Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 323/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thành lập Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (323/2025/NĐ-CP) · 18/12/2025
  2. 02Thông tư 38/2025/TT-NHNN về Quy chế kiểm soát và kiểm toán nội bộ NHNN (38/2025/TT-NHNN) · 31/10/2025
  3. 03Nghị định 253/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2021/NĐ-CP về Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã (253/2025/NĐ-CP) · 26/09/2025
  4. 04Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ Sở Tài chính cấp tỉnh và xã (57/2025/TT-BTC) · 25/06/2025
  5. 05Sửa đổi bổ sung Thông tư 22/2021/TT-BTC về Hội đồng giám sát xổ số (38/2025/TT-BTC) · 13/06/2025
  6. 06Về phân quyền, phân cấp trong dự trữ quốc gia (126/2025/NĐ-CP) · 11/06/2025
  7. 07Nghị định 127/2025/NĐ-CP về phân cấp quản lý Nhà nước tài sản công (127/2025/NĐ-CP) · 11/06/2025
  8. 08Về tổ chức và hoạt động Ngân hàng Phát triển Việt Nam (95/2025/NĐ-CP) · 29/04/2025
  9. 09Quy định quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (29/2025/NĐ-CP) · 24/02/2025
  10. 10Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (26/2025/NĐ-CP) · 24/02/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 166/2025/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 29/2025/NĐ-CP về Bộ Tài chính
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH30/06/2025
    Hiệu lực01/07/2025
    1 chương·3 điều
    Nghị định

    Nghị định 166/2025/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 29/2025/NĐ-CP về Bộ Tài chính

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Hồ Đức Phớc
    Ngày ban hành
    30/06/2025
    Ngày hiệu lực
    01/07/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    _______

    Số: 166/2025/NĐ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    _____________________
    Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025

    NGHỊ ĐỊNH

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
    ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
    nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính

    __________

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

    Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (được bãi bỏ, sửa đổi các

    quy định về thanh tra tại Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ)

    1. Sửa đổi nhiệm vụ tại điểm d khoản 12 Điều 2 như sau:

    “d) Công bố danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia theo thẩm quyền”.

    2. Bãi bỏ nhiệm vụ tại điểm c và điểm đ khoản 12 Điều 2.

    3. Sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ tại điểm d khoản 17 Điều 2 như sau:

    “d) Quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật.”

    4. Sửa đổi cụm từ “cấp huyện” thành “cấp xã” tại điểm b khoản 23 Điều 2.

    5. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

    “Điều 3. Cơ cấu tổ chức

    1. Vụ Ngân sách nhà nước.

    2. Vụ Phát triển hạ tầng.

    3. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư.

    4. Vụ Tài chính - Kinh tế ngành.

    5. Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I).

    6. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ.

    7. Vụ Quản lý quy hoạch.

    8. Vụ Các định chế tài chính.

    9. Vụ Tổ chức cán bộ.

    10. Vụ Pháp chế.

    11. Văn phòng.

    12. Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.

    13. Cục Quản lý công sản.

    14. Cục Quản lý đấu thầu.

    15. Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.

    16. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

    17. Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.

    18. Cục Quản lý giá.

    19. Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước.

    20. Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.

    21. Cục Đầu tư nước ngoài.

    22. Cục Kế hoạch - Tài chính.

    23. Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

    24. Cục Thuế.

    25. Cục Hải quan.

    26. Cục Dự trữ Nhà nước.

    27. Cục Thống kê.

    28. Kho bạc Nhà nước.

    29. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

    30. Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính.

    31. Báo Tài chính - Đầu tư.

    32. Tạp chí Kinh tế - Tài chính.

    33. Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính.

    34. Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

    Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 29 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 30 đến khoản 33 Điều này là đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức quy định tại khoản 34 Điều này là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính.

    Vụ Ngân sách nhà nước có 06 phòng; Vụ Phát triển hạ tầng có 03 phòng; Vụ Tài chính - Kinh tế ngành có 04 phòng; Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ có 04 phòng; Vụ Các định chế tài chính có 04 phòng; Vụ Tổ chức cán bộ có 06 phòng; Vụ Pháp chế có 05 phòng.

    Cục Thuế, Cục Thống kê, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh (Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), cấp cơ sở (Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý địa bàn một số xã, phường, đặc khu).

    Cục Hải quan tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh (20 Chi cục Hải quan khu vực), Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.

    Kho bạc Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh (20 Kho bạc Nhà nước khu vực).

    Cục Dự trữ Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh (15 Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực).

    Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước, Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có con dấu hình Quốc huy.

    Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính; quy định số lượng các đơn vị thuộc Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục Hải quan, Chi cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước khu vực; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ.”

    Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm:

    a) Tổ chức, sắp xếp để Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính hoàn thành việc kiện toàn và chính thức hoạt động chậm nhất trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

    b) Tổ chức, sắp xếp để Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành việc kiện toàn tổ chức và hoạt động chậm nhất trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

    2. Học viện Chính sách và Phát triển tiếp tục hoạt động theo quy định pháp luật; Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung Học viện Chính sách và Phát triển vào danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Bộ Tài chính.

    Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, giao Bộ trưởng Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy định tại Nghị định này.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, TCCV (2).

    TM. CHÍNH PHỦ
    KT. THỦ TƯỚNG
    PHÓ THỦ TƯỚNG





    Hồ Đức Phớc

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →