Thông tư 78/2020/TT-BTC Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
_______________
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 28 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 03 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự và các nội dung khác có liên quan áp dụng cho các đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này để hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thi hành án dân sự, bao gồm:
1. Tiền, tài sản phát sinh trong quá trình thi hành án theo từng quyết định thi hành án;
2. Tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng;
3. Tình hình thanh toán trong nội bộ và bên ngoài của các cơ quan Thi hành án dân sự và các hoạt động khác giao cho kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự thực hiện theo quy định.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng cho các đơn vị gồm:
1. Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;
2. Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Cục Thi hành án dân sự);
3. Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Chi cục Thi hành án dân sự);
4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.
Điều 3. Đơn vị tiền tệ trong kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
1. Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán. Trường hợp thu - chi bằng ngoại tệ phải ghi sổ theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán.
2. Đối với vàng, bạc, đá quý khi thu vào, xuất ra để tạm giữ hay thanh toán trả cho đương sự thì phải theo dõi số lượng, trọng lượng và quy ra tiền theo đơn giá hạch toán, đồng thời theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, phẩm cấp và giá trị vàng, bạc, đá quý theo từng quyết định thi hành án.
3. Trường hợp phải thanh toán bằng ngoại tệ hoặc vàng, bạc, đá quý thì căn cứ vào quyết định thi hành án dân sự thanh toán bằng ngoại tệ hoặc vàng, bạc, đá quý. Trường hợp một trong các bên có yêu cầu xin thanh toán bằng các phương thức khác so với quyết định thi hành án thì do các bên trực tiếp thoả thuận trên cơ sở số lượng ghi trong quyết định thi hành án.
4. Giá hạch toán trên cơ sở giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ do Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Kế toán tự xác định căn cứ biểu giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành hoặc giá của thị trường tại thời điểm ghi sổ. Trường hợp không thể xác định được giá hạch toán thì hạch toán theo giá quy ước.
Giá hạch toán được phép tính tròn số và sử dụng trong suốt quá trình thi hành án của mỗi quyết định thi hành án cụ thể, nhưng không được sử dụng làm căn cứ bán đấu giá, trao đổi, thanh toán bằng tiền thay ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý và tài sản khác hoặc làm căn cứ thu phí. Trường hợp có căn cứ xác định giá hạch toán (tăng hoặc giảm) thì đơn vị phải ghi sổ bổ sung (tăng hoặc giảm) giá hạch toán phần chênh lệch so với số đã ghi sổ trước đó.
5. Trường hợp vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, tài sản khác là vật chứng tạm giữ của các vụ án trong thời gian chờ xử lý được bảo quản trong các túi hoặc kiện niêm phong được gửi tại KBNN hoặc để trong kho tạm giữ của cơ quan Thi hành án dân sự mà không xác định được giá trị tương đương thì được tính theo giá quy ước để ghi sổ kế toán trên tài khoản ngoài bảng.
6. Kế toán hiện vật sử dụng đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Việt Nam (như cái, chiếc, kg, hộp, chai, mét). Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết nhưng sau đó phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức.
Điều 4. Kỳ kế toán
1. Kỳ kế toán năm: Tính tròn 12 tháng theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 30 tháng 9 năm sau.
2. Kỳ kế toán quý: Tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý.
3. Kỳ kế toán tháng: Tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
Điều 5. Kiểm kê tài sản
1. Các cơ quan Thi hành án dân sự phải kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường để xác định số tiền quỹ có trong két, tài sản, vật chứng bảo quản trong kho đảm bảo khớp đúng với số liệu ghi trong sổ kế toán tại thời điểm kiểm kê. Trường hợp kết quả kiểm kê có chênh lệch với sổ kế toán thì phải kiểm tra, rà soát, tìm nguyên nhân và báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý số chênh lệch đó, nếu thiếu thì phải quy trách nhiệm vật chất để xử lý. Căn cứ vào ý kiến xử lý chênh lệch kết quả kiểm kê, kế toán tiến hành điều chỉnh lại sổ kế toán để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với số thực tế.
2. Kiểm kê định kỳ: Thực hiện định kỳ vào cuối quý và cuối niên độ kế toán trước khi lập báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự.
3. Kiểm kê bất thường: Đơn vị phải tiến hành kiểm kê bất thường trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hoả hoạn, bàn giao, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách đơn vị, các sự cố bất thường khác và theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 6. Kiểm tra kế toán
Các cơ quan Thi hành án dân sự phải chịu sự kiểm tra kế toán định kỳ của cơ quan Thi hành án dân sự cấp trên và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nội dung kiểm tra kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán. Thủ trưởng và kế toán các cơ quan Thi hành án dân sự phải chấp hành các quyết định kiểm tra tài chính, kế toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
1. Nhiệm vụ kế toán tại Cục và Chi cục Thi hành án dân sự
a) Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán của hoạt động thi hành án dân sự và tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng trong quá trình thi hành án của đơn vị. Mở sổ kế toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo đúng quy định.
b) Kiểm tra, giám sát các khoản thu của các đối tượng; các khoản chi trả, hoàn trả cho các đối tượng; các khoản nộp ngân sách nhà nước; tình hình nhập, xuất quỹ, tình hình quản lý tài sản tạm giữ, vật chứng trong quá trình thi hành án; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán trong thi hành án dân sự.
c) Theo dõi, giám sát và quản lý các khoản thu về thi hành án do các trại giam thực hiện.
d) Định kỳ hàng tháng, quý, năm đối chiếu chi tiết sổ thu - chi, nhập - xuất tiền và tài sản giữa sổ kế toán với từng hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên (nếu có phát sinh) để có biện pháp xử lý kịp thời, dứt điểm những tồn đọng hoặc chênh lệch phát sinh theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, tài chính và thi hành án dân sự. Đối với hồ sơ thi hành án xong phải đối chiếu trước khi duyệt đưa hồ sơ vào lưu trữ.
đ) Lập, nộp đúng hạn, đầy đủ các báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự, báo cáo tài chính theo quy định; Đối với Cục Thi hành án dân sự ngoài việc lập báo cáo phát sinh tại tỉnh, còn phải tổng hợp số liệu và lập báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự toàn tỉnh gửi cho Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp.
e) Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án nhằm giúp cho Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự và cơ quan quản lý cấp trên nắm được tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng cũng như hoạt động thi hành án của đơn vị.
g) Cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện chế độ tài chính, kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự ở các đơn vị trực thuộc.
2. Nhiệm vụ của kế toán tại Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp
a) Hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự đối với các cơ quan Thi hành án dân sự cấp dưới.
b) Tổng hợp báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự của các Cục Thi hành án dân sự để báo cáo Lãnh đạo Bộ Tư pháp.
c) Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án nhằm giúp cho Lãnh đạo Bộ Tư pháp nắm được tình hình hoạt động và kết quả hoạt động thu - chi thi hành án dân sự trong toàn hệ thống.
3. Khi thay đổi Kế toán, Kế toán trưởng, Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền đối với hoạt động kế toán nghiệp vụ thi hành án thì đơn vị phải tổ chức việc bàn giao theo quy định. Kết thúc bàn giao phải lập biên bản bàn giao, trong biên bản bàn giao phải ghi đầy đủ tình hình tài chính của hoạt động nghiệp vụ thi hành án, gồm: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ, tiền còn gửi tại Ngân hàng, Kho bạc; số tiền đã thu phải trả, đã trả, còn phải trả cho người được thi hành án theo từng quyết định thi hành án; số tiền đã nộp ngân sách, các khoản đã thu, đã chi về thi hành án theo từng quyết định thi hành án. Phải thực hiện bàn giao những công việc kế toán còn phải giải quyết tiếp và toàn bộ tài liệu kế toán liên quan đến nghiệp vụ thu, chi thi hành án của từng quyết định thi hành án. Biên bản bàn giao phải có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan và có chứng kiến của Thủ trưởng đơn vị.
Điều 8. Trách nhiệm của Chấp hành viên
1. Phải thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ, thủ tục liên quan đến các hoạt động thu, chi, nhập, xuất tiền và tài sản thi hành án. Lập và cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu có liên quan đến việc thanh toán, xử lý các khoản tiền, tài sản trong quá trình thi hành án với người được thi hành án, người phải thi hành án và các đối tượng khác có liên quan cho kế toán theo quy định tại Thông tư này và văn bản pháp luật có liên quan. Chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đã cung cấp; số liệu ghi trên hồ sơ, chứng từ chuyển cho kế toán ghi sổ.
2. Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản tiền, tài sản thu được của từng quyết định thi hành án vào quỹ tiền mặt, kho của cơ quan hoặc nộp vào Kho bạc nhà nước theo quy định; Được quyền yêu cầu kế toán thực hiện chi trả cho những đối tượng được thi hành án theo đúng quy định của pháp luật, kịp thời đề xuất biện pháp xử lý các khoản tiền, tài sản tồn đọng theo quy định của pháp luật với Thủ trưởng đơn vị.
3. Định kỳ hàng tháng, quý, năm phải đối chiếu về thu, chi trong hoạt động thi hành án với kế toán về số tiền, tài sản thu, chi, tồn quỹ hoặc nhập, xuất, tồn kho của từng quyết định thi hành án (nếu có phát sinh), đảm bảo thống nhất về số liệu báo cáo kết quả hoạt động thi hành án với số liệu kế toán. Trường hợp có chênh lệch về số liệu giữa các báo cáo phải tìm nguyên nhân và có biện pháp giải quyết số chênh lệch đó theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hành vi trái pháp luật mà mình gây ra.
4. Không bố trí Chấp hành viên có quan hệ gia đình ruột thịt với người làm Kế toán trưởng trong cùng cơ quan Thi hành án. Tổng cục Thi hành án dân sự hướng dẫn cụ thể nội dung này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Quy định về chứng từ kế toán
1. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự đều phải được lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp chứng minh. Chứng từ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, đảm bảo rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, phản ánh thông tin chính xác.
2. Chứng từ kế toán phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 của Luật Kế toán, phù hợp với việc ghi chép kế toán và yêu cầu quản lý của đơn vị. Đối với mẫu chứng từ đặc biệt như Séc, giấy tờ có giá phải được bảo quản và quản lý như tiền.
3. Chứng từ kế toán sao chụp
a) Chứng từ kế toán lưu ở bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải là bản chính, trừ trường hợp chứng từ liên quan đến các khoản chi cưỡng chế thi hành án, chi cho hoạt động thừa phát lại và hoạt động khác do ngân sách bảo đảm theo quy định của pháp luật thì kế toán dự toán của đơn vị lưu giữ bản chính. Căn cứ chứng từ gốc, đơn vị thực hiện việc sao chụp thêm 01 bản để phục vụ hạch toán kế toán nghiệp vụ thi hành án.
Ngoài ra trường hợp chứng từ chỉ có 01 bản chính mà phải lưu ở hồ sơ kế toán nghiệp vụ thi hành án và hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên, thì kế toán nghiệp vụ thi hành án lưu giữ bản chính, hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên lưu bản sao chụp.
b) Chứng từ sao chụp phải được chụp từ bản chính. Trên chứng từ kế toán sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền. Bản chứng từ sao chụp trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này có giá trị và thực hiện lưu giữ như bản chính.
4. Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự được sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thi hành án theo quy định của pháp luật về kế toán.
5. Danh mục chứng từ kế toán
Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập các chứng từ kế toán quy định tại Phụ lục số 01 “Chứng từ kế toán” kèm theo Thông tư này.
6. Ngoài chứng từ kế toán được quy định tại Thông tư này, Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm quy định thêm danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các cơ quan Thi hành án dân sự để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.
Điều 10. Quy định về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán
1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian. Tài khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi, nhập xuất tiền, tài sản, vật chứng trong hoạt động thi hành án, kết quả hoạt động thi hành án bằng tiền, tài sản ở cơ quan Thi hành án dân sự các cấp.
2. Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt. Hệ thống tài khoản bao gồm toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán nghiệp vụ thi hành án, được quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khoản.
3. Phân loại tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự gồm các tài khoản trong bảng và các tài khoản ngoài bảng:
a) Các tài khoản trong bảng phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán, được hạch toán theo phương pháp ghi sổ kép.
b) Các tài khoản ngoài bảng phản ánh những đối tượng kế toán đã được hạch toán trên tài khoản trong bảng nhưng cần được theo dõi chi tiết thêm để phục vụ cho yêu cầu quản lý như ngoại tệ các loại. Ngoài ra tài khoản ngoài bảng còn phản ánh cả tài sản, vật chứng mà cơ quan Thi hành án thu được nhưng chưa xác định được giá trị hoặc đã được niêm phong, hạch toán theo giá quy ước. Tài khoản ngoài bảng được hạch toán theo phương pháp ghi sổ đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
4. Vận dụng hệ thống tài khoản
a) Các cơ quan Thi hành án dân sự các cấp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này để vận dụng tài khoản kế toán áp dụng phù hợp cho đơn vị.
b) Đơn vị được bổ sung tài khoản kế toán trong các trường hợp sau:
- Bổ sung thêm tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.
- Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản bổ sung tài khoản ngang cấp với tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản tại Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này.
5. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán, giải thích kết cấu, nội dung và phương pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu của đơn vị quy định tại Phụ lục số 02 “Hệ thống tài khoản kế toán” kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Quy định về sổ kế toán
1. Các cơ quan Thi hành án dân sự phải mở sổ kế toán để ghi chép, hệ thống hóa và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự.
2. Các loại sổ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
a) Mỗi đơn vị chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán.
b) Sổ kế toán tổng hợp:
- Sổ Nhật ký dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian.
- Sổ Cái dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Số liệu trên Sổ Cái phản ánh một cách tổng quát tình hình thu, chi liên quan đến hoạt động thi hành án; tình hình quản lý các loại tài sản thi hành án, tiền quỹ phát sinh trong quá trình thi hành án.
c) Sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa phản ánh chi tiết được, nhằm cung cấp các số liệu chi tiết về tình hình thu, chi tiền, tài sản thi hành án theo từng quyết định thi hành án đến khi kết thúc vụ việc thi hành án.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng đối tượng kế toán riêng biệt, đơn vị được phép bổ sung các chỉ tiêu (cột, hàng) trên sổ, thẻ kế toán chi tiết để phục vụ lập báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự và báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý.
3. Nghiêm cấm để ngoài sổ sách kế toán bất kỳ một khoản thu, chi, hay tài sản, tiền quỹ, công nợ, vật chứng liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự.
4. Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông tư này.
5. Danh mục sổ kế toán, mẫu sổ kế toán, giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 “Hệ thống sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Báo cáo tài chính và báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự
1. Trách nhiệm lập, nộp báo cáo
Các cơ quan Thi hành án dân sự các cấp phải chịu trách nhiệm lập báo cáo theo định kỳ và nộp cho đơn vị cấp trên trực tiếp và đơn vị dự toán theo quy định.
Cơ quan Thi hành án dân sự cấp trên phải có trách nhiệm tổng hợp số liệu báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự và lập báo cáo tổng hợp từ số liệu của các đơn vị trực thuộc theo quy định.
Cơ quan Thi hành án dân sự các cấp phải thực hiện tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính của đơn vị từ số liệu báo cáo tài chính của đơn vị dự toán lập theo quy định chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và báo cáo tài chính của kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự lập theo quy định tại Thông tư này.
Danh mục các báo cáo định kỳ, phương pháp tổng hợp số liệu báo cáo tài chính được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục số 04 Thông tư này.
2. Mục đích của báo cáo
a) Báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự dùng để cung cấp thông tin về tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng; tình hình thanh toán trong nội bộ và bên ngoài của các cơ quan Thi hành án dân sự và tình hình tài chính khác, nhằm cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền của nhà nước.
b) Báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin tài chính cho cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan để xem xét về các hoạt động của đơn vị liên quan đến tài sản, nguồn vốn cơ quan Thi hành án được giao quản lý. Đồng thời là thông tin cơ sở để cung cấp cho đơn vị kế toán cấp trên tổng hợp báo cáo tài chính hàng năm theo quy định nhằm phản ánh đầy đủ tài sản, nguồn vốn mà nhà nước giao cho đơn vị quản lý.
3. Nguyên tắc lập báo cáo
a) Việc lập báo cáo phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo được trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do.
b) Báo cáo phải có chữ ký của người lập, Kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền. Người ký báo cáo phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo theo quy định của pháp luật.
4. Yêu cầu của báo cáo
a) Báo cáo phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ, có hệ thống về tình hình tiền, tài sản, vật chứng; tình hình thanh toán trong nội bộ và bên ngoài của các cơ quan Thi hành án dân sự và tình hình tài chính khác của đơn vị.
b) Báo cáo phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với từng đơn vị, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán.
c) Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước.
5. Kỳ hạn lập báo cáo
a) Đối với báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự: Đơn vị lập theo kỳ quý, năm (30/9 hàng năm) hoặc theo yêu cầu quản lý của cơ quan có thẩm quyền.
b) Đối với báo cáo tài chính:
- Đơn vị phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm (30/9) theo quy định, nộp cho cơ quan cấp trên cùng với báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự.
- Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12 hàng năm nộp cho đơn vị dự toán để tổng hợp báo cáo tài chính chung của cơ quan Thi hành án các cấp nộp cho đơn vị cấp trên trực tiếp.
c) Danh mục, mẫu báo cáo, nơi nhận, thời hạn nộp, giải thích nội dung và phương pháp lập báo cáo thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 “Hệ thống báo cáo” ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Hình thức gửi báo cáo
Báo cáo gửi cho cơ quan có thẩm quyền có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực và áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2020 cho kỳ kế toán mới đối với kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự, thay thế Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.
Điều 14. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị
1. Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện công tác kế toán nghiệp vụ thi hành án theo đúng quy định pháp luật về kế toán và quy định của Thông tư này.
2. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện kế toán thi hành án thực hiện thu, nộp kịp thời các khoản thu thi hành án vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự cấp trên chịu trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự thuộc đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới trực thuộc.
Điều 15. Trách nhiệm của Cục Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp
1. Phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự, tổ chức triển khai thực hiện công tác kế toán nghiệp vụ thi hành án theo đúng quy định pháp luật về kế toán và quy định của Thông tư này, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.
2. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về công tác kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại các cơ quan Thi hành án dân sự các cấp theo thẩm quyền.
Điều 16. Xử lý vi phạm
1. Mọi hành vi vi phạm Luật Kế toán và các quy định trong Thông tư này, tuỳ theo tính chất, nội dung và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
2. Nếu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương chuyển đổi số liệu từ hệ thống sổ sách kế toán theo hướng dẫn kế toán được ban hành kèm theo Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự sang hệ thống sổ kế toán ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Chánh Văn phòng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính; Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính - Bộ Tư pháp, Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thi hành án dân sự và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - UBND, Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kế hoạch - Tài chính (Bộ Tư pháp); - Tổng cục Thi hành án dân sự (Bộ Tư pháp); - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Cục QLKT (40 bản). |
KT.
BỘ
TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
Bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải trình bày các chỉ tiêu theo mẫu quy định, khi lập báo cáo chỉ tiêu nào không có phát sinh thì bỏ trống phần số liệu.
- Nguồn số liệu để lập Báo cáo tài chính là số liệu trên sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết tài khoản.
- Báo cáo tài chính kỳ trước.
4.4. Nội dung và phương pháp lập
4.4.1. Cơ sở lập báo cáo.
Đơn vị trình bày tóm tắt một số cơ sở chính để lập báo cáo tài chính, bao gồm chế độ kế toán đang thực hiện, dòng tiền hạch toán,...
4.4.2. Chỉ tiêu cột trên biểu số liệu:
a) Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột C): Đơn vị phải chấp hành theo đúng mẫu quy định, không sắp xếp lại.
b) Cột số liệu: Số liệu ghi vào Báo cáo tài chính chia làm 2 cột:
- Đối với báo cáo lập tại thời điểm 30/9 (theo kỳ kế toán nghiệp vụ thi hành án)
+ Cột 1- Số cuối năm: Phản ánh số dư tại thời điểm 30/9 của kỳ lập báo cáo sau khi đã khoá sổ kế toán.
+ Cột 2- Số đầu năm: Phản ánh số liệu số dư tại thời điểm 01/10 của kỳ lập báo cáo.
- Đối với báo cáo lập tại thời điểm 31/12 (theo năm tài chính của đơn vị dự toán để tổng hợp báo cáo tài chính)
+ Cột 1- Số cuối năm: Phản ánh số dư tại thời điểm 31/12 của năm lập báo cáo sau khi đã khoá sổ kế toán quý.
+ Cột 2- Số đầu năm: Phản ánh số dư tại thời điểm 01/01 của năm lập báo cáo.
4.4.3. Phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo
4.4.3.1. Tài sản
- Tiền - Mã số 01
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có tại bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo. Các khoản tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ; các khoản tiền gửi tại ngân hàng, Kho bạc; tiền đang chuyển.
Mã số 01= Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04
+ Tiền mặt- Mã số 02
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền mặt hiện có tại quỹ của bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 111 “Tiền mặt” tại ngày lập báo cáo tài chính.
+ Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc- Mã số 03
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc hiện có trên tài khoản mà kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự đang theo dõi tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc” tại ngày lập báo cáo tài chính.
+ Tiền đang chuyển- Mã số 04
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền đang chuyển hiện kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự đang theo dõi tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 113 “Tiền đang chuyển” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Tài sản, vật chứng - Mã số 10
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị tài sản, vật chứng hiện có tại bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo, bao gồm tài sản, vật chứng thu được trong hoạt động thi hành án, tài sản tạm giữ chờ xử lý lưu trữ tại kho hoặc thuê gửi bên ngoài đã xác định được giá trị hoặc mang đi bán đấu giá.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 114 “Tài sản, vật chứng” tại ngày lập báo cáo tài chính.
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải thu của bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Phải thu của đương sự; Phải thu đơn vị dự toán; Các khoản tạm chi và các khoản phải thu khác.
Mã số 20 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24
+ Phải thu đương sự - Mã số 21
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu đương sự trong quá trình thi hành án như phải thu các khoản chi cưỡng chế thi hành án, chi tạm ứng cho hoạt động thừa phát lại, phí thi hành án, ... tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của đương sự”.
+ Phải thu đơn vị dự toán - Mã số 22
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu của đơn vị dự toán gồm các khoản chi cưỡng chế thi hành án, chi cho hoạt động thừa phát lại do ngân sách bảo đảm theo quy định của pháp luật tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư Nợ của tài khoản 136 “Phải thu đơn vị dự toán” tại ngày lập báo cáo.
+ Các khoản tạm chi - Mã số 23
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu chưa xác định được đối tượng do cơ quan Thi hành án đã thực hiện tạm chi cưỡng chế thi hành án, chi cho hoạt động thừa phát lại và các khoản chi phí khác có liên quan tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư Nợ của tài khoản 137 “Các khoản tạm chi” tại ngày lập báo cáo.
+ Các khoản phải thu khác - Mã số 24
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu khác như tạm ứng và các khoản phải thu khác tại ngày lập báo cáo tài chính.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư Nợ của các TK 138 “Phải thu khác” và TK 141 “Tạm ứng” tại ngày lập báo cáo.
- Tổng cộng tài sản - Mã số 30
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có tại bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo.
Mã số 30 = Mã số 01 + Mã số 10 + Mã số 20.
4.4.3.2. Các khoản phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả cho đương sự theo quyết định thi hành án, hoàn trả lại những khoản đã tạm thu, tiền bán tài sản của đương sự sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thi hành án còn lại tại thời điểm lập báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có tài khoản 331 “Phải trả đương sự” chi tiết theo từng Quyết định thi hành án, yêu cầu thu tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Các khoản phải nộp Nhà nước - Mã số 50
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đã thu về thi hành án phải nộp NSNN; chuyển tài sản, vật chứng cho đơn vị chức năng để tiêu hủy theo thẩm quyền; các khoản tịch thu tiền, tài sản của đương sự hết thời hiệu nộp sung quỹ nhà nước tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có tài khoản 333 “Các khoản phải nộp nhà nước” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Các khoản phải trả đơn vị dự toán - Mã số 60
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả đơn vị dự toán tại ngày lập báo cáo, gồm có các khoản chi cho hoạt động thi hành án dân sự mà ngân sách ứng trước cho đơn vị; các khoản thanh toán với đơn vị dự toán về khoản phí thi hành án được để lại cho đơn vị dự toán và các khoản phải trả khác theo quy định.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư bên Có TK 136 “Phải thu đơn vị dự toán” và dư Có TK 336 “Phải trả đơn vị dự toán” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Các khoản tiền, tài sản vật chứng tạm giữ chờ xử lý - Mã số 70
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản tiền, tài sản vật chứng tạm giữ chờ xử lý, gồm các khoản tiền và tài sản, vật chứng tạm giữ trong hoạt động thi hành án tại ngày thời điểm báo cáo.
Mã số 70 = Mã số 71 + Mã số 72
+ Tiền tạm giữ chờ xử lý- Mã số 71
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản tiền tạm giữ chờ xử lý trong hoạt động thi hành án tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư bên Có của TK 337 “Các khoản tạm giữ chờ xử lý” tại ngày lập báo cáo tài chính.
+ Giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ- Mã số 72
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản, vật chứng tạm giữ trong hoạt động thi hành án tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư bên Có của TK 366 “Giá trị tài sản vật chứng tạm giữ” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Các khoản phải trả khác - Mã số 80
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả các của bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có của tài khoản 338 “Các khoản phải trả khác” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Tổng cộng các khoản phải trả - Mã số 90
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản phải trả của bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại ngày lập báo cáo tài chính.
Mã số 90= Mã số 40 + Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 70 + Mã số 80.
4.4.3.3. Thông tin thuyết minh khác
Thuyết minh các thông tin khác nếu đơn vị thấy cần thiết.
Căn cứ báo cáo tài chính của kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự và Báo cáo tài chính của đơn vị dự toán, kế toán tổng hợp của đơn vị thực hiện tổng hợp số liệu để lập Báo cáo tài chính chung của cả đơn vị thi hành án dân sự các cấp theo các bước như sau:
5.1. Đối chiếu số liệu phải thu, phải trả nội bộ:
Kế toán tổng hợp của cơ quan thi hành án các cấp phải thực hiện đối chiếu số liệu giao dịch nội bộ trên báo cáo tài chính của đơn vị dự toán và báo cáo tài chính của kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự khớp đúng, các chỉ tiêu đối chiếu bao gồm:
- Chỉ tiêu “Phải thu nội bộ” (mã số 13) trên Báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01/BCTC) của đơn vị dự toán phải bằng chỉ tiêu “Các khoản phải trả đơn vị dự toán” (mã số 60) trên Báo cáo tài chính (mẫu B01/BCTC-THA) của kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.
- Chỉ tiêu “Phải trả nội bộ” (mã số 63) trên Báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01/BCTC) của đơn vị dự toán phải bằng chỉ tiêu “Phải thu đơn vị dự toán” (mã số 22) trên Báo cáo tài chính (mẫu B01/BCTC-THA) của kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.
Trường hợp số liệu đối chiếu không khớp đúng, kế toán tổng hợp phải thực hiện tra soát các bộ phận kế toán nghiệp vụ có liên quan để xác định số liệu chính xác và khớp đúng.
5.2. Loại bỏ giao dịch nội sau khi đã đối chiếu khớp đúng.
5.3. Trình bày số liệu báo cáo tài chính tổng hợp:
Sau khi đã loại bỏ giao dịch nội bộ kế toán tổng hợp của đơn vị thực hiện lập Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị thi hành án dân sự các cấp bằng cách: Trình bày biểu số liệu sau vào Mục IV. Thông tin thuyết minh khác của biểu Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B04/BCTC) của đơn vị thi hành án dân sự theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC:
STT |
Chỉ tiêu |
Mã số |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
A |
B |
C |
1 |
2 |
|
TÀI SẢN |
|
|
|
I |
Tiền |
01 |
|
|
1 |
Tiền mặt |
02 |
|
|
2 |
Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc |
03 |
|
|
3 |
Tiền đang chuyển |
04 |
|
|
II |
Tài sản, vật chứng |
10 |
|
|
III |
Các khoản phải thu |
20 |
|
|
1 |
Phải thu của đương sự |
21 |
|
|
2 |
Các khoản tạm chi |
23 |
|
|
3 |
Các khoản phải thu khác |
24 |
|
|
|
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (30=01+10+20) |
30 |
|
|
|
CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ |
|
|
|
I |
Các khoản phải trả đương sự |
40 |
|
|
II |
Các khoản phải nộp Nhà nước |
50 |
|
|
III |
Các khoản tiền, tài sản vật chứng tạm giữ chờ xử lý |
70 |
|
|
1 |
Tiền tạm giữ chờ xử lý |
71 |
|
|
2 |
Tài sản, vật chứng tạm giữ |
72 |
|
|
IV |
Các khoản phải trả khác |
80 |
|
|
|
TỔNG CỘNG CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ (90=40+50+70+80) |
90 |
|
|
II. BÁO CÁO NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1. Danh mục báo cáo
STT |
Tên biểu |
Ký hiệu |
Thời hạn lập báo cáo |
Nơi gửi đến |
|
Lưu đơn vị |
Cơ quan cấp trên trực tiếp |
||||
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
1 |
Báo cáo kết quả thi hành án bằng tiền, tài sản |
B01-THA |
Quý, Năm |
X |
X |
2 |
Báo cáo tổng hợp kết quả thi hành án bằng tiền, tài sản toàn ngành |
B02-THA |
Quý, Năm |
X |
X |
3 |
Thuyết minh báo cáo kết quả thi hành án bằng tiền, tài sản |
B03-THA |
Quý, Năm |
X |
X |
4 |
Báo cáo tài sản, vật chứng thu chưa xử lý |
B04-THA |
Quý, Năm |
X |
Khi có yêu cầu |
5 |
Báo cáo phân tích số dư tài khoản |
B05-THA |
Quý, Năm |
X |
Khi có yêu cầu |
6 |
Báo cáo đối chiếu chi tiết kết quả thi hành án bằng tiền, tài sản |
B06-THA |
Kết thúc việc THA |
X |
Khi có yêu cầu |
7 |
Báo cáo chi tiết hoạt động thi hành án bằng tiền, tài sản |
B07-THA |
Tháng, quý, năm |
X |
Khi có yêu cầu |
a) Đối với báo cáo quý:
- Chi cục THA dân sự nộp Cục THA dân sự chậm nhất 15 ngày đầu kỳ kế toán sau.
- Cục THA dân sự nộp Tổng cục THA dân sự chậm nhất 20 ngày đầu kỳ kế toán sau.
b) Đối với báo cáo năm (30/9 hàng năm):
- Chi cục THA dân sự nộp Cục THA dân sự chậm nhất 20 ngày đầu kỳ kế toán sau.
- Cục THA dân sự nộp Tổng cục THA dân sự chậm nhất 30 ngày đầu kỳ kế toán sau.
3. Mẫu báo cáo
ĐƠN VỊ: … MÃ QHNS: …. |
Mẫu số: B01-THA (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2020/TT-BTC ngày 14/08/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
BÁO CÁO KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN BẰNG TIỀN, TÀI SẢN
Thời điểm báo cáo, ngày ... tháng ... năm ....
Số liệu báo cáo luỹ kế từ ngày .../.../... đến ngày .../…/…
Báo cáo Tổng hợp (hoặc) Báo cáo của Chấp hành viên: ............
STT |
CHỈ TIÊU |
Tổng giá trị tiền, tài sản |
Trong đó |
|
T.H.A bằng tiền (Đồng) |
T.H.A bằng tài sản (Đồng) |
|||
A |
B |
1 |
2 |
3 |
A |
Số thu theo quyết định THA
|
|
|
|
I |
Số đã thu chưa nộp NN, chưa chi trả đương sự hoặc chưa xử lý kỳ trước chuyển sang |
|
|
|
1 |
Các khoản chủ động thi hành án |
|
|
|
1.1 |
Các khoản thu, nộp NN |
|
|
|
1.2 |
Các khoản trả lại đương sự |
|
|
|
2 |
Các khoản thi hành án theo đơn |
|
|
|
II |
Số thực thu thi hành án |
|
|
|
1 |
Các khoản chủ động thi hành án |
|
|
|
1.1 |
Các khoản thu, nộp NN |
|
|
|
1.2 |
Các khoản trả lại đương sự |
|
|
|
2 |
Các khoản thi hành án theo đơn |
|
|
|
III |
Số đã nộp NN, chi trả đương sự và xử lý |
|
|
|
1 |
Các khoản chủ động thi hành án |
|
|
|
1.1 1.2 |
Các khoản thu, nộp NN Các khoản tra lại đương sự |
|
|
|
2 |
Các khoản thi hành án theo đơn |
|
|
|
IV
|
Số đã thu chưa nộp NN, chưa chi trả đương sự hoặc chưa xử lý
|
|
|
|
1 |
Các khoản chủ động thi hành án |
|
|
|
1.1 |
Các khoản thu, nộp NN
|
|
|
|
1.2 |
Các khoản trả lại đương sự |
|
|
|
B |
Các khoản tạm thu, tạm giữ |
|
|
|
I |
Số tạm thu, tạm giữ dư đầu kỳ |
|
|
|
1 |
Thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án |
|
|
|
2 |
Khoản tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang |
|
|
|
3 |
Thu tạm ứng chi phí ủy thác Tư pháp |
|
|
|
4 |
Thu phí thi hành án |
|
|
|
5 |
Thu trước Quyết định thi hành án |
|
|
|
6 |
Tiền bán tài sản để THA |
|
|
|
7 |
Các khoản tạm thu chờ xử lý khác |
|
|
|
8 |
Giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ |
|
|
|
II |
Số phát sinh tạm thu, tạm giữ trong kỳ |
|
|
|
1 |
Thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án |
|
|
|
2 |
Khoản tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang |
|
|
|
3 |
Thu tạm ứng chi phí ủy thác Tư pháp |
|
|
|
4 |
Thu phí thi hành án |
|
|
|
5 |
Thu trước Quyết định thi hành án |
|
|
|
6 |
Tiền bán tài sản để THA |
|
|
|
7 |
Các khoản tạm thu chờ xử lý khác |
|
|
|
8 |
Giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ |
|
|
|
III |
Số trả lại, kết chuyển tạm thu sang thu theo quyết định THADS |
|
|
|
1 |
Thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án |
|
|
|
2 |
Khoản tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang |
|
|
|
3 |
Thu tạm ứng chi phí ủy thác Tư pháp |
|
|
|
4 |
Thu phí thi hành án |
|
|
|
5 |
Thu trước Quyết định thi hành án |
|
|
|
6 |
Tiền bán tài sản để THA |
|
|
|
7
|
Các khoản tạm thu chờ xử lý khác
|
|
|
|
8 |
Giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ |
|
|
|
IV |
Số tạm thu chưa xử lý hiện còn tồn tại kho, quỹ, Kho bạc, Ngân hàng |
|
|
|
1 |
Thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án |
|
|
|
2 |
Khoản tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang |
|
|
|
3 |
Thu tạm ứng chi phí ủy thác Tư pháp |
|
|
|
4 |
Thu phí thi hành án |
|
|
|
5 |
Thu trước Quyết định thi hành án |
|
|
|
6 |
Tiền bán tài sản để THA |
|
|
|
7
|
Các khoản tạm thu chờ xử lý khác
|
|
|
|
8 |
Giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ |
|
|
|
CHẤP HÀNH VIÊN HOẶC NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)
|
Ngày...tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ: … MÃ QHNS: …. |
Mẫu số: B02-THA (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2020/TT-BTC ngày 14/08/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN BẰNG TIỀN, TÀI SẢN TOÀN NGÀNH
Thời điểm báo cáo, ngày ... tháng ... năm....
Số liệu báo cáo luỹ kế từ ngày ... /... /… đến ngày ... /... /....
STT |
CHỈ TIÊU |
Tổng giá trị tiền, tài sản (Đồng) |
Chia ra |
|
Đơn vị A (đồng) |
Đơn vị … đồng) |
|||
A |
B |
1 |
2 |
3 |
A |
Số thu theo quyết định THA |
|
|
|
I |
Số đã thu chưa nộp NN, chưa chi trả đương sự hoặc chưa xử lý kỳ trước chuyển sang |
|
|
|
1 |
Các khoản chủ động thi hành án |
|
|
|
1.1 |
Các khoản thu, nộp NN |
|
|
|
1.2 |
Các khoản trả lại đương sự |
|
|
|
2 |
Các khoản thi hành án theo đơn |
|
|
|
II |
Số thực thu thi hành án |
|
|
|
1 |
Các khoản chủ động thi hành án |
|
|
|
1.1 |
Các khoản thu, nộp NN |
|
|
|
1.2 |
Các khoản trả lại đương sự |
|
|
|
2 |
Các khoản thi hành án theo đơn |
|
|
|
III |
Số đã nộp NN, chi trả đương sự và xử lý |
|
|
|
1 |
Các khoản chủ động thi hành án |
|
|
|
1.1 |
Các khoản thu, nộp NN |
|
|
|
1.2 |
Các khoản trả lại đương sự |
|
|
|
2 |
Các khoản thi hành án theo đơn |
|
|
|
IV |
Số đã thu chưa nộp NN, chưa chi trả đương sự hoặc chưa xử lý |
|
|
|
1 |
Các khoản chủ động thi hành án |
|
|
|
1.1 |
Các khoản thu, nộp NN |
|
|
|
1.2 |
Các khoản trả lại đương sự |
|
|
|
2 |
Các khoản thi hành án theo đơn |
|
|
|
B |
Các khoản tạm thu, tạm giữ |
|
|
|
I |
Số tạm thu, tạm giữ dư đầu kỳ |
|
|
|
1 |
Thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án |
|
|
|
2 |
Khoản tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang |
|
|
|
3 |
Thu tạm ứng chi phí ủy thác Tư pháp |
|
|
|
4 |
Thu phí thi hành án |
|
|
|
5 |
Thu trước Quyết định thi hành án |
|
|
|
6
|
Tiền bán tài sản để THA
|
|
|
|
7 |
Các khoản tạm thu chờ xử lý khác |
|
|
|
8
|
Giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ
|
|
|
|
II |
Số phát sinh tạm thu, tạm giữ trong kỳ |
|
|
|
1 |
Thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án |
|
|
|
2 |
Khoản tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang |
|
|
|
3
|
Thu tạm ứng chi phí ủy thác Tư pháp
|
|
|
|
4 |
Thu phí thi hành án |
|
|
|
5 |
Thu trước Quyết định thi hành án |
|
|
|
6 |
Tiền bán tài sản để THA |
|
|
|
7 |
Các khoản tạm thu chờ xử lý khác |
|
|
|
8 |
Giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ |
|
|
|
III |
Số trả lại, kết chuyển tạm thu sang thu theo quyết định THADS |
|
|
|
1 |
Thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án |
|
|
|
2 |
Khoản tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang |
|
|
|
3 |
Thu tạm ứng chi phí ủy thác Tư pháp |
|
|
|
4 |
Thu phí thi hành án |
|
|
|
5 |
Thu trước Quyết định thi hành án |
|
|
|
6 |
Tiền bán tài sản để THA |
|
|
|
7 |
Các khoản tạm thu chờ xử lý khác |
|
|
|
8 |
Giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ |
|
|
|
IV |
Số tạm thu chưa xử lý hiện còn tồn tại kho, quỹ, Kho bạc, Ngân hàng |
|
|
|
1 |
Thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án |
|
|
|
2 |
Khoản tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang |
|
|
|
3 |
Thu tạm ứng chi phí ủy thác Tư pháp |
|
|
|
4 |
Thu phí thi hành án |
|
|
|
5 |
Thu trước Quyết định thi hành án |
|
|
|
6 |
Tiền bán tài sản để THA |
|
|
|
7
|
Các khoản tạm thu chờ xử lý khác
|
|
|
|
8 |
Giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ |
|
|
|
CHẤP HÀNH VIÊN HOẶC NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)
|
Ngày...tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ: …. MÃ QHNS: …. |
Mẫu số: B03-THA (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2020/TT-BTC ngày 14/08/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
THUYẾT MINH
BÁO
CÁO KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN BẰNG TIỀN, TÀI SẢN
Năm.....
(Từ ngày ..../.../... đến ngày .../.../...)
A. THUYẾT MINH:
1. Nêu tình hình thực hiện thi hành án bằng tiền, tài sản năm...... có đặc điểm gì so với năm trước:
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
2. Nêu nguyên nhân của sự biến động đó
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
3.
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
B. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ:
1. Nhận xét:
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
2. Kiến nghị:
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
CHẤP HÀNH VIÊN HOẶC NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)
|
Ngày...tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ: … MÃ QHNS: …. |
Mẫu số: B04-THA (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2020/TT-BTC ngày 14/08/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
BÁO CÁO TÀI SẢN, VẬT CHỨNG THƯ CHƯA XỬ LÝ
Quý ... năm...
Số TT |
Tên tài sản, vật chứng |
Căn cứ thu |
Đơn vị tính |
Đơn giá hạch toán |
Số tồn kho |
Số thuê gửi |
||
Số lượng |
Giá trị |
Số lượng |
Giá trị |
|||||
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ: … MÃ QHNS: …. |
Mẫu số: B05-THA (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2020/TT-BTC ngày 14/08/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
BÁO CÁO PHÂN TÍCH SỐ DƯ TÀI KHOẢN
Tên Tài khoản: .... số hiệu: …
Thời điểm báo cáo, ngày ... tháng...năm…
Số TT |
Số dư thuộc nội dung Quyết định hoặc yêu cầu thu Số, ngày, tháng, năm |
Đối tượng có nghĩa vụ hoặc quyền lợi |
Ngày thu cuối cùng của số dư |
Số tiền |
Giá trị tài sản |
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
|
Tổng số dư TK: ghi số hiệu TK cấp 1 |
|
|
|
|
|
1. Số dư TK: ghi số hiệu TK cấp 2 |
|
|
|
|
|
Số dư TK: ghi số hiệu TK cấp 3 |
|
|
|
|
|
Ghi số hiệu TK cấp nhỏ nhất |
|
|
|
|
|
Liệt kê từng số dư |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Số dư TK: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… Số dư TK: |
|
|
|
|
|
n. Số dư Tk: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)
|
Ngày ... tháng... năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ: … MÃ QHNS: … |
Mẫu số: B06-THA (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2020/TT-BTC ngày 14/08/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
BÁO CÁO
ĐỐI CHIẾU CHI TIẾT KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN BẰNG TIỀN, TÀI SẢN
Đối với Hồ sơ đã thi hành xong hoặc giải quyết xong đưa vào lưu trữ
Quyết định thi hành án số.... ngày.... tháng .... năm
ĐVT: đồng
Số TT |
Tiêu chí trong quyết định thi hành án |
Số thực thu thi hành án (bao gồm cả số giao nhận thẳng) |
Số đã nộp Nhà nước và chi trả (bao gồm cả số giao nhận tháng) |
A |
B |
1 |
2 |
I |
Số đã thu thi hành án |
|
|
1 |
Các khoản chủ động T.H.A |
|
|
1.1 |
Các khoản thu, nộp Nhà nước |
|
|
1.1.1 |
Án phí, lệ phí Tòa án |
|
|
1.1.2 |
Phạt tiền theo Bản án |
|
|
1.1.3 |
Truy thu tiền |
|
|
1.1.4 |
Truy thu tài sản thu lợi bất chính |
|
|
1.1.5 |
Tịch thu tiền sung quỹ Nhà nước |
|
|
1.1.6 |
Tịch thu tài sản sung quỹ Nhà nước |
|
|
1.1.7 |
Tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản |
|
|
1.2 |
Các khoản trả lại đương sự |
|
|
1.2.1 |
Trả lại tiền cho đương sự |
|
|
1.2.2 |
Trả lại tài sản cho đương sự |
|
|
2 |
Các khoản thi hành án theo đơn |
|
|
2.1 |
Thi hành án bằng tiền |
|
|
2.2 |
Thi hành án bằng tài sản |
|
|
II |
Xác định khoản phí THA phải thu: |
|
|
III |
Chi phí thi hành án phải thu: |
|
|
|
Trong đó: Chi phí cưỡng chế THA |
|
|
|
Chi phí thi hành án khác theo yêu cầu của đương sự hoặc cơ quan chức năng (chi tiết từng loại chi phí) …. |
|
|
IV |
Các khoản nộp khác |
|
|
1 |
Phạt hành chính |
|
|
2 |
Sung quỹ tiền của đương sự hết thời hiệu |
|
|
3 |
Phải nộp khác |
|
|
Các nội dung khác có liên quan đến việc THA do CHV ghi:
……………………………………………………………
……………………………………………………………
Ngày....tháng...năm... THỦ TRƯỞNG PHÊ DUYỆT HỒ SƠ THA: ... |
Ngày...tháng...năm .... KẾ TOÁN TRƯỞNG XÁC NHẬN SỐ LIỆU
|
CHẤP HÀNH VIÊN LẬP BÁO CÁO
|
|
ĐƠN VỊ: … MÃ QHNS: …. |
Mẫu số: B07-THA (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2020/TT-BTC ngày 14/08/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
BÁO
CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN BẰNG TIỀN,
TÀI SẢN
Tháng
... quý ... năm
…
Chấp hành viên: ………………..
STT |
Quyết định THA |
Số tiền và giá trị tài sản đã thu kỳ trước chưa xử lý |
Số tiền và giá trị tài sản thu được trong kỳ |
Số tiền và giá trị tài sản đã xử lý trong kỳ |
Số tiền và giá trị tài sản đã thu chưa xử lý còn lại cuối kỳ |
|||||||||
Số |
NTN |
Tổng Số |
Tiền |
Giá trị Tài sản |
Tổng số |
Tiền |
Giá trị Tài sản |
Tổng số |
Tiền |
Giá trị Tài sản |
Tổng số |
Tiền |
Giá trị Tài sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)
|
Ngày…tháng...năm 20... CHẤP HÀNH VIÊN (Ký, họ tên) |
4- Nội dung và phương pháp lập báo cáo nghiệp vụ thi hành án
BÁO CÁO KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN BẰNG TIỀN, TÀI SẢN
(Mẫu số B01-THA)
Báo cáo kết quả thi hành án bằng tiền, tài sản từ đầu năm đến thời điểm báo cáo để tổng quát tình hình thu và xử lý các khoản thu trong công tác thi hành án dân sự của đơn vị từ trong kỳ báo cáo.
Số liệu trên Báo cáo là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán tổng hợp, đồng thời đối chiếu, kiểm soát số liệu ghi trên các báo cáo tài chính và báo cáo chi tiết hoạt động thi hành án của Chấp hành viên.
Báo cáo được chia ra các phần: số thu theo quyết định thi hành án (Số đã thu chưa nộp NN, chưa chi trả đương sự hoặc chưa xử lý kỳ trước chuyển sang; Số thực thu thi hành án; số đã nộp NN, chi trả đương sự và xử lý; số đã thu chưa nộp NN, chưa chi trả đương sự hoặc chưa xử lý); Các khoản tạm thu, tạm giữ (Số tạm thu, tạm giữ dư đầu kỳ; số phát sinh tạm thu, tạm giữ trong kỳ; Số trả lại, kết chuyển tạm thu sang thu theo quyết định thi hành án); Số tạm thu chưa xử lý hiện còn tồn tại kho, quỹ, Kho bạc, Ngân hàng).
Tổng giá trị tiền, tài sản thi hành án, trong đó chi tiết thi hành án bằng tiền và thi hành án giao nhận tài sản;
- Sổ Cái và các sổ chi tiết tài khoản;
- Bảng cân đối số phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu ghi trên Báo cáo chia làm 2 Mục:
Mục A: “Số thu theo Quyết định Thi hành án”
- Phần I: “Số đã thu chưa nộp NN, chưa chi trả đương sự hoặc chưa xử lý kỳ trước chuyển sang” phản ánh số tiền, tài sản đã thu chưa nộp NN, chưa chi trả đương sự hoặc chưa xử lý kỳ trước chuyển sang.
- Phần II: “Số thực thu thi hành án” là số liệu phản ánh số tiền, tài sản đã thu được trong kỳ.
- Phần III: “Số đã nộp NN, chi trả đương sự và xử lý” phản ánh số tiền, tài sản trong kỳ đã nộp Nhà nước, chi trả đương sự hoặc xử lý.
- Phần IV: “Số đã thu chưa nộp NN, chưa chi trả đương sự hoặc chưa xử lý” phản ánh số tiền, tài sản đã thu chưa nộp NN, chưa chi trả đương sự hoặc chưa xử lý.
Mục B: “Các khoản tạm thu, tạm giữ”
- Phần I: “Số tạm thu, tạm giữ dư đầu kỳ” phản ánh số tiền, tài sản tạm thu, tạm giữ dư đầu kỳ.
- Phần II: “Số phát sinh tạm thu, tạm giữ trong kỳ” phản ánh số tiền, tài sản tạm thu, tạm giữ trong kỳ.
- Phần III: “Số trả lại, kết chuyển tạm thu sang thu theo quyết định thi hành án” phản ánh số tiền, tài sản tạm thu, tạm giữ trong kỳ đã trả lại hoặc kết chuyển sang thu theo quyết định thi hành án.
- Phần IV: “Số tạm thu chưa xử lý hiện còn tồn tại kho, quỹ, Kho bạc, Ngân hàng” phản ánh số tiền, tài sản tạm thu, tạm giữ còn tồn cuối kỳ tại kho, quỹ, Kho bạc, Ngân hàng.
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN BẰNG TIỀN, TÀI SẢN TOÀN NGÀNH
(Mẫu số B02-THA)
Báo cáo tổng hợp tình hình thi hành án và kết quả thi hành án bằng tiền và tài sản trong kỳ báo cáo để tổng quát tình hình thu và xử lý các khoản thu trong công tác thi hành án dân sự của đơn vị từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo trong phạm vi toàn ngành do Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh lập báo cáo Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan có liên quan; do Tổng cục Thi hành án dân sự lập báo cáo Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan.
Báo cáo được chia ra các phần: Số thu theo quyết định thi hành án (Số đã thu chưa nộp NN, chưa chi trả đương sự hoặc chưa xử lý kỳ trước chuyển sang; Số thực thu thi hành án; số đã nộp NN, chi trả đương sự và xử lý; Số đã thu chưa nộp NN, chưa chi trả đương sự hoặc chưa xử lý); Các khoản tạm thu, tạm giữ (Số tạm thu, tạm giữ dư đầu kỳ; số phát sinh tạm thu, tạm giữ trong kỳ; Số trả lại, kết chuyển tạm thu sang thu theo quyết định thi hành án; Số tạm thu chưa xử lý hiện còn tồn tại kho, quỹ, Kho bạc, Ngân hàng).
Đối với báo cáo của Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh: Tổng hợp số liệu từ Báo cáo kết quả thi hành án bằng tiền, tài sản (mẫu B01-THA) của các Cục Thi hành án và các Chi cục Thi hành án thuộc quyền quản lý;
Đối với báo cáo của Tổng cục Thi hành án dân sự: Tổng hợp số liệu từ Báo cáo tổng hợp kết quả thi hành án của các Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh (mẫu B02-THA).
Trên cơ sở báo cáo kết quả thi hành án của đơn vị cấp dưới, đơn vị kế toán cấp trên ghi vào từng cột tương ứng của báo cáo tổng hợp cấp trên (từ cột 2 trở đi) và cộng từng chỉ tiêu của tất cả các đơn vị cấp dưới để ghi vào cột 1 của báo cáo tổng hợp.
THUYẾT MINH BÁO CÁO KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN BẰNG TIỀN, TÀI SẢN
(Mẫu số B03-THA)
Thuyết minh báo cáo kết quả thi hành án bằng tiền, tài sản là 1 bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự của đơn vị được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị, tình hình chấp hành các kỷ luật tài chính về thu, chi tiền, tài sản trong công tác thi hành án và trong kỳ báo cáo mà các báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng, chi tiết được.
Báo cáo được trình bày đầy đủ các chỉ tiêu theo nội dung đã quy định trong mẫu thuyết minh, ngoài ra đơn vị có thể trình bày thêm các nội dung về số việc, số tiền thu, giá trị số tài sản thu và việc xử lý số đã thu trong công tác thi hành án mà còn vướng mắc, hoặc chưa xử lý được.
Bảng cân đối số phát sinh trong kỳ báo cáo;
Các sổ chi tiết các tài khoản.
Phương pháp chung: Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên các báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự khác. Trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu.
Số liệu và nội dung ghi trên thuyết minh báo cáo kết quả hoạt động thi hành án bằng tiền, tài sản gồm 2 phần:
Phần A: “Thuyết minh”.
Nêu những nội dung về tình hình thực hiện việc thi hành án trong năm báo cáo..., có gì đặc biệt so với năm trước và các năm trước đó;
Nêu nguyên nhân của sự biến động so với các năm trước;
Các vấn đề khác cần nêu.
Phần B: “Nhận xét và kiến nghị”
Nhận xét một số các chỉ tiêu nêu tại phần A;
Kiến nghị những nội dung, giúp cho đơn vị thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao.
BÁO CÁO TÀI SẢN, VẬT CHỨNG THU CHƯA XỬ LÝ
(Mẫu số B04-THA)
Tổng hợp tình hình tài sản, vật chứng thu chưa xử lý tại thời điểm báo cáo theo số lượng và giá trị ước tính. Báo cáo nhằm quản lý và đánh giá đúng quá trình hoạt động thi hành án của đơn vị.
Số liệu trên Báo cáo là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán tổng hợp, đồng thời đổi chiếu, kiểm soát số liệu ghi trên các báo cáo nghiệp vụ thi hành án và báo cáo tình hình tổ chức thi hành án của Chấp hành viên.
Báo cáo được chia ra các cột:
- Số thứ tự;
- Tên tài sản: ghi rõ tên loại tài sản, vật chứng;
- Căn cứ thu: ghi rõ số tài sản thu theo quyết định thi hành án hay yêu cầu tạm thu.
- Đơn vị tính: theo tính chất quản lý của tài sản, vật chứng;
- Đơn giá hạch toán: theo chủ quan đánh giá của cơ quan Thi hành án để quản lý;
- Số tồn kho, bao gồm cả số lượng và giá trị;
- Số tồn kho thuê gửi, bao gồm cả số lượng và giá trị.
- Sổ chi tiết tài sản thu và tạm giữ chờ xử lý;
- Bảng cân đối số phát sinh (phần ngoài bảng) theo kỳ báo cáo;
- Báo cáo chi tiết hoạt động thi hành án của Chấp hành viên.
Liệt kê thứ tự các tài sản đang quản lý theo các mục sau:
- Tài sản quản lý tại kho cơ quan Thi hành án;
- Tài sản quản lý tại Kho bạc;
- Tài sản thuê giữ.
BÁO CÁO PHÂN TÍCH SỐ DƯ TÀI KHOẢN
(Mẫu số B05-THA)
Báo cáo nhằm quản lý và đánh giá đúng quá trình xử lý các khoản tiền, tài sản trong hoạt động thi hành án của đơn vị.
Số liệu trên Báo cáo là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết của kế toán và hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên, đồng thời đối chiếu, kiểm soát số liệu ghi trên các báo cáo nghiệp vụ thi hành án và báo cáo tình hình tổ chức thi hành án của Chấp hành viên.
Báo cáo được chia ra các cột:
- Số thứ tự;
- Số dư thuộc nội dung của quyết định hoặc yêu cầu thu số, ngày, tháng, năm: ghi rõ từng quyết định hoặc từng yêu cầu thu.
- Đối tượng có nghĩa vụ hoặc quyền lợi: Phải ghi rõ tên đơn vị hoặc họ và tên của đối tượng có nghĩa vụ hoặc quyền lợi đến số tiền và giá trị tài sản phải thu, được hưởng theo quyết định thi hành án hoặc các yêu cầu thu tại thời điểm báo cáo;
- Ngày thu cuối cùng của số dư.
- Số tiền hoặc giá trị tài sản: ghi rõ số tiền hoặc giá trị tài sản đã thu theo quyết định hoặc yêu cầu thu còn dư tại thời điểm báo cáo nhưng chưa giải quyết hoặc xử lý theo quy định của pháp luật;
Báo cáo chi tiết hoạt động thu thi hành án của Chấp hành viên;
Sổ kế toán chi tiết tờ rời.
Liệt kê thứ tự dòng số dư cuối cùng của từng sổ kế toán chi tiết tờ rời của các tài khoản chi tiết tại thời điểm báo cáo sau khi đã đối chiếu khớp đúng với báo cáo chi tiết hoạt động thi hành án của Chấp hành viên.
BÁO CÁO ĐỐI CHIẾU CHI TIỂT KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN BẰNG TIỀN, TÀI SẢN
(Mẫu số B06-THA)
Để đối chiếu số liệu giữa hồ sơ thi hành án bằng tiền, tài sản đã thi hành xong hoặc giải quyết xong của Chấp hành viên và số liệu kế toán của từng quyết định thi hành án trước khi ký duyệt đưa hồ sơ vào lưu trữ.
Mẫu báo cáo này cũng có thể được dùng để đối chiếu số liệu tại thời điểm bất kỳ theo yêu cầu quản lý của Thủ trưởng đơn vị.
2. Kết cấu của báo cáo bao gồm các phần sau:
Phần I. Số đã thu thi hành án:
Phản ánh số đã thu theo quyết định thi hành án được phân loại chi tiết theo từng khoản thu trong một quyết định thi hành án và kết quả của việc tổ chức thi hành án đối với quyết định thi hành án đó;
Phần II. Xác định khoản phí thi hành án phải thu:
Phản ánh số phí thi hành án phải thu theo quy định căn cứ vào số tiền, tài sản thực chi trả cho người được thi hành án, số phí thi hành án thực thu được và số miễn giảm phí thi hành án (nếu có);
Phần III. Xác định khoản chi phí thi hành án phải thu:
Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự như chi phí cưỡng chế, chi phí xử lý tài sản theo yêu cầu của cơ quan chức năng, chi phí thực hiện công việc khác trong quá trình tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự (chi phí thông báo thi hành án, xác minh thi hành án, chứng kiến thoả thuận thi hành án ngoài trụ sở...) và việc thu, thu hồi, miễn giảm khoản chi phí đó.
Phần IV. Các khoản nộp khác
Phản ánh các khoản nộp khác như phạt hành chính, sung quỹ tiền của đương sự hết thời hiệu và phải nộp khác (nếu có).
Hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên và sổ chi tiết tờ rời của từng quyết định thi hành án.
Sau khi kết thúc việc thi hành án, Chấp hành viên căn cứ số liệu trên hồ sơ thi hành án do mình quản lý, lập báo cáo theo mẫu chuyển cho Kế toán đối chiếu với số liệu ghi chép trên sổ kế toán, sau khi đối chiếu, nếu không có chênh lệch, Kế toán ký xác nhận và chuyển cho Thủ trưởng đơn vị phê duyệt hồ sơ đưa vào lưu trữ.
Trường hợp số liệu trên báo cáo của chấp hành viên không thống nhất với số liệu trên sổ kế toán, Chấp hành viên và kế toán phải lập biên bản, xác định nguyên nhân và hướng xử lý báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định.
Lưu ý: Đối với báo cáo đối chiếu theo yêu cầu khi chưa kết thúc việc thi hành án, thì chỉ đối chiếu số liệu giữa Chấp hành viên và kế toán.
BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN BẰNG TIỀN, TÀI SẢN
(Mẫu số B07-THA)
1. Mục đích:
Để đối chiếu số liệu giữa hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên và số liệu kế toán của các quyết định thi hành án xong.
Mẫu báo cáo này cũng có thể được dùng để đối chiếu số liệu tại thời điểm bất kỳ theo yêu cầu quản lý của Thủ trưởng đơn vị.
2. Kết cấu của báo cáo bao gồm các phần sau:
Cột: Quyết định thi hành án
Phản ánh số và ngày, tháng, năm của các quyết định thi hành án đã thi hành được tiền, tài sản trong kỳ báo cáo đối với Chấp hành viên;
Cột: Số tiền và giá trị tài sản đã thu kỳ trước chưa xử lý
Phản ánh số tiền, tài sản thi hành án đã thu được kỳ trước và chưa xử lý chuyển qua từng quyết định thi hành án đối với Chấp hành viên;
Cột: Số tiền và giá trị tài sản thu được trong kỳ
Phản ánh số tiền và tài sản của các quyết định thi hành án của Chấp hành viên thu được trong kỳ.
Cột: Số tiền và giá trị tài sản đã xử lý trong kỳ
Phản ánh số tiền và tài sản của các quyết định thi hành án của Chấp hành viên đã được xử lý trong kỳ.
Cột: Số tiền và giá trị tài sản đã thu chưa xử lý còn lại cuối kỳ
Phản ánh số tiền và tài sản của các quyết định thi hành án của Chấp hành viên đã thu chưa được xử lý cuối kỳ.
Hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên và sổ chi tiết tờ rời của từng quyết định thi hành án đã thi hành được tiền, tài sản trong kỳ.
Cuối kỳ báo cáo Chấp hành viên tổng hợp các quyết định thi hành án do mình được phân công đã thu, xử lý được trong kỳ.
Trường hợp số liệu trên báo cáo của chấp hành viên không thống nhất với số liệu trên sổ kế toán, Chấp hành viên và kế toán phải lập biên bản, xác định nguyên nhân và hướng xử lý báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định.
Lưu ý: Đối với báo cáo đối chiếu theo yêu cầu khi chưa kết thúc việc thi hành án, thì chỉ đối chiếu số liệu giữa Chấp hành viên và kế toán.
