỉnh lý lại tài liệu;

    - Xác định vị trí các điểm cắt giữa tuyến ngang và tuyến dọc, điểm cắt giữa tuyến kiểm tra và tuyến đo;

    - Kiểm tra, thống nhất vị trí tuyến giữa tài liệu địa vật lý và trắc địa;

    - Xây dựng sơ đồ hình học của điểm nổ và máy thu trên từng tuyến đo;

    - Áp dụng các bộ lọc để loại bỏ nhiễu, làm rõ tín hiệu có ích;

    - Tiến hành phân tích sóng hiệu chỉnh tĩnh - hiệu chỉnh độ cao;

    - Phân tích vận tốc, lập mô hình vận tốc để tiến hành hiệu chỉnh động;

    - Cộng điểm sâu chung;

    - Hiệu chỉnh góc dốc;

    - Phân tích vận tốc sau hiệu chỉnh góc dốc;

    - Dịch chuyển địa chấn;

    - Chuyển đổi mặt cắt thời gian sang chiều sâu;

    - Xác định các ranh giới địa chấn địa chất;

    - Xác định các đới phá huỷ, krat, vỉa quặng,…;

    - Tham khảo tài liệu thu thập;

    - Xử lý liên kết các tài liệu;

    - Viết báo cáo kết quả, phụ lục, thành lập các loại bản đồ, sơ đồ, mặt cắt;

    - Bảo dưỡng thiết bị trong thời gian thực hiện công tác trong phòng;

    - Nghiệm thu văn phòng báo cáo.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Bảng 1

    Khó khăn

    Đặc điểm của vùng

    Loại I

    - Vùng đồng bằng châu thổ hoặc thung lũng giữa núi rộng;

    - Ao, hồ, sống, suối thưa, không có các bãi lầy;

    - Đồi thấp (đồi bát úp) trung du có sườn dốc dưới 50, cây thưa không có dây leo, diện tích rừng thưa chiếm 10 ÷ 15% diện tích vùng công tác;

    -Vùng cao nguyên bằng phẳng có rừng cao su, cà phê nhân tạo;

    - Giao thông bằng xe cơ giới thuận lợi trên diện tích vùng công tác hoặc đi bộ từ mọi hướng đến tuyến và điểm quan trắc;

    -Việc rải dây phát, dây thu hoặc di chuyển máy móc thiết bị từ điểm nọ sang điểm kia dễ dàng.

    Loại II

    - Vùng đồi thấp, thoải, địa hình phân cắt yếu, sườn dốc dưới 100;

    - Sống, suối, ao, hồ thưa thớt, các thung lũng không sâu;

    - Rừng cây to thưa có lẫn giang, nứa không quá 20% diện tích vùng công tác, có cỏ tranh, lau;

    - Dân cư và công trường thưa thớt;

    - Đi lại bằng phương tiện ô tô, cơ giới là chủ yếu (tới 70%) để đến các tuyến và điểm quan trắc, đi bộ từ các hướng thuận lợi đến tuyến và điểm quan trắc.

    - Vùng cao nguyên có rừng thưa;

    - Việc rải dây phát, dây thu hoặc vận chuyển máy móc từ điểm nọ sang điểm kia thuận lợi, không phải đi vòng.

    Loại III

    - Vùng núi thấp, bị phân cắt mạnh bởi mạng lưới suối, khe, có các đỉnh cao riêng biệt, độ dốc sườn núi tới 150;

    - Vùng đồng bằng châu thổ sống Hồng, ven biển, đồng bằng sống Cửu Long nhiều kênh rạch, diện tích ngập nước chiếm tới 60% lãnh thổ;

    - Vùng cồn cát ven biển;

    - Vùng cao nguyên và vùng trung du có diện tích rừng rậm, giang, nứa, lau, trẻ chiếm tới 50% vùng công tác;

    - Vùng các công trường, hầm mỏ, thành phố dân cư đông đúc;

    - Giao thông đi lại trên diện tích khảo sát, đi tới tuyến và điểm quan trắc chủ yếu bằng phương tiện thô sơ và đi bộ;

    - Việc rải dây phát, dây thu hoặc vận chuyển máy móc từ điểm nọ sang điểm kia có khó khăn, thỉnh thoảng phải đi vòng hoặc qua suối không sâu.

    Loại IV

    - Vùng công tác là vùng núi cao, bị phân cắt mạnh;

    - Hệ thống khe suối sâu phát triển;

    - Sườn dốc vượt quá 200;

    - Rừng rậm, dây leo hoặc đầm lầy, ruộng bùn thụt nước mặn phủ tới 70% diện tích vùng công tác;

    - Các tuyến quan trắc cắt qua nhiều khe, suối, đỉnh núi hoặc kênh rạch;

    - Hệ thống tuyến khảo sát phải tiến hành bằng máy kinh vĩ;

    - Việc đi lại tới tuyến và điểm quan trắc khó khăn, hầu hết là đi bộ, đi đường vòng đòi hỏi mất nhiều thời gian và lao động;

    - Việc rải dây phát, dây thu hoặc vận chuyển máy móc từ điểm nọ sang điểm kia khó khăn, thường xuyên phải leo dốc hoặc qua suối sâu, kênh rạch nhiều, phải đi vòng mất nhiều thời gian và sức lực.

    1.3. Điều kiện thi công: máy đo 48 kênh, bội thu 24, hệ thống quan sát điểm sâu chung, khoảng cách thu 5m, nguồn gây sóng nổ mìn với chiều sâu nổ mìn là 0,5m.

    Các công việc chưa có trong định mức:

    - Công tác phát tuyến địa vật lý;

    - Các thủ tục, chi phí liên quan đến cấp giấy phép nổ mìn;

    - Vận chuyển thuốc nổ và kíp nổ tới đơn vị;

    - Xây dựng kho chứa thuốc nổ và chi phí canh gác thuốc nổ, kíp nổ;

    - Công tác đo kiểm tra, đánh giá sai số;

    - Công tác kiểm định máy định kỳ theo quy định.

    1.4. Định biên

    Bảng 2

    TT

    Nội dung công việc

    Loại lao động (số người)

    KSC6

    KS7

    KTV8

    CN4(N2)

    Tổng số

    A

    Công tác văn phòng trước thực địa

    2

    2

    4

    8

    B

    Công tác thực địa

    2

    3

    6

    8

    19

    C

    Công tác văn phòng tại thực địa

    2

    3

    4

    9

    D

    Công tác văn phòng sau thực địa

    2

    4

    3

    9

    1.5. Định mức thời gian: công nhóm/km

    Bảng 3

    Nội dung công việc

    Địa hình

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Công tác văn phòng trước thực địa

    10,07

    12,09

    15,11

    18,13

    Công tác thực địa

    48,50

    58,20

    72,74

    87,29

    Công tác văn phòng tại thực địa

    4,14

    4,97

    6,21

    7,46

    Công tác văn phòng sau thực địa

    20,57

    24,69

    30,86

    37,03

    :

    - Khi gây dao động bằng phương pháp đập búa thì định mức thời gian điêu chỉnh theo hệ số k = 1,25;

    - Khi điểm thi công qua sống suối thì định mức thời gian            thực địa điêu chỉnh theo hệ số k = 1,50;

    - Khi thi công ở khu vực bị nhiễu điện từ thì định mức thời gian điều chỉnh theo hệ số k = 1,30, vùng ảnh hưởng nhiễu do các yếu tố tự nhiên k = 1,35, vùng dân cư, khu công nghiệp k = 1,40;

    - Khi chiều sâu nổ mìn từ 0,5÷2m thì định mức thời gian điều chỉnh theo hệ số k = 1,20;

    - Khi thi công với loại máy có bội thu và khoảng cách thu khác thì định mức thời gian điều chỉnh theo hệ số k quy định như sau:

    Bảng 4

    Loại máy, chế độ thu

    Hệ số điều chỉnh

    Máy bội thu 24, khoảng cách thu 5m

    1,00

    Máy bội thu 24, khoảng cách thu 10m

    0,75

    Máy bội thu 36, khoảng cách thu 5m

    1,22

    Máy bội thu 36, khoảng cách thu 10m

    0,85

    Máy bội thu 48, khoảng cách thu 5m

    1,39

    Máy bội thu 48, khoảng cách thu 10m

    1,00

    Máy bội thu 72, khoảng cách thu 10m

    1,50

    Máy bội thu 72, khoảng cách thu 20m

    1,30

    2. Công tác đo địa chấn khúc xạ trên mặt đất

    2.1. Nội dung công việc

    2.1.1. Công tác thực địa

    - Quan sát vùng công tác, tuyến khảo sát, chính xác hóa diện tích đo vẽ;

    - Lắp đặt máy móc thiết bị; kiểm tra và chuẩn bị cho máy hoạt động;

    - Chọn hệ quan sát sóng khúc xạ;

    - Kiểm tra thiết bị:

    + Kiểm tra bề ngoài các thiết bị chính: kiểm tra tài liệu kỹ thuật của máy; kiểm tra máy đo ghi; vòng đệm, cáp thu; các máy thu;

    + Kiểm tra khả năng làm việc: lắp nguồn cho máy theo hướng dẫn sử dụng, bật máy, theo dõi quá trình khởi động của máy cho đến khi hiện bảng thực đơn chính điều khiển đo đạc..; Kiểm tra điều hành đo đạc, kiểm tra chức năng tham số làm việc; kiểm tra hoạt động của chức năng;

    + Kiểm tra chuẩn tính đồng nhất của các kênh ghi của máy đo ghi;

    + Kiểm tra cơ sở thời gian của máy;

    + Kiểm tra mạch khởi động ghi;

    + Kiểm tra máy thu sóng: kiểm tra tính đồng pha và cùng hệ số biến đổi tín hiệu của máy thu.

    - Lựa chọn nguồn phát sóng đàn hồi;

    - Chọn tham số ghi sóng;

    - Phát sóng;

    - Định vị điểm đặt máy thu trên tuyến;

    - Rải cáp và máy thu trên tuyến;

    - Xác định vị trí các điểm nổ;

    - Khi đo trên nước phải xác định cách cố định búi dây thu trên mặt nước; chế tạo bè thu trên nước; xác định toạ độ thực tế của đoạn thu; khi thi công máy ghi đặt trên một thuyền, bố trí các thuyền khác phục vụ phát sóng và đường dây thu;

    - Tiến hành đo trên tuyến, ghi các điểm mốc; các điểm đặc biệt vào sổ nhật ký;

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh sổ sách ghi chép tuyến đo, file đo với các số liệu trên máy tính; kiểm tra và hiệu chỉnh các ghi chép đã đánh dấu trong khi đo;

    - Tháo dỡ máy móc thiết bị sau một ngày đo.

    2.1.2. Công tác trong phòng

    a. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    - Chuẩn bị đầy đủ máy móc, thiết bị, các dụng cụ, vật liệu làm việc và kiểm tra các bộ phận chính của máy: kiểm tra và sắp xếp lại toàn bộ các thiết bị, dụng cụ, linh kiện của máy; lắp đặt máy phát điện, lắp ráp đồng bộ hệ thống cung cấp điện, lắp ráp đồng bộ các thiết bị đo địa vật lý; kiểm tra các thông số kỹ thuật và các phụ kiện kèm theo; giao nhiệm vụ và phân công công việc giữa các thành viên trong tổ, đóng gói máy móc, trang bị và đưa lên phương tiện vận chuyển, bốc dỡ máy móc, thiết bị dụng cụ đưa vào nơi bảo quản khi kết thúc mùa thực địa;

    - Chuẩn bị diện tích nghiên cứu;

    - Thu thập các tài liệu đã công bố, các thông tin mới nhất về địa chất, địa vật lý vùng nghiên cứu;

    - Thiết kế mạng lưới điều tra;

    - Lập kế hoạch và khối lượng công việc;

    - Vận chuyển máy móc thiết bị dụng cụ, vật tư từ nơi đóng quân lên tuyến quan sát và ngược lại.

    b. Văn phòng tại thực địa

    - Giải quyết các sự cố thiết bị và hoạt động trong quá trình khảo sát thực địa;

    - Tiếp nhận số liệu, kiểm tra kết quả đo, chuyển số liệu vào máy tính, phân tích sơ bộ tài liệu, trao đổi với bộ phận địa chất về kết quả sơ bộ để có định hướng cho quá trình nghiên cứu tiếp theo.

    c. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

    - Kiểm tra, hiệu đính, hệ thống các số ghi chép thực địa, xác định đoạn tuyến lên bản đồ thi công;

    - Hệ thống lại các băng ghi in, đối chiếu với sổ ghi chép thực địa và các tệp số liệu;

    - Xác định toạ độ điểm nổ, điểm thu sóng và nhập các tệp số liệu băng ghi;

    - Tập hợp tài liệu thực địa và văn phòng thực địa, chỉnh lý lại tài liệu;

    - Xác định vị trí các điểm cắt giữa tuyến ngang và tuyến dọc, điểm cắt giữa tuyến kiểm tra và tuyến đo;

    - Kiểm tra, thống nhất vị trí tuyến giữa tài liệu địa vật lý và trắc địa;

    - Tham khảo thu thập tài liệu;

    - Xử lý liên kết các tài liệu;

    - In các tài liệu trung gian, thành lập các loại bản đồ, sơ đồ, mặt cắt;

    - Bảo dưỡng thiết bị trong thời gian thực hiện công tác trong phòng.

    2.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn theo quy định tại Bảng 1 điểm 1.2 khoản 1 của mục này.

    2.3. Điều kiện thi công

    Máy 24 mạch thu, nguồn phát sóng nổ mìn, bố trí 5 điểm nổ, khoảng cách máy thu 5m, khoảng cách điểm nổ 57,5m, 1km bố trí 9 chặng đo.

    Các công việc chưa tính trong định mức:

    - Công tác phát tuyến địa vật lý;

    - Các thủ tục, chi phí liên quan đến cấp giấy phép nổ mìn;

    - Vận chuyển thuốc nổ và kíp nổ tới đơn vị;

    - Xây dựng kho chứa thuốc nổ và chi phí canh gác thuốc nổ, kíp nổ;

    - Công tác đo kiểm tra, đánh giá sai số;

    - Công tác kiểm định máy định kỳ theo quy định.

    2.4. Định biên

    Bảng 5

    TT

    Nội dung công việc

    Lao động (số người)

    KSC6

    KS7

    KTV8

    CN4(N2)

    Tổng số

    A

    Công tác văn phòng trước thực địa

    2

    2

    4

    8

    B

    Công tác thực địa

    2

    3

    5

    9

    19

    C

    Công tác văn phòng tại thực địa

    2

    3

    3

    8

    D

    Công tác văn phòng sau thực địa

    2

    4

    2

    8

    2.5. Định mức thời gian: công nhóm/km

    Bảng 6

    Nội dung công việc

    Địa hình

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Văn phòng trước thực địa

    8,00

    9,60

    12,00

    14,40

    Thực địa

    33,68

    40,41

    50,52

    60,62

    Văn phòng tại thực địa

    2,75

    3,30

    4,13

    4,95

    Văn phòng sau thực địa

    19,43

    23,31

    29,14

    34,97

    :

    - Khi gây dao động bằng phương pháp đập búa thì định mức thời gian được điều chỉnh theo hệ số k = 1,25;

    - Khi điểm thi công qua sống suối thì định mức thời gian thực địa được điêu chỉnh theo hệ số k = 1,40;

    - Khi thi công ở khu vực bị nhiễu điện từ thì định mức thời gian được điêu chỉnh theo hệ số k = 1,30; vùng ảnh hưởng nhiễu do các yếu tố tự nhiên k = 1,35; vùng dân cư, khu công nghiệp k = 1,40;

    - Khi thi công 7 điểm nổ thì định mức thời gian được điều chỉnh theo hệ số k = 1,27;

    - Khi thi công với khoảng cách giữa các cực thu 10m định mức thời gian được điều chỉnh theo hệ số k =1,2;

    - Khi thi công với khoảng cách giữa các cực thu 15m định mức thời gian được điều chỉnh theo hệ số k =1,4.

    II. ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ

    1. Công tác đo địa chấn phản xạ trên mặt đất

    1.1. Công tác thực địa

    Vật liệu: tính cho 1km

    Định mức tính cho địa hình loại I, khi điều kiện địa hình khác thì mức điêu chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 13 điểm 1.2 khoản 1 của mục này.

    Bảng 7

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính cách điện

    cuộn

    6,38

    2

    Dây khởi

    m

    446,73

    3

    Dây nổ mìn

    m

    63,82

    4

    Dây thừng 4mm

    m

    127,64

    5

    Kíp nổ 10

    cái

    221,10

    6

    Pin máy bộ đàm 12v

    cục

    7,66

    7

    Tất chống vắt

    đôi

    22,97

    8

    Thuốc nổ C4

    kg

    105,53

    9

    Xăng

    lít

    906,71

    Dụng cụ: ca sử dụng/1km

    Định mức tính cho địa hình loại I, khi điều kiện địa hình khác thì mức điêu chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 13 điểm 1.2 khoản 1 của mục này.

    Bảng 8

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    1

    Ắc quy 12v

    cái

    24

    4,00

    193,98

    2

    Bộ nạp ắc quy

    cái

    36

    2,00

    96,99

    3

    Búa tạ

    cái

    36

    3,00

    145,49

    4

    Đe sắt

    cái

    60

    3,00

    145,49

    5

    Kìm bấm

    cái

    36

    2,00

    96,99

    6

    Kìm điện

    cái

    36

    2,00

    96,99

    7

    Máy bộ đàm

    bộ

    36

    5,00

    242,48

    8

    Thước dây cuộn

    cái

    24

    2,00

    96,99

    9

    Tuốc nơ vít

    bộ

    24

    1,00

    48,50

    10

    Xà beng

    cái

    24

    2,00

    96,99

    11

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1,00

    48,50

    12

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    19,00

    921,43

    13

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    19,00

    921,43

    14

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    19,00

    921,43

    Thiết bị: ca sử dụng/1km

    Định mức tính cho địa hình loại I, khi điều kiện địa hình khác thì mức điêu chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 13 điểm 1.2 khoản 1 của mục này.

    Bảng 9

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Máy bắn mìn

    cái

    4,00

    193,98

    2

    Máy đo địa chấn MARK-6

    cái

    1,00

    48,50

    3

    Máy phát điện - 5kVA

    cái

    1,00

    48,50

    4

    Máy tính xách tay

    cái

    2,00

    96,99

    5

    Ô tô GAZ

    cái

    1,00

    48,50

    6

    Phần mềm

    bản

    2,00

    96,99

    1.2. Công tác trong phòng

    Vật liệu: tính cho 1km

    Định mức tính cho địa hình loại I , khi điều kiện địa hình khác thì mức điêu chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 13 điểm 1.2 khoản 1 của mục này.

    Bảng 10

    TT

    Tên vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPSTĐ

    1

    Bút kim các loại

    cái

    3,18

    1,47

    7,31

    2

    Cặp tài liệu nilon

    cái

    3,98

    0,82

    16,24

    3

    Giấy A0

    tờ

    1,19

    0,49

    4,87

    4

    Giấy A3

    ram

    0,20

    0,81

    5

    Giấy A4

    ram

    0,80

    0,16

    3,25

    6

    Giấy can

    m

    1,19

    0,49

    4,87

    7

    Mực in laser

    hộp

    0,24

    0,10

    0,97

    8

    Mực in màu A0

    hộp

    0,01

    0,05

    9

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    3,18

    1,47

    7,31

    10

    Điện năng

    kwh

    153,09

    493,71

    Dụng cụ: ca sử dụng/1km

    Định mức tính cho địa hình loại I , khi điều kiện địa hình khác thì mức điêu chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 13 điểm 1.2 khoản 1 của mục này.

    Bảng 11

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPSTĐ

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPSTĐ

    1

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    48

    1,00

    1,00

    10,07

    20,57

    2

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1,00

    1,00

    2,00

    10,07

    4,14

    41,14

    3

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    1,00

    1,00

    1,00

    10,07

    4,14

    20,57

    4

    Thước đo độ

    cái

    24

    1,00

    1,00

    2,00

    10,07

    4,14

    41,14

    5

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2,00

    2,00

    2,00

    20,14

    8,29

    41,14

    6

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    1,00

    1,00

    1,00

    10,07

    4,14

    20,57

    7

    Ghế tựa

    cái

    60

    6,00

    24,86

    8

    Ghế xoay

    cái

    48

    8,00

    9,00

    80,57

    185,14

    9

    Bàn máy vi tính

    cái

    60

    8,00

    9,00

    80,57

    185,14

    10

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    2,00

    4,00

    20,14

    82,29

    11

    Đồng hồ trẻo tường

    cái

    36

    1,00

    1,00

    10,07

    20,57

    12

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    60

    1,00

    1,00

    10,07

    20,57

    13

    Đèn neon - 0,04kw

    cái

    24

    8,00

    8,00

    80,57

    164,57

    14

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    1,00

    2,00

    10,07

    41,14

    15

    USB

    cái

    24

    1,00

    1,00

    2,00

    10,07

    4,14

    41,14

    16

    Điện năng

    kwh

    25,78

    52,66

    Thiết bị: ca sử dụng/1km

    Định mức tính cho địa hình loại I , khi điều kiện địa hình khác thì mức điêu chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 13 điểm 1.2 khoản 1 của mục này.

    Bảng 12

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPSTĐ

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPSTĐ

    1

    Điều hòa 12 000 BTU-2,2kw

    cái

    1,00

    1,00

    1,00

    5,04

    20,57

    2

    Máy tính xách tay

    cái

    1,00

    1,00

    1,00

    4,14

    3

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    2,00

    2,00

    2,00

    20,14

    41,14

    4

    Phần mềm

    bản

    2,00

    2,00

    2,00

    8,29

    38,86

    Bảng hệ số điều chỉnh vật liệu, dụng cụ, thiết bị theo điều kiện địa hình

    Bảng 13

    Địa hình

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Hệ số điều chỉnh

    1,00

    1,20

    1,50

    1,80

    :

    - Khi gây dao động bằng phương pháp đập búa thì định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị điều chỉnh theo hệ số k = 1,25;

    - Khi điểm thi công qua sống suối thì định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị thực địa điều chỉnh theo hệ số k = 1,50;

    - Khi thi công ở khu vực bị nhiễu điện từ (tellua) thì định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị điều chỉnh theo hệ số k = 1,30; vùng ảnh hưởng nhiễu do các yếu tố tự nhiên k = 1,35; vùng dân cư, khu công nghiệp k = 1,40;

    - Khi chiều sâu nổ mìn từ 0,5÷2m thì định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị điều chỉnh theo hệ số k = 1,20;

    - Khi thi công với loại máy có bội thu và khoảng cách thu khác thì định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị điều chỉnh theo hệ số k quy định tại Bảng 4 điểm 1.5 khoản 1 mục I phần XII ban hành kèm theo định mức này.

    2. Công tác đo địa chấn khúc xạ trên mặt đất

    2.1. Công tác thực địa

    Vật liệu: tính cho 1km

    Định mức tính cho địa hình loại I, khi thi công với điều kiện địa hình khác thì mức điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 20 điểm 2.1 khoản 2 mục này.

    Bảng 14

    TT

    Tên vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Băng dính cách điện

    cuộn

    4,43

    2

    Dây khởi

    m

    310,22

    3

    Dây nổ mìn

    m

    44,32

    4

    Dây thừng 4mm

    m

    88,63

    5

    Kíp nổ 10

    cái

    47,00

    6

    Pin máy bộ đàm 12v

    cục

    5,32

    7

    Tất chống vắt

    đôi

    12,41

    8

    Thuốc nổ C4

    kg

    23,63

    9

    Xăng

    lít

    492,36

    Dụng cụ: ca sử dụng/1km

    Định mức tính cho địa hình loại I , khi thi công với điều kiện địa hình khác thì mức điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 20 điểm 2.1 khoản 2 mục này.

    Bảng 15

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    1

    Ac quy 12v

    cái

    24

    4,00

    134,71

    2

    Bộ nạp Ac quy

    cái

    36

    2,00

    67,35

    3

    Búa tạ

    cái

    36

    3,00

    101,03

    4

    Đe sắt

    cái

    60

    3,00

    101,03

    5

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    19,00

    639,86

    6

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1,00

    33,68

    7

    Kìm bấm

    cái

    36

    2,00

    67,35

    8

    Kìm điện

    cái

    36

    2,00

    67,35

    9

    Máy bộ đàm

    bộ

    36

    5,00

    168,38

    10

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    19,00

    639,86

    11

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    19,00

    639,86

    12

    Thước dây cuộn

    cái

    24

    2,00

    67,35

    13

    Tuốc nơ vít

    bộ

    24

    1,00

    33,68

    14

    Xà beng

    cái

    24

    2,00

    67,35

    Thiết bị: ca sử dụng/1km

    Định mức tính cho địa hình loại I, khi thi công với điều kiện địa hình khác thì mức điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 20 điểm 2.1 khoản 2 mục này.

    Bảng 16

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Máy bắn mìn

    cái

    2,00

    67,35

    2

    Máy đo địa chấn MARK-6 và tương đương

    cái

    1,00

    33,68

    3

    Máy phát điện - 5kVA

    cái

    1,00

    33,68

    4

    Máy tính xách tay

    cái

    2,00

    67,35

    5

    Ô tô GAZ

    cái

    1,00

    33,68

    6

    Phần mềm

    bản

    2,00

    67,35

    2.1. Công tác trong phòng

    Vật liệu: tính cho 1km

    Định mức tính cho địa hình loại I , khi thi công với điều kiện địa hình khác thì mức điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 20 điểm 2.1 khoản 2 mục này

    Bảng 17

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPSTĐ

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPSTĐ

    1

    Bút kim các loại

    cái

    8,00

    8,00

    8,00

    2,53

    0,87

    6,14

    2

    Cặp tài liệu nilon

    cái

    10,00

    5,00

    20,00

    3,16

    0,54

    15,34

    3

    Giấy A0

    tờ

    3,00

    3,00

    6,00

    0,95

    0,33

    4,60

    4

    Giấy A3

    ram

    0,50

    1,00

    0,16

    0,77

    5

    Giấy A4

    ram

    2,00

    1,00

    4,00

    0,63

    0,11

    3,07

    6

    Giấy can

    m

    3,00

    3,00

    6,00

    0,95

    0,33

    4,60

    7

    Mực in laser

    hộp

    0,60

    0,60

    1,20

    0,19

    0,07

    0,92

    8

    Mực in màu A0

    hộp

    0,03

    0,02

    0,07

    0,01

    0,05

    9

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    8,00

    8,00

    8,00

    2,53

    0,87

    6,14

    10

    Điện năng

    kwh

    121,60

    295,31

    Dụng cụ: ca sử dụng/1km

    Định mức tính cho địa hình loại I , khi thi công với điều kiện địa hình khác thì mức điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 20 điểm 2.1 khoản 2 mục này.

    Bảng 18

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPSTĐ

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPSTĐ

    1

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    48

    1,00

    1,00

    8,00

    19,43

    2

    Bàn máy vi tính

    cái

    60

    8,00

    8,00

    64,00

    155,43

    3

    Đèn neon-0,04kw

    cái

    24

    8,00

    8,00

    64,00

    155,43

    4

    Điện năng

    kwh

    20,48

    49,74

    5

    Đồng hồ trẻo tường

    cái

    36

    1,00

    1,00

    8,00

    19,43

    6

    Ghế tựa

    cái

    60

    3,00

    8,25

    7

    Ghế xoay

    cái

    48

    8,00

    8,00

    64,00

    0,00

    155,43

    8

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1,00

    1,00

    2,00

    8,00

    2,75

    38,86

    9

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    60

    1,00

    1,00

    8,00

    19,43

    10

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    1,00

    1,00

    1,00

    8,00

    2,75

    19,43

    11

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    1,00

    2,00

    8,00

    38,86

    12

    Thước đo độ

    cái

    24

    1,00

    1,00

    2,00

    8,00

    2,75

    38,86

    13

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2,00

    2,00

    2,00

    16,00

    5,50

    38,86

    14

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    1,00

    1,00

    1,00

    8,00

    2,75

    19,43

    15

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    2,00

    4,00

    16,00

    77,71

    16

    USB

    cái

    24

    1,00

    1,00

    2,00

    8,00

    2,75

    38,86

    Thiết bị: ca sử dụng/1km

    Định mức tính cho địa hình loại I , khi thi công với điều kiện địa hình khác thì mức điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 20 điểm 2.1 khoản 2 mục này.

    Bảng 19

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPTTĐ

    VPTĐ

    1

    Điều hòa 12 000 BTU-2,2 kw

    cái

    1,00

    1,00

    1,00

    4,00

    9,71

    2

    Máy tính xách tay

    cái

    1,00

    1,00

    1,00

    2,75

    3

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    2,00

    2,00

    2,00

    16,00

    38,86

    4

    Phần mềm

    bản

    2,00

    2,00

    2,00

    5,50

    38,86

    Bảng hệ số điều chỉnh vật liệu, dụng cụ, thiết bị theo điều kiện địa hình

    Bảng 20

    Địa hình

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Hệ số điều chỉnh

    1,00

    1,20

    1,50

    1,80

    :

    - Khi gây dao động bằng phương pháp đập búa thì định mức thời gian điêu chỉnh theo hệ số k = 1,25;

    - Khi điểm thi công qua sống suối thì định mức thời gian            thực địa điêu chỉnh theo hệ số k = 1,40;

    - Khi thi công ở khu vực bị nhiễu điện từ (tellua) thì định mức thời gian điều chỉnh theo hệ số k = 1,30; vùng ảnh hưởng nhiễu do các yếu tố tự nhiên k = 1,35; vùng dân cư, khu công nghiệp k = 1,40;

    - Khi thi công 7 điểm nổ thì định mức thời gian điều chỉnh theo hệ số k = 1,27.

    - Khi thi công với khoảng cách giữa các cực thu 10m, k =1,2;

    - Khi thi công với khoảng cách giữa các cực thu 15m, k =1,4.

    Phần XIII

    ĐO SÂU ẢNH ĐIỆN PHÂN CỰC KÍCH THÍCH DÒNG MỘT CHIỀU

    I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

    1. Nội dung công việc

    1.1. Công tác thực địa

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị máy móc, trang thiết bị và phương tiện vận chuyển, kiểm tra hiện tượng phân cực thuần túy của các điện cực không phân cực, bốc xếp máy móc, trang thiết bị khi đi và bốc dỡ máy móc, trang thiết bị khi trở về;

    - Vận chuyển máy móc, trang thiết bị ra thưc địa và về nhà khi kết thúc ngày làm việc;

    - Xác định điểm quan sát, kiểm tra và chuẩn bị cho máy hoạt động, rải dây đóng cọc, thành lập tuyến phát, nối các điện cực tuyến thu, thành lập bãi cực phát, bố trí các trạm liên lạc trên tuyến, kiểm tra và tổ chức chống rò điện, tiến hành thử máy, phát dòng theo chế độ qui định, hoặc phát xung đổi chiều theo chế độ tự động, thu thập các giá trị và ghi vào sổ đo, tiến hành đo lặp khi cần thiết, thành lập tài liệu, cuộn dây tuyến phát, tuyến thu, đường liên lạc, các cực và trang thiết bị, di chuyển giữa các điểm quan sát;

    - Kiểm tra sổ đo đạc, tính toán các giá trị đồ thị K và K, các biểu đồ và đưa lên bản đồ thi công, chỉnh lý sơ bộ các tài liệu tại thực địa làm cơ sở cho viêc lập kế hoạch thi công;

    - Viết báo cáo kết quả, đánh máy tài liệu, nghiệm thu thực địa.

    1.2. Công tác trong phòng

    - Lập lịch tiến hành công tác văn phòng;

    - Nhận các tài liệu và sổ sách thực địa;

    - Hệ thống hóa các tài liệu, chỉnh lý lần cuối các tài liệu địa chất, địa vật lý;

    - Tổng hợp và phân tích địa chất, các tài liệu địa vật lý;

    - Thành lập và chính xác hóa các sơ đồ, đồ thị, các mặt cắt địa chất - địa vật lý, sơ đồ đẳng trị địa vật lý;

    - Tiến hành giải thích địa chất các kết quả;

    - Lập báo cáo kết quả bước công tác địa vật lý và các phụ lục kèm theo báo cáo theo qui định, đánh máy tài liệu, bảo vệ kết quả trước hội đồng nghiệm thu.

    2. Phân loại khó khăn:

    Phân loại khó khăn theo quy định tại Bảng 1 điểm 1.2 khoản 1 mục I Phần XII. Phân loại mức độ khó khăn điều kiện tiếp đất của các điện cực trong vùng công tác theo quy định sau đây:

    Bảng 1

    Khó khăn

    Đặc điểm của vùng

    Bình thường

    - Vùng đất mềm, điện trở suất thấp dễ đóng cực và đo thế;

    - Tại mỗi vị trí chỉ cần cắm 1 điện cực hoặc với các khoảng cách lớn ở vị trí A, B phải cắm 2÷3 cực nhưng không phải đổ nước vẫn đo được DU ³ 0,5 mV. Điện trở suất đất mặt nhỏ hơn 100 Ωm;

    - Khi đo sâu phân cực kích thích với ABmax dưới 500m và đo mặt cắt điện các loại số điện cực mỗi loại không vượt quá 4 cực;

    - Khi đo sâu phân cực kích thích với AB max từ 500 m trở lên số cực phát mỗi bãi không quá 6 cực.

    Khó khăn

    - Vùng đất cát khô, đá laterit, cuội sỏi. đá bazan, bazan phong hoá, đá vôi mà mỗi vị trí cắm cực phải dùng 2÷3 cực, ở những khoảng cách lớn phải cắm trên 4 cực ở mỗi vị trí A,B và phải đổ nước, dung dịch muối hoặc sunphát đồng mới đo được DU ³ 0,5 mV. Điện trở suất mặt lớn hơn 100 Ωm. các điện cực phải đóng sâu trên 0,5 m;

    - Khi đo sâu phân cực kích thích với AB max dưới 500m và đo mặt cắt các loại số cực phát mỗi bãi trên 4 cực;

    - Khi đo sâu phân cực kích thích với AB max trên 500 m số cực phát mỗi bãi trên 6 cực.

    Rất khó khăn

    - Khi sử dụng các thiết bị đo sâu lớn nơi tiếp đất có điện trở suất lớn (trên 500 Ωm) phải dùng điện cực chùm (từ 10 cực trở lên) hoặc các điện cực dài như sà beng đóng sâu trong đất, phải đổ dung dịch muối hoặc sunphát đồng mới đo được DU ³ 0,5 mV;

    - Khi đo sâu phân cực kích thích: với ABmax lớn mà phải đóng trên 10 cực mỗi bãi và phải đổ nước, dung dịch muối hoặc sunphát đồng mới đo được DUVP.

    3. Điều kiện thi công

    - Hệ phương pháp đo: Wenner - Wenner, AM = MN = NB = a với n = 10;

    - Chế độ phát theo chu kỳ 16’, chế độ thu 4, số lần đo lặp là 3;

    - Điều kiện tiếp đất bình thường.

    Các công việc chưa có trong định mức:

    - Công tác phát tuyến địa vật lý;

    - Công tác đo kiểm tra, đánh giá sai số;

    - Công tác kiểm định máy định kỳ theo quy định.

    4. Định biên

    Bảng 2

    TT

    Nội dung công việc

    Lao động (số người)

    KSC6

    KS7

    KTV8

    CN5(N2)

    Tổng số

    A

    Công tác thực địa

    1

    3

    4

    3

    11

    B

    Công tác trong phòng

    1

    2

    3

    6

    5. Định mức thời gian: công nhóm/100điểm

    5.1. Công tác thực địa

    Bảng 3

    Khoảng cách tuyến (m)

    Khoảng cách điểm (m)

    Địa hình

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    50

    5

    27

    31

    38

    51

    10

    32

    37

    46

    62

    100

    5

    29

    33

    41

    55

    10

    34

    40

    49

    66

    20

    41

    48

    58

    79

    25

    50

    57

    70

    95

    40

    60

    68

    84

    114

    250

    10

    38

    43

    53

    72

    20

    45

    52

    64

    86

    25

    54

    62

    76

    103

    40

    65

    75

    92

    124

    50

    78

    90

    110

    149

    :

    - Khi thi công với số lần dịch chuyển (n) khác thì định mức thời gian điêu chỉnh theo hệ số k quy định như sau:

    Bảng 4

    Số lần dịch chuyển

    Hệ số điều chỉnh định mức thời gian

    n = 6

    0,68

    n = 7

    0,75

    n = 8

    0,83

    n = 9

    0,91

    n = 10

    1,00

    n = 11

    1,10

    n = 12

    1,22

    n = 13

    1,36

    n = 14

    1,50

    n = 15

    1,67

    n = 16

    1,85

    n = 17

    2,06

    n = 18

    2,28

    n = 19

    2,53

    n = 20

    2,81

    - Khi thay đổi chế độ phát và chế độ thu thì định mức thời gian điều chỉnh theo hệ số k quy định như sau:

    Bảng 5

    Chế độ phát

    4'

    8'

    16'

    32'

    Chế độ thu

    1

    2

    4

    8

    Hệ số điều chỉnh

    0,83

    0,88

    1,00

    1,21

    - Khi điều kiện tiếp đất thay đổi thì định mức thời gian điều chỉnh theo hệ số k quy định như sau:

    Bảng 6

    Điều kiện tiếp đất

    Bình thường

    Khó khăn

    Rất khó khăn

    1,00

    1,05

    1,20

    - Khi đo theo phương pháp Schlumberger thì định mức thời gian điều chỉnh theo hệ số k = 0,60;

    - Khi đo theo phương pháp lưỡng cực trục liên tục đều 3 cực (pole-dipole) thì định mức thời gian điều chỉnh theo hệ số k = 1,20 ;

    - Khi đo theo phương pháp lưỡng cực trục liên tục đều 4 cực (dipole-dipole) thì định mức thời gian điều chỉnh theo hệ số k = 1,30.

    5.2. Công tác trong phòng: 0,46 công nhóm/điểm.

    : khi số lần dịch chuyển (n) khác thì định mức thời gian điều chỉnh theo hệ số k được quy định tại Bảng 4 điểm 5.1 khoản 5 của mục này.

    II. ĐỊNH MỨC VẬT LIÊU, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ

    1. Công tác thực địa

    Vật liệu: cho 100 điểm

    Đinh mức tính cho điều kiện khoảng cách tuyến 100m, khoảng cách điểm 10m, địa hình loại II, số lần dịch chuyển n = 10. Đối với điều kiện khác thì mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 15 khoản 2 của mục này.

    Bảng 7

    TT

    Tên vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Băng dính cách điện

    cuộn

    156,38

    2

    Dầu máy

    lít

    9,38

    3

    Dây phát AB

    m

    781,89

    4

    Dây thu đặc biệt chống nhiễu

    m

    781,89

    5

    Dây thu MN

    m

    521,26

    6

    Pin máy bộ đàm 12v

    cục

    6,26

    7

    Tất chống vắt

    đôi

    31,28

    8

    Tời cuộn dây thu

    cái

    2,61

    9

    Xăng

    lít

    1584,42

    Dụng cụ: ca sử dụng/100 điểm

    Đinh mức tính cho điều kiện khoảng cách tuyến 100m, khoảng cách điểm 10m, địa hình loại II, số lần dịch chuyển n = 10. Đối với điều kiện khác thì mức được điêu chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 15 khoản 2 của mục này.

    Bảng 8

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    1

    Ac quy 12v

    cái

    24

    2,00

    79,22

    2

    Ba lô mang máy

    cái

    24

    11,00

    435,71

    3

    Bộ nạp Ac quy

    cái

    36

    1,00

    39,61

    4

    Búa 3kg

    cái

    24

    3,00

    118,83

    5

    Búa con

    cái

    24

    4,00

    158,44

    6

    Cực phát AB

    cái

    12

    150,00

    5941,56

    7

    Cực thu MN

    đôi

    12

    5,00

    198,05

    8

    Đồng hồ đo điện

    cái

    36

    2,00

    79,22

    9

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    11,00

    435,71

    10

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1,00

    39,61

    11

    Kìm bấm

    cái

    36

    1,00

    39,61

    12

    Kìm điện

    cái

    36

    1,00

    39,61

    13

    Máy bộ đàm

    bộ

    36

    6,00

    237,66

    14

    Mỏ hàn - 0,04kw

    bộ

    24

    1,00

    39,61

    15

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    11,00

    435,71

    16

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    11,00

    435,71

    17

    Tuốc nơ vít

    bộ

    24

    1,00

    39,61

    Thiết bị: cho 100 điểm

    Đinh mức tính cho điều kiện kh oảng cách tuyến 100m, khoảng cách điểm 10m, địa hình loại II, số lần dịch chuyển n = 10. Đối với điều kiện khác thì mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 15 khoản 2 của mục này.

    Bảng 9

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Máy đo công suất lớn

    cái

    1,00

    39,61

    2

    Máy đo công suất nhỏ

    cái

    1,00

    39,61

    3

    Máy phát điện Nhật 5-10 kVA

    cái

    2,00

    79,22

    4

    Máy tính xách tay

    cái

    2,00

    79,22

    5

    Ô tô

    cái

    1,00

    39,61

    6

    Phần mềm

    bản

    1,00

    39,61

    2. Công tác trong phòng

    Vật liệu: cho 100 điểm

    Bảng 10

    TT

    Tên vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức

    1

    Bút kim các loại

    cái

    10,00

    2

    Cặp tài liệu nilon

    cái

    10,00

    3

    Giấy A0

    tờ

    10,00

    4

    Giấy A3

    ram

    1,00

    5

    Giấy A4

    ram

    2,00

    6

    Giấy can

    m

    10,00

    7

    Mực in màu A0

    hộp

    0,02

    8

    Mực in màu laser

    hộp

    0,20

    9

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    5,00

    10

    Điện năng

    kwh

    631,43

    Dụng cụ: ca sử dụng/100 điểm

    Bảng 11

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    48

    1,00

    46,43

    2

    Bàn máy vi tính

    cái

    60

    6,00

    278,57

    3

    Đèn neon - 0,04kw

    cái

    24

    10,00

    464,29

    4

    Điện năng

    kwh

    371,43

    5

    Đồng hồ trẻo tường

    cái

    36

    1,00

    46,43

    6

    Ghế xoay

    cái

    48

    6,00

    278,57

    7

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    2,00

    92,86

    8

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    60

    1,00

    46,43

    9

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    1,00

    46,43

    10

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    1,00

    46,43

    11

    Thước đo độ

    cái

    24

    1,00

    46,43

    12

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2,00

    92,86

    13

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    1,00

    46,43

    14

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    3,00

    139,29

    15

    USB

    cái

    24

    2,00

    92,86

    Thiết bị: cho 100 điểm

    Bảng 12

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw

    cái

    1,00

    23,21

    2

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    3,00

    69,64

    3

    Phần mềm

    bản

    1,00

    23,21

    đối với công tác thực địa:

    1. Khi thi công với số lần dịch chuyển (n) khác thì định mức vật liệu , dụng cụ, thiết bị được điều chỉnh theo hệ số k quy định tại Bảng 4 điểm 5.1 khoản 5 của mục này;

    2. Khi thay đổi chế độ phát và chế độ thu thì định mức vật liệu , dụng cụ, thiết bị được điều chỉnh theo hệ số k quy định như sau:

    Bảng 13

    Chế độ phát

    4'

    8'

    16'

    32'

    Chế độ thu

    1

    2

    4

    8

    Hệ số điều chỉnh

    0,83

    0,88

    1,00

    1,21

    3. Khi điều kiện tiếp đất thay đổi thì định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị được điều chỉnh theo hệ số k theo quy định như sau:

    Bảng 14

    Điều kiện tiếp đất

    Bình thường

    Khó khăn

    Rất khó khăn

    1,00

    1,05

    1,20

    4. Khi đo theo phương pháp Schlumberger thì định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị được điều chỉnh theo hệ số k = 0,60;

    5. Khi đo theo phương pháp lưỡng cực trục liên tục đều 3 cực (pole-dipole) thì định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị được điều chỉnh theo hệ số k = 1,20;

    6. Khi đo theo phương pháp lưỡng cực trục liên tục đều 4 cực (dipole - dipole) thì định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị được điều chỉnh theo hệ số k = 1,30;

    7. Khi thi công với điều kiện địa hình khác thì định mức vật liệu , dụng cụ, thiết bị được điều chỉnh theo quy định như sau:

    Hệ số điều chỉnh theo cấp khó khăn địa hình

    Bảng 15

    Khoảng cách tuyến (m)

    Khoảng cách điểm (m)

    Địa hình

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    50

    5

    0,67

    0,77

    0,95

    1,28

    10

    0,82

    0,94

    1,16

    1,57

    100

    5

    0,72

    0,83

    1,03

    1,38

    10

    0,87

    1,00

    1,23

    1,66

    20

    1,04

    1,20

    1,48

    1,99

    25

    1,25

    1,44

    1,77

    2,39

    40

    1,50

    1,73

    2,13

    2,87

    250

    10

    0,95

    1,09

    1,34

    1,81

    20

    1,14

    1,31

    1,61

    2,17

    25

    1,36

    1,57

    1,93

    2,61

    40

    1,64

    1,88

    2,32

    3,13

    50

    1,97

    2,26

    2,78

    3,75

    Phần XIV

    ĐO GEORADA

    I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

    1. Nội dung công việc

    1.1. Công tác thực địa

    - Chuẩn bị đầy đủ máy móc thiết bị, dụng cụ, vật liệu và kiểm tra các bộ phận chính của máy. Phân công nhiệm vụ, công việc cho các thành viên trong tổ, đóng gói máy móc, trang thiết bị đưa lên phương tiện vận chuyển; bốc dỡ máy móc, trang thiết bị đưa vào nơi bảo quản khi kết thúc mùa thực địa;

    - Vận chuyển máy móc thiết bị, dụng cụ, vật tư từ nơi đóng quân lên tuyến đo và ngược lại;

    - Quan sát vùng công tác, tuyến khảo sát trước khi tiến hành đo, chính xác hóa diện tích đo vẽ;

    - Lắp đặt máy móc thiết bị. Kiểm tra và chuẩn bị cho máy hoạt động;

    - Tiến hành đo trên tuyến, ghi các điểm mốc, các điểm đặc biệt vào sổ nhật ký;

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh sổ sách ghi chép tuyến đo, file đo với các số liệu trên máy tính, kiểm tra và hiệu chỉnh các ghi chép đã đánh dấu trong khi đo;

    - Tháo dỡ máy móc thiết bị sau một ngày đo;

    - Kiểm tra các radargram của các tuyến đo trong ngày;

    - Sử dụng các phép lọc trong phần mềm Ground Vision để kiểm tra và sơ bộ đánh giá kết quả đo đạc ngoài thực địa để lên kế hoạch thi công tiếp.

    1.2. Công tác trong phòng

    1.2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    - Chuẩn bị diện tích nghiên cứu;

    - Thu thập các tài liệu đã công bố, các thông tin mới nhất về địa chất, địa vật lý vùng nghiên cứu;

    - Lập kế hoạch khối lượng công việc;

    - Thiết kế mạng lưới điều tra;

    - Viết đề cương chi tiết;

    - Lập dự toán chi phí;

    - Bảo vệ đề cương cùng các kết quả nghiên cứu;

    - Chuẩn bị vật tư, phương tiện cho công tác thực địa.

    1.2.2. Văn phòng tại thực địa

    Được tiến hành đồng thời trong quá trình thi công thực địa, cụ thể:

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh sổ sách ghi chép tuyến đo, file đo với các số liệu trên máy tính, kiểm tra và hiệu chỉnh các ghi chép đã đánh dấu trong khi đo;

    - Kiểm tra các radargram của các tuyến đo trong ngày;

    - Sử dụng các phép lọc trong phần mềm Ground Vision để kiểm tra và sơ bộ đánh giá kết quả đo đạc ngoài thực địa.

    1.2.3. Văn phòng sau thực địa

    - Hệ thống và hoàn chỉnh tài liệu thực địa: kiểm tra, hiệu chỉnh, hệ thống sổ nhật ký thực địa, so sánh đối chiếu với các file số liệu đã ghi trong máy tính. Rà soát vị trí tuyến đo, hướng đo trên bản đồ thực tế thi công, xác định ảnh hưởng của địa vật gây nhiễu trên băng sóng;

    - Xử lý tài liệu bằng các phần mềm Ground Vision hoặc phần mềm Rẻflexw2D;

    - Biểu diễn kết quả: Các kết quả đo rađa xuyên đất được biểu diễn ở dạng mặt cắt cấu trúc theo tuyến 2D;

    - Giải thích tài liệu đo georada: làm rõ các yếu tố địa chất như ranh giới, đường phương, bề rộng, chiều sâu của các đối tượng liên quan tới sụt, trượt lở đất có trong vùng nghiên cứu;

    - Viết báo cáo kết quả, phụ lục, thành lập các loại sơ đồ, mặt cắt;

    - Nghiệm thu văn phòng báo cáo.

    2. Điều kiện thi công

    Anten không màn chắn, tần số 200 MHz, dịch chuyển anten bằng thủ công.

    Các công việc chưa tính trong định mức:

    - Công tác phát tuyến địa vật lý;

    - Công tác đo kiểm tra đánh giá chất lượng tài liệu nguyên thủy;

    - Công tác kiểm định máy định kỳ theo quy định.

    3. Định biên

    Bảng 1

    TT

    Nội dung công việc

    Lao động (số người)

    KSC6

    KS6

    KTV8

    CN4(N2)

    Tổng số

    A

    Công tác văn phòng trước thực địa

    1

    2

    1

    4

    B

    Công tác thực địa

    1

    2

    1

    1

    5

    C

    Công tác văn phòng thực địa

    1

    2

    3

    D

    Công tác văn phòng sau thực địa

    1

    3

    3

    7

    4. Định mức thời gian: công nhóm/km

    4.1. Công tác thực địa

    Bảng 2

    Nội dung công việc

    Địa hình

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Đo rada xuyên đất

    1,19

    1,43

    1,72

    2,40

    :

    - Khi thi công với điều kiện Anten 100 MHz, định mức thời gian nhân tương ứng với hệ số k = 1,25;

    - Khi thi công với điều kiện Anten 50 MHz, định mức thời gian nhân tương ứng với hệ số k = 1,50;

    - Khi thi công với điều kiện Anten 25 MHz, định mức thời gian nhân tương ứng với hệ số k = 2,00;

    - Khi thi công ở những khu vực ngập nước, đầm lầy, định mức thời gian nhân tương ứng với hệ số k = 1,50.

    4.2. Công tác trong phòng

    Bảng 3

    TT

    Nội dung công việc

    Định mức thời gian

    1

    Văn phòng trước thực địa

    0,61

    2

    Văn phòng thực địa

    2,81

    3

    Văn phòng sau thực địa

    2,94

    II. ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ

    II.1. Công tác thực địa

    Vật liệu: tính cho 1km

    Định mức tính cho điều kiện địa hình loại III. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 10 điểm II.2 khoản II của mục này.

    Bảng 4

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Dây phát

    m

    1,13

    2

    Dây thu

    m

    1,13

    3

    Dây điều khiển

    m

    1,13

    4

    Đầu cáp quang

    cái

    0,14

    5

    Pin chuyên dụng

    khối

    0,07

    6

    Tất chống vắt

    đôi

    0,23

    7

    Xăng

    lít

    37,90

    Dụng cụ: ca sử dụng/1km

    Định mức tính cho điều kiện địa hình loại III. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 10 điểm II.2 khoản II của mục này.

    Bảng 5

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    1

    Ac quy 12v

    cái

    24

    2,00

    3,45

    2

    Ba lô mang máy

    cái

    24

    5,00

    8,61

    3

    Bộ nạp Ac quy

    cái

    36

    1,00

    1,72

    4

    Búa con

    cái

    24

    2,00

    3,45

    5

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    6,00

    10,34

    6

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1,00

    1,72

    7

    Kìm bấm

    cái

    36

    1,00

    1,72

    8

    Kìm điện

    cái

    36

    1,00

    1,72

    9

    Máy bộ đàm

    bộ

    36

    2,00

    3,45

    10

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    5,00

    8,61

    11

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    5,00

    8,61

    12

    Tuốc nơ vít

    bộ

    24

    1,00

    1,72

    Thiết bị: ca sử dụng/1km

    Định mức tính cho điều kiện địa hình loại III . Đối với các điều kiện khác , định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 10 điểm II.2 khoản II của mục này.

    Bảng 6

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Bộ máy RAMAC/GPR và tương đương

    cái

    1,00

    1,72

    2

    Máy phát điện Nhật - 3kVA

    cái

    1,00

    1,72

    3

    Máy tính xách tay

    cái

    2,00

    3,45

    4

    Ô tô

    cái

    1,00

    1,72

    5

    Phần mềm

    bản

    2,00

    3,45

    II.2. Công tác trong phòng

    Vật liệu: tính cho 1km

    Bảng 7

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    VPTTĐ

    VP TĐ

    VPSTĐ

    VPTTĐ

    VP TĐ

    VPSTĐ

    1

    Bút kim các loại

    cái

    4,00

    3,00

    7,00

    0,096

    0,333

    0,812

    2

    Cặp tài liệu nilon

    cái

    10,00

    5,00

    20,00

    0,240

    0,555

    2,320

    3

    Giấy A4

    ram

    3,00

    3,00

    6,00

    0,072

    0,333

    0,696

    4

    Giấy can

    m

    0,50

    1,00

    0,012

    0,116

    5

    Giấy A0

    tờ

    2,00

    1,00

    4,00

    0,048

    0,111

    0,464

    6

    Giấy A3

    ram

    3,00

    3,00

    6,00

    0,072

    0,333

    0,696

    7

    Mực in laser

    hộp

    0,60

    0,60

    1,20

    0,014

    0,067

    0,139

    8

    Mực in màu A0

    hộp

    0,03

    0,02

    0,07

    0,001

    0,002

    0,008

    9

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    4,00

    3,00

    7,00

    0,096

    0,333

    0,812

    10

    Điện năng

    kwh

    9,229

    44,669

    Dụng cụ: ca sử dụng/1km

    Bảng 8

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPSTĐ

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPSTĐ

    1

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    48

    1,00

    1,00

    0,61

    0,00

    2,94

    2

    Bàn máy vi tính

    cái

    60

    4,00

    7,00

    2,43

    0,00

    20,57

    3

    Đèn neon - 0,04kw

    cái

    24

    4,00

    8,00

    2,43

    0,00

    23,51

    4

    Điện năng

    kwh

    3,69

    21,63

    5

    Đồng hồ trẻo tường

    cái

    36

    1,00

    1,00

    0,61

    0,00

    2,94

    6

    Ghế tựa

    cái

    60

    3,00

    0,00

    8,43

    0,00

    7

    Ghế xoay

    cái

    48

    4,00

    7,00

    2,43

    0,00

    20,57

    8

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1,00

    1,00

    1,00

    0,61

    2,81

    2,94

    9

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    60

    1,00

    1,00

    0,61

    0,00

    2,94

    10

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    1,00

    1,00

    1,00

    0,61

    2,81

    2,94

    11

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    1,00

    1,00

    0,61

    0,00

    2,94

    12

    Thước đo độ

    cái

    24

    1,00

    1,00

    1,00

    0,61

    2,81

    2,94

    13

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2,00

    2,00

    2,00

    1,21

    5,62

    5,88

    14

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    1,00

    1,00

    1,00

    0,61

    2,81

    2,94

    15

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    2,00

    4,00

    1,21

    0,00

    11,76

    16

    USB

    cái

    24

    2,00

    2,00

    4,00

    1,21

    5,62

    11,76

    Thiết bị: ca sử dụng/1km

    Bảng 9

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPSTĐ

    VPTTĐ

    VPTĐ

    VPSTĐ

    1

    Điều hòa 12000BTU - 2,2 kw

    cái

    1,00

    1,00

    1,00

    0,30

    1,47

    2

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    2,00

    2,00

    2,00

    1,21

    5,88

    3

    Máy tính xách tay

    cái

    1,00

    1,00

    1,00

    2,81

    4

    Phần mềm

    bản

    2,00

    2,00

    2,00

    5,62

    Bảng hệ số điều chỉnh định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị theo loại địa hình

    Bảng 10

    Nội dung công việc

    Địa hình

    Loại I

    Loại II

    Loại III

    Loại IV

    Đo rada xuyên đất

    0,69

    0,83

    1,00

    1,40

    đối với công tác thực địa:

    - Khi thi công với điều kiện Anten 100 MHz, định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị nhân tương ứng với hệ số k = 1,25;

    - Khi thi công với điều kiện Anten 50 MHz, định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị nhân tương ứng với hệ số k = 1,50;

    - Khi thi công với điều kiện Anten 25 MHz, định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị nhân tương ứng với hệ số k = 2,00;

    - Khi thi công ở những khu vực ngập nước, đầm lầy, định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị nhân tương ứng với hệ số k = 1,50.

    Phần XV

    ĐO SÂU TRƯỜNG CHUYỂN

    I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

    1. Nội dung công việc

    1.1. Công tác thực địa

    - Chuẩn bị máy thiết bị, các dụng cụ, vật liệu làm việc và kiểm tra các bộ phận chính của máy. Giao nhiệm vụ và phân công công việc giữa các thành viên trong tổ;

    - Vận chuyển máy móc thiết bị dụng cụ, vật tư từ nơi đóng quân lên tuyến quan sát và ngược lại;

    - Quan sát vùng công tác, tuyến khảo sát trước khi tiến hành đo, chính xác hóa diện tích đo vẽ;

    - Chuẩn bị sơ bộ để rải khung thu và khung phát;

    - Lắp đặt máy móc thiết bị, kiểm tra và chuẩn bị cho máy hoạt động;

    - Chuẩn bị vòng dây phát (căn cứ vào tỷ lệ đo vẽ, kích thước độ sâu nghiên cứu, độ dẫn của môi trường để lựa chọn kích thước và số vòng dây phát cho thích hợp);

    - Bật máy phát, kiểm tra đồng bộ phát thu;

    - Tiến hành đo thử nghiệm 2-3 điểm, sau khi lựa chọn thông số phù hợp, đo chính thức cả vùng;

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh sổ sách ghi chép các file số liệu trên máy tính; kiểm tra và hiệu chỉnh các ghi chép đã đánh dấu trong khi đo;

    - Tháo dỡ máy móc thiết bị sau một ngày đo;

    - Bảo dưỡng máy hàng ngày tại nơi đóng quân.

    1.2. Công tác trong phòng

    - Kiểm tra, hoàn chỉnh sổ sách ghi chép tuyến đo, file đo với số liệu trên máy tính, kiểm tra và hiệu chỉnh các ghi chép;

    - Kiểm tra, đánh giá kết quả đo đạc;

    - Xử lý tài liệu đo;

    - Biểu diễn kết quả trên các bản vẽ, in tài liệu;

    - Giải thích tài liệu đo;

    - Lập báo cáo;

    - Viết báo cáo kết quả và các phụ lục kèm theo, đánh máy tài liệu, nghiệm thu văn phòng.

    2. Phân loại khó khăn

    Theo quy định tại Bảng 1 khoản 2 mục I phần XIII ban hành kèm theo định mức này.

    3. Điều kiện thi công

    - Hai vòng dây trùng tâm, vòng dây phát có kích thước 25x25m, vòng dây thu có đường kính 1m, địa hình thi công loại I;

    - Khoảng cách giữa các điểm quan sát cách nhau là 10÷40m;

    - Khoảng cách giữa các tuyến 100m÷200m.

    Công việc chưa tính trong định mức

    - Công tác phát tuyến địa vật lý;

    - Công tác đo kiểm tra đánh giá sai số;

    - Công tác kiểm định máy móc định kỳ theo quy định.

    4. Định biên

    Bảng 1

    Nội dung công việc

    Lao động (số người)

    KSC6

    KS7

    KTV8

    CN4 (N2)

    Tổng

    Công tác thực địa

    1

    3

    4

    6

    14

    Công tác văn phòng

    1

    2

    2

    5

    5. Định mức thời gian: công nhóm/điểm

    5.1. Công tác thực địa

    Bảng 2

    Nội dung công việc

    Địa hình

    I

    II

    III

    IV

    Công việc thực địa

    0,49

    0,58

    0,69

    0,86

    5.2. Công tác trong phòng

    Định mức: 1,20 công nhóm/điểm

    :

    - Khi đo hai vòng dây không đồng trục thì định mức thời gian nhân với hệ số k = 0,90;

    - Khi khoảng cách điểm quan sát là 50m÷100m; khoảng cách tuyến là 250m÷500m thì định mức thời gian nhân hệ số k = 1,30;

    - Khi vòng dây phát có kích thước khác thì định mức thời gian nhân hệ số k quy định như sau:

    Bảng 3

    Kích thước vòng dây

    Hệ số điều chỉnh

    25 x 25

    1,00

    50 x 50

    1,50

    100 x 100

    2,00

    150 x 150

    2,50

    200 x 200

    3,00

    300 x 300

    3,50

    II. ĐỊNH MỨC VẬT LIÊU, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ

    II.1. Công tác thưc đia

    Vật liệu: tính cho 1 điểm

    Định mức tính cho điều kiện địa hình loại I. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 7 điểm II.1 của mục này.

    Bảng 4

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Dây cực thu

    m

    0,26

    2

    Dây phát chống nhiễu

    m

    3,86

    3

    Dây thu

    m

    3,86

    4

    Pin máy bộ đàm

    cục

    0,06

    5

    Tất chống vắt

    đôi

    0,18

    6

    Xăng

    lít

    5,87

    Dụng cụ: ca sử dụng/điểm

    Định mức tính cho điều kiện địa hình loại I. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 7 điểm II.1 của mục này.

    Bảng 5

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    1

    Ac quy 12v

    cái

    24

    2,00

    0,98

    2

    Bộ nạp Ac quy

    cái

    36

    2,00

    0,98

    3

    Búa con

    cái

    24

    2,00

    0,98

    4

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    14,00

    6,85

    5

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1,00

    0,49

    6

    Kìm bấm

    cái

    36

    1,00

    0,49

    7

    Kìm điện

    cái

    36

    1,00

    0,49

    8

    Máy bộ đàm

    bộ

    36

    5,00

    2,44

    9

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    14,00

    6,85

    10

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    14,00

    6,85

    11

    Tuốc nơ vít

    bộ

    24

    1,00

    0,49

    Thiết bị: ca sử dụng/điểm

    Định mức tính cho địa hình loại I. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 7 điểm II.1 của mục này.

    Bảng 6

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Bộ máy đo PROTEM57 (và các loại tương đương)

    cái

    1,00

    0,49

    2

    GPS động

    cái

    1,00

    0,49

    3

    Máy phát điện - 5kVA

    cái

    1,00

    0,49

    4

    Máy tính xách tay

    cái

    2,00

    0,98

    5

    Phần mềm

    bản

    1,00

    0,49

    Bảng hệ số điều chỉnh định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị thực địa theo điều kiện địa hình

    Bảng 7

    Nội dung công việc

    Địa hình

    I

    II

    III

    IV

    Công tác thực địa

    1,00

    1,19

    1,42

    1,76

    :

    - Khi đo hai vòng dây không đồng trục thì định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị nhân hệ số 0,90;

    - Khi vòng dây phát có kích thước khác thì định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị nhân hệ số k quy định tại Bảng 3 điểm 5.2 khoản 5 của mục này.

    II.2. Công tác trong phòng

    Vật liệu: tính cho 1 điểm

    Định mức tính cho điều kiện địa hình loại I. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 7 điểm II.1 của mục này.

    Bảng 8

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bút kim các loại

    cái

    0,33

    2

    Cặp tài liệu nilon

    cái

    0,95

    3

    Giấy A0

    tờ

    0,28

    4

    Giấy A3

    ram

    0,05

    5

    Giấy A4

    ram

    0,19

    6

    Giấy can

    m

    0,28

    7

    Mực in laser

    hộp

    0,04

    8

    Mực in màu A0

    hộp

    0,01

    9

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,33

    10

    Điện năng

    kwh

    18,24

    Dụng cụ: ca sử dụng/điểm

    Định mức tính cho điều kiện địa hình loại I. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 7 điểm II.1 của mục này.

    Bảng 9

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    48

    1,00

    1,20

    2

    Bàn máy vi tính

    cái

    60

    5,00

    6,00

    3

    Đèn neon - 0,04kw

    cái

    24

    8,00

    9,60

    4

    Điện năng

    kwh

    8,83

    5

    Đồng hồ trẻo tường

    cái

    36

    1,00

    1,20

    6

    Ghế xoay

    cái

    48

    5,00

    6,00

    7

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1,00

    1,20

    8

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    60

    1,00

    1,20

    9

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    1,00

    1,20

    10

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    1,00

    1,20

    11

    Thước đo độ

    cái

    24

    1,00

    1,20

    12

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2,00

    2,40

    13

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    1,00

    1,20

    14

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    4,00

    4,80

    15

    USB

    cái

    24

    4,00

    4,80

    Thiết bị: ca sử dụng/điểm

    Định mức tính cho điều kiện địa hình loại I. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 7 điểm II.1 của mục này.

    Bảng 10

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

    cái

    1,00

    0,60

    2

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    2,00

    2,40

    3

    Phần mềm

    bản

    1,00

    1,20

     

    Phần XVI

    ĐO ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN ĐỘ SÂU LỚN HƠN 500M

    I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

    1. Nội dung công việc

    1.1. Công tác thực địa

    Chuẩn bị chung:

    - Nhận nhiệm vụ, tra nạp nhiên liệu, kiểm tra phương tiện ô tô, máy móc, thiết bị và dây cáp, lĩnh nguồn phóng xạ và vật tư, vật liệu bắn mìn, bốc xếp vật tư thiết bị lên xe;

    - Bố trí chỗ đỗ xe trạm, dỡ và sắp xếp máy móc thiết bị, tiến hành lắp đặt trạm karota, lựa chọn hướng đo tránh vướng máy khoan, bố trí máy phát điện, lắp đặt cuộn tời đến máy đo, lắp đặt và kết nối máy tính với máy đo.

    Khi tiến hành cụ thể từng phương pháp:

    - Lắp đầu zond cần đo vào cáp (quấn băng dính cách điện, cách nước ở những vị trí cần thiết);

    - Cài đặt các kiểu zond cần đo trên máy tính;

    - Cài đặt các tham số đo trên máy tính bằng phần mềm matrix (tham số độ sâu, nhận dạng zond, khoảng cách đo ghi,…);

    - Kiểm tra zond đo trên phần mềm;

    - Thả zond đo được nối với dây cáp xuống lỗ khoan;

    - Điều khiển bộ tời và máy tính để kiểm tra zond và cáp.

    Tiến hành đo:

    - Điều khiển tời thả zond đo xuống, sau khi xuống đáy thì kéo lên;

    - Đo chi tiết dị thường, đo lặp kiểm tra;

    - Sau khi kéo tời lên cần phải lau chùi, bôi mỡ vào cáp. Kết thúc lỗ khoan, phải thu dọn thiết bị.

    1.2. Công tác trong phòng

    - Chuẩn hóa, chỉnh lý các dấu mét, độ sâu, loại bỏ phông nhiễu… tạo ra đường cong đo karota hoàn chỉnh; xử lý dữ liệu thô trên phần mềm;

    - Đưa các yếu tố địa chất, địa tầng vào lỗ khoan, chuyển đường cong đơn rời rạc thành tổ hợp các đường cong trên cùng một lỗ khoan để chuyển giao cho người phân tích;

    - Phân chia địa tầng, xác định chiều dày, danh giới địa chất, hàm lượng phóng xạ trong vỉa;

    - Tổng hợp, chuyển đổi, vẽ biểu đồ, thiết đồ đo karota hoàn chỉnh; Viết báo cáo kết quả sau thực địa.

    2. Điều kiện thi công

    Mức thời gian cho đo địa vật lý lỗ khoan được tính cho từng phương pháp riêng biệt theo khoảng chiều sâu nghiên cứu trung bình (từ 600m đến 1200m).

    Những công việc chưa có trong định mức

    - Khoan tạo lỗ khoan;

    - Lập báo cáo tổng kết chưa được tính trong định mức đo địa vật lý;

    - Vận chuyển trạm đo địa vật lý;

    - Công tác kiểm định máy định kỳ theo quy định.

    3. Định biên

    Bảng 1

    Nội dung công việc

    Lao động (số người)

    KSC6

    KS5

    KS4

    CN4(N2)

    Tổng

    Công tác thực địa

    1

    2

    1

    4

    8

    Công tác văn phòng

    1

    2

    2

    5

    4. Định mức: công nhóm/100m khoan

    4.1. Công tác thực địa: cho chiều sâu lỗ khoan từ 600÷1200m

    Bảng 2

    TT

    Công việc và phương pháp đo địa vật lý

    Mức

    I

    Nghiên cứu tổng thể lỗ khoan 1/200

    1

    Điện chuẩn 1 hệ cực hoặc karota điện khác

    0,71

    2

    Gamma

    0,97

    3

    Gamma - Gamma

    0,99

    4

    Từ tính

    0,71

    5

    Đo đường kính lỗ khoan

    0,77

    6

    Đo nhiệt độ lỗ khoan

    1,09

    7

    Đo điện trở dung dịch

    0,63

    8

    Đo độ cong lỗ khoan qua 5÷10m

    1,25

    9

    Đo độ cong lỗ khoan qua 15÷20m

    0,88

    II

    Nghiên cứu chi tiết tỷ lệ 1/50

    Tỷ trọng đo chi tiết <15%

    1

    Điện

    0,54

    2

    Phóng xạ

    0,77

    Tỷ trọng đo chi tiết >15%

    1

    Điện

    0,66

    2

    Phóng xạ

    1,08

    III

    Nghiên cứu chi tiết tỷ lệ 1/200

    Tỷ trọng đo chi tiết <15%

    1

    Điện

    0,45

    2

    Phóng xạ

    0,52

    Tỷ trọng đo chi tiết >15%

    1

    Điện

    0,49

    2

    Phóng xạ

    0,58

    :

    - Khi đo địa vật lý ở những lỗ khoan có điều kiện phức tạp và cấu trúc địa chất phức tạp phải kéo thả 3÷4 lần trở lên hoặc do sập lở phải dừng đo để tổ khoan hỗ trợ thì hệ số k = 2,00;

    - Khi nghiên cứu tổng thể lỗ khoan tỷ lệ 1/500, mức thời gian nhân tương ứng với hệ số k = 0,95.

    4.2. Công tác trong phòng

    - Khi thực hiện từng phương pháp đơn lẻ: 5,20 công nhóm/100m khoan;

    - Khi thực hiện nhiều phương pháp thì định mức thời gian nhân với hệ số k quy đinh như sau.

    Bảng 3

    TT

    Số phương pháp đo

    Hệ số điều chỉnh

    1

    Đo 1 phương pháp

    1,00

    2

    Đo 2 phương pháp

    1,67

    3

    Đo 3 phương pháp

    2,52

    4

    Đo 4 phương pháp

    3,53

    - Khi đo từ 5 phương pháp trở lên thì định mức thời gian bằng khi đo 4 phương pháp nhân với hệ số 1,40 và tương tự với phương pháp thứ 6, thứ 7,… cũng nhân hệ số đó với phương pháp liền kề.

    II. ĐỊNH MỨC VẬT LIÊU, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ

    Vật liệu: Cho 100m

    Đinh mức vật liệu văn phòng tính cho đo 1 phương pháp, khi thi công ở điều kiện khác mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại Bảng 3 điểm 4.2 khoản 4 của mục này.

    Bảng 4

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    TĐ

    VP

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    2,00

    2

    Bút bi

    cái

    2,00

    2,00

    3

    Bút chì kim

    cái

    0,20

    0,20

    4

    Cao su non

    cái

    10,00

    5

    Giấy A4

    ram

    0,30

    0,30

    6

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,50

    0,50

    7

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,00

    8

    Mực in Laser

    hộp

    0,05

    0,05

    9

    Mực in màu laser

    hộp

    0,05

    0,05

    10

    Ruột chì kim

    hộp

    0,50

    0,50

    11

    Sổ 30 x 50 cm

    quyển

    1,00

    0,50

    12

    Xăng

    lít

    9,29

    Dụng cụ: ca sử dụng/100m

    Đinh mức dụng cụ và thiết bị thực địa tính cho điều kiện: nghiên cứu chi tiết tỷ lệ 1/50, tỷ trọng đo chi tiết <15%, đo phóng xạ, khi thi công ở điều kiện khác mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại Bảng 7 của mục này;

    Đinh mức dụng cụ và thiết bị văn phòng tính cho đo 1 phương pháp, khi thi công ở điều kiện khác mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại Bảng 3 điểm 4.2 khoản 4 của mục này.

    Bảng 5

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    TĐ

    VP

    TĐ

    VP

    1

    Ac quy 12v

    cái

    24

    1,00

    0,77

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1,00

    1,00

    0,77

    5,20

    3

    Bộ đổi nguồn

    cái

    36

    1,00

    0,77

    4

    Bộ nạp ac quy

    cái

    36

    1,00

    0,77

    5

    Dây điện

    m

    12

    30,00

    23,22

    6

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    14,00

    10,84

    7

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    14,00

    10,84

    8

    Kìm

    cái

    36

    1,00

    0,77

    9

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    60

    1,00

    1,00

    0,77

    5,20

    10

    Mũ BHLĐ

    chiếc

    12

    7,00

    5,42

    11

    Ổn áp

    cái

    60

    1,00

    0,77

    12

    Phích cắm điện

    cái

    24

    5,00

    5,00

    3,87

    26,00

    13

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    12,00

    9,29

    14

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    7,00

    5,42

    15

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    14,00

    10,84

    16

    Tuốc nơ vít

    bộ

    24

    1,00

    0,77

    Thiết bị: ca sử dụng/100m

    Đinh mức dụng cụ và thiết bị thực địa tính cho điều kiện: nghiên cứu chi tiết tỷ lệ 1/50, tỷ trọng đo chi tiết <15%, đo phóng xạ, khi thi công ở điều kiện khác mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại Bảng 7 của mục này.

    Đinh mức dụng cụ và thiết bị văn phòng tính cho đo 1 phương pháp, khi thi công ở điều kiện khác mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại Bảng 3 điểm 4.2 khoản 4 của mục này.

    Bảng 6

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    TĐ

    VP

    TĐ

    VP

    1

    Cáp và rum đo

    bộ

    1,00

    0,77

    2

    Máy in A3 - 0,5kw

    cái

    1,00

    1,00

    0,77

    5,20

    3

    Máy phát điện 5KW

    cái

    1,00

    0,77

    4

    Máy tính xách tay

    cái

    2,00

    1,55

    5

    Ô tô

    cái

    1,00

    0,77

    6

    Phần mềm

    bản

    2,00

    2,00

    1,55

    10,40

    7

    Trạm MGX 4

    trạm

    1,00

    0,77

    Hệ số điều chỉnh định mức thời gian đo ở ngoài thực địa

    Bảng 7

    TT

    Công việc và phương pháp đo địa vật lý

    Hệ số điều chỉnh

    I

    Nghiên cứu tổng thể lỗ khoan 1/200

    1

    Điện chuẩn 1 hệ cực hoặc karota điện khác

    0,93

    2

    Gamma

    1,22

    3

    Gamma - Gamma

    1,24

    4

    Từ tính

    0,93

    5

    Đo đường kính lỗ khoan

    1,04

    6

    Đo nhiệt độ lỗ khoan

    1,24

    7

    Đo điện trở dung dịch

    0,83

    8

    Đo độ cong lỗ khoan qua 5÷10m

    1,63

    9

    Đo độ cong lỗ khoan qua 15÷20m

    1,28

    II

    Nghiên cứu chi tiết tỷ lệ 1/50

    Tỷ trọng đo chi tiết <15%

    1

    Điện

    0,87

    2

    Phóng xạ

    1,00

    Tỷ trọng đo chi tiết >15%

    1

    Điện

    0,87

    2

    Phóng xạ

    1,26

    III

    Nghiên cứu chi tiết tỷ lệ 1/200

    Tỷ trọng đo chi tiết <15%

    1

    Điện

    0,65

    2

    Phóng xạ

    0,76

    Tỷ trọng đo chi tiết >15%

    1

    Điện

    0,65

    2

    Phóng xạ

    0,76

    :

    Với công tác thực địa

    - Khi đo địa vật lý ở những lỗ khoan phức tạp và cấu trúc địa chất phức tạp phải kéo thả 3÷4 lần trở lên hoặc do lỗ khoan bi sập lở phải dừng đo để tổ khoan hỗ trợ thì định mức dụng cụ, thiết bị nhân theo hệ số k = 2,00;

    - Khi nghiên cứu tổng thể lỗ khoan tỷ lệ 1/500, định mức dụng cụ, thiết bị nhân tương ứng với hệ số k = 0,95.

    Với công tác văn phòng

    Khi đo từ 5 phương pháp trở lên thì định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị bằng khi đo 4 phương pháp nhân với hệ số quy định la 1,40 và tương tự với phương pháp thứ 6, thứ 7,… cũng nhân hệ số đó với phương pháp liền kề.

    Phần XVII

    KHOAN MÁY TỚI ĐỘ SÂU 1200M

    I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

    I.1. Khoan tạo chiều sâu

    1. Nội dung công việc

    - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và vật liệu;

    - Bảo hành, bảo dưỡng thiết bị chuẩn bị khoan, gia công cơ khí, phụ tùng dụng cụ sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu và chỉ đạo sản xuất trong quá trình thi công lỗ khoan;

    - San gạt, làm nền khoan (khối lượng đào đắp <5m3);

    - Vận chuyển nước và đặt trạm đánh dung dịch khoan;

    - Khoan lấy mẫu, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản mẫu;

    - Sản xuất dung dịch sét, làm sạch mùn khoan trong hệ thống máng dung dịch và kiểm tra chất lượng các thông số dung dịch sét;

    - Chống và nhổ ống chống, trám chống phức tạp lỗ khoan, lấp lỗ khoan, thực hiện các công việc phục vụ nghiên cứu kỹ thuật lỗ khoan như: Rửa lỗ khoan để nghiên cứu địa vật lý hay làm các công việc nghiên cứu khác; nâng thả thiết bị phục vụ cho nghiên cứu địa vật lý và nghiên cứu địa chất thủy văn sơ bộ ở lỗ khoan trong quá trình khoan;

    - Lau chùi bảo dưỡng máy khi kết thúc khoan;

    - Nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình;

    - Vận chuyển vật tư, nguyên liệu, lao động trong quá trình thi công từ điểm tập kết đến công trình và ngược lại;

    - Phục vụ đời sống cán bộ, công nhân tổ khoan tại thực địa;

    - Bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án.

    2. Phân loại khó khăn

    Theo quy định tại Bảng 1 phụ lục ban hanh kem theo Thông tư nay.

    3. Điều kiện thi công

    - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc so với mặt phẳng nằm ngang);

    - Dụng cụ phá đất đá: bằng lưỡi khoan hợp kim và kim cương nòng đơn có đường kính từ 76mm đến 112mm;

    - Rửa lỗ khoan bằng dung dịch sét có tỷ trọng đến 1,15g/cm3;

    - Chống, nhổ ống chống ≤ 10% chiều sâu lỗ khoan;

    - Khi khoan có sử dụng biện pháp chống mất dung dịch;

    - Bộ máy khoan được sử dụng là các máy khoan cố định có đặc tính kỹ thuật ứng với chiều sâu lỗ khoan;

    - Vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước ≤ 30m và độ sâu lấy nước ≤ 8m.

    Những công việc chưa có trong định mức

    - Thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thuỷ văn tại lỗ khoan;

    - Làm đường để vận chuyển thiết bị, dụng cụ và vật liệu vào vị trí lỗ khoan;

    - Gia cố móng tháp và móng máy tại vị trí lỗ khoan;

    - Khoan nổ mìn, phá đất đá bằng máy ép hơi khi san gạt nền khoan gặp đất đá cứng;

    - Gia cố bè mảng, phao phà để thi công các lỗ khoan trên bãi lầy, sống, hồ;

    - Khoan không bơm rửa (khoan khô), khoan không lấy mẫu, khoan nhiều đáy, khoan phá cầu xi măng trám lỗ khoan;

    - Kết cấu giếng khai thác nước tại lỗ khoan;

    - Chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại);

    - Chống, nhổ ống chống các loại có tổng chiều dài lớn hơn 10% chiều sâu lỗ khoan;

    - Tiếp nước cho khoan khi vị trí lỗ khoan cách nguồn nước >30m và độ sâu lấy nước >8m;

    - Xử lý lỗ khoan khi gặp hang hốc karst, nước phun, khí phun, lỗ khoan bị cong lệch quá giới hạn cho phép;

    - Chi phí chống ống chống, ống lọc trong các lỗ khoan nghiên cứu địa chất thuỷ văn;

    - Vận chuyển mẫu từ lỗ khoan về đơn vị hoặc điểm tập kết.

    4. Định biên

    Bảng 1

    Chiều sâu khoan

    KS6

    CN6 (N3)

    CN4 (N3)

    CN3 (N3)

    Cộng

    Khoan xoay cơ khí đến chiều sâu 1200m

    1

    1

    2

    2

    6

    5. Định mức thời gian: công nhóm/mét

    Định mức thời gian khoan các lỗ khoan có lấy mẫu bằng các máy khoan xoay cơ khí cố định đến chiều sâu 1200m.

    Bảng 2

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    0÷800

    0,32

    0,4

    0,41

    0,49

    0,56

    0,67

    0,85

    1,02

    1,11

    1,37

    1,54

    1,91

    0÷900

    0,33

    0,43

    0,44

    0,51

    0,58

    0,73

    0,96

    1,08

    1,12

    1,39

    1,56

    1,94

    0÷1000

    0,37

    0,47

    0,49

    0,54

    0,62

    0,82

    1,11

    1,13

    1,22

    1,44

    1,61

    1,99

    0÷1100

    0,38

    0,5

    0,51

    0,55

    0,65

    0,88

    1,17

    1,18

    1,27

    1,46

    1,63

    2,01

    0÷1200

    0,40

    0,54

    0,55

    0,58

    0,71

    0,95

    1,22

    1,28

    1,37

    1,50

    1,67

    2,05

    :

    Định mức tính cho khoan bình thường như đã nêu trong điều kiện thực hiện. Khi khoan với các điều kiện khác, định mức thời gian được nhân với các hệ số quy định như sau:

    Bảng 3

    TT

    Điều kiện áp dụng hệ số

    Hệ số điều chỉnh

    1

    Khoan xiên so với mặt phẳng nằm ngang

    Từ 89o đến 75o

    1,15

    Từ 74o đến 60o

    1,25

    2

    Rửa lỗ khoan

    Bằng nước lã

    0,95

    Bằng dung dịch sét có tỷ trọng đến 1,3g/cm3

    1,10

    3

    Đường kính lỗ khoan

    Nếu < 76mm

    0,90

    Từ 113mm đến 132mm

    1,10

    Từ 133mm đến 160mm

    1,25

    Từ 161mm đến 250mm

    1,35

    4

    Khoan hiệp ngắn ≤ 1m để nâng cao tỷ lệ mẫu, khoan qua địa tầng đất đá phức tạp dễ sập lở, mất nước mạnh, khoan qua vỉa than, quặng...

    1,30

    5

    Mở rộng lỗ khoan

    Cho đường kính tiếp theo (từ Φ112mm mở ra Φ132mm)

    1,50

    Qua một cấp đường kính (từ Φ112mm mở ra Φ151mm)

    1,70

    Qua từ hai cấp đường kính trở lên (từ Φ112mm mở ra Φ250mm)

    1,80

    I.2. Tháo, lắp và vận chuyển thiết bị khoan

    1. Nội dung công việc

    - San bằng nền khoan, đào khối lượng đất đá cần thiết để đặt hệ thống dung dịch, móng tháp và móng máy khoan;

    - Chuẩn bị gỗ: ván lát, xát xi và các vật liệu để xây lắp giá đỡ máy khoan, tháp khoan và nhà khoan;

    - Xây dựng móng tháp và móng máy khoan theo yêu cầu thiết kế thi công lỗ khoan;

    - Lắp ráp tháp khoan, máy khoan, hệ thống chiếu sáng, cần dựng, nhà khoan, hệ thống dung dịch và hệ thống an toàn;

    - Tháo dỡ máy khoan, nhà khoan, tháp khoan và vận chuyển chúng đến vị trí thi công mới;

    - Lấp hố, máng dung dịch và đặt mốc lỗ khoan.

    Những công việc chưa có trong định mức:

    Chi phí thuê cẩu thiết bị trong quá trình tháo lắp, vận chuyển.

    2. Định biên

    Bảng 4

    Công việc

    KS6

    CN5 (N2)

    LX3(B12-N3)

    CN3

    Cộng

    Tháo lắp và vận chuyển tháp khoan sắt và thiết bị khoan cố định đến chiều sâu >700m ÷ 1200m

    1

    5

    1

    6

    13

    3. Định mức thời gian

    Tháo lắp: công nhóm/lần

    Bảng 5

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Chiều cao tháp khoan (m)

    Lắp và tháo tháp khoan

    Lắp và tháo máy khoan

    Mức

    Từ >700m ÷ 900m

    18

    Từng phần

    Từng khối

    11,63

    Chi tiết

    Từng phần

    15,91

    Từ >900m ÷ 1200m

    24

    Từng phần

    Từng khối

    22,07

    Chi tiết

    Từng phần

    31,05

    Vận chuyển: công nhóm/1 lần vận chuyển

    Định mức vận chuyển cho việc xây dựng tháp khoan sắt, máy khoan và thiết bị dụng cụ đi kèm khi tháo lắp chi tiết máy khoan cố định được thể hiện ở bảng sau.

    Bảng 6

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Phương tiện vận chuyển

    Bằng ô tô

    Bằng máy kéo

    Cho 10km đầu

    Cho 1km tiếp

    Cho 10km đầu

    Cho 1km tiếp

    Từ >700m ÷ 900m

    6,48

    0,31

    5,19

    0,24

    Từ >900m ÷ 1200m

    8,92

    0,42

    7,14

    0,34

    II. ĐỊNH MỨC VẬT LIÊU, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ

    1. Vật liệu

    1.1. Định mức tiêu hao vật liệu cho công tác khoan máy theo chiều sâu tính cho 100 mét khoan;

    1.1.1. Khoảng chiều sâu 0 ÷ 800m được quy định tại Bảng 7 của mục này;

    1.1.2. Khoảng chiều sâu 0 ÷ 900m được quy định tại Bảng 8 của mục này;

    1.1.3. Khoảng chiều sâu 0 ÷ 1000m được quy định tại Bảng 9 của mục này;

    1.1.4. Khoảng chiều sâu 0 ÷ 1100m được quy định tại Bảng 10 của mục này ;

    1.1.5. Khoảng chiều sâu 0 ÷ 1200m được quy định tại Bảng 11 của mục này ;

    1.2: Định mức tiêu hao các loại vật liệu khác, tính cho 100 mét khoan, được quy định tại Bảng 12 của mục này;

    1.3: Định mức vật liệu lúc tháo, lắp tháp khoan, máy khoan và vận chuyển chúng trong phạm vi 10km, tính cho một lần, được quy định tại Bảng 13 của mục này.

     

    1.1.1. Khoảng chiều sâu 0 ÷ 800m

    Bảng 7

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ 76÷112mm

    bộ

    5,70

    7,10

    7,80

    9,90

    11,30

    14,40

    2

    Xút NaOH

    kg

    3,83

    6,10

    6,39

    8,36

    10,28

    13,12

    17,94

    22,47

    24,74

    31,47

    35,94

    45,93

    3

    Soda Ca2CO3

    kg

    2,14

    3,41

    3,57

    4,68

    5,75

    7,34

    10,03

    12,57

    13,83

    17,60

    20,10

    25,69

    4

    Cần khoan Φ 50mm

    m

    6,96

    11,02

    11,60

    15,08

    18,56

    23,78

    32,48

    40,60

    44,66

    56,84

    64,96

    82,94

    5

    Da mốc an toàn Φ 50mm

    bộ

    0,48

    0,76

    0,80

    1,04

    1,28

    1,64

    2,24

    2,80

    3,08

    3,92

    4,48

    5,72

    6

    Damốc thường Φ50mm

    bộ

    0,72

    1,14

    1,20

    1,56

    1,92

    2,46

    3,36

    4,20

    4,62

    5,88

    6,72

    8,58

    7

    Đất sét tươi

    tấn

    3,42

    5,41

    5,69

    7,40

    9,11

    11,67

    15,94

    19,93

    21,92

    27,91

    31,89

    40,71

    8

    Dầu áp lực

    kg

    18,60

    29,40

    31,00

    40,00

    49,00

    63,00

    87,00

    108,00

    119,00

    152,00

    173,00

    222,00

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    18,60

    29,40

    31,00

    40,00

    49,00

    63,00

    87,00

    108,00

    119,00

    152,00

    173,00

    222,00

    10

    Gỗ

    m3

    0,10

    0,16

    0,17

    0,22

    0,27

    0,35

    0,48

    0,60

    0,65

    0,83

    0,95

    1,22

    11

    Lưỡi khoan KC Φ 76÷112mm

    cái

    5,40

    8,55

    9,00

    11,70

    14,40

    18,46

    22,70

    28,00

    31,00

    39,70

    45,40

    57,90

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,80

    1,30

    1,40

    1,80

    2,20

    2,90

    3,90

    4,90

    5,40

    6,90

    7,80

    10,00

    13

    Múpta Φ 50mm

    cái

    1,44

    2,28

    2,40

    3,12

    3,84

    4,92

    6,72

    8,40

    9,24

    11,60

    13,44

    17,16

    14

    Nhíp pen ống chống Φ146mm

    cái

    0,12

    0,19

    0,20

    0,26

    0,32

    0,41

    0,56

    0,70

    0,77

    0,98

    1,12

    1,43

    15

    Nhíp pen ống mẫu Φ108mm

    cái

    1,50

    2,37

    2,50

    3,25

    4,00

    5,12

    8,26

    10,32

    11,35

    14,45

    16,52

    21,09

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,48

    0,76

    0,80

    1,04

    1,28

    1,64

    2,24

    2,80

    3,08

    3,92

    4,48

    5,72

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    6,12

    9,69

    10,20

    13,26

    16,32

    20,91

    33,04

    41,30

    45,43

    57,82

    66,08

    84,37

    18

    Nhiên liệu Diezel

    lít

    507,06

    803,53

    845,88

    1098,82

    1352,94

    1736,47

    2368,24

    2960,00

    3256,47

    4144,71

    4736,47

    6048,24

    19

    Xăng A92

    lít

    0,97

    1,52

    1,66

    2,22

    2,63

    3,46

    4,71

    5,82

    6,37

    8,17

    9,28

    11,91

    1.1.2. Khoảng chiều sâu 0 ÷ 900m

    Bảng 8

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ 76÷112mm

    bộ

    6,60

    7,60

    7,90

    10,10

    11,50

    14,60

    2

    Xút NaOH

    kg

    4,10

    6,52

    6,83

    8,95

    11,00

    14,04

    19,20

    24,04

    26,47

    33,68

    38,46

    49,15

    3

    Soda Ca2CO3

    kg

    2,29

    3,65

    3,82

    5,00

    6,15

    7,85

    10,74

    13,45

    14,80

    18,83

    21,51

    27,49

    4

    Cần khoan Φ 50mm

    m

    7,54

    12,18

    12,76

    16,24

    19,72

    26,68

    37,70

    43,50

    45,24

    58,00

    66,12

    84,10

    5

    Da mốc an toàn Φ 50mm

    bộ

    0,52

    0,84

    0,88

    1,12

    1,36

    1,84

    2,60

    3,00

    3,12

    4,00

    4,56

    5,80

    6

    Damốc thường Φ50mm

    bộ

    0,78

    1,26

    1,32

    1,68

    2,04

    2,76

    3,90

    4,50

    4,68

    6,00

    6,84

    8,70

    7

    Đất sét tươi

    tấn

    3,70

    5,98

    6,26

    7,97

    9,68

    13,10

    18,51

    21,35

    22,21

    28,47

    32,46

    41,28

    8

    Dầu áp lực

    kg

    20,00

    32,00

    34,00

    43,00

    53,00

    71,00

    101,00

    116,00

    121,00

    155,00

    176,00

    225,00

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    20,00

    32,00

    34,00

    43,00

    53,00

    71,00

    101,00

    116,00

    121,00

    155,00

    176,00

    225,00

    10

    Gỗ

    m3

    0,11

    0,18

    0,19

    0,24

    0,29

    0,39

    0,55

    0,64

    0,66

    0,85

    0,97

    1,23

    11

    Lưỡi khoan KCΦ76÷112mm

    cái

    5,97

    9,65

    10,11

    12,87

    15,62

    21,14

    26,00

    30,00

    32,00

    40,00

    46,00

    58,70

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    0,90

    1,40

    1,50

    1,90

    2,40

    3,20

    4,50

    5,20

    5,50

    7,00

    8,00

    10,10

    13

    Múpta Φ 50mm

    cái

    1,56

    2,52

    2,64

    3,36

    4,08

    5,52

    7,80

    9,00

    9,36

    12,00

    13,68

    17,40

    14

    Nhíp pen ống chống Φ146mm

    cái

    0,13

    0,21

    0,22

    0,28

    0,34

    0,46

    0,65

    0,75

    0,78

    1,00

    1,14

    1,45

    15

    Nhíp pen ống mẫu Φ108mm

    cái

    1,62

    2,62

    2,75

    3,50

    4,25

    5,75

    9,58

    11,06

    11,50

    14,75

    16,81

    21,38

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,52

    0,84

    0,88

    1,12

    1,36

    1,84

    2,60

    3,00

    3,12

    4,00

    4,56

    5,80

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    6,63

    10,71

    11,22

    14,28

    17,34

    23,46

    38,35

    44,25

    46,02

    59,00

    67,26

    85,55

    18

    Nhiên liệu Diezel

    lít

    549,41

    888,24

    930,59

    1183,53

    1437,65

    1944,71

    2748,24

    3171,76

    3298,82

    4229,41

    4821,18

    6132,94

    19

    Xăng A92

    lít

    0,97

    1,66

    1,80

    2,35

    2,77

    3,74

    5,40

    6,23

    6,51

    8,31

    9,42

    12,05

    1.1.3. Khoảng chiều sâu 0 ÷ 1000m

    Bảng 9

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ 76÷112mm

    bộ

    7,60

    7,80

    8,50

    10,30

    11,70

    14,80

    2

    Xút NaOH

    kg

    4,39

    6,98

    7,31

    9,57

    11,77

    15,02

    20,54

    25,73

    28,32

    36,03

    41,15

    52,59

    3

    Soda Ca2CO3

    kg

    2,45

    3,90

    4,09

    5,35

    6,58

    8,40

    11,49

    14,39

    15,84

    20,15

    23,01

    29,41

    4

    Cần khoan Φ 50mm

    m

    8,12

    13,34

    13,92

    16,82

    20,30

    29,58

    43,50

    44,66

    48,72

    59,16

    67,28

    85,26

    5

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,56

    0,92

    0,96

    1,16

    1,40

    2,04

    3,00

    3,08

    3,36

    4,08

    4,64

    5,88

    6

    Damốc thường Φ50mm

    bộ

    0,84

    1,38

    1,44

    1,74

    2,10

    3,06

    4,50

    4,62

    5,04

    6,12

    6,96

    8,82

    7

    Đất sét tươi

    tấn

    3,99

    6,55

    6,83

    8,26

    9,96

    14,52

    21,35

    21,92

    23,91

    29,04

    33,03

    41,85

    8

    Dầu áp lực

    kg

    26,00

    43,00

    45,00

    54,00

    65,00

    95,00

    139,00

    143,00

    156,00

    189,00

    216,00

    273,00

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    26,00

    43,00

    45,00

    54,00

    65,00

    95,00

    139,00

    143,00

    156,00

    189,00

    216,00

    273,00

    10

    Gỗ

    m3

    0,12

    0,20

    0,20

    0,25

    0,30

    0,43

    0,64

    0,65

    0,71

    0,87

    0,99

    1,25

    11

    Lưỡi khoan KC Φ 76÷112mm

    cái

    6,70

    11,00

    11,48

    13,87

    16,74

    24,39

    30,00

    31,00

    34,00

    41,00

    47,00

    59,50

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,10

    1,80

    1,90

    2,30

    2,80

    4,10

    6,00

    6,20

    6,70

    8,10

    9,30

    11,70

    13

    Múpta Φ 50mm

    cái

    1,68

    2,76

    2,88

    3,48

    4,20

    6,12

    9,00

    9,24

    10,08

    12,24

    13,92

    17,64

    14

    Nhíp pen ống chống Φ146mm

    cái

    0,14

    0,23

    0,24

    0,29

    0,35

    0,51

    0,75

    0,77

    0,84

    1,02

    1,16

    1,47

    15

    Nhíp pen ống mẫu Φ108mm

    cái

    1,75

    2,87

    3,00

    3,62

    4,37

    6,36

    11,06

    11,35

    12,39

    15,04

    17,11

    21,68

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,56

    0,92

    0,96

    1,16

    1,40

    2,04

    3,00

    3,08

    3,36

    4,08

    4,64

    5,88

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    7,14

    11,73

    12,24

    14,79

    17,85

    26,01

    44,25

    45,43

    49,56

    60,18

    68,44

    86,73

    18

    Nhiên liệu Diezel

    lít

    727,06

    1195,29

    1247,06

    1507,06

    1818,82

    2650,59

    3897,65

    4002,35

    4365,88

    5301,18

    6029,41

    7640,00

    19

    Xăng A92

    lít

    1,11

    1,80

    1,94

    2,35

    2,91

    4,29

    6,23

    6,37

    6,93

    8,45

    9,70

    12,19

    1.1.4. Khoảng chiều sâu 0 ÷ 1100m

    Bảng 10

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ 76÷112mm

    bộ

    8,10

    8,20

    8,90

    10,50

    11,90

    15,00

    2

    Xút NaOH

    kg

    4,69

    7,47

    7,82

    10,24

    12,59

    16,08

    21,98

    27,53

    30,30

    38,55

    44,03

    56,27

    3

    Soda Ca2CO3

    kg

    2,63

    4,18

    4,38

    5,73

    7,04

    8,99

    12,29

    15,40

    16,95

    21,56

    24,63

    31,47

    4

    Cần khoan Φ 50mm

    m

    9,28

    15,66

    16,24

    17,98

    23,78

    35,38

    48,14

    51,04

    55,10

    61,48

    69,60

    87,58

    5

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,64

    1,08

    1,12

    1,24

    1,64

    2,44

    3,32

    3,52

    3,80

    4,24

    4,80

    6,04

    6

    Damốc thường Φ50mm

    bộ

    0,96

    1,62

    1,68

    1,86

    2,46

    3,66

    4,98

    5,28

    5,70

    6,36

    7,20

    9,06

    7

    Đất sét tươi

    tấn

    4,27

    7,12

    7,40

    8,54

    10,53

    15,94

    22,78

    23,06

    25,05

    29,61

    33,59

    42,42

    8

    Dầu áp lực

    kg

    28,00

    46,00

    48,00

    55,00

    69,00

    104,00

    149,00

    151,00

    163,00

    193,00

    219,00

    277,00

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    28,00

    46,00

    48,00

    55,00

    69,00

    104,00

    149,00

    151,00

    163,00

    193,00

    219,00

    277,00

    10

    Gỗ

    m3

    0,13

    0,21

    0,22

    0,26

    0,31

    0,48

    0,68

    0,69

    0,75

    0,88

    1,00

    1,27

    11

    Lưỡi khoan KC Φ 76÷112mm

    cái

    6,97

    11,61

    12,08

    13,94

    17,19

    26,02

    32,00

    33,00

    36,00

    42,00

    48,00

    60,00

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,20

    2,00

    2,10

    2,40

    2,90

    4,50

    6,40

    6,50

    7,00

    8,30

    9,40

    11,90

    13

    Múpta Φ 50mm

    cái

    1,80

    3,00

    3,12

    3,60

    4,44

    6,72

    9,60

    9,72

    10,56

    12,48

    14,16

    17,88

    14

    Nhíp pen ống chống Φ146mm

    cái

    0,15

    0,25

    0,26

    0,30

    0,37

    0,56

    0,80

    0,81

    0,88

    1,04

    1,18

    1,49

    15

    Nhíp pen ống mẫu Φ108mm

    cái

    1,87

    3,12

    3,25

    3,75

    4,62

    7,00

    11,80

    11,95

    12,98

    15,34

    17,40

    21,97

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,60

    1,00

    1,04

    1,20

    1,48

    2,24

    3,20

    3,24

    3,52

    4,16

    4,72

    5,96

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    7,65

    12,75

    13,26

    15,30

    18,87

    28,56

    47,20

    47,79

    51,92

    61,36

    69,62

    87,91

    18

    Nhiên liệu Diezel

    lít

    780,00

    1298,82

    1351,76

    1558,82

    1922,35

    2910,59

    4157,65

    4209,41

    4574,12

    5404,71

    6132,94

    7744,71

    19

    Xăng A92

    lít

    1,25

    2,08

    2,22

    2,49

    3,05

    4,71

    6,65

    6,79

    7,34

    8,59

    9,83

    12,33

    1.1.5. Khoảng chiều sâu 0 ÷ 1200m

    Bảng 11

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    1

    Bộ mở rộng thành Φ76÷112mm

    bộ

    8,40

    8,90

    9,60

    10,70

    12,10

    15,20

    2

    Xút NaOH

    kg

    5,02

    7,99

    8,37

    10,96

    13,47

    17,20

    23,52

    29,46

    32,42

    41,25

    47,11

    60,21

    3

    Soda Ca2CO3

    kg

    2,81

    4,47

    4,68

    6,13

    7,53

    9,62

    13,15

    16,47

    18,13

    23,07

    26,35

    33,67

    4

    Cần khoan Φ50mm

    m

    9,28

    15,66

    16,24

    17,98

    23,78

    35,38

    48,14

    51,04

    55,10

    61,48

    69,60

    87,58

    5

    Da mốc an toàn Φ50mm

    bộ

    0,64

    1,08

    1,12

    1,24

    1,64

    2,44

    3,32

    3,52

    3,80

    4,24

    4,80

    6,04

    6

    Damốc thường Φ50mm

    bộ

    0,96

    1,62

    1,68

    1,86

    2,46

    3,66

    4,98

    5,28

    5,70

    6,36

    7,20

    9,06

    7

    Đất sét tươi

    tấn

    4,56

    7,69

    7,97

    8,83

    11,67

    17,37

    23,63

    25,05

    27,05

    30,18

    34,16

    42,99

    8

    Dầu áp lực

    kg

    29,70

    50,00

    52,00

    57,00

    76,00

    133,00

    154,00

    164,00

    176,00

    197,00

    223,00

    281,00

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    29,70

    50,00

    52,00

    57,00

    76,00

    133,00

    154,00

    164,00

    176,00

    197,00

    223,00

    281,00

    10

    Gỗ

    m3

    0,14

    0,23

    0,24

    0,26

    0,35

    0,52

    0,71

    0,75

    0,81

    0,90

    1,02

    1,28

    11

    Lưỡi khoan KC Φ76÷112mm

    cái

    7,04

    11,88

    12,32

    13,63

    18,03

    26,83

    33,00

    36,00

    38,00

    43,00

    49,00

    61,00

    12

    Mỡ bôi trơn

    kg

    1,30

    2,10

    2,20

    2,50

    3,30

    4,80

    6,60

    7,00

    7,60

    8,50

    9,60

    12,10

    13

    Múpta Φ 50mm

    cái

    1,92

    3,24

    3,36

    3,72

    4,92

    7,32

    9,96

    10,56

    11,40

    12,72

    14,40

    18,12

    14

    Nhíp pen ống chống Φ146mm

    cái

    0,16

    0,27

    0,28

    0,31

    0,41

    0,61

    0,83

    0,88

    0,95

    1,06

    1,20

    1,51

    15

    Nhíp pen ống mẫu Φ108mm

    cái

    2,00

    3,37

    3,50

    3,87

    5,12

    7,62

    12,24

    12,98

    14,01

    15,63

    17,70

    22,27

    16

    Ống chống Φ146mm

    m

    0,64

    1,08

    1,12

    1,24

    1,64

    2,44

    3,32

    3,52

    3,80

    4,24

    4,80

    6,04

    17

    Ống mẫu Φ108mm

    m

    8,16

    13,77

    14,28

    15,81

    20,91

    31,11

    48,97

    51,92

    56,05

    62,54

    70,80

    89,09

    18

    Nhiên liệu Diezel

    lít

    831,76

    1402,35

    1455,29

    1610,59

    2130,59

    3170,59

    4314,12

    4574,12

    4937,65

    5509,41

    6236,47

    7848,24

    19

    Xăng A92

    lít

    1,25

    2,22

    2,35

    2,49

    3,46

    5,12

    6,79

    7,34

    7,89

    8,73

    9,97

    12,60

     

    1.2. Định mức tiêu hao các loại vật liệu khác: tính cho 100 m

    Đinh mức vật liệu khác tính cho điều kiện lỗ khoan 1000m, cấp đất đá VIII, khi thi công với điều kiện khác thì mức nhân với hệ số quy định tại Bảng 20 của mục này.

    Bảng 12

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính cách điện

    cuộn

    0,05

    2

    Bóng đèn tròn

    cái

    2,65

    3

    Bu lông các loại

    kg

    0,69

    4

    Cáp khoan

    m

    17,65

    5

    Chổi than

    bộ

    0,19

    6

    Công tắc điện

    cái

    0,88

    7

    Dây curoa các loại

    cái

    2,12

    8

    Dây thừng

    kg

    1,78

    9

    Đinh các loại

    kg

    3,15

    10

    Đui đèn điện

    cái

    1,33

    11

    Sợi làm đệm

    kg

    0,44

    12

    Sọt trẻ (rành trẻ)

    cái

    6,64

    13

    Tuyô hút máy bơm

    m

    0,32

    14

    Tuyô xa nhích

    m

    0,72

    15

    Vật liệu cao su khác

    kg

    3,20

    16

    Vật liệu lau máy

    kg

    13,90

    17

    Xi măng

    kg

    669,50

    1.3. Định mức vật liệu lúc xây lắp và vận chuyển tháp khoan, máy khoan trong phạm vi 10km: tính cho một lần xây lắp và vận chuyển

    Bảng 13

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Từ >700 ÷ 900m

    Từ > 900m ÷ 1200m

    Khi xây lắp

    Sau mỗi lần vận chuyển

    Khi xây lắp

    Sau mỗi lần vận chuyển

    1

    Bạt che máy

    m2

    25,00

    2,50

    25,00

    2,50

    2

    Bóng đèn tròn

    cái

    10,00

    2,00

    12,00

    3,00

    3

    Bu lông các loại

    kg

    30,00

    6,00

    40,00

    10,00

    4

    Cáp thép

    m

    76,00

    15,00

    93,00

    23,25

    5

    Cát vàng

    m3

    0,58

    0,58

    0,58

    0,58

    6

    Công tắc điện

    cái

    10,00

    2,00

    12,00

    3,00

    7

    Cót nứa

    tấm

    160,00

    32,00

    232,00

    58,00

    8

    Dây điện kép

    m

    100,00

    20,02

    120,00

    30,00

    9

    Đinh đỉa

    cái

    125,00

    25,00

    150,00

    37,50

    10

    Đinh, dây thép buộc

    kg

    45,00

    9,00

    70,00

    17,50

    11

    Đui đèn điện

    cái

    10,00

    2,00

    12,00

    3,00

    12

    Gỗ ván lát sàn nhóm V

    m3

    2,09

    0,31

    2,93

    0,59

    13

    Gỗ xát xi kê máy nhóm IV

    m3

    3,44

    0,51

    1,01

    0,21

    14

    Sỏi hoặc đá dăm

    tấn

    2,20

    2,20

    2,20

    2,20

    15

    Trẻ cây

    cây

    246,00

    49,20

    281,00

    70,25

    16

    Xi măng làm móng, tháp máy

    tấn

    0,37

    0,37

    0,37

    0,37

    2. Dụng cụ

    - Định mức hao mòn dụng cụ trong công tác khoan xoay cơ khí các máy cố định đến chiều sâu 1200m, tính bằng % cho 100 ca máy, quy định tại Bảng 14 của mục này;

    - Định mức hao mòn dụng cụ phụ và vật tư rẻ tiền mau hỏng trong công tác khoan xoay cơ khí các máy cố định đến chiều sâu 1200m, tính bằng % cho 100 ca máy, quy định tại Bảng 15 của mục này;

    - Định mức dụng cụ cho công tác xây lắp, vận chuyển tháp khoan, máy khoan trong phạm vi 10km, ca/1 lần tháo lắp, vận chuyển, quy định tại Bảng 16 của mục này.

    2.1. Định mức hao mòn dụng cụ trong khoan xoay cơ khí các máy cố định: tính bằng % cho 100 ca máy

    Bảng 14

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Từ >700 ÷ 900m

    Từ > 900m ÷ 1200m

    1

    Bộ cần nặng

    bộ

    2

    2

    2

    Cờ lê côn cửu cần Φ50mm

    cái

    34

    36

    3

    Culie bắt cáp

    cái

    14

    21

    4

    Culie bắt tuy ô cao su

    cái

    14

    21

    5

    Đầu xa nhích

    cái

    13

    13

    6

    Elevatơ Φ50mm

    cái

    14

    18

    7

    Kha mút kẹp cần khoan Φ50mm

    cái

    7

    11

    8

    Kha mút kẹp ống các loại

    cái

    29

    30

    9

    Khóa gọng, ô Φ50mm

    cái

    11

    12

    10

    Khóa vặn, tháo cần khoanΦ50mm

    cái

    69

    72

    11

    Khóa vặn, tháo ống các loại

    cái

    40

    53

    12

    Khóa xích

    cái

    9

    12

    13

    Met trích cửu cần Φ50mm

    cái

    11

    12

    14

    Pê rê khốt các loại

    cái

    140

    199

    15

    Quang trẻo Φ50mm

    cái

    14

    18

    16

    Tạ đập 50kg

    cái

    3

    5

    17

    Taro cửu ống các loại

    cái

    11

    12

    18

    Vinca Φ50mm

    cái

    11

    12

    19

    Vòng đệm bắt cáp

    cái

    6

    9

    20

    Xeriga Φ50mm

    cái

    14

    18

    2.2. Định mức hao mòn dụng cụ phụ và vật tư rẻ tiền mau hỏng trong khoan xoay cơ khí máy cố định: tính bằng % cho 100 ca máy

    Bảng 15

    TT

    Tên dụng cụ phụ và vật tư rẻ tiền mau hỏng

    ĐVT

    Cho các chiều sâu lỗ khoan

    1

    Bơm mỡ

    cái

    4,00

    2

    Búa tạ

    cái

    10,00

    3

    Búa thợ nguội

    cái

    9,00

    4

    Cà lê dẹt

    bộ

    19,00

    5

    Calê tẩu

    bộ

    10,00

    6

    Can sắt 20 lít

    cái

    18,00

    7

    Cuốc bàn

    cái

    18,00

    8

    Cuốc chim

    cái

    10,00

    9

    Dao chặt cây

    cái

    10,00

    10

    Đèn bão

    cái

    10,00

    11

    Dũa

    bộ

    108,00

    12

    Đục thợ nguội

    cái

    14,00

    13

    Găng tay bảo hộ lao động

    đôi

    1863,60

    14

    Giầy bảo hộ lao động

    đôi

    312,20

    15

    Khoan tay

    bộ

    4,00

    16

    Kìm nguội

    cái

    5,00

    17

    Kính bảo hộ lao động

    cái

    156,10

    18

    Lưỡi cưa gỗ

    cái

    2,00

    19

    Lưỡi cưa sắt

    cái

    179,00

    20

    Mũ bảo hộ lao động

    cái

    156,10

    21

    Mũi khoan kim loại

    bộ

    178,00

    22

    Phễu

    cái

    5,00

    23

    Quần áo bảo hộ lao động

    bộ

    312,20

    24

    Quần áo mưa bảo hộ lao động

    bộ

    156,10

    25

    Rìu

    cái

    7,00

    26

    Thùng gánh nước

    đôi

    18,00

    27

    Thùng phuy 200lít

    cái

    97,00

    28

    Thước cặp

    cái

    5,00

    29

    Thước cuộn dây 20m

    cái

    2,00

    30

    Thước niro

    cái

    2,00

    31

    Thước thép gấp

    cái

    2,00

    32

    Tuốc nơ vít

    bộ

    7,00

    33

    Vịt dầu

    cái

    4,00

    34

    Xà beng

    cái

    3,00

    35

    Xẻng

    cái

    18,00

    36

    Xô xách nước

    cái

    18,00

    2.3. Định mức dụng cụ cho công tác tháo lắp, vận chuyển tháp khoan, máy khoan trong phạm vi 10km được quy định tại Bảng 18 của mục này;

    ĐVT: ca sử dụng/một lần tháo lắp và vận chuyển

    Mức cho tháo lắp từ >700 ÷ 900m và từ >900 ÷ 1200m tính cho điều kiện lắp và tháo tháp khoan từng phần, lắp và tháo máy khoan từng khối, khi thi công với điều kiện khác mức nhân hệ số quy định như sau:

    Bảng 16

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Chiều cao tháp khoan (m)

    Lắp và tháo tháp khoan

    Lắp và tháo máy khoan

    Hệ số điều chỉnh

    Từ >700m ÷ 900m

    18

    Từng phần

    Từng khối

    1,00

    Chi tiết

    Từng phần

    1,37

    Từ >900m ÷ 1200m

    24

    Từng phần

    Từng khối

    1,00

    Chi tiết

    Từng phần

    1,41

    Mức cho vận chuyển tháp khoan, máy khoan tính cho điều kiện vận chuyển bằng ô tô cho 10km đầu, khi thi công với điều kiện khác mức nhân hệ số quy định như sau:

    Bảng 17

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Phương tiện vận chuyển

    Bằng ô tô

    Bằng máy kéo

    Cho 10km đầu

    Cho 1km tiếp

    Cho 10km đầu

    Cho 1km tiếp

    Từ >700m ÷ 900m

    1,00

    0,05

    0,80

    0,04

    Từ >900m ÷ 1200m

    1,00

    0,05

    0,80

    0,04

     

    Bảng 18

    TT

    Tên dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Từ >700 ÷ 900m

    Từ >900 ÷1200m

    Từ >700 ÷ 900m

    Từ >900 ÷ 1200m

    Khi tháo lắp

    Sau mỗi lần vận chuyển

    Khi tháo lắp

    Sau mỗi lần vận chuyển

    Khi tháo lắp

    Sau mỗi lần vận chuyển

    Khi tháo lắp

    Sau mỗi lần vận chuyển

    1

    Búa tạ

    cái

    36

    2,00

    0,03

    2,00

    0,06

    23,26

    0,19

    44,14

    0,54

    2

    Cà lê dẹt

    bộ

    36

    1,00

    0,02

    1,00

    0,03

    11,63

    0,13

    22,07

    0,27

    3

    Cầu dao điện

    cái

    24

    1,00

    0,20

    1,00

    0,25

    11,63

    1,30

    22,07

    2,23

    4

    Cuốc bàn

    cái

    12

    4,00

    0,18

    4,00

    0,34

    46,52

    1,17

    88,28

    3,03

    5

    Dao rựa

    cái

    12

    3,00

    0,14

    3,00

    0,26

    34,89

    0,91

    66,21

    2,32

    6

    Dụng cụ làm mộc

    bộ

    36

    1,00

    0,05

    1,00

    0,08

    11,63

    0,32

    22,07

    0,71

    7

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    13,00

    13,00

    13,00

    13,00

    151,19

    84,24

    286,91

    115,96

    8

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    13,00

    13,00

    13,00

    13,00

    151,19

    84,24

    286,91

    115,96

    9

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    13,00

    13,00

    13,00

    13,00

    151,19

    84,24

    286,91

    115,96

    10

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    13,00

    13,00

    13,00

    13,00

    151,19

    84,24

    286,91

    115,96

    11

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    13,00

    13,00

    13,00

    13,00

    151,19

    84,24

    286,91

    115,96

    12

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    13,00

    13,00

    13,00

    13,00

    151,19

    84,24

    286,91

    115,96

    13

    Xà beng

    cái

    24

    2,00

    0,03

    2,00

    0,06

    23,26

    0,19

    44,14

    0,54

    14

    Xẻng

    cái

    12

    4,00

    0,18

    4,00

    0,34

    46,52

    1,17

    88,28

    3,03

     

    3. Thiết bị

    - Định mức khấu hao thiết bị, máy móc trong công tác khoan xoay cơ khí các máy cố định tính cho điều kiện lỗ khoan 1000m, cấp đất đá VIII. Khi thi công ở điều kiện khác mức nhân hệ số tại Bảng 20 của mục này;

    ĐVT: ca sử dụng/100m

    - Định mức khấu hao thiết bị, máy móc trong công tác vận chuyển tháp khoan, máy khoan tính cho điều kiện vận chuyển bằng ô tô cho 10km đầu (Bảng 21), khi thi công với điều kiện khác mức nhân hệ số tại Bảng 17 của mục này.

    ĐVT: ca sử dụng/1 lần tháo lắp, vận chuyển

    3.1. Định mức khấu hao thiết bị khoan

    Bảng 19

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Máy khoan HXY-5

    cái

    1

    113

    2

    Tháp khoan B24

    cái

    1

    113

    3

    Máy bơm khoan HΓP350/50

    cái

    1

    113

    4

    Động cơ Diezel Y1Д6

    cái

    1

    113

    5

    Động cơ điện theo khoan AK82-6

    cái

    1

    113

    6

    Động cơ điện theo bơm 20kW

    cái

    2

    226

    7

    Kích rẻn hoặc thủy lực 100 tấn

    cái

    1

    113

    8

    Máy tháo lắp cần PT-1200

    bộ

    1

    113

    9

    Máy trộn dung dịch OTX-7A

    bộ

    1

    113

    10

    Bộ giảm sóc 20 tấn

    cái

    1

    113

    11

    Ròng rọc động 2 puli

    cái

    1

    113

    12

    Ròng rọc tĩnh 3 puli

    cái

    1

    113

    13

    Tex kim loại 4 m3

    cái

    1

    113

    14

    Máy phát điện 4,5kW

    cái

    1

    113

    Hệ số điều chỉnh khi thi công với chiều sâu lỗ khoan và cấp đất đá khác

    Bảng 20

    Chiều sâu lỗ khoan (m)

    Cấp đất đá

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    0 ÷ 800

    0,28

    0,35

    0,36

    0,43

    0,50

    0,59

    0,75

    0,90

    0,98

    1,21

    1,36

    1,69

    0 ÷ 900

    0,29

    0,38

    0,39

    0,45

    0,51

    0,65

    0,85

    0,96

    0,99

    1,23

    1,38

    1,72

    0 ÷ 1000

    0,33

    0,42

    0,43

    0,48

    0,55

    0,73

    0,98

    1,00

    1,08

    1,27

    1,42

    1,76

    0 ÷ 1100

    0,34

    0,44

    0,45

    0,49

    0,58

    0,78

    1,04

    1,04

    1,12

    1,29

    1,44

    1,78

    0 ÷ 1200

    0,35

    0,48

    0,49

    0,51

    0,63

    0,84

    1,08

    1,13

    1,21

    1,33

    1,48

    1,81

     

    3.2. Định mức khấu hao thiết bị - máy móc trong công tác vận chuyển tháp khoan, máy khoan

    Bảng 21

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng theo kiểu vận chuyển

    Mức theo kiểu vận chuyển

    Ô tô

    Máy kéo

    Ô tô

    Máy kéo

    1

    Ô tô

    cái

    1

    6,48

    2

    Máy kéo

    cái

    1

    6,48

    3

    Xăng

    lít/ca

    20

    20

    129,60

    129,60

     

    Phần XVIII

    LẤY MẪU CƠ LÝ ĐÁ

    I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

    I.1. Công tác lấy mẫu cơ lý đá ở vết lộ, công trình hào, giếng, lò

    1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để lấy mẫu;

    - Di chuyển từ nơi ở đến nơi lấy mẫu (cự ly di chuyển từ nơi ở đến nơi lấy mẫu 2000m);

    - Chọn vị trí lấy mẫu, dọn sạch, đánh dấu vị trí lấy mẫu;

    - Tiến hành công tác lấy mẫu gồm: đào, đục phần khối đá xung quanh và phần mẫu lấy;

    - Sửa sang phần mẫu lấy được;

    - Đưa mẫu từ đáy công trình lên miệng công trình;

    - Kiểm tra chất lượng, kích thước mẫu, ghi số hiệu, mô tả đặc điểm địa chất công trình của mẫu vào sổ lấy mẫu;

    - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết;

    - Tráng, bọc mẫu bằng paraphin và vải;

    - Hoàn chỉnh các tài liệu lấy mẫu thực địa;

    - Xếp mẫu vào thùng bảo quản trước khi gửi;

    - Lập danh sách mẫu;

    - Giám sát kỹ thuật, kiểm tra thực hiện công việc;

    - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác.

    2. Phân cấp đất đá

    Theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục ban hanh kem theo Thông tư nay.

    3. Điều kiện thi công

    - Di chuyển giữa các công trình trong vòng 1000m (đi bộ theo tuyến tìm kiếm, thăm dò);

    - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết trong vòng 2000m;

    - Kích thước mẫu 20x20x20cm;

    - Độ sâu lấy mẫu từ 0÷8m.

    4. Định biên

    Bảng 1

    Định biên

    KS6

    CN5(N2)

    Tổng

    Số lượng

    1

    2

    3

    5. Định mức thời gian: công nhóm/mẫu

    Bảng 2

    Lấy mẫu cơ lý đá ở vết lộ, hào

    Cấp đất đá

    IV÷VI

    VII÷VIII

    IX÷X

    Chiều sâu lấy mẫu 0÷2m

    0,49

    0,70

    1,06

    Chiều sâu lấy mẫu 0÷4m

    0,61

    0,86

    1,31

    Chiều sâu lấy mẫu 0÷6m

    0,68

    0,96

    1,46

    Chiều sâu lấy mẫu 0÷8m

    0,79

    1,12

    1,71

    : Khi lấy mẫu cơ lý đá ở công trình giếng, lò thì định mức thời gian bằng định mức thời gian của lấy mẫu cơ lý đá ở vết lộ, hào theo chiều sâu lấy mẫu 0÷8m nhân hệ số k = 1,15.

    I.2. Công tác lấy mẫu cơ lý đá ở công trình khoan

    1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu;

    - Di chuyển từ nơi ở đến nơi lấy mẫu (cự ly di chuyển đến nơi lấy mẫu 2000m), chuẩn bị dụng cụ, vật liệu;

    - Lắp đặt máy cưa mẫu, thiết bị, dụng cụ cấp nước;

    - Vận hành thử máy và thiết bị;

    - Vận chuyển thùng mẫu khoan, chọn vị trí lấy mẫu, đánh dấu vị trí lấy mẫu;

    - Vận hành máy cưa, thiết bị cấp nước để cưa mẫu;

    - Cưa mẫu thành các đoạn mẫu có chiều dài ≥ đường kính lõi khoan (lấy 06 đoạn mẫu), đo kiểm tra kích thước mẫu, sắp xếp mẫu lấy được;

    - Đặt phần mẫu còn lại sau khi cưa vào thùng mẫu, sắp xếp lại thùng mẫu;

    - Ghi số hiệu, mô tả đặc điểm địa chất công trình của mẫu vào sổ mẫu;

    - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết;

    - Tráng, bọc mẫu bằng paraphin và vải;

    - Hoàn chỉnh các tài liệu lấy mẫu thực địa;

    - Lập danh sách mẫu;

    - Xếp mẫu vào thùng bảo quản trước khi gửi;

    - Giám sát kỹ thuật, kiểm tra thực hiện công việc;

    - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác.

    2. Phân cấp đất đá

    Theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục ban hanh kem theo Thông tư nay.

    3. Điều kiện thi công

    - Di chuyển giữa các công trình trong vòng 500÷1000m;

    - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết trong vòng 2000m;

    4. Định biên

    Bảng 3

    Định biên

    KS6

    CN5(N2)

    Tổng

    Số lượng

    1

    2

    3

    5. Định mức thời gian: công nhóm/mẫu

    Bảng 4

    Nội dung công việc

    Cấp đất đá theo độ khoan

    ≤ IV

    V÷VII

    VIII÷X

    XI÷XII

    Lấy mẫu cơ lý đá ở công trình khoan

    0,43

    0,60

    0,84

    1,16

    II. ĐỊNH MỨC VẬT LIÊU, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ

    1. Công tác lấy mẫu cơ lý đá ở vết lộ, hào, giếng, lò

    Vật liệu: tính cho 1 mẫu

    Bảng 5

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Tiêu hao

    1

    Bút dạ

    cái

    0,36

    2

    Găng tay

    đôi

    3,00

    3

    Giấy thếp

    thếp

    0,34

    4

    Hòm đựng mẫu

    cái

    0,15

    5

    Paraphin

    kg

    0,23

    6

    Sơn các màu

    kg

    0,24

    7

    Vải bọc mẫu

    m

    0,57

    8

    Xoong nấu paraphin

    cái

    0,01

    Dụng cụ: ca sử dụng/1 mẫu

    Mức quy định dụng cụ được tính cho vết lộ và hào cấp đất đá VII÷VIII, chiều sâu 0÷2m. Đối với điều kiện khác, mức được điều chỉnh với các hệ số tại Bảng 7 của mục này.

    Bảng 6

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    1

    Ba lô

    cái

    24

    3,00

    2,22

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1,00

    0,74

    3

    Búa tạ

    cái

    36

    1,00

    0,74

    4

    Bút chì kim

    cái

    12

    0,52

    0,38

    5

    Choòng sắt 0,8÷1m

    cái

    24

    1,00

    0,74

    6

    Cuốc chim

    cái

    12

    1,00

    0,74

    7

    Dao rựa

    cái

    12

    1,00

    0,74

    8

    Đục tách mẫu

    cái

    12

    3,00

    2,22

    9

    Giầy BHLĐ

    đôi

    3

    3,00

    2,22

    10

    Kính BHLĐ

    cái

    3

    3,00

    2,22

    11

    Mũ BHLĐ

    cái

    6

    3,00

    2,22

    12

    Ô che

    cái

    24

    1,00

    0,74

    13

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    6

    3,00

    2,22

    14

    Tất chống vắt

    đôi

    3

    3,00

    2,22

    15

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    1,00

    0,74

    16

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1,00

    0,74

    17

    Xà beng

    cái

    24

    1,00

    0,74

    18

    Xẻng

    cái

    12

    1,00

    0,74

    Bảng hệ số điều chỉnh theo cấp đất đá và theo độ sâu lấy mẫu

    Bảng 7

    Lấy mẫu cơ lý đá ở vết lộ, hào

    Cấp đất đá

    IV÷VI

    VII÷VIII

    IX÷X

    Chiều sâu 0÷2m

    0,71

    1,00

    1,53

    Chiều sâu 0÷4m

    0,90

    1,27

    1,94

    Chiều sâu 0÷6m

    1,00

    1,41

    2,16

    Chiều sâu 0÷8m

    1,10

    1,54

    2,36

    : Khi lấy mẫu cơ lý đá ở công trình giếng, lò thì định mức dụng cụ, thiết bị bằng định mức dụng cụ thiết bị của lấy mẫu cơ lý đá tại vết lộ, hào chiều sâu 0÷8m nhân hệ số k = 1,15.

    2. Lấy mẫu cơ lý đá ở lỗ khoan

    Vật liệu: tính cho 1 mẫu

    Bảng 8

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bút dạ

    cái

    0,07

    2

    Dầu nhớt chạy máy

    lít

    0,25

    3

    Găng tay

    đôi

    0,30

    4

    Giấy thếp

    thếp

    0,01

    5

    Hòm đựng mẫu

    cái

    0,07

    6

    Lưỡi cưa cắt mẫu

    cái

    0,20

    7

    Paraphin

    kg

    0,20

    8

    Vải bọc mẫu

    m

    0,30

    9

    Xoong nấu paraphin

    cái

    0,01

    Dụng cụ: ca sử dụng/1 mẫu

    Mức quy định dụng cụ được tính cho cấp đất đá V÷VII. Đối với điều kiện khác, mức được điều chỉnh theo Bảng 11 của mục này.

    Bảng 9

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Số lượng

    Mức

    1

    Ba lô

    cái

    24

    3,00

    1,90

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1,00

    0,63

    3

    Bút chì kim

    cái

    12

    1,00

    0,63

    4

    Dao rựa

    cái

    12

    1,00

    0,63

    5

    Ghế tựa

    cái

    60

    1,00

    0,63

    6

    Giầy BHLĐ

    đôi

    3

    3,00

    1,90

    7

    Kính BHLĐ

    cái

    3

    3,00

    1,90

    8

    Mũ BHLĐ

    cái

    6

    3,00

    1,90

    9

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    6

    3,00

    1,90

    10

    Tất chống vắt

    đôi

    3

    3,00

    1,90

    11

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    1,00

    0,63

    12

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1,00

    0,63

    Thiết bị: ca sử dụng/1 mẫu

    Mức quy định thiết bị được tính cho cấp đất đá V÷VII. Đối với điều kiện khác, mức được điều chỉnh theo Bảng 11 của mục này.

    Bảng 10

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Số lượng

    Mức

    1

    Máy cưa mẫu đồng bộ

    cái

    1

    0,63

    Bảng hệ số điều chỉnh dụng cụ, thiết bị theo cấp đất đá

    Bảng 11

    Nội dung công việc

    Cấp đất đá theo độ khoan

    ≤ IV

    V÷VII

    VIII÷X

    XI÷XII

    Lấy mẫu cơ lý đá ở lỗ khoan

    0,72

    1,00

    1,40

    1,93

    PHỤ LỤC

    BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN VÀ KHAI ĐÀO
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 07 /2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    I. BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN
    Bảng 1

    Cấp đất đá

    Đất đá và quặng đặc trưng

    I

    Lớp phủ thổ nhưỡng;

    Trầm tích bở rời hạt nhỏ: cát, bùn, than bùn, cát pha sét, sét pha cát.

    II

    Trầm tích vụn hạt lớn bở rời: cát, cát sạn, đất pha cát lẫn ít sạn, dăm hạt nhỏ.

    III

    Lớp phủ lẫn trên 30% sạn dăm kích thước nhỏ hơn 5cm; sét nén chắc; Trầm tích cát, bột, sét gắn kết yếu, than nâu;

    Đá, quặng bị phong hóa hoàn toàn.

    IV

    Trầm tích vụn thô: sạn, dăm, cuội, sỏi có kích thước cuội nhỏ hơn 3cm trên 50%, gắn kết yếu, travertin;

    Quặng sắt limonit phong hóa, quặng mangan phong hóa; Đá cấp V bán phong hóa;

    Đá cấp VI÷VII bị phong hóa.

    V

    Trầm tích lục nguyên chưa bị biến chất (sét kết, bột kết). Đá trẻpel, diatomit. Quặng sắt limonit. Than đá, antracit;

    Đá cấp VI÷VII bán phong hóa;

    Đá cấp VIII bị phong hóa.

    VI

    Đá carbonat (đá vôi, đolomit, đá hoa, canxiphia);

    Quặng sắt gơtit; quặng laterit kết tảng;

    Đá cấp VIII bị bán phong hóa;

    Đá cấp IX bị phong hóa.

    VII

    Tufit, tuf, cát kết, cát kết tuf. Đá vôi bị silic hóa;

    Trầm tích lục nguyên bị biến chất yếu;

    Đá cấp IX bị bán phong hóa;

    Đá cấp X bị phong hóa.

    VIII

    Cát kết hạt lớn, sạn kết, cuội kết, cuội kết tuf, sạn kết tuf. Đá vôi silic;

    Bột kết, cát kết hạt nhỏ bị thạch anh hóa;

    Đá cấp X bị bán phong hóa;

    Đá cấp XI, cấp XII bị phong hóa.

    IX

    Đá biến chất, biến đổi nhiệt dịch có thành phần felspat chiếm trên 80% không có hoặc có rất ít thạch anh. Cuội kết thạch anh;

    Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng thạch anh dưới 50%;

    Đá cấp XI, cấp XII bị bán phong hóa.

    X

    Đá magma thành phần axit, trung tính, kiềm, mafic, siêu mafic và đá mạch chưa bị phong hóa;

    Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh 50÷70%. Đá skarn;

    Quặng sắt magnetit. Quặng titan gốc;

    Quặng đồng trong đá biến chất, đá magma.

    XI

    Đá phiến kết tinh, micmatit, cát kết dạng quarzit, gneis. Đá biến chất tướng granulít;

    Đá cấp XII bị nứt nẻ.

    XII

    Quarzit, đá silic, đá mạch thạch anh, đá sừng các loại; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh trên 80%; najdac; cuội tảng có thành phần cuội là đá silic, quarzit, thạch anh; đá có thành phần khoáng vật corindon, thạch anh chiếm chủ yếu; gneis dạng mắt.

    :

    1) Đối với công trình khoan, đất đá bị dập vỡ làm cho việc khoan khó lên rất nhiều. Do vậy, với đá bị dập vỡ và dập vỡ hoàn toàn phải có hệ số khó khăn khi khoan để sử dụng quy trình lấy mẫu hợp lý (hệ số: k=1,3 đối với tỉ lệ mẫu lấy >90%; k=1,15 đối với tỉ lệ mẫu 70÷90% và k=1 đối với tỉ lệ mẫu <70%).

    2) Mức độ phong hóa:

    a) Bán phong hóa: trên 50% các khoáng vật dễ bị phong hóa đã bị phong hóa, một số ít trong chúng đã biến thành khoáng vật khác. Giảm 1÷2 cấp độ cứng;

    b) Phong hóa: hầu hết khoáng vật dễ bị phong hóa đã bị phong hóa biến thành khoáng vật khác nhưng cấu tạo nguyên sinh của đá vẫn còn quan sát được. Giảm 1÷2 cấp độ cứng. Nếu đào được bằng cuốc chim, xếp vào cấp độ cứng IV;

    c) Phong hóa hoàn toàn: hầu hết các khoáng vật (trừ thạch anh và các khoáng vật bền vững trong điều kiện phong hóa) đã bị phong hóa. Các đá không còn, hoặc hầu như không còn cấu tạo nguyên sinh. Đá mềm như đất, đào được dễ dàng bằng cuốc mỏng. Xếp cấp I÷III tùy theo mức độ phong hóa.

    II. BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHAI ĐÀO

    Bảng 2

    Cấp đất đá

    Đất đá và quặng đặc trưng

    I

    Lớp phủ thổ nhưỡng;

    Trầm tích bở rời hạt nhỏ Đệ tứ: cát, bùn, than bùn, cát pha sét, sét pha cát.

    II

    Lớp phủ lẫn trên 30% sạn, dăm kích thước nhỏ hơn 5cm; sét nén chặt;

    Trầm tích bở rời hạt lớn Đệ tứ;

    III

    Trầm tích vụn thô: sạn, dăm, cuội sỏi có kích thước cuội nhỏ hơn 3cm trên 50%. Trầm tích gắn kết yếu, tuổi Neogen, Đệ tứ;

    Laterit gắn kết yếu. Than nâu;

    Quặng sắt limonit phong hóa, quặng mangan phong hóa;

    Đá phong hóa hoàn toàn;

    Đá cấp IV bị nứt nẻ, dập vỡ.

    IV

    Trầm tích Neogen gắn kết chắc;

    Đá bị phong hóa từ các đá cấp V÷X;

    Đá cấp V bị nứt nẻ; Đá cấp VI bị dập vỡ;

    Đá cấp VII÷X bị dập vỡ mạnh.

    V

    Trầm tích lục nguyên hạt nhỏ, hạt trung chưa bị biến chất;

    Đá trepel, diatomit. Than đá, antracit;

    Quặng sắt limonit;

    Đá bán phong hóa từ các đá cấp V÷X;

    Đá cấp VI bị nứt nẻ;

    Đá cấp VII bị dập vỡ.

    VI

    Trầm tích carbonat: đá vôi, đolomit, đá hoa, canxiphia phân lớp mỏng, trung bình (bề dày lớp <1m);

    Quặng sắt gơtit; quặng laterit kết tảng;

    Đá cấp VII bị nứt nẻ;

    Đá cấp VIII bị dập vỡ.

    VII

    Trầm tích lục nguyên hạt nhỏ, hạt trung bị biến chất yếu;

    Tufit, tuf. Đá vôi bị silic hóa;

    Đá carbonat bị thạch anh hóa có hàm lượng thạch anh, silic 30÷50%;

    Đá biến đổi nhiệt dịch; quặng nhiệt dịch;

    Đá cấp VIII bị nứt nẻ;

    Đá cấp IX bị dập vỡ.

    VIII

    Cát kết hạt lớn, cuội kết, cát kết tuf, cuội kết tuf. Đá vôi, đolomit, đá hoa, canxiphia phân lớp dày (bề dày >1m);

    Trầm tích lục nguyên hạt nhỏ, hạt trung, bị thạch anh hóa, silic hóa;

    Đá biến chất thuộc nhóm đá phiến vi tinh;

    Đá cấp IX bị nứt nẻ;

    Đá cấp X bị dập vỡ.

    IX

    Đá magma xâm nhập và phun trào thành phần axit, trung tính, kiềm, mafic, siêu mafic và đá mạch;

    Đá biến chất thuộc nhóm đá phiến kết tinh;

    Cát kết dạng quarzit;

    Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh 50÷70%. Đá skarn;

    Quặng sắt magnetit; quặng titan gốc; quặng bauxit trầm tích;

    Quặng đồng trong các đá biến chất, đá magma;

    Đá cấp X bị nứt nẻ.

    X

    Quarzit, đá silic, đá mạch thạch anh, đá sừng các loại; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh trên 70%; najdac; cuội tảng có thành phần cuội là đá silic, quarzit, thạch anh; đá có thành phần khoáng vật thạch anh chiếm chủ yếu; gneis dạng mắt;

    Đá xâm nhập, phun trào, biến chất bị thạch anh hóa, silic hóa có hàm lượng thạch anh, silic trên 70%;

    Quặng thiếc gốc, quặng wolfram gốc.

    :

    1. Khả năng phá đá trong khai đào:

    a) Đá cấp I đến cấp III trong khai đào không dùng chất nổ để phá;

    b) Đá cấp IV chủ yếu không sử dụng chất nổ;

    c) Từ cấp V trở lên phải phá đá bằng nổ mìn;

    d) Đá cấp IX, X đục lỗ mìn cực kỳ khó khăn, chủ yếu phải đục bằng máy.

    2. Mức độ nứt nẻ, dập vỡ:

    a) Nứt nẻ: có trên 3 hệ thống khe nứt; khoảng cách giữa các khe nứt (mỗi chiều) nhỏ hơn 0,3m;

    b) Dập vỡ: đá dập vỡ tạo thành các tảng, cục có kích thước (mỗi chiều) nhỏ hơn 0,2m.

    c) Dập vỡ mạnh: đá dập vỡ tạo thành các tảng, cục có kích thước (mỗi chiều) nhỏ hơn 0,1m.

    3. Mức độ phong hóa:

    a) Bán phong hóa: trên 50% các khoáng vật dễ bị phong hóa đã bị phong hóa, một số ít trong chúng đã biến thành khoáng vật khác. Giảm 1÷2 cấp độ cứng.

    b) Phong hóa: hầu hết khoáng vật dễ bị phong hóa đã bị phong hóa biến thành khoáng vật khác nhưng cấu tạo nguyên sinh của đá vẫn còn quan sát được. Giảm 1÷2 cấp độ cứng.

    c) Phong hóa hoàn toàn: hầu hết các khoáng vật (trừ thạch anh và các khoáng vật bền vững trong điều kiện phong hóa) đã bị phong hóa. Các đá không còn, hoặc hầu như không còn cấu tạo nguyên sinh. Đào được dễ dàng bằng cuốc chim./.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều4
    Hỏi AI ngay →