Thông tư 69/2026/TT-BXD Quy định Hệ thống thông tin cấp nước sạch và thoát nước đô thị
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu
cấp nước sạch và thoát nước đô thị
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 326/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về định danh địa điểm;
Căn cứ Nghị định số 331/2026/NĐ-CP của Chính phủ về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
Căn cứ Nghị định số 333/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 354/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2011/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin cấp nước sạch và thoát nước đô thị; cấu trúc, nội dung, yêu cầu kỹ thuật và việc tạo lập, thu thập, cập nhật, rà soát, ghi nhận trạng thái chất lượng, chuẩn hóa, quản trị chất lượng, duy trì, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng, bảo vệ Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin cấp nước sạch và thoát nước đô thị; tạo lập, thu thập, cập nhật, rà soát, ghi nhận trạng thái chất lượng, chuẩn hóa, quản trị chất lượng, duy trì, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống thông tin cấp nước sạch và thoát nước đô thị (sau đây gọi là Hệ thống thông tin) là hệ thống do Bộ Xây dựng xây dựng, quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc, gồm phần cứng, phần mềm, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các thành phần kỹ thuật để tạo lập, thu thập, cập nhật, lưu trữ, xử lý, quản lý, duy trì, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị.
2. Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu) là cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, gồm dữ liệu số được tổ chức, lưu trữ và quản lý có hệ thống về cấp nước sạch; thoát nước đô thị; xử lý nước thải, bùn thải thuộc hệ thống thoát nước đô thị; tài liệu làm căn cứ, chỉ số quản lý và dữ liệu có liên quan quy định tại Thông tư này.
3. Dữ liệu không gian là dữ liệu được gắn với vị trí địa lý bằng tọa độ hoặc hình học không gian, mô tả vị trí, hình dạng, phạm vi và quan hệ không gian của đối tượng cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải.
4. Dữ liệu thuộc tính là dữ liệu mô tả đặc điểm, trạng thái, thông số kỹ thuật, vận hành, giá dịch vụ, chất lượng dịch vụ và các chỉ tiêu định lượng, định tính khác gắn với đối tượng dữ liệu, không bao gồm thành phần hình học không gian của đối tượng.
5. Dữ liệu có cấu trúc là dữ liệu được tổ chức theo mô hình dữ liệu, lược đồ hoặc các trường dữ liệu được xác định trước, cho phép lưu trữ, tìm kiếm, truy vấn, trao đổi và xử lý tự động.
6. Dữ liệu phi cấu trúc là dữ liệu không được tổ chức theo mô hình dữ liệu, lược đồ hoặc các trường dữ liệu được xác định trước, bao gồm tệp văn bản, bản vẽ, sơ đồ, hình ảnh, âm thanh, video và tài liệu điện tử khác.
7. Siêu dữ liệu là dữ liệu mô tả đặc tính của dữ liệu, bao gồm thông tin về nội dung, nguồn gốc, cấu trúc, định dạng, thời điểm tạo lập, cập nhật, chất lượng, quyền truy cập và các đặc tính khác nhằm phục vụ quản lý, tìm kiếm, khai thác và sử dụng dữ liệu.
8. Dữ liệu chủ chuyên ngành là dữ liệu được quản lý thống nhất, có mã định danh duy nhất và được sử dụng làm nguồn tham chiếu chính thức để liên kết, đồng bộ, chia sẻ giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và tập dữ liệu về cấp nước sạch, thoát nước đô thị.
9. Dữ liệu danh mục dùng chung là dữ liệu về danh mục, bảng mã, mã phân loại được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố để sử dụng thống nhất trong quá trình tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
10. Mã định danh chuyên ngành là dãy ký tự được gắn duy nhất cho mỗi đối tượng dữ liệu được quản lý trong Cơ sở dữ liệu, dùng để định danh, tham chiếu, liên kết, đồng bộ, cập nhật và quản lý lịch sử dữ liệu của đối tượng đó.
11. Dữ liệu được ghi nhận đáp ứng yêu cầu chất lượng là dữ liệu đã được cơ quan, tổ chức rà soát theo phạm vi được phân quyền và ghi nhận trên Hệ thống thông tin là đáp ứng yêu cầu về tính đầy đủ, hợp lệ, logic, nhất quán và khả năng truy xuất nguồn gốc. Việc ghi nhận trạng thái chất lượng không thay thế trách nhiệm của chủ thể tạo lập, cập nhật đối với tính chính xác của số liệu vận hành hoặc nội dung chuyên môn.
12. Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu công trình, hệ thống thoát nước là chủ sở hữu công trình, hệ thống thoát nước hoặc cơ quan, tổ chức được chủ sở hữu ủy quyền thực hiện quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu.
13. Hệ thống nguồn là cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin do cơ quan, tổ chức quản lý theo quy định của pháp luật, trong đó dữ liệu được cơ quan, tổ chức đó tạo lập, thu thập, cập nhật, quản lý, cung cấp hoặc công bố theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc theo quyền, nghĩa vụ do pháp luật quy định.
14. Dữ liệu thời gian thực là dữ liệu được Hệ thống nguồn truyền, tiếp nhận và xử lý ngay khi phát sinh hoặc với độ trễ tối thiểu theo yêu cầu nghiệp vụ và tài liệu kỹ thuật vận hành Hệ thống thông tin áp dụng cho từng nhóm dữ liệu.
15. Dữ liệu gần thời gian thực là dữ liệu được truyền, tiếp nhận theo chu kỳ hoặc với độ trễ được kiểm soát, phù hợp với nhu cầu quản lý, tần suất của Hệ thống nguồn và năng lực hạ tầng.
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin và quản lý Cơ sở dữ liệu
1. Hệ thống thông tin được xây dựng, quản lý và vận hành để phục vụ quản lý nhà nước về cấp nước sạch và thoát nước đô thị; quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu; tổng hợp, phân tích, báo cáo, theo dõi và giám sát theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Xây dựng.
2. Hệ thống thông tin có các chức năng chính gồm quản trị người sử dụng và phân quyền; tiếp nhận, tạo lập, cập nhật, rà soát, ghi nhận trạng thái chất lượng và quản trị chất lượng dữ liệu; kết nối, chia sẻ dữ liệu; khai thác, tổng hợp, phân tích, báo cáo; theo dõi, giám sát và quản trị vận hành.
3. Việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin phải bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu; quản lý truy cập và lưu vết; an ninh mạng, an ninh dữ liệu; sao lưu, phục hồi; tính sẵn sàng, liên tục và khả năng mở rộng theo quy định của pháp luật.
4. Cơ sở dữ liệu là thành phần dữ liệu của Hệ thống thông tin, được xây dựng, quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
5. Lấy dữ liệu làm trung tâm; dữ liệu được tạo lập, thu thập một lần từ nguồn do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý, được kế thừa và sử dụng nhiều lần; ưu tiên khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và Hệ thống nguồn quy định tại khoản 13 Điều 3 Thông tư này.
6. Bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, hợp lệ, nhất quán, kịp thời, được duy trì thường xuyên, có khả năng truy xuất nguồn gốc, kết nối, chia sẻ và tái sử dụng; có nguồn gốc, thời điểm cập nhật, chủ thể chịu trách nhiệm, trạng thái chất lượng và lịch sử thay đổi.
7. Bảo đảm thống nhất với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng, Khung kiến trúc dữ liệu và Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ Xây dựng, Từ điển dữ liệu dùng chung ngành Xây dựng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
8. Ưu tiên cập nhật tự động từ hoạt động nghiệp vụ, hệ thống giám sát, thiết bị đo, cảm biến và các cơ sở dữ liệu có liên quan; ưu tiên kết nối, kế thừa dữ liệu về dân cư, đăng ký doanh nghiệp, đơn vị hành chính, tài nguyên nước, giấy phép, quan trắc và dữ liệu chuyên ngành khác từ Hệ thống nguồn. Dữ liệu đã có tại cơ sở dữ liệu hoặc Hệ thống nguồn phải được tiếp nhận thông qua kết nối, chia sẻ; chỉ nhập hoặc cập nhật trực tiếp trên Hệ thống thông tin khi chưa thiết lập được kết nối, chia sẻ hoặc dữ liệu nguồn chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để tiếp nhận tự động.
9. Dữ liệu được ghi nhận đáp ứng yêu cầu chất lượng hoặc được kế thừa trạng thái từ Hệ thống nguồn và còn giá trị sử dụng được tái sử dụng trong quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 21 Thông tư này; không yêu cầu cung cấp lại dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc cần đối soát khi có dấu hiệu sai lệch.
10. Việc thu thập dữ liệu cá nhân phải bảo đảm tối thiểu, đúng mục đích và cần thiết. Cơ sở dữ liệu không thu thập dữ liệu định danh của khách hàng sử dụng nước là cá nhân, hộ gia đình, trừ trường hợp pháp luật có quy định và được thực hiện theo đúng phạm vi, thẩm quyền.
Chương II
CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU
Điều 5. Cấu trúc Cơ sở dữ liệu
1. Cơ sở dữ liệu được tổ chức theo các nhóm dữ liệu sau đây:
a) Dữ liệu quản lý hành chính, địa bàn, tổ chức, đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước, phạm vi phục vụ, dân số và đấu nối;
b) Dữ liệu tham chiếu về quy hoạch cấp, thoát nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; dữ liệu này không thay thế hồ sơ quy hoạch được phê duyệt;
c) Dữ liệu cấp nước sạch gồm: nguồn nước, chất lượng nguồn nước khai thác, nước thô, công trình thu nước, tuyến hoặc công trình truyền dẫn nước thô, nhà máy nước, công suất, sản lượng, tuyến ống truyền tải, mạng lưới phân phối và công trình trên hệ thống;
d) Dữ liệu chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, kết quả nội kiểm, trạng thái đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương; dữ liệu chất lượng dịch vụ cấp nước, sự cố, phản ánh, kiến nghị, giá nước sạch được ban hành và dữ liệu giám sát trực tuyến một số thông số cơ bản của nước sạch;
đ) Dữ liệu về chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu công trình, hệ thống thoát nước, đơn vị thoát nước, hợp đồng quản lý, vận hành, phạm vi cung ứng và giá dịch vụ thoát nước;
e) Dữ liệu thoát nước và xử lý nước thải tập trung và phi tập trung, giám sát nước thải đầu vào, dữ liệu nước thải sau xử lý và tái sử dụng nước thải;
g) Dữ liệu thoát nước mưa, công trình trữ, điều hòa nước mưa, điểm ngập, giám sát ngập và công tác nạo vét, duy trì;
h) Dữ liệu thu gom, vận chuyển, xử lý và tái sử dụng bùn thải;
i) Dữ liệu, tài liệu điện tử làm căn cứ cho dữ liệu cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải và bùn thải;
k) Dữ liệu tổng hợp, chỉ số quản lý, giám sát, báo cáo và dữ liệu phân tích;
l) Dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu chủ chuyên ngành và siêu dữ liệu.
2. Mô hình dữ liệu phải bảo đảm liên kết giữa tổ chức, địa bàn, phạm vi phục vụ, nguồn nước, nhà máy, công trình, dữ liệu vận hành, giấy phép, hợp đồng, tài liệu làm căn cứ và chỉ số quản lý thông qua mã định danh, mã tham chiếu hoặc quan hệ dữ liệu theo quy định tại Thông tư này.
Điều 6. Thành phần và nội dung dữ liệu
1. Dữ liệu của Cơ sở dữ liệu gồm dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc. Dữ liệu có cấu trúc bao gồm dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và dữ liệu liên kết giữa các đối tượng. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu phải được mô tả bằng siêu dữ liệu.
2. Danh mục trường dữ liệu tối thiểu về cấp nước sạch được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục trường dữ liệu tối thiểu về thoát nước đô thị, xử lý nước thải và bùn thải thuộc hệ thống thoát nước đô thị được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Quy tắc mã định danh, danh mục dùng chung, siêu dữ liệu và yêu cầu kỹ thuật trao đổi dữ liệu được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Danh mục chỉ số quản lý, giám sát và báo cáo tổng hợp được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Các trường dữ liệu tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này là các trường dữ liệu tối thiểu phải được cập nhật khi đối tượng hoặc nghiệp vụ tương ứng phát sinh và có nguồn dữ liệu hợp pháp. Các trường CN-D-57, CN-D-58, CN-D-59, CN-D-60, TN-C-46, TN-C-47, TN-C-48, TN-C-49 và các trường dữ liệu khác có mô tả phụ thuộc thiết bị, Hệ thống nguồn hoặc điều kiện kỹ thuật chỉ phải cập nhật khi thiết bị, hệ thống đã được đầu tư, đang vận hành hoặc pháp luật chuyên ngành, dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt yêu cầu phải trang bị.
7. Tài liệu kỹ thuật vận hành Hệ thống thông tin được sử dụng để cụ thể hóa định dạng trao đổi, mã hệ thống, cấu trúc gói dữ liệu, quy tắc kiểm tra kỹ thuật và thao tác trên Hệ thống thông tin trên cơ sở quy định tại Thông tư này.
Điều 7. Dữ liệu chủ chuyên ngành và dữ liệu danh mục dùng chung
1. Dữ liệu chủ chuyên ngành phải được quản lý thống nhất, có mã định danh duy nhất, được kiểm soát trùng lặp và được sử dụng làm dữ liệu tham chiếu khi tạo lập, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu.
2. Danh mục dùng chung tối thiểu, bắt buộc áp dụng trong Cơ sở dữ liệu được quy định tại Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Dữ liệu danh mục dùng chung được kế thừa từ danh mục dùng chung quốc gia và danh mục của cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan khi đáp ứng yêu cầu về nguồn, tính hợp lệ và khả năng kết nối; được quản lý phiên bản, công bố trên Hệ thống thông tin và đồng bộ với Từ điển dữ liệu dùng chung ngành Xây dựng. Khi dữ liệu chủ chuyên ngành thay đổi hợp lệ, dữ liệu tham chiếu, quan hệ liên kết và danh mục liên quan phải được cập nhật, đồng bộ tương ứng; đồng thời lưu lịch sử và phiên bản trước khi thay đổi.
4. Khi thay đổi địa giới hành chính, tên gọi, cơ cấu tổ chức hoặc trạng thái hoạt động, mã định danh đã cấp không bị thay đổi; Hệ thống thông tin phải lưu lịch sử và quan hệ đối chiếu, liên kết, chuyển đổi tương ứng giữa dữ liệu trước và sau thay đổi.
Điều 8. Mã định danh chuyên ngành
1. Mỗi đối tượng quản lý cốt lõi quy định tại khoản 2 Điều này phải có mã định danh chuyên ngành duy nhất khi được tạo lập lần đầu trên Hệ thống thông tin.
2. Đối tượng bắt buộc có mã định danh chuyên ngành gồm: đơn vị cấp nước; đơn vị thoát nước; nhà máy nước; công trình thu nước; trạm bơm nước thô; trạm bơm tăng áp; bể chứa nước sạch, đài nước; nhà máy, trạm xử lý nước thải; công trình xử lý nước thải phi tập trung thuộc hệ thống thoát nước đô thị; trạm bơm nước thải; trạm bơm thoát nước mưa; công trình trữ, điều hòa nước mưa; điểm xả sau xử lý; cơ sở xử lý bùn thải; điểm hoặc trạm giám sát trực tuyến là công trình độc lập và đối tượng được chỉ rõ tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Việc gắn mã thực hiện theo quy tắc tại Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Đối tượng đang vận hành nhưng chưa hoàn tất quyết toán, bàn giao được cấp mã định danh chuyên ngành khi có thông tin tối thiểu về loại đối tượng, tên gọi, vị trí, chủ thể quản lý hoặc vận hành, trạng thái hoạt động và nguồn dữ liệu; khi hoàn tất thủ tục chỉ cập nhật trạng thái, chủ sở hữu và tài liệu có liên quan, không thay đổi mã đã gắn.
3. Đối với tổ chức, Hệ thống thông tin ghi nhận mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc mã định danh khác do cơ quan có thẩm quyền cấp và liên kết mã đó với mã định danh chuyên ngành của đối tượng. Đối với đối tượng thuộc phạm vi định danh địa điểm, việc kết nối, tiếp nhận, sử dụng và lưu trữ mã định danh địa điểm thực hiện theo quy định của pháp luật về định danh địa điểm. Mã định danh chuyên ngành chỉ phục vụ quản lý nghiệp vụ và không thay thế mã định danh địa điểm do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập.
4. Mã định danh chuyên ngành phải ổn định, không tái sử dụng cho đối tượng khác. Trường hợp đối tượng chấm dứt hoạt động, hợp nhất, chia tách hoặc bị thay thế, mã định danh chuyên ngành được lưu trạng thái lịch sử và liên kết với đối tượng kế thừa.
Điều 9. Yêu cầu về chất lượng dữ liệu
1. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về cấp nước, thoát nước phải bảo đảm tính chính xác, hợp lệ, toàn vẹn, đầy đủ, cập nhật kịp thời và nhất quán; đồng thời bảo đảm khả năng truy vết, kết nối, chia sẻ và tái sử dụng theo quy định của Thông tư này và pháp luật về dữ liệu.
2. Dữ liệu cập nhật phải có nguồn gốc rõ ràng; phù hợp với hồ sơ, văn bản, kết quả quan trắc, đo đếm, báo cáo nghiệp vụ hoặc tài liệu chứng minh; đúng kiểu dữ liệu, định dạng, đơn vị đo, mã danh mục và quy tắc kiểm tra hợp lệ.
3. Hệ thống thông tin phải có chức năng kiểm tra tự động trường bắt buộc, miền giá trị, logic nghiệp vụ, trùng lặp, quan hệ không gian, sai lệch bất thường và cảnh báo dữ liệu hết hạn hoặc chậm cập nhật.
4. Chỉ số quản lý, giám sát được xác định là chỉ số chính thức khi được Hệ thống thông tin tự động tính toán từ dữ liệu nguồn đầy đủ, hợp lệ, cùng phạm vi, cùng kỳ và đáp ứng yêu cầu tính toán; không nhập thủ công chỉ số có thể tính từ dữ liệu nguồn. Trường hợp dữ liệu nguồn chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nêu trên, Hệ thống thông tin chỉ được hiển thị kết quả tạm tính, kèm nhãn cảnh báo và ghi rõ nguồn số liệu, phương pháp tính, mức độ đầy đủ của dữ liệu; việc tính toán, hiển thị phải được lưu vết trên Hệ thống thông tin.
5. Cơ quan, tổ chức tạo lập, cập nhật, cung cấp, số hóa hoặc ghi nhận trạng thái chất lượng dữ liệu chịu trách nhiệm tương ứng với hành vi và phạm vi dữ liệu do mình thực hiện trong toàn bộ vòng đời dữ liệu. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm rà soát, ghi nhận trạng thái chất lượng dữ liệu theo phân quyền.
6. Đối với dữ liệu tài sản, hồ sơ lịch sử: chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu công trình, hệ thống thoát nước chịu trách nhiệm về hồ sơ, nguồn và nội dung dữ liệu cung cấp; đơn vị quản lý, vận hành chịu trách nhiệm số hóa trung thực hồ sơ được bàn giao và dữ liệu vận hành phát sinh trong thời gian thực hiện nhiệm vụ hoặc hợp đồng. Siêu dữ liệu phải ghi nguồn, thời điểm, mức độ đầy đủ, chất lượng và trạng thái hồ sơ.
Điều 10. Phân loại và chế độ khai thác dữ liệu
1. Dữ liệu mà pháp luật cấm thu thập hoặc không cho phép quản lý trên Hệ thống thông tin không được cập nhật vào Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu. Dữ liệu thuộc bí mật nhà nước chỉ được cập nhật, quản lý, khai thác trên Hệ thống thông tin khi Hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và việc cập nhật, quản lý, khai thác dữ liệu đó được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Dữ liệu không thuộc bí mật nhà nước nhưng bị hạn chế khai thác, sử dụng chỉ được khai thác, sử dụng theo đúng thẩm quyền, mục đích và phạm vi được phân quyền; việc truy cập phải được kiểm soát, ghi nhật ký và bảo vệ theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ tính chất dữ liệu và quy định của pháp luật, dữ liệu được xác định chế độ khai thác gồm: dữ liệu mở; dữ liệu dùng chung trong cơ quan nhà nước; dữ liệu cung cấp theo yêu cầu hoặc theo phạm vi được phân quyền; dữ liệu hạn chế khai thác, sử dụng.
3. Dữ liệu mở gồm dữ liệu tổng hợp, dữ liệu đã được phép công bố và không làm lộ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân hoặc thông tin có thể gây mất an toàn công trình, hệ thống. Việc lựa chọn dữ liệu mở phải được đánh giá về mức độ tổng hợp, an toàn công trình, bí mật kinh doanh và điều kiện công khai theo quy định của pháp luật.
4. Dữ liệu chi tiết về mạng lưới cấp nước, thoát nước chính, tọa độ công trình quan trọng, trạm bơm đầu mối, phương án bảo vệ, cấu hình điều khiển, tài khoản hệ thống, dữ liệu tài chính chi tiết, dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh và dữ liệu khác mà pháp luật hạn chế tiếp cận chỉ được khai thác theo thẩm quyền, mục đích và phạm vi phân quyền; tài khoản được truy cập phải chịu trách nhiệm bảo mật và được ghi nhật ký đầy đủ.
5. Việc xác định dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi, dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước, dữ liệu thống kê, bí mật kinh doanh, thông tin tiếp cận có điều kiện và dữ liệu hạn chế khai thác, sử dụng thực hiện theo pháp luật có liên quan.
6. Chế độ khai thác từng trường dữ liệu được cấu hình trên Hệ thống thông tin theo khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này, quy định của pháp luật có liên quan và quyết định phân loại dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền.
Chương III
TẠO LẬP, CẬP NHẬT, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, DUY TRÌ VÀ
LƯU TRỮ DỮ LIỆU
Điều 11. Nguồn dữ liệu
Dữ liệu được tạo lập, thu thập, cập nhật từ các nguồn sau đây:
1. Hồ sơ, văn bản, thông tin quy hoạch cấp, thoát nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thủ tục nội bộ và hoạt động quản lý nhà nước về cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải.
2. Hoạt động quản lý, vận hành, bảo trì, quan trắc, đo đếm, kiểm định, kiểm tra, thanh tra, báo cáo, điều tra, khảo sát và xử lý sự cố của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
3. Hệ thống giám sát, điều khiển, thiết bị đo, cảm biến, hệ thống thông tin địa lý, mô hình thông tin công trình và nền tảng số của đơn vị quản lý, vận hành.
4. Kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương và Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
5. Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu, hồ sơ hiện có và các nguồn hợp pháp khác.
Điều 12. Phương thức tạo lập, thu thập và cập nhật dữ liệu
1. Nhập trực tuyến trên Hệ thống thông tin theo biểu mẫu điện tử.
2. Kết nối, đồng bộ tự động thông qua giao diện lập trình ứng dụng, nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu hoặc dịch vụ dữ liệu.
3. Cập nhật theo lô bằng gói dữ liệu có cấu trúc và tệp đính kèm theo tài liệu kỹ thuật vận hành Hệ thống thông tin.
4. Tiếp nhận dữ liệu từ thiết bị đo, cảm biến, hệ thống giám sát, điều khiển sau khi đơn vị quản lý, vận hành thiết bị kiểm tra trạng thái kỹ thuật, thực hiện hiệu chuẩn, kiểm định khi thuộc trường hợp phải thực hiện theo pháp luật chuyên ngành và xác thực nguồn dữ liệu. Việc Hệ thống thông tin tiếp nhận dữ liệu không thay thế trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành đối với thiết bị và dữ liệu nguồn.
5. Dữ liệu cập nhật bằng phương thức quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này phải có cơ chế xác thực nguồn, kiểm tra toàn vẹn, ghi nhật ký truyền nhận và thông báo kết quả tiếp nhận.
6. Trường hợp kết nối tự động bị gián đoạn, Hệ thống thông tin phải hỗ trợ lưu đệm, truyền bù và ghi nhật ký gián đoạn; cho phép cập nhật thủ công hoặc theo gói dữ liệu chuyển tiếp có gắn trạng thái cảnh báo, nguồn và thời điểm. Khi kết nối được khôi phục, dữ liệu phải được đối soát, xử lý trùng lặp và đồng bộ theo tài liệu kỹ thuật vận hành Hệ thống thông tin.
7. Tài liệu kỹ thuật vận hành Hệ thống thông tin phải thể hiện đầy đủ đối với từng nhóm hoặc trường dữ liệu các nội dung sau đây: nguồn dữ liệu; cơ quan, tổ chức quản lý Hệ thống nguồn; chủ thể tạo lập hoặc cung cấp; phương thức cung cấp; kỳ cập nhật; căn cứ kết nối, chia sẻ; điều kiện khai thác; trách nhiệm bảo đảm chất lượng dữ liệu. Các nội dung này phải phù hợp với quy định của Thông tư này, Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 13. Tài khoản, xác thực và phân quyền
1. Cơ quan, tổ chức và người sử dụng thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử để xác thực khi tham gia Hệ thống thông tin theo pháp luật về định danh và xác thực điện tử. Trường hợp chưa đủ điều kiện tích hợp hoặc chưa thuộc đối tượng sử dụng tài khoản định danh điện tử, đơn vị vận hành Hệ thống thông tin cấp tài khoản chuyển tiếp trên cơ sở danh sách người sử dụng, vai trò và phạm vi dữ liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận; tài khoản phải xác định được tổ chức chịu trách nhiệm, người trực tiếp sử dụng, thời hạn hiệu lực và được chuyển đổi hoặc thu hồi khi đủ điều kiện sử dụng tài khoản định danh điện tử.
2. Tài khoản được phân quyền theo vai trò, phạm vi dữ liệu và nguyên tắc quyền tối thiểu cần thiết, gồm các nhóm quyền: quản trị hệ thống; quản trị dữ liệu cấp Bộ; quản trị dữ liệu địa phương; nhập, cập nhật dữ liệu; rà soát, ghi nhận trạng thái chất lượng dữ liệu; khai thác báo cáo; khai thác dữ liệu theo chế độ khai thác và phạm vi được phân quyền.
3. Dữ liệu, gói dữ liệu khi tạo lập, kết nối, chia sẻ phải được xác thực nguồn và bảo đảm toàn vẹn. Việc ký số thực hiện đối với thông điệp dữ liệu, giao dịch mà pháp luật hoặc phương án kết nối được cơ quan có thẩm quyền thống nhất yêu cầu; luồng dữ liệu thiết bị phải có mã thiết bị, dấu thời gian, cơ chế xác thực, kiểm tra toàn vẹn và nhật ký truyền nhận.
4. Người sử dụng tài khoản có trách nhiệm bảo mật thông tin xác thực, không cho mượn, chuyển giao, sử dụng chung tài khoản; chịu trách nhiệm đối với thao tác thực hiện qua tài khoản. Cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm về nội dung dữ liệu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quản lý việc sử dụng tài khoản của người thuộc quyền.
5. Tài khoản được quản lý trong toàn bộ vòng đời, gồm cấp mới, thay đổi quyền, tạm khóa, thu hồi và lưu lịch sử phân quyền; phải được rà soát định kỳ và xử lý kịp thời khi người sử dụng thay đổi nhiệm vụ, chấm dứt công tác, đơn vị vận hành hết hạn hợp đồng, vi phạm quy định hoặc có nguy cơ xâm phạm an ninh mạng.
6. Khi có thay đổi về người sử dụng, nhiệm vụ, vai trò, phạm vi dữ liệu, chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý, vận hành, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận danh sách quy định tại khoản 1 Điều này phải thông báo ngay cho đơn vị vận hành Hệ thống thông tin để điều chỉnh, tạm khóa hoặc thu hồi tài khoản, quyền truy cập và lưu lịch sử xử lý. Dữ liệu, mã định danh, lịch sử thao tác và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan được duy trì.
Điều 14. Tạo lập, cập nhật dữ liệu hệ thống cấp nước sạch
1. Đơn vị cấp nước tạo lập, cập nhật và chịu trách nhiệm về dữ liệu nhà máy nước, công suất, sản lượng, mạng lưới, thiết bị, vận hành, chất lượng nước sạch, chất lượng dịch vụ và phạm vi phục vụ. Dữ liệu dân số, đơn vị hành chính được kết nối, đồng bộ từ Hệ thống nguồn. Ủy ban nhân dân cấp xã tạo lập, cập nhật dữ liệu phản ánh, kiến nghị do mình tiếp nhận và phối hợp đối chiếu phạm vi phục vụ với địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sở Xây dựng tạo lập dữ liệu quản lý nhà nước thuộc nguồn của Sở và rà soát, ghi nhận trạng thái chất lượng dữ liệu theo phân quyền.
2. Dữ liệu được tổ chức theo từng đơn vị cấp nước, thông tin quy hoạch cấp nước có liên quan, nhà máy nước, nguồn nước, công trình thu nước, công trình truyền dẫn nước thô, công trình trên hệ thống, phạm vi phục vụ và kỳ dữ liệu. Dữ liệu khu vực nông thôn chỉ được ghi nhận khi đơn vị cấp nước thuộc phạm vi Hệ thống thông tin trực tiếp cung cấp nước đồng thời cho khu vực đó; được phân tổ riêng để phản ánh đầy đủ phạm vi phục vụ thực tế, không hình thành dữ liệu quản lý hệ thống nước sạch nông thôn và không làm thay đổi thẩm quyền quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn.
3. Dữ liệu nước thô, chất lượng nguồn nước khai thác, kết quả nội kiểm chất lượng nước sạch, trạng thái đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương, sản lượng nước sạch, công suất, đấu nối, mạng lưới, áp lực, thời gian cấp nước, thất thoát nước, sự cố, phản ánh và dữ liệu giám sát trực tuyến pH, độ đục, clo dư được cập nhật từ hồ sơ, dữ liệu vận hành, đo đếm, thiết bị giám sát và Hệ thống nguồn. Dữ liệu giám sát trực tuyến chỉ áp dụng theo quy định tại khoản 6 Điều 6 và khoản 4 Điều 16; ưu tiên tần suất của Hệ thống nguồn, không yêu cầu lắp thêm thiết bị truyền hoặc truyền song song khi dữ liệu đã được chia sẻ hợp pháp.
4. Sở Xây dựng phối hợp với cơ quan quản lý tài nguyên nước, y tế, thống kê và cơ quan có liên quan để kết nối, đối soát, xử lý sai lệch đối với thông tin quy hoạch, dữ liệu nguồn nước, giấy phép khai thác tài nguyên nước, dữ liệu chất lượng nước, giá nước sạch, dân số và địa bàn phục vụ. Dữ liệu đã có tại Hệ thống nguồn được ưu tiên kế thừa, không nhập lại; Sở Xây dựng không ghi nhận trạng thái chất lượng thay cơ quan, tổ chức quản lý Hệ thống nguồn.
5. Đối với nước thô mua hoặc tiếp nhận từ tổ chức khác, đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm về số liệu tiếp nhận, tổ chức cung cấp nước thô chịu trách nhiệm về số liệu giao và hồ sơ đo đếm. Khi có sai lệch, hai bên đối chiếu hồ sơ, thiết bị đo, thời điểm và phương pháp đo; chủ thể tạo lập dữ liệu chỉnh sửa hoặc giải trình theo quy định tại Điều 18 Thông tư này. Trong thời gian xử lý, Hệ thống thông tin lưu số liệu do từng bên cung cấp, gắn trạng thái sai lệch; việc lựa chọn số liệu sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; Sở Xây dựng theo dõi trạng thái xử lý; việc ghi nhận trạng thái chất lượng không thay thế trách nhiệm của các bên đối với tính chính xác của số liệu.
Điều 15. Tạo lập, cập nhật dữ liệu thoát nước, xử lý nước thải và bùn thải
1. Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu cung cấp, xác minh dữ liệu tài sản, hồ sơ pháp lý, hồ sơ lịch sử, hợp đồng quản lý, vận hành và hồ sơ bàn giao. Đơn vị thoát nước tạo lập, cập nhật dữ liệu vận hành thuộc phạm vi, thời gian thực hiện nhiệm vụ hoặc hợp đồng. Dữ liệu dân số, đơn vị hành chính được kết nối, đồng bộ từ Hệ thống nguồn. Ủy ban nhân dân cấp xã tạo lập, cập nhật dữ liệu phản ánh, kiến nghị do mình tiếp nhận và phối hợp đối chiếu phạm vi dịch vụ, điểm ngập với thực tế địa phương theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sở Xây dựng tạo lập dữ liệu quản lý nhà nước thuộc nguồn của Sở và rà soát, ghi nhận trạng thái chất lượng dữ liệu theo phân quyền.
2. Dữ liệu được tổ chức theo chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu công trình, hệ thống thoát nước, đơn vị thoát nước, thông tin quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải có liên quan, phạm vi cung ứng dịch vụ, công trình xử lý nước thải tập trung và phi tập trung thuộc hệ thống thoát nước đô thị, công trình thu gom, trạm bơm, điểm xả, công trình thoát nước mưa, điểm ngập, cơ sở xử lý bùn thải và kỳ dữ liệu; có thuộc tính phân loại hệ thống thoát nước chung, riêng, nửa riêng hoặc loại khác theo hiện trạng.
3. Dữ liệu nước thải đầu vào, lưu lượng, công suất vận hành, thu gom, xử lý, tái sử dụng, bùn thải thuộc hệ thống thoát nước đô thị, giá dịch vụ, sự cố và phản ánh được cập nhật từ hoạt động quản lý, vận hành. Dữ liệu bùn thải phải ghi nguồn phát sinh, trạng thái, phương pháp xử lý, khối lượng, mục đích tái sử dụng và căn cứ pháp lý, môi trường khi có. Dữ liệu nước thải sau xử lý được kế thừa từ hệ thống dữ liệu quan trắc môi trường của cơ quan có thẩm quyền sau khi hoàn thành việc kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định; không nhập lại, không chỉnh sửa dữ liệu nguồn và không ghi nhận trạng thái chất lượng thay cơ quan, tổ chức quản lý Hệ thống nguồn.
4. Sở Xây dựng phối hợp với cơ quan nông nghiệp và môi trường, cơ quan phòng, chống thiên tai, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu và cơ quan có liên quan để kết nối, đối soát, xử lý sai lệch đối với dữ liệu tài sản, điểm xả, giấy phép môi trường, quan trắc, ngập úng, bùn thải và thông tin cần thiết khác. Đơn vị quản lý công trình chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông số kỹ thuật, thông số vận hành do đơn vị cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.
5. Khi thay đổi đơn vị quản lý, vận hành, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu tiếp nhận dữ liệu, tài liệu và bàn giao cho đơn vị vận hành kế tiếp. Đơn vị kết thúc nhiệm vụ hoặc hợp đồng phải bàn giao dữ liệu, tài liệu điện tử; phối hợp điều chỉnh, thu hồi quyền truy cập theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và cập nhật trạng thái bàn giao trên Hệ thống thông tin. Dữ liệu tài sản, mã định danh và lịch sử vận hành được giữ nguyên; chỉ cập nhật quan hệ đơn vị vận hành, thời hạn hợp đồng, trạng thái bàn giao và quyền truy cập.
Điều 16. Tần suất và thời hạn cập nhật dữ liệu
1. Kỳ cập nhật chính của từng trường dữ liệu được quy định trực tiếp tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, phù hợp với nguồn hình thành dữ liệu, loại đối tượng và chế độ báo cáo chuyên ngành có liên quan. Dữ liệu theo quý, năm được Hệ thống thông tin tổng hợp từ dữ liệu có kỳ ngắn hơn khi bảo đảm cùng phạm vi, cùng kỳ và đủ điều kiện tính; không yêu cầu chủ thể cập nhật nhập lại dữ liệu đã có.
2. Trường dữ liệu có kỳ cập nhật “khi tạo lập”, “khi thay đổi” được cập nhật khi hình thành đối tượng hoặc phát sinh thay đổi về pháp lý, kỹ thuật, vận hành, trạng thái. Dữ liệu định kỳ được cập nhật theo kỳ chính áp dụng cho từng loại đối tượng và nguồn dữ liệu.
3. Thông tin về sự cố được cập nhật khi phát sinh và được Hệ thống thông tin tổng hợp theo kỳ quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Việc cập nhật trên Hệ thống thông tin không thay thế nghĩa vụ thông báo, báo cáo, ứng phó và xử lý sự cố theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Dữ liệu từ hệ thống giám sát, thiết bị đo, cảm biến được tiếp nhận theo thời gian thực hoặc gần thời gian thực theo quy định tại khoản 14 và khoản 15 Điều 3 và tần suất của Hệ thống nguồn. Dữ liệu theo giờ, tháng hoặc kỳ dài hơn được Hệ thống thông tin tổng hợp từ dữ liệu nguồn theo nhu cầu quản lý và năng lực hạ tầng.
5. Trường hợp một trường dữ liệu gồm các nội dung có kỳ cập nhật khác nhau, cột “Kỳ cập nhật” tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này phân tách từng nội dung và kỳ áp dụng tương ứng bằng dấu chấm phẩy. Kỳ cập nhật chính, kỳ đối soát, rà soát và kỳ tổng hợp phải được ghi trong siêu dữ liệu. Kỳ tổng hợp không làm phát sinh nghĩa vụ nhập lại dữ liệu nguồn.
6. Dữ liệu định kỳ phải được cập nhật thành công trên Hệ thống thông tin chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ tháng, 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ quý và 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc năm, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hoặc Hệ thống nguồn quy định thời hạn khác. Dữ liệu cập nhật khi tạo lập, khi thay đổi hoặc khi phát sinh phải được cập nhật trong 05 ngày làm việc kể từ khi có đầy đủ hồ sơ, dữ liệu nguồn hợp pháp. Hệ thống thông tin ghi nhận thời điểm gửi, trạng thái xử lý và cảnh báo quá hạn.
Điều 17. Rà soát, ghi nhận trạng thái chất lượng và chuẩn hóa dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị tạo lập, cập nhật dữ liệu tự kiểm tra nguồn, tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ và kịp thời trước khi gửi dữ liệu trên Hệ thống thông tin; chịu trách nhiệm đối với dữ liệu do mình tạo lập, cập nhật.
2. Hệ thống thông tin tự động kiểm tra định dạng, trường bắt buộc, quan hệ logic, trùng lặp và các quy tắc chất lượng dữ liệu; ghi nhận kết quả kiểm tra, cảnh báo nội dung cần rà soát và trạng thái chất lượng của bản ghi.
3. Trong phạm vi được phân quyền, Sở Xây dựng rà soát nguồn dữ liệu, mức độ đầy đủ, tính hợp lệ, tính logic, nhất quán và trạng thái của dữ liệu; ghi nhận trạng thái chất lượng hoặc thông báo trên Hệ thống thông tin về nội dung cần rà soát, chỉnh sửa. Thông báo phải xác định bản ghi, nội dung sai lệch hoặc chưa đầy đủ và căn cứ đối chiếu.
4. Cơ quan, đơn vị tạo lập, cập nhật dữ liệu thực hiện rà soát, chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin giải trình trên Hệ thống thông tin. Sau khi dữ liệu được cập nhật, Hệ thống thông tin thực hiện kiểm tra lại; Sở Xây dựng rà soát và ghi nhận trạng thái chất lượng theo phạm vi được phân quyền.
5. Đối với dữ liệu được kết nối từ Hệ thống nguồn, Hệ thống thông tin kế thừa thông tin về nguồn, trạng thái và phiên bản; trường hợp phát hiện sai lệch, Sở Xây dựng hoặc đơn vị vận hành Hệ thống thông tin thông báo cho cơ quan, tổ chức quản lý Hệ thống nguồn để rà soát theo thẩm quyền.
6. Hệ thống thông tin lưu tài khoản, thời điểm gửi, kết quả kiểm tra, nội dung thông báo, việc chỉnh sửa, trạng thái chất lượng và lịch sử xử lý để phục vụ truy vết, kiểm tra và quản trị chất lượng dữ liệu.
7. Việc kiểm tra, thông báo, chỉnh sửa và ghi nhận trạng thái chất lượng dữ liệu quy định tại Điều này là hoạt động quản trị dữ liệu được thực hiện giữa các tài khoản đã được phân quyền trên Hệ thống thông tin.
Điều 18. Chỉnh sửa, hủy, thay thế và quản lý phiên bản dữ liệu
1. Cơ quan, tổ chức có tài khoản được phân quyền khi phát hiện dữ liệu thiếu, sai, trùng lặp hoặc không thống nhất với nguồn dữ liệu có trách nhiệm thông báo sai lệch trên Hệ thống thông tin, trong đó xác định bản ghi, nội dung cần rà soát, nguồn phát hiện và tài liệu đối chiếu, nếu có.
2. Cơ quan, đơn vị đã tạo lập, cập nhật dữ liệu hoặc cơ quan, đơn vị kế thừa trách nhiệm quản lý dữ liệu rà soát, chỉnh sửa dữ liệu hoặc cập nhật thông tin giải trình trên Hệ thống thông tin; trường hợp cần xác minh thì cập nhật trạng thái và lý do để cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi.
3. Đối với dữ liệu được kết nối từ Hệ thống nguồn, thông báo sai lệch được gửi đến cơ quan, tổ chức quản lý Hệ thống nguồn qua phương thức kết nối đã thiết lập hoặc bằng văn bản điện tử. Hệ thống thông tin không chỉnh sửa dữ liệu nguồn, chỉ tiếp nhận phiên bản mới, duy trì quan hệ với phiên bản trước và cập nhật trạng thái chất lượng theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.
4. Dữ liệu được chuyển sang trạng thái hủy khi bị trùng lặp, được tạo lập không đúng thẩm quyền hoặc theo quyết định, kết luận của cơ quan có thẩm quyền; được thay thế khi có phiên bản mới có hiệu lực; hết hiệu lực khi hết thời hạn sử dụng hoặc Hệ thống nguồn xác định hết hiệu lực. Dữ liệu không bị xóa trước khi hết thời hạn lưu trữ. Nội dung trước và sau khi chỉnh sửa, lý do, thời điểm, tài khoản thực hiện và tài liệu đối chiếu phải được lưu vết; mã định danh và quan hệ với dữ liệu kế thừa được duy trì.
5. Khi dữ liệu đã được chia sẻ đến hệ thống khác, đơn vị vận hành Hệ thống thông tin đồng bộ trạng thái chỉnh sửa, hủy, thay thế và thông báo cho bên nhận dữ liệu theo cơ chế kết nối đã thiết lập.
6. Bộ dữ liệu, danh mục dùng chung, tài liệu kỹ thuật vận hành và giao diện lập trình ứng dụng phải được quản lý phiên bản, công bố thời điểm áp dụng và lộ trình chuyển đổi kỹ thuật. Việc thay đổi phiên bản không được làm mất dữ liệu, lịch sử xử lý hoặc đặt thêm nghĩa vụ ngoài quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
Điều 19. Duy trì, lưu trữ và sao lưu dữ liệu
1. Cơ sở dữ liệu được duy trì hoạt động ổn định, liên tục; dữ liệu được lưu trữ theo danh mục thời hạn bảo quản của hồ sơ, tài liệu hình thành dữ liệu và quy định của pháp luật về lưu trữ.
2. Dữ liệu, siêu dữ liệu, nhật ký hệ thống, lịch sử phiên bản và tài liệu chứng minh phải bảo đảm khả năng tìm kiếm, truy xuất, phục hồi và kiểm tra tính toàn vẹn.
3. Đơn vị vận hành Hệ thống thông tin xây dựng và thực hiện quy trình sao lưu, phục hồi; lưu bản sao dự phòng tại môi trường độc lập; kiểm tra khả năng phục hồi định kỳ và bảo đảm không mất dữ liệu khi xảy ra sự cố.
4. Dữ liệu chỉ được xóa khỏi Hệ thống thông tin khi hết thời hạn lưu trữ, không còn giá trị sử dụng và có quyết định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền theo pháp luật về lưu trữ. Việc xóa phải lưu nhật ký về mã định danh dữ liệu, thời điểm, người thực hiện và căn cứ xóa; bảo đảm toàn vẹn dữ liệu liên kết. Không xóa dữ liệu đang phục vụ kiểm tra, thanh tra, kiểm toán hoặc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp.
Chương IV
KẾT NỐI, CHIA SẺ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Điều 20. Kết nối và chia sẻ dữ liệu
1. Cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ Xây dựng, cơ sở dữ liệu của địa phương, các cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp, đơn vị hành chính, tài nguyên nước, môi trường, chất lượng nước sinh hoạt, nước sạch nông thôn và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác có dữ liệu cần thiết cho các trường quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, phù hợp với thẩm quyền và theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa Cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu của bộ, cơ quan trung ương và địa phương được thực hiện thống nhất thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu theo quy định của pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc. Việc kết nối nội bộ trong Bộ Xây dựng và các kết nối khác được thực hiện qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền, giao diện lập trình ứng dụng hoặc phương thức kỹ thuật phù hợp; các phương thức này không thay thế Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu trong trường hợp pháp luật quy định phải kết nối qua Nền tảng. Phương án kết nối phải xác định mục đích, phạm vi, trường dữ liệu, mã tham chiếu, Hệ thống nguồn, cơ quan, tổ chức quản lý Hệ thống nguồn, căn cứ pháp lý, phương thức, tần suất, điều kiện khai thác và quy tắc đối soát, xử lý sai lệch. Hệ thống thông tin phải hỗ trợ chuẩn dữ liệu và giao diện kết nối mở để tích hợp dữ liệu từ các Hệ thống nguồn.
3. Dữ liệu chia sẻ phải có mã định danh, siêu dữ liệu, trạng thái chất lượng, phiên bản, thời điểm hiệu lực; được xác thực nguồn, bảo đảm toàn vẹn và an ninh mạng trong quá trình truyền nhận.
4. Cơ quan, tổ chức quản lý Hệ thống nguồn chịu trách nhiệm duy trì dịch vụ chia sẻ, thông báo thay đổi, sự cố và bảo đảm chất lượng dữ liệu; bên khai thác chịu trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, không thay đổi nội dung dữ liệu nguồn.
5. Cơ quan, tổ chức quản lý Hệ thống nguồn, Sở Xây dựng và cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp xử lý sai lệch, cập nhật thay đổi và duy trì, bảo đảm chất lượng dữ liệu sau kết nối. Không yêu cầu đơn vị lắp thêm thiết bị truyền dữ liệu hoặc truyền dữ liệu song song lên Hệ thống thông tin khi dữ liệu đã được Hệ thống nguồn chia sẻ hợp pháp và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
6. Dữ liệu về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, kết quả nội kiểm, ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát và trạng thái đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật được kết nối, chia sẻ theo thẩm quyền, phân quyền với Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan có liên quan.
Điều 21. Tái sử dụng dữ liệu và thực hiện chế độ báo cáo
1. Cơ quan nhà nước sử dụng dữ liệu được ghi nhận đáp ứng yêu cầu chất lượng hoặc dữ liệu được kế thừa từ Hệ thống nguồn để giải quyết công việc, xây dựng chính sách, kiểm tra, thanh tra, thống kê, báo cáo và chỉ đạo, điều hành. Dữ liệu chưa được ghi nhận đáp ứng yêu cầu chất lượng chỉ được sử dụng để tham khảo, rà soát và phải hiển thị rõ nguồn, trạng thái chất lượng.
2. Hệ thống thông tin cung cấp chức năng tổng hợp, trích xuất báo cáo định kỳ, đột xuất và tổng hợp phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành. Báo cáo định kỳ về cấp nước sạch và thoát nước đô thị được tổng hợp từ dữ liệu đáp ứng yêu cầu chất lượng dữ liệu quy định tại Điều 9 Thông tư này. Việc sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin thay cho việc gửi báo cáo chỉ được thực hiện khi chế độ báo cáo tương ứng cho phép hoặc được cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, thay thế, bãi bỏ.
3. Trường hợp dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu khác với hồ sơ nguồn hoặc thực tế quản lý, cơ quan khai thác dữ liệu thông báo nội dung sai lệch để rà soát theo quy định tại Điều 18 Thông tư này. Trong thời gian xử lý, sử dụng dữ liệu của Hệ thống nguồn.
4. Khi Hệ thống thông tin xảy ra sự cố, cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo theo phương thức quy định tại chế độ báo cáo hiện hành; đơn vị vận hành Hệ thống thông tin triển khai phương án vận hành dự phòng và đồng bộ dữ liệu sau khi hệ thống được khôi phục theo điểm a khoản 3 Điều 26 Thông tư này.
Điều 22. Khai thác, sử dụng và cung cấp dữ liệu
1. Cơ quan nhà nước được khai thác dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và phạm vi được phân quyền.
2. Đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước được khai thác dữ liệu do mình tạo lập, cập nhật và dữ liệu dùng chung cần thiết để quản lý, vận hành, báo cáo, bảo đảm an toàn và nâng cao chất lượng dịch vụ.
3. Tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu mở đã công bố. Việc cung cấp dữ liệu không phải dữ liệu mở thực hiện theo pháp luật về dữ liệu, tiếp cận thông tin, giá, phí, lệ phí và pháp luật có liên quan.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu phải ghi rõ nguồn, thời điểm khai thác, không xuyên tạc, làm sai lệch dữ liệu; chịu trách nhiệm về sản phẩm, kết quả được tạo ra từ việc sử dụng dữ liệu.
Điều 23. Dữ liệu mở
1. Danh mục dữ liệu mở thuộc Cơ sở dữ liệu được xác định theo quy định của pháp luật. Dữ liệu mở chủ yếu là dữ liệu tổng hợp, đã được đánh giá rủi ro và đáp ứng yêu cầu công khai; được công khai trên Cổng dữ liệu quốc gia, cổng dữ liệu của Bộ Xây dựng hoặc hệ thống, nền tảng phù hợp.
2. Dữ liệu mở phải được cung cấp dưới hình thức tập dữ liệu mở, có định dạng mở, bảo đảm có thể gửi, nhận, lưu trữ và xử lý bằng thiết bị số. Siêu dữ liệu kèm theo phải ghi rõ tần suất cập nhật, đầu mối tiếp nhận phản hồi và Công bố mở áp dụng đối với tập dữ liệu. Ưu tiên cung cấp dữ liệu mở qua giao diện lập trình ứng dụng.
3. Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng định kỳ đánh giá chất lượng, tính khả dụng, nhu cầu sử dụng và phản hồi để đề xuất cập nhật danh mục, nội dung dữ liệu mở theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Chỉ số quản lý và phân tích dữ liệu
1. Chỉ số quản lý, giám sát chính thức được tính từ dữ liệu được ghi nhận đáp ứng yêu cầu chất lượng, gồm nhóm chỉ số về dân số, đấu nối; công suất, sản lượng; chiều dài mạng lưới, xây dựng mới, cải tạo, thay thế; thất thoát nước, chất lượng dịch vụ và giám sát trực tuyến; sự cố, phản ánh; thu gom, xử lý, tái sử dụng nước thải; điểm ngập; bùn thải; giá dịch vụ và chất lượng dữ liệu.
2. Danh mục chỉ số tối thiểu, công thức khái quát, đơn vị và kỳ tính được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Kỳ tính phải phù hợp với kỳ cập nhật của các trường dữ liệu nguồn tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; chỉ số theo quý, năm được Hệ thống thông tin tổng hợp từ dữ liệu có kỳ ngắn hơn. Tài liệu kỹ thuật vận hành Hệ thống thông tin cụ thể hóa nguồn trường dữ liệu, yêu cầu kỹ thuật để tính, quy tắc làm tròn, nhãn cảnh báo khi dữ liệu thiếu hoặc ước tính và phương thức hiển thị trên cơ sở quy định tại Thông tư này. Chỉ số được tính từ dữ liệu nguồn chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này phải được gắn nhãn tạm tính và không được công bố là chỉ số chính thức.
3. Dữ liệu cấp nước được ghi nhận đáp ứng yêu cầu chất lượng được liên kết làm nguồn tham chiếu để phân tích, dự báo lượng nước thải phát sinh khi cùng phạm vi, cùng kỳ và việc khai thác, sử dụng phù hợp với thẩm quyền, mục đích và yêu cầu kỹ thuật. Kết quả phân tích, dự báo chỉ phục vụ quản lý, báo cáo; không thay thế số liệu đo đếm, hồ sơ, giấy phép, quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính. Không sử dụng việc liên kết để đối soát doanh thu, hóa đơn hoặc khai thác dữ liệu tài chính, bí mật kinh doanh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 25. Bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu
1. Bộ Xây dựng là chủ quản Hệ thống thông tin, có trách nhiệm tổ chức phân loại, xác định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cấp độ an ninh mạng; tổ chức triển khai nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng tương ứng với cấp độ; bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Chủ quản Hệ thống thông tin và đơn vị vận hành Hệ thống thông tin thực hiện quản lý vòng đời tài khoản; xác thực đa yếu tố đối với tài khoản quản trị và tài khoản truy cập dữ liệu hạn chế; phân quyền theo vai trò và nguyên tắc quyền tối thiểu; rà soát định kỳ quyền truy cập; áp dụng biện pháp mã hóa phù hợp; ghi, lưu, giám sát nhật ký truy cập, chia sẻ, tải xuống, chỉnh sửa và xóa dữ liệu; phát hiện hành vi bất thường và cảnh báo sớm.
3. Chủ quản Hệ thống thông tin chủ trì, đơn vị vận hành Hệ thống thông tin phối hợp xây dựng, duy trì phương án giám sát, cảnh báo, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng, khôi phục hoạt động và bảo đảm tính liên tục; tổ chức kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, rà soát lỗ hổng và khắc phục rủi ro theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản hoặc khai thác dữ liệu không được truy cập trái phép, cản trở hoạt động, làm sai lệch, xóa, hủy, chiếm đoạt, phát tán, sao chép, tiết lộ dữ liệu trái pháp luật hoặc sử dụng dữ liệu sai mục đích.
5. Sai lệch dữ liệu thông thường được xử lý theo quy định tại Điều 18 Thông tư này và không phải cô lập dữ liệu nếu không có dấu hiệu xâm phạm an ninh mạng hoặc nguy cơ làm mất tính bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng của Hệ thống thông tin. Khi xảy ra sự cố an ninh mạng, rò rỉ dữ liệu hoặc sai lệch có dấu hiệu do tấn công, can thiệp trái phép, đơn vị vận hành Hệ thống thông tin thực hiện cô lập, xử lý, phục hồi, bảo toàn chứng cứ điện tử; thông báo, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng trong trường hợp pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc pháp luật có liên quan yêu cầu.
6. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác phải đáp ứng yêu cầu về an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và yêu cầu kết nối theo quy định của pháp luật áp dụng đối với hệ thống được kết nối.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ Xây dựng là cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin, tổ chức xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng là đơn vị đầu mối giúp Bộ Xây dựng quản lý nghiệp vụ và nội dung dữ liệu, có trách nhiệm:
a) Chủ trì rà soát mô hình dữ liệu, danh mục trường dữ liệu, dữ liệu chủ chuyên ngành, danh mục dùng chung, siêu dữ liệu, chỉ số quản lý, quy tắc nghiệp vụ và yêu cầu chất lượng dữ liệu;
b) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin xây dựng tài liệu yêu cầu nghiệp vụ và tài liệu kỹ thuật vận hành Hệ thống thông tin phục vụ quản lý, giám sát và khai thác Cơ sở dữ liệu trên cơ sở quy định tại Thông tư này;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện; theo dõi, đánh giá chất lượng dữ liệu toàn quốc; khi phát hiện dữ liệu thiếu, sai lệch, trùng lặp hoặc chậm cập nhật, thông báo cho Sở Xây dựng và cơ quan, đơn vị tạo lập dữ liệu rà soát, xử lý theo thẩm quyền;
d) Tổ chức quản lý, khai thác công cụ giám sát Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị; theo dõi, giám sát, tổng hợp, phân tích dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, xây dựng chính sách, kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ, phân tích công suất, nhu cầu, rủi ro, chỉ đạo, điều hành và báo cáo cấp có thẩm quyền;
đ) Chủ trì đề xuất danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi và chế độ khai thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; phối hợp xử lý yêu cầu cung cấp, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu;
e) Phối hợp với các cơ quan thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng, đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước và cơ quan, tổ chức có liên quan trong quản lý dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về cấp nước sạch và thoát nước đô thị;
g) Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Thông tư này, lập kế hoạch, đề xuất nhu cầu kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ, quản trị nội dung, kiểm tra, giám sát, chuẩn hóa và khai thác Cơ sở dữ liệu; gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Chủ trì quản lý, vận hành kỹ thuật các thành phần hạ tầng, phần mềm và dịch vụ kỹ thuật của Hệ thống thông tin thuộc phạm vi Bộ Xây dựng được giao quản lý; bảo đảm tính sẵn sàng, hiệu năng, an ninh mạng, sao lưu, phục hồi, phương án vận hành dự phòng và hoạt động liên tục trong phạm vi trách nhiệm được giao;
b) Chủ trì, phối hợp với Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng triển khai kết nối, tích hợp, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ Xây dựng, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin có liên quan theo phạm vi trách nhiệm được giao;
c) Quản lý kỹ thuật tài khoản, xác thực, phân quyền, nhật ký hệ thống; theo dõi hoạt động kỹ thuật, phối hợp kiểm tra, ứng cứu và xử lý sự cố đối với các thành phần của Hệ thống thông tin thuộc phạm vi trách nhiệm được giao;
d) Phối hợp với Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng xây dựng, cập nhật tài liệu kỹ thuật vận hành; hỗ trợ kỹ thuật và tổ chức tập huấn về sử dụng tài khoản, cập nhật, rà soát, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu và xử lý sự cố trên Hệ thống thông tin;
đ) Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Thông tư này, lập kế hoạch, đề xuất nhu cầu kinh phí quản lý, vận hành kỹ thuật, duy trì, nâng cấp, bảo đảm an ninh mạng, sao lưu, phục hồi và kết nối Hệ thống thông tin; gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo tổ chức thu thập, số hóa, tạo lập, cập nhật, rà soát, ghi nhận trạng thái chất lượng, chuẩn hóa, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu trên địa bàn theo lộ trình tại Điều 27 Thông tư này, phù hợp với điều kiện và mức độ sẵn sàng dữ liệu của địa phương;
b) Chỉ đạo Sở Xây dựng làm đầu mối quản lý dữ liệu tại địa phương; phân công nhiệm vụ, bố trí người thực hiện trong tổ chức, biên chế được giao, tài khoản và quy trình nội bộ;
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tạo lập dữ liệu thuộc nguồn do cấp xã quản lý hoặc phối hợp đối chiếu, xác minh dữ liệu về dân số, địa bàn phục vụ, điểm ngập, phản ánh, kiến nghị của người dân và hiện trạng theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu cung cấp, đối chiếu, xác minh dữ liệu tài sản, hồ sơ pháp lý, hồ sơ lịch sử, hợp đồng quản lý, vận hành và tài liệu làm căn cứ;
đ) Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc đơn vị cấp nước và đơn vị thoát nước tạo lập, cập nhật, tự kiểm tra, giải trình, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, bảo vệ dữ liệu và bố trí đầu mối, nhân sự, quy trình nội bộ phù hợp với phạm vi quản lý, vận hành;
e) Chỉ đạo kết nối, kế thừa dữ liệu từ hệ thống, thiết bị đo, cảm biến và hệ thống giám sát đã được đầu tư, đang vận hành hoặc thuộc trường hợp phải trang bị theo pháp luật chuyên ngành; bảo đảm không làm gián đoạn sản xuất, cung cấp dịch vụ và an toàn công trình;
g) Bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện việc số hóa, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối dữ liệu và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan, đơn vị có liên quan trong khai thác, vận hành Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu; hỗ trợ chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu của các hệ thống hiện có theo yêu cầu kỹ thuật thống nhất.
5. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Là đầu mối quản lý dữ liệu tại địa phương; tạo lập, cập nhật dữ liệu quản lý nhà nước thuộc nguồn của Sở; đề nghị cấp mới, thay đổi, thu hồi vai trò và phạm vi tài khoản của người sử dụng tại địa phương; khai thác dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước;
b) Rà soát và ghi nhận trạng thái chất lượng dữ liệu theo phân quyền; sử dụng quy tắc tự động, phân loại rủi ro, chọn mẫu và thông báo nội dung cần chỉnh sửa. Việc ghi nhận trạng thái chất lượng không thay thế trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tạo lập đối với tính chính xác của số liệu kỹ thuật, vận hành;
c) Phối hợp với cơ quan quản lý tài nguyên nước, môi trường, y tế, thống kê, Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp và cơ quan có liên quan để kết nối, đối soát và xử lý sai lệch dữ liệu;
d) Rà soát khối lượng công việc, phân công đầu mối và người thực hiện trong tổ chức, vị trí việc làm, biên chế được giao; đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí nguồn lực phù hợp; tổ chức chuyển đổi từ tổng hợp báo cáo giấy sang khai thác, tổng hợp dữ liệu điện tử theo lộ trình;
đ) Hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu, đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước và cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn trong việc tạo lập, cung cấp, cập nhật, rà soát, chỉnh sửa, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu trên Hệ thống thông tin theo quy định của Thông tư này.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tạo lập, cập nhật dữ liệu phản ánh, kiến nghị do mình trực tiếp tiếp nhận; phối hợp đối chiếu địa bàn, phạm vi phục vụ và điểm ngập với thực tế quản lý tại địa phương theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Khai thác dữ liệu dân số, đơn vị hành chính, thống kê từ Hệ thống nguồn; không thu thập, tạo lập lại dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ.
7. Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu công trình, hệ thống thoát nước có trách nhiệm cung cấp, xác minh dữ liệu tài sản, hồ sơ pháp lý, hồ sơ lịch sử, hợp đồng và hồ sơ bàn giao; phối hợp cập nhật trạng thái thanh lý, điều chuyển, thay đổi đơn vị vận hành; chịu trách nhiệm về nguồn và nội dung dữ liệu cung cấp.
8. Đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước có trách nhiệm bố trí đầu mối và người thực hiện; tạo lập, cập nhật, tự kiểm tra, giải trình, bảo vệ dữ liệu kỹ thuật, vận hành do mình quản lý; duy trì thiết bị, Hệ thống nguồn trong phạm vi trách nhiệm; bàn giao dữ liệu khi thay đổi đơn vị vận hành; phối hợp đối soát và khắc phục dữ liệu thiếu, sai lệch hoặc chậm cập nhật.
9. Kinh phí thực hiện Thông tư này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Việc lập, tổng hợp, thẩm định, phê duyệt, phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật có liên quan.
Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp và lộ trình thực hiện
1. Việc triển khai thực hiện Thông tư này được phân kỳ theo các giai đoạn: rà soát, chuẩn hóa dữ liệu nền tảng và đối tượng quản lý cốt lõi; cập nhật dữ liệu vận hành; tăng cường kết nối tự động và tái sử dụng dữ liệu. Lộ trình thực hiện không làm thay đổi thời hạn kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng hoàn thành việc rà soát, lập danh sách và kế hoạch chuẩn hóa đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước, nhà máy nước, công trình thu nước, nhà máy, trạm xử lý nước thải và các đối tượng quản lý cốt lõi thuộc diện bắt buộc phải có mã định danh chuyên ngành.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, địa phương hoàn thành cập nhật dữ liệu nền tảng ưu tiên về định danh, vị trí, quy mô, công suất, tình trạng hoạt động, phạm vi phục vụ và hồ sơ pháp lý tối thiểu. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, địa phương hoàn thành cập nhật các trường dữ liệu đã có nguồn hợp pháp và đủ điều kiện kỹ thuật; trường dữ liệu phụ thuộc thiết bị, Hệ thống nguồn thực hiện theo khoản 6 Điều 6 Thông tư này. Đối tượng thuộc danh mục định danh địa điểm đã có đủ thông tin tối thiểu theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 326/2026/NĐ-CP phải được đồng bộ để cấp mã theo quy định; lộ trình tại Điều này không làm kéo dài thời điểm đồng bộ. Đối tượng chưa đủ thông tin thực hiện theo kế hoạch thu thập, chuẩn hóa.
4. Dữ liệu được tạo lập, cập nhật trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng kèm nguồn, trạng thái và mức độ chất lượng. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ quan, đơn vị đang quản lý hoặc kế thừa trách nhiệm quản lý dữ liệu thực hiện rà soát, đối chiếu, liên kết, chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu; Sở Xây dựng theo dõi tiến độ hoàn thiện. Không yêu cầu tạo lập lại dữ liệu đáp ứng yêu cầu; lịch sử xử lý, phiên bản và trạng thái chất lượng phải được lưu giữ.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
