Quyết định 44/2026/QĐ-TTg Sửa đổi bổ sung Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng cho người chấp hành xong án phạt tù
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg
ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng
đối với người chấp hành xong án phạt tù
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 247/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự về công tác tái hòa nhập cộng đồng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
1. Người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn để đào tạo nghề, sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
2. Cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động là người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Trường hợp người chấp hành xong án phạt tù và cơ sở sản xuất kinh doanh đang có dư nợ các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích sử dụng vốn vay để đào tạo nghề và sản xuất kinh doanh, tạo việc làm thì tổng dư nợ cho vay của người chấp hành xong án phạt tù, cơ sở sản xuất kinh doanh theo Quyết định này và các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích không vượt quá mức cho vay tối đa theo quy định tại Quyết định này”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Đối với người chấp hành xong án phạt tù
4. Bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Đối với vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động
Chi trả các khoản chi phí khách hàng phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định được ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký kết giữa khách hàng và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp được Nhà nước cho phép đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề
Mức vốn cho vay tối đa là 10 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
c) Bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Đối với vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Mức cho vay tối đa là 100% tổng chi phí khách hàng phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp, không bao gồm các khoản chi đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định.
Căn cứ vào nguồn vốn, tổng chi phí người lao động phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài, các khoản chi đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ kê khai tại hồ sơ vay vốn và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận, thống nhất với đối tượng vay vốn để xem xét, quyết định mức vay cụ thể”.
6. Bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Đối với vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Thời hạn cho vay tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
2. Đối với mức vay trên 200 triệu đồng, người chấp hành xong án phạt tù vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Chính sách xã hội về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
1. Khách hàng vay vốn có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Bộ Công an
3. Bộ Quốc phòng
Chỉ đạo các cơ sở giam giữ phạm nhân thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức việc tuyên truyền chính sách tại Quyết định này.
4. Ngân hàng Chính sách xã hội
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ngân hàng Chính sách xã hội trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xã
7. Sửa đổi Mẫu số 01, Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Khách hàng vay vốn đã ký hợp đồng tín dụng theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì các bên tiếp tục thực hiện theo các nội dung quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký.
2. Trường hợp khách hàng vay vốn đã được vay vốn theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg nếu đủ điều kiện, có nhu cầu thì tiếp tục được vay vốn với mức vốn cho vay theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
