Thông tư 14/2026/TT-VKSTC Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
| VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 82/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ, tài liệu giấy, tài liệu điện tử và vật mang tin khác hình thành trong lĩnh vực hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân.
2. Thông tư này không quy định thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ, tài liệu của Viện kiểm sát quân sự.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các Viện kiểm sát nhân dân và cá nhân, tổ chức có liên quan.
Điều 3. Hồ sơ, tài liệu và thời hạn lưu trữ trong Viện kiểm sát nhân dân
1. Hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân gồm:
a) Nhóm A. Hồ sơ, tài liệu chung;
b) Nhóm B. Hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ.
2. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành của Viện kiểm sát nhân dân thực hiện theo Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp pháp luật có quy định khác về nội dung, thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Viện kiểm sát nhân dân thì áp dụng theo quy định đó.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định, hướng dẫn về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành hết hiệu lực.
3. Quy định chuyển tiếp
Đối với hồ sơ, tài liệu đã được thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo thời hạn lưu trữ đã được xác định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Văn phòng) để được hướng dẫn, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội; - Ban Nội chính Trung ương; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ (02 bản để đăng Công báo); -Tòa án nhân dân tối cao; - Bộ Công an; - Bộ Tư pháp; - Bộ Nội vụ; - Lãnh đạo VKSND tối cao; - Thành viên UBKS VKSND tối cao; - Các đơn vị thuộc VKSND tối cao; - VKSND và VKSQS các cấp; - Cổng TTĐT VKSNDTC (để đăng tải); - Lưu: VT, VP. | VIỆN TRƯỞNG
|
QUY ĐỊNH VỀ THỜI HẠN LƯU TRỮ HỒ SƠ, TÀI LIỆU
TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14)
| STT | TÊN HỒ SƠ, TÀI LIỆU | THỜI HẠN LƯU TRỮ |
|
| A. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CHUNG CỦA NGÀNH |
|
| 1 | Hồ sơ triển khai thực hiện Nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành Kiểm sát nhân dân | 20 năm |
| 2 | Hồ sơ xây dựng, ban hành quy định, chỉ đạo, hướng dẫn những vấn đề chung của ngành Kiểm sát nhân dân | Vĩnh viễn |
| 3 | Hồ sơ xây dựng chính sách, hồ sơ dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh, của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì | Vĩnh viễn |
| 4 | Hồ sơ xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao | Vĩnh viễn |
| 5 | Hồ sơ, tài liệu rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân | 20 năm |
| 6 | Hồ sơ xây dựng, ban hành Quy chế làm việc, Quy chế phối hợp của ngành Kiểm sát nhân dân | Vĩnh viễn |
| 7 | Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác trên các lĩnh vực hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân, của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các đơn vị trực thuộc và Viện kiểm sát nhân dân các cấp |
|
| - Năm | Vĩnh viễn | |
| - Quý, 6 tháng, 9 tháng | 10 năm | |
| - Ngày, tuần, tháng | 05 năm | |
| 8 | Hồ sơ hội nghị tổng kết, sơ kết công tác trên các lĩnh vực hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân, của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các đơn vị trực thuộc và Viện kiểm sát nhân dân các cấp | 20 năm |
| 9 | Hồ sơ xây dựng, ban hành và phê duyệt chiến lược, chương trình, đề án, phương án, dự án, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và quy hoạch chi tiết các lĩnh vực của ngành Kiểm sát | Vĩnh viễn |
| 10 | Hồ sơ trả lời chất vấn, bản thuyết trình, giải trình của Viện kiểm sát nhân dân tối cao |
|
| - Quốc hội | Vĩnh viễn | |
| - Cơ quan, cá nhân khác | 10 năm | |
| 11 | Sổ ghi biên bản các cuộc họp giao ban, sổ tay công tác của Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp |
|
| - Sổ ghi biên bản các cuộc họp giao ban | 10 năm | |
| - Sổ tay công tác của Lãnh đạo | 10 năm | |
| 12 | Hệ thống sổ nghiệp vụ (sổ thụ lý, sổ duyệt án, sổ theo dõi,....) | Vĩnh viễn |
| 13 | Cơ sở dữ liệu hồ sơ, tài liệu lưu trữ | Vĩnh viễn |
|
| B. HỒ SƠ, TÀI LIỆU NGHIỆP VỤ CỦA NGÀNH |
|
|
| I. Tập lưu văn thư chuyên môn thuộc nghiệp vụ kiểm sát |
|
| 14 | Tập lưu văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ thuộc các khâu nghiệp vụ công tác kiểm sát | Vĩnh viễn |
| 15 | Tập lưu kết luận các vụ án | Vĩnh viễn |
| 16 | Tập lưu tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao lên Chủ tịch nước “về xét ân giảm hình phạt tử hình” | Vĩnh viễn |
| 17 | Tập lưu trả lời thỉnh thị các Viện kiểm sát cấp dưới | 50 năm |
| 18 | Tập Quyết định không kháng nghị các bản án tử hình | Vĩnh viễn |
| 19 | Tập Thông báo không kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án hình sự, dân sự, hành chính | 50 năm |
| 20 | Tập lưu Yêu cầu hoãn thi hành các bản án | 50 năm |
| 21 | Tập lưu kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án hình sự, dân sự, hành chính | Vĩnh viễn |
| 22 | Tập lưu kết luận KSTTPL tại trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an trực tiếp quản lý | Vĩnh viễn |
| 23 | Tập kháng nghị, kiến nghị các công tác kiểm sát theo luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân | 50 năm |
|
| II. Hồ sơ, tài liệu điều tra của Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát |
|
| 24 | Hồ sơ vụ án hình sự | Vĩnh viễn |
| 25 | Hồ sơ kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm | 50 năm |
| 26 | Hồ sơ kiểm tra thông tin về tội phạm | 50 năm |
| 27 | Công văn về công tác điều tra | Vĩnh viễn |
| 28 | Sổ thụ lý và kết quả giải quyết vụ án, vụ việc | Vĩnh viễn |
| 29 | Hồ sơ báo cáo tổng kết công tác hàng năm, nhiều năm | Vĩnh viễn |
| 30 | Hồ sơ tổng kết chuyên đề nghiệp vụ điều tra trong hoạt động tư pháp | Vĩnh viễn |
|
| III. Hồ sơ, tài liệu thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, xét xử án hình sự |
|
| 31 | Hồ sơ, tài liệu thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, xét xử án hình sự | Vĩnh viễn |
| 32 | Hồ sơ, tài liệu thực hành quyền công tố và kiểm sát việc không khởi tố vụ án hình sự | Vĩnh viễn |
| 33 | Hồ sơ tin báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố | Vĩnh viễn |
| 34 | Hồ sơ thẩm định án đình chỉ của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới | Vĩnh viễn |
| 35 | Hồ sơ trả lời thỉnh thị Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới | Vĩnh viễn |
| 36 | Hồ sơ đình chỉ/tạm đình chỉ điều tra vụ án và bị can | 50 năm |
| 37 | Hồ sơ tạm đình chỉ tin báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố | 50 năm |
| 38 | Hồ sơ giải quyết đơn |
|
| - Hình phạt tù chung thân | Vĩnh viễn | |
| - Hình phạt tù có thời hạn | 50 năm | |
| 39 | Hồ sơ kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm | Vĩnh viễn |
| 40 | Hồ sơ yêu cầu giải quyết bồi thường | Vĩnh viễn |
| 41 | Hồ sơ giải quyết, thẩm định án tử hình | Vĩnh viễn |
| 42 | Hồ sơ, tài liệu kiểm sát trực tiếp, kiểm tra địa phương | Vĩnh viễn |
| 43 | Hồ sơ gia hạn thời hạn điều tra, gia hạn thời hạn tạm giam lần 3 | Vĩnh viễn |
| 44 | Hồ sơ trao đổi giữa các cơ quan tố tụng và các đơn vị có liên quan | Vĩnh viễn |
|
| IV. Hồ sơ tài liệu kiểm sát giải quyết các vụ án dân sự |
|
| 46 | Hồ sơ kiểm sát giải quyết các vụ việc, vụ án dân sự | Vĩnh viễn |
| 47 | Hồ sơ trả lời thỉnh thị Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới | 50 năm |
| 48 | Hồ sơ trả lời đơn khiếu nại của nguyên đơn, bị đơn | 50 năm |
| 49 | Hồ sơ xử lý giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm | Vĩnh viễn |
| 50 | Hồ sơ Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công | 50 năm |
| 51 | Hồ sơ giải quyết khiếu nại tố cáo trong tố tụng dân sự | 50 năm |
|
| V. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát giam giữ và thi hành án hình sự |
|
| 52 | Hồ sơ trực tiếp kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự | Vĩnh viễn |
| 53 | Hồ sơ trực tiếp kiểm sát việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị | Vĩnh viễn |
| 54 | Hồ sơ liên quan đến đặc xá | Vĩnh viễn |
| 55 | Hồ sơ kiểm sát tuân theo pháp luật xóa án tích | Vĩnh viễn |
| 56 | Hồ sơ kiểm sát việc thi hành án tử hình | Vĩnh viễn |
| 57 | Hồ sơ kiểm sát giảm án, tha trước thời hạn | 70 năm |
| 58 | Hồ sơ kiểm sát thi hành án phạt tù, thi hành án treo, cải tạo không giam giữ và ủy thác thi hành án | 50 năm |
|
| VI. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát thi hành án dân sự. |
|
| 59 | Hồ sơ kiểm sát thi hành án | 50 năm |
| 60 | Hồ sơ kiểm sát trực tiếp thi hành án dân sự, thi hành án hành chính | 50 năm |
| 61 | Hồ sơ kiểm sát Yêu cầu các vụ, việc | 50 năm |
| 62 | Hồ sơ kiểm sát phúc tra thi hành án dân sự, thi hành án hành chính | 50 năm |
|
| VII. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác |
|
| 63 | Hồ sơ kiểm sát giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác | Vĩnh viễn |
| 64 | Hồ sơ, tài liệu trả lời thỉnh thị Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới | 50 năm |
| 65 | Hồ sơ trả lời đơn khiếu nại của nguyên đơn, bị đơn | 50 năm |
| 66 | Hồ sơ xử lý vi phạm; xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân | 50 năm |
|
| VIII. Hồ sơ, tài liệu kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp |
|
| 67 | Hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân | 50 năm |
| 68 | Hồ sơ kiểm tra lại Quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật | 50 năm |
| 69 | Hồ sơ kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp | 50 năm |
| 70 | Hệ thống sổ theo dõi, quản lý tiếp công dân, giải quyết, kiểm tra lại, kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp | 50 năm |
|
| IX. Hồ sơ, tài liệu thống kê tội phạm |
|
| 71 | Hồ sơ tài liệu chương trình công tác thống kê tội phạm hình sự |
|
|
| - Năm và nhiều năm | Vĩnh viễn |
|
| - 6 tháng | 10 năm |
|
| - BC chuyên đề đột xuất | 10 năm |
| 72 | Hồ sơ tài liệu chương trình công tác thống kê các vụ việc dân sự, hành chính, kinh doanh thương mại |
|
|
| - Năm và nhiều năm | Vĩnh viễn |
|
| - 6 tháng | 10 năm |
|
| - BC chuyên đề đột xuất | 10 năm |
| 73 | Hồ sơ báo cáo thống kê tội phạm hình sự |
|
|
| - Năm và nhiều năm | Vĩnh viễn |
|
| - 6 tháng | 10 năm |
|
| - BC chuyên đề đột xuất | 10 năm |
| 74 | Hồ sơ báo cáo thống kê các vụ việc dân sự, hành chính, kinh doanh thương mại |
|
|
| - Năm và nhiều năm | Vĩnh viễn |
|
| - 6 tháng | 10 năm |
|
| - BC chuyên đề đột xuất | 10 năm |
| 75 | Cơ sở dữ liệu về văn bản, hồ sơ vụ án đi, đến | Vĩnh viễn |
|
| X. Hồ sơ, tài liệu về tương trợ tư pháp hình sự |
|
| 76 | Hồ sơ đàm phán, ký kết Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự | Vĩnh viễn |
| 77 | Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự | Vĩnh viễn |
|
| XI. Hồ sơ, tài liệu giám định tư pháp |
|
| 78 | Hồ sơ giám định tư pháp | Vĩnh viễn |
| 79 | Tập lưu văn bản đi về công tác giám định | Vĩnh viễn |
| 80 | Sổ tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định | 50 năm |
