Kế hoạch 226/KH-UBND Thanh Hóa 2026 triển khai Quyết định 1020/QĐ-TTg xử lý vi phạm đất đai
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Thanh Hóa, ng ày th áng năm 20 26
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định s ố 1020/QĐ-TTg ngày 09/6 /2026 c ủa Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế ho ạch triển khai thi hành N ghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/20 26 c ủa Quốc hội về cơ chế, chính sá ch đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai c ủa tổ c hức, cá nhâ n xảy ra trước
khi Luật Đấ t đa i năm 2024 có hi ệu lực và tháo g ỡ khó khăn,
vướng mắc cho các dự án tồn đọng , kéo dài
Thực hiện Quyết định số 1020/QĐ -TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết s ố 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về cơ chế, chí nh s ác h đặc thù để x ử lý vi phạm pháp luật về đất đai c ủa tổ chức, c á nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 c ó hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các d ự án tồn đọ ng, kéo dài; Kết luận số 392-KL/T U ngày 02/6/2026 c ủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tập trung triển khai thực hiện Kết luận s ố 24-KL/TW ngày 13/4/2026 của Bộ Chính trị về tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài; Chỉ thị số 08-CT /TU ngày 10/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho c ác dự án tồn đọng, kéo dài trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở tham mưu của Sở Tài chính và các s ở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Q uyết định số 1020/QĐ -TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị q uyết s ố 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về cơ chế, chí nh sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đ ai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các d ự án tồn đọng, kéo dài (sau đây gọi là Nghị quyết của Quốc hội), với những nội dung cụ thể như s au:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định đầy đủ, toàn diện các công việc, nhiệm vụ và trách nhiệm c ủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 1020/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 c ủa Thủ tướng Chí nh phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết c ủa Quốc hội.
2
- Phân cô ng nhiệm vụ c ơ quan chủ trì và cơ q uan phối hợp trong việc thực hiện các ho ạt đ ộng triển khai Quyết định s ố 1020/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính p hủ và Nghị quyết của Quốc hội theo q uan đ iểm “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian và rõ kết quả”.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm c ủa sở, ngành và đ ịa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai Quyết đ ịnh số 1020/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chí nh phủ và Nghị quyết của Quốc hội, tạo s ự thống nhất trong nhận thức và hành động, góp phần đưa các cơ chế, chính sách đ ặc thù, nguyên tắc, yêu c ầu c ủa Nghị quyết của Quốc hội s ớm đi vào cuộc s ống, phát huy hiệu quả trong thực tiễn.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm thống nhất trong chỉ đạo, điều hành c ủa UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉ nh; s ự phối hợp chặt c hẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các s ở, ngành, địa phương và các cơ q uan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong triển khai thực hiện Quyết đ ịnh s ố 1020/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chí nh p hủ và Nghị quyết của Q uốc hội.
- Nội dung công việc phải b ảo đảm tính khả thi, p hù hợp với thực tiễn, gắn với việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ và các văn b ản có liên quan đ ến Nghị quyết của Quốc hội, gắn với trác h nhiệm, vai trò c ủa cơ quan, đơn vị được phân công c hủ trì , cơ quan phối hợp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong ho ạt động triển khai, thi hành Nghị quyết.
- Nghiên c ứu, đ ề xuất áp d ụng đúng, hiệu quả c ơ chế, chí nh sách đ ặc thù theo Nghị quyết s ố 29/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị đ ịnh số 147/2026/NĐ - CP c ủa Chính phủ đối với các d ự án tồ n đ ọng, kéo d ài trên đ ịa b àn tỉ nh, đảm bảo đúng thẩm quyền, đúng q uy định; tuyệt đối không hợp pháp hóa các sai phạm, không làm phát s inh sai phạm mới; và có phương án khắc phục thiệt hại; bảo đảm nhà đ ầu tư thực hiện đ ầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; hạn chế tối đa khiếu kiện, nhất là đ ối với các d ự án có yếu tố nước ngoài; b ảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp c ủa bên thứ ba ngay tình.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tổ chức quán triệt, truyền thông, phổ b iến Quyết định s ố 1020/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính p hủ, Nghị q uyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 c ủa Quốc hội và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
- Đơn vị thực hiện: Báo và Phát thanh, truyền hì nh tỉnh; Văn phòng UBND tỉ nh; các sở, ban, ngành cấp tỉ nh; UBND c ác xã, phường và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026.
3
- Sản phẩm: Hội nghị, tọa đ àm, tài liệu phổ biến, tài liệu truyền thông, các tin, b ài tuyên truyền trên báo, đ ài truyền hình, tạp chí, phóng sự…
2. Rà s oát, tham mưu c ho cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật s ửa đ ổi, bổ s ung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Nghị quyết của Quốc hội tro ng trường hợp cần thiết
- Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành cấp tỉ nh; UBND các xã, p hường và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Các sở, b an, ngành c ấp tỉnh; UBND các xã, phường và các đơn vị liên q uan tham mưu cho c ấp c ó thẩm quyền b an hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, b ổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật (nếu có) để phù hợp với Nghị quyết c ủa Quốc hội trước ngày 15 tháng 7 năm 2026 theo quy định.
3. Kế hoạch nghiên c ứu, d ự kiến áp d ụng cơ chế, chính s ách đ ặc thù theo Nghị quyết s ố 29/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị định số 147/2026/NĐ-CP của Chính phủ để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các d ự án tồn đọ ng, kéo dài trên đ ịa b àn tỉnh: Các s ở, ban, ngành, địa p hương, chủ đầu tư và đơn vị liên quan căn cứ các nhiệm vụ giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này để tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo thời gian và chất lượng.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao các sở, ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư và đơn vị liên quan:
- Trên cơ sở các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạc h này, khẩn trương xây dựng chi tiết Kế hoạch c ủa đơn vị mình, để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện; đ ịnh kỳ vào ngày 15 hằng tháng b áo c áo kết q uả thực hiện về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉ nh.
- Thường xuyên rà soát, đề xuất b ổ s ung danh mục dự án dự kiến áp dụng cơ c hế, chính s ách đặc thù tại Nghị quyết s ố 29/2026/QH16 c ủa Quốc hội và Nghị định s ố 147/2026/NĐ-CP c ủa Chính phủ (nếu có) theo c ác nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này, gửi về Sở T ài chính, để tổng hợp, báo cáo UBND tỉ nh xem xét, có ý kiến chỉ đạo giải quyết theo quy đ ịnh.
2. Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, S ở Xây dựng: Rà soát danh sách các dự án (theo kế hoạch này và các dự án đề xuất bổ sung - nếu có) d ự kiế n áp d ụng c ơ chế, chính sách đặc thù tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 của Quốc hội để xác định có hay không hành vi tham nhũng xảy ra tại từng dự án; gửi Sở
1 Tài c hính đ ể tổng hợp, báo cáo UBND tỉ nh theo quy định 1 Đối v ới 08 dự án th eo kế ho ạch này , th ực hiện báo cáo theo Cô ng v ăn s ố 12907/UBND-THĐT ngày 01/ 7/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
4
3. Giao Sở Tài chính:
- Theo dõ i, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; định kỳ b áo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện vào ngày 20 hàng tháng.
- Kịp thời tham mưu cho UBND tỉ nh kế hoạch xử lý b ổ sung đối với các d ự án tồn đọng, kéo dài có thể áp dụng cơ c hế, chính s ách đ ặc thù tại Nghị quyết s ố 29/2026/QH16 c ủa Quốc hội và Nghị định s ố 147/2026/NĐ-CP c ủa Chính phủ để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc theo quy định (nếu có) . Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết đ ịnh số 1020/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 c ủa Thủ tướng Chí nh p hủ ban hành Kế ho ạch triển khai thi hành Nghị quyết s ố 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 c ủa Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai c ủa tổ c hức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đ ất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc c ho c ác dự án tồ n đọ ng, kéo dài, UBND tỉ nh yêu c ầu c ác s ở, ban, ngành, đơn vị c ấp tỉnh, UBND c ác xã, phường, c hủ đ ầu tư các d ự án và c ác đ ơn vị liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ đảm b ảo theo quy định./.
Nơi nhận:
KT. CHỦ TỊCH
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
PHÓ CHỦ TỊCH
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các thành viên BCĐ 751 tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, THĐT.
Mai Xuân Liêm
| Phụ lục: DANH SÁCH DỰ ÁN TỒN ĐỌNG, KÉO DÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG NGHỊ QUYẾT SỐ 29/2026/QH16 CỦA QUỐC HỘI | |||||||||||
| (Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa) | |||||||||||
| Thông tin chung về dự án | Kế hoạch giải quyết khó khăn, vướng mắc | ||||||||||
| Số TT | Địa điểm thực hiện | Chủ đầu tư/nhà đầu tư | Văn bản chấp thuận/điều chỉnh chủ trương đầu tư/quyết định đầu tư | Văn bản về giao đất, cho thuê đất | Mô tả khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân | Cơ quan chủ trì thực hiện | Thời gian hoàn thành | Lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết | Ghi chú | ||
| Phường Hạc Thành | Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Miền Trung | 5635/UBND- THKH ngày 25/7/2013; 3699/QĐ-UBND ngày 31/10/2014 của UBND tỉnh | Nhà đầu tư chưa được cho thuê đất | Rà soát các điều kiện; thực hiện các trình tự, thủ tục (nếu đủ điều kiện) để áp dụng quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho dự án | |||||||
| Sở Tài chính 31/8/2026 | |||||||||||
| Thanh tra tỉnh 31/8/2026 | |||||||||||
| 3 | Công viên sinh thái tre luồng Thanh Tam | Các xã Sao Vàng, xã Lam Sơn, xã Thường Xuân | Công ty cổ phần Mía đường Lam Sơn | 1638/QĐ-UBND ngày 15/6/2016; 446/QĐ-UBND ngày 07/02/2023 của UBND tỉnh | Nhà đầu tư chưa được cho thuê đất | - UBND tỉnh đã chấp thuận chủ trương đầu tư (không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất) cho Công ty thực hiện dự án tại Quyết định số 1638/QĐ-UBND ngày 15/6/2016, điều chỉnh tại Quyết định số 446/QĐ- UBND ngày 07/02/2023, với diện tích khoảng 159,6ha. Nhà đầu tư đã ứng trước tiền cho chính quyền địa phương thực hiện công tác bồi thường, GPMB đạt khoảng 93,3% (149,6 ha/159,58 ha). Tuy nhiên, một phần diện tích khu đất thực hiện dự án (khoảng 102,4 ha) tại các xã Sao Vàng, Lam Sơn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, không thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, nên thuộc trường hợp cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, nên dự án gặp khó khăn, vướng mắc trong thực hiện thủ tục cho thuê đất. - Ngày 05/6/2026, Thanh tra tỉnh đã ban hành Kết luận số 2478/KL-TTTH về thanh tra chuyên đề các dự án khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài trên địa bàn tỉnh đối với Dự án công viên sinh thái tre luồng Thanh Tam của Công ty cổ phần Mía đường Lam Sơn làm chủ đầu tư; trong đó, Thanh tra tỉnh kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan nghiên cứu, rà soát các điều kiện cụ thể của dự án để tham mưu, báo cáo UBND tỉnh xem xét việc áp dụng cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội và Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ; tổng hợp kết quả rà soát, lập hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định việc giao đất, cho thuê đất để tiếp tục thực hiện dự án đầu tư. | Rà soát các điều kiện; thực hiện các trình tự, thủ tục (nếu đủ điều kiện) để áp dụng quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho dự án | Đồng chí Cao Văn Cường, Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Tổ trưởng Tổ công tác số 4 | Dự án dự kiến áp dụng quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc | ||
| Tổ chức thực hiện Kết luận số 2495/KL-TTTH ngày 05/6/2026 của Thanh tra tỉnh. | |||||||||||
| Thông tin chung về dự án | Kế hoạch giải quyết khó khăn, vướng mắc | ||||||||||
| Số TT | Địa điểm thực hiện | Chủ đầu tư/nhà đầu tư | Văn bản chấp thuận/điều chỉnh chủ trương đầu tư/quyết định đầu tư | Văn bản về giao đất, cho thuê đất | Mô tả khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân | Cơ quan chủ trì thực hiện | Thời gian hoàn thành | Lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết | Ghi chú | ||
| Khu vườn đảo hoang và Hoài niệm thuộc khu du lịch văn hóa sinh thái núi Trường Lệ | Phường Sầm Sơn | Công ty cổ phần Xây dựng và thương mại Đại Long Group | 410/QĐ-UBND ngày 30/01/2018; 4680/UBND- THKH ngày 12/4/2021 của UBND tỉnh | 1959/QĐ-UBND ngày 24/5/2019 của UBND tỉnh | Rà soát các điều kiện; thực hiện các trình tự, thủ tục (nếu đủ điều kiện) để áp dụng quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho dự án | ||||||
| Thanh tra tỉnh 15/7/2026 | |||||||||||
| 5 | Khu đô thị sinh thái biển Đông Á | Phường Nam Sầm Sơn | Công ty TNHH Tập đoàn Bất động sản Đông Á | 1758/QĐ-UBND ngày 14/5/2018 của UBND tỉnh | 2828/QĐ-UBND, ngày 25/7/2018 của UBND tỉnh (giao đất, cho thuê đất đợt 1, diện tích 17,5ha); 4739/QĐ-UBND ngày 27/11/2018 của UBND tỉnh (giao đất, cho thuê đất đợt 2, với diện tích 12,1ha) | - Công ty TNHH Tập đoàn bất động sản Đông Á được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương, địa điểm thực hiện 2 dự án có tính chất thương mại dịch vụ, gồm: (1) Khu du lịch sinh thái, kinh doanh biệt thự nghỉ mát và khách sạn cao cấp xã Quảng Vinh, với diện tích sử dụng đất khoảng 9,5 ha; (2) Khu du lịch sinh thái cao cấp cửa Trường Lệ, phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn, với diện tích sử dụng đất khoảng 47,13 ha. Ngày 14/5/2018, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1758/QĐ-UBND về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư 02 dự án trên thành Dự án khu đô thị sinh thái biển Đông Á Sầm Sơn, thành phố Sầm Sơn, với diện tích 60,46 ha, tổng vốn đầu tư khoảng 3.800 tỷ đồng. Theo đó, dự án nêu trên đã thay đổi tính chất từ thương mại dịch vụ thành đô thị (bao gồm các công trình nhà ở và công trình thương mại dịch vụ). - Tại Văn bản số 3059/BXD-QLN ngày 08/8/2022 của Bộ Xây dựng xác định dự án được điều chỉnh chủ trương đầu tư từ đất thương mại - dịch vụ sang đất ở đô thị năm 2017 nhưng không thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư dự án theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 là chưa phù hợp với quy định của pháp luật; UBND tỉnh đã cho Công ty thuê đất (2 đợt) với tổng diện tích 27,6 ha. Diện tích còn lại (32,86ha) chưa giao đất. - Ngày 08/6/2026, Chủ tịch UBND tỉnh có Văn bản số 10707/UBND-TDNC đồng ý chủ trương bổ sung dự án này vào Kế hoạch thanh tra chuyên đề đối với các dự án có khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Hiện nay, Thanh tra tỉnh đang tổ chức thanh tra đối với dự án theo quy định. Sau khi có kết luận của Thanh tra, UBND tỉnh sẽ chỉ đạo các cơ quan chức năng, nghiên cứu áp dụng Nghị quyết số 29/2026/QH16 của Quốc hội để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho dự án theo quy định. | Tổ chức tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và thực hiện kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra. | Đồng chí Mai Xuân Liêm, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh - Tổ trưởng Tổ công tác số 1 | Dự án dự kiến áp dụng quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc | ||
| Rà soát các điều kiện; thực hiện các trình tự, thủ tục (nếu đủ điều kiện) để áp dụng quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho dự án | |||||||||||
| 31/8/2026 | |||||||||||
| 6 | Khu đô thị sinh thái FLC Sầm Sơn | Phường Sầm Sơn | Công ty CP Tập đoàn FLC | 11848/UBND- THKH ngày 04/12/2014; 12042/UBND- THKH ngày 08/12/2014; 16952/UBND- THKH ngày 03/12/2020 của UBND tỉnh | 827/QĐ-UBND ngày 13/3/2015; 1747/QĐ-UBND ngày 13/5/2015; 4345/QĐ-UBND ngày 29/10/2015; 4489/QĐ-UBND ngày 18/11/2016; 1593/QĐ-UBND ngày 15/5/2017; 87/QĐ-UBND ngày 11/01/2017; 2526/QĐ-UBND ngày 25/6/2019; 1663/QĐ-UBND ngày 24/5/2021 của UBND tỉnh | Dự án đã hết hạn thực hiện theo quy định tại Văn bản số 16952/UBND-THKH ngày 03/12/2020 của UBND tỉnh. | Giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án của nhà đầu tư (đã thực hiện) | Đồng chí Cao Văn Cường, Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Tổ trưởng Tổ công tác số 4 | Dự án dự kiến áp dụng quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc | ||
| - Dự án hiện nay chưa có Kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nên chưa có cơ sở để áp dụng quy định tại Nghị quyết số 16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ và Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho dự án. - Thanh tra tỉnh đã có Quyết định số 2168/QĐ-TTTH ngày 20/5/2026 thành lập Đoàn Kiêm tra (thời gian kiểm tra: 15 ngày làm việc), làm cơ sở xem xét áp dụng Nghị quyết số 16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ và Nghị quyết số 29/2026/QH16 của Quốc hội. | Thanh tra, kiểm tra làm cơ sở áp dụng quy định tại Nghị quyết số 16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ và Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho dự án (Đã thực hiện) | ||||||||||
| Kế hoạch giải quyết khó khăn, vướng mắc | |||||||||||
| Số TT | Địa điểm thực hiện | Chủ đầu tư/nhà đầu tư | Văn bản chấp thuận/điều chỉnh chủ trương đầu tư/quyết định đầu tư | Văn bản về giao đất, cho thuê đất | Mô tả khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân | Cơ quan chủ trì thực hiện | Thời gian hoàn thành | Lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết | Ghi chú | ||
| Tổ chức tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và thực hiện kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra. | |||||||||||
| Thanh tra tỉnh 31/8/2026 | |||||||||||
| 7 | Quảng trường biển, trục cảnh quan lễ hội, phường Sầm Sơn | Phường Sầm Sơn | Công ty cổ phần Tập đoàn Mặt Trời | 501/CV-HĐND ngày 28/8/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh | Dự án thực hiện theo hình thức PPP, hợp đồng BT | Ngoài quỹ đất đã được giao thanh toán, Nhà đầu tư đã xây dựng công trình theo quy hoạch chi tiết đã phê duyệt trên phần đất đã hoàn thành GPMB nhưng chưa được giao đất 14,3 ha. UBND thành phố Sầm Sơn đã ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng. Nhà đầu tư đã tạm dừng thi công và chấp hành nộp phạt. | Tổ chức tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và thực hiện kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra. | Đồng chí Cao Văn Cường, Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Tổ trưởng Tổ công tác số 4 | Dự án dự kiến áp dụng quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội và Nghị quyết số 16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ, để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc | ||
| Tổ chức thực hiện đầy đủ kiến nghị theo Kết luận số 509/KL-TTTH ngày 30/01/2026 của Thanh tra tỉnh Thanh Hoá. | Thanh tra tỉnh; các các sở: Nông nghiệp và Môi trường; Tài chính; Xây dựng; Thuế tỉnh; UBND các phường: Hạc Thành, Hàm Rồng; nhà đầu tư | ||||||||||
| - Lựa chọn NĐT thực hiện dự án theo hình thức chỉ định thầu năm 2006; dự án thực hiện theo cơ chế khoán gọn, tổng mức đầu tư được trừ vào tổng số tiền sử dụng đất giao cho nhà đầu tư khai thác kinh doanh và không thay đổi, điều chỉnh trong suốt quá trình thực hiện dự án, kể cả chi phí đầu tư (GPMB + HTKT) và giá tiền sử dụng đất. Ngày 30/01/2026, Thanh tra tỉnh Thanh Hóa đã thanh tra và chỉ ra các vi phạm khuyết điểm tại Kết luận số 509/KL-TTTH. - Việc xác định tiền sử dụng đất không phù hợp với quy định của pháp luật đất đai. Hiện nay, dự án có vướng mắc trong việc GPMB, tái định cư và bàn giao quỹ đất cho nhà đầu tư (dự án đã xây dựng cơ chế thanh toán cố định không phụ thuộc vào việc xác định giá đất tại thời điểm giao đất, đồng thời, chi phí thực hiện dự án được khoán gọn), dẫn đến không xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo pháp luật đất đai hiện hành. - Tại mục I phần B Kết luận thanh tra số 509/KL-TTTH ngày 30/01/2026 của Thanh tra tỉnh về Thanh tra một số nội dung liên quan đến Dự án Khu đô thị mới ven sông Hạc, thành phố Thanh Hoá (nay là phường Hạc Thành và phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hoá) đã nhận định: “Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài Nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh Thanh Hoá, UBND thành phố Thanh Hóa thống nhất tham mưu, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh lựa chọn Công ty Bất động sản và Tư vấn Đầu tư Xây dựng Đông Á là chủ đầu tư thực hiện dự án Khu đô thị mới ven Sông Hạc theo hình thức chỉ định thầu mà không thực hiện lựa chọn theo hình thức đấu thầu thực hiện dự án là vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới và tiết 2.2.1 mục 2.2 phần II của Thông tư 04/2006/TT-BXD ngày 18/08/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quy chế khu đô thị mới ban hành kèm theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ.”. - Theo quy định tại điểm 1 mục III phần B Kết luận thanh tra số 509/KL-TTTH, hiện nay nhà đầu tư đã được giao đất với diện tích là 14,248 ha; tổng diện tích đất thực hiện dự án là 31,49 ha (sau khi trừ phần diện tích đất thực hiện dự án tiêu úng Đông Sơn). | Rà soát các điều kiện; thực hiện các trình tự, thủ tục (nếu đủ điều kiện) để áp dụng quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho dự án | ||||||||||
