quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 29/2009/TT-BLĐTBXH Ban hành ngày 04/09/2009
Cơ quanBộ Lao động Thương binh và Xã hội
Ngày BH04/09/2009
0 chương·0 điều·0 khoản
Thông tư

Thông tư 29/2009/TT-BLĐTBXH Ban hành ngày 04/09/2009

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Người ký
Bùi Hồng Lĩnh
Ngày ban hành
04/09/2009
Tình trạng
Chưa xác định

THÔNG TƯ

CỦA BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 29/2009/TT-BLĐTBXH

NGÀY 04 THÁNG 09 NĂM 2009

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945 VÀ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945 ĐẾN TRƯỚC TỔNG KHỞI NGHĨA 19 THÁNG TÁM NĂM 1945

Căn cứ Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng

1. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định công nhận.

2. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định công nhận.

Điều 2. Chế độ ưu đãi

Thực hiện theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ.

Điều 3. Hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi

1. Đối với người hiện đang còn sống:

a) Quyết định công nhận cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 hoặc quyết định công nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945.

b) Quyết định thực hiện chế độ ưu đãi của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người hoạt động cách mạng cư trú (Mẫu LT1 hoặc Mẫu TKN1).

c) Phiếu trợ cấp của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Mẫu LT2 hoặc Mẫu TKN2).

2. Đối với người đã hy sinh, từ trần:

a) Quyết định công nhận cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 hoặc Quyết định công nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945.

b) Bản sao đề nghị hưởng trợ cấp một lần, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong số thân nhân là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng; trường hợp không còn cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng thì người con (được các người con khác ủy quyền) đứng ra lập bản khai; trường hợp không còn cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con thì người thờ cúng (được họ tộc ủy quyền) đứng ra lập bản khai.

c) Quyết định trợ cấp 1 lần của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người đứng khai cư trú (Mẫu LT3 hoặc Mẫu TKN3).

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

1. Tiếp nhận hồ sơ:

a) Quyết định công nhận cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 hoặc Quyết định công nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 đối với người còn sống.

b) Quyết định công nhận cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 hoặc Quyết định công nhận người hoạt động cách mạng từ 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 và bản khai của thân nhân hoặc người được ủy quyền đối với người đã hy sinh, từ trần.

2. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra Quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi.

3. Lập phiếu trợ cấp ưu đãi.

4. Gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Người có công) các giấy tờ sau:

a) Danh sách (Mẫu số 1) và bản tổng hợp (Mẫu số 2)

b) Công văn đề nghị cấp kinh phí của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

5. Hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi được lưu giữ tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định tại Thông tư này.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Mục I Phần I Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006; Điểm 1 Thông tư số 02/2007/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 01 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Quá trình thực hiện chế độ ưu đãi có vướng mắc thì phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Bùi Hồng Lĩnh

MẪU TKN1

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ ……..
SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……../QĐ-SLĐTBXH

……….,ngày ….. tháng …. năm ….

Số hồ sơ: …………….

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thực hiện chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng từ 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

- Căn cứ Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Căn cứ Nghị định số …../200…/NĐ-CP ngày ….tháng ….năm 200… của Chính phủ quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

- Căn cứ Quyết định công nhận cán bộ hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 số ….ngày ….tháng ….năm ……của ……………

- Xét đề nghị của Trưởng phòng Chính sách Người có công,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Thực hiện chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng từ 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 đối với ông (bà): ..............................................

- Năm sinh: .......................................................................................................................

- Nguyên quán: .................................................................................................................

- Trú quán: ........................................................................................................................

Tham gia hoạt động cách mạng, ngày ….tháng ….năm ...........

Điều 2.

Ông (bà): ..........................................................................................................................

được hưởng chế độ ưu đãi kể từ ngày ….tháng ….năm ............

Mức trợ cấp ưu đãi:……….................................đồng

(Bằng chữ:...................................................................................................................... ).

Điều 3.

Các ông (bà) Trưởng phòng Chính sách Người có công, Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội......................................................................... và ông (bà) ……………………..…………………chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục NCC-Bộ LĐTBXH;
- Lưu……

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

MẪU LT1

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ ……..
SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……../QĐ-SLĐTBXH

……….,ngày ….. tháng …. năm ….

Số hồ sơ: …………….

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thực hiện chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng trước

ngày 01 tháng 01 năm 1945

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

- Căn cứ Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Căn cứ Nghị định số …../200…/NĐ-CP ngày ….tháng ….năm 200… của Chính phủ quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

- Căn cứ Quyết định công nhận cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 số ….ngày ….tháng ….năm ……của ……………

- Xét đề nghị của Trưởng phòng Chính sách Người có công,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Thực hiện chế độ ưu đãi người hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đối với ông (bà): .......................................................................................................................................

- Năm sinh: ......................................................................................................................

- Nguyên quán: ................................................................................................................

- Trú quán: .......................................................................................................................

Tham gia hoạt động cách mạng, ngày ….tháng ….năm ...........

Điều 2.

Ông (bà): .........................................................................................................................

được hưởng chế độ ưu đãi kể từ ngày ….tháng ….năm ........

- Mức trợ cấp hàng tháng:………………………………… đồng

- Mức phụ cấp hàng tháng: .......…….……………………..đồng

Cộng: .............................................................................................

(Bằng chữ:................................................................................................................... ).

Điều 3.

Các ông (bà) Trưởng phòng Chính sách Người có công, Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội............................................................................. và ông (bà) …………………..………………chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục NCC-Bộ LĐTBXH;
- Lưu……

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

MẪU LT2

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ ……..
SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……../PTC-SLĐTBXH

………., ngày ….. tháng …. năm ….

Số hồ sơ: …………….

PHIẾU TRỢ CẤP NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG
TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945

Họ và tên: ............................................................................. Năm sinh: .........................

Nguyên quán: ...................................................................................................................

Trú quán: ..........................................................................................................................

Tham gia cách mạng: ngày ……tháng .….năm .............

1. Là cán bộ thoát ly có ........................... thâm niên

- Mức trợ cấp cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945: ........................ đồng

- Mức phụ cấp thoát ly: ……….thâm niên x …… đồng = ................ đồng

- Cộng: ................................................... đồng

2. Là cán bộ hoạt động ở cơ sở: ..................................................

- Mức trợ cấp cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945: .................. đồng.

- Trợ cấp truy lĩnh (từ ngày …….…….đến ngày ..................) ............................... đồng

NGƯỜI LẬP PHIẾU

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

MẪU TKN2

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ ……..
SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Số: ……../PTC-SLĐTBXH

………., ngày ….. tháng …. năm ….

Số hồ sơ: …………….

PHIẾU TRỢ CẤP
NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TỪ 01 THÁNG 01 NĂM 1945
ĐẾN TRƯỚC TỔNG KHỞI NGHĨA 19 THÁNG TÁM NĂM 1945

Họ và tên: ...........................................................................................................................

Năm sinh: ...........................................................................................................................

Nguyên quán: .....................................................................................................................

Trú quán: ...........................................................................................................................

Tham gia cách mạng: ngày ……tháng ….năm ............

Hưởng trợ cấp hàng tháng......................................................................................... đồng

Trợ cấp truy lĩnh (từ ngày …………đến ngày ………….) = .................................... đồng

(Bằng chữ: ........................................................................................................................ )

NGƯỜI LẬP PHIẾU

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

MẪU LT3

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ ……..
SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……../QĐ-SLĐTBXH

………., ngày ….. tháng …. năm 200….

Số hồ sơ: …………….

QUYẾT ĐỊNH

Về việc trợ cấp một lần đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đã hy sinh, từ trần

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

- Căn cứ Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Căn cứ Quyết định công nhận cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 số …........ ngày ….tháng …. năm ……của ……………           

- Xét đề nghị của Trưởng phòng Chính sách Người có công,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Trợ cấp một lần đối với ông (bà)......................................................................................

Là ........................................ của ông (bà)........................................................................

Nguyên quán: ...................................................................................................................

Trú quán: ........................................................................................................................  

là người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945

Điều 2.

Ông (bà): ..........................................................................................................................

Nguyên quán ....................................................................................................................

Trú quán:..........................................................................................................................

được hưởng trợ cấp một lần là: ………………………………………………..đồng

(Bằng chữ:......................................................................................................................).

Điều 3.

Các ông (bà) Trưởng phòng Chính sách Người có công, Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội............................................................................... và ông (bà) …………………..….…………………chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục NCC-Bộ LĐTBXH;
- Lưu……

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

MẪU TKN3

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ ……..
SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……../QĐ-SLĐTBXH

………., ngày ….. tháng …. năm 200….

Số hồ sơ: …………….

QUYẾT ĐỊNH

Về việc trợ cấp một lần đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng từ 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 đã hy sinh, từ trần

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

- Căn cứ Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Căn cứ Quyết định công nhận cán bộ hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 số ….......... ngày …. tháng …. năm ……của ……………

- Xét đề nghị của Trưởng phòng Chính sách Người có công,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Trợ cấp một lần đối với ông (bà) là ............................  của ông (bà) ..............................

Nguyên quán: ...................................................................................................................

Trú quán: ..........................................................................................................................

là người hoạt động cách mạng từ 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945.

Điều 2.

Ông (bà): ..........................................................................................................................

Nguyên quán: ...................................................................................................................

Chỗ ở hiện nay: ................................................................................................................

được hưởng trợ cấp một lần là:….........................………………..đồng

(Bằng chữ:......................................................................................................................).

Điều 3.

Các ông (bà) Trưởng phòng Chính sách Người có công, Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội........................................................................ và ông (bà) …………………….…..…………………chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục NCC-Bộ LĐTBXH;
- Lưu……

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

MẪU SỐ 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ………………..
SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

DANH SÁCH NGƯỜI HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN

(Theo quy định tại Thông tư số         TT-BLĐTBXH ngày ….. tháng …. năm ….)

STT

Họ và tên

Năm sinh

Quê quán

Trú quán

Quan hệ với người có công

Mức TC 1 lần

Quyết định hưởng chế độ TC 1 lần

Số QĐ

Cấp ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG TRƯỞNG PHÒNG

………., ngày ….. tháng …. năm 200…
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

MẪU SỐ 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ……………..
SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

BẢN TỔNG HỢP NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP MỘT LẦN

(Theo quy định tại Thông tư số        TT-BLĐTBXH ngày ….. tháng …. năm ….)

Số TT

Mức trợ cấp 1 lần

Tổng số người

Tổng số tiền (triệu đồng)

Ghi chú

1

50 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

2

25 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

3

10 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng:

 

 

 

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN
TRƯỞNG PHÒNG

PHÒNG CHÍNH SÁCH
NGƯỜI CÓ CÔNG
TRƯỞNG PHÒNG

…., ngày … tháng … năm 200..
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  2. 02Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  3. 03Thông tư 34/2026/TT-BYT hướng dẫn Chương trình chăm sóc sức khỏe 2026-2035 (34/2026/TT-BYT) · 08/09/2026
  4. 04Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH 2026 cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội (124/QĐ-BCĐCCTLBHXH) · 29/08/2026
  5. 05Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Đồng Nai quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách (26/2026/NQ-HĐND) · 28/08/2026
  6. 06Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND Cần Thơ hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc (49/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  7. 07Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách Trung ương và đối ứng địa phương (27/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  8. 08Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách trung ương chăm sóc sức khỏe dân số (26/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 481/KH-UBND Huế 2026 hỗ trợ thông tin tuyên truyền quốc phòng an ninh dân tộc · 20/08/2026
  10. 10Nghị quyết 38/2026/NQ-CP quy định chế độ đài thọ cho đại biểu APEC 2027 (38/2026/NQ-CP) · 20/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026