quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 44/2026/QĐ-TTg Sửa đổi bổ sung Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng cho người chấp hành xong án phạt tù
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày BH16/09/2026
Hiệu lực20/11/2026
3 điều
Quyết định

Quyết định 44/2026/QĐ-TTg Sửa đổi bổ sung Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng cho người chấp hành xong án phạt tù

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Người ký
Nguyễn Văn Thắng
Ngày ban hành
16/09/2026
Ngày hiệu lực
20/11/2026
Tình trạng
Chưa có hiệu lực

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_______
Số: 44/2026/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg
ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng
đối với người chấp hành xong án phạt tù

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Nghị định số 247/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự về công tác tái hòa nhập cộng đồng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

1. Người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn để đào tạo nghề, sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

2. Cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động là người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:

“3. Trường hợp người chấp hành xong án phạt tù và cơ sở sản xuất kinh doanh đang có dư nợ các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích sử dụng vốn vay để đào tạo nghề và sản xuất kinh doanh, tạo việc làm thì tổng dư nợ cho vay của người chấp hành xong án phạt tù, cơ sở sản xuất kinh doanh theo Quyết định này và các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích không vượt quá mức cho vay tối đa theo quy định tại Quyết định này”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Đối với người chấp hành xong án phạt tù

4. Bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:

“3. Đối với vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

Chi trả các khoản chi phí khách hàng phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định được ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký kết giữa khách hàng và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp được Nhà nước cho phép đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề

Mức vốn cho vay tối đa là 10 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm

c) Bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:

“3. Đối với vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Mức cho vay tối đa là 100% tổng chi phí khách hàng phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp, không bao gồm các khoản chi đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định.

Căn cứ vào nguồn vốn, tổng chi phí người lao động phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài, các khoản chi đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ kê khai tại hồ sơ vay vốn và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận, thống nhất với đối tượng vay vốn để xem xét, quyết định mức vay cụ thể”.

6. Bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:

“3. Đối với vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Thời hạn cho vay tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:

2. Đối với mức vay trên 200 triệu đồng, người chấp hành xong án phạt tù vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Chính sách xã hội về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

1. Khách hàng vay vốn có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Bộ Công an

3. Bộ Quốc phòng

Chỉ đạo các cơ sở giam giữ phạm nhân thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức việc tuyên truyền chính sách tại Quyết định này.

4. Ngân hàng Chính sách xã hội

5. Các bộ, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ngân hàng Chính sách xã hội trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xã

7. Sửa đổi Mẫu số 01, Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

1. Khách hàng vay vốn đã ký hợp đồng tín dụng theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì các bên tiếp tục thực hiện theo các nội dung quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký.

2. Trường hợp khách hàng vay vốn đã được vay vốn theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg nếu đủ điều kiện, có nhu cầu thì tiếp tục được vay vốn với mức vốn cho vay theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2026.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;

- Lưu: VT, KTTH (2b). M.Cường 15

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG





Nguyễn Văn Thắng

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều3
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  2. 02Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  3. 03Thông tư 34/2026/TT-BYT hướng dẫn Chương trình chăm sóc sức khỏe 2026-2035 (34/2026/TT-BYT) · 08/09/2026
  4. 04Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH 2026 cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội (124/QĐ-BCĐCCTLBHXH) · 29/08/2026
  5. 05Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Đồng Nai quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách (26/2026/NQ-HĐND) · 28/08/2026
  6. 06Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND Cần Thơ hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc (49/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  7. 07Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách Trung ương và đối ứng địa phương (27/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  8. 08Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách trung ương chăm sóc sức khỏe dân số (26/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 481/KH-UBND Huế 2026 hỗ trợ thông tin tuyên truyền quốc phòng an ninh dân tộc · 20/08/2026
  10. 10Nghị quyết 38/2026/NQ-CP quy định chế độ đài thọ cho đại biểu APEC 2027 (38/2026/NQ-CP) · 20/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
06
Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 07Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 08Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 09Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 10Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026