quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  2. 02Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  3. 03Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH 2026 cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội (124/QĐ-BCĐCCTLBHXH) · 29/08/2026
  4. 04Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Đồng Nai quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách (26/2026/NQ-HĐND) · 28/08/2026
  5. 05Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND Cần Thơ hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc (49/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  6. 06Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách trung ương chăm sóc sức khỏe dân số (26/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  7. 07Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách Trung ương và đối ứng địa phương (27/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  8. 08Kế hoạch 481/KH-UBND Huế 2026 hỗ trợ thông tin tuyên truyền quốc phòng an ninh dân tộc · 20/08/2026
  9. 09Nghị quyết 38/2026/NQ-CP quy định chế độ đài thọ cho đại biểu APEC 2027 (38/2026/NQ-CP) · 20/08/2026
  10. 10Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù về đất đai (04/2026/NQ-HĐTP) · 18/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 34/2026/TT-BYT Hướng dẫn Chương trình chăm sóc sức khỏe 2026-2035
    Cơ quanBộ Y tế
    Ngày BH08/09/2026
    Hiệu lực08/09/2026
    5 điều
    Thông tư

    Thông tư 34/2026/TT-BYT Hướng dẫn Chương trình chăm sóc sức khỏe 2026-2035

    Cơ quan ban hành
    Bộ Y tế
    Người ký
    Nguyễn Thị Liên Hương
    Ngày ban hành
    08/09/2026
    Ngày hiệu lực
    08/09/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ Y TẾ
    _______

    Số: 34/2026/TT-BYT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________

    Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
    về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I:
    từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế

    Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

    Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế (sau đây gọi là Quyết định số 1709/QĐ-BYT) phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình) thuộc trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn của Bộ Y tế.

    2. Các nội dung khác của Chương trình không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này, việc tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của bộ, cơ quan trung ương được phân công chủ trì, hướng dẫn tại Quyết định số 1709/QĐ-BYT và quy định pháp luật hiện hành về quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

    Điều 2. Nguyên tắc thực hiện Chương trình

    1. Việc thực hiện Chương trình tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng phạm vi của Chương trình.

    2. Bảo đảm không trùng lặp với các chương trình mục tiêu quốc gia khác, các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ kinh phí chi thường xuyên hằng năm; khuyến khích, huy động sự tham gia, đóng góp của tổ chức, gia đình, cá nhân trong công tác chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển.

    3. Việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực thực hiện Chương trình tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan.

    4. Nội dung hướng dẫn tại Thông tư này là căn cứ chuyên môn để địa phương, đơn vị lập kế hoạch, lựa chọn nhiệm vụ và tổ chức thực hiện.

    Điều 3. Hướng dẫn thực hiện các Dự án, Tiểu dự án của Chương trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế

    1. Nội dung hướng dẫn thực hiện các Dự án, Tiểu dự án của Chương trình, bao gồm:

    a) Nội dung hướng dẫn thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị, vật tư, hàng hóa, dịch vụ của Chương trình theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Nội dung hướng dẫn thực hiện hoạt động chuyên môn của Chương trình theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Bộ chỉ số giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình thực hiện các Dự án, Tiểu dự án:

    a) Vốn đầu tư công hỗ trợ các nội dung sau đây:

    - Tiểu dự án 1, Dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị cho y tế cơ sở: Nội dung về xây mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng và đầu tư thiết bị cho các trạm y tế xã, phường, đặc khu, cơ sở quân dân y do chính quyền địa phương quản lý;

    - Tiểu dự án 4, Dự án 1: Chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi và tư vấn sức khỏe toàn diện: Nội dung về đầu tư xây dựng “Nền tảng Trạm y tế xã”;

    - Tiểu dự án 1, Dự án 2: Đầu tư thiết bị cho hệ thống phòng bệnh và nâng cao sức khỏe tại tuyến tỉnh;

    - Tiểu dự án 1, Dự án 4: Nâng cao năng lực mạng lưới chăm sóc xã hội toàn diện: Nội dung về đầu tư xây mới, mở rộng cơ sở vật chất và mua sắm tài sản, trang thiết bị cho cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở bảo trợ xã hội (gồm: cơ sở khu vực, cơ sở chính, cơ sở chi nhánh, phân khu thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người cao tuổi, chăm sóc và phục hồi chức năng người tâm thần, cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp và trung tâm công tác xã hội.

    b) Kinh phí thường xuyên hỗ trợ các nội dung còn lại của Chương trình bảo đảm nguyên tắc tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này.

    Điều 4. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2026.

    2. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

    Điều 5. Tổ chức thực hiện

    1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế:

    a) Vụ Kế hoạch - Tài chính làm đầu mối giúp Bộ Y tế quản lý, theo dõi, điều phối và tổng hợp kết quả thực hiện chung của Chương trình; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình.

    b) Đơn vị được Bộ trưởng Bộ Y tế giao chủ dự án, chủ tiểu dự án của Chương trình:

    - Chủ trì hướng dẫn thực hiện dự án, tiểu dự án được giao;

    - Chủ tiểu dự án tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, nhiệm vụ hàng năm của tiểu dự án theo quy định;

    - Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định đối với dự án, tiểu dự án được giao chủ trì.

    c) Đơn vị được giao nhiệm vụ tại các Phụ lục kèm theo Thông tư này triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo đảm đồng bộ, thống nhất, đúng mục tiêu, đúng đối tượng và phù hợp với điều kiện thực tế.

    2. Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế theo quy định tại Thông tư này; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp thực hiện, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, đúng mục tiêu, đúng đối tượng và phù hợp với điều kiện thực tế.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Bộ Y tế để tổng hợp, nghiên cứu, xử lý theo thẩm quyền, hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định./.

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Ngân hàng Chính sách xã hội;

    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

    - Đ/c Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);

    - Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);

    - Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;

    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;

    - Lưu: VT, KHTC, PC.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG







    Nguyễn Thị Liên Hương

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều5
    Hỏi AI ngay →