Thông tư 58/2026/TT-BCT Quy định chi phí và mẫu văn bản khai thác khoáng sản
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê
duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn
trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP bao gồm:
1. Quy định chi tiết khoản 5 Điều 96 của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Quy định chi tiết khoản 5 Điều 135; khoản 4 Điều 136; khoản 4 Điều 140; khoản 5 Điều 141; khoản 3 Điều 146; khoản 3 Điều 149 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
3. Việc quy định chi tiết thi hành các điều, khoản, điểm quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chi phí phải hoàn trả là chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản mà tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư hoặc chi phí thăm dò do tổ chức, cá nhân khác đầu tư.
2. Báo cáo thăm dò khoáng sản cuối cùng là:
a) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo cuối cùng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận, phê chuẩn, thông qua, công nhận (dưới đây gọi tắt là công nhận) trữ lượng trong trường hợp Nhà nước đầu tư đến cấp trữ lượng;
b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản do tổ chức, cá nhân đầu tư làm căn cứ để cấp giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng trong trường hợp Nhà nước không đầu tư đến cấp trữ lượng.
3. Báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả là:
a) Báo cáo đánh giá tiềm năng khoáng sản, báo cáo thăm dò khoáng sản có xác định được tài nguyên, trữ lượng từ cấp C2 hoặc 333 đến các cấp tài nguyên, trữ lượng có độ tin cậy cao hơn trong trường hợp Nhà nước đầu tư đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản;
b) Báo cáo thăm dò khoáng sản cuối cùng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp tổ chức, cá nhân đầu tư thăm dò khoáng sản.
4. Diện tích xác định chi phí phải hoàn trả là diện tích thăm dò của báo cáo thăm dò cuối cùng đối với khoáng sản rắn; trong phạm vi bán kính 300m tính từ vị trí được cấp phép khai thác đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
5. Hạng mục phải hoàn trả là hạng mục công việc, công trình của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả có thể hiện trong báo cáo ít nhất một trong các thông tin sau:
a) Khối lượng thực hiện;
b) Giá trị thực hiện.
Chương II
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Điều 4. Công thức xác định chi phí phải hoàn trả
Chi phí phải hoàn trả được xác định theo công thức sau đây:
Trong đó:
Tht - Tổng chi phí phải hoàn trả; đơn vị tính là đồng;
Pi - Chi phí thuộc diện tích phải hoàn trả của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i và được xác định theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
Hi - Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i được xác định theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này;
n - Số báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả.
Điều 5. Xác định Pi
1. Pi được xác định theo công thức sau đây:
Pi = Pi1 + Pi2 + Pi3
Pi1 - Toàn bộ chi phí của các hạng mục phải hoàn trả thuộc báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả và được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này;
Pi2 - Toàn bộ chi phí của các hạng mục phải hoàn trả thuộc báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i mà không xác định được nằm trong hay nằm ngoài diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, kể cả chi phí chung và được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này;
Pi3 - Toàn bộ chi phí các hạng mục phải hoàn trả thuộc báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i có thể hiện giá trị thực hiện tại thời điểm lập báo cáo nhưng không xác định được khối lượng và được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Pi1 được xác định theo công thức sau đây:
Kij - Khối lượng hạng mục phải hoàn trả thứ j đã đầu tư thuộc báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i thuộc diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, trừ khối lượng hạng mục đã được đưa vào xác định trong các báo cáo trước đó;
Zij - Đơn giá của hạng mục phải hoàn trả Kij và được xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;
m - Tổng số hạng mục phải hoàn trả.
3. Pi2 được xác định theo công thức sau đây:
Trong đó:
Kij - Khối lượng các hạng mục phải hoàn trả thứ j đã đầu tư của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i, không xác định được vị trí thi công nằm trong hay nằm ngoài diện tích xác định chi phí phải hoàn trả;
Zij - Đơn giá của hạng mục phải hoàn trả Kij và được xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;
Std(i) - Diện tích xác định chi phí phải hoàn trả nằm trong báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i;
Sbc(i) - Diện tích của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i;
m - Tổng số hạng mục phải hoàn trả.
4. Pi3 được xác định theo công thức sau:
Pi3 = (Pi1 + Pi2 ) × Hk
Trong đó: Hk là hệ số chi phí khác, được xác định như sau:
Trong đó:
Cki - Tổng chi phí của các hạng mục phải hoàn trả có thể hiện giá trị thực hiện nhưng không xác định khối lượng, được tính tại thời điểm công nhận báo cáo làm cơ sở xác định chi phí hoàn trả thứ i;
Ci - Tổng chi phí của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí hoàn trả thứ i, được tính tại thời điểm công nhận báo cáo.
Điều 6. Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả đối với khoáng sản rắn
1. Công thức tính tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả (Hi) đối với khoáng sản rắn như sau:
Trong đó:
Qcpi - Phần trữ lượng được phép khai thác thuộc khối trữ lượng, tài nguyên của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i và xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
Qđgtđi - Tổng trữ lượng, tài nguyên của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i và nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Công thức xác định Qcp , Qtđ cho báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i như sau:
a) Đối với báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả được công nhận theo phân cấp trữ lượng, tài nguyên theo chữ cái:
Trong đó: QA , QB , QC1 , QC2 là phần trữ lượng được phép khai thác và thuộc khối trữ lượng tương ứng với cấp A, B, C1 , C2 của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả.
Q đgtđ = Q A + Q B + Q C1 + Q C2
Trong đó: QA , QB , QC1 , QC2 là toàn bộ trữ lượng tương ứng với cấp A, B, C1 , C2 của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả và nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả.
b) Đối với báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả được công nhận theo phân cấp trữ lượng, tài nguyên theo chữ số:
Qcp = Q111 + Q121 + Q122 + Q211 + Q221 + Q222 + Q331 + Q332 + Q333
Trong đó: Q111, Q121, Q122, Q211, Q221, Q222, Q331, Q332, Q333 là phần trữ lượng, tài nguyên (nếu có) được phép khai thác và thuộc khối trữ lượng, tài nguyên tương ứng với cấp 111, 121, 122, 211, 221, 222, 331, 332, 333 của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả.
Qđgtđ = Q111 + Q121 + Q122 + Q211 + Q221 + Q222 + Q331 + Q332 + Q333
Trong đó: Q111, Q121, Q122, Q211, Q221, Q222, Q331, Q332, Q333 là toàn bộ trữ lượng, tài nguyên tương ứng với cấp 111, 121, 122, 211, 221, 222, 331, 332, 333 của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả và nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả.
3. Trường hợp báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả không thể hiện ranh giới phần trữ lượng, tài nguyên trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả thì Qcp, Qđgtđ được lấy theo báo cáo thăm dò cuối cùng.
Điều 7. Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên
1. Công thức tính tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả (Hi) đối với khoáng sản nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên như sau:
Trong đó:
Qcpi - Trữ lượng được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác;
Qđgtđi - Tổng trữ lượng của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i và nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp Qcp lớn hơn Qđgtđ thì Qcp lấy bằng Qđgtđ .
2. Công thức xác định Q đgtđ cho báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i như sau:
Qđgtđ = QA + QB
Trong đó: QA , QB là toàn bộ trữ lượng tương ứng với cấp A, B của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả và nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả.
Trường hợp báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả không xác định trữ lượng cấp A và cấp B thì Qđgtđ được lấy theo báo cáo thăm dò cuối cùng.
Điều 8. Đơn giá xác định chi phí phải hoàn trả
1. Đơn giá hạng mục phải hoàn trả là đơn giá hạng mục tương ứng tại bộ đơn giá sử dụng trong xác định chi phí phải hoàn trả do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả.
2. Đối với các hạng mục phải hoàn trả không có đơn giá theo quy định tại khoản 1 Điều này, đơn giá được áp dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Đơn giá cho các nhiệm vụ đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do Bộ Công Thương ban hành có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả và có tính thêm chi phí khấu hao tài sản cố định;
b) Đơn giá do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ ban hành có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả, bao gồm cả chi phí khấu hao tài sản cố định;
c) Phương án xác định đơn giá hạng mục phải hoàn trả do Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành có khấu hao tài sản cố định trong Báo cáo kết quả xác định chi phí phải hoàn trả.
3. Khi chỉ số giá tiêu dùng so với năm ban hành đơn giá quy định tại khoản 1 Điều này do cơ quan có thẩm quyền công bố tăng từ 0% đến 15% thì đơn giá áp dụng cho năm tiếp theo được xác định bằng đơn giá hạng mục phải hoàn trả của năm hiện hành cộng với phần đơn giá tăng thêm theo chỉ số giá tiêu dùng của năm hiện hành và được xác định như sau:
ĐGi+1 = ĐGi x (1 + CPIi)
Trong đó:
ĐGi+1 : Đơn giá của năm i + 1;
ĐGi : Đơn giá của năm i;
CPI i : Chỉ số giá tiêu dùng của năm i.
4. Bộ đơn giá quy định tại khoản 1 Điều này được điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành mới để áp dụng cho năm tiếp theo trong các trường hợp sau:
a) Có sự thay đổi, điều chỉnh về mức lương cơ sở;
b) Có sự thay đổi, điều chỉnh về định mức kinh tế - kỹ thuật;
c) Chỉ số giá tiêu dùng so với năm ban hành đơn giá quy định tại khoản 1 Điều này do cơ quan có thẩm quyền công bố tăng trên 15%.
Chương III
MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CHI PHÍ
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ KHOÁNG SẢN;
HỒ SƠ XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, QUYẾT TOÁN TIỀN CẤP QUYỀN
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN; ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN
Điều 9. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản
1. Phiếu đánh giá kết quả xác định chi phí phải hoàn trả theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí phải hoàn trả theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho Nhà nước theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và tổ chức, cá nhân đầu tư thăm dò khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 Luật Địa chất và khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1. Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Quyết định hủy kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Quyết định hủy quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Quy định chuyển tiếp
1. Phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do Nhà nước đã đầu tư đối với phần trữ lượng gia tăng chưa phê duyệt chi phí phải hoàn trả (nếu có) khi điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 111 Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Việc xác định, phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Thông tư này khi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định. Cơ quan ban hành Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả đối với trường hợp này có trách nhiệm hủy bỏ hoặc thu hồi Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả đã ban hành.
3. Trường hợp mỏ khoáng sản rắn đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước khi Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành và còn thời hạn khai thác tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả, việc xác định chi phí phải hoàn trả được thực hiện như sau:
a) Phương pháp xác định, phê duyệt được thực hiện theo quy định của Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Q cp được xác định theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này nhưng QA, QB, QC1, QC2, Q111, Q121, Q122, Q211, Q221, Q222, Q331, Q332, Q333 là phần trữ lượng được phép khai thác còn lại thuộc báo cáo thăm dò cuối cùng theo bản đồ hiện trạng lập tại thời điểm gần nhất trước thời điểm Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành.
4. Trường hợp mỏ khoáng sản rắn đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng sau khi Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành và còn thời hạn khai thác tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả, việc xác định chi phí phải hoàn trả được thực hiện theo quy định của Thông tư này.
5. Trường hợp mỏ nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành và còn thời hạn khai thác tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả, việc xác định chi phí phải hoàn trả được thực hiện theo quy định của Thông tư này.
6. Đối với các hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ thì tổ chức, cá nhân không phải nộp lại hồ sơ theo mẫu quy định tại Thông tư này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân phải hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật thì thành phần hồ sơ hoàn thiện, bổ sung thực hiện theo quy định của Thông tư này.
7. Đối với các hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã được nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa tổ chức đấu giá thì tổ chức, cá nhân không phải nộp lại Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo mẫu quy định tại Thông tư này.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
