Quyết định 3005/QĐ-BYT Ban hành ngày 13/08/2014
|
BỘ Y TẾ Số: 3005/QĐ-BYT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ KẾT QUẢ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VỀ Y TẾ TÍNH ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013
-------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về y tế
1. Công bố kèm theo Quyết định này kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về y tế tính đến 31 tháng 12 năm 2013 gồm:
a) Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về y tế thuộc phạm vi hệ thống hóa tính đến 31/12/2013 (Tập hệ thống hóa điện tử);
b) Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về y tế còn hiệu lực tính đến 31/12/2013 (Tập hệ thống hóa điện tử);
c) Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về y tế hết hiệu lực tính đến 31/12/2013 (Tập hệ thống hóa điện tử);
c) Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới (Tập hệ thống hóa điện tử).
2. Tập hệ thống hóa điện tử được đăng tải công khai tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế (http:\\moh.gov.vn).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1 Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm chỉ đạo việc tạo mục "Kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về y tế" trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế để đăng tải toàn văn Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về y tế tính đến 31 tháng 12 năm 2013 và các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục, Chánh thanh tra Bộ có trách nhiệm lập kế hoạch sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm đôn đốc việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục, Chánh thanh tra Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ HẾT HIỆU LỰC TÍNH ĐẾN 31/12/2013
(Ban hành kèm theo quyết định số 3005/QĐ-BYT ngày 13/8/2014 của bộ trưởng Bộ Y tế)
1. LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ THUỘC LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM
|
TT |
Hình thức văn bản |
Số, ký hiệu; Ngày ban hành |
Trích yếu nội dung |
Lý do hết hiệu lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
48/2005/QĐ-TTg |
Về việc thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm |
Được thay thế bởi Quyết định số 408/QĐ-TTg ngày 31/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm |
31/3/2009 |
|
2. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
149/2007/QĐ-TTg |
Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
3. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1057/BYT-QĐ |
Ban hành 7 tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 4/4/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tếvề việc Ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”. |
04/4/1998 |
|
4. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1845/1999/QĐ-BYT |
Quy định trách nhiệm của các Vụ, Cục, Viện về công tác quản lý chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm |
Được điều chỉnh bởi Quyết định số 2964/2004/QĐ-BYT ngày 27/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Cục, Văn Phòng, Thanh tra Bộ Y tế. |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực thi hành |
|
5. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
4196/1999/QĐ-BYT |
Ban hành “Quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm” |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 39/2005/QĐ-BYT ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định về các điều kiện vệ sinh chung đối với cơ sở sản xuất thực phẩm |
07/9/2008 |
|
6. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
417/2000/QĐ-BYT |
Ban hành “Thường quy kỹ thuật định tính và bán định lượng Formaldehyde trong bánh phở và các sản phẩm thực phẩm liên quan. |
Được thay thế bởi Quyết định số 2516/QĐ-BKHCN ngày 18/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
18/9/2012 |
|
7. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
24/2000/QĐ-BYT |
Giao nhiệm vụ cho Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cấp đăng ký chất lượng thực phẩm và giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. |
Được điều chỉnh bởi Quyết định số 2964/2004/QĐ-BYT ngày 27/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Cục, Văn Phòng, Thanh tra Bộ Y tế. |
23/9/2004 |
|
8. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
305/2000/QĐ-BYT |
Bổ sung chất tạo ngọt Sucralose vào Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 04/4/1998 |
Được thay thế bởi Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2007 về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm” |
18/9/2008 |
|
9. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
3199/2000/QĐ-BYT |
Ban hành tiêu chuẩn cơ sở đạt vệ sinh an toàn thức ăn đường phố. |
Được thay thế bởi Quyết định số 41/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống”. |
07/9/2008 |
|
10. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
3390/2000/QĐ-BYT |
Ban hành Thường Quy kỹ thuật định tính và bán định lượng Natri Borat và Acid Boric trong thực phẩm. |
Được thay thế bởi Quyết định số 2516/QĐ-BKHCN ngày 18/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
18/9/2012 |
|
11. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
883/2001/QĐ-BYT |
Ban hành Thường quy kỹ thuật xác định phẩm mầu dùng trong thực phẩm. |
Được thay thế bởi Quyết định số 2516/QĐ-BKHCN ngày 18/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
18/9/2012 |
|
12. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
3339/2001/QĐ-BYT |
Ban hành Quy định về vệ sinh đối với một số loại bao bì bằng chất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm. |
Được thay thế bởi Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2007 về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm” |
18/9/2008 |
|
13. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
3347/2001/QĐ-BYT |
Ban hành “Thường quy kỹ thuật định lượng Trực khuẩn mủ xanh - Pseudomonas aeruginosa - trong thực phẩm” |
Được thay thế bởi Quyết định số 2516/QĐ-BKHCN ngày 18/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
18/9/2012 |
|
14. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
3348/2001/QĐ-BYT |
Ban hành Thường quy kỹ thuật định lượng Clostridium perfringens trong thực phẩm. |
Được thay thế bởi Quyết định số 227/2006/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, ngày 17 tháng 02 năm 2006 về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam |
17/02/2006 |
|
15. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
3349/2001/QĐ-BYT |
Ban hành “Thường quy kỹ thuật định lượng Vibrio parahaemolyticus trong thực phẩm” |
Được thay thế bởi Quyết định số 2516/QĐ-BKHCN ngày 18/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
18/9/2012 |
|
16. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
3350/2001/QĐ-BYT |
Ban hành “Thường quy kỹ thuật định lượng Bacillus cereus trong thực phẩm” |
Được thay thế bởi: 1. Quyết định số 227/2006/QĐ- BKHCN ngày 17/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam 2. Quyết định số 2666/QĐ-BKHCN, ngày 1/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
- 17/02/2006: (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi -Phương pháp định lượng Bacillus Cereus giả định trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30°C) - 01/12/2008: (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng số lượng nhỏ bacillus cereus giả định. Phương pháp phát hiện và kỹ thuật tính số có xác xuất lớn nhất) |
|
17. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
3351/2001/QĐ-BYT |
Ban hành Thường quy kỹ thuật định lượng Streptococcus paecalis trong thực phẩm. |
Được thay thế bởi Quyết định số 526/QĐ-KHCN ngày 3/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. |
03/4/2010 |
|
18. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
4128/2001/QĐ-BYT |
Ban hành Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại các nhà ăn. bếp ăn tập thể và cơ sở kinh doanh chế biến suất ăn sẵn. |
Được thay thế bởi Thông tư Thông tư số 30/2012/TT-BYT 5/12/2012 của Bộ Y tế về việc quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố |
20/01/2013 |
|
19. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
5431/2001/QĐ-BYT |
Ban hành Thường quy kỹ thuật xác định một số hóa chất bảo vệ thực vật nhóm lân hữu cơ bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng và phương pháp sắc ký khí. |
Được thay thế bởi Quyết định số 2746/QĐ-BKHCN ngày 07/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
07/12/2010 |
|
20. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
5432/2001/QĐ-BYT |
Ban hành Thường quy kỹ thuật định tính và bán định lượng độc tố vi nấm Aflatoxin. |
Được thay thế bởi: 1. Quyết định số 1098/QĐ-BKHCN ngày 19/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. 2. Quyết định số 462/QĐ-BKHCN ngày 31/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. 3. Quyết định số 3577/QĐ-BKHCN ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. |
- 19/6/2007 (Thực phẩm - Xác định Aflatoxin B1, và hàm lượng tổng số Aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao) - 31/3/2009 (Sữa và sữa bột. Xác định hàm lượng aflatoxin M1. Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao) -27/12/2012 (Thực phẩm - Xác định aflatoxin B1 trong thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm và detector huỳnh quang) |
|
21. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
928/2002/QĐ-BYT |
Ban hành “Quy định về điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm” |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm |
01/02/2012 |
|
22. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
2129/2002/QĐ-BYT |
Ban hành thường quy kỹ thuật định lượng ASEN trong thực phẩm |
Được thay thế bởi: 1. Quyết định số 32/2003/QĐ-BKCN ngày 25/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam. 2. Quyết định số 1098/QĐ-BKHCN ngày 19/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia 3. Quyết định số 3128/QĐ-BKHCN ngày 26/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia 4. Quyết định số 2920/QĐ-BKCN ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
- 25/11/2003 (Xác định hàm lượng asen trong sản phẩm đường tinh luyện bằng phương pháp so màu và xác định hàm lượng asen trong đường trắng quang phổ hấp thụ nguyên tử) - 19/6/2007 (Xác định hàm lượng Asen bằng phương pháp bạc Dietyldithiocacbamat) -26/12/2007 (Xác định hàm lượng Asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua) - 30/12/2008 (Rau quả và các sản phẩm từ rau quả - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp quang phổ bạc dietyldithiocacbamat định; Sữa bột và sữa đặc có đường - Phương pháp xác định hàm lượng asen; Sữa bột và sữa đặc có đường - Phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định chì (Pb) và asen (As)) |
|
23. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
2130/2002/QĐ-BYT |
Ban hành thường quy kỹ thuật định lượng Kẽm (ZN) trong thực phẩm |
Được thay thế bởi: 1. Quyết định số 3263/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. 2. Quyết định số 2920/QĐ-BKCN ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. |
- 31/12/2007 (Rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng kẽm - Phần 1: Phương pháp Phần tích cực phổ; Rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng kẽm -Phần 3: Phương pháp đo phổ dithizon) - 30/12/2008 (Rau quả và các sản phẩm chế biến - Xác định hàm lượng kẽm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử) |
|
24. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
2131/2002/QĐ-BYT |
Ban hành thường quy kỹ thuật định lượng Đồng (Cu) trong thực phẩm |
Được thay thế bởi: 1. Quyết định số 1098/QĐ-BKHCN ngày 19/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia 2. Quyết định số 2920/QĐ-BKCN ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. |
- 19/6/2007 (Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp đo quang (Phương pháp chuẩn) -30/12/2008 (Rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa) |
|
25. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
2132/2002/QĐ-BYT |
Ban hành thường quy kỹ thuật định lượng Chì (Pb) trong thực phẩm |
Được thay thế bởi: 1. Quyết định số 32/2003/QĐ- BKHCN ngày 25/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam 2. Quyết định số 1098/QĐ-BKHCN ngày 19/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia 3. Quyết định số 3128/QĐ-BKHCN ngày 26/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia 4. Quyết định số 2920/QĐ-BKCN ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. |
- 25/11/2003 (Xác định hàm lượng chì trong sản phẩm đường bằng phương pháp so màu) - 19/6/2007 (Thực phẩm - Xác định hàm lượng Chì bằng phương pháp Quang phổ hấp thụ nguyên tử) - 26/12/2007 (Rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa) - 30/12/2008 (Sữa bột và sữa đặc có đường - Phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định chì (Pb) và asen (As) |
|
26. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
4021/2003/QĐ-BYT |
Ban hành Quy trình đánh giá vệ sinh an toàn 20 chất phụ gia thực phẩm. |
Được thay thế bởi: 1. Thông tư số 18/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất điều vị 2. Thông tư số 19/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất làm ẩm 3. Thông tư số 20/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất tạo xốp 4. Thông tư số 21/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất chống đông vón 5. Thông tư số 22/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất giữ màu 6. Thông tư số 23/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất chống oxy hóa 7. Thông tư số 24/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất chống tạo bọt 8. Thông tư số 25/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất ngọt tổng hợp 9. Thông tư số 26/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất làm rắn chắc 10. Thông tư số 27/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu 11. Thông tư số 28/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất điều chỉnh độ acid 12. Thông tư số 44/2010/TT-BYT ngày 22/12/2010 của Bộ Y tế ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm 13. Thông tư số 01/2011/TT-BYT ngày 13/01/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm |
- 01/01/2011 (Đối với chất điều vị, chất làm ẩm, chất tạo xốp, chất chống đông vón, chất giữ màu, chất giữ màu, chất chống oxy hóa, chất chống tạo bọt, chất ngọt tổng hợp, chất làm rắn chắc, chất điều chỉnh, Phẩm màu) - 01/7/2011 (Đối với chất bảo quản, chất ổn định, chất tạo phức kim loại, chất xử bột, chất độn, chất khí đầy) - 01/8/2011 (Đối với nhóm chế phẩm tinh bột, enzym, nhóm chất làm bóng, nhóm chất làm dày, nhóm chất nhũ hóa, nhóm chất tạo bọt) |
|
27. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
6289/2003/QĐ-BYT |
Ban hành Quy định bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm. |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 18/2011/TT-BYT ngày 30/5/2011 Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng |
01/12/2011 |
|
28. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1283/2004/QĐ-BYT |
Ban hành “Tiêu chuẩn ngành y tế: 52 TCN - TQTP 0006:2004 - Thường quy kỹ thuật xác định metanol trong rượu, cồn 52 TCN - TQTP 0007:2004 - Thường quy kỹ thuật xác định furfurol trong rượu, cồn |
Được thay thế bởi Quyết định số 2516/QĐ-BKHCN ngày 18/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
18/9/2012 |
|
29. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
4871/2004/QĐ-BYT |
Ban hành Tiêu chuẩn ngành y tế 52 TCN - TQTP 0007:2004 - Thường quy kỹ thuật xác định E.coli 0157 trong thực phẩm 52 TCN - TQTP 0007:2004 - Thường quy kỹ thuật định danh nấm mốc Aspergillus parasiticus, Aspergillus versicolor trong thực phẩm |
Được thay thế bởi: 1. Quyết định số 2485/QĐ-BKHCN ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia 2. Quyết định số 2516/QĐ-BKHCN ngày 18/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
- 26/10/2007 (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp Phần tích và phát hiện Escherichia Coli 0157; Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp. -Phần 1: Phương pháp phát hiện) - 18/9/2012 (Vi sinh vật trong thực phẩm - Phương pháp xác định Aspergillus parasiticus và Aspergillus versicolor giả định) |
|
30. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
08/2006/QĐ-BYT |
Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành y tế: 52 TCN-TQTP 0013:2006 - Thường quy kỹ thuật xác định tổng số vi khuẩn Lactic trong thực phẩm; 52 TCN-TQTP 0014:2006 - Thường quy kỹ thuật phân lập và xác định Campylobacter trong thực phẩm. |
Được thay thế bởi: 1. Quyết định số 2485/QĐ-BKHCN ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. 2. Quyết định số 2666/QĐ-BKHCN, ngày 1/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia 3. Quyết định số 2600/QĐ-BKHCN, ngày 17/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia 4. Quyết định số 839/QĐ-BKHCN ngày 18/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. |
- 26/10/2007 (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp. - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc) - 1/12/2008 (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng vi khuẩn axit lactic ưa nhiệt trung bình. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C) - 17/11/2009 (Sữa, sản phẩm sữa và các chủng khởi độn ưa ấm. Định lượng vi khuẩn lactic lên men xitrat. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 25 độ C) - 18/4/2013 (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp. Phần 3: Phương pháp bán định lượng) |
|
31. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
19/2007/QĐ-BYT |
Về việc chỉ định tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nhập khẩu |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
08/3/2010 |
|
32. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
20/2007/QĐ-BYT |
Về việc chỉ định tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nhập khẩu |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
08/3/2010 |
|
33. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
22/2007/QĐ-BYT |
Về việc chỉ định tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nhập khẩu |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
20/3/2010 |
B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM
|
TT |
Hình thức văn bản |
Số, ký hiệu Ngày ban hành |
Trích yếu nội dung của văn bản |
Thời điểm hết hiệu lực |
Nội dung hết hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực |
|
1. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
505/BYT-QĐ |
Ban hành 27 tiêu chuẩn vệ sinh |
04/4/1998 |
Mục 1, 2, 3, 6 và 7 trong Phần thứ nhất “Những quy định vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm” |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 4/4/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”. |
|
25/10/2002 |
Quy định vệ sinh lao động từ mục 1 đến mục 8 trong phần thứ tư |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động. |
||||
|
2. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
3742/2001/QĐ-BYT |
Ban hành Quy định Danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm. |
01/02/2012 |
Các quy định liên quan đến phụ gia thực phẩm (không bao gồm các chất tạo hương được phép sử dụng trong thực phẩm) |
Được bãi bỏ một phần bởi Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm |
|
3. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
02/2007/QĐ-BYT |
Về việc ban hành quy định về vệ sinh an toàn đối với sản phẩm thuốc lá |
01/5/2013 |
Quy định về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá |
Được bãi bỏ một Phần bởi Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-BYT-BCT ngày 01/4/2013 của Bộ Y tế và Bộ Công thương hướng dẫn việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá |
|
4. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
46/2007/QĐ-BYT 19/12/2007 |
Ban hành Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm |
01/8/2011 |
Phần 3: Giới hạn tối đa về độc tố vi nấm trong thực phẩm |
Được thay thế bởi Thông tư số 02/2011/TT-BYT ngày 13/01/2011 Ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm hóa học trong thực phẩm |
|
01/3/2012 |
Phần 4: “Quy định vệ sinh an toàn đối với bao bì dụng cụ chứa đựng thực phẩm |
Được thay thế bởi Thông tư số 34/2011/TT-BYT ngày 30/8/2011 của Bộ Y tế ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm |
||||
|
01/8/2011 |
Phần 5: Giới hạn tối đa kim loại trong thực phẩm |
Được thay thế bởi Thông tư số 02/2011/TT-BYT ngày 13/01/2011 Ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm hóa học trong thực phẩm |
||||
|
01/9/2012 |
Phần 6: Giới hạn vi sinh vật trong thực phẩm |
Được thay thế bởi Thông tư số 05/2012/TT-BYT ngày 01/3/2012 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm sinh vật trong thực phẩm |
||||
|
01/10/2013 |
Phần 2: Giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm” |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 24/2013/TT-BYT ngày 14/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm |
||||
|
5. |
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế |
13/2010/TT-BYT 12/5/2010 |
Hướng dẫn quản lý bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm. |
10/8/2011 |
Điều 9,10,11 |
Được bãi bỏ bởi Thông tư 28/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT- BYT ngày 12/05/2010 hướng dẫn quản lý bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm |
2. LĨNH VỰC BẢO HIỂM Y TẾ
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM Y TẾ
|
TT |
Hình thức văn bản/ cơ quan ban hành |
Số, ký hiệu Ngày ban hành |
Trích yếu nội dung |
Lý do hết hiệu lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng |
299-HĐBT |
Ban hành điều lệ bảo hiểm y tế |
Được thay thế bởi Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998 của Chính phủ ban hành điều lệ bảo hiểm y tế |
27/9/1998 |
|
2. |
Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng |
47/CP |
Sửa đổi điều lệ bảo hiểm y tế ban hành theo Nghị định số 299-HĐBT năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng |
Được thay thế bởi Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998 của Chính phủ ban hành điều lệ bảo hiểm y tế |
27/9/1998 |
|
3. |
Nghị định của Chính phủ |
58/1998/NĐ-CP |
Ban hành điều lệ bảo hiểm y tế |
Được thay thế bởi Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ ban hành điều lệ bảo hiểm y tế |
01/7/2005 |
|
4. |
Nghị định của Chính phủ |
63/2005/NĐ-CP |
Ban hành điều lệ bảo hiểm y tế |
Được thay thế bởi Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế. |
01/10/2009 |
|
5. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
627/1999/QĐ-BYT |
Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm y tế Việt Nam |
Được điều chỉnh bởi Quyết định số 20/2002/QĐ-TTg ngày 24/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ chuyển bảo hiểm y tế Việt Nam sang bảo hiểm xã hội Việt Nam |
24/01/2002 |
|
6. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
177/2002/QĐ-BYT |
Về việc ban hành Khung giá các dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và ngày điều trị của các bệnh, nhóm bệnh điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện Điều dưỡng-Phục hồi chức năng được Bảo hiểm y tế thanh toán |
Được thay thế bởi Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 bổ sung Thông tư liên tịch số 14/TTLTB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Lao động thương binh và xã hội - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí |
01/3/2006 |
|
7. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
6282/2003/QĐ-BYT |
Ban hành Danh mục vật tư tiêu hao y tế được bảo hiểm xã hội (bảo hiểm y tế) thanh toán. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 27/2013/TT-BYT ngày 18/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế |
15/11/2013 |
|
8. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
2756/2004/QĐ-BYT |
Về việc điều chỉnh hệ số xác định trần thanh toán chi phí khám chữa bệnh nội trú cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế. |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2004 |
|
9. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
05/2008/QĐ-BYT |
Về việc ban hành Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Được bãi bỏ bởi: 1. Thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc YHCT chủ yếu sử dụng tại các cơ sở KCB. 2. Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được Quỹ bảo hiểm thanh toán. |
- Từ 15/6/2010 (Đối với danh mục vị thuốc YHCT, danh mục thuốc chế phẩm YHCT và hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc YHCT). - Từ 25/8/2011 (Đối với Danh mục thuốc tân dược, Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu và hướng dẫn sử dụng Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
|
10. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
21/2008/QĐ-BYT |
Ban hành Danh mục vật tư y tế tiêu hao, vật tư y tế thay thế trong khám bệnh, chữa bệnh |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 27/2013/TT-BYT ngày 18/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế |
15/11/2013 |
|
11. |
Thông tư của Bộ Y tế |
17/1998/TT-BYT |
Hướng dẫn thực hiện việc khám chữa bệnh, sử dụng quỹ khám chữa bệnh và thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. |
Được điều chỉnh bởi 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế |
01/10/2009 |
|
12. |
Thông tư liên tịch Bộ Y tế, Bộ Tài chính |
01/TTLB |
Hướng dẫn chế độ thu, chi tài chính thuộc quỹ bảo hiểm y tế |
Được bãi bỏ bởi Thông tư liên tịch số 151/1998/TTLT-BTC-BYT ngày 20/11/1998 của Bộ Tài chính, Bộ Y tế hướng dẫn chế độ quản lý tài chính quỹ bảo hiểm y tế |
01/01/1999 |
B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM Y TẾ
|
TT |
Hình thức văn bản/ Cơ quan ban hành |
Số, ký hiệu |
Trích yếu nội dung của văn bản |
Thời điểm hết hiệu lực |
Nội dung hết hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực |
|
1. |
Thông tư của Bộ Y tế |
31/2011/TT-BYT |
Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được Quỹ bảo hiểm thanh toán. |
23/7/2012 |
Một số điểm của Danh mục thuốc tân dược |
Được bãi bỏ một phần bởi Thông tư số 10/2012/TT-BYT ngày 08/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán |
|
2. |
Thông tư liên tịch của Bộ Y tế, Bộ Tài chính |
09/2009/TTLT-BYT-BTC |
Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế |
26/12/2011 |
Khoản 3, Điều 8 |
Được bãi bỏ một phần bởi Thông tư liên tịch số 39/2011/TTLT-BYT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người tham gia bảo hiểm y tế bị tai nạn giao thông. |
3. LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
A. DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
|
TT |
Hình thức văn bản/ Cơ quan ban hành |
Số, ký hiệu |
Trích yếu nội dung của văn bản |
Lý do hết hiệu Lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Quyết định của Hội đồng bộ trưởng |
51-CT |
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình |
Được thay thế bởi Nghị định 193-HĐBT ngày 19/6/1991 của Hội đồng bộ trưởng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và chế độ làm việc của Ủy banquốc gia DS-KHHGĐ |
19/6/1991 |
|
2. |
Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng |
193-HĐBT |
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và chế độ làm việc của Ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình |
Được thay thế bởi Nghị định 42/CP ngày 21/6/1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và lề lối làm việc của Ủy ban quốc gia DS- KHHGĐ |
21/6/1993 |
|
3. |
Nghị định của Chính phủ |
42/CP |
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và lề lối làm việc của Ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình |
Được thay thế bởi Nghị định 94/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban DSGĐ và Trẻ em |
11/11/2002 |
|
4. |
Nghị định của Chính phủ |
94/2002/NĐ-CP |
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế |
19/01/2008 |
|
5. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
270/QĐ |
Về việc phê duyệt Chiến lược Dân số và kế hoạch hóa gia đình đến năm 2000 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2000 |
|
6. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
147/2000/QĐ-TTg |
Phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định trong văn bản |
31/12/2010 |
|
7. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
136/2000/QĐ-TTg |
Về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản giai đoạn 2001- 2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định trong văn bản |
31/12/2010 |
|
8. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
21/2001/QĐ-TTg |
Phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 |
Được thay thế bởi Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 |
22/02/2012 |
|
9. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
18/2002/QĐ-TTg |
Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2005 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2005 |
|
10. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
190/2003/QĐ-TTg |
Về chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003-2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
11. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
09/2006/QĐ-TTg |
Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
12. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
170/2007/QĐ-TTg |
Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006-2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
13. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
94/2008/QĐ-TTg |
Về tổ chức Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 |
Hết hiệu lực khi cuộc điều tra dân số và nhà ở năm 2009 kết thúc. |
31/12/2010 |
|
14. |
Chỉ thị của Hội đồng Bộ trưởng |
29/HĐBT |
Về đẩy mạnh cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong 5 năm (1981-1985) |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định trong văn bản |
31/12/1985 |
|
15. |
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ |
37/TTg |
Về đẩy nhanh thực hiện Chiến lược Dân số đến năm 2000 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định trong văn bản (2000) |
31/12/2000 |
|
16. |
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ |
10/2001/CT-TTg |
Về việc triển khai thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
17. |
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ |
13/2007/CT-TTg |
Tăng cường thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
18. |
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ |
23/2008/CT-TTg |
Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số-kế hoạch hóa gia đình |
Hết hiệu lực do các văn bản triển khai thực hiện trong Chỉ thị hiệu lực đến năm 2010 |
31/12/2010 |
|
19. |
Quyết định của Ủy ban Quốc gia dân số kế hoạch hóa gia đình |
01/2002/QĐUBDSGĐTE |
Chiến lược tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai và phòng tránh HIV/AIDS giai đoạn 2002-2005 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2005 |
|
20. |
Quyết định của Ủy ban dân số gia đình và trẻ em |
02/2003/QĐ-DSGĐTE |
Giao kế hoạch và dự án ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia dân số kế hoạch hóa gia đình và sự nghiệp gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em năm 2003 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2003 |
|
21. |
Quyết định của Ủy ban dân số gia đình và trẻ em |
11/2003/QĐ-DSGĐTE |
Về việc Phân bổ kinh phí thực hiện truyền thông vận động xã hội năm 2003 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2003 |
|
22. |
Quyết định của Ủy ban dân số gia đình và trẻ em |
12/2003/QĐ-DSGĐTE |
Điều chỉnh kế hoạch và dự toán ngân sách chương trình mục tiêu dân số kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2003 |
|
23. |
Quyết định của Ủy ban dân số gia đình và trẻ em |
02/2005/QĐ-DSGĐTE |
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê dân số, gia đình và trẻ em |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đã được điều chỉnh bởi văn bản khác |
Hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
24. |
Quyết định của Ủy ban dân số gia đình và trẻ em |
03/2005/QĐ-DSGĐTE |
Ban hành chế độ ghi chép ban đầu và báo cáo thống kê chuyên ngành dân số, gia đình, trẻ em. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội |
Hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
25. |
Quyết định của Ủy ban dân số gia đình và trẻ em |
01/2006/QĐ-DSGĐTE |
Ban hành chiến lược truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi về dân số, sức khỏe sinh sản kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006-2010. |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
08/3/2006 |
|
26. |
Thông tư của Bộ Y tế |
10-BYT-TT |
Hướng dẫn thành lập các Trạm Bảo vệ bà mẹ và trẻ em ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
Nội dung văn bản không còn phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội |
Hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
27. |
Thông tư của Ủy ban dân số gia đình và trẻ em |
01/2003/TT-DSGĐTE |
Hướng dẫn thực hiện kế hoạch năm 2003 về chương trình mục tiêu quốc gia dân số kế hoạch hóa gia đình, sự nghiệp gia đình và bảo vệ chăm sóc trẻ em |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2003 |
|
28. |
Thông tư của Ủy ban dân số gia đình và trẻ em |
01/2004/TT-DSGDTE |
Hướng dẫn thực hiện Kế hoạch năm 2004 về chương trình mục tiêu quốc gia dân số kế hoạch hóa gia đình |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2004 |
|
29. |
Thông tư của Ủy ban dân số gia đình và trẻ em |
01/2005/TT-DSGĐTE |
Hướng dẫn thực hiện Kế hoạch năm 2005 chương trình mục tiêu quốc gia dân số kế hoạch hóa gia đình |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2005 |
|
30. |
Thông tư của Ủy ban dân số gia đình và trẻ em |
01/2006/TT-UBDSGĐTE |
Hướng dẫn quản lý hậu cần các phương tiện tránh thai |
Do Ủy ban dân số gia đình và trẻ em đã giải thể |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
31. |
Quyết định của Ủy ban dân số gia đình và trẻ em |
02/2007/QĐ-DSGĐTE |
Về việc ban hành Tiêu chuẩn Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
Do Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em đã giải thể |
08/8/2007 |
|
32. |
Thông tư của Ủy ban Quốc gia dân số kế hoạch hóa gia đình |
01/2000/TT-UB |
Hướng dẫn kế hoạch chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình năm 2000 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2000 |
|
33. |
Thông tư của Bộ Y tế |
17-TT/LB |
Quy định chế độ cấp thuốc và bồi dưỡng cho nữ cán bộ, công nhân viên chức nhà nước đặt vòng tránh thụ thai và nạo phá thai |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội |
Hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
34. |
Thông tư của Bộ Y tế |
4200/BYT/CB |
Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 265/CP ngày 19/10/1978 của Hội đồng Chính phủ về việc đẩy mạnh cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội |
Hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
35. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
05/2001/CT-BYT |
Về việc triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia chăm sóc sức khỏe sinh sản giai đoạn 2001 - 2010. |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
36. |
Thông tư liên tịch của Ủy ban dân số gia đình và trẻ em, Bộ Y tế |
02/2006/TTLT-UBDSGĐTE-BYT |
Hướng dẫn tổ chức thực hiện Chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình đến vùng đông dân, vùng có mức sinh cao và vùng khó khăn |
Nội dung đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
B. DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRONG LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
|
TT |
Hình thức văn bản/ Cơ quan ban hành |
Số, ký hiệu |
Trích yếu |
Thời điểm hết hiệu lực |
Nội dung hết hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực |
|
1. |
Pháp lệnh của Ủy banThường vụ Quốc hội |
06/2003/PL-UBTVQH11 |
Pháp lệnh Dân số |
01/02/2009 |
Điều 10 |
Được thay thế bởi Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 ngày 27/12/2008 sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số |
|
2. |
Nghị định của Chính phủ |
20/2010/NĐ-CP |
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số. |
12/5/2011 |
Khoản 6 Điều 2 |
Được thay thế bởi Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17/3/2011 của Chính phủ Sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số |
4. LĨNH VỰC DƯỢC - MỸ PHẨM
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỢC - MỸ PHẨM
|
TT |
Hình thức văn bản/ cơ quan ban hành |
Số, ký hiệu |
Trích yếu nội dung |
Lý do hết hiệu lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Nghị định của Chính phủ |
37/NQ-CP |
Về định hướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân thời gian 1996-2000 và chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2000 |
|
2. |
Nghị định của Chính phủ |
120/2004/NĐ-CP |
Về quản lý giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người |
Được bãi bỏ bởi Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược. |
07/9/2006 |
|
3. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
71/2002/QĐ-TTg |
Về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 42/2013/QĐ-TTg ngày 15/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quản lý thuốc dùng cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ |
01/01/2014 |
|
4. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
108/2002/QĐ-TTg |
Về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển ngành Dược giai đoạn đến 2010” |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2013 |
|
5. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
76/BYT-QĐ |
Ban hành quy định về một số danh từ liên quan đến thuốc để sử dụng thống nhất trong cả nước. |
Nội dung đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
6. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1516/QĐ-BYT |
Áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” của Hiệp hội các nước Đông Nam á |
Được điều chỉnh bởi Quyết định số 3886/2004/QĐ-BYT ngày 03/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “ thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
7. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
2330/1997/QĐ-BYT |
Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần và danh mục thuốc hướng tâm thần. |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/7/2001 về việc ban hành Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần, danh mục thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc ở dạng phối hợp |
27/7/2001 |
|
8. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
2684/1998/QĐ-BYT |
Công bố 10 vắc xin, sinh phẩm miễn dịch được phép lưu hành tại Việt Nam. |
Do số đăng ký của vắc xin, sinh phẩm chỉ có thời hạn 05 năm. |
15/10/2003 |
|
9. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1801/1999/QĐ-BYT |
Công bố 13 vắc xin, sinh phẩm miễn dịch nước ngoài được phép lưu hành tại Việt Nam. |
Do số đăng ký của vắc xin, sinh phẩm chỉ có thời hạn 05 năm. |
16/6/2004 |
|
10. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
3649/2001/QĐ-BYT |
Về việc công bố danh sách bổ sung đợt 2 năm 2001 gồm 6 công ty nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam |
Thời hạn giấy phép theo quy định tại Quyết định này là 2 năm |
28/8/2003 |
|
11. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
4945/2001/QĐ-BYT |
Về việc công bố danh sách bổ sung đợt 3 năm 2001 gồm 05 doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam |
Thời hạn giấy phép theo quy định tại Quyết định này là 2 năm |
23/11/2003 |
|
12. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
339/2002/QĐ-BYT |
Ban hành Danh mục các vắc xin, sinh phẩm y học sản xuất ở nước ngoài được Bộ Y tế xem xét để cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam năm 2002 |
Do số đăng ký của vắc xin, sinh phẩm chỉ có thời hạn 05 năm. |
05/02/2007 |
|
13. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
04/2006/QĐ-BYT |
Về việc ban hành Bản bổ sung Dược điển Việt Nam lần xuất bản thứ ba |
Được bãi bỏ bởi Quyết định 3195/QĐ-BYT ngày 1 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Dược điển lần thứ 4 |
01/9/2009 |
|
14. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
10/2006/QĐ-BYT |
Về việc giao nhiệm vụ quản lý giá thuốc và thành lập Phòng Quản lý giá thuốc thuộc Cục Quản lý Dược Viêt Nam |
Được điều chỉnh bởi Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế |
30/9/2013 |
|
15. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
13/2006/QĐ-BYT |
Về việc ban hành danh mục các vắc xin, sinh phẩm y tế sản xuất ở nước ngoài được Bộ Y tế xem xét để cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam năm 2006 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản. |
31/12/2006 |
|
16. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
41/2006/QĐ-BYT |
Điều chỉnh thời gian thực hiện Quy chế quản lý mỹ phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ - BYT ngày 10/11/2006 |
Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế quản lý mỹ phẩm đã thay thế Quyết định số 35/2006/QĐ-BYT ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chế quản lý mỹ phẩm |
09/3/2007 |
|
17. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
09/2007/QĐ-BYT |
Về việc ban hành Bản bổ sung Dược thư quốc gia Việt Nam lần xuất bản thứ nhất |
Được điều chỉnh bởi Quyết định số 4447/QĐ-BYT ngày 24/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Dược thư quốc gia Việt Nam lần xuất bản thứ hai, tập I |
24/11/2011 |
|
18. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
17/2005/QĐ-BYT |
Về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ V. |
Được bãi bỏ bởi: 1. Thông tư số 40/2013/TT-BYT ngày 18/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ Dược liệu lần VI. 2. Thông tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần VI. |
- 01/01/2014 (đối với danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ Dược liệu) - 10/02/2014 (đối với danh mục thuốc thiết yếu tân dược) |
|
19. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
42/2007/QĐ-BYT |
Về việc ủy quyền thực hiện chức năng quản lý mỹ phẩm cho Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị |
Được thay thế bởi Quyết định 3450/QĐ-BYT ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ủy quyền thực hiện chức năng quản lý mỹ phẩm cho Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Quảng trị |
21/9/2010 |
|
20. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
15/2008/QĐ-BYT |
Ban hành Quy định tạm thời nguyên tắc cơ bản để sản xuất thuốc từ Dược liệu giai đoạn tới 31/12/2010 |
Được bãi bỏ bởi Thông tư 16/2011/TT-BYT ngày 19/4/2011 của Bộ Y tế quy định nguyên tắc sản xuất thuốc từ Dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) đối với các cơ sở sản xuất thuốc từ Dược liệu |
31/12/2013 |
|
21. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
53/2008/QĐ-BYT |
Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế |
Được bãi bỏ Quyết định 3106/QĐ-BYT ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Bộ Y tế về việc sửa đổi Điều 3 của Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2008 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Quản lý dược, đề nghị bổ sung Quyết định 3861/2013/QĐ-BYT ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Quản lý dược |
- 29/8/2011 (đối với Điều 3) - 30/9/2013 (Đối với Điều 1, Điều 2, Điều 4, Điều 5) |
|
22. |
Thông tư của Bộ Y tế |
12/BYT-TT |
Hướng dẫn thực hiện, triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” của Hiệp hội các nước Đông Nam á”. |
Được điều chỉnh bởi Quyết định số 3886/2004/QĐ-BYT ngày 03/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới |
25/11/2004 |
|
23. |
Thông tư của Bộ Y tế |
01/1999/TT-BYT |
Hướng dẫn về quản lý, sử dụng và giá vắc xin, sinh phẩm miễn dịch. |
Được điều chỉnh bởi Quyết định số 23/2008/QĐ-BYT ngày 07/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế trong dự phòng và điều trị và Thông tư 09/2010/TT-BYT hướng dẫn về quản lý chất lượng thuốc và Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT về hướng dẫn quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người. |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
24. |
Thông tư của Bộ Y tế |
04/2000/TT-BYT |
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 3/3/1999 của Chính phủ về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ, thương mại cấm thực hiện, hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực vacxin sinh phẩm. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số Thông tư số 01/2004/TT-BYT ngày 06/01/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn về hành nghề y, dược tư nhân |
14/02/2004 |
|
25. |
Thông tư của Bộ Y tế |
14/2000/TT-BYT |
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTr ngày 30/08/1999 của Thủ tướng chính phủ đối với ghi nhãn hàng hóa vacxin, sinh phẩm miễn dịch. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn ghi nhãn thuốc |
30/8/2008 |
|
26. |
Thông tư của Bộ Y tế |
14/2001/TT-BYT |
Hướng dẫn ghi nhãn thuốc và nhãn mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn ghi nhãn thuốc |
30/8/2008 |
|
27. |
Thông tư của Bộ Y tế |
19/2001/TT-BYT |
Hướng dẫn điều kiện nhập khẩu trực tiếp thuốc phòng và chữa bệnh cho người. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc |
12/02/2011 |
|
28. |
Thông tư của Bộ Y tế |
06/2004/TT-BYT |
Hướng dẫn sản xuất gia công thuốc |
Được bãi bỏ bởi Thông tư 23/2013/TT-BYT ngày 13/8/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động gia công thuốc |
01/10/2013 |
|
29. |
Thông tư của Bộ Y tế |
01/2007/TT-BYT |
Hướng dẫn việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 39/2013/TT-BYT ngày 15/11/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế |
01/01/2014 |
|
30. |
Thông tư của Bộ Y tế |
11/2012/TT-BYT |
Hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 37/2013/TT-BYT ngày 11/11/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế |
01/01/2014 |
|
31. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
03/1998/CT-BYT |
Tăng cường công tác quản lý chất lượng thuốc. |
Nội dung còn không còn phù hợp với điều kiện hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
32. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
04/1998/BYT-CT |
Tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn tiết kiệm tại các cơ sở khám chữa bệnh. |
Nội dung còn không còn phù hợp với điều kiện hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
33. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
02/1999/CT-BYT |
Tăng cường quản lý thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần. |
Được điều chỉnh bởi Thông tư 10/2010/TT-BYT hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện và 11/2010/TT-BYT hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc. |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
34. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
06/2001/CT-BYT |
Chỉ thị về việc tăng cường công tác quản lý và sử dụng thuốc sốt rét. |
Nội dung còn không còn phù hợp với điều kiện hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
35. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
03/2003/CT-BYT |
Về việc thực hiện Thông tư Liên tịch số 08/2003/TTLT/BYT-BTC ngày 25/7/2003 của Liên Bộ Y tế và Tài chính hướng dẫn việc kê khai giá, niêm yết giá thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người |
Thông tư Liên tịch số 08/2003/TTLT/BYT-BTC đã ngày 25/7/2003 của Liên Bộ Y tế và Tài chính hướng dẫn việc kê khai giá, niêm yết giá thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người bị bãi bỏ bởi Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính -Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người |
16/10/2007 |
|
36. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Yte |
05/2004/CT-BYT |
Chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện |
Nội dung còn không còn phù hợp với điều kiện hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
37. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tề |
01/2008/CT-BYT |
Về việc đẩy mạnh việc triển khai thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc - GPP tại các cơ sở bán lẻ thuốc |
Quyết định 11/2007/QĐ-BYT ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” đã bị bãi bỏ bởi Thông tư 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” |
05/02/2012 |
|
38. |
Thông tư liên tịch của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn |
10/TTL-BYT-NNCNTP |
Về việc quản lý thuốc dùng cho người và súc vật |
Nội dung còn không còn phù hợp với điều kiện hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRONG LĨNH VỰC DƯỢC - MỸ PHẨM
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số, ký hiệu |
Trích yếu nội dung của văn bản |
Thời điểm hết hiệu lực |
Nội dung hết hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực |
|
1. |
Nghị định của Chính phủ |
79/2006/NĐ-CP |
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược |
10/12/2012 |
Khoản 2 Điều 14, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 28, Điều 29, tên Điều 30, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 30 |
Được bãi bỏ bởi Nghị định 89/2012/NĐ-CP ngày 24/10/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược |
|
2. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
151/2007/QĐ-TTg |
Ban hành Quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam. |
01/01/2014 |
Điều 3, Điều 10 |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 42/2013/QĐ-TTg ngày 15/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quản lý thuốc dùng cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam han hành kèm theo Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ |
|
3. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1570/2000/QĐ-BYT |
Triển khai áp dụng nguyên tắc thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc. |
05/02/2012 |
Điểm 2.2 Khoản 2 Phần III và Mục E phần IV |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”;Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc |
|
4. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
2701/2001/QĐ-BYT |
Triển khai áp dụng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc. |
05/02/2012 |
Khoản 2.2 Mục 2 Phần III và Mẫu số 03-GSP/MB |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”;Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc |
|
5. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
3886/2004/QĐ-BYT |
Triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới |
05/02/2012 |
Khoản 2 Mục II, Khoản 3 Mục II, Mẫu số 01/GMP, mẫu số 02/GMP và nội dung về hiệu lực giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”;Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc |
|
6. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
27/2007/QĐ-BYT |
Về việc ban hành lộ trình triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” và nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” |
08/6/2011 |
Điểm h, Khoản 1 Điều 1 |
Được bãi bỏ bởi Thông tư 16/2011/TT-BYT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ Y tế quy định nguyên tắc sản xuất thuốc từ Dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) đối với các cơ sở sản xuất thuốc từ Dược liệu. |
|
7. |
Thông tư của Bộ Y tế |
17/2001/TT-BYT |
Hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam. |
05/02/2012 |
Điểm e Khoản 1 Điều 5, Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 5 Điều 6, Khoản 6 Điều 6. Điều 7, Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 9, Điều 11 |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 47/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2001/TT-BYT ngày 1/8/2001 hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam và Thông tư số 10/2003/TT-BYT ngày 16/12/2003 hướng dẫn các công ty nước ngoài đăng ký hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế với Việt Nam. |
|
8. |
Thông tư của Bộ Y tế |
10/2003/TT-BYT |
Hướng dẫn các Công ty nước ngoài đăng ký hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế với Việt Nam |
05/02/2012 |
Khoản 1.1, Khoản 1.2 và Khoản 1.4 Mục 1 Phần II, đoạn cuối Mục 1 Phần II, Khoản 2.1, 2.3 và 2.4 Mục 2 Phần I, đoạn cuối Khoản 2.4 Mục 2 Phần II, khoản 3 Mục II Phần II, khoản 4 Mục II Phần II |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 47/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2001/TT-BYT ngày 1/8/2001 hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam và Thông tư số 10/2003/TT-BYT ngày 16/12/2003 hướng dẫn các công ty nước ngoài đăng ký hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế với Việt Nam |
|
9. |
Thông tư của Bộ Y tế |
02/2007/TT-BYT |
Hưởng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược |
14/5/2013 |
Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11, Khoản 12 Mục II và mẫu Phiếu tiếp nhận hồ sơ, mẫu Chứng chỉ hành nghề Được, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 10/2013/TT-BYT ngày 29/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế đã sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung quy định trong Thông tư này và đã bãi bỏ |
|
29/01/2013 |
Khoản 5 Mục II |
Được bãi bỏ bởi Thông tư 43/2010/TT- BYT ngày 15/12/2010 của Bộ Y tế về quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP; địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc |
||||
|
10. |
Thông tư của Bộ Y tế |
13/2009/TT-BYT |
Hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc |
05/02/2012 |
Khoản 1 Điều 4; Điểm b, d Khoản 1 Điều 28; Sửa đổi Khoản 4 Điều 28; Bãi bỏ điểm b Khoản 1 Điều 29; Sửa đổi Khoản 1 Điều 30; Sửa đổi mẫu 1a-QC, mẫu 2a-QC. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”;Quyết định số 2701/2001 /QĐ- BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc |
|
11. |
Thông tư của Bộ Y tế |
22/2009/TT-BYT |
Quy định việc đăng ký thuốc |
05/02/2012 |
Điểm c, d Khoản 4 Điều 10; Điểm d, đ Khoản 6 Điều 10; điểm e Khoản 6 Điều 10; điểm b Khoản 3 Điều 17; Khoản 5 và Khoản 8 Điều 18. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”;Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và hao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc |
|
12. |
Thông tư của Bộ Y tế |
47/2010/TT-BYT |
Hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc. |
05/02/2012 |
Điểm e khoản 2 Điều 4; khoản 2 Điều 12; điểm đ khoản 1 Điều 17; Mẫu số 13a, 13b: Mẫu số 13a, Mẫu số 13b Phụ lục 5; Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 22; điểm d khoản 1 Điều 22 |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 45/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”;Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc |
|
01/01/2014 |
Khoản 3, Điều 4, Điều 19 Thông tư 47/2010/TT- BYT, Mẫu số 1a, Mẫu số 12a, 12b, 12c, 12d, Mẫu số 3, Mẫu số 6a, Mẫu số 7a, Mẫu số 7c và Mẫu số 11c |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 38/2013/TT-BYT ngày 15/11/2013 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc |
||||
|
13. |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”; Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn“Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; thông tư số47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc |
01/10/2013 |
Điều 3 |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 23/2013/TT-BYT ngày 13/8/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động gia công thuốc |
||
|
14. |
Thông tư liên tịch của Bộ Y tế, Bộ Tài chính |
01/2012/TTLT-BYT-BTC |
Hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế |
01/01/2014 |
Khoản 1, Khoản 3 Điều 7; điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 8; Khoản 2, Khoản 3 Điều 16; điểm d Khoản 1 Điều 23; Khoản 1, Khoản 4 Điều 26 |
Được bãi bỏ bởi Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 11/11/2013 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế |
5. LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số, ký hiệu |
Trích yếu |
Thời điểm hết hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực |
|
1. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
61/2000/QĐ-TTg |
Về việc thành lập Ủy ban quốc gia phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm |
16/5/2007 |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số50/2007/QĐ-TTg ngày 12/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy banquốc gia phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm |
|
2. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
36/2004/QĐ-TTg |
Phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 |
25/5/2012 |
Được thay thế bởi Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 25/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 |
|
3. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
3052/2000/QĐ-BYT |
Ban hành Tiêu chuẩn phòng xét nghiệm được khẳng định các trường hợp HIV dương tính. |
01/7/2013 |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 15/2013/TT-BYT ngày 24/5/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn bảo đảm chất lượng thực hiện kỹ thuật xét nghiệm HIV |
|
4. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
12/2005/QĐ-BYT |
Ban hành “Quy định chuyên môn trong công tác xét nghiệm HIV để bảo đảm an toàn truyền máu” |
15/11/2013 |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 26/2013/TT-BYT ngày 16/9/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động truyền máu |
|
5. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
24/2005/QĐ-BYT |
Sửa đổi Thông tư số 09/2005/TT-BYT ngày 28/3/2005 về xác định người bị phơi nhiễm HIV hoặc bị nhiễm HIV do bị tai nạn rủi ro nghề nghiệp |
02/10/2008 |
Được điều chỉnh bởi Quyết định số 120/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp |
|
6. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
20/2006/QĐ-BYT |
Phê duyệt Chương trình hành động Quốc gia về phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con giai đoạn 2006-2010 |
31/12/2010 |
Đã hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
|
7. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
03/2007/QĐ-BYT |
Về việc phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục đến năm 2010 |
31/12/2010 |
Đã hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
|
8. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
07/2007/QĐ-BYT |
Về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về chăm sóc, hỗ trợ và điều trị cho người nhiễm HIV đến năm 2010 |
31/12/2010 |
Đã hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
|
9. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
33/2007/QĐ-BYT |
Về việc phê duyệt Chương trình hành động tăng cường năng lực và hợp tác quốc tế trong phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 |
31/12/2010 |
Đã hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
|
10. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
16/2007/QĐ-BYT |
Về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng, Chống HIV/AIDS đến năm 2010 |
31/12/2010 |
Đã hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
|
11. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
34/2007/QĐ-BYT |
Về việc phê duyệt Chương trình hành động Quốc gia Can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV giai đoạn 2007 2010 |
31/12/2010 |
Đã hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
|
12. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
36/2008QĐ-BYT |
Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về an toàn truyền máu dự phòng lây nhiễm HIV giai đoạn 2008 - 2010 |
31/12/2010 |
Đã hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
|
13. |
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế |
09/2005/TT-BYT |
Hướng dẫn điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp |
02/10/2008 |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi Quyết định số 120/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp |
|
14. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
10/BYT-CT |
Về việc tăng cường công tác phòng, chống nhiễm HIV/AIDS |
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
|
15. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
11/2001/CT-BYT |
về việc tăng cường công tác xét nghiệm phát hiện vi rút HIV |
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 15/2013/TT-BỴT ngày 24/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn phòng xét nghiệm HIV và Quyết định số 1098/QĐ-BYT ngày 14/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn quốc gia về chẩn đoán HIV. |
B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số ký hiệu |
Trích yếu nội dung |
Ngày hết hiệu lực |
Nội dung hết hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực |
|
1 |
Nghị định của Chính phủ |
108/2007/NĐ-CP |
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) |
01/01/2013 |
Khoản 5 Điều 2 và Điều 10 |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 96/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế |
6. LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số, ký hiệu |
Trích yếu nội dung của văn bản |
Lý do hết hiệu lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Pháp lệnh của Ủy banThường vụ Quốc hội |
07/2003/PL-UBTVQH11 |
Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân |
Được bãi bỏ bởi Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2008 |
01/01/2011 |
|
2. |
Nghị quyết của Chính phủ |
12/2000/NQ-CP |
Nghị quyết của Chính phủ về “Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá” trong giai đoạn 2000 - 2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
3. |
Nghị định Chính phủ |
103/2003/NĐ-CP |
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân. |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh |
15/11/2011 |
|
4. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
198/2001/QĐ-TTg |
Phê duyệt Chương trình An toàn truyền máu |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
5. |
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ |
91/CT-TTg |
Thanh toán bệnh phong vào năm 2000 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2000 |
|
6. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
526/1993/BYT-QĐ |
Ban hành chế độ trách nhiệm của y tế trong việc chăm sóc bệnh nhân tại Bệnh viện. |
Được thay thế bởi Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện |
01/3/2011 |
|
7. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1333/1999/QĐ-BYT |
Quy định mẫu Hồ sơ bệnh án |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28/1/2001 về việc ban hành mẫu Hồ sơ bệnh án |
13/10/2001 |
|
8. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
3519/2000/QĐ-BYT |
Ban hành hướng dẫn chẩn đoán và xử trí cấp cứu 5 tai biến sản khoa |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 5231/QĐ-BYT ngày 28/12/2010 về hướng dẫn chẩn đoán cấp cứu tai biến sản khoa |
28/12/2010 |
|
9. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
264/2002/QĐ-BYT |
Về việc quy định tiêu chuẩn loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp tỉnh và cấp huyện |
Được bãi bỏ bởi thông tư số 17/2013/TT-BYT ngày 06/06/2013 quy định tiêu chí và hướng dẫn kiểm tra, công nhận loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp tỉnh và huyện. |
01/8/2013 |
|
10. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1047/2002/QĐ-BYT |
Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới bệnh viện Việt Nam đến năm 2005 và 2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
11. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1113/2003/QĐ-BYT |
Ban hành “Hướng dẫn tạm thời chẩn đoán, xử trí và phòng lây nhiễm hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS). |
Đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
12. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1613/2002/QĐ-BYT |
Về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường công tác Điều dưỡng - Hộ sinh, giai đoạn 2002- 2010. |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
13. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1893/2002/QĐ-BYT |
Về việc phê duyệt Quy hoạch Phát triển mạng lưới phòng chống Ung thư tại Việt Nam đến năm 2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
14. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1905/2003/QĐ-BYT |
Ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí bệnh viêm não cấp ở trẻ em. |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 2322/QĐ-BYT ngày 30/6/006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí bệnh viêm não cấp do vius ở trẻ em” |
15/7/2006 |
|
15. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
2446/2003/QĐ-BYT |
Ban hành tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt rét. |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 339/QĐ- BYT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sốt rét” |
31/01/2007 |
|
16. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
4701/2003/QĐ-BYT |
Ban hành Quy định Bệnh viện đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật ghép thận. |
Được bãi bỏ hởi Quyết định số 08/2008/QĐ-BYT ngày 14/02/2008 Ban hành Quy định về điều kiện đối với cơ sở y tế lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và trình tự, thủ tục cho phép cơ sở y tế hoạt động |
21/3/2008 |
|
17. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
23/2005/QĐ-BYT |
Ban hành Quy định Phân tuyến kỹ thuật và Danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh |
Được bãi bỏ bởi Thông tư 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế Quy định chi tiết Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh |
01/02/2014 |
|
18. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
06/2007/QĐ-BYT |
Về việc ban hành Quy chế truyền máu |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 26/2013/TT-BYT ngày 16/9/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động truyền máu |
15/11/2013 |
|
19. |
Thông tư của Bộ Y tế |
14/BYT-TT |
Hướng dẫn việc tổ chức trạm y tế tại các xí nghiệp, cơ quan, trường học. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với tình hình hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
20. |
Thông tư của Bộ Y tế |
12/BYT-TT |
Hướng dẫn xây dựng và phát triển công tác phục hồi chức năng. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với tình hình hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
21. |
Thông tư của Bộ Y tế |
11/BYT-TT |
Xây dựng trạm y tế xã theo kế hoạch “Xoá xã trắng” |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với tình hình hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
22. |
Thông tư của Bộ Y tế |
17/BYT-TT |
Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 661/TTg của Thủ tướng Chính phủ về khám chữa bệnh ngày cho những người bị cấp cứu hoặc chấn thương nặng. |
Được điều chỉnh bởi Quyết định 01/2008/QĐ-BYT ngày 21/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành Quy chế cấp cứu. Hồi sức tích cực và Chống độc |
21/02/2008 |
|
23. |
Thông tư của Bộ Y tế |
11/BYT-TT |
Hướng dẫn thực hiện chăm sóc người bệnh toàn diện và củng cố hệ thống y tá - Điều dưỡng trưởng. |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện |
01/3/2011 |
|
24. |
Thông tư của Bộ Y tế |
08/1997/TT-YT |
Hướng dẫn “Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện.” |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện |
22/9/2013 |
|
25. |
Thông tư của Bộ Y tế |
16/2000/TT-BYT |
Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi hoạt động chuyên môn, hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền thành lập cơ sở khám chữa bệnh bán công. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
26. |
Thông tư của Bộ Y tế |
18/2000/TT-BYT |
Hướng dẫn về hồ sơ và quy trình giám định y khoa cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 05/4/2010 Hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc |
19/5/2010 |
|
27. |
Thông tư của Bộ Y tế |
23/2001/TT-BYT |
Hướng dẫn tạm thời việc tự nguyện hiến thi thể sau khi chết và việc tiếp nhận, bảo quản, sử dụng thi thể trong các Trường Đại học Y. |
Được điều chỉnh bởi Luật Hiến, lấy ghép mô bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác và Quyết định số 35/2007/QĐ-BYT ngày 05/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự đối với cơ sở tiếp nhận và bảo quản xác của người hiến”. |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
28. |
Thông tư của Bộ Y tế |
13/2007/TT-BYT |
Hướng dẫn khám sức khỏe |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 6/5/2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn khám sức khỏe |
22/6/2013 |
|
29. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
09/1992/BYT-CT |
Quy hoạch Phát triển mạng lưới phòng chống Ung thư tại Việt Nam đến năm 2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
30. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
16/1993/BYT-CT |
Về việc điều động cán bộ y tế tuyến trên tăng cường xuống công tác tại các xã không có cán bộ y tế và xã thiếu cán bộ y tế. |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
31. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
11/1995/BYT-CT |
Về việc củng cố công tác phục vụ người bệnh tại bệnh viện. |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
32. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
04/1996/BYT-CT |
Về nâng cao y đức trong ngành y tế. |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
33. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
07/1999/CT-BYT |
Tăng cường công tác chống nhiễm khuẩn ở bệnh viện |
Được thay thế bởi Chỉ thị số 06/2005/CT-BYT ngày 29/12/2005 về việc tăng cường công tác chống nhiễm khuẩn bệnh viện |
29/12/2005 |
|
34. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
03/2000/CT-BYT |
Về việc tăng cường công tác cấp cứu tai nạn giao thông. |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
35. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
07/2001/CT-BYT |
Về việc tăng cường công tác nuôi dưỡng người bệnh và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong bệnh viện. |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
36. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
08/2001/CT-BYT |
Về việc đẩy mạnh hoạt động phòng chống tác hại của thuốc lá trong ngành y tế. |
Nội dung văn bản không phù hợp với Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
37. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
09/2001/CT-BYT |
Về việc tăng cường y đức, nâng cao tinh thần thái độ phục vụ và chất lượng chăm sóc người bệnh tại các cơ sở y tế. |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
38. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
01/CT-BYT |
Về việc đẩy mạnh công tác phòng chống ung thư trong các cơ sở y tế . |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
39. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
05/2003/CT-BYT |
Tăng cường công tác chăm sóc người bệnh toàn diện trong các bệnh viện |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
40. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
02/2004/CT-BYT |
Tăng cường công tác phòng chống bệnh viêm phổi do vi rút |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
41. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
05/2004/CT-BYT |
Chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
42. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
09/2004/CT-BYT |
Về tăng cường công tác chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám chữa bệnh |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
43. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
06/2005/CT-BYT |
Về việc tăng cường công tác chống nhiễm khuẩn bệnh viện |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
01/12/2009 |
|
44. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
03/2007/CT-BYT |
Về việc tăng cường công tác phục hồi chức năng |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
45. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
06/2007/CT-BYT |
Về việc nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
46. |
Thông tư liên tịch Bộ Y tế, Bộ Tài chính |
11/TTLB-YT-TC |
Hướng dẫn thi hành Quyết định số 252/CT ngày 13/11/1981 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi chế độ ăn của người bệnh điều trị ở các bệnh viện, trạm y tế cơ sở có giường bệnh và Viện điều dưỡng. |
Được điều chỉnh bởi Quyết định số 72-CT ngày 25/3/1986 của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng về chế độ trợ cấp tiền thuốc và tiền ăn cho bệnh tại các cơ sở y tế của nhà nước |
01/4/1986 |
|
47. |
Thông tư liên tịch Bộ Y tế, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội |
30/TTLB-YT-TBXH |
Hướng dẫn tổ chức giám định lại sức lao động đối với công nhân, viên chức đã nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng và quân nhân hưởng trợ cấp bệnh binh. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư liên tịch số 20/2000/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 20/9/2000 của Bộ Y tế - Bộ Lao động, Thương binh và xã hội hướng dẫn về việc giám định lại thương tật đối với người bị thương và giám định khả năng lao động đối với bệnh binh |
05/10/2000 |
|
48. |
Thông tư liên tịch Bộ Y tế, Bộ Tài chính |
29/TTLB-YT-TC |
Sửa đổi chế độ ăn của người bệnh là công nhân viên chức Nhà nước tại Bệnh viện, nhà điều dưỡng. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư liên bộ 18/TTLB-YT-TC ngày 22/7/1988 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính về việc sửa đổi chế độ ăn cho người bệnh tại các bệnh viện, nhà điều dưỡng thuộc ngành y tế |
01/8/1988 |
|
49. |
Thông tư liên tịch Bộ Y tế, Bộ Tài chính |
18-TT/LB |
Về việc sửa đổi chế độ ăn cho người bệnh tại Bệnh viện, nhà điều dưỡng thuộc ngành y tế. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp điều kiện hiện nay |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
50. |
Thông tư liên tịch Bộ Y tế, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội |
12/TTLB-YT-LĐTBXH |
Quy định về tiêu chuẩn thương tật và tiêu chuẩn bệnh tật mới. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27/09/2013 của Bộ Y tế, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp |
15/11/2013 |
|
51. |
Thông tư liên tịch Bộ Y tế, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính |
10/2004/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BTC |
Hướng dẫn thực hiện khám và chứng nhận sức khỏe cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài |
Bị bãi bỏ bởi Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 6/5/2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn khám sức khỏe |
22/6/2013 |
B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số ký hiệu |
Trích yếu nội dung |
Ngày hết hiệu lực |
Nội dung hết hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực |
|
1. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
139/2002/QĐ-TTg |
Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo |
15/4/2012 |
Điều 2, 3, 4, 5 |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 1/3/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo |
|
2. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
113/2009/QĐ-TTg |
Bổ sung một số điều của các Quyết định số 24/2008/QĐ-TTg, 25/2008/QĐ-TTg, 26/2008/QĐ-TTg và 27/2008/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh Bắc Trung bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc bộ đến năm 2010 |
15/4/2001 |
Khoản 2 và 3 Điều 1 |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 1/3/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo |
|
3. |
Thông tư liên tịch Bộ Y tế, Tổng công đoàn Việt Nam |
33/TTLB-YT-TCĐVN |
Quy định về thời gian nghỉ việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thay lương đối với cán bộ, công nhân viên chức mắc các bệnh cần chữa dài ngày. |
15/12/2013 |
11 bệnh cần chữa dài ngày quy định tại Khoản 1 Mục I |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 34/2013/TT-BYT ngày 28/10/2013 của bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày |
|
4. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1895/1997/QĐ-BYT |
Ban hành Quy chế bệnh viện. |
21/2/2008 |
Mục 2, phần IV |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT ngày 21/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế Cấp cứu, Hồi sức tích cực và Chống độc |
|
01/12/2009 |
Quy chế Chống nhiễm khuẩn, Quy chế công tác khoa Chống nhiễm khuẩn và Quy chế chức năng, nhiệm vụ của Trưởng khoa Chống nhiễm khuẩn |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
||||
|
01/3/2011 |
Quy chế công tác khoa Dinh dưỡng và Quy chế chức năng, nhiệm vụ của Trưởng khoa Dinh dưỡng; Chăm sóc người bệnh toàn diện; Vị trí, chức năng nhiệm vụ và tổ chức phòng Y tá (Điều dưỡng); Nhiệm vụ quyền hạn, chức trách của Trưởng phòng Y tá (Điều dưỡng); Nhiệm vụ quyền hạn, chức trách Y tá (Điều dưỡng) trưởng khoa, Nữ hộ sinh trường khoa; Nhiệm vụ quyền hạn, chức trách Kỹ thuật viên trưởng khoa; Nhiệm vụ quyền hạn, chức trách Y tá (Điều dưỡng) chăm sóc |
Được bãi bỏ bởi: 1. Thông tư số 08/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về công tác dinh dưỡng tiết chế trong bệnh viện 2. Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn công tác điều dưỡng và chăm sóc người bệnh trong bệnh viện |
||||
|
25/7/2011 |
“Quy chế công tác khoa Dược”, “Dược sĩ phụ trách kho và cấp phát”, “Dược sĩ pha chế thuốc” và “Trưởng khoa Dược” “Quy chế sử dụng thuốc |
Được bãi bỏ bởi: 1. Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định tổ chức và hoạt động của Khoa Dược bệnh viện 2. Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh |
||||
|
10/10/2012 |
Khoản 12 về khoa phẫu thuật gây mê - hồi sức thuộc Phần V Quy chế công tác một số khoa, Khoản 31 về trưởng khoa phẫu thuật gây mê - hồi sức và Khoản 53 về bác sỹ gây mê - hồi sức thuộc Phần II Quy chế nhiệm vụ, quyền hạn, chức trách cá nhân |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 13/2012/TT-BYT ngày 20/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn công tác gây mê - hồi sức |
||||
|
22/9/2013 |
Mục 9 Phần III |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện |
||||
|
27/02/2014 |
Khoản 10, Phần V |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 46/2013/TT-BYT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy bệnh viện phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
||||
|
5. |
Thông tư của Bộ Y tế |
41/2011/TT-BYT |
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
27/02/2014 |
Tiết 5, Điểm c, Khoản 1 Điều 25 |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 46/2013/TT-BYT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy bệnh viện phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
7. LĨNH VỰC KHOA HỌC ĐÀO TẠO
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC ĐÀO TẠO
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số, ký hiệu |
Trích yếu |
Lý do hết hiệu lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
624/BYT-QĐ |
Ban hành quy chế đối với nghiên cứu sinh, thực tập sinh, lưu học sinh y dược các nước học tại Việt Nam. |
Được điều chỉnh bởi Luật giáo dục 1998 |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
2. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
5129/2002/QĐ-BYT |
Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học. |
Được thay thế bởi Quyết định số 460/QĐ-BYT ngày 16/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Tổ chức và hoạt động Ban Đánh giá vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Bộ Y tế, nhiệm kỳ 2012-2017 |
16/02/2012 |
|
3. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
24/2003/QĐ-BYT |
Về việc ban hành chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp Ngành Điều dưỡng da khoa |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 19/2010/TT-BGDĐT ngày 06/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình khung khối ngành khoa học sức khỏe trình độ trung cấp chuyên nghiệp |
18/8/2010 |
|
4. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
25/2003/QĐ-BYT |
Về việc ban hành chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp Ngành Điều dưỡng cộng đồng |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 19/2010/TT-BGDĐT ngày 06/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình khung khối ngành khoa học sức khỏe trình độ trung cấp chuyên nghiệp |
18/8/2010 |
|
5. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
172/2003/QĐ-BYT |
Về việc ban hành chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp Ngành đào tạo Y sĩ Y học cổ truyền |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 19/2010/TT- BGDĐT ngày 06/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình khung khối ngành khoa học sức khỏe trình độ trung cấp chuyên nghiệp |
18/8/2010 |
|
6. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
173/2003/QĐ-BYT |
Về việc ban hành chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp Ngành đào tạo Y sỹ đa khoa |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 19/2010/TT-BGDĐT ngày 06/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình khung khối ngành khoa học sức khỏe trình độ trung cấp chuyên nghiệp |
18/8/2010 |
|
7. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1553/2003/QĐ-BYT |
Ban hành chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp ngành đào tạo Điều dưỡng Nha khoa. |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 19/2010/TT-BGDĐT ngày 06/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình khung khối ngành khoa học sức khỏe trình độ trung cấp chuyên nghiệp |
18/8/2010 |
|
8. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1554/2003/QĐ-BYT |
Ban hành chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp ngành đào tạo Điều dưỡng Gây mê hồi sức. |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 19/2010/TT-BGDĐT ngày 06/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình khung khối ngành khoa học sức khỏe trình độ trung cấp chuyên nghiệp |
18/8/2010 |
|
9. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
4838/2003/QĐ-BYT |
Ban hành chương trình khung giáo dục đại học hệ không chính quy cho một số ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe. |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT ngày 25/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng đại học |
07/02/2013 |
|
10. |
Thông tư của Bộ Y tế |
01/BYT-TT |
Hướng dẫn việc đào tạo và đào tạo liên tục cán bộ y tế. |
Được thay thế bởi Thông tư số 07/2008/TT-BYT ngày 28/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế |
13/7/2008 |
|
11. |
Thông tư của Bộ Y tế |
05/2001/TT-BYT |
Thông tư hướng dẫn tuyển sinh Đại học Y - dược hệ tập trung 4 năm - năm 2001. |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2001 |
|
12. |
Thông tư của Bộ Y tế |
07/2001/TT-BYT |
Thông tư hướng dẫn tuyển sinh Điều dưỡng (Y tá), Hộ sinh, Kỹ thuật Y học hệ vừa học vừa làm (tại chức cũ) bậc học cử nhân và cao đẳng, năm 2001. |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2001 |
|
13. |
Thông tư của Bộ Y tế |
07/2008/TT-BYT |
Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế |
01/10/2013 |
|
14. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
14/BYT-CT |
Về việc đào tạo y tế, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên trung học thành y tế, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên đại học và bác sỹ. |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 06/2008/TT-BYT ngày 26/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn tuyển sinh đào tạo liên thông trình độ đại học, cao đẳng y, dược |
26/6/2008 |
|
15. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
15/BYT-CT |
Công tác tuyển sinh các trường y tế |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 06/2008/TT-BYT ngày 26/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn tuyển sinh đào tạo liên thông trình độ đại học, cao đẳng y, Dược |
26/6/2008 |
|
16. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
02/BYT-CT |
Đổi mới công tác đào tạo và bổ túc cán bộ y tế cơ sở |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 06/2008/TT-BYT ngày 26/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn tuyển sinh đào tạo liên thông trình độ đại học, cao đẳng y, dược |
26/6/2008 |
|
17. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
06/BYT-CT |
Tiếp tục đổi mới để nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo liên tục cán bộ y tế |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 06/2008/TT-BYT ngày 26/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn tuyển sinh đào tạo liên thông trình độ đại học, cao đẳng y, dược |
26/6/2008 |
|
18. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
14/BYT-CT |
Giao nhiệm vụ đào tạo y tế cấp cao, hộ sinh cấp cứu, kỹ thuật viên y cao cấp cho trường Đại học Y Hà Nội và Cao đẳng y tế Nam Định. |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 06/2008/TT-BYT ngày 26/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn tuyển sinh đào tạo liên thông trình độ đại học, cao đẳng y, dược |
26/6/2008 |
|
19. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
06/2006/CT-BYT |
Về việc bảo đảm chất lượng đào tạo nhân lực y tế |
Được điều chỉnh bởi Chỉ thị số 06/2008/CT-BYT ngày 27/6/2008 về việc tăng cường chất lượng đào tạo nhân lực y tế |
03/8/2006 |
8.LĨNH VỰC KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số, ký hiệu |
Trích yếu |
Lý do hết hiệu lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Nghị định của Chính phủ |
95/NĐ-CP |
Về thu một phần viện phí |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập |
01/12/2012 |
|
2. |
Nghị định của Chính phủ |
33/NĐ-CP |
Sửa đổi khoản 1 điều 6 của NĐ số 95/CP ngày 27/8/1994 về thu một phần viện phí |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập |
01/12/2012 |
|
3. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
84/1998/QĐ-TTg |
Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2000 |
|
4. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
71/2001/QĐ-TTg |
Về các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001 - 2005 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2005 |
|
5. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1837/2000/QĐ-BYT |
Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế. |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số: 992/2002/QĐ-BYT ngày 26 tháng 3 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bản quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế. |
10/02/2002 |
|
6. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
370/2002/QĐ-BYT |
Về việc ban hành “Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 -2010” |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Bộ tiêu chí quốc gia y tế xã giai đoạn 2011-2020 |
22/9/2011 |
|
7. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
992/2002/QĐ-BYT |
Ban hành bản “Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế” |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 03/2013/TT-BYT ngày 21/01/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc hạch toán ngân sách Nhà nước áp dụng cho các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý |
15/3/2013 |
|
8. |
Thông tư của Bộ Y tế |
02/BYT-TT |
Hướng dẫn việc sử dụng ngoại tệ và mức tiền chi tiêu cho các lớp học và hội thảo trong ngành y tế do các tổ chức quốc tế đài thọ. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay, đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác. |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
9. |
Thông tư của Bộ Y tế |
24/BYT-TT |
Quy định việc thu tiền một số mặt hàng viện trợ. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay, đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác. |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
10. |
Thông tư của Bộ Y tế |
19/BYT-TT |
Hướng dẫn chế độ nhượng bán tài sản vật tư tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trong ngành y tế. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay, đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác. |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
11. |
Thông tư của Bộ Y tế |
08/BYT-TT |
Hướng dẫn chế độ kiểm toán đối với các đơn vị bảo hiểm y tế. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay, đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác. |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
12. |
Thông tư của Bộ Y tế |
09/BYT-TT |
Hướng dẫn tạm thời phương thức thanh toán và sử dụng chi phí khám chữa bệnh của Bảo hiểm y tế đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay, đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác. |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
13. |
Thông tư của Bộ Y tế |
10/BYT-TT |
Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng quỹ khen thưởng quỹ hỗ trợ được trích từ nguồn thu một phần viện phí của các Bệnh viện. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 9- BYT/TT ngày 15/7/1997 của Bộ Y tế hướng dẫn việc lập quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng quỹ hỗ trợ Được trích từ nguồn thu một phần viện phí |
15/7/1997 |
|
14. |
Thông tư của Bộ Y tế |
13/1997/TT-BYT |
Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, tính khấu hao tài sản cố định và danh mục các tài sản cố định quy định đặc biệt cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trong ngành y tế. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay, đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác. |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
15. |
Thông tư của Bộ Y tế |
10/2001/TT-BYT |
Hướng dẫn việc đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực khám, chữa bệnh tại Việt Nam. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay, đã Được điều chỉnh bởi các văn bản khác. |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
16. |
Thông tư của Bộ Y tế |
17/2005/TT-BYT |
Hướng dẫn chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Y tế |
Được điều chỉnh bởi Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập |
20/8/2005 |
|
17. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
04/2001/CT-BYT |
Về việc tăng cường công tác quản lý thu một phần viện phí trong các cơ sở khám, chữa bệnh công lập. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay, đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác. |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
18. |
Thông tư liên tịch Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh, Ban Vật giá Chính phủ |
11/TTLB-YT-TC-LĐTBXH-BVGCP |
Sửa đổi một số điểm của Thông tư Liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/9/95 |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 3204/2000/QĐ-BYT ngày 11/9/2000 về việc bãi bỏ thông tư số 11/TTLB ngày 19/9/1997 của Liên Bộ Y tế, Tài chính, lao động - Thương binh - Xã hội và Ban vật giá Chính phủ |
26/9/2000 |
|
19. |
Thông tư liên tịch Bộ Y tế, Bộ Tài chính |
02/1998/TTLT-BYT-BTC |
Hướng dẫn sử dụng nguồn vốn viện trợ để lập Quỹ quay vòng thuốc thiết yếu |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2000 |
|
20. |
Thông tư liên tịch của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Ban Vật giá Chính phủ |
11/1998/TTLT/BYT-BTC-BVGCP |
Hướng dẫn chế độ quản lý, Phân phối, sử dụng và cơ chế thu hồi vốn thuốc thiết yếu thuộc dự án Hỗ trợ y tế quốc gia và dự án Dân số - sức khỏe gia đình. |
Hết hiệu lực do dự án Hỗ trợ y tế quốc gia và dự án Dân số- sức khỏe, gia đình đã hết. |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
21. |
Thông tư liên tịch của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Ban Vật giá Chính phủ |
19/1999/TTLT-BYT-BTC-BVGCP |
Sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư liên tịch số 11/1998/TTLT-BYT-BTC-BVGCP |
Hết hiệu lực do dự án Hỗ trợ y tế quốc gia và dự án Dân số- sức khỏe, gia đình đã hết |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số, ký hiệu |
Trích yếu |
Thời điểm hết hiệu lực |
Nội dung hết hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực |
|
1. |
Thông tư liên tịch Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh, Ban Vật giá Chính phủ |
14/TTLB-YT-TC-LĐTBXH-VGCP |
Hướng dẫn thu một phần viện phí |
15/12/2006 |
mục V, Điểm 5, mục VI |
Được bãi bỏ bởi Thông tư liên tịch số 13/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 14/11/2006 sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí |
|
15/4/2012 |
Khung giá một phần viện phí ban hành |
Được bãi bỏ bởi Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/2/2012 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước |
||||
|
2. |
Thông tư liên tịch Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh. |
03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH |
Bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ y tế - Tài chính - Lao động Thương Binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí |
15/4/2012 |
80 dịch vụ tại “Khung giá một phần viện phí” |
Được bãi bỏ bởi Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/2/2012 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước |
9. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG Y TẾ
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG Y TẾ
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số, ký hiệu |
Trích yếu nội dung của văn bản |
Lý do hết hiệu lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
17/2008/QĐ-BYT |
Về việc phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tai nạn, thương tích tại cộng đồng đến năm 2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
2. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
5090/2003/QĐ-BYT |
Ban hành mẫu giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diện côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. |
Được thay thế bởi Thông tư số 29/2012/TT-BYT ngày 30/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế |
01/01/2012 |
|
3. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
07/2004/CT-BYT |
Về việc tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động nông nghiệp |
Nội dung của văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG Y TẾ
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số, ký hiệu |
Trích yếu nội dung |
Ngày hết hiệu lực |
Nội dung hết hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực |
|
1. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
167-BYT/QĐ |
Ban hành bổ sung 5 bệnh nghề nghiệp vào Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm |
15/11/2013 |
Bảng tỷ lệ mất sức lao động do bệnh nghề nghiệp |
Được bãi bỏ bởi Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27/09/2013 của Bộ Y tế, Bộ Lao động thương binh và xã hội Quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp |
|
2. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
27/2006/QĐ-BYT |
Bổ sung 04 bệnh nghề nghiệp vào Danh mục các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm |
15/11/2013 |
Bảng tỷ lệ mất sức lao động do bệnh nghề nghiệp |
Được bãi bỏ bởi Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27/09/2013 của Bộ Y tế, Bộ Lao động thương binh và xã hội Quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp |
3. | Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế | 21/2007/QĐ-BYT | Ban hành “Quy định về điều kiện sức khỏe đối với những người tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chế biến thực phẩm bao gói sẵn và kinh doanh thực phẩm ăn ngay” | 22/6/2013 | Khoản 4, Khoản 5 Điều 4 | Được điều chỉnh bởi Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 6/5/2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn khám sức khỏe |
|
4. |
Thông tư liên tịch Bộ Y tế - Bộ Lao động thương binh xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam |
08/TTLB-YT-TBXH-TCĐVN |
Quy định 1 số bệnh nghề nghiệp và chế độ đối với công nhân viên chức mắc bệnh nghề nghiệp. |
15/11/2013 |
Bảng tỷ lệ mất sức lao động do bệnh nghề nghiệp |
Được bãi bỏ bởi Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27/09/2013 của Bộ Y tế, Bộ Lao động thương binh và xã hội Quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp |
|
5. |
Thông tư liên bộ số của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam |
29/TT-LB |
Bổ sung một số bệnh nghề nghiệp |
15/11/2013 |
Bảng tỷ lệ mất sức lao động do bệnh nghề nghiệp |
Được bãi bỏ bởi Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27/09/2013 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp |
10. LĨNH VỰC SỨC KHỎE SINH SẢN
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC SỨC KHỎE SINH SẢN
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số, ký hiệu; |
Trích yếu nội dung |
Lý do hết hiệu lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
136/2000/QĐ-TTg |
Về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản giai đoạn 2001 - 2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
2. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
858/BYT-QĐ |
Quy định về danh mục thuốc thiết yếu, định mức sử dụng thuốc thiết yếu, tiêu chuẩn trang bị dụng cụ y tế và định mức dự trữ phương tiện tránh thai trong công tác bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em/ kế hoạch hóa gia đình |
Đã được điều chỉnh bởi Quyết định số 3785/1999/QĐ-BYT ngày 24/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành định mức thuốc thiết yếu và các vật tư tiêu hao để phòng, chống nhiễm khuẩn trong các thủ thuật kế hoạch hóa gia đình và Quyết định số 199/QĐ-BYT ngày 20/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý hậu cần các phương tiện tránh thai thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình |
- 09/12/1999 ( Đối với quy định về danh mục thuốc thiết yếu, định mức sử dụng thuốc thiết yếu, tiêu chuẩn trang bị dụng cụ y tế trong công tác bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em/ kế hoạch hóa gia đình) - 20/01/2009 (Đối với quy định về định mức dự trữ Phương tiện tránh thai trong công tác bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em/ kế hoạch hóa gia đình) |
|
3. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
220/BYT-QĐ |
Ban hành nhiệm vụ kỹ thuật trong công tác bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình tại các tuyến y tế địa phương |
Bị bãi bỏ bởi Quyết định số 385/2001/QĐ-BYT ngày 13/02/2001 Ban hành quy định nhiệm vụ kỹ thuật trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản tại các cơ sở y tế. |
28/2/2001 |
|
4. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1267/BYT-QĐ |
Quy định chuẩn mực kỹ thuật triệt sản nam, triệt sản nữ và chuẩn mực vô khuẩn trong các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. |
Được thay thế bởi Quyết định số 4620/QĐ-BYT ngày 25/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản |
25/11/2009 |
|
5. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
08/1999/CT-BYT |
Tăng cường triển khai hoạt động lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
6. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
05/2001/CT-BYT |
Về việc triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001 - 2010. |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
11. LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ
|
TT |
Hình thức văn bản |
Số, ký hiệu |
Trích yếu |
Lý do hết hiệu lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Nghị định của Chính phủ |
49/2003/NĐ-CP |
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaBộ Y tế |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế. |
19/01/2008 |
|
2. |
Nghị định của Chính phủ |
188/2007/NĐ-CP |
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế. |
20/10/2012 |
|
3. |
Nghị định của Chính phủ |
22/2010/NĐ-CP |
Sửa đổi bổ sung Điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế. |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế. |
20/10/2012 |
|
4. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
97/2001/QĐ-TTg |
Bổ sung chế độ phụ cấp đối với công chức, viên chức ngành y tế |
Được bãi bỏ bởi 1. Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định về một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế 2. Quyết định 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở y tế của nhà nước |
01/7/2003 (Điều 1) 22/11/2005 (Điều 2) |
|
5. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
155/2003/QĐ-TTg |
Quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế. |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch. |
15/02/2012 |
|
6. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
276/2005/QĐ-TTg |
Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở y tế của Nhà nước |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập. |
19/8/2011 |
|
7. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
18/2008/QĐ-TTg |
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Bộ Y tế |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 17/2013/QĐ-TTg ngày 12/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Bộ Y tế |
10/5/2013 |
|
8. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
963/1999/QĐ-BYT |
Ban hành bản “Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 46/2013/TT-BYT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy bệnh viện phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
27/02/2014 |
|
9. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1947/2000/QĐ-BYT |
Ban hành các quy định tạm thời về Phần cấp quản lý, bổ nhiệm, đánh giá cán bộ, công chức và tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo, quản lý khi xét duyệt bổ nhiệm. |
Được bãi bỏ bởi các văn bản sau: 1. Quyết định số 10/2007/QĐ - BYT 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế Quyết định số 28/2006/QĐ-BYT 29/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế Đánh giá viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế 3. Quyết định số 29/2006/QĐ-BYT ngày 29/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Quy chế Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, viên chức lãnh đạo trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế” 4. Quyết định số 15/2006/QĐ-BYT 28/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 03 quy định về quản lý cán bộ, công chức trong Cơ quan Bộ Y tế. |
- 26/02/2007(Khoản 2 Điều 1); - 02/11/2006 (Đối với quy định về đánh giá viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế) - 06/11/2006 (Đối với quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, viên chức lãnh đạo trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế). - 06/6/2006 ( Đối với quy định phân cấp quản lý, tuyển dụng,bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo trong Cơ quan Bộ Y tế.) |
|
10. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
4293/2003/QĐ-BYT |
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Phòng khám đa khoa bán công thuộc Trường Cao đẳng kỹ thuật Y tế I. |
Được bãi bỏ bởi Quyết định 3644/QĐ-BYT ngày 25/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của bệnh viện Trường Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương |
25/9/2007 |
|
11. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
2964/2004/QĐ-BYT |
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Cục, Thanh tra, văn phòng Bộ Y tế |
Được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
12. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
16/2008/QĐ- BYT |
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế |
Được bãi bỏ bởi Quyết định 458/QĐ-BYT ngày 08/02/2014 của Bộ Y tế Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế |
08/02/2014 |
|
13. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
41/2008/QĐ-BYT |
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Y tế |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 2466/QĐ-BYT ngày 11/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Y tế |
11/7/2013 |
|
14. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
46/2008/QĐ-BYT |
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Bộ Y tế |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 3466/QĐ-BYT ngày 16/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Bộ Y tế |
16/9/2013 |
|
15. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
53/2008/QĐ-BYT |
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế |
30/9/2013 |
|
16. |
Thông tư của Bộ Y tế |
15/BYT-TT |
Quy định chức năng nhiệm vụ, tổ chức biên chế khoa Y học dân tộc trong viện, Bệnh viện Y học dân tộc |
Được bãi bỏ bởi Thông tư 02/1997/TT-BYT ngày 28/2/1997 Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức Khoa Y dược cổ truyền trong Viện, Bệnh viện y học hiện đại |
28/02/1989 |
|
17. |
Thông tư của Bộ Y tế |
23/BYT-TT |
Quy định vị trí chức năng, nhiệm vụ và tổ chức biên chế của Bệnh viện y học cổ truyền dân tộc. |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 1529/1999/QĐ-BYT ngày 25/5/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của bệnh viện Y học cổ truyền thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” |
09/6/1999 |
|
18. |
Thông tư của Bộ Y tế |
10/1999/TT-BYT |
Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của bệnh viện phục hồi chức năng thuộc các Bộ, ngành quản lý. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 46/2013/TT-BYT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy bệnh viện phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
27/02/2014 |
|
19. |
Thông tư của Bộ Y tế |
39/2010/TT-BYT |
Quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản |
Được bãi bỏ bởi Thông tư 07/2013/TT-BYT ngày 08/03/2013 của Bộ Y tế về việc quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản |
01/5/2013 |
|
20. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
03/2001/CT-BYT |
Về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động tăng cường cán bộ y tế về cơ sở công tác. |
Được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
21. |
Thông tư liên tịch của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và Bộ Nội Vụ |
02/2004/TTLT/UBDSGĐTE-BNV |
Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
Được điều chỉnh bởi Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện |
29/5/2008 |
|
22. |
Thông tư liên tịch của Bộ Y Tế, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ |
09/2003/TTLT-BYT-BTC-BNV |
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế. |
Do Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế đã hết hiệu lực |
15/02/2012 |
12. LĨNH VỰC THANH TRA
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC THANH TRA
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số, ký hiệu |
Trích yếu nội dung |
Lý do hết hiệu lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Nghị định của Chính phủ |
114/2006/NĐ-CP |
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế |
31/12/2013 |
|
2. |
Nghị định của Chính phủ |
69/2011/NĐ-CP |
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng chống HIV/AIDS. |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế |
31/12/2013 |
|
3. |
Nghị định của Chính phủ |
92/2011/NĐ-CP |
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế. |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế |
31/12/2013 |
|
4. |
Nghị định của Chính phủ |
93/2011/NĐ-CP |
Quy định về xử lý vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế |
31/12/2013 |
|
5. |
Nghị định của Chính phủ |
96/2011/NĐ-CP |
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh. |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế |
31/12/2013 |
|
6. |
Nghị định của Chính phủ |
91/2012/NĐ-CP |
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm |
31/12/2013 |
|
7. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
1087/1991/BYT-QĐ |
Quy định về tổ chức thanh tra nhà nước về y tế cấp trung ương |
Được điều chỉnh bởi Quyết định số 2466/QĐ-BYT ngày 11/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra Bộ Y tế |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
8. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
337/BYT-QĐ |
Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân trong ngành y tế |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 56/2008/QĐ-BYT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Quy chế tiếp công dân tại Cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế |
09/02/2008 |
|
9. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
659/1998/QĐ-BYT |
Về việc ban hành Quy định tiếp công dân tại Cơ quan Bộ Y tế |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 56/2008/QĐ-BYT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Quy chế tiếp công dân tại Cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế |
09/02/2008 |
|
10. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
181/2003/QĐ-BYT |
Ban hành Quy trình và Danh mục Thanh tra hành nghề y tư nhân. |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 40/2007/QĐ BYT ngày 16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy trình và danh mục thanh tra hành nghề y tư nhân |
27/12/2007 |
|
11. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
15/2005/QĐ-BYT |
Ban hành Danh mục mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế |
Được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
12. |
Thông tư của Bộ Y tế |
18/BYT-TT |
Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Thanh tra Nhà nước về y tế. |
Được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRONG LĨNH VỰC THANH TRA
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số, ký hiệu |
Trích yếu nội dung của văn bản |
Thời điểm hết hiệu lực |
Nội dung hết hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực |
|
1. |
Nghị định của Chính phủ |
45/2005/NĐ-CP 06/4/2005 |
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế |
01/10/2011 |
Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 69/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng chống HIV/AIDS. |
|
15/12/2011 |
Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 và các Điều 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44 |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 93/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. |
||||
|
15/12/2011 |
Điều 25, 26, 27, 28, 29, 30 và 31 |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 96/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh. |
||||
|
25/11/2012 |
Điều 15, 17 và 18 |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 91/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm |
||||
|
31/12/2013 |
Điều 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế |
13. LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số, ký hiệu |
Trích yếu nội dung |
Lý do hết hiệu lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
04/CT-BYT |
Về việc đẩy mạnh công tác thi đua, thực hành tiết kiệm trong ngành y tế, lập thành tích chào mừng ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2/2003 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2008 |
|
2. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
02/2008/CT-BYT |
Về việc phát động phong trào thi đua kỷ niệm 60 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi thi đua ái quốc (11/6/1948-11/6/2008) |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2008 |
14. LĨNH VỰC TRANG THIẾT BỊ VÀ CÔNG TRÌNH Y TẾ
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC TRANG THIẾT BỊ VÀ CÔNG TRÌNH Y TẾ
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số, ký hiệu |
Trích yếu |
Lý do hết hiệu lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Quyết định của Thủ tướng |
130/2002/QĐ-TTg |
Về việc phê duyệt Chính sách quốc gia về Trang thiết bị y tế giai đoạn 2002 - 2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
2. |
Quyết định của Thủ tướng |
18/2005/QĐ-TTg |
Phê duyệt đề án “Nghiên cứu chế tạo và sản xuất trang thiết bị y tế đến năm 2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
3. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
490/BYT-QĐ |
Ban hành danh mục trang thiết bị Bộ Y tế quản lý. |
Được điều chỉnh bởi Nghị định số 86/CP ngày 8/12/1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa trong lĩnh vực trang thiết bị y tế |
18/3/1999 |
|
4. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
312/BYT-QĐ |
Ban hành quy chế sản xuất, kinh doanh thiết bị dụng cụ y tế. |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
11/03/1992 |
|
5. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
482/BYT-QĐ |
Ban hành tiêu chuẩn ngành chỉ catgut vô khuẩn. |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 2921/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2008 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. |
30/12/2008 |
|
6. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
16/2005/QĐ-BYT |
Ban hành 07 Tiêu chuẩn ngành về Trang thiết bị Y tế |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 2921/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2008 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
30/12/2008 |
|
7. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
32/2005/QĐ-BYT |
Ban hành Tiêu chuẩn thiết kế khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn ngành |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
28/12/2012 |
|
8. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
33/2005/QĐ-BYT |
Ban hành Tiêu chuẩn thiết kế khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực và chống độc bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn ngành |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
28/12/2012 |
|
9. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
34/2005/QĐ-BYT |
Ban hành Tiêu chuẩn thiết kế khoa phẫu thuật bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn ngành |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
28/12/2012 |
|
10. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
35/2005/QĐ-BYT |
Ban hành Tiêu chuẩn thiết kế khoa xét nghiệm bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn ngành |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
28/12/2012 |
|
11. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
40/2005/QĐ-BYT |
Ban hành Tiêu chuẩn thiết kế Bệnh viện Quận, Huyện |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
28/12/2012 |
|
12. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
48/2005/QĐ-BYT |
Ban hành Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 - 1995 Bệnh viện đa khoa - Yêu cầu thiết kế. |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 2921/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2008 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia |
30/12/2008 |
|
13. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
23/BYT-TT |
Quy định tạm thời về việc các đoàn cán bộ y tế qua biên giới Việt - Trung để trao đổi, mua bán thuốc men, nguyên liệu làm thuốc và trang thiết bị y tế |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác. |
17/8/1991 |
|
14. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
10/BYT-TT |
Hướng dẫn việc mua sắm trang thiết bị y tế |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 08/BYT-TT ngày 22/7/1996 của Bộ Y tế hướng dẫn việc mua sắm trang thiết bị y tế. |
22/7/1996 |
|
15. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
19/BYT-TT |
Quy định việc quản lý và sử dụng xe ô tô cứu thương |
Được bãi bỏ bằng Thông tư số 16/1998/TT-BYT ngày 15/12/1998 của Bộ Y tế quy định việc nhập khẩu, quản lý và sử dụng xe ô tô cứu thương |
30/12/1998 |
|
16. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
08/BYT-TT |
Hướng dẫn việc mua sắm trang thiết bị y tế. |
Nội dung của văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn hàn khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
17. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
14/BYT-TT |
Hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/CP về quản lý chất lượng hàng hóa trang thiết bị y tế. |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 07/2002/TT-BYT ngày 30/05/2002 của Bộ Y tế Hướng dẫn đăng ký lưu hành sản phẩm trang thiết bị y tế |
14/6/2002 |
B. DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRONG LĨNH VỰC TRANG THIẾT BỊ VÀ CÔNG TRÌNH Y TẾ
|
TT |
Hình thức văn bản/ |
Số, ký hiệu |
Trích yếu nội dung của văn bản |
Thời điểm hết hiệu lực |
Nội dung hết hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực |
|
1. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
544/BYT-QĐ |
Ban hành 3 tiêu chuẩn ngành: Kẹp mạch máu, kẹp phẫu thuật, kim tiêm người. |
04/4/1988 |
tiêu chuẩn kẹp phẫu tích |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 280/BYT-QĐ ngày 04/4/1988 của Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành tiêu chuẩn ngành 5 sản phẩm: ống nghe, kẹp phẫu tích, dao mổ, bơm tiêm, lưỡi dao mổ. |
|
08/10/2006 |
Tiêu chuẩn kẹp mạch máu |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 2226/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2008 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. |
||||
|
2. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
280/BYT-QĐ |
Ban hành tiêu chuẩn ngành 5 sản phẩm: ống nghe, kẹp phẫu tích, dao mổ, bơm tiêm, lưỡi dao mổ. |
08/10/2008 |
Tiêu chuẩn kẹp phẫu tích; tiêu chuẩn dao mổ; Tiêu chuẩn bơm tiêm; Tiêu chuẩn lưỡi dao |
Được bãi bỏ bởi Quyết định số 2226/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2008 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. |
3. | Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế | 4380/2003/QĐ-BYT | Ban hành 8 tiêu chuẩn ngành trang thiết bị y tế. | 05/04/2011 | Mục 1, 2, 3, 4. | Được bãi bỏ bởi Quyết định số 930/QĐ-BKHCN ngày 05/04/2011 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. |
15. LĨNH VỰC Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN
|
TT |
Hình thức văn bản/ cơ quan ban hành |
Số, ký hiệu |
Trích yếu |
Thời điểm hết hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực |
|
1. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
222/2003/QĐ-TTg |
Phê duyệt Chính sách quốc gia về y dược học cổ truyền đến năm 2010 |
31/12/2010 |
Đã hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
|
2. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
371/BYT-QĐ |
Quy chế đánh giá tính an toàn và hiệu lực của thuốc cổ truyền. |
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực |
Nội dung văn bản hiện nay không phù hợp với Luật Dược và Thông tư số03/2012/TT-BYT ngày 02 tháng 02 năm 2012 hướng dẫn thử thuốc trên lâm sàng |
|
3. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
10/2008/QĐ-BYT |
Về việc bổ sung Danh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 củaBộ trưởng Bộ Y tế |
15/6/2010 |
Được bãi bỏ bởi Thông tư 12/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh |
|
4. |
Thông tư của Bộ Y tế |
08/TT-BYT |
Hướng dẫn việc hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Việt Nam. |
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009, Luật Đầu tư năm 2005 |
|
5. |
Chỉ Thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
11/1990/BYT-CT |
Tăng cường chỉ đạo công tác thuốc nam châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc trong tình hình mới. |
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác. |
|
6. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
05/2007/CT-BYT |
Về tăng cường công tác y, dược học cổ truyền |
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác. |
|
7. |
Thông tư liên tịch của Bộ Y tế, Hội liên hiệp phụ nữ |
23/TTLN-YT-HLHPN |
Về việc đẩy mạnh trồng và sử dụng thuốc nam chăm sóc sức khỏe ban đầu |
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác. |
|
8. |
Thông tư liên tịch của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp |
28/TTLN-YT-NN |
Về việc đẩy mạnh trồng và sử dụng thuốc nam chăm sóc sức khỏe ban đầu |
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác. |
16. LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG
|
TT |
Hình thức văn bản |
Số, ký hiệu; |
Trích yếu nội dung |
Lý do hết hiệu lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Nghị định của Chính phủ |
41/1998/NĐ-CP |
Về ban hành Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
Được bãi bỏ bởi Nghị định số 103/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới |
01/12/2010 |
|
2. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
190/2001/QĐ-TTg |
Phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2001-2005 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2005 |
|
3. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
77/2002/QĐ-TTg |
Về việc phê duyệt Chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2002-2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
4. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
108/2007/QĐ-TTg |
Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006 - 2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
5. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
172/2008/QĐ-TTg |
Bổ sung Quyết định số 108/2007/QĐ-TTg ngày 17/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006 - 2010 |
Nội dung văn bản đã hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản và đã được điều chỉnh Quyết định số 1202/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2012-2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành và Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 04/9/2012 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia y tế giai đoạn 2012-2015 |
31/12/2010 |
|
6. |
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ |
92/CT-TTg |
Tăng cường phòng chống bệnh dại |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2000 |
|
7. |
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ |
21/1999/CT-TTg |
Đẩy mạnh các hoạt động bảo đảm thực hiện mục tiêu thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh và khống chế bệnh sởi vào năm 2000 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2000 |
|
8. |
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ |
17/2001/CT-TTg |
Về việc tổ chức triển khai “Chiến dịch quốc gia tiêm vắc xin phòng bệnh sởi mũi 2” cho trẻ em từ 9 tháng tuổi đến 10 tuổi trong hai năm 2002 - 2003 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2003 |
|
9. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
730/BYT-QĐ |
Ban hành mẫu sổ ghi chép ban đầu và hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê của Chương trình phòng chống sốt rét. |
Được điều chỉnh bởi Quyết định số 3440/QĐ-BYT ngày 17/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hệ thống sổ sách, biểu mẫu báo cáo thống kê y tế và Thông tư số 48/2010/TT-BYT ngày 31/12/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm. |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
10. |
Thông tư của Bộ Y tế |
32/BYT-TT |
Hướng dẫn tổ chức công tác phòng bệnh, chữa bệnh, vệ sinh phòng dịch cho người nước ngoài công tác tại Việt Nam & gia đình của họ. |
Nội dung đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
11. |
Thông tư của Bộ Y tế |
16/BYT-TT |
Hướng dẫn tổ chức hoạt động sản xuất, dịch vụ trong các cơ sở vệ sinh phòng dịch, sốt rét |
Nội dung đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
12. |
Thông tư của Bộ Y tế |
10/1998/TT-BYT |
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. |
Được điều chỉnh bởi Quyết định số 2331/2004/QĐ-BYT ngày 06/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy trình kiểm dịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
03/8/2004 |
|
13. |
Thông tư của Bộ Y tế |
17/1999/TT-BYT |
Hướng dẫn Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 21/1999/CT-TTg ngày 31/8/1999 về đẩy mạnh các hoạt động thực hiện mục tiêu: Thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh, khống chế bệnh sởi vào năm 2000. |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2000 |
|
14. |
Thông tư của Bộ Y tế |
16/2001/TT-BYT |
Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 17/2001/CT-TTg ngày 20/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai “Chiến dịch quốc gia tiêm vắc xin phòng bệnh sởi mũi 2” cho trẻ em từ 9 tháng đến 10 tuổi trong 2 năm 2002 - 2003. |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2003 |
|
15. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
04/BYT-CT |
Tăng cường giám sát thông tin báo cáo dịch. |
Được điều chỉnh bởi Thông tư số 48/2010/TT-BYT ngày 31/12/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
16. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
11/BYT-CT |
Chấn chỉnh hoạt động phòng chống dịch các tuyến. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với tình hình dịch hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
17. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
15/BYT-CT |
Khôi phục và đẩy mạnh phong trào vệ sinh phòng dịch. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với tình hình dịch hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
18. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
08/BYT-CT |
Tăng cường phòng chống dịch mùa hè |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với tình hình dịch hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
19. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
05/2000/CT-BYT |
Về việc khẩn trương triển khai công tác phòng chống dịch bệnh. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với tình hình dịch hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
20. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
06/2001/CT-BYT |
Về việc tăng cường công tác quản lý và sử dụng thuốc sốt rét. |
Nội dung văn bản đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
21. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
02/2004/CT-BYT |
Tăng cường công tác phòng chống bệnh viêm phổi do vi rút |
Nội dung văn bản quy định về tăng cường phòng chống bệnh viêm phổi do vi rút trong năm 2004, không còn phù hợp với tình hình dịch hiện nay |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
22. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
02/2005/CT-BYT |
Về việc tăng cường công tác phòng chống dịch cúm A (H5N1) |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với tình hình dịch hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
23. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
04/2005/CT-BYT |
Về việc chủ động phòng chống dịch bệnh mùa hè |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với tình hình dịch hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
24. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
05/2006/CT-BYT |
Về việc tăng cường công tác phòng chống bệnh sốt xuất huyết |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với tình hình dịch hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
25. |
Thông tư liên tịch của Bộ Y tế, Tổng cục Bưu chính |
14/TTLBYT-TCBC |
Quy định trách nhiệm giữa 2 ngành về kiểm dịch và xử lý vệ sinh các bưu phẩm, bưu kiện. |
Nội dung văn bản đã Được điều chỉnh bởi Nghị định số 103/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
26. |
Thông tư liên tịch của Bộ Y tế, Bộ Ngoại giao |
09/1998/TTLT-YT-NG |
Hướng dẫn thực hiện Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới. |
Được điều chỉnh bởi Nghị định số 103/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
27. |
Thông tư liên tịch của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo |
12/2001/TTLT-BYT-BGDĐT |
Hướng dẫn việc phối hợp triển khai công tác tiêm chủng mở rộng tại các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRONG LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG
|
TT |
Hình thức văn bản |
Số, ký hiệu |
Trích yếu nội dung của văn bản |
Thời điểm hết hiệu lực |
Nội dung hết hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực |
|
1. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
23/2008/QĐ-BYT |
Về việc ban hành Quy định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế trong dự phòng và điều trị |
01/9/2010 |
Điểm a khoản 2 Điều 19 |
Được bãi bỏ bởi Thông tư số 21/2011/TT-BYT ngày 07/6/2011 của Bộ Y tế quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá tai biến trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế |
17. LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHUNG
A. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHUNG
|
TT |
Hình thức văn bản |
Số, ký hiệu; |
Trích yếu nội dung |
Lý do hết hiệu lực |
Thời điểm hết hiệu lực |
|
1. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
35/2001/QĐ-TTg |
Phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001 - 2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy địnhtại văn bản |
31/12/2010 |
|
2. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
4547/2000/QĐ-BYT |
Ban hành Quy định về lưu trữ hồ sơ tài liệu tại cơ quan Bộ Y tế. |
Được thay thế về nội dung bởi Quyết định số 4750/2004/QĐ-BYT ngày 28/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy định về lưu trữ hồ sơ, tài liệu tại cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc |
|
|
3. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
3526/2004/QĐ-BYT |
Phê duyệt Chương trình hành động truyền thông giáo dục sức khỏe đến năm 2010 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2010 |
|
4. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
4750/2004/QĐ-BYT |
Ban hành Quy định về lưu trữ hồ sơ, tài liệu tại cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc |
Bị bãi bỏ bởi Quyết định số 4505/QĐ-BYT ngày 08/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành “Quy chế công tác lưu trữ tại Cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc” |
08/11/2013 |
|
5. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
14/2008/QĐ-BYT |
Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Y tế |
Bãi bỏ bởi Quyết định số 4331/QĐ-BYT ngày 08 tháng 11 năm 2010 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí |
08/11/2010 |
|
6. |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
25/2008/QĐ-BYT |
Phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật về y tế giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012 |
Hết hiệu lực theo thời gian quy định tại văn bản |
31/12/2012 |
|
7. |
Thông tư của Bộ Y tế |
03/BYT-TT |
Bổ sung quy chế tuyển chọn chuyên gia đi công tác nước ngoài. |
Nội dung đã được điều chỉnh bởi Thông tư số 15/2005/TT-BYT ngày 13/5/2005 của Bộ Y tế hướng dẫn giải quyết thủ tục và quản lý công chức, viên chức y tế đi chuyên gia và lao động y tế với nước ngoài. |
11/6/2005 |
|
8. |
Thông tư của Bộ Y tế |
13/BYT-TT |
Hướng dẫn việc thực hiện quy định về quản lý các đoàn của nước ta ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào nước ta để làm việc, học tập trong lĩnh vực y tế. |
Nội dung đã được điều chỉnh bởi Quyết định số 2844/QĐ-BYT ngày 9/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm theo Quy chế hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế |
9/8/2010 |
|
9. |
Thông tư của Bộ Y tế |
24/2001/TT-BYT |
Hướng dẫn việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế về y tế tại Việt Nam. |
Bãi bỏ bởi Thông tư số 09/2013/TT-BYT ngày 29/3/2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế về y tế tại Việt Nam |
15/5/2013 |
|
10. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
06/BYT-CT |
Về việc cấm uống rượu trong giờ làm việc, bài trừ nạn say rượu, nghiện rượu và hạn chế hút thuốc lá trong công nhân viên chức ngành y tế. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
11. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
06/2000/CT-BYT |
Về hưởng ứng ngày làm việc vì người nghèo |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
12. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
02/2001/CT-BYT |
Chỉ thị về việc tăng cường công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân nhân ngày Thầy thuốc Việt Nam. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
13. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
09/2001/CT-BYT |
Chỉ thị về việc tăng cường y đức, nâng cao tinh thần thái độ phục vụ và chất lượng chăm sóc người bệnh tại các cơ sở y tế. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
|
14. |
Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế |
10/2001/CT-BYT |
Chỉ thị về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về y tế. |
Nội dung văn bản không còn phù hợp với điều kiện hiện nay và đã được điều chỉnh bởi các văn bản khác |
Kể từ ngày Quyết định công bố này có hiệu lực |
B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRONG LĨNH VỰC CHUNG
|
TT |
Hình thức văn bản |
Số, ký hiệu; |
Trích yếu nội dung |
Thời điểm hết hiệu lực |
Nội dung hết hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực |
|
11 |
Thông tư liên tịch của Bộ Văn hóa thể thao du lịch, Bộ Y tế |
01/2004/TTLT-BVHTT-BYT |
Hướng dẫn hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế |
23/4/2007 |
khoản 1, 2, khoản 4 Mục III |
Bị bãi bỏ bởi Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-NN-BXD ngày 28/02/2007 hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông. Văn bản không còn phù hợp với Luật Quảng cáo 2012 |
Tổng số văn bản hết hiệu lực toàn bộ: 336 văn bản. Tổng số văn bản hết hiệu lực một phần: 41 văn bản.
