Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1960. - Bị đơn: Bà Lê Thị Kim P, sinh năm 1964. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê N, sinh năm 1961. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thị C, bà Lê Thị Kim P và ông Lê N cùng thống nhất xác nhận: Bà Lê Thị Kim P và ông Lê N có vay, còn nợ và đồng ý trả cho bà Trần Thị C số tiền nợ gốc 155.500.000 (Một trăm năm mươi lăm triệu năm trăm nghìn) đồng và tiền lãi 961.000 (Chín trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng. Tổng cộng nợ gốc và tiền lãi 156.461.000 (Một trăm năm mươi sáu triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Đã miễn tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm cho bà Trần Thị C. Bà Lê Thị Kim P, ông Lê N được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 2
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.