quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 07/2026/TT-BDTTG Hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt
Cơ quanBộ Dân tộc và Tôn giáo
Ngày BH21/09/2026
Hiệu lực03/11/2026
7 điều
Thông tư

Thông tư 07/2026/TT-BDTTG Hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt

Cơ quan ban hành
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Người ký
Y Vinh Tơr
Ngày ban hành
21/09/2026
Ngày hiệu lực
03/11/2026
Tình trạng
Chưa có hiệu lực

BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
__________

Số: 07/2026/TT-BDTTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP ngày
06/11/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 97/2025/QH15
ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột
phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 297/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì soạn thảo, bao gồm:

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì soạn thảo.

2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng chính sách và soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Điều 5 Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì soạn thảo.

3. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

4. Sử dụng chuyên gia, tổ chức tư vấn trong công tác xây dựng pháp luật và một số nhiệm vụ, hoạt động tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đơn vị thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo chức năng hoặc theo phân công của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.

2. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

3. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo chức năng hoặc theo phân công của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.

Chương II

DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT

Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì soạn thảo

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì soạn thảo thì áp dụng định mức khoán chi như sau:

a) Thông tư/ Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 Thông tư/Thông tư liên tịch trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 Thông tư tương ứng tại mục III Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 và mục A Phụ lục I kèm theo Thông tư này; bằng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

b) Thông tư/Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 Thông tư/Thông tư liên tịch thì áp dụng tổng mức chi bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 Thông tư tương ứng tại mục III Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 và mục A Phụ lục I kèm theo Thông tư này; bằng 60% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

c) Thông tư bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo thì áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 Thông tư tương ứng tại mục III Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 và mục A Phụ lục I kèm theo Thông tư này; bằng 30% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng chính sách và soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 197/2025/QH15

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải xây dựng chính sách thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không phải xây dựng chính sách thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 7 Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP, Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư này và các văn bản có liên quan.

2. Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP. Trong đó, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì soạn thảo và nhiệm vụ, hoạt động xây dựng chính sách và soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Điều 5 Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Sử dụng chuyên gia, tổ chức tư vấn trong công tác xây dựng pháp luật và một số nhiệm vụ, hoạt động tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật

1.Sử dụng chuyên gia, tổ chức tư vấn trong công tác xây dựng pháp luật và một số nhiệm vụ, hoạt động tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật được thực hiện theo quy định về phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong lĩnh vực quản lý ngân sách.

2. Việc chi trả thù lao, chi phí chuyên gia, tổ chức tư vấn tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 2 Điều 26 và Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2026.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

2. Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành từ ngày 01/7/2025 được thanh toán, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.

Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gửi hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Dân tộc và Tôn giáo để nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất xử lý./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Bộ DTTG: Các Thứ trưởng, các Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;

- Cục KTrVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);

- Công báo điện tử;

- Cổng TTĐT Bộ DTTG;

- Lưu: VT, KHTC (08b).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Y Vinh Tơr

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều7
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  5. 05Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  6. 06Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  7. 07Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  8. 08Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  9. 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  10. 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026