Nghị định 377/2026/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết
một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
180/2025/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1
“1. Nghị định này quy định cơ chế, chính sách về hợp tác công tư trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.”.
Điều 2. Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 3
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 7
Điều 4. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 11
“5. Hợp đồng hỗn hợp quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được áp dụng đối với các dự án cần kết hợp nhiều loại hợp đồng khác nhau để phù hợp với điều kiện thực tế của dự án, đặc điểm, khả năng thương mại hóa của công nghệ.
Hợp đồng hỗn hợp có thể được kết hợp một hoặc một số loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này hoặc mô hình hợp tác khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan. Các bên thỏa thuận, thống nhất về việc kết hợp các loại hợp đồng, mô hình hợp tác, phương thức quản lý, phương án thu hồi vốn đầu tư.”.
Điều 5. Sửa đổi khoản 4 Điều 12
“4. Trình tự, thủ tục chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết, thực hiện hợp đồng và quản lý nhà nước đối với dự án PPP thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Nghị định này. Các nội dung về kỹ thuật, yêu cầu về thiết kế, an ninh, an toàn mạng và các nội dung đặc thù khác của lĩnh vực công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số và an ninh mạng.”.
Điều 6. Sửa đổi một số khoản của Điều 13
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại Điều 39 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Điều 55 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 40 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Điều 57 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối với dự án đầu tư, xây dựng, vận hành, kinh doanh hạ tầng khoa học, công nghệ, nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm:
2. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 2 như sau:
3. Sửa đổi điểm c khoản 4 như sau:
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17
“2. Dự án PPP có hoạt động thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đặt hàng hoặc tài trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 22 của Nghị định này. Phần kinh phí này không tính vào tỷ lệ vốn nhà nước tham gia trong dự án PPP quy định tại khoản 1 Điều này. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP tổ chức quản lý và hạch toán độc lập phần kinh phí này với phần vốn nhà nước tham gia trong dự án PPP. Việc đặt hàng hoặc tài trợ, thanh toán, quyết toán thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Đối với dự án PPP thực hiện hoạt động đầu tư, xây dựng, vận hành, kinh doanh hạ tầng khoa học, công nghệ, nội dung hợp đồng gồm các nội dung quy định tại Điều 62 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án PPP kết hợp hoạt động đầu tư, xây dựng, vận hành, kinh doanh hạ tầng khoa học, công nghệ và hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư lựa chọn các nội dung phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này, các nội dung liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định này và các nội dung sau đây để đàm phán và quy định trong hợp đồng:
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20
1. Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
2. Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này quyết định phê duyệt đề án theo thẩm quyền hoặc có văn bản yêu cầu hoàn thiện hoặc không phê duyệt đề án. Đối với đề án quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự quyết định phê duyệt đề án.”.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
243/2025/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ
THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
Điều 11. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 Điều 5
Điều 12. Sửa đổi khoản 2 Điều 6
“2. Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về việc phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền đối với một trong các dự án sau đây:
Điều 13. Sửa đổi khoản 4 Điều 7
“4. Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật PPP có nhu cầu thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án trong trường hợp này thuộc Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 12 Luật PPP.”.
Điều 14. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 10
“6. Trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định thực hiện trách nhiệm của đơn vị thẩm định dự án quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.”.
Điều 15. Sửa đổi Điều 26
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP đến cơ quan có thẩm quyền theo thủ tục sau:
2. Sửa đổi đoạn đầu khoản 2 như sau:
“2. Cơ quan có thẩm quyền xem xét sơ bộ về điều kiện lựa chọn dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP và các nội dung cần thiết khác, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư. Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất dự án gồm các nội dung sau đây:”.
Điều 16. Sửa đổi Điều 27
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP đến cơ quan có thẩm quyền theo thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này. Trường hợp đề xuất áp dụng quy trình thực hiện dự án quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP, nhà đầu tư phải thuyết minh căn cứ áp dụng.”.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Cơ quan có thẩm quyền xem xét sơ bộ về điều kiện lựa chọn dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP và các nội dung cần thiết khác, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nội dung văn bản chấp thuận nhà đầu tư đề xuất dự án gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 28
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 29
1. Sửa đổi điểm b khoản 4 như sau:
2. Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7. Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật PPP hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật PPP, nhà đầu tư không phải đáp ứng quy định về bảo đảm cạnh tranh quy định tại điểm a khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này.”.
Điều 19. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 34
“5. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng theo mức xác định là 1% tổng mức đầu tư của dự án.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 36
1. Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng:
2. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng:
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm:
4. Nhà đầu tư có trách nhiệm đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt và đăng tải, thường xuyên cập nhật, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này. Trình tự đăng ký, cập nhật thông tin của nhà đầu tư thực hiện dự án PPP trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như đối với trình tự đăng ký, cập nhật thông tin của nhà thầu theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
5. Thông tin quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều này được Sở Tài chính hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác giao thực hiện nhiệm vụ quản lý về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP đăng tải, cập nhật nội dung trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
6. Thông tin quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này được cơ quan ký kết hợp đồng đăng tải, cập nhật nội dung trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
7. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư tại khoản 3 Điều này được đăng tải rộng rãi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, được nhà đầu tư khai thác, sử dụng trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu, là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tổ chức lựa chọn nhà đầu tư và thực hiện giám sát hoạt động lựa chọn nhà đầu tư.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 42
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43
“1. Việc đánh giá về tài chính - thương mại căn cứ theo phương pháp so sánh, xếp hạng quy định trong hồ sơ mời thầu. Hồ sơ mời thầu phải xác định một, một số hoặc kết hợp các tiêu chuẩn về giá, phí sản phẩm, dịch vụ công; vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 42 của Luật PPP để so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại.
Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng hỗn hợp, hồ sơ mời thầu xác định một, một số hoặc kết hợp các tiêu chuẩn đánh giá, bảo đảm phù hợp với loại hợp đồng, phương án tài chính, phương án thu hồi vốn của nhà đầu tư.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 57
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 62
1. Sửa đổi điểm b và điểm c của khoản 1 như sau:
2. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau:
“3. Các bên được thỏa thuận, thống nhất về việc thực hiện hợp đồng hỗn hợp trên cơ sở kết hợp một hoặc một số loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2 và 2a Điều 45 của Luật PPP để phù hợp với điều kiện thực tế, phương thức quản lý, phương án thu hồi vốn đầu tư của dự án. Trong trường hợp này, nội dung cơ bản của hợp đồng hỗn hợp được các bên thỏa thuận, thống nhất trên cơ sở khoản 1 Điều này.”.
Điều 25. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 5 Điều 64
Điều 26. Sửa đổi khoản 4 Điều 68
“4. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán:
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 72
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Ngoài trách nhiệm giám sát quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm bảo đảm nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm theo hợp đồng đã ký kết đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án như sau:
2. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào sau khoản 2 như sau:
“3. Sở Tài chính hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác giao thực hiện nhiệm vụ quản lý về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP (độc lập với bên mời thầu, tổ chuyên gia) thực hiện giám sát hoạt động lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án sau đây:
4. Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, ngoài các nội dung giám sát theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư, nội dung giám sát gồm:
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 75
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư đầu tiên mà cơ quan có thẩm quyền tiếp tục nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư khác có cùng mục tiêu, địa điểm thực hiện và phù hợp với quy hoạch của dự án thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý như sau:
2. Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Đối với dự án quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP, trường hợp nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu về khả năng thu xếp vốn, đơn vị thẩm định dự án báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc không phê duyệt dự án và hoàn trả hồ sơ đề xuất dự án cho nhà đầu tư.
1b. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, trường hợp điều chỉnh tên nhà đầu tư đề xuất dự án thì nhà đầu tư sau khi điều chỉnh tiếp tục được thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và hưởng ưu đãi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư. Quy định tại khoản này không áp dụng trong trường hợp thay đổi thành viên đứng đầu liên danh đối với nhà đầu tư liên danh.”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 80
“13. Hợp đồng dự án PPP được ký kết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng dự án mà pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng không có quy định hoặc cần sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án để bảo đảm hiệu quả dự án thì các bên được thỏa thuận sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), Nghị định này và pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án để bảo đảm hiệu quả dự án quy định tại khoản này được xem xét khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 82
“3. Trong trường hợp cần thiết, các bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ điều kiện đặc thù (nếu có) của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý hướng dẫn nội dung về chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội, khung lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, chỉ số đánh giá chất lượng, thời hạn khấu hao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; nội dung hợp đồng dự án và các nội dung cần thiết theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp chưa có hướng dẫn theo quy định tại khoản này, cơ quan có thẩm quyền tổ chức chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP theo quy định của Luật PPP, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này. Trường hợp bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này thì bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về thủ tục hành chính để các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc thực hiện.”.
Điều 31. Sửa đổi, thay thế các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
1. Thay thế Phụ lục I tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thay thế Phụ lục II tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Sửa đổi khoản b Mục II.8 Mẫu số 01 Phụ lục III như sau:
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
257/2025/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN ÁP DỤNG
LOẠI HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO
Điều 32. Sửa đổi khoản 3 Điều 1
“3. Cơ chế quản lý tài chính dự án, lãi vay sau thời gian xây dựng đối với dự án BT thanh toán bằng quỹ đất thực hiện như đối với dự án BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT.”.
Điều 33. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 3
“6a. Giá trị công trình dự án BT là giá trị bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng; lãi vay huy động vốn đầu tư. Việc xác định các loại chi phí trên thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan. Lãi vay chỉ áp dụng đối với phần vốn nhà đầu tư phải đi vay; không tính lãi vay đối với phần vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư. Giá trị công trình dự án BT thanh toán bằng quỹ đất không gồm lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.”.
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4
1. Sửa đổi khoản 5 như sau:
“5. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng sau khi dự án đầu tư được phê duyệt và dự toán của công trình dự án BT (sau đây gọi là thiết kế xây dựng và dự toán) quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều này. Thủ tục này được thực hiện đồng thời với quá trình lựa chọn nhà đầu tư nhưng phải bảo đảm hợp đồng dự án BT được ký kết trên cơ sở thiết kế xây dựng và dự toán đã được phê duyệt, trừ dự án quy định tại khoản 5a Điều này.”.
2. Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:
“5a. Đối với dự án BT có quy mô tổng mức đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên mà cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế xây dựng, dự toán đối với từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án BT có các hạng mục phức tạp, yêu cầu cao về thiết kế, mỹ thuật, công nghệ mới hoặc điều kiện thi công khó khăn, cần áp dụng định mức, đơn giá hoặc suất vốn đầu tư đặc biệt được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư dự án BT được ký kết hợp đồng trên cơ sở tổng mức đầu tư tại quyết định phê duyệt dự án.
Sau khi thiết kế xây dựng và dự toán của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án BT được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư dự án BT phải ký kết phụ lục hợp đồng để cập nhật giá trị công trình dự án BT, bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư được duyệt.”.
3. Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6. Trường hợp dự án BT quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này có nhu cầu thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thì thực hiện lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án BT trong trường hợp này thực hiện như quy định đối với dự án BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước.”.
Điều 35. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 5
1. Sửa đổi điểm c khoản 3 như sau:
2. Sửa đổi điểm d khoản 7 như sau:
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
2. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
“8. Sau khi dự án BT được quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án hoặc điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định phê duyệt dự án, cơ quan có thẩm quyền giao Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến thu hồi đất để làm quỹ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT công khai thông tin hoặc thông tin điều chỉnh (nếu có) về vị trí, diện tích của quỹ đất dự kiến thanh toán tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật quốc phòng, an ninh hoặc trường hợp pháp luật quy định không công khai.”.
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8
1. Bổ sung khoản 4a sau khoản 4 như sau:
“4a. Trường hợp dự án thành phần là dự án BT, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được lập, thẩm định, phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này.”.
2. Sửa đổi điểm d khoản 7 như sau:
3. Sửa đổi khoản 8 như sau:
“8. Đối với dự án BT không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư thực hiện tại địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trước khi thực hiện thủ tục phê duyệt dự án BT theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, các cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trao đổi, thống nhất về việc thực hiện dự án theo các nội dung quy định tại khoản 8 Điều 5 của Nghị định này.”.
Điều 38. Sửa đổi điểm d và điểm đ khoản 4 Điều 9
Điều 39. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
1. Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A, nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng phương thức thanh toán một lần theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc áp dụng phương thức thanh toán quỹ đất nhiều lần tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng nghiệm thu giá trị công trình dự án BT hoặc tương ứng với giá trị nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình.
Trường hợp thanh toán quỹ đất nhiều lần tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng giá trị nghiệm thu công trình dự án BT, các bên thỏa thuận tại hợp đồng về tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng nghiệm thu giá trị công trình dự án BT từng lần thanh toán, số lần, tiến độ thanh toán và diện tích quỹ đất dự kiến thanh toán từng lần tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng nghiệm thu giá trị công trình dự án BT.
Trường hợp thanh toán quỹ đất nhiều lần tương ứng với giá trị nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, các bên thỏa thuận tại hợp đồng về hạng mục, giá trị hạng mục, số lần, tiến độ thanh toán, các mốc thời gian hoàn thành các hạng mục công trình và diện tích quỹ đất dự kiến thanh toán tương ứng với các hạng mục công trình.”.
2. Sửa đổi đoạn đầu và điểm a khoản 4 như sau:
“4. Đối với dự án BT độc lập có quy mô tổng mức đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên hoặc dự án BT thành phần thuộc dự án có quy mô tổng mức đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên hoặc các dự án BT liên quan có liên kết chặt chẽ với dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm quốc gia theo nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Chính phủ thì sau khi ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) được thanh toán toàn bộ quỹ đất một lần hoặc theo tiến độ giải phóng mặt bằng của quỹ đất nhằm tạo điều kiện cho nhà đầu tư huy động nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình dự án bảo đảm kết nối, khai thác hạ tầng đồng bộ. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Quỹ đất thanh toán phải đáp ứng đủ điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án nộp cho cơ quan có thẩm quyền bảo lãnh của ngân hàng thương mại hoặc nộp tiền vào tài khoản phong tỏa do cơ quan có thẩm quyền mở tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước hoặc kết hợp cả hai hình thức này. Giá trị bảo lãnh hoặc số tiền nộp vào tài khoản phong tỏa hoặc tổng giá trị của bảo lãnh và số tiền nộp vào tài khoản phong tỏa tối thiểu bằng giá trị công trình dự án BT quy định tại điểm a khoản này, bảo đảm bảo lãnh của ngân hàng, tài khoản phong tỏa có hiệu lực trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền giao quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư.
Cơ quan có thẩm quyền giao cơ quan ký kết hợp đồng đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu tư theo các nội dung chủ yếu của hợp đồng dự án PPP theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, các điểm a, c, d khoản 1 Điều này và các nội dung sau đây:
3. Bổ sung điểm b1 vào sau điểm b khoản 4 như sau:
“b1) Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) được giảm trừ giá trị bảo lãnh, số tiền tại tài khoản phong tỏa tương ứng với giá trị hoàn thành đã được nghiệm thu của công trình dự án BT.”.
Điều 40. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 19
Điều 41. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 23
Điều 42. Bổ sung khoản 3 Điều 29
“3. Định kỳ 3 tháng, cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền tiến độ thực hiện triển khai xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo hợp đồng đã ký kết; tình hình sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường, an toàn công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, tình hình quan trắc, giám sát và các vi phạm hợp đồng (nếu có); các vấn đề vướng mắc phát sinh (nếu có) và giải pháp xử lý để bảo đảm nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện cam kết về tiến độ xây dựng, thanh toán, chuyển giao công trình dự án BT.”.
Điều 43. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 30
“1. Sau khi công trình dự án BT được nghiệm thu, đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) lập hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình dự án BT gửi cơ quan ký kết hợp đồng. Hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Cơ quan ký kết hợp đồng ký biên bản nhận chuyển giao tài sản và lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác định cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình dự án BT.
Trường hợp cần kiểm định chất lượng công trình dự án BT, cơ quan ký kết hợp đồng được thuê tư vấn kiểm định chất lượng theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
Điều 44. Thay thế một số cụm từ tại Nghị định số 257/2025/NĐ-CP
1. Thay thế cụm từ “tổng mức đầu tư công trình dự án BT” tại các Điều 5, 6, 8, 12, 16, 18 và 20 thành “tổng mức đầu tư dự án BT”.
2. Thay thế cụm từ “thiết kế kỹ thuật (trong trường hợp thiết kế ba bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trong trường hợp thiết kế hai bước) và dự toán” tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 4 và điểm e khoản 2, điểm c khoản 3, điểm e khoản 4 Điều 10 thành “thiết kế xây dựng và dự toán”.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
312/2025/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO
PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ VÀ CƠ CHẾ THANH TOÁN,
QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG LOẠI HỢP ĐỒNG BT
Điều 45. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 33
Điều 46. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 35
“5. Riêng dự án BT không yêu cầu thanh toán thực hiện như sau:
Điều 47. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 5 Điều 44
Điều 48. Thay thế cụm từ tại Nghị định số 312/2025/NĐ-CP
Thay thế cụm từ “bản sao y bản chính” tại khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, khoản 5 Điều 29, khoản 3 Điều 34, cụm từ “Bản sao có đóng dấu sao y bản chính” tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 25, khoản 4 Điều 27 thành “Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc”.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với Nghị định số 180/2025/NĐ-CP, Nghị định số 243/2025/NĐ-CP, Nghị định số 257/2025/NĐ-CP:
a) Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa phê duyệt dự án thì được rà soát, điều chỉnh chủ trương đầu tư, thực hiện thủ tục lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án theo quy định tại Nghị định này;
b) Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mà không lựa chọn được nhà đầu tư thì được rà soát, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi để áp dụng quy định tại Nghị định này;
c) Đối với dự án có nhiều nhà đầu tư cùng đề xuất thực hiện, trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc cơ quan có thẩm quyền đang xây dựng tiêu chí để lựa chọn hồ sơ đề xuất dự án có tính khả thi và hiệu quả cao nhất mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt tiêu chí lựa chọn, cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt tiêu chí làm căn cứ để lựa chọn nhà đầu tư hoặc áp dụng quy định tại Nghị định này để xác định nhà đầu tư được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi;
d) Đối với dự án PPP đang lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; lập hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đã phê duyệt nhưng chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, bên mời thầu tổ chức lập hoặc sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Nghị định này mà không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt;
đ) Đối với dự án PPP đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa mở thầu thì bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét tiếp tục mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo hồ sơ đã phát hành hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Nghị định này mà không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt;
e) Đối với dự án đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức đàm phán, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;
g) Hợp đồng dự án PPP được ký kết theo quy định của Nghị định số 180/2025/NĐ-CP, Nghị định số 243/2025/NĐ-CP, Nghị định số 257/2025/NĐ-CP trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng dự án mà pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng không có quy định thì các bên được thỏa thuận sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định này và pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm sửa đổi, bổ sung hợp đồng;
h) Trong thời gian văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định này chưa có hiệu lực thi hành hoặc chưa được sửa đổi, bổ sung, tổ chức, cá nhân có liên quan được áp dụng các văn bản hướng dẫn quy định chi tiết Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), Nghị định số 180/2025/NĐ-CP, Nghị định số 243/2025/NĐ-CP, Nghị định số 257/2025/NĐ-CP để lập, chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP cho phù hợp với quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này.
2. Đối với Nghị định số 312/2025/NĐ-CP:
a) Đối với dự án BT kết hợp thanh toán bằng quỹ đất và ngân sách nhà nước đã ký kết hợp đồng BT trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian bố trí nguồn ngân sách nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) theo quy định tại hợp đồng BT đã ký. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung thời gian bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước thì các bên được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định này, bảo đảm không dẫn đến tăng nguồn vốn ngân sách nhà nước, giá trị quỹ đất phải thanh toán cho doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư đã được quy định tại hợp đồng BT đã ký kết;
b) Hợp đồng dự án BT không yêu cầu thanh toán ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành cho cơ quan chủ trì thẩm tra theo quy định tại Nghị định số 312/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Đối với các dự án BT được sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư được ký kết Hợp đồng BT trước ngày 15 tháng 01 năm 2025 (trừ các Dự án BT áp dụng quy định tại Nghị quyết số 16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 quy định về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao) thì được thực hiện chuyển tiếp như sau:
a) Đối với các dự án được ký kết Hợp đồng BT trước ngày 01 tháng 10 năm 2019 thì việc thanh toán Hợp đồng BT được thực hiện theo quy định về xử lý chuyển tiếp tại Điều 17 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ);
b) Đối với các dự án được ký kết Hợp đồng BT từ ngày 01 tháng 10 năm 2019 theo quy định tại Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ) thì tiếp tục thực hiện Hợp đồng và thanh toán cho nhà đầu tư theo Hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng.
Điều 50. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
