Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 09 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Tại đơn khởi kiện bà Chế Rơi V yêu cầu vợ chồng ông T, bà N trả số tiền là 2.356.125.000 đồng. Tại buổi hòa giải nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện và đề nghị buộc bị đơn trả số tiền là 1.750.000.000đ và không yêu cầu lãi suất, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Chế Rơi V, sinh năm: 1969; Nơi cư trú: Tổ C Thôn X, Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Số căn cước công dân: 068169005635 cấp ngày 15/05/2024 do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Người đại diện theo ủy quyền ông Lê Văn B, sinh năm: 1965; Nơi cư trú: số A H H, Phường C - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Số căn cước công dân: 033065011180 cấp ngày 13/08/2025 do Bộ C. (Theo văn bản ủy quyền số 1118, quyền số 02/2026/CCGD ngày 22/4/2026 tại Văn phòng C1) - Bị Đơn: Vợ chồng bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm: 1977; số căn cước: 068177002563 do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/08/2021 và ông Trần T, sinh năm: 1976; ; số căn cước: 068076004558 do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/12/2021. Nơi cư trú: Số A Thôn C, Phường X – Đà lạt, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền cho ông T, bà N: Bà Nguyễn Trúc Lan A, sinh năm: 2000; số căn cước công dân: 068300000267 do Bộ C cấp ngày 08/08/2025; Nơi cư trú: Số A T, Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng. (Theo hợp đồng ủy quyền số 3716/2026/CCGD ngày 27/05/2026 tại Văn phòng C1)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Chế Rơi V và vợ chồng bà Nguyễn Thị Cẩm N, ông Trần T thống nhất: + Bị đơn vợ chồng bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Trần T có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn bà Chế R Vành số tiền là 1.750.000.000đ (một tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng) Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Về án phí: + Bị đơn vợ chồng bà Nguyễn Thị Cẩm N, ông Trần T phải chịu toàn bộ số tiền 32,250,000 (ba mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn trả cho bà Chế R Vành số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 39.562.000 đồng (ba mươi chín triệu năm trăm sáu mươi hai đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007440 ngày 22 tháng 04 năm 2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 8,32 và 72 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 34 Luật thi hành án dân sự./.