quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 107/2026/TT-BTC Hướng dẫn kế toán thi hành án dân sự
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày BH24/07/2026
    Hiệu lực01/10/2026
    13 điều
    Thông tư

    Thông tư 107/2026/TT-BTC Hướng dẫn kế toán thi hành án dân sự

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài chính
    Người ký
    Tạ Anh Tuấn
    Ngày ban hành
    24/07/2026
    Ngày hiệu lực
    01/10/2026
    Tình trạng
    Chưa có hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    __________

    Số: 107/2026/TT-BTC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự

    Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

    Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;

    Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;

    Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 29/2025/NĐ-CP về Bộ Tài chính">166/2025/NĐ-CP;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự gồm: chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các nội dung khác liên quan đến nghiệp vụ thi hành án dân sự. Việc kế toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động thường xuyên của các đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này được áp dụng theo chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp hiện hành.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng cho các đơn vị gồm:

    1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự bao gồm:

    a) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;

    b) Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

    2. Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm:

    a) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cơ quan thi hành án dân sự tỉnh);

    b) Cơ quan thi hành án cấp quân khu.

    3. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án cấp quân khu được lựa chọn áp dụng kế toán theo Thông tư này hoặc tiếp tục áp dụng chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. Trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án cấp quân khu phải đảm bảo các nguyên tắc tại Thông tư này, như sau:

    a) Phản ánh tách bạch thông tin, số liệu kế toán hoạt động của các nghiệp vụ thi hành án dân sự với thông tin, số liệu kế toán hoạt động thường xuyên của đơn vị.

    b) Phối hợp với cơ quan quản lý thi hành án dân sự khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

    c) Thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.

    Điều 3. Nguyên tắc kế toán chung

    Cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, hướng dẫn về kế toán quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật thi hành án dân sự có liên quan để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính đối với nghiệp vụ thi hành án dân sự.

    Điều 4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự

    1. Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán. Trường hợp thu - chi bằng ngoại tệ phải ghi sổ theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán thực tế tại ngày ghi sổ. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.

    2. Trường hợp bản án, quyết định tuyên trả bằng ngoại tệ cho người được thi hành án dân sự:

    a) Nếu cơ quan thi hành án dân sự thu ngoại tệ thì trả cho người được thi hành án bằng ngoại tệ tương ứng, trường hợp có yêu cầu xin trả bằng phương thức khác do các bên trực tiếp thỏa thuận.

    b) Nếu cơ quan thi hành án dân sự thu bằng Đồng Việt Nam thì Chấp hành viên đổi số tiền thu được sang ngoại tệ theo giá bán của ngân hàng thương mại để thanh toán cho người được thi hành án, trừ trường hợp đương sự thỏa thuận trả bằng Đồng Việt Nam.

    3. Đối với vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý khi thu vào, xuất ra để tạm giữ hay thanh toán trả cho đương sự thì phải theo dõi số lượng, trọng lượng và quy ra tiền theo đơn giá hạch toán tại thời điểm ghi sổ, đồng thời theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, phẩm cấp và giá trị vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý theo từng quyết định thi hành án.

    4. Trường hợp phải thanh toán bằng vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý thì căn cứ vào quyết định thi hành án thanh toán bằng vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý. Trường hợp một trong các bên có yêu cầu xin thanh toán bằng các phương thức khác so với quyết định thi hành án thì do các bên trực tiếp thỏa thuận trên cơ sở số lượng ghi trong quyết định thi hành án.

    5. Giá hạch toán đối với tài sản, vật chứng tạm giữ được xác định theo giá quy ước là một (01) đồng. Giá hạch toán này chỉ được sử dụng cho mục đích ghi chép, phản ánh giá trị các tài sản, vật chứng tạm giữ khi cơ quan thi hành án nhận được và được theo dõi trong suốt quá trình thi hành án theo mỗi quyết định thi hành án cụ thể. Giá hạch toán không được sử dụng cho các mục đích khác như làm căn cứ bán đấu giá; trao đổi; thu phí; thanh toán bằng tiền thay ngoại tệ, vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý,...

    Điều 5. Kiểm kê tài sản

    1. Các cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường để xác định số tiền quỹ có trong két, tài sản, vật chứng bảo quản trong kho đảm bảo khớp đúng với số liệu ghi trong sổ kế toán tại thời điểm kiểm kê. Trường hợp kết quả kiểm kê có chênh lệch với số kế toán thì phải kiểm tra, rà soát, tìm nguyên nhân và báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý số chênh lệch đó, nếu thiếu thì phải quy trách nhiệm vật chất để xử lý. Căn cứ vào ý kiến xử lý chênh lệch kết quả kiểm kê theo văn bản của cấp có thẩm quyền, kế toán điều chỉnh lại sổ kế toán để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với số thực tế.

    2. Kiểm kê định kỳ: Thực hiện định kỳ vào cuối quý và cuối niên độ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự.

    3. Kiểm kê bất thường: Đơn vị phải tiến hành kiểm kê bất thường trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, bàn giao, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách đơn vị, kết thúc hoạt động, các sự cố bất thường khác và theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Điều 6. Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự

    1. Nhiệm vụ kế toán tại cơ quan thi hành án dân sự:

    a) Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán của hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự và tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng trong quá trình thi hành án dân sự của đơn vị. Mở sổ kế toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo đúng quy định.

    b) Kiểm tra, giám sát các khoản thu của các đối tượng; các khoản chi trả, hoàn trả cho các đối tượng; các khoản nộp ngân sách nhà nước; tình hình nhập, xuất quỹ, tình hình quản lý tài sản tạm giữ, vật chứng trong quá trình thi hành án dân sự; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán trong thi hành án dân sự.

    c) Thực hiện xử lý các khoản tiền, tài sản trong quá trình thi hành án dân sự với người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và các đối tượng khác có liên quan theo đề nghị của Chấp hành viên đã được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt; định kỳ thực hiện nộp ngân sách nhà nước các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đã thu chưa xử lý.

    d) Theo dõi, giám sát và quản lý các khoản thu về thi hành án dân sự do các trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện.

    đ) Định kỳ hàng tháng, quý, năm đối chiếu chi tiết số thu - chi, nhập - xuất tiền và tài sản giữa kế toán và Chấp hành viên.

    e) Lập, nộp đúng hạn, đầy đủ các báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự theo quy định và gửi cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự Bộ Tư pháp hoặc cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

    g) Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án dân sự nhằm giúp cho Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý cấp trên nắm được tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng cũng như hoạt động thi hành án dân sự của đơn vị.

    2. Nhiệm vụ kế toán của cơ quan quản lý thi hành án dân sự:

    a) Hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện chế độ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự.

    b) Tổng hợp báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự để báo cáo lãnh đạo Bộ Tư pháp hoặc Bộ Quốc phòng.

    c) Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án dân sự nhằm giúp cho lãnh đạo Bộ Tư pháp hoặc Bộ Quốc phòng nắm được tình hình hoạt động và kết quả hoạt động thu - chi thi hành án dân sự trong toàn hệ thống.

    3. Khi thay đổi kế toán, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền đối với kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự thì đơn vị phải tổ chức việc bàn giao theo quy định. Kết thúc bàn giao phải lập biên bản bàn giao, trong biên bản bàn giao phải ghi đầy đủ tình hình tài chính của hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự, gồm: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ, tiền còn gửi tại ngân hàng, Kho bạc nhà nước; số tiền đã thu phải trả, đã trả, còn phải trả cho người được thi hành án dân sự theo từng quyết định thi hành án dân sự; số tiền đã nộp ngân sách nhà nước, các khoản đã thu, đã chi về thi hành án dân sự theo từng quyết định thi hành án. Phải thực hiện bàn giao những công việc kế toán còn phải giải quyết tiếp và toàn bộ tài liệu kế toán liên quan đến nghiệp vụ thu, chi thi hành án theo từng quyết định thi hành án dân sự. Biên bản bàn giao phải có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan và có chứng kiến của Thủ trưởng đơn vị.

    Điều 7. Trách nhiệm của Chấp hành viên

    1. Phải thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ, thủ tục liên quan đến các hoạt động thu, chi, nhập, xuất tiền và tài sản thi hành án dân sự. Lập và cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu có liên quan đến việc thanh toán, xử lý các khoản tiền, tài sản trong quá trình thi hành án dân sự với người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và các đối tượng khác có liên quan cho kế toán theo quy định tại Thông tư này và văn bản pháp luật có liên quan. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đã cung cấp, số liệu ghi trên hồ sơ, chứng từ chuyển cho kế toán ghi sổ.

    2. Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản tiền, tài sản thu được của từng quyết định thi hành án dân sự vào quỹ tiền mặt, kho của cơ quan hoặc kho thuê gửi hoặc nộp vào tài khoản của cơ quan mở tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định; kịp thời đề xuất biện pháp xử lý các khoản tiền, tài sản tồn đọng theo quy định của pháp luật với Thủ trưởng đơn vị.

    3. Định kỳ hàng tháng, quý, năm phải đối chiếu về số thu, chi trong hoạt động thi hành án dân sự, số nhập, xuất, tồn kho của từng quyết định thi hành án dân sự (nếu có phát sinh), đảm bảo thống nhất về số liệu báo cáo kết quả hoạt động thi hành án dân sự với số liệu kế toán. Trường hợp có chênh lệch về số liệu giữa các báo cáo phải tìm nguyên nhân và có biện pháp giải quyết số chênh lệch đó theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hành vi trái pháp luật mà mình gây ra.

    Chương II

    QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Điều 8. Quy định về chứng từ kế toán

    1. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự đều phải được lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp chứng minh. Chứng từ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, đảm bảo rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, phản ánh thông tin chính xác.

    2. Chứng từ kế toán phải đáp ứng các nội dung quy định tại Luật Kế toán, phù hợp với việc ghi chép kế toán và yêu cầu quản lý của đơn vị. Đối với mẫu chứng từ đặc biệt như séc, giấy tờ có giá phải được bảo quản, quản lý như tiền.

    3. Các Bộ chủ quản có chức năng quản lý nhà nước về thi hành án dân sự theo phân công chịu trách nhiệm và được tự thiết kế danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phù hợp với yêu cầu quản lý, đảm bảo đủ các thông tin phục vụ hạch toán kế toán, trừ trường hợp đã có quy định mẫu biểu chứng từ kế toán tại các văn bản pháp luật có liên quan. Chứng từ kế toán đơn vị tự thiết kế phải phản ánh đúng bản chất các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, tuân thủ các nội dung quy định tại Luật Kế toán, phù hợp với thông tin cần ghi sổ kế toán, yêu cầu quản lý của đơn vị, đảm bảo chuẩn dữ liệu tối thiểu, khả năng số hóa, kết nối, tra cứu, kiểm tra và lưu trữ điện tử.

    4. Chứng từ kế toán sao chụp

    a) Chứng từ kế toán lưu ở bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải là bản chính, trừ trường hợp chứng từ liên quan đến các chi phí thi hành án và hoạt động khác do ngân sách bảo đảm theo quy định của pháp luật thì kế toán của đơn vị dự toán lưu giữ bản chính. Căn cứ chứng từ gốc, đơn vị thực hiện việc sao chụp thêm 01 (một) bản để phục vụ hạch toán kế toán nghiệp vụ thi hành án.

    Ngoài ra, trường hợp chứng từ kế toán chỉ có 01 bản chính mà phải lưu ở hồ sơ kế toán nghiệp vụ thi hành án và hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên, thì kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự lưu giữ bản chính, hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên lưu bản sao chụp.

    b) Chứng từ kế toán sao chụp phải được chụp từ bản chính. Trên chứng từ kế toán sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền. Bản chứng từ kế toán sao chụp trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này có giá trị và thực hiện lưu giữ như bản chính.

    5. Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự được sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

    Điều 9. Quy định về tài khoản kế toán

    1. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán quy định tại Phụ lục I “Hệ thống tài khoản kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi, nhập xuất tiền, tài sản, vật chứng trong hoạt động thi hành án dân sự, kết quả hoạt động thi hành án dân sự bằng tiền, tài sản ở cơ quan thi hành án dân sự.

    3. Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt. Hệ thống tài khoản kế toán bao gồm toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự, được quy định thống nhất về loại tài khoản kế toán, số lượng tài khoản kế toán, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khoản kế toán.

    4. Phân loại tài khoản kế toán

    Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự gồm các tài khoản kế toán trong và ngoài bảng:

    a) Các tài khoản kế toán trong bảng phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán, được hạch toán theo phương pháp ghi sổ kép.

    b) Các tài khoản kế toán ngoài bảng phản ánh những đối tượng kế toán đã được hạch toán trên tài khoản kế toán trong bảng nhưng cần được theo dõi chi tiết thêm để phục vụ cho yêu cầu quản lý. Tài khoản kế toán ngoài bảng được hạch toán theo phương pháp ghi sổ đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).

    5. Căn cứ vào danh mục Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, các đơn vị lựa chọn tài khoản kế toán để áp dụng phù hợp với cơ chế tài chính về thi hành án dân sự và hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

    6. Các đơn vị được bổ sung các tài khoản kế toán chi tiết cho các tài khoản kế toán đã được quy định trong danh mục Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này để hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị, đảm bảo theo dõi minh bạch, độc lập theo từng nghiệp vụ thi hành án dân sự theo quy định pháp luật.

    7. Trường hợp cần bổ sung tài khoản kế toán ngang cấp với các tài khoản kế toán đã được quy định trong danh mục Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Kế toán để đảm bảo thống nhất trong sử dụng tài khoản kế toán và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp thông tin trên báo cáo tài chính.

    Điều 10. Quy định về sổ kế toán

    1. Các cơ quan thi hành án dân sự phải mở sổ kế toán để ghi chép, hệ thống hóa và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự. Việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.

    2. Đơn vị thiết kế mẫu sổ kế toán theo danh mục sổ kế toán và hướng dẫn nội dung sổ kế toán tại Phụ lục II “Hệ thống sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này. Ngoài ra, đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý, nhưng phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật kế toán về sổ kế toán và quy định pháp luật có liên quan.

    3. Các loại sổ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự

    a) Mỗi đơn vị chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm để kế toán các hoạt động thu, chi nghiệp vụ thi hành án dân sự, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

    Đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung và phương pháp ghi sổ theo quy định tại Thông tư này.

    b) Sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi sổ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian hoặc theo nội dung kinh tế. Trường hợp cần thiết, có thể kết hợp việc ghi sổ theo trình tự thời gian với việc phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh theo nội dung kinh tế. Sổ kế toán tổng hợp gồm:

    - Sổ Nhật ký dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian.

    - Sổ Cái dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán), số liệu trên Sổ Cái phản ánh một cách tổng quát tình hình thu, chi liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự; tình hình quản lý các loại tài sản thi hành án dân sự, tiền quỹ phát sinh trong quá trình thi hành án dân sự.

    c) Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự theo yêu cầu quản lý mà sổ kế toán tổng hợp chưa phản ánh chi tiết, số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các số liệu chi tiết về tình hình thu, chi tiền, tài sản thi hành án dân sự theo từng quyết định thi hành án dân sự đến khi kết thúc vụ việc thi hành án dân sự.

    - Căn cứ vào yêu cầu quản lý và hạch toán của từng đối tượng kế toán riêng biệt, đơn vị được phép bổ sung thêm các thông tin trên sổ kế toán chi tiết để phục vụ lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự, báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự và yêu cầu quản lý khác.

    - Thông tin, số liệu trên sổ kế toán chi tiết phải đảm bảo khớp đúng với các chỉ tiêu, số liệu có liên quan trên sổ kế toán tổng hợp.

    4. Trách nhiệm của người quản lý và ghi sổ kế toán

    a) Sổ kế toán phải được cơ quan thi hành án dân sự quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân quản lý và ghi sổ kế toán.

    b) Sổ kế toán phải được giao cho từng người làm kế toán quản lý cụ thể và chịu trách nhiệm kiểm soát về nội dung, số liệu được ghi sổ trong thời gian quản lý và ghi sổ. Trường hợp phân quyền cho nhiều người làm kế toán nhập dữ liệu vào một sổ kế toán trên phương tiện điện tử, thì từng người phải chịu trách nhiệm về các dữ liệu do mình ghi sổ.

    c) Khi có sự thay đổi người được giao quản lý và ghi sổ kế toán, phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý, ghi sổ kế toán và toàn bộ hồ sơ, tài liệu kế toán có liên quan thuộc trách nhiệm của người làm kế toán cũ cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về toàn bộ những nội dung ghi trong sổ trong thời gian mình quản lý và ghi sổ kế toán, người làm kế toán mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao.

    d) Người ghi sổ kế toán phải thực hiện việc ghi sổ kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung quy định của sổ kế toán. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, phù hợp với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên chứng từ kế toán, dữ liệu, hồ sơ tương ứng làm căn cứ để ghi sổ.

    đ) Người ghi sổ kế toán phải thực hiện trình bày thông tin, số liệu trên sổ kế toán theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề, đảm bảo liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.

    5. Mở sổ kế toán

    a) Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập đơn vị. Sổ kế toán được mở đầu kỳ kế toán năm tài chính mới để chuyển thông tin, số liệu từ sổ kế toán năm tài chính cũ sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinh thuộc năm tài chính mới từ ngày 01/01 của năm tài chính mới.

    b) Trên sổ kế toán của đơn vị phải thể hiện tên đơn vị lập sổ, tên sổ kế toán và ký hiệu sổ; ngày, tháng, năm lập sổ kế toán; phải có đầy đủ chữ ký của người ghi sổ kế toán, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, thủ trưởng đơn vị.

    c) Các thông tin, dữ liệu của sổ kế toán trên phần mềm kế toán phải đảm bảo đầy đủ các nội dung của sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định tại Thông tư này.

    6. Ghi sổ kế toán

    a) Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc thông tin, dữ liệu chứng minh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; nội dung ghi sổ phải chính xác, trung thực; tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán phải phù hợp với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; số liệu trình bày trên sổ kế toán phải đảm bảo rõ ràng, liên tục theo thời gian, thông tin được hiển thị đầy đủ, có hệ thống; không được viết tắt, không được bỏ cách dòng.

    b) Việc ghi sổ kế toán phải thực hiện theo trình tự ghi sổ, thể hiện đầy đủ các thông tin đối với từng sổ kế toán theo quy định tại Phụ lục II “Hệ thống sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

    7. Khóa sổ kế toán

    a) Khóa sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ trong kỳ. Đơn vị không được phép thay đổi thông tin, số liệu trên sổ kế toán sau khi đã khóa sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền.

    b) Kỳ khóa sổ kế toán

    - Đơn vị phải khóa sổ kế toán tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm (ngày 31/12) trước khi lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự.

    - Sổ tiền gửi ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phải khóa sổ vào cuối mỗi tháng và thực hiện đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc nhà nước.

    - Sổ tiền mặt phải thực hiện khóa sổ vào cuối mỗi ngày hoặc theo định kỳ do cơ quan thi hành án dân sự quyết định phù hợp với quy mô, tổ chức hoạt động, đảm bảo quản lý an toàn tiền mặt theo quy định.

    - Ngoài ra, đơn vị phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê đột xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    8. Nghiêm cấm để ngoài sổ sách kế toán bất kỳ một khoản thu, chi, tài sản, tiền quỹ, công nợ, vật chứng liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự.

    9. Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông tư này.

    Điều 11. Quy định về báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

    1. Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của cơ quan thi hành án dân sự được trình bày theo nguyên tắc và mẫu biểu quy định tại Phụ lục III “Hệ thống báo cáo tài chính” ban hành kèm theo Thông tư này, phản ánh toàn bộ thông tin, số liệu các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong năm liên quan đến nghiệp vụ thi hành án dân sự.

    Danh mục các báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự, phương pháp tổng hợp số liệu báo cáo tài chính được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục III “Hệ thống báo cáo tài chính” ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Mục đích của báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

    Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự cung cấp thông tin tài chính minh bạch về hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự trong năm, giúp xem xét và đưa ra các quyết định điều hành hoạt động của nghiệp vụ thi hành án dân sự phù hợp, hiệu quả.

    3. Trách nhiệm lập, nộp báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

    a) Cơ quan thi hành án dân sự chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự theo định kỳ: nộp cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự cùng với báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự, đồng thời nộp cho đơn vị dự toán để tổng hợp báo cáo tài chính chung của cơ quan thi hành án và đơn vị khác theo quy định.

    b) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự có trách nhiệm tổng hợp số liệu báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự và lập báo cáo tài chính tổng hợp từ số liệu của các cơ quan thi hành án dân sự theo quy định.

    4. Kỳ báo cáo, nơi nhận, thời hạn nộp báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

    a) Cơ quan thi hành án dân sự phải lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự cho kỳ kế toán năm kết thúc vào ngày 31/12 theo quy định. Trường hợp có yêu cầu cụ thể, cơ quan thi hành án dân sự phải lập báo cáo tài chính các kỳ khác theo quy định của pháp luật.

    b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật kế toán, đảm bảo yêu cầu báo cáo các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định.

    5. Công khai báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

    Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự được công khai theo quy định của pháp luật kế toán, quy định pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.

    6. Nguyên tắc và yêu cầu lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

    a) Việc lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo tài chính được trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do.

    b) Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự phải có chữ ký của người lập, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán và Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

    c) Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo tài chính; trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ, có hệ thống về tình hình tiền, tài sản, vật chứng; tình hình thanh toán trong nội bộ và bên ngoài của các cơ quan thi hành án dân sự và tình hình tài chính khác của đơn vị.

    d) Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với từng đơn vị, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán.

    đ) Thông tin, số liệu báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước.

    e) Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp làm thay đổi thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai. Trường hợp phải điều chỉnh thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai thì phải đảm bảo theo quy định pháp luật kế toán và các văn bản có liên quan.

    7. Hình thức gửi báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

    Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự gửi cho cơ quan có thẩm quyền có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.

    Chương III

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 12. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2026, áp dụng cho kỳ kế toán quý bắt đầu từ ngày 01/10/2026 đến 31/12/2026 và năm tài chính 2027 trở đi.

    2. Thông tư số 78/2020/TT-BTC ngày 14/8/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 13. Tổ chức thực hiện

    1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự chủ trì hướng dẫn các cơ quan thi hành án dân sự: thực hiện chuyển đổi số dư sang tài khoản mới và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo tuân thủ các quy định, nguyên tắc và phương pháp hạch toán theo quy định tại Thông tư này để thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống cơ quan thi hành án.

    2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Thủ trưởng các đơn vị chức năng có liên quan thuộc Bộ Tài chính, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Cục QLKT (30 b).
    KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG           Tạ Anh Tuấn
    Phụ lục I HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    I. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN

    Số

    TT

    Số hiệu

    TK cấp 1

    Số hiệu TK cấp 2, cấp 3

    Tên tài khoản

    1

    2

    3

    A

    CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG

    LOẠI 1

    1

    111

    Tiền mặt

    1111

    Tiền Việt Nam

    1112

    Ngoại tệ

    1113

    Vàng tiền tệ

    1114

    Chứng chỉ có giá

    2

    112

    Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước

    1121

    Tiền Việt Nam

    1122

    Ngoại tệ

    1123

    Vàng tiền tệ

    3

    113

    Tiền đang chuyển

    4

    114

    Tài sản, vật chứng

    1141

    Tài sản, vật chứng tại kho

    1142

    Tài sản, vật chứng thuê, gửi

    1143

    Tài sản, vật chứng mang đi đấu giá

    1148

    Tài sản, vật chứng khác

    5

    131

    Phải thu của đương sự

    1311

    Phải thu chi phí cưỡng chế để trả cho NSNN

    1312

    Phải thu chi phí cưỡng chế để trả cho đối tượng khác

    1318

    Phải thu khác của đương sự

    6

    132

    Phải thu của người thu tiền, Chấp hành viên

    7

    136

    Phải thu đơn vị dự toán

    1361

    Phải thu các khoản chi phí trong thi hành án dân sự do ngân sách chi trả

    1368

    Phải thu khác

    8

    138

    Phải thu khác

    1381

    Phải thu tiền bán tài sản thi hành án

    1388

    Các khoản phải thu khác

    9

    141

    Tạm ứng

    1411

    Tạm ứng chi phí trong thi hành án

    1418

    Tạm ứng khác

    LOẠI 3

    10

    331

    Các khoản phải trả đương sự

    3311

    Các khoản tạm thu hoàn trả cho đương sự theo bản án

    33111

    Phải trả tiền

    33112

    Phải trả tài sản

    3312

    Các khoản thi hành án theo đơn yêu cầu

    33121

    Phải trả tiền

    33122

    Phải trả tài sản

    3314

    Phải trả bồi thường cho tổ chức, cá nhân do cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án

    3318

    Các khoản phải trả khác cho đương sự

    11

    333

    Các khoản phải nộp Nhà nước

    3331

    Các khoản nộp theo bản án

    33311

    Án phí, lệ phí tòa án

    33312

    Phạt tiền theo bản án

    33313

    Truy thu tiền

    33314

    Truy thu tài sản thu lợi bất chính

    33315

    Tịch thu tiền sung quỹ Nhà nước

    33316

    Tịch thu tài sản sung quỹ Nhà nước

    33317

    Tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản

    3332

    Chênh lệch giữa lãi phát sinh và chi phí duy trì tài khoản ngân hàng

    3338

    Các khoản nộp khác

    33381

    Phí thi hành án dân sự

    33382

    Phạt hành chính

    33383

    Sung quỹ tiền của đương sự hết thời hiệu

    33388

    Phải nộp khác

    12

    336

    Phải trả đơn vị dự toán

    13

    337

    Các khoản tạm giữ chờ xử lý

    3371

    Thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án

    3372

    Khoản tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang

    3373

    Thu tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp

    3374

    Tạm thu phí thi hành án dân sự

    3375

    Thu trước quyết định thi hành án dân sự

    3376

    Thu tiền bán tài sản để thi hành án dân sự

    3378

    Các khoản tạm giữ chờ xử lý khác

    14

    338

    Các khoản phải trả khác

    3381

    Phải trả phí quản lý ngân hàng

    3382

    Phải trả chi phí thi hành án dân sự

    3388

    Các khoản phải trả khác

    366

    Giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ

    B

    TÀI KHOẢN NGOẠI BẢNG

    1

    007

    Ngoại tệ các loại

    II- GIẢI THÍCH NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

    A- CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG

    TÀI KHOẢN LOẠI 1

    Loại tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại tiền, tài sản, các khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong quá trình thi hành án của cơ quan THADS tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu, gồm:

    - Tiền Việt Nam, ngoại tệ tiền tệ, chứng chỉ có giá; tài sản vật chứng (gồm vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý) và giá trị tài sản, vật chứng tại kho, quỹ của đơn vị hoặc gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, cơ quan công an và các cá nhân, tổ chức, đơn vị khác trong quá trình thi hành án thu được hoặc do các cơ quan chức năng khác thu chuyển cho cơ quan THADS tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu tạm giữ chờ xử lý.

    - Các khoản phải thu của đương sự, phải thu của người thu tiền hoặc chấp hành viên, phải thu đơn vị dự toán, tạm ứng và các khoản phải thu khác phát sinh trong nghiệp vụ thi hành án dân sự.

    Tài khoản loại 1 có 09 tài khoản:

    TK 111- Tiền mặt;

    TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước;

    TK 113- Tiền đang chuyển;

    TK 114- Tài sản, vật chứng;

    TK 131- Phải thu của đương sự;

    TK 132- Phải thu của người thu tiền, Chấp hành viên;

    TK 136- Phải thu đơn vị dự toán;

    TK 138- Phải thu khác;

    TK 141- Tạm ứng.

    NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CÁC TÀI KHOẢN LOẠI I

    1. Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán. Trường hợp thu - chi bằng ngoại tệ phải ghi sổ theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán thực tế tại ngày ghi sổ (tại ngày phát sinh giao dịch). Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.

    2. Đối với vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý khi thu vào, xuất ra để tạm giữ hay thanh toán trả cho đương sự thì phải theo dõi số lượng, trọng lượng và quy ra tiền theo đơn giá hạch toán tại thời điểm ghi sổ, đồng thời theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, phẩm cấp và giá trị vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý theo từng quyết định thi hành án

    3. Trường hợp bản án, quyết định tuyên trả bằng ngoại tệ cho người được thi hành án:

    a) Nếu cơ quan thi hành án dân sự thu ngoại tệ thì trả cho người được thi hành án bằng ngoại tệ tương ứng, trường hợp có yêu cầu xin trả bằng phương thức khác do các bên trực tiếp thỏa thuận.

    b) Nếu cơ quan thi hành án dân sự thu tiền Việt Nam đồng thì Chấp hành viên đổi số tiền thu được sang ngoại tệ theo giá bán của Ngân hàng thương mại để thanh toán cho người được thi hành án, trừ trường hợp đương sự thoả thuận trả bằng tiền Việt Nam đồng.

    4. Trường hợp phải trả bằng vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý thì căn cứ vào quyết định thi hành án dân sự trả bằng vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý. Trường hợp một trong các bên có yêu cầu xin trả bằng các phương thức khác so với quyết định thi hành án thì do các bên trực tiếp thoả thuận trên cơ sở số lượng ghi trong quyết định thi hành án.

    5. Giá hạch toán đối với tài sản, vật chứng tạm giữ được xác định theo giá quy ước là một (01) đồng. Giá hạch toán này chỉ được sử dụng cho mục đích ghi chép, phản ánh giá trị các tài sản, vật chứng tạm giữ khi cơ quan thi hành án nhận được và được theo dõi trong suốt quá trình thi hành án theo mỗi quyết định thi hành án cụ thể. Giá hạch toán không được sử dụng cho các mục đích khác như làm căn cứ bán đấu giá; trao đổi; thu phí; thanh toán bằng tiền thay ngoại tệ, vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý,...

    6. Đối với các chứng chỉ có giá, căn cứ mệnh giá ghi trên chứng chỉ để tính ra giá trị để ghi sổ.

    7. Đối với các khoản phải thu, đơn vị phải hạch toán chi tiết theo từng đối tượng có quan hệ thanh toán, nội dung phải thu, từng lần phải thanh toán và các yêu cầu quản lý cụ thể theo quy định đối với khoản phải thu. Không được bù trừ các khoản phải thu và các khoản phải trả khác đối tượng. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu, kịp thời kiểm tra, đôn đốc thu hồi, đảm bảo chấp hành đúng các quy định về thanh toán.

    TÀI KHOẢN LOẠI 3

    NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN LOẠI 3

    1. Loại tài khoản này phản ánh các nghiệp vụ thanh toán nợ phải trả giữa cơ quan THADS tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu với đương sự (người phải thi hành án, người được thi hành án), người thứ ba, đơn vị dự toán, cơ quan đơn vị có liên quan và ngân sách nhà nước.

    2. Mọi khoản nợ phải trả của cơ quan THADS tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu phải được hạch toán chi tiết theo từng quyết định thi hành án. Kế toán không được bù trừ các khoản phải thu và các khoản phải trả khác đối tượng.

    3. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải trả, kịp thời kiểm tra, đôn đốc đảm bảo chấp hành đúng các quy định về thanh toán.

    Tài khoản loại 3 có 06 tài khoản, bao gồm:

    - TK 331 - Các khoản phải trả đương sự;

    - TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước;

    - TK 336 - Phải trả đơn vị dự toán;

    - TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý;

    - TK 338 - Các khoản phải trả khác;

    - TK 366 - Giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ.

    B- TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG

    Tài khoản ngoài bảng có 01 tài khoản:

    - Tài khoản 007 - Ngoại tệ các loại.

    TÀI KHOẢN 007

    NGOẠI TỆ CÁC LOẠI

    1. Nguyên tắc kế toán

    - Tài khoản này phản ánh tình hình thu, chi, còn lại theo nguyên tệ của từng loại ngoại tệ hiện có ở cơ quan THADS tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu.

    - Tài khoản này chỉ theo dõi theo đồng nguyên tệ mà không quy đổi ra đồng Việt Nam.

    - Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại ngoại tệ.

    2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 007 - Ngoại tệ các loại

    Bên Nợ: số ngoại tệ nhập vào (ghi theo nguyên tệ).

    Bên Có: số ngoại tệ xuất ra (ghi theo nguyên tệ).

    Số dư bên Nợ: số ngoại tệ còn lại (ghi theo nguyên tệ).

    Phụ lục II HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    1. DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN

    STT

    Tên sổ

    Ký hiệu mẫu sổ

    I

    Sổ tổng hợp

    1

    Sổ Nhật ký chung

    Mẫu S01- THA

    2

    Sổ Cái

    Mẫu S02- THA

    3

    Bảng cân đối số phát sinh

    Mẫu S03- THA

    II

    Sổ chi tiết

    4

    Sổ quỹ tiền mặt

    Mẫu S04- THA

    5

    Sổ tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước

    Mẫu S05- THA

    6

    Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ

    Mẫu S06- THA

    7

    Sổ kho theo dõi tài sản, vật chứng

    Mẫu S07- THA

    8

    Sổ chi tiết tờ rời theo dõi tài sản, vật chứng theo Quyết định thi hành án hoặc theo yêu cầu thu

    Mẫu S08- THA

    9

    Sổ chi tiết tài khoản

    Mẫu S09- THA

    10

    Sổ chi tiết tờ rời

    Mẫu S10- THA

    2. MẪU SỔ KẾ TOÁN

    ĐƠN VỊ: …………………………………..

    MÃ QHNS: ………………………………..

    Mẫu số: S01 - THA

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC
    ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    SỔ NHẬT KÝ CHUNG

    Tháng .... năm ……

    Ngày, tháng ghi sổ

    Chứng từ

    DIỄN GIẢI

    Đã ghi Sổ Cái

    Số TT dòng

    Số hiệu tài khoản đối ứng

    Số phát sinh

    Số

    hiệu

    Ngày tháng

    Nợ

    Có

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    G

    1

    2

    Số trang trước chuyển sang

    Cộng phát sinh tháng

    Lũy kế từ đầu quý

    Lũy kế từ đầu năm

    - Sổ này có ………. trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……..

    - Ngày mở sổ : ……………………………………..

    NGƯỜI LẬP SỔ
    (Ký, họ tên)

    KẾ TOÁN TRƯỞNG
    (Ký, họ tên)

    Xác nhận ngày ... tháng ... năm ….

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    ĐƠN VỊ: …………………………………..

    MÃ QHNS: ………………………………..

    Mẫu số: S02 - THA

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC
    ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    SỔ CÁI

    (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
    Tháng ... năm …

    Tài khoản: ……………………………………., Số hiệu: ………..

    Ngày, tháng

    số

    Chứng từ

    DIỄN GIẢI

    Nhật ký chung

    TK đối ứng

    Số tiền

    Số

    hiệu

    Ngày tháng

    Trang số

    Số TT dòng

    Nợ

    Có

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    G

    1

    2

    Số dư đầu năm

    Cộng phát sinh tháng

    Số dư cuối tháng

    Luỹ kế từ đầu quý

    Luỹ kế từ đầu năm

    - Sổ này có ………. trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……..

    - Ngày mở sổ : ……………………………………..

    NGƯỜI LẬP SỔ
    (Ký, họ tên)

    KẾ TOÁN TRƯỞNG
    (Ký, họ tên)

    Xác nhận ngày ... tháng ... năm ….

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    ĐƠN VỊ: …………………………………..

    MÃ QHNS: ………………………………..

    Mẫu số: S03 - THA

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC
    ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

    Tháng ... năm

    Số hiệu TK

    Tên Tài khoản

    Số dư đầu tháng

    Số phát sinh trong tháng

    Lũy kế số phát sinh

    Số dư cuối tháng

    Nợ

    Có

    Nợ

    Có

    Nợ

    Có

    Nợ

    Có

    A

    B

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Số dư đầu năm

    Cộng phát sinh tháng

    Số dư cuối tháng

    - Sổ này có ………. trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……..

    - Ngày mở sổ : ……………………………………..

    NGƯỜI LẬP
    (Ký, họ tên)

    Ngày ... tháng ... năm

    KẾ TOÁN TRƯỞNG

    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    ĐƠN VỊ: …………………………………..

    MÃ QHNS: ………………………………..

    Mẫu số: S04 - THA

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC
    ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    SỔ QUỸ TIỀN MẶT
    Tháng ... năm …

    Loại quỹ: ………………

    Ngày tháng

    số

    Chứng từ

    DIỄN GIẢI

    Sổ tiền

    Số hiệu

    Ngày tháng

    Thu

    Chi

    Tồn

    A

    B

    C

    D

    1

    2

    3

    Số dư đầu năm

    Cộng phát sinh tháng

    Số dư cuối tháng

    - Sổ này có ………. trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……..

    - Ngày mở sổ : ……………………………………..

    NGƯỜI LẬP SỔ
    (Ký, họ tên)

    KẾ TOÁN TRƯỞNG
    (Ký, họ tên)

    Xác nhận ngày ... tháng ... năm ….

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    ĐƠN VỊ: …………………………………..

    MÃ QHNS: ………………………………..

    Mẫu số: S05 - THA

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC
    ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC

    Tháng ... năm ….

    Loại tiền gửi: …………………….

    Số hiệu TK tại nơi gửi:…………..

    Nơi mở TK giao dịch: ……………

    Ngày tháng ghi sổ

    Chứng từ

    DIỄN GIẢI

    Sổ tiền

    Số hiệu

    Ngày tháng

    Gửi vào

    Rút ra

    Còn lại

    A

    B

    C

    D

    1

    2

    3

    Số dư đầu năm

    Cộng phát sinh tháng

    Số dư cuối tháng

    - Sổ này có ………. trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……..

    - Ngày mở sổ : ……………………………………..

    NGƯỜI LẬP SỔ
    (Ký, họ tên)

    KẾ TOÁN TRƯỞNG
    (Ký, họ tên)

    Xác nhận ngày ... tháng ... năm ….

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    ĐƠN VỊ: …………………………………..

    MÃ QHNS: ………………………………..

    Mẫu số: S06 - THA

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC
    ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    SỔ THEO DÕI TIỀN MẶT, TIỀN GỬI BẰNG NGOẠI TỆ

    Năm: …………………..

    Tài khoản: ……………………… Loại ngoại tệ: ………………….

    Ngày tháng ghi sổ

    Chứng từ

    Diễn giải

    Tỷ giá (hoặc đơn giá)

    Thu (Gửi vào)

    Chi (Rút ra)

    Tồn (Còn lại)

    Số hiệu

    Ngày tháng

    Nguyên tệ

    Quy ra VND

    Nguyên tệ

    Quy ra VND

    Nguyên tệ

    Quy ra VND

    A

    B

    C

    D

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    E

    Cộng

    x

    x

    - Sổ này có ………. trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……..

    - Ngày mở sổ : ……………………………………..

    NGƯỜI LẬP SỔ
    (Ký, họ tên)

    KẾ TOÁN TRƯỞNG
    (Ký, họ tên)

    Xác nhận ngày ... tháng ... năm ….

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    : Kế toán phải mở thêm sổ theo dõi chi tiết theo tài khoản cấp 2,3... và chi tiết theo từng loại nguyên tệ

    ĐƠN VỊ: …………………………………..

    MÃ QHNS: ………………………………..

    Mẫu số: S07 - THA

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC
    ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    SỔ KHO THEO DÕI TÀI SẢN, VẬT CHỨNG

    Ngày mở sổ: Ngày ... tháng ... năm ….

    Kho giao dịch: ……………….

    Ngày tháng ghi sổ

    Chứng từ

    Diễn giải

    Đơn vị tính

    Số lượng tài sản

    Số hiệu

    Ngày tháng

    Nhập

    Xuất

    Tồn

    Số lượng

    Giá trị

    Số lượng

    Giá trị

    Số lượng

    Giá trị

    A

    B

    C

    D

    E

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Số dư đầu năm

    Cộng phát sinh tháng

    Số dư cuối tháng

    - Sổ này có ………. trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……..

    - Ngày mở sổ : ……………………………………..

    NGƯỜI LẬP SỔ
    (Ký, họ tên)

    KẾ TOÁN TRƯỞNG
    (Ký, họ tên)

    Xác nhận ngày ... tháng ... năm ….

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    : Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết theo theo từng kho vật chứng (kho trong trụ sở cơ quan, kho thuê ngoài và vật chứng thuê gửi)

    ĐƠN VỊ: …………………………………..

    MÃ QHNS: ………………………………..

    Mẫu số: S08 - THA

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC
    ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    SỔ CHI TIẾT TỜ RỜI THEO DÕI TÀI SẢN, VẬT CHỨNG

    Ngày mở sổ: Ngày … tháng … năm …

    Quyết định THA (Yêu cầu thu): ………..

    Ngày tháng ghi sổ

    Chứng từ

    Diễn giải

    Đơn vị tính

    Số lượng tài sản

    Số hiệu

    Ngày, tháng

    Nhập

    Xuất

    Tồn

    Số lượng

    Giá trị

    Số lượng

    Giá trị

    Số lượng

    Giá trị

    A

    B

    C

    D

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Số dư đầu năm

    Cộng phát sinh tháng

    Số dư cuối tháng

    - Sổ chi tiết này có ………. trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……..

    - Ngày mở sổ : ……………………………………..

    NGƯỜI GHI SỔ
    (Ký, họ tên)

    KẾ TOÁN TRƯỞNG
    (Ký, họ tên)

    Xác nhận ngày ... tháng ... năm ….

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    ĐƠN VỊ: …………………………………..

    MÃ QHNS: ………………………………..

    Mẫu số: S09 - THA

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC
    ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

    Tài khoản: ………….., số hiệu: …………

    Ngày tháng ghi sổ

    Chứng từ

    Diễn giải

    Số phát sinh

    Số dư

    Số hiệu

    Ngày, tháng

    Nợ

    Có

    Nợ

    Có

    A

    B

    C

    D

    1

    2

    3

    4

    E

    - Sổ này có ………. trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……..

    - Ngày mở sổ : ……………………………………..

    NGƯỜI GHI SỔ
    (Ký, họ tên)

    KẾ TOÁN TRƯỞNG
    (Ký, họ tên)

    Xác nhận ngày ... tháng ... năm ….

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    ĐƠN VỊ: …………………………………..

    MÃ QHNS: ………………………………..

    Mẫu số: S10 - THA

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC
    ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    SỔ CHI TIẾT TỜ RỜI

    Từ ngày... tháng... năm... đến ngày ... tháng... năm...

    Tài khoản: (chi tiết theo tài khoản cấp 2)

    Tên Quyết định: Quyết định THA số …. ngày … tháng ….. năm……

    Danh sách đối tượng: …………………..

    STT

    Chứng từ

    Diễn giải

    Số phát sinh

    Số hiệu

    Ngày, tháng

    Nợ

    Có

    A

    B

    C

    D

    1

    2

    E

    Số dư kỳ trước chuyển sang

    Cộng

    Số dư chuyển kỳ sau

    - Sổ này ……. trang đánh số từ ……… đến ……..

    - Ngày mở sổ: ……………………………………………….

    NGƯỜI GHI SỔ
    (Ký, họ tên)

    KẾ TOÁN TRƯỞNG
    (Ký, họ tên)

    Xác nhận ngày ... tháng ... năm ….

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    3. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TOÁN

    SỔ NHẬT KÝ CHUNG
    (Mẫu số S01-THA)

    1. Mục đích

    Sổ này sử dụng cho các đơn vị thực hiện kế toán theo hình thức Nhật ký chung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và xác định số tiền và tài khoản phải ghi Nợ hoặc ghi Có để phục vụ cho việc ghi Sổ Cái.

    2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

    Căn cứ ghi sổ là chứng từ kế toán đã được kiểm tra, phân loại, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có.

    Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.

    Cột B, C: Ghi số hiệu ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.

    Cột D: Diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ.

    Cột E: Cột này đánh dấu (x) vào dòng số liệu sau khi đã ghi Sổ Cái.

    Cột F: Ghi số thứ tự dòng của nghiệp vụ tại trang sổ Nhật ký chung.

    Cột G: Ghi số hiệu Tài khoản ghi Nợ và số hiệu Tài khoản đối ứng ghi Có của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mỗi Tài khoản ghi Nợ ghi 1 dòng, mỗi Tài khoản ghi Có ghi 1 dòng (ghi Nợ trước, ghi Có sau).

    Cột 1: Ghi số tiền ghi Nợ (ứng với dòng số hiệu Tài khoản ghi Nợ).

    Cột 2: Ghi số tiền ghi Có (ứng với dòng số hiệu Tài khoản ghi Có).

    Khi chuyển số liệu từ Nhật ký chung vào Sổ Cái theo dòng trên Nhật ký chung, dòng nào đã chuyển ghi vào Sổ Cái xong đánh dấu (x) vào cột E.

    Cuối trang, cuối tháng phải cộng Nhật ký chung để chuyển sang đầu trang hoặc đầu tháng kế tiếp. Cuối quý cộng lũy kế từ đầu quý và cộng lũy kế từ đầu năm tới cuối quý.

    SỔ CÁI

    (Mẫu số S02-THA)

    1. Mục đích

    sổ này sử dụng cho các đơn vị thực hiện kế toán theo hình thức Nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thi hành án dân sự phát sinh theo tài khoản kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự.

    2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

    Căn cứ ghi Sổ Cái là sổ Nhật ký chung.

    Mỗi tài khoản sử dụng 1 hoặc một số trang Sổ Cái.

    Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.

    Cột B, C: Ghi số hiệu ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.

    Cột D: Diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh.

    Cột E: Ghi số thứ tự trang của Nhật ký chung.

    Cột F: Ghi số thứ tự dòng của nghiệp vụ tại trang sổ Nhật ký chung.

    Cột G: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng với tài khoản này.

    Cột 1,2: Ghi số tiền ghi Nợ hoặc ghi Có của nghiệp vụ kinh tế.

    Đầu tháng ghi số dư đầu kỳ của Tài khoản, cuối tháng cộng số phát sinh Nợ, phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng; cuối quý cộng lũy kế từ đầu quý và tính ra số dư cuối quý; cuối năm cộng lũy kế từ đầu năm và tính ra số dư cuối năm.

    Số liệu trên Sổ Cái sử dụng để lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính, Báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự.

    BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

    (Mẫu số S03-THA)

    1. Mục đích

    Phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị liên quan đến thi hành án dân sự trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán tổng hợp, đồng thời đối chiếu và kiểm soát số liệu trên báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự.

    2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

    Bảng cân đối số phát sinh được lập dựa trên các tài liệu sau:

    - Sổ Cái và các sổ chi tiết tài khoản;

    - Bảng cân đối số phát sinh kỳ trước;

    Trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp, kiểm tra đối chiếu số liệu có liên quan.

    Cột A: Ghi số hiệu tài khoản.

    Cột B: Ghi tên tài khoản.

    Cột 1: Ghi số dư Nợ đầu tháng.

    Cột 2: Ghi số dư Có đầu tháng.

    Cột 3: Ghi số phát sinh trong tháng bên Nợ.

    Cột 4: Ghi số phát sinh trong tháng bên Có.

    Cột 5: Ghi lũy kế số phát sinh từ đầu năm bên Nợ.

    Cột 6: Ghi lũy kế số phát sinh từ đầu năm bên Có.

    Cột 7: Ghi số dư Nợ cuối tháng.

    Cột 8: Ghi số dư Có cuối tháng.

    Ngoài việc phản ánh các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh còn phản ánh số dư, số phát sinh của các tài khoản ngoài bảng.

    SỔ QUỸ TIỀN MẶT

    (Mẫu số S04-THA)

    1. Mục đích

    sổ này dùng cho thủ quỹ và kế toán tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam.

    2. Căn cứ và phương pháp ghi

    Sổ này mở cho thủ quỹ: Mỗi quỹ được theo dõi riêng, dùng một sổ hoặc một số trang sổ.

    Sổ này cũng dùng cho kế toán chi tiết quỹ tiền mặt và tên sổ sửa lại là “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt”. Tương ứng với một sổ của thủ quỹ thì có một sổ của kế toán cùng ghi song song.

    Sổ quỹ tiền mặt phải thực hiện khóa sổ vào cuối mỗi ngày, sau khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ tiền mặt của kế toán với sổ quỹ của thủ quỹ và tiền mặt có trong két đảm bảo chính xác, khớp đúng.

    Căn cứ để ghi sổ quỹ là các Phiếu thu, Phiếu chi đã được thực hiện nhập, xuất quỹ.

    Mỗi loại quỹ được theo dõi trên một sổ hoặc một số trang sổ.

    Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.

    Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của Phiếu thu, Phiếu chi.

    Cột D: Ghi diễn giải nội dung của Phiếu thu, Phiếu chi.

    Cột 1: Số tiền nhập quỹ.

    Cột 2: Số tiền xuất quỹ.

    Cột 3: Số dư tồn quỹ tại thời điểm cuối ngày hoặc định kỳ theo quy định và yêu cầu quản lý của đơn vị, số tồn quỹ phải khớp đúng với số tiền mặt trong két.

    Định kỳ kế toán kiểm tra, đối chiếu giữa sổ kế toán với sổ quỹ và ký xác nhận.

    SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC

    (Mẫu số S05-THA)

    1. Mục đích

    sổ này dùng để theo dõi các khoản tiền gửi của đơn vị liên quan đến nghiệp vụ thi hành án gửi Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng.

    2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

    Căn cứ để ghi vào sổ là Giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.

    Mỗi nơi mở tài khoản giao dịch và mỗi loại tiền gửi được theo dõi riêng trên một quyển sổ, phải ghi rõ nơi mở tài khoản giao dịch cũng như số hiệu tài khoản tại nơi giao dịch.

    Đầu kỳ ghi số dư tiền gửi kỳ trước vào cột 3.

    Hàng ngày:

    Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.

    Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ (Giấy báo Nợ, báo Có).

    Cột D: Tóm tắt nội dung của chứng từ.

    Cột 1,2: Ghi số tiền gửi vào hoặc rút ra khỏi tài khoản tiền gửi.

    Cột 3: Ghi số tiền còn gửi tại Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng.

    Cuối tháng:

    Cộng tổng số tiền đã gửi vào, đã rút ra trên cơ sở đó tính số tiền còn gửi tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước chuyển sang tháng sau.

    Số dư trên sổ tiền gửi được đối chiếu với số dư tại Ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước đảm bảo khớp đúng. Trường hợp có chênh lệch phải phối hợp với Ngân hàng hoặc KBNN để tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý, đồng thời phải thuyết minh rõ sự chênh lệch và nguyên nhân trên sổ.

    SỔ THEO DÕI TIỀN MẶT, TIỀN GỬI BẰNG NGOẠI TỆ

    (Mẫu số S06-THA)

    1. Mục đích

    Sổ này dùng cho các đơn vị có tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, tiền tệ, chứng chỉ có giá đã phản ánh trên Tài khoản 111, 112 để theo dõi chi tiết từng loại tiền Việt Nam, tiền gửi bằng ngoại tệ hoặc vàng, tiền tệ, chứng chỉ có giá.

    2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

    Căn cứ để ghi sổ là các Phiếu thu, Phiếu chi bằng ngoại tệ và các Giấy báo Có, báo Nợ hay Bảng sao kê kèm theo chứng từ gốc của Kho bạc, Ngân hàng.

    Mỗi loại quỹ hoặc loại tiền gửi được theo dõi trên một quyển sổ hoặc một phần sổ.

    Mỗi ngoại tệ theo dõi một số trang.

    Đầu kỳ ghi tồn quỹ hoặc số dư tiền gửi đầu kỳ bằng ngoại tệ và quy đổi ra Việt Nam đồng vào cột 6 và cột 7.

    Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

    Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.

    Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ.

    Cột 1: Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hoặc đơn giá hạch toán đối với vàng, bạc, đá quý, chứng chỉ có giá.

    Cột 2: Số tiền thu hoặc gửi vào bằng nguyên tệ.

    Cột 3: Số tiền thu hoặc gửi vào quy ra VNĐ.

    Cột 4: Ghi số tiền chi hoặc rút ra bằng nguyên tệ.

    Cột 5: Ghi số tiền chi hoặc rút ra quy đổi ra đồng Việt Nam.

    Cột 6: Số dư nguyên tệ.

    Cột 7: Ghi số dư quy ra VNĐ.

    Cuối tháng, cộng tổng số tiền gửi vào, rút ra để tính số dư, đối chiếu với Kho bạc, Ngân hàng làm căn cứ để đối chiếu với Sổ Cái và tính số lũy kế từ đầu năm. Hàng tháng, sau khi khóa sổ và đối chiếu khớp đúng những người có liên quan phải ký vào sổ.

    SỔ KHO THEO DÕI TÀI SẢN, VẬT CHỨNG

    (Mẫu số S07-THA)

    1. Mục đích

    sổ này dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho tài sản, vật chứng cơ quan Thi hành án dân sự đang quản lý, chi tiết theo từng kho vật chứng, nơi thuê gửi giữ và tài sản tạm giữ mang đi đấu giá.

    2. Căn cứ và phương pháp ghi

    Sổ được mở chi tiết theo từng kho vật chứng.

    Căn cứ ghi sổ là các biên bản bàn giao, biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho đã được thực hiện.

    Sổ được đóng thành từng quyển hoặc để tờ rời, nếu để tờ rời thì phải đánh số tờ, sau khi sử dụng xong phải đóng các tờ rời thành quyển.

    Hàng ngày, kế toán căn cứ vào Biên bản bàn giao, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong sổ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng.

    Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.

    Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.

    Cột D: Diễn giải: Ghi nội dung nhập, xuất kho tài sản, vật chứng.

    Cột E: Ghi đơn vị tính, mã số (nếu phân loại được) của từng tài sản, vật chứng.

    Cột 1, 2: Ghi số lượng nhập kho và giá trị từng loại tài sản, vật chứng theo Phiếu nhập kho.

    Cột 3, 4: Ghi số lượng xuất kho và giá trị từng loại tài sản, vật chứng theo Phiếu xuất kho.

    Cột 5, 6: Ghi số lượng tồn kho và giá trị tài sản, vật chứng.

    Cuối kỳ, phải tổng hợp số lượng nhập, xuất trong kỳ để tính ra số tồn cuối kỳ của từng loại tài sản, vật chứng theo từng Quyết định thi hành án hoặc từng yêu cầu thu.

    Định kỳ 3 tháng, kế toán phải đối chiếu số lượng nhập, xuất, tồn tài sản, vật chứng với Thủ kho và với các Chấp hành viên.

    SỔ CHI TIẾT TỜ RỜI THEO DÕI TÀI SẢN, VẬT CHỨNG THEO QUYẾT
    ĐỊNH THI HÀNH ÁN HOẶC THEO YÊU CẦU THU
    (Mẫu số S08-THA)

    1. Mục đích

    sổ chi tiết này dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho tài sản, vật chứng theo từng Quyết định thi hành án hoặc từng yêu cầu thu.

    2. Căn cứ và phương pháp ghi

    Sổ chi tiết tờ rời được lập theo từng Quyết định thi hành án hoặc từng yêu cầu thu, mỗi Quyết định thi hành án hoặc mỗi yêu cầu thu mở một tờ hoặc một số tờ.

    Căn cứ ghi sổ là các biên bản bàn giao, biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho đã được thực hiện.

    Sổ chi tiết được đóng thành từng quyển hoặc để tờ rời, nếu để tờ rời thì phải đánh số tờ, sau khi sử dụng xong phải đóng các tờ rời thành quyển.

    Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.

    Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.

    Cột D: Diễn giải: Ghi nội dung nhập, xuất kho tài sản, vật chứng.

    Cột E Ghi đơn vị tính, mã số (nếu phân loại được) của từng tài sản, vật chứng.

    Cột 1,2: Ghi số lượng và giá trị nhập kho của tài sản, vật chứng theo Phiếu nhập kho.

    Cột 3,4: Ghi số lượng và giá trị xuất kho của tài sản, vật chứng theo Phiếu xuất kho.

    Cột 5,6: Ghi số lượng và giá trị tồn kho của tài sản, vật chứng.

    Cuối kỳ, phải tổng hợp số lượng nhập, xuất trong kỳ để tính ra số tồn cuối kỳ của từng loại tài sản, vật chứng theo từng Quyết định thi hành án hoặc theo yêu cầu thu.

    Định kỳ 3 tháng đối với Quyết định thi hành án hoặc yêu cầu thu chưa kết thúc, kế toán phải đối chiếu số lượng nhập, xuất, tồn tài sản, vật chứng với Thủ kho và với các Chấp hành viên.

    SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

    (Mẫu số S09-THA)

    1. Mục đích

    Mẫu sổ này dùng chung cho một số tài khoản chưa có mẫu sổ riêng.

    Sổ dùng để ghi chép, phản ánh những nội dung kinh tế phát sinh cho tài khoản cấp 1 và chi tiết đến các tài khoản cấp 2, cấp 3... và chi tiết theo từng Quyết định hoặc yêu cầu thu (sổ tờ rời).

    2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

    Mỗi tài khoản được mở một sổ chi tiết, mỗi đối tượng thanh toán có quan hệ thường xuyên được theo dõi trên một số trang sổ riêng. Các đối tượng thanh toán không thường xuyên được theo dõi chung trên một trang sổ.

    Căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc phản ánh vào sổ.

    Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.

    Cột B,C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.

    Cột D: Ghi nội dung của chứng từ, xác định số dư đầu kỳ, cộng phát sinh trong kỳ, cộng lũy kế từ đầu quý và xác định số dư cuối kỳ.

    Cột 1: Số tiền phát sinh ghi Nợ.

    Cột 2: Số tiền phát sinh ghi Có.

    Cuối tháng cộng số phát sinh, tính số dư nếu dư Nợ ghi vào cột 3 hoặc dư Có ghi vào Cột 4.

    Số liệu khóa sổ được lập bảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu với Sổ Cái, nếu đảm bảo khớp đúng sẽ được dùng làm căn cứ để lập báo cáo kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.

    SỔ CHI TIẾT TỜ RỜI

    (Mẫu số S10-THA)

    1. Mục đích

    sổ chi tiết tờ rời này dùng để theo dõi chi tiết đến từng tài khoản theo từng Quyết định thi hành án hoặc từng yêu cầu thu theo danh sách từng đối tượng.

    Sổ chi tiết tờ rời được lập theo từng Quyết định thi hành án hoặc từng yêu cầu thu, mỗi Quyết định thi hành án hoặc mỗi yêu cầu thu mở một tờ hoặc một số tờ.

    2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ

    Sổ chi tiết tờ rời được đóng thành từng quyển hoặc để tờ rời, nếu để tờ rời thì phải đánh số tờ, sau khi sử dụng xong phải đóng các tờ rời thành quyển.

    Căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc phản ánh vào sổ.

    Cột A: Ghi số thứ tự

    Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.

    Cột D: Diễn giải: Ghi rõ nội dung theo từng tài khoản.

    Cột 1: Số tiền phát sinh ghi Nợ.

    Cột 2: Số tiền phát sinh ghi Có.

    Cột E:

    Cuối tháng cộng số phát sinh, tính số dư nếu dư Nợ ghi vào cột 1 hoặc dư Có ghi vào cột 2.

    4. TRÌNH TỰ KHÓA SỔ KẾ TOÁN

    Khóa sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ trong kỳ. Đơn vị không được phép thay đổi thông tin, số liệu trên sổ kế toán sau khi đã khóa sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền.

    1) Bước 1: Kiểm tra, đối chiếu thông tin, số liệu trước khi khóa sổ kế toán

    - Cuối kỳ kế toán năm, sau khi đã hạch toán hết các chứng từ kế toán phát sinh trong kỳ vào sổ kế toán, xử lý kết chuyển cuối kỳ, kế toán phải tiến hành đối chiếu số liệu đã ghi sổ, bao gồm đối chiếu số liệu tiền, số dư các khoản phải thu, phải trả và các số liệu kế toán khác với bộ phận quản lý thu, bộ phận quản lý chi và các bên, các tài liệu có liên quan để đảm bảo phù hợp, khớp đúng.

    - Đối với sổ kế toán chi tiết tiền mặt, khi khóa sổ vào cuối mỗi ngày hoặc theo định kỳ thì phải thực hiện đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt và tiền mặt thực tế có tại đơn vị đảm bảo chính xác, khớp đúng. Riêng ngày cuối tháng nếu đơn vị có tồn quỹ tiền mặt phải lập bảng kiểm kê quỹ tiền mặt theo thực tế kiểm kê, bảng kiểm kê quỹ tiền mặt phải được lưu cùng với sổ kế toán chi tiết tiền mặt ngày cuối cùng của tháng.

    - Đối với Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà nước, khi khóa sổ vào cuối mỗi tháng phải đối chiếu số liệu từng tài khoản tiền gửi của đơn vị với ngân hàng, Kho bạc Nhà nước đảm bảo chính xác, khớp đúng. Đơn vị chịu trách nhiệm về danh mục tài sản trong hòm/túi/gói tài sản niêm phong gửi tại Kho bạc Nhà nước và toàn bộ số lượng, trọng lượng, chất lượng tài sản của mình khi nhận lại hòm/túi/gói tài sản còn nguyên niêm phong.

    Trên cơ sở thông báo của Kho bạc Nhà nước về số liệu hòm/túi/gói tài sản niêm phong, đơn vị gửi tài sản có trách nhiệm kiểm tra số liệu trên sổ sách, đồng thời phản hồi bằng văn bản về Kho bạc Nhà nước nơi nhận gửi tài sản theo quy định về cơ chế quản lý, bảo quản tài sản niêm phong hiện hành của Kho bạc Nhà nước (trước ngày 15/01 hàng năm, Kho bạc Nhà nước sẽ thực hiện thông báo, kiểm tra, đối chiếu với đơn vị gửi tài sản). Báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền xử lý những tài sản tồn đọng gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc những tài sản đã có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền nhưng chưa xử lý.

    - Tiến hành cộng số phát sinh bên Nợ, số phát sinh bên Có của tất cả các tài khoản trên sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Lập Bảng tổng hợp sổ kế toán chi tiết đối với các tài khoản phải mở nhiều sổ chi tiết. Sau đó tiếp tục tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên sổ kế toán tổng hợp với số liệu trên sổ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp sổ kế toán chi tiết đảm bảo số liệu khớp đúng.

    - Sau khi đảm bảo khớp đúng thì tiến hành khóa sổ kế toán. Trường hợp có chênh lệch thì phải xác định nguyên nhân và xử lý số chênh lệch cho đến khi khớp đúng.

    2) Bước 2: Khóa sổ kế toán

    - Trước khi khóa sổ kế toán năm, đơn vị phải kiểm tra các trường hợp có điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố để tính toán lại số dư đầu năm của các tài khoản có liên quan (nếu có).

    - Khi khóa sổ, trên sổ kế toán phải thể hiện được các thông tin như sau:

    + Số dư đầu kỳ: Phải thể hiện được số dư mang sang từ kỳ trước. Riêng đối với số dư đầu năm thì phải thể hiện được số dư mang sang từ năm trước; tổng cộng số đã điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố và số dư đầu năm sau khi điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố (nếu có);

    + Tổng cộng số phát sinh trong kỳ khóa sổ;

    + Số dư cuối kỳ (được tính toán trên cơ sở số dư đầu năm sau khi điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố);

    + Tổng cộng số phát sinh lũy kế từ đầu năm đến ngày khóa sổ;

    Số dư cuối kỳ tính như sau:

    Số dư Nợ cuối kỳ

    =

    Số dư Nợ đầu kỳ

    +

    Số phát sinh Nợ trong kỳ

    -

    Số phát sinh Có trong kỳ

    Số dư Có cuối kỳ

    =

    Số dư Có đầu kỳ

    +

    Số phát sinh Có trong kỳ

    -

    Số phát sinh Nợ trong kỳ

    Khi khóa sổ kế toán, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán của đơn vị phải kiểm tra đảm bảo sự chính xác, cân đối của thông tin, số liệu đã ghi sổ trong năm để làm cơ sở lập báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự theo quy định tại Thông tư này.

    Phụ lục III HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2026
    của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    1. Danh mục báo cáo:

    STT

    Tên biểu

    Ký hiệu

    Thời hạn lập báo cáo

    Nơi nhận

    Đơn vị dự toán

    Cơ quan cấp trên

    1

    Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

    B01/BCTC-THA

    Năm

    x

    x

    2. Thời hạn lập, nộp báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự:

    a) Cơ quan thi hành án dân sự phải lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự cho kỳ kế toán năm kết thúc vào ngày 31/12 theo quy định; nộp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự cùng với báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự, đồng thời nộp cho đơn vị dự toán để tổng hợp báo cáo tài chính chung của cơ quan thi hành án.

    b) Trường hợp có yêu cầu cụ thể, cơ quan thi hành án dân sự phải lập báo cáo tài chính các kỳ khác theo quy định của pháp luật.

    c) Thời hạn nộp báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật kế toán, đảm bảo yêu cầu báo cáo các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định.

    3. Công khai báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

    Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự được công khai theo quy định của pháp luật kế toán, quy định pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.

    4. Nguyên tắc và yêu cầu lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

    a) Việc lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo tài chính được trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do.

    b) Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự phải có chữ ký của người lập, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán và Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

    c) Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo tài chính; trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ, có hệ thống về tình hình tiền, tài sản, vật chứng; tình hình thanh toán trong nội bộ và bên ngoài của các cơ quan thi hành án dân sự và tình hình tài chính khác của đơn vị.

    d) Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với từng đơn vị, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán.

    đ) Thông tin, số liệu báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước.

    e) Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp làm thay đổi thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai. Trường hợp phải điều chỉnh thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai thì phải đảm bảo theo quy định pháp luật kế toán và các văn bản có liên quan.

    5. Hình thức gửi báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

    Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự gửi cho cơ quan có thẩm quyền có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.

     

    6. Mẫu báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

    TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN: ……………

    TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO: ………………..

    Mẫu B01/BCTC-THA

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC
    ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
     Tại ngày ……. tháng ……. năm ………..

    1. Thông tin chung:

    Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự được lập theo chế độ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự ban hành theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

    Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự được trình bày bằng Đồng Việt Nam.

    Các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán trong suốt các kỳ kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính.

    Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự này phản ánh số liệu tài chính liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự.

    Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự đã được Thủ trưởng đơn vị ký duyệt để phát hành vào ngày ……

    2. Số liệu báo cáo:

    Đơn vị tính:

    STT

    Chỉ tiêu

    Mã sổ

    Số cuối năm

    Số đầu năm

    A

    B

    C

    1

    2

    TÀI SẢN

    I

    Tiền (01=02+03+04)

    01

    1

    Tiền mặt

    02

    2

    Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước

    03

    3

    Tiền đang chuyển

    04

    II

    Tài sản, vật chứng

    10

    III

    Các khoản phải thu (20=21+22+23+24)

    20

    1

    Phải thu của đương sự

    21

    2

    Phải thu của người thu tiền, chấp hành viên

    22

    3

    Phải thu đơn vị dự toán

    23

    4

    Các khoản phải thu khác

    24

    TỔNG CỘNG TÀI SẢN (30=01+10+20)

    30

    CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ

    I

    Các khoản phải trả đương sự

    40

    II

    Các khoản phải nộp Nhà nước

    50

    III

    Phải trả đơn vị dự toán

    60

    IV

    Tiền, tài sản, vật chứng tạm giữ chờ xử lý

    70

    V

    Các khoản phải trả khác

    80

    TỔNG CỘNG CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ

    (90=40+50+60+70+80)

    90

    3. Thông tin thuyết minh khác đơn vị thuyết minh thêm (nếu có)

    ……………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    NGƯỜI LẬP BIỂU
    (Ký, họ tên)

    KẾ TOÁN TRƯỞNG
    (Ký, họ tên)

    …, ngày ... tháng ... năm ….

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký, họ tên, đóng dấu)

     

    7. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

    BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

    (Mau sẻ B01/BCTC-THA)

    7.1. Mục đích

    Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là báo cáo tài chính) là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của cơ quan thi hành án dân sự; phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản do cơ quan thi hành án dân sự tạm giữ và được giao quản lý liên quan đến quá trình thi hành án, bao gồm tiền, tài sản phát sinh trong quá trình thi hành án theo từng quyết định thi hành án tại thời điểm 31/12 hàng năm.

    7.2. Nguyên tắc trình bày Báo cáo tài chính

    Bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải trình bày các chỉ tiêu theo mẫu quy định tại Thông tư này, khi lập báo cáo chỉ tiêu nào không có phát sinh thì bỏ trống phần số liệu.

    7.3. Cơ sở để lập Báo cáo tài chính

    - Nguồn số liệu để lập Báo cáo tài chính là số liệu trên sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết tài khoản.

    - Báo cáo tài chính kỳ trước.

    7.4. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính

    7.4.1 Cơ sở lập báo cáo

    Đơn vị trình bày tóm tắt một số cơ sở chính để lập báo cáo tài chính, bao gồm chế độ kế toán đang thực hiện, đồng tiền hạch toán,...

    7.4.2. Chỉ tiêu cột trên biểu số liệu

    a) Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột C): Đơn vị phải chấp hành theo đúng mẫu quy định, không sắp xếp lại.

    b) Cột số liệu: Số liệu ghi vào Báo cáo tài chính chia làm 2 cột:

    + Cột 1 - Số cuối năm: Phản ánh số dư tại thời điểm 31/12 của năm lập báo cáo tài chính sau khi đã khoá sổ kế toán.

    + Cột 2 - Số đầu năm: Phản ánh số dư tại thời điểm 01/01 của năm lập báo cáo tài chính.

    7.4.3. Phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo

    7.4.3.1. Tài sản

    - Tiền - Mã số 01

    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có tại bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo. Các khoản tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ; các khoản tiền gửi tại ngân hàng, Kho bạc nhà nước; tiền đang chuyển.

    Mã số 01 = Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04.

    + Tiền mặt - Mã số 02

    Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền mặt hiện có tại quỹ của bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo.

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 111 “Tiền mặt” tại ngày lập báo cáo tài chính.

    + Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước - Mã số 03

    Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước hiện có trên tài khoản mà kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự đang theo dõi tại thời điểm báo cáo.

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước” tại ngày lập báo cáo tài chính.

    + Tiền đang chuyển - Mã số 04

    Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền đang chuyển hiện kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự đang theo dõi tại thời điểm báo cáo.

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 113 “Tiền đang chuyển” tại ngày lập báo cáo tài chính.

    - Tài sản, vật chứng - Mã số 10

    Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị tài sản, vật chứng hiện có tại bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo, bao gồm tài sản, vật chứng tại kho; thuê, gửi bên ngoài (như do cơ quan công an giữ hoặc do đương sự giữ); mang đi bán đấu giá,...

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 114 “Tài sản, vật chứng” tại ngày lập báo cáo tài chính.

    - Các khoản phải thu - Mã số 20

    Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải thu của bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Phải thu của đương sự; Các khoản phải thu của người thu tiền, chấp hành viên; Phải thu đơn vị dự toán và các khoản phải thu khác.

    Mã số 20 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24.

    + Phải thu của đương sự - Mã số 21

    Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu của đương sự trong quá trình thi hành án như phải thu các khoản chi phí cưỡng chế để trả cho NSNN, để trả cho các đối tượng khác,... tại thời điểm báo cáo.

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của đương sự”.

    + Phải thu của người thu tiền, chấp hành viên - Mã số 22

    Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu của người thu tiền, chấp hành viên khi thu tiền của đương sự bằng tiền mặt hoặc đương sự chuyển khoản cho người thu tiền, chấp hành viên tại thời điểm báo cáo.

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư Nợ của tài khoản 132 “Phải thu của người thu tiền, chấp hành viên” tại ngày lập báo cáo tài chính.

    + Phải thu đơn vị dự toán - Mã số 23

    Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu của đơn vị dự toán gồm các khoản chi phí trong thi hành án dân sự do ngân sách chi trả theo quy định của pháp luật (như chi cưỡng chế thi hành án, chi cho hoạt động thừa phát lại) và các khoản phải thu khác của đơn vị dự toán tại thời điểm báo cáo.

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư Nợ của tài khoản 136 “Phải thu đơn vị dự toán” tại ngày lập báo cáo tài chính.

    + Các khoản phải thu khác - Mã số 24

    Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu khác như: tạm ứng; phải thu tiền bán tài sản thi hành án; phải thu lãi tiền gửi phát sinh của tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng thương mại và các khoản phải thu khác tại ngày lập báo cáo tài chính.

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư Nợ của các TK 138 “Phải thu khác” và TK 141 “Tạm ứng” và số dư Nợ các tài khoản khác mà chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu khác trong Báo cáo tài chính (nếu có) tại ngày lập báo cáo tài chính.

    - Tổng cộng tài sản - Mã số 30

    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có tại bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo.

    Mã số 30 = Mã số 01 + Mã số 10 + Mã số 20.

    7.4.3.2. Các khoản phải trả

    - Các khoản phải trả đương sự - Mã số 40

    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả cho đương sự gồm: các khoản tạm thu hoàn trả cho đương sự theo bản án (phải trả tiền, tài sản); các khoản thi hành án theo đơn yêu cầu (phải trả tiền, tài sản); phải trả bồi thường cho tổ chức, cá nhân do cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án và các khoản phải trả khác cho đương sự tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có tài khoản 331 “Các khoản phải trả đương sự” chi tiết theo từng Quyết định thi hành án, yêu cầu thu tại ngày lập báo cáo tài chính.

    - Các khoản phải nộp Nhà nước - Mã số 50

    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đã thu về thi hành án phải nộp ngân sách nhà nước như: Các khoản nộp theo bản án (như án phí, lệ phí tòa án; phạt tiền theo bản án; truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính; các khoản tịch thu tiền, tài sản của đương sự hết thời hiệu nộp sung quỹ nhà nước; chuyển tài sản, vật chứng cho đơn vị chức năng để tiêu hủy theo thẩm quyền,...); chênh lệch giữa lãi phát sinh và chi phí duy trì tài khoản ngân hàng và các khoản nộp khác (như phí thi hành án dân sự, phạt hành chính, sung quỹ tiền của đương sự hết thời hiệu,...) tại thời điểm báo cáo.

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên có tài khoản 333 “Các khoản phải nộp nhà nước” tại ngày lập báo cáo tài chính.

    - Phải trả đơn vị dự toán - Mã số 60

    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả đơn vị dự toán tại ngày lập báo cáo, gồm có các khoản chi cho hoạt động thi hành án dân sự mà ngân sách ứng trước cho đơn vị và các khoản phải trả khác theo quy định.

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư bên Có TK 136 “Phải thu đơn vị dự toán” và dư Có TK 336 “Phải trả đơn vị dự toán” tại ngày lập báo cáo tài chính.

    - Tiền, tài sản, vật chứng tạm giữ chờ xử lý - Mã số 70

    Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản tạm giữ chờ xử lý, gồm các khoản tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án; tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang; tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp; phí thi hành án dân sự; thu trước quyết định thi hành án dân sự; thu tiền bán tài sản để thi hành án dân sự; giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ và các khoản tạm giữ chờ xử lý khác trong hoạt động thi hành án tại ngày thời điểm báo cáo.

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư bên Có của TK 337 “Các khoản tạm giữ chờ xử lý” và số dư bên Có của TK 366 “Giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ” tại ngày lập báo cáo tài chính.

    - Các khoản phải trả khác - Mã số 80

    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác gồm: phải trả phí quản lý ngân hàng; Phải trả chi phí thi hành án dân sự, phải trả lãi tiền gửi ngân hàng cho các đối tượng và các khoản phải trả khác tại thời điểm báo cáo.

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có của tài khoản 338 “Các khoản phải trả khác” và số dư Có các tài khoản khác mà chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu khác trong Báo cáo tài chính (nếu có) tại ngày lập báo cáo tài chính.

    - Tổng cộng các khoản phải trả - Mã số 90

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản phải trả của bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại ngày lập báo cáo tài chính.

    Mã số 90 = Mã số 40 + Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 70 + Mã số 80.

    7.4.3.3. Thông tin thuyết minh khác

    Thuyết minh các thông tin khác nếu đơn vị thấy cần thiết.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Điều kiện hợp đồng hợp lệThừa kế theo pháp luậtBồi thường thiệt hạiQuyền sở hữu tài sảnThời hiệu khởi kiệnCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều13
    Hỏi AI ngay →