quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển của Bộ Nông nghiệp (18/2026/TT-BNNMT) · 27/03/2026
  2. 02Thông tư 68/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật vận hành công trình viễn thám (68/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  3. 03Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (70/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  4. 04Thông tư 69/2025/TT-BNNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại (69/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  5. 05Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng thủy văn (65/2025/TT-BNNMT) · 12/11/2025
  6. 06Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật cấu trúc, chuẩn dữ liệu tài nguyên nước (64/2025/TT-BNNMT) · 10/11/2025
  7. 07Quy định định mức kinh tế kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước (61/2025/TT-BNNMT) · 17/10/2025
  8. 08Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước (52/2025/TT-BNNMT) · 25/08/2025
  9. 09Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng (51/2025/TT-BNNMT) · 22/08/2025
  10. 10Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi (49/2025/TT-BNNMT) · 19/08/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 09Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 10Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 24/2023/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra tổng hợp TNMT biển độ sâu từ 20m nước trở lên
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH29/12/2023
    Hiệu lực15/02/2024
    1 chương·4 điều
    Thông tư

    Thông tư 24/2023/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra tổng hợp TNMT biển độ sâu từ 20m nước trở lên

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Lê Minh Ngân
    Ngày ban hành
    29/12/2023
    Ngày hiệu lực
    15/02/2024
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
    _______________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ________________________

    Số: 24/2023/TT-BTNMT

    Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2023

    THÔNG TƯ

    Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp

    tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển

    Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội;

    Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

    Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.

    2. Thông tư này thay thế Thông tư số 38/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển (sau đây gọi tắt là Thông tư số 38/2010/TT-BTNMT).

    Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

    Các nhiệm vụ, dự án chuyên môn thực hiện điều tra, khảo sát tài nguyên, môi trường biển được phê duyệt theo các định mức của Thông tư số 38/2010/TT-BTNMT và đang thực hiện hoặc chưa thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các căn cứ đã được phê duyệt, trừ trường hợp có yêu cầu thực hiện theo quy định của Thông tư này.

    Điều 4. Tổ chức thực hiện

    1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    - Lưu: VT, KHTC, PC, BHĐVN.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Lê Minh Ngân

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐỘ SÂU TỪ 20M NƯỚC TRỞ LÊN BẰNG TÀU BIỂN

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    ______________

    Phần I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường trong vùng biển Việt Nam có độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển được áp dụng cho các dạng công việc sau:

    (1) Điều tra, khảo sát khí tượng biển;

    (2) Điều tra, khảo sát hải văn;

    (3) Điều tra, khảo sát môi trường nước biển;

    (4) Điều tra, khảo sát môi trường trầm tích biển;

    (5) Điều tra, khảo sát địa chất biển;

    (6) Điều tra, khảo sát địa hình đáy biển;

    (7) Điều tra, khảo sát sinh thái biển.

    2. Đối tượng áp dụng

    Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường biển; các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển trong vùng biển Việt Nam từ độ sâu 20m trở lên bằng tàu biển sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và các cơ quan có liên quan.

    3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

    - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    - Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    - Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang;

    - Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang;

    - Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

    - Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường;

    - Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường;

    - Thông tư số 32/2016/TT-BTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Thông tư số 57/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên và môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển;

    - Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

    - Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

    - Thông tư số 08/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc hải văn;

    - Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;

    - Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên Môi trường;

    - Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

    - Thông tư số 14/2022/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng;

    - Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

    - Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    4. Quy định chữ viết tắt

    Quy định chữ viết tắt được trình bày tại Bảng số 01.

    Bảng số 01

    TT

    Chữ viết tắt

    Nội dung viết tắt

    1

    BHLĐ

    Bảo hộ lao động

    2

    BĐ

    Bản đồ

    3

    CTD

    Thiết bị đo thông số môi trường và lấy mẫu nước theo tầng

    4

    ĐVT

    Đơn vị tính

    5

    ĐTV.IV7

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV bậc 7

    6

    ĐTV.III3

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 3

    7

    ĐTV.II6

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II bậc 6

    8

    KTV.IV8

    Kỹ thuật viên (hạng IV) bậc 8

    9

    KS.III5

    Kỹ sư (hạng III) bậc 5

    10

    KS.II8

    Kỹ sư chính (hạng II) bậc 8

    11

    KS.I3

    Kỹ sư cao cấp (hạng I) bậc 3

    12

    KK

    Khó khăn

    13

    KT-KT

    Kinh tế - kỹ thuật

    14

    NCV.III3

    Nghiên cứu viên (hạng III) bậc 3

    15

    Obs

    Quan trắc/quan sát (Observation)

    16

    QCVN

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

    17

    TCVN

    Tiêu chuẩn quốc gia

    5. Quy định về sử dụng định mức

    5.1. Các nội dung không có trong định mức

    - Thuê phương tiện vận chuyển máy, thiết bị và nhân công từ đơn vị đến địa điểm tập kết tại nơi làm việc và ngược lại, từ vùng này đến vùng khác;

    - Kiểm định, kiểm nghiệm, hiệu chuẩn thiết bị khảo sát;

    - Phân tích tại phòng thí nghiệm của công tác điều tra, khảo sát môi trường nước biển, công tác điều tra, khảo sát môi trường trầm tích biển và công tác điều tra, khảo sát địa chất biển;

    - Thuê tàu phục vụ điều tra, khảo sát;

    - Thuê phương tiện cảnh giới an toàn khi điều tra, khảo sát trên biển;

    - Bảo hiểm người, thiết bị;

    - Mua nước ngọt đối với những vùng thiếu nước ngọt.

    5.2. Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện chuẩn

    5.2.1. Phân loại mức độ khó khăn đối với công tác điều tra, khảo sát địa chất biển, địa hình đáy biển và môi trường trầm tích biển

    - Phân loại mức độ khó khăn theo độ sâu thi công quy định tại Bảng số 02.

    Bảng số 02

    Mức độ khó khăn

    Độ sâu nước biển

    KK 1

    Từ 20m đến < 300m

    KK 2

    Từ 300m đến < 1.000m

    KK 3

    Từ 1.000m đến < 1.500m

    KK 4

    Từ 1.500m đến < 2.000m

    KK 5

    Từ 2.000m đến 2.500m

    - Mức độ phức tạp của đặc điểm địa chất và mức độ phân cắt địa hình đáy biển quy định tại Bảng số 03.

    Bảng số 03

    Điều kiện thi công

    Đặc điểm địa chất - địa hình đáy biển

    Đơn giản

    - Đáy biển được phủ chủ yếu bởi các thành tạo Đệ tứ, đá gốc trước Đệ Tứ lộ không đáng kể; thành phần thạch học của trầm tích khá đồng nhất, chủ yếu là cát, bùn, ít đứt gãy.

    - Bề mặt địa hình đáy biển ổn định, thoải đều.

    Trung bình

    - Đáy biển được phủ chủ yếu bởi các thành tạo Đệ tứ, thành phần trầm tích gồm cát, bột, sét lẫn lộn; trầm tích carbonat phân bố trên diện tích khá rộng (trên 25% diện tích khảo sát), cấu trúc địa chất phức tạp vừa, dự kiến trong vùng có mặt 2 đến 3 hệ thống đứt gãy.

    - Vùng biển có một số đột biến về bề mặt địa hình đáy biển, mức độ phân cắt vừa.

    Phức tạp

    - Đáy biển xuất hiện nhiều đá xâm nhập và phun trào, cấu trúc đáy biển bị chi phối bởi nhiều hệ thống đứt gãy.

    - Vùng có nhiều đột biến về bề mặt địa hình, có sườn dốc.

    - Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách di chuyển đến trạm đầu tiên của tuyến khảo sát quy định tại Bảng số 04.

    Bảng số 04

    Mức độ đi lại

    Khoảng cách di chuyển (km)

    Hệ số

    Loại 1

    Đến 100

    1,0

    Loại 2

    Từ >100 đến 200

    1,09

    Loại 3

    Từ > 200 đến 300

    1,19

    Loại 4

    Từ > 300

    1,28

    5.2.2. Hệ số tính cho các trường hợp không thực hiện công việc nhưng vẫn ở trên tàu biển trong quá trình điều tra, khảo sát và các trường hợp khác được tính theo Bảng số 05.

    Bảng số 05

    TT

    Nhóm công việc

    Đơn vị tính

    Hệ số

    1

    Trạm mặt rộng



    1.1

    Nhóm Hải văn (trạm phao độc lập đo dòng chảy, sóng và mực nước)

    Công 1 người/ca (6 giờ)

    0,25

    1.2

    Nhóm Địa chất biển, môi trường trầm tích biển không lấy được mẫu

    Công 1 người/ca (6 giờ)

    0,25

    2

    Trạm liên tục (khảo sát liên tục trong 7 ngày đêm)



    2.1

    Nhóm Địa hình đáy biển

    Công 1 người/ca (6 giờ)

    0,25

    2.2

    Nhóm Địa chất biển, môi trường trầm tích biển

    Công 1 người/ca (6 giờ)

    0,25

    2.3

    Nhóm Sinh thái biển lấy mẫu sinh vật đáy và cá biển

    Công 1 người/ca (6 giờ)

    0,25

    3

    Khi thời tiết ở điều kiện KKIII: nhóm Địa hình đáy biển

    Công 1 người/ca (6 giờ)

    0,25

    4

    Tàu vào bờ tránh bão, gió, tàu bị sự cố, tiếp thực phẩm, nước ngọt, ...: tất cả các nhóm cho từng dạng công việc (1 người hưởng 1 công/ngày)

    Người/ca (6 giờ)

    0,25

    5.3. Hệ số điều chỉnh thời tiết

    Hệ số do thời tiết và độ sâu khu vực khảo sát áp dụng cho điều tra, khảo sát khí tượng biển, hải văn, môi trường nước biển và sinh thái biển được tính theo Bảng số 06.

    Bảng số 06

    TT

    Mức độ KK

    Thời tiết

    Độ sâu (m)

    Hệ số

    1

    KK I

    Ia

    Sóng từ cấp 0 - I; gió từ cấp 0 - 2; Thời tiết tốt

    Từ 20 đến ≤ 100

    1,0

    Ib

    Từ >100 đến ≤ 500

    1,3

    Ic

    Từ > 500

    1,69

    2

    KK II

    IIa

    Sóng từ cấp II - III; gió từ cấp 3 - 4; Không có hiện tượng thời tiết nguy hiểm

    Từ 20 đến ≤ 100

    1,2

    IIb

    Từ >100 đến ≤ 500 m

    1,56

    IIc

    Từ > 500

    2,02

    3

    KK III

    IIIa

    Sóng từ cấp IV - V; gió từ cấp 5 - 6; không có hiện tượng thời tiết nguy hiểm

    Từ 20 đến ≤ 100

    1,5

    IIIb

    Từ >100 đến ≤ 500 m

    1,95

    IIIc

    Từ > 500

    2,53

    Sóng trên cấp V, gió trên cấp 6 hoặc có hiện tượng thời tiết nguy hiểm - không tiến hành điều tra, khảo sát.

    6. Các quy định khác

    6.1. Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. Đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; (thời gian làm việc một công là 8 giờ, riêng trên biển là 6 giờ). Định mức lao động Mlđ được tính như sau:

    Mlđ = Mlđtt + Mlđnhnl

    Trong đó: Mlđtt là định mức lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm, gồm định mức lao động kỹ thuật Mlđkt và định mức lao động phổ thông Mlđpt;

    Mlđtt = Mlđkt + Mlđpt

    Mlđnhnl: là công lao động nghỉ được hưởng nguyên lương.

    Thành phần của định mức lao động bao gồm:

    - Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;

    - Định biên lao động: xác định cụ thể số lượng và cấp bậc lao động (hay biên chế lao động) để thực hiện bước công việc.

    6.2. Định mức dụng cụ lao động

    - Định mức dụng cụ lao động: là thời gian sử dụng dụng cụ cần thiết để thực hiện bước công việc;

    - Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng.

    6.3. Định mức tiêu hao vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện bước công việc.

    6.4. Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu

    Điện năng, nhiên liệu tiêu thụ của các dụng cụ, máy móc, thiết bị được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ lao động, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

    6.5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

    - Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để thực hiện bước công việc;

    - Thời hạn sử dụng của thiết bị trong định mức này được xác định theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên Môi trường và Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

    - Đơn vị tính bằng ca/thông số.

    6.6. Kế thừa và sử dụng các định mức đã ban hành

    - Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1: 500.000 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTNMT ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường.

    Khi các định mức kinh tế - kỹ thuật này được sửa đổi hoặc thay thế thì các quy định có liên quan của Thông tư này sẽ áp dụng kế thừa và sử dụng theo các định mức kinh tế - kỹ thuật sửa đổi hoặc thay thế tương ứng.

    6.7. Khi áp dụng các Định mức kinh tế - kỹ thuật này trong trường hợp những định mức không có hoặc không phù hợp công nghệ, điều kiện thực hiện được áp dụng các định mức tương tự của các ngành trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

    Phần II

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    1. Điều tra, khảo sát khí tượng biển

    1.1. Định mức lao động

    Công tác đo đạc, quan trắc các yếu tố: nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, áp suất không khí, hướng và tốc độ gió, tầm nhìn xa, lượng mưa, bức xạ tổng cộng mặt trời, mây, hiện tượng thời tiết hiện tại, hiện tượng thời tiết đã qua, các hiện tượng khí tượng, độ trong suốt nước biển, sóng biển, thu các loại bản đồ thời tiết phục vụ dự báo thời tiết biển trong quá trình điều tra, khảo sát.

    1.1.1. Nội dung công việc

    1.1.1.1. Chuẩn bị

    - Nhận nhiệm vụ, kiểm tra, chọn vị trí đặt trạm, lập đề cương;

    - Kiểm định thiết bị hệ thống trạm khí tượng tự động, máy kế, lắp đặt các thiết bị đo kế, lắp đặt hệ thống trạm khí tượng tự động trên nóc tàu biển;

    - Kiểm tra tình trạng hoạt động, thời hạn văn bản kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo phải kiểm định, phải hiệu chuẩn, bảo dưỡng trước và sau chuyến điều tra, khảo sát của các thiết bị đo khí tượng bằng máy kế, toàn bộ tổ hợp các sensor của trạm khí tượng tự động, hệ thống máy thu bản đồ thời tiết;

    - Kiểm tra việc kết nối của tổ hợp với máy tính, ăng ten và thiết bị;

    - Băng ghi chuyên dụng phục vụ cho việc in bản đồ;

    - Lựa chọn kênh phát báo bản tin của tổ chức khí tượng uy tín trong khu vực và trên thế giới;

    - Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho đo đạc, quan trắc và quy toán.

    1.1.1.2. Công tác đo đạc, quan trắc

    - Yêu cầu: đo đạc, quan trắc khí tượng biển phải tuân thủ Thông tư số 14/2022/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng, mã số QCVN 46: 2022/BTNMT.

    - Chuẩn bị tại hiện trường: vận chuyển, lắp đặt các thiết bị lên tàu; kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị; kiểm tra dụng cụ, sổ ghi.

    - Công tác đo đạc, quan trắc:

    + Tại các trạm mặt rộng: đo đạc, quan trắc các yếu tố khí tượng tại thời điểm khi tàu đến trạm (điểm đo);

    + Tại các trạm liên tục: đo đạc, quan trắc các yếu tố khí tượng theo các kỳ 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ hằng ngày.

    - Chế độ đo đạc, quan trắc:

    + Xác định tọa độ trạm;

    + Quan sát, theo dõi và cập nhật các hiện tượng khí tượng xảy ra giữa các kỳ đo đạc, quan trắc;

    + Thu lịch phát bản tin của tổ chức đã lựa chọn;

    + Cài đặt vị trí tương đối của chuyến điều tra, khảo sát để thu bản đồ có độ nét cao được thực hiện theo hướng dẫn trên tổ hợp bàn phím của thiết bị;

    + Xác định và thu các loại bản đồ cần thiết phải thu để làm bản tin dự báo;

    + Giữ liên lạc với Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia trong điều kiện có thể và kết hợp phân tích bản đồ mới thu được làm bản tin thời tiết cho khu vực điều tra, khảo sát tiếp theo;

    + Cung cấp thông tin khi lãnh đạo tàu hoặc khoa học trưởng yêu cầu.

    - Yêu cầu:

    + Số liệu đo đạc, quan trắc được phải tiến hành chỉnh lý ngay sau khi kỳ quan trắc kết thúc;

    + Số liệu được lưu giữ trên máy tính, bảng biểu và sổ nhật ký;

    + Ghi biên bản bàn giao tình hình hoạt động của thiết bị và thời tiết khu vực điều tra, khảo sát khi giao ca;

    + Tóm tắt diễn biến thời tiết tại khu vực tiến hành điều tra, khảo sát trong suốt chuyến đi;

    + Kiểm tra và kiểm soát số liệu đo đạc;

    + Kết thúc chuyến điều tra, khảo sát, thu dọn máy móc, thiết bị, dụng cụ vật tư...

    1.1.1.3. Xử lý số liệu, báo cáo kết quả, nghiệm thu sản phẩm

    - Hiệu chỉnh và xử lý số liệu, xác định các đặc trưng của từng yếu tố khí tượng, lập báo biểu quan trắc;

    - Tập số liệu điều tra, khảo sát, các kết quả tính toán và đặc trưng của các yếu tố khí tượng, đánh giá và nhận xét sơ bộ kết quả thu được;

    - Báo cáo tóm tắt tình hình thời tiết và các tác động nếu có ở khu vực nghiên cứu;

    - Các kiến nghị và đề xuất về công tác điều tra, khảo sát khí tượng biển trong giai đoạn tiếp theo;

    - In ấn, nghiệm thu và bàn giao sản phẩm.

    1.1.2. Phân loại mức độ khó khăn

    Theo mức độ khó khăn: áp dụng mức khó khăn Ia, IIa, IIIa tại Bảng số 06.

    1.1.3. Định biên

    Bảng số 07

    ĐVT: Người

    TT

    Nội dung công việc

    ĐTV.II 4

    ĐTV.II 5

    ĐTV.II 6

    Nhóm

    1

    Chuẩn bị

    1

    1

    1

    3

    2

    Công tác đo đạc, quan trắc

    1

    1

    1

    3

    3

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả, nghiệm thu sản phẩm


    1

    1

    2

    1.1.4. Định mức: công nhóm/thông số

    Bảng số 08

    TT

    Thông số đo đạc, quan trắc

    Chuẩn bị

    Công tác đo đạc, quan trắc

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    A

    Trạm mặt rộng




    I

    Trạm khí tượng tự động





    Nhiệt độ, gió, áp suất, tầm nhìn xa, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ tổng cộng mặt trời

    0,01

    0,11

    0,03

    II

    Đo đạc, quan trắc hiện trường




    1

    Mây, hiện tượng thời tiết hiện tại, hiện tượng thời tiết đã qua, hiện tượng khí tượng

    0,01

    0,11

    0,02

    2

    Sóng biển (bằng mắt)

    0,01

    0,11

    0,02

    3

    Thu 1 bản đồ thời tiết

    0,01

    0,22

    0,03

    B

    Trạm liên tục




    I

    Trạm khí tượng tự động





    Nhiệt độ, gió, áp suất, tầm nhìn xa, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ tổng cộng mặt trời

    0,01

    0,11

    0,03

    II

    Đo đạc, quan trắc hiện trường




    1

    Mây, hiện tượng thời tiết hiện tại, hiện tượng thời tiết đã qua, hiện tượng khí tượng

    0,01

    0,09

    0,02

    2

    Thu 1 bản đồ thời tiết

    0,01

    0,17

    0,03

    Ghi chú: Định mức đo đạc, quan trắc tại Bảng số 08 tính cho mức độ khó khăn loại Ia (Bảng số 06). Đối với mức độ khó khăn còn lại được tính bằng định mức tại Bảng số 08 nhân với hệ số tương ứng tại Bảng số 06.

    1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/thông số

    Bảng số 09

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    A

    Công tác đo đạc, quan trắc



    1

    Trạm khí tượng tự động

    bộ

    1,00

    2

    Máy faxcimin

    cái

    0,50

    3

    Máy tính để bàn và phần mềm

    bộ

    0,50

    4

    Máy in A4

    cái

    0,03

    5

    Máy bộ đàm

    cái

    0,03

    B

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả



    1

    Máy tính để bàn

    cái

    0,06

    2

    Máy in A4

    cái

    0,01

    3

    Máy photocopy

    cái

    0,01

    4

    Điều hòa 12000 BTU

    cái

    0,06

    5

    Máy hút ẩm

    cái

    0,01

    6

    Máy chiếu

    cái

    0,02

    1.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/thông số

    Bảng số 10

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn sử dụng (tháng)

    Mức tiêu hao

    A

    Công tác đo đạc, quan trắc




    1

    Kìm, tuốc nơ vít, cờ lê, mỏ lết

    bộ

    36

    0,01

    2

    Đèn pin

    cái

    36

    0,03

    3

    Đồng hồ báo thức

    cái

    6

    0,08

    4

    Đồng hồ bấm giây

    cái

    9

    0,03

    5

    Radio

    cái

    24

    0,08

    6

    Hộp so màu nước

    cái

    60

    0,03

    7

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    0,03

    8

    Kính râm

    cái

    24

    0,03

    9

    Bàn dập ghim

    cái

    24

    0,01

    10

    Cặp 3 dây

    cái

    12

    0,08

    11

    Kẹp sắt

    cái

    24

    0,17

    12

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    12

    0,08

    13

    Ổn áp 10A

    cái

    36

    1,00

    14

    Dây điện đôi

    mét

    36

    0,08

    15

    Bút thử điện

    cái

    24

    0,01

    16

    Thước nhựa

    cái

    24

    0,01

    17

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,01

    18

    Kéo cắt giấy

    cái

    12

    0,01

    19

    Gọt bút chì

    cái

    12

    0,01

    20

    Bảng trắng

    cái

    6

    0,04

    21

    La bàn

    cái

    6

    0,03

    22

    Mũ cứng

    cái

    3

    0,17

    23

    Áo phao

    cái

    24

    0,13

    24

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    60

    0,25

    25

    Áo chống lạnh

    cái

    60

    0,08

    26

    Áo mưa

    bộ

    84

    0,08

    27

    Giầy BHLĐ

    đôi

    48

    0,25

    28

    Tất sợi

    đôi

    48

    0,25

    29

    Khẩu trang

    cái

    6

    0,08

    30

    Dây đeo an toàn trên cao

    cái

    6

    0,08

    31

    Bàn máy tính

    cái

    6

    0,08

    32

    Ghế máy tính

    cái

    24

    0,08

    33

    Át lát mây

    quyển

    60

    0,01

    34

    Bảng tra độ ẩm

    quyển

    6

    0,03

    35

    Quy định kỹ thuật quan trắc

    quyển

    6

    0,03

    36

    Sổ giao ca

    quyển

    24

    0,01

    37

    Sổ quan trắc

    quyển

    48

    0,01

    38

    Sổ nhật ký

    quyển

    60

    0,01

    39

    Tài liệu thiết bị các loại

    tập

    36

    0,03

    40

    Nhiệt biểu khô

    cái

    6

    0,03

    41

    Nhiệt biểu ướt

    cái

    9

    0,03

    42

    Vải ẩm biểu

    túi

    24

    0,03

    43

    Áp kế hộp

    cái

    60

    1,00

    44

    Máy đo gió cầm tay

    cái

    24

    0,03

    B

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả




    1

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,02

    2

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,01

    3

    Kẹp sắt

    cái

    9

    0,06

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,06

    5

    Ổn áp 10A

    cái

    60

    0,06

    6

    Dây điện đôi

    cái

    36

    0,06

    7

    Thước nhựa

    cái

    24

    0,01

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,01

    9

    USB

    cái

    60

    0,06

    10

    Kéo

    cái

    24

    0,01

    11

    Gọt bút chì

    cái

    12

    0,01

    12

    Bàn máy tính

    cái

    96

    0,06

    13

    Ghế máy tính

    cái

    96

    0,06

    14

    Át lát mây

    quyển

    84

    0,01

    15

    Bảng tra độ ẩm

    quyển

    48

    0,01

    16

    Quy định kỹ thuật quan trắc

    quyển

    48

    0,02

    17

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,06

    1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 trạm, 1 Obs/nhóm thông số

    Bảng số 11

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Công tác đo đạc, quan trắc

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    1

    Giấy A4

    gram

    0,001

    0,001

    2

    Giấy tập

    quyển

    0,04

    -

    3

    Khăn lau máy

    cái

    0,04

    0,01

    4

    Hộp mực in

    hộp

    0,001

    0,001

    5

    Băng dính

    cuộn

    0,03

    0,05

    6

    Bàn chải

    cái

    0,02

    -

    7

    Xà phòng

    kg

    0,01

    -

    8

    Mỡ công nghiệp

    kg

    0,01

    -

    9

    Pin đèn 1,5V

    đôi

    0,10

    -

    10

    Bóng đèn pin

    cái

    0,13

    -

    11

    Ghim to, nhỏ

    cái

    0,01

    0,03

    12

    Dây buộc nhựa

    túi

    0,01

    -

    13

    Găng tay

    đôi

    0,04

    -

    14

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0,001

    0,001

    15

    Dây thép

    kg

    0,01

    -

    16

    Hồ dán

    cái

    0,01

    0,01

    17

    Băng ghi bản đồ thời tiết

    cuộn

    0,04

    -

    18

    Bảng biểu khí tượng

    tờ

    1,00

    1,00

    19

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    20

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho nhóm thông số

    Bảng số 12

    STT

    Danh mục năng lượng

    ĐVT

    Mức tiêu hao


    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả



    1

    Điện năng

    kWh

    0,89

    2. Điều tra, khảo sát hải văn

    2.1. Định mức lao động

    2.1.1. Điều tra, khảo sát các yếu tố: nhiệt độ, độ mặn nước biển theo độ sâu bằng hệ thống thiết bị đo CTD và lấy mẫu nước theo tầng.

    2.1.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị

    + Nhận nhiệm vụ, chọn vị trí đặt trạm, lập đề cương, chuẩn bị máy;

    + Kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị đo để đảm bảo các thiết bị hoạt động bình thường;

    + Kiểm tra thời hạn văn bản kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo phải kiểm định, phải hiệu chuẩn. Trường hợp quá thời hạn quy định phải kiểm định, hiệu chuẩn trước khi tiến hành đo đạc;

    + Chuẩn bị các dụng cụ, mua sắm vật tư, vật liệu phục vụ việc đo đạc và lấy mẫu, chuẩn bị các tài liệu, bảng biểu, quy định kỹ thuật có liên quan.

    - Công tác đo đạc, quan trắc

    + Đo đạc, quan trắc phải tuân thủ Thông tư số 08/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc hải văn, mã số QCVN 69: 2021/BTNMT;

    + Lắp đặt và chạy thử các loại thiết bị đo, hệ thống thiết bị đo CTD và lấy mẫu nước theo tầng tại hiện trường;

    + Tại các trạm mặt rộng:

    Xác định tọa độ và thời gian khi tàu đến trạm

    Xác định chính xác độ sâu tại trạm;

    Thiết lập các tầng đo chuẩn và cài đặt máy tính điều khiển hệ thống;

    Lắp đặt các ống mẫu nước, thả máy khi tàu dừng ổn định;

    Thu số liệu từ máy đo vào máy tính để lưu trữ;

    Bảo dưỡng, lau chùi, rửa hệ thống và các dụng cụ phục vụ đo đạc giữa các lần thả máy để đảm bảo số liệu đo chính xác cho lần đo sau;

    Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ và thiết bị quan trắc.

    + Tại trạm liên tục:

    Được thực hiện các bước như trạm mặt rộng;

    Đo đạc, quan trắc các yếu tố nhiệt độ và độ mặn theo các kỳ 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19 và 22 giờ hằng ngày.

    - Xử lý số liệu, báo cáo kết quả và nghiệm thu bàn giao sản phẩm

    + Từ số liệu máy tính (số liệu thô), chuyển định dạng file số liệu, hiệu chỉnh sai số số liệu đo đạc, quan trắc, kiểm soát số liệu, vẽ biến trình theo độ sâu của các yếu tố nhiệt độ và độ mặn, xác định các đặc trưng, biến đổi theo không gian và thời gian;

    + Viết báo cáo, đánh giá và nhận xét sự biến đổi của các yếu tố tại vùng biển đo đạc và tại các trạm liên tục trong thời gian tiến hành điều tra, khảo sát, in ấn, bàn giao tài liệu, nghiệm thu;

    + In ấn, nghiệm thu và bàn giao sản phẩm.

    2.1.1.2. Phân loại mức độ khó khăn

    Theo mức độ khó khăn: áp dụng Bảng số 06.

    2.1.1.3. Định biên:

    Bảng số 13

    ĐVT: Người

    TT

    Nội dung công việc

    ĐTV.II 4

    ĐTV.II 5

    ĐTV.II 6

    Nhóm

    1

    Chuẩn bị

    1

    1

    1

    3

    2

    Công tác đo đạc, quan trắc

    2

    2

    2

    6

    3

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm

    1

    2

    1

    4

    2.1.1.4. Định mức: công nhóm/nhóm thông số

    Bảng số 14

    TT

    Thông số đo đạc, quan trắc

    Chuẩn bị

    Công tác đo đạc, quan trắc

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    I

    Trạm mặt rộng




    1

    Nhiệt độ

    0,06

    0,55

    0,28

    2

    Độ mặn

    0,06

    0,55

    0,28

    II

    Trạm liên tục




    1

    Nhiệt độ

    0,01

    0,33

    0,28

    2

    Độ mặn

    0,01

    0,33

    0,28

    Ghi chú: Định mức đo đạc, quan trắc tại Bảng số 14 tính cho mức độ khó khăn loại Ia (Bảng số 06). Đối với mức độ khó khăn còn lại được tính bằng định mức tại Bảng số 14 nhân với hệ số tương ứng tại Bảng số 06.

    2.1.2. Điều tra, khảo sát các yếu tố: dòng chảy, sóng và mực nước bằng các thiết bị đo dòng chảy trực tiếp, dòng chảy tự ghi, sóng tự ghi, mực nước tự ghi.

    2.1.2.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị

    + Nhận nhiệm vụ, chọn vị trí đặt trạm, lập đề cương, chuẩn bị máy;

    + Kiểm tra thời hạn văn bản kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo phải kiểm định, phải hiệu chuẩn. Trường hợp quá thời hạn quy định phải kiểm định, hiệu chuẩn trước khi tiến hành đo đạc;

    + Chuẩn bị các dụng cụ, mua sắm vật tư vật liệu phục vụ việc đo đạc. Chuẩn bị các tài liệu, bảng biểu, quy định kỹ thuật quan trắc có liên quan.

    - Công tác đo đạc, quan trắc

    + Đo đạc, quan trắc phải tuân thủ Thông tư số 08/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc hải văn, mã số QCVN 69: 2021/BTNMT;

    + Kiểm tra, lắp đặt các thiết bị đo sóng, dòng chảy và mực nước vào các hệ thống trạm phao độc lập; Kiểm tra các phần mềm đã được cài đặt;

    + Tại các trạm mặt rộng: Xác định tọa độ, độ sâu và thời gian tàu đến trạm, tiến hành thả máy đo dòng chảy trực tiếp tầng mặt phục vụ các chuyên ngành khác cùng đo đạc trên tàu khi tàu dừng ổn định tại trạm;

    + Tại trạm liên tục:

    Xác định chính xác tọa độ và độ sâu tại trạm;

    Thiết lập các tầng đo dòng chảy (mặt, giữa và đáy) và cài đặt máy tính điều khiển chế độ đo theo yêu cầu;

    Cài đặt chế độ đo cho máy đo sóng và mực nước;

    Lắp đặt hệ thống các trạm phao độc lập (theo hình chữ U hoặc I) để đo dòng chảy, sóng và mực nước;

    Tiến hành thả và vớt trạm phao độc lập sau khi đã thu đủ thời gian đo;

    Thu số liệu từ máy đo vào máy tính để lưu trữ;

    Bảo dưỡng, lau chùi, rửa hệ thống trạm phao và các dụng cụ phục vụ đo đạc bằng nước ngọt sạch;

    Tháo dỡ, thu dọn trạm phao, thiết bị và dụng cụ.

    - Xử lý số liệu, báo cáo kết quả và nghiệm thu bàn giao sản phẩm

    + Chỉnh lý số liệu dòng chảy, lập bảng tần suất, tính hằng số điều hòa, vẽ hoa dòng chảy và các đặc trưng dòng chảy;

    + Chỉnh lý số liệu sóng, xác định các đặc trưng hướng, chu kỳ và độ cao sóng, hướng thịnh hành,...;

    + Chỉnh lý số liệu đo mực nước, vẽ biến trình dao động mực nước, xác định các đặc trưng: lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình,...;

    + Tập hợp số liệu thu được, đánh giá và nhận xét kết quả đo đạc và tính toán, thống kê các đặc trưng, biến đổi của các yếu tố dòng chảy, sóng và mực nước;

    + Viết báo cáo, đánh giá và nhận xét kết quả đo đạc và tính toán của các yếu tố dòng chảy, sóng, mực nước tại trạm liên tục trong thời gian tiến hành khảo sát, in ấn, bàn giao tài liệu, nghiệm thu.

    2.1.2.2. Phân loại mức độ khó khăn

    Theo mức độ khó khăn: áp dụng mức khó khăn Ia, IIa, IIIa của Bảng số 06.

    2.1.2.3. Định biên

    Bảng số 15

    ĐVT: Người

    TT

    Nội dung công việc

    ĐTV.II 4

    ĐTV.II 5

    ĐTV.II 6

    Nhóm

    1

    Chuẩn bị

    2

    2

    2

    6

    2

    Công tác đo đạc, quan trắc

    2

    2

    2

    6

    3

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả, nghiệm thu bàn giao sản phẩm

    1

    2

    1

    4

    2.1.2.4. Định mức: công nhóm/nhóm thông số/ca

    Bảng số 16

    TT

    Thông số đo đạc, quan trắc

    Chuẩn bị

    Công tác đo đạc, quan trắc

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    I

    Trạm mặt rộng




    1

    Dòng chảy trực tiếp 1 tầng

    0,01

    0,11

    0,06

    II

    Trạm liên tục




    1

    Dòng chảy tự ghi 1 tầng

    0,11

    0,55

    0,44

    2

    Mực nước tự ghi

    0,11

    0,55

    0,44

    3

    Sóng tự ghi

    0,11

    0,55

    0,44

    Ghi chú:

    - Định mức đo đạc, quan trắc tại Bảng số 16 tính cho mức độ khó khăn loại Ia (Bảng số 06). Đối với mức độ khó khăn còn lại được tính bằng định mức tại Bảng số 16 nhân với hệ số tương ứng tại Bảng số 06.

    - Định mức công tác chuẩn bị và xử lý số liệu, báo cáo kết quả của trạm liên tục:

    + Nếu số ngày đo là 1 ngày (4 ca) thì định mức công được tính bằng định mức tại Bảng số 16 nhân với hệ số k = 28;

    + Nếu số ngày đo từ 1 đến 3 ngày (5 - 12 ca) thì định mức công được tính bằng định mức tại Bảng số 16 nhân với hệ số k = 20;

    + Nếu số ngày đo từ 3 đến 5 ngày (13 - 20 ca) thì định mức công được tính bằng định mức tại Bảng số 16 nhân với hệ số k = 12;

    + Nếu số ngày đo từ 5 đến 7 ngày (21 - 28 ca) thì định mức công được tính bằng định mức tại Bảng số 16 nhân với hệ số k = 4,0.

    2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/nhóm thông số

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố: nhiệt độ, độ mặn nước biển theo độ sâu bằng hệ thống thiết bị đo CTD và lấy mẫu nước theo tầng.

    Bảng số 17

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    A

    Công tác đo đạc, quan trắc



    1

    Hệ thống thiết bị đo CTD và lấy mẫu nước theo tầng

    bộ

    0,25

    2

    Máy tính để bàn và phần mềm

    bộ

    0,25

    3

    Máy in A4

    cái

    0,08

    4

    Tời thủy lực

    bộ

    0,25

    5

    Máy bộ đàm

    cái

    0,10

    B

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả



    1

    Máy tính để bàn

    cái

    0,13

    2

    Máy in A4

    cái

    0,02

    3

    Máy photocopy

    cái

    0,02

    4

    Điều hòa 12000 BTU

    cái

    0,13

    5

    Máy hút ẩm

    cái

    0,13

    6

    Máy Scanner A4

    cái

    0,02

    7

    Máy chiếu

    cái

    0,02

    Ghi chú: Đối với hệ thống thiết bị đo CTD và lấy mẫu nước theo tầng và tời thủy lực, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số 17 tính cho mức độ khó khăn loại Ia (Bảng số 06); các mức độ khó khăn còn lại được tính bằng định mức tại Bảng số 17 nhân với hệ số tương ứng tại Bảng số 06.

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố: dòng chảy, sóng và mực nước bằng các thiết bị: dòng chảy trực tiếp, dòng chảy tự ghi, sóng tự ghi, mực nước tự ghi.

    Bảng số 18

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    A

    Công tác đo đạc, quan trắc



    I

    Đo dòng chảy trực tiếp 1 tầng



    1

    Máy đo trực tiếp

    bộ

    0,04

    2

    Máy tính xách tay

    cái

    0,04

    3

    Máy in A4

    cái

    0,01

    4

    Máy bộ đàm

    cái

    0,01

    II

    Đo dòng chảy tự ghi 1 tầng



    1

    Máy đo tự ghi

    bộ

    1,00

    2

    Máy tính xách tay

    cái

    0,03

    3

    Máy in A4

    cái

    0,01

    4

    Máy bộ đàm

    cái

    0,01

    III

    Đo sóng tự ghi



    1

    Máy đo tự ghi

    bộ

    1,00

    2

    Máy tính xách tay

    cái

    0,03

    3

    Máy in A4

    cái

    0,01

    4

    Máy bộ đàm

    cái

    0,01

    IV

    Đo mực nước tự ghi



    1

    Máy đo tự ghi

    cái

    1,00

    2

    Máy tính xách tay

    cái

    0,03

    3

    Máy in A4

    cái

    0,01

    4

    Máy bộ đàm

    cái

    0,01

    B

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả



    I

    Đo dòng chảy trực tiếp 1 tầng



    1

    Máy tính xách tay

    cái

    0,06

    2

    Máy in A4

    cái

    0,02

    3

    Máy photocopy

    cái

    0,01

    4

    Điều hòa 12000 BTU

    cái

    0,06

    5

    Máy hút ẩm

    cái

    0,02

    6

    Máy Scanner A4

    cái

    0,01

    7

    Máy chiếu

    cái

    0,01

    II

    Đo dòng chảy tự ghi 1 tầng



    1

    Máy tính xách tay

    cái

    0,13

    2

    Máy in A4

    cái

    0,02

    3

    Máy photocopy

    cái

    0,01

    4

    Điều hòa 12000 BTU

    cái

    0,13

    5

    Máy hút ẩm

    cái

    0,06

    6

    Máy ScannerA4

    cái

    0,02

    7

    Máy chiếu

    cái

    0,02

    III

    Đo sóng tự ghi



    1

    Máy tính xách tay

    cái

    0,13

    2

    Máy in A4

    cái

    0,02

    3

    Máy photocopy

    cái

    0,01

    4

    Điều hòa 12000 BTU

    cái

    0,13

    5

    Máy hút ẩm

    cái

    0,06

    6

    Máy Scanner A4

    cái

    0,02

    7

    Máy chiếu

    cái

    0,02

    IV

    Đo mực nước tự ghi



    1

    Máy tính xách tay

    cái

    0,13

    2

    Máy in A4

    cái

    0,02

    3

    Máy photocopy

    cái

    0,01

    4

    Điều hòa 12000 BTU

    cái

    0,13

    5

    Máy hút ẩm

    cái

    0,06

    6

    Máy Scanner A4

    cái

    0,02

    7

    Máy chiếu

    cái

    0,02

    2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/nhóm thông số

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố: nhiệt độ, độ mặn nước biển theo độ sâu bằng hệ thống thiết bị đo CTD và lấy mẫu nước theo tầng.

    Bảng số 19

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    I

    Công tác đo đạc, quan trắc




    1

    Kìm, cờ lê, mỏ lết, búa

    bộ

    24

    0,01

    2

    Đèn pin

    cái

    24

    0,08

    3

    Đồng hồ báo thức

    cái

    36

    0,25

    4

    Radio

    cái

    24

    0,25

    5

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,03

    6

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,01

    7

    Kẹp sắt

    cái

    9

    0,25

    8

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,25

    9

    Dây điện đôi

    mét

    24

    0,25

    10

    Bút thử điện

    cái

    60

    0,03

    11

    Thước nhựa

    cái

    24

    0,01

    12

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,01

    13

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,01

    14

    Gọt bút chì

    cái

    12

    0,01

    15

    Bảng trắng

    cái

    36

    0,08

    16

    Mũ bảo hộ

    cái

    24

    0,33

    17

    Áo phao

    cái

    24

    0,33

    18

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    0,25

    19

    Áo chống lạnh

    cái

    12

    0,13

    20

    Áo mưa

    bộ

    24

    0,08

    21

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    1,50

    22

    Tất sợi

    đôi

    6

    1,50

    23

    Bộ đếm cáp

    bộ

    60

    0,25

    24

    Chuông điện

    bộ

    60

    0,25

    25

    Ma ní các loại

    cái

    24

    0,25

    26

    Cóc

    cái

    24

    0,25

    27

    Ổ cắm điện

    cái

    24

    0,25

    28

    Xô nhựa

    cái

    36

    0,03

    29

    Ống dẫn nước

    mét

    36

    0,06

    30

    Vòi nước đồng

    cái

    24

    0,06

    31

    Bàn máy tính

    cái

    60

    0,25

    32

    Ghế máy tính

    cái

    60

    0,25

    33

    Quy định kỹ thuật quan trắc

    bộ

    48

    0,03

    34

    Sổ giao ca

    quyển

    6

    0,03

    35

    Sổ nhật ký

    quyển

    6

    0,03

    36

    Tài liệu thiết bị các loại

    bộ

    60

    0,03

    II

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả




    1

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,04

    2

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,01

    3

    Kẹp sắt

    cái

    9

    0,06

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,06

    5

    Dây điện đôi

    mét

    36

    0,06

    6

    Bút thử điện

    cái

    60

    0,01

    7

    Thước nhựa

    cái

    24

    0,01

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,01

    9

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,01

    10

    Quạt trần 100w

    cái

    60

    0,06

    11

    Quạt thông gió 40w

    cái

    60

    0,06

    12

    Đèn neon 40w

    bộ

    36

    0,13

    13

    Máy hút bụi - 1,5kw

    cái

    60

    0,02

    14

    Ổ cắm điện

    cái

    36

    0,06

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố: dòng chảy, sóng và mực nước bằng các thiết bị đo dòng chảy trực tiếp, dòng chảy tự ghi, sóng tự ghi, mực nước tự ghi.

    Bảng số 20

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    A

    Công tác đo đạc, quan trắc




    I

    Đo dòng chảy trực tiếp tầng mặt




    1

    Kìm, cờ lê, mỏ lết, búa

    bộ

    24

    0,01

    2

    Đèn pin

    cái

    24

    0,04

    3

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,01

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,08

    5

    Thước nhựa

    cái

    24

    0,01

    6

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,01

    7

    Gọt bút chì

    cái

    12

    0,01

    8

    Mũ bảo hộ

    cái

    24

    0,08

    9

    Áo phao

    cái

    24

    0,08

    10

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    0,08

    11

    Áo chống lạnh

    cái

    12

    0,04

    12

    Áo mưa

    bộ

    12

    0,04

    13

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    0,08

    14

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,08

    15

    Ma ní các loại

    cái

    24

    0,08

    16

    Cóc

    cái

    6

    0,08

    17

    Dây ni lông thả máy (ϕ 20)

    mét

    24

    0,08

    18

    Quả nặng bằng sắt loại 10 kg

    cái

    60

    0,08

    19

    Quy định kỹ thuật quan trắc

    quyển

    48

    0,01

    20

    Sổ giao ca

    quyển

    6

    0,01

    21

    Sổ nhật ký

    quyển

    6

    0,01

    II

    Đo dòng chảy tự ghi 1 tầng




    1

    Kìm, cờ lê, mỏ lết, búa

    bộ

    24

    0,01

    2

    Đèn pin

    cái

    24

    0,33

    3

    Đồng hồ báo thức

    cái

    36

    1

    4

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,08

    5

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,17

    6

    Bút thử điện

    cái

    60

    0,01

    7

    Thước nhựa

    cái

    24

    0,04

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,04

    9

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,04

    10

    Gọt bút chì

    cái

    12

    0,01

    11

    Mũ bảo hộ

    cái

    24

    3

    12

    Áo phao

    cái

    24

    3

    13

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    6

    14

    Áo chống lạnh

    cái

    12

    1,5

    15

    Áo mưa

    bộ

    12

    0,75

    16

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    3

    17

    Tất sợi

    đôi

    6

    3

    18

    Ma ní các loại

    cái

    24

    3

    19

    Cóc

    cái

    6

    3

    20

    Dây điện đôi

    mét

    24

    0,08

    21

    Ổ cắm điện

    cái

    24

    0,08

    22

    Bàn máy tính

    cái

    60

    0,5

    23

    Ghế máy tính

    cái

    60

    0,5

    24

    Dây ni lông thả máy (Φ 30)

    mét

    36

    1

    25

    Phao xốp

    cái

    36

    4

    26

    Phao tròn nhựa

    cái

    48

    6

    27

    Đèn nháy

    cái

    60

    4

    28

    Quả nặng bằng sắt loại 10 kg

    cái

    60

    6

    29

    Neo sắt

    cái

    60

    2

    30

    Móc sắt vớt dây

    cái

    36

    0,33

    31

    Quy định kỹ thuật quan trắc

    quyển

    48

    0,03

    32

    Sổ giao ca

    quyển

    6

    0,03

    33

    Sổ nhật ký

    quyển

    6

    0,03

    III

    Đo mực nước tự ghi




    1

    Kìm, cờ lê, mỏ lết, búa

    bộ

    24

    0,01

    2

    Đèn pin

    cái

    24

    0,33

    3

    Đồng hồ báo thức

    cái

    36

    1

    4

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,08

    5

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,17

    6

    Bút thử điện

    cái

    60

    0,01

    7

    Thước nhựa

    cái

    24

    0,04

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,04

    9

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,04

    10

    Gọt bút chì

    cái

    12

    0,01

    11

    Mũ bảo hộ

    cái

    24

    3

    12

    Áo phao

    cái

    24

    3

    13

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    6

    14

    Áo chống lạnh

    cái

    12

    1,5

    15

    Áo mưa

    bộ

    12

    0,75

    16

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    3

    17

    Tất sợi

    đôi

    6

    3

    18

    Ma ní các loại

    cái

    24

    6

    19

    Cóc (kẹp cáp)

    cái

    6

    6

    20

    Tăng đơ

    cái

    12

    4

    21

    Dây điện đôi

    mét

    24

    0,08

    22

    Ổ cắm điện

    cái

    24

    0,08

    23

    Bàn máy tính

    cái

    60

    0,5

    24

    Ghế máy tính

    cái

    60

    0,5

    25

    Dây ni lông thả máy (Φ 30)

    mét

    36

    1

    26

    Phao xốp

    cái

    36

    4

    27

    Phao tròn nhựa

    cái

    48

    6

    28

    Đèn nháy

    cái

    12

    4

    29

    Quả nặng bằng sắt loại 10 kg

    cái

    60

    6

    30

    Khung thả máy

    cái

    60

    1

    31

    Neo sắt

    cái

    60

    2

    32

    Móc sắt vớt dây

    cái

    36

    0,33

    33

    Quy định kỹ thuật quan trắc

    quyển

    48

    0,03

    34

    Sổ giao ca

    quyển

    6

    0,03

    35

    Sổ nhật ký

    quyển

    6

    0,03

    36

    Tài liệu thiết bị các loại

    bộ

    48

    0,01

    IV

    Đo sóng tự ghi




    1

    Kìm, cờ lê, mỏ lết, búa

    bộ

    24

    0,01

    2

    Đèn pin

    cái

    24

    0,33

    3

    Đồng hồ báo thức

    cái

    36

    1

    4

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,08

    5

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,17

    6

    Bút thử điện

    cái

    60

    0,01

    7

    Thước nhựa

    cái

    24

    0,04

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,04

    9

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,04

    10

    Gọt bút chì

    cái

    12

    0,01

    11

    Mũ bảo hộ

    cái

    24

    3

    12

    Áo phao

    cái

    24

    3

    13

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    6

    14

    Áo chống lạnh

    cái

    12

    1,5

    15

    Áo mưa

    bộ

    12

    0,75

    16

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    3

    17

    Tất sợi

    đôi

    6

    3

    18

    Ma ní các loại

    cái

    24

    6

    19

    Cóc

    cái

    6

    6

    20

    Tăng đơ

    cái

    12

    4

    21

    Dây điện đôi

    mét

    24

    0,08

    22

    Ổ cắm điện

    cái

    24

    0,08

    23

    Bàn máy tính

    cái

    60

    0,5

    24

    Ghế máy tính

    cái

    60

    0,5

    25

    Dây ni lông thả máy (Φ 30)

    mét

    36

    1

    26

    Phao xốp

    cái

    36

    4

    27

    Phao tròn nhựa

    cái

    48

    6

    28

    Đèn nháy

    cái

    12

    4

    29

    Quả nặng bằng sắt loại 10 kg

    cái

    60

    6

    30

    Khung thả máy

    cái

    60

    1

    31

    Neo sắt

    cái

    60

    2

    32

    Móc sắt vớt dây

    cái

    24

    0,33

    33

    Quy định kỹ thuật quan trắc

    quyển

    48

    0,03

    34

    Sổ giao ca

    quyển

    6

    0,03

    35

    Sổ nhật ký

    quyển

    6

    0,03

    36

    Tài liệu thiết bị các loại

    bộ

    48

    0,01

    B

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả




    I

    Đo dòng chảy trực tiếp tầng mặt




    1

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,02

    2

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,01

    3

    Kẹp sắt

    cái

    9

    0,13

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,06

    5

    Dây điện đôi

    mét

    24

    0,06

    6

    Bút thử điện

    cái

    60

    0,01

    7

    Thước nhựa

    cái

    24

    0,01

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,01

    9

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,01

    10

    Quạt trần 100w

    cái

    60

    0,06

    11

    Quạt thông gió 40w

    cái

    60

    0,06

    12

    Đèn neon 40w

    bộ

    36

    0,13

    13

    Máy hút bụi - 1,5kw

    cái

    60

    0,01

    14

    Ổ cắm điện

    cái

    36

    0,06

    II

    Đo dòng chảy tự ghi 1 tầng




    1

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,02

    2

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,02

    3

    Kẹp sắt

    cái

    9

    0,25

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,13

    5

    Dây điện đôi

    mét

    24

    0,13

    6

    Bút thử điện

    cái

    60

    0,01

    7

    Thước nhựa

    cái

    24

    0,03

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,03

    9

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,03

    10

    Quạt trần 100w

    cái

    60

    0,13

    11

    Quạt thông gió 40w

    cái

    60

    0,13

    12

    Đèn neon 40w

    bộ

    36

    0,25

    13

    Máy hút bụi - 1,5kw

    cái

    60

    0,03

    14

    Ổ cắm điện

    cái

    24

    0,13

    III

    Đo mực nước tự ghi




    1

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,02

    2

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,02

    3

    Kẹp sắt

    cái

    9

    0,25

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,13

    5

    Dây điện đôi

    mét

    24

    0,13

    6

    Bút thử điện

    cái

    60

    0,01

    7

    Thước nhựa

    cái

    24

    0,03

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,03

    9

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,13

    10

    Quạt trần 100w

    cái

    60

    0,13

    11

    Quạt thông gió 40w

    cái

    60

    0,13

    12

    Đèn neon 40w

    bộ

    36

    0,25

    13

    Máy hút bụi - 1,5kw

    cái

    60

    0,03

    14

    Ổ cắm điện

    cái

    24

    0,13

    IV

    Đo sóng tự ghi




    1

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,02

    2

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,02

    3

    Kẹp sắt

    cái

    9

    0,25

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,13

    5

    Dây điện đôi

    mét

    24

    0,13

    6

    Bút thử điện

    cái

    60

    0,01

    7

    Thước nhựa

    cái

    24

    0,03

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,03

    9

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,03

    10

    Quạt trần 100w

    cái

    60

    0,13

    11

    Quạt thông gió 40w

    cái

    60

    0,13

    12

    Đèn neon 40w

    bộ

    36

    0,25

    13

    Máy hút bụi - 1,5kw

    cái

    60

    0,03

    14

    Ổ cắm điện

    cái

    24

    0,13

    2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 trạm, 1Obs/nhóm thông số

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố: nhiệt độ, độ mặn nước biển theo độ sâu bằng hệ thống thiết bị đo CTD và lấy mẫu nước theo tầng.

    Bảng số 21

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Công tác đo đạc, quan trắc

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    1

    Pin Lithium

    bộ

    0,01

    -

    2

    Dầu thủy lực (HD32) 150 lít

    lít

    0,25

    -

    3

    Giấy A4

    gram

    0,001

    0,001

    4

    Giấy tập

    quyển

    0,05

    -

    5

    Khăn lau máy

    cái

    0,08

    0,04

    6

    Hộp mực in

    hộp

    0,001

    0,001

    7

    Băng dính

    cuộn

    0,03

    0,03

    8

    Bàn chải

    cái

    0,02

    -

    9

    Xà phòng

    kg

    0,03

    0,01

    10

    Mỡ công nghiệp

    kg

    0,01

    -

    11

    Pin đèn 1,5V

    đôi

    0,40

    -

    12

    Bóng đèn pin

    cái

    0,20

    -

    13

    Ghim to, nhỏ

    cái

    0,01

    0,01

    14

    Dây buộc nhựa

    túi

    0,01

    -

    15

    Găng tay

    đôi

    0,08

    -

    16

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0,001

    0,001

    17

    Dây thép

    kg

    0,01

    -

    18

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    0,01

    19

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    20

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    21

    Giấy bìa màu

    gram

    -

    0,01

    22

    Cờ hiệu

    cái

    0,03

    -

    23

    Cây tre

    cái

    0,03

    -

    24

    Đinh các loại

    kg

    0,01

    -

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố: dòng chảy, sóng, mực nước bằng các thiết bị đo dòng chảy trực tiếp; dòng chảy tự ghi; sóng tự ghi; mực nước tự ghi.

    Bảng số 22

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Công tác đo đạc, quan trắc

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    I

    Đo dòng chảy trực tiếp




    1

    Pin Lithium

    bộ

    0,02

    -

    2

    Giấy A4

    gram

    0,001

    0,001

    3

    Giấy tập

    quyển

    0,01

    -

    4

    Khăn lau máy

    cái

    0,05

    -

    5

    Hộp mực in

    hộp

    0,001

    0,001

    6

    Băng dính

    cuộn

    0,05

    0,03

    7

    Bàn chải

    cái

    0,02

    -

    8

    Xà phòng

    kg

    0,03

    0,01

    9

    Mỡ công nghiệp

    kg

    0,01

    -

    10

    Pin đèn 1,5 V

    đôi

    0,20

    -

    11

    Bóng đèn pin

    cái

    0,27

    -

    12

    Ghim to, nhỏ

    cái

    0,01

    0,01

    13

    Dây buộc nhựa

    túi

    0,01

    -

    14

    Găng tay

    đôi

    0,08

    -

    15

    Dây thép

    kg

    0,01

    -

    16

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    0,01

    17

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    18

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    19

    Giấy bìa màu

    gram

    -

    0,01

    20

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0,001

    0,001

    II

    Đo dòng chảy tự ghi 1 tầng




    1

    Pin Lithium

    bộ

    0,05

    -

    2

    Giấy A4

    gram

    0,001

    0,001

    3

    Giấy tập

    quyển

    0,05

    -

    4

    Khăn lau máy

    cái

    0,08

    0,04

    5

    Hộp mực in

    hộp

    0,001

    0,001

    6

    Băng dính

    cuộn

    0,03

    0,03

    7

    Bàn chải

    cái

    0,02

    -

    8

    Xà phòng

    kg

    0,03

    0,01

    9

    Mỡ công nghiệp

    kg

    0,01

    -

    10

    Pin đèn 1,5V

    đôi

    0,40

    -

    11

    Bóng đèn pin

    cái

    0,27

    -

    12

    Ghim to, nhỏ

    cái

    0,01

    -

    13

    Dây buộc nhựa

    túi

    0,01

    -

    14

    Găng tay

    đôi

    0,08

    -

    15

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0.001

    0,001

    16

    Dây thép

    kg

    0,01

    -

    17

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    -

    18

    Giấy bìa màu

    gram

    -

    0,01

    19

    Cờ hiệu

    cái

    0,03

    -

    20

    Cây tre

    cái

    0,03

    -

    21

    Đinh các loại

    kg

    0,01

    -

    22

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    23

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    III

    Đo mực nước tự ghi




    1

    Pin Lithium

    bộ

    0,02

    -

    2

    Giấy A4

    gram

    0,001

    0,001

    3

    Giấy tập

    quyển

    0,05

    -

    4

    Khăn lau máy

    cái

    0,08

    0,04

    5

    Hộp mực in

    hộp

    0,001

    0,001

    6

    Băng dính

    cuộn

    0,03

    0,03

    7

    Bàn chải

    cái

    0,02

    -

    8

    Xà phòng

    kg

    0,03

    0,01

    9

    Mỡ công nghiệp

    kg

    0,01

    -

    10

    Pin đèn 1,5V

    đôi

    0,40

    -

    11

    Bóng đèn pin

    cái

    0,27

    -

    12

    Ghim to, nhỏ

    cái

    0,01

    -

    13

    Dây buộc nhựa

    túi

    0,01

    -

    14

    Găng tay

    đôi

    0,08

    -

    15

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0.001

    0,001

    16

    Dây thép

    kg

    0,01

    -

    17

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    -

    18

    Giấy bìa màu

    gram

    -

    0,01

    19

    Cờ hiệu

    cái

    0,03

    -

    20

    Cây tre

    cái

    0,03

    -

    21

    Đinh các loại

    kg

    0,01

    -

    22

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    23

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    IV

    Đo sóng tự ghi




    1

    Pin Lithium

    bộ

    0,02

    -

    2

    Giấy A4

    gram

    0,001

    0,001

    3

    Giấy tập

    quyển

    0,05

    -

    4

    Khăn lau máy

    cái

    0,08

    0,04

    5

    Hộp mực in

    hộp

    0,001

    0,001

    6

    Băng dính

    cuộn

    0,03

    0,03

    7

    Bàn chải

    cái

    0,02

    -

    8

    Xà phòng

    kg

    0,03

    0,01

    9

    Mỡ công nghiệp

    kg

    0,01

    -

    10

    Pin đèn 1,5V

    đôi

    0,40

    -

    11

    Bóng đèn pin

    cái

    0,27

    -

    12

    Ghim to, nhỏ

    cái

    0,01

    -

    13

    Dây buộc nhựa

    túi

    0,01

    -

    14

    Găng tay

    đôi

    0,08

    -

    15

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0.001

    0,001

    16

    Dây thép

    kg

    0,01

    -

    17

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    -

    18

    Giấy bìa màu

    gram

    -

    0,01

    19

    Cờ hiệu

    cái

    0,03

    -

    20

    Cây tre

    cái

    0,03

    -

    21

    Đinh các loại

    kg

    0,01

    -

    22

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    23

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    2.5. Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu: tính cho 1 trạm, 1 Obs/nhóm thông số

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố: nhiệt độ, độ mặn nước biển theo độ sâu bằng hệ thống thiết bị đo CTD và lấy mẫu nước theo tầng.

    Bảng số 23

    STT

    Danh mục nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    Mức tiêu hao


    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả



    1

    Điện năng

    kWh

    1,8

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố: dòng chảy, sóng và mực nước bằng các thiết bị: dòng chảy trực tiếp, dòng chảy tự ghi, sóng tự ghi, mực nước tự ghi.

    Bảng số 24

    STT

    Danh mục nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    Mức tiêu hao


    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả



    1

    Đo dòng chảy trực tiếp 1 tầng:

    - Điện năng

    kWh

    0,57

    2

    Đo dòng chảy tự ghi 1 tầng:

    - Điện năng

    kWh

    1,16

    3

    Đo sóng tự ghi:

    - Điện năng

    kWh

    1,16

    4

    Đo mực nước tự ghi:

    - Điện năng

    kWh

    1,16

    3. Điều tra, khảo sát môi trường nước biển

    3.1. Định mức lao động

    3.1.1. Điều tra, khảo sát các yếu tố: DO, pH, độ đục, độ trong suốt, độ màu, EC bằng máy đo chất lượng nước. Lấy mẫu và bảo quản các chỉ tiêu: TSS, F-, S2-, CN-, kim loại nặng (Pb, Fe, Zn, Cu, Mn, Cd, Hg, As, tổng Crôm (Cr), Cr (VI)), tổng N, tổng P, tổng dầu mỡ khoáng, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, Coliform.

    3.1.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị

    + Nhận nhiệm vụ, chọn vị trí đặt trạm, lập đề cương, chuẩn bị máy;

    + Bảo dưỡng định kỳ trước mỗi đợt khảo sát, kiểm chuẩn lại máy, thiết bị;

    + Xác định vị trí các trạm đo;

    + Kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị, dụng cụ lấy mẫu và đo đạc;

    + Chuẩn bị, mua sắm dụng cụ, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ cho việc đo các yếu tố hóa học - môi trường biển như: sổ nhật ký, bút, dụng cụ bảo hộ... ;

    + Chuẩn bị, mua sắm dụng cụ, vật tư, hóa chất bảo quản mẫu, hóa chất phân tích mẫu, văn phòng phẩm phục vụ cho việc bảo quản mẫu kim loại nặng, chiết mẫu dầu;

    + Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho đo đạc, quan trắc hóa học, môi trường biển.

    - Lấy mẫu và đo đạc mẫu nước biển:

    + Lắp đặt các thiết bị, dụng cụ phục vụ đo đạc hóa học, môi trường biển;

    + Lắp pin nguồn cho máy, thiết bị đo, kiểm tra điện áp của pin;

    + Chuẩn bị hóa chất, sổ ghi;

    + Bố trí và thiết kế các tầng đo chuẩn, kiểm tra cơ chế đóng mở của các chai lấy mẫu nước;

    + Thử tiến hành các thao tác đo đạc, quan trắc, lấy mẫu;

    + Tại trạm mặt rộng:

    Xác định tọa độ, độ sâu và thời gian đến tại các trạm đo;

    Đo các yếu tố DO, pH, độ đục, độ trong suốt, độ màu, EC tại các ống lấy mẫu nước từ hệ thống thiết bị đo CTD và lấy mẫu nước theo các tầng chuẩn;

    Lấy mẫu và bảo quản các yếu tố TSS, F-, S2-, CN-, Pb, Fe, Zn, Cu, Mn, Cd, Hg, As, tổng Crôm (Cr), Cr (VI), tổng N, tổng P, tổng dầu mỡ khoáng, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, Coliform tại các trạm cần đo môi trường tại tầng mặt và đáy, mẫu dầu chỉ lấy tầng mặt và được chiết xuất ngay; Các mẫu được lấy bằng batomet tại các điểm có độ sâu nhỏ hơn 50 mét và bằng hệ thống thiết bị đo CTD tại các điểm có độ sâu lớn hơn 50 mét.

    Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ và thiết bị đo đạc, quan trắc sau đợt khảo sát;

    Lau chùi, bảo dưỡng các sensor đo và máy sau mỗi lần đo.

    + Tại trạm liên tục: như trạm mặt rộng, được tiến hành đo đạc và lấy mẫu theo các tầng chuẩn vào triều cường, triều kiệt/ngày, cách 2 ngày/lần.

    - Xử lý số liệu, báo cáo kết quả và nghiệm thu bàn giao sản phẩm

    + Tổng hợp số liệu khảo sát, xử lý số liệu đo đạc, quan trắc, kiểm soát số liệu;

    + Vẽ biến trình của các yếu tố DO, pH, độ đục, độ trong suốt, độ màu, EC theo độ sâu, không gian và thời gian;

    + Gửi mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm;

    + Viết báo cáo, thuyết minh biến đổi các yếu tố DO, pH, độ đục, độ trong suốt, độ màu, EC. Đánh giá và nhận xét sự biến đổi của các yếu tố TSS, F-, S2-, CN-, kim loại nặng (Pb, Fe, Zn, Cu, Mn, Cd, Hg, As, tổng Crôm (Cr), Cr (VI)), tổng N, tổng P, tổng dầu mỡ khoáng, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, Coliform trong thời gian tiến hành khảo sát;

    + In ấn, nghiệm thu và bàn giao tài liệu.

    3.1.1.2. Phân loại mức độ khó khăn

    Theo mức độ khó khăn: áp dụng Bảng số 06.

    3.1.1.3. Định biên

    Bảng số 25

    ĐVT: Người

    TT

    Nội dung công việc

    ĐTV.II 4

    ĐTV.II 5

    ĐTV.II 6

    Nhóm

    1

    Chuẩn bị

    1

    1

    1

    3

    2

    Lấy mẫu và đo đạc mẫu nước biển

    1

    2

    1

    4

    3

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả, nghiệm thu và bàn giao tài liệu

    1

    1

    1

    3

    3.1.1.4. Định mức: công nhóm/thông số

    Bảng số 26

    TT

    Hạng mục công việc

    Chuẩn bị

    Lấy mẫu và đo đạc, quan trắc nước biển

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    1

    Đo các yếu tố DO, pH, độ đục, độ trong suốt, độ màu, EC (định mức tính cho từng yếu tố)

    0,01

    0,11

    0,02

    2

    Lấy mẫu phân tích các yếu tố: TSS, F-, S2-, CN-, kim loại nặng (Pb, Fe, Zn, Cu, Mn, Cd, Hg, As, tổng Crôm (Cr), Cr (VI)), tổng N, tổng P, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, Coliform, tổng dầu mỡ khoáng (định mức tính cho từng yếu tố)

    0,01

    0,11

    0,02

    Ghi chú:

    - Định mức đo đạc, quan trắc tại Bảng số 26 tính cho mức độ khó khăn loại Ia (Bảng số 06). Đối với mức độ khó khăn còn lại được tính bằng định mức tại Bảng số 26 nhân với hệ số tương ứng tại Bảng số 06;

    - Trong trường hợp hệ thống thiết bị đo CTD có tích hợp đo DO, pH, độ đục, EC (mục 3.1.1) sẽ áp dụng hệ số 0,5 so với định mức đã xây dựng trong trường hợp đo trực tiếp.

    3.1.2. Điều tra, khảo sát các yếu tố muối dinh dưỡng: NO3, NO2, PO4, NH4, SiO2 tại hiện trường.

    3.1.2.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị

    + Nhận nhiệm vụ, chọn vị trí đặt trạm, lập đề cương, chuẩn bị máy;

    + Bảo dưỡng định kỳ trước mỗi đợt khảo sát, kiểm chuẩn lại máy, thiết bị;

    + Xác định tọa độ, độ sâu và thời gian đến tại các trạm đo;

    + Kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị, dụng cụ lấy mẫu và đo đạc;

    + Chuẩn bị mua sắm dụng cụ, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ cho việc đo đạc các yếu tố muối dinh dưỡng như: sổ nhật ký, bút, dụng cụ bảo hộ, hóa chất bảo quản mẫu, hóa chất phân tích mẫu...;

    + Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho đo đạc, quan trắc hóa học, môi trường biển.

    + Lấy mẫu và đo đạc mẫu nước biển

    + Lắp đặt các thiết bị, dụng cụ phục vụ đo đạc hóa học, môi trường biển;

    + Lắp pin nguồn cho máy, thiết bị đo, kiểm tra điện áp của pin;

    + Thử tiến hành các thao tác đo đạc, quan trắc, lấy mẫu;

    + Tại trạm mặt rộng:

    Xác định tọa độ, độ sâu và thời gian tàu đến trạm khảo sát (tại các trạm cần đo môi trường);

    Đo các yếu tố muối dinh dưỡng theo quy trình cho từng loại mẫu. Mẫu được lấy tại các ống lấy mẫu nước từ hệ thống thiết bị đo CTD và lấy mẫu nước theo tầng tại tầng mặt và tầng đáy;

    Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ và thiết bị đo đạc, quan trắc sau đợt khảo sát;

    Lau chùi, bảo dưỡng máy đo các yếu tố dinh dưỡng sau mỗi lần đo.

    + Tại trạm liên tục: như trạm mặt rộng, được tiến hành đo đạc theo các tầng chuẩn vào triều cường, triều kiệt/ngày, cách 2 ngày/ lần.

    - Xử lý số liệu, báo cáo kết quả và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm

    + Tổng hợp số liệu khảo sát, xử lý số liệu đo đạc, quan trắc, kiểm soát số liệu, luận giải số liệu;

    + Vẽ biến trình của các yếu tố muối dinh dưỡng đo theo độ sâu, không gian và thời gian;

    + Viết báo cáo, thuyết minh biến đổi các yếu tố muối dinh dưỡng trong thời gian tiến hành khảo sát, in ấn, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

    3.1.2.2. Phân loại mức độ khó khăn

    Theo mức độ khó khăn: áp dụng Bảng số 06

    3.1.2.3. Định biên

    Bảng số 27

    ĐVT: Người

    TT

    Hạng mục công việc

    ĐTV.II 4

    ĐTV.II 5

    ĐTV.II 6

    Nhóm

    1

    Chuẩn bị

    1

    1

    1

    3

    2

    Lấy mẫu và đo đạc, quan trắc mẫu nước biển

    1

    2

    1

    4

    3

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả, nghiệm thu, bàn giao tài liệu

    1

    1

    1

    3

    3.1.2.4. Định mức: công nhóm/thông số

    Bảng số 28

    TT

    Hạng mục công việc

    Chuẩn bị

    Lấy mẫu và đo đạc, quan trắc nước biển

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    1

    NO2, NO3, NH4 (định mức tính cho từng yếu tố)

    0,02

    0,28

    0,02

    2

    PO4, SiO3 (định mức tính cho từng yếu tố)

    0,02

    0,22

    0,02

    Ghi chú: Định mức đo đạc, quan trắc tại Bảng số 28 tính cho mức độ khó khăn loại Ia (Bảng số 06). Đối với mức độ khó khăn còn lại được tính bằng định mức tại Bảng số 28 nhân với hệ số tương ứng tại Bảng số 06.

    3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/thông số

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố: DO, pH, độ đục, độ trong suốt, độ màu, EC.

    Bảng số 29

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    A

    Lấy mẫu và đo đạc, quan trắc nước biển



    1

    Máy đo chất lượng nước

    bộ

    0,06

    2

    Máy tính để bàn và phần mềm

    bộ

    0,03

    3

    Máy in A4

    cái

    0,01

    4

    Máy bộ đàm

    cái

    0,01

    B

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả



    1

    Máy tính để bàn và phần mềm

    bộ

    0,02

    2

    Máy in A4

    cái

    0,01

    3

    Máy photocopy

    cái

    0,01

    4

    Điều hòa 12000 BTU

    cái

    0,02

    5

    Máy hút ẩm

    cái

    0,01

    6

    Máy chiếu

    cái

    0,01

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố: TSS, F-, S2-, CN-, Pb, Fe, Zn, Cu, Mn, Cd, Hg, As, tổng Crôm (Cr), Cr (VI), tổng N, tổng P, tổng dầu mỡ khoáng, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, Coliform.

    Bảng số 30

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    A

    Lấy mẫu và đo đạc, quan trắc nước biển



    I

    Lấy mẫu phân tích các yếu tố: TSS, F-, S2-, CN-, Pb, Fe, Zn, Cu, Mn, Cd, Hg, As, tổng Crôm (Cr), Cr (VI), tổng N, tổng P, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, Coliform (định mức tính cho từng yếu tố )



    1

    Máy bộ đàm

    cái

    0,01

    2

    Tủ lạnh lưu mẫu

    cái

    0,25

    II

    Tổng dầu mỡ khoáng



    1

    Máy bộ đàm

    cái

    0,01

    2

    Máy khuấy từ

    bộ

    0,08

    3

    Tủ lạnh lưu mẫu

    cái

    0,25

    B

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả



    I

    Lấy mẫu phân tích các yếu tố: TSS, F-, S2-, CN-, Pb, Fe, Zn, Cu, Mn, Cd, Hg, As, tổng Crôm (Cr), Cr (VI), tổng N, tổng P, tổng dầu mỡ khoáng, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, Coliform (định mức tính cho từng yếu tố)



    1

    Máy tính xách tay

    Cái

    0,13

    2

    Máy in A4

    cái

    0,02

    3

    Máy in màu

    cái

    0,01

    4

    Máy photocopy

    cái

    0,01

    5

    Điều hòa 12000 BTU

    cái

    0,13

    6

    Máy hút ẩm

    cái

    0,04

    7

    Máy Scanner A4

    cái

    0,01

    8

    Máy chiếu

    cái

    0,01

    - Khảo sát các yếu tố muối dinh dưỡng: NO3, NO2, PO4, NH4, SiO2.

    Bảng số 31

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    I

    Lấy mẫu và đo đạc, quan trắc nước biển



    1

    Máy đo các yếu tố muối dinh dưỡng Drell 2010 hoặc tương đương

    bộ

    0,17

    2

    Máy tính để bàn và phần mềm

    bộ

    0,08

    3

    Máy in A4

    cái

    0,03

    4

    Máy bộ đàm

    cái

    0,01

    II

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả



    1

    Máy tính để bàn

    bộ

    0,06

    2

    Máy in A4

    cái

    0,02

    3

    Máy in màu

    cái

    0,01

    4

    Máy photocopy

    cái

    0,01

    5

    Điều hòa 12000 BTU

    cái

    0,01

    6

    Máy hút ẩm

    cái

    0,06

    7

    Máy Scanner A4

    cái

    0,02

    8

    Máy chiếu

    cái

    0,01

    3.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/thông số

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố: DO, pH, độ đục, độ trong suốt, độ màu, EC.

    Bảng số 32

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    I

    Lấy mẫu và đo đạc, quan trắc nước biển




    1

    Áo chống lạnh

    cái

    12

    0,02

    2

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    0,08

    3

    Áo mưa

    bộ

    12

    0,01

    4

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    0,08

    5

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,08

    6

    Mũ cứng

    cái

    12

    0,04

    7

    Kìm, cờ lê, mỏ lết

    bộ

    24

    0,01

    8

    Đèn pin

    cái

    24

    0,01

    9

    Đồng hồ báo thức

    cái

    36

    0,01

    10

    Radio

    cái

    24

    0,06

    11

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,01

    12

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    0,08

    13

    Ắc quy 24V

    cái

    24

    0,04

    14

    Áo phao

    cái

    24

    0,08

    15

    Bàn làm việc

    cái

    60

    0,02

    16

    Ghế tựa

    cái

    60

    0,02

    17

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,01

    18

    Cặp nhựa 3 dây

    cái

    36

    0,06

    19

    Kẹp sắt

    cái

    9

    0,06

    20

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,06

    21

    Quy định kỹ thuật quan trắc

    quyển

    48

    0,01

    22

    Ô che máy

    cái

    24

    0,01

    II

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả




    1

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,01

    2

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,01

    3

    Kẹp sắt

    cái

    9

    0,04

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,04

    5

    Dây điện đôi

    mét

    24

    0,04

    6

    Thước nhựa

    cái

    36

    0,01

    7

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,01

    8

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,01

    9

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    0,04

    10

    Quy định kỹ thuật quan trắc

    quyển

    48

    0,01

    11

    Quạt trần 100w

    cái

    60

    0,02

    12

    Quạt thông gió 40w

    cái

    60

    0,02

    13

    Đèn neon 40w

    bộ

    36

    0,04

    14

    Máy hút bụi - 1,5kw

    cái

    60

    0,01

    - Khảo sát các yếu tố: TSS, F-, S2-, CN-, Pb, Fe, Zn, Cu, Mn, Cd, Hg, As, tổng Crôm (Cr), Cr (VI), tổng N, tổng P, tổng dầu mỡ khoáng, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, Coliform và tổng dầu mỡ khoáng.

    Bảng số 33

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    I

    Lấy mẫu và đo đạc, quan trắc nước biển




    1

    Áo chống lạnh

    cái

    12

    0,11

    2

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    0,22

    3

    Áo mưa

    bộ

    12

    0,06

    4

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    0,22

    5

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,22

    6

    Mũ cứng

    cái

    12

    0,11

    7

    Kìm, cờ lê, mỏ lết

    bộ

    24

    0,01

    8

    Đèn pin

    cái

    24

    0,03

    9

    Đồng hồ báo thức

    cái

    36

    0,06

    10

    Radio

    cái

    24

    0,06

    11

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    0,06

    12

    Bình thủy tinh 5 lít

    cái

    12

    0,01

    13

    Áo phao

    cái

    24

    0,22

    14

    Bàn máy tính

    cái

    60

    0,06

    15

    Ghế máy tính

    cái

    60

    0,06

    16

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,01

    17

    Pipet các loại

    cái

    12

    0,01

    18

    Ống đong

    cái

    12

    0,01

    19

    Quả bóp cao su

    quả

    12

    0,01

    20

    Cặp nhựa 3 dây

    cái

    36

    0,06

    21

    Kẹp sắt

    cái

    9

    0,06

    22

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,06

    23

    Quy định kỹ thuật quan trắc

    quyển

    48

    0,01

    24

    Ô che máy

    cái

    12

    0,01

    II

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả




    1

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,01

    2

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,01

    3

    Kẹp sắt

    cái

    9

    0,02

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,02

    5

    Thước nhựa

    cái

    36

    0,01

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,01

    7

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,01

    8

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    0,02

    9

    Quy định kỹ thuật quan trắc

    quyển

    48

    0,01

    10

    Quạt trần 100w

    cái

    60

    0,02

    11

    Quạt thông gió 40w

    cái

    60

    0,02

    12

    Đèn neon 40w

    bộ

    36

    0,04

    13

    Máy hút bụi - 1,5kw

    cái

    60

    0,01

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố muối dinh dưỡng: NO3, NO2, PO4, NH4, SiO2.

    Bảng số 34

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    I

    Lấy mẫu và đo đạc, quan trắc nước biển




    1

    Áo chống lạnh

    cái

    12

    0,33

    2

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    0,67

    3

    Áo mưa

    bộ

    12

    0,17

    4

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    0,67

    5

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,67

    6

    Mũ cứng

    cái

    12

    0,33

    7

    Kìm, cờ lê, mỏ lết

    bộ

    24

    0,01

    8

    Đèn pin

    cái

    24

    0,06

    9

    Đồng hồ báo thức

    cái

    36

    0,17

    10

    Radio

    cái

    24

    0,17

    11

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,06

    12

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    0,17

    13

    Ắc quy 24V

    cái

    24

    0,17

    14

    Áo phao

    cái

    24

    0,33

    15

    Bàn máy tính

    cái

    60

    0,17

    16

    Ghế máy tính

    cái

    60

    0,17

    17

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,03

    18

    Pipet các loại

    cái

    12

    0,03

    19

    Ống đong

    cái

    12

    0,03

    20

    Quả bóp cao su

    quả

    12

    0,03

    21

    Bình định mức các loại

    cái

    12

    0,03

    22

    Cặp nhựa 3 dây

    cái

    36

    0,17

    23

    Kẹp sắt

    cái

    9

    0,33

    24

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,33

    25

    Quy định kỹ thuật quan trắc

    quyển

    48

    0,03

    26

    Ô che máy

    cái

    12

    0,06

    II

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả




    1

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,01

    2

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,01

    3

    Kẹp sắt

    cái

    9

    0,04

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,04

    5

    Dây điện đôi

    mét

    24

    0,04

    6

    Thước nhựa

    cái

    36

    0,01

    7

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,01

    8

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,01

    9

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    0,04

    10

    Quy định kỹ thuật quan trắc

    quyển

    48

    0,01

    11

    Quạt trần 100w

    cái

    60

    0,04

    12

    Quạt thông gió 40w

    cái

    60

    0,04

    13

    Đèn neon 40w

    bộ

    36

    0,08

    14

    Máy hút bụi - 1,5kw

    cái

    60

    0,01

    3.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho một thông số

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố: DO, pH, độ đục, độ trong suốt, độ màu, EC.

    Bảng số 35

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Lấy mẫu và đo đạc, quan trắc nước biển

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    I

    DO




    1

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    -

    2

    Bảng biểu

    tờ

    0,01

    0,01

    3

    Xô nhựa

    cái

    0,01

    -

    4

    Pin đèn

    đôi

    0,02

    -

    5

    Găng tay

    đôi

    0,02

    -

    6

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    7

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    0,01

    0,01

    9

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0,001

    0,001

    10

    Ghim các loại

    hộp

    0,01

    0,01

    11

    Mực in laser

    hộp

    0,001

    0,001

    12

    Giấy gói hàng

    tờ

    0,01

    -

    13

    Băng dính

    cuộn

    0,01

    0,01

    14

    Bút dạ

    cái

    0,01

    0,01

    15

    Thước kẻ

    cái

    0,01

    0,01

    16

    Sổ giao ca

    quyển

    0,01

    -

    17

    Khăn lau máy

    cái

    0,05

    -

    18

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    0,01

    19

    Giấy in A4

    gram

    0,001

    0,001

    20

    Bìa đóng sổ

    cái

    0,01

    0,01

    21

    Tẩy chì

    cái

    0,01

    0,01

    22

    Mực in màu

    hộp

    0,001

    0,01

    23

    Pin khô

    cục

    0,01

    -

    24

    Giấy lọc

    hộp

    0,01

    -

    25

    Nước cất

    lít

    0,10

    -

    26

    Dung dịch điện cực DO

    ml

    20,00

    -

    27

    Dung dịch làm sạch điện cực

    ml

    20,00

    -

    28

    Cồn lau dụng cụ

    lít

    0,05

    -

    II

    pH




    1

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    -

    2

    Bảng biểu

    tờ

    0,01

    0,01

    3

    Xô nhựa

    cái

    0,01

    -

    4

    Pin đèn

    đôi

    0,02

    -

    5

    Găng tay

    đôi

    0,02

    -

    6

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    7

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    0,01

    0,01

    9

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0,001

    0,001

    10

    Ghim các loại

    hộp

    0,01

    0,01

    11

    Mực in laser

    hộp

    0,001

    0,001

    12

    Giấy gói hàng

    tờ

    0,01

    -

    13

    Băng dính

    cuộn

    0,01

    0,01

    14

    Bút dạ

    cái

    0,01

    0,01

    15

    Thước kẻ

    cái

    0,01

    0,01

    16

    Sổ giao ca

    quyển

    0,01

    -

    17

    Khăn lau máy

    cái

    0,05

    -

    18

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    0,01

    19

    Giấy in A4

    gram

    0,001

    0,001

    20

    Giấy bìa màu

    cái

    0,01

    0,01

    21

    Tẩy chì

    cái

    0,01

    0,01

    22

    Mực in màu

    hộp

    0,001

    0,001

    23

    Pin khô

    cục

    0,01

    -

    24

    Giấy lọc

    hộp

    0,01

    -

    25

    Nước cất

    lít

    0,10

    -

    26

    Dung dịch chuẩn pH=4, pH=7 và pH=10

    ml

    24,00

    -

    27

    Cồn lau dụng cụ

    lít

    0,05

    -

    III

    Độ đục, độ trong suốt, độ màu, EC (định mức tính cho từng thông số)

    1

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    -

    2

    Bảng biểu

    tờ

    0,01

    0,01

    3

    Xô nhựa

    cái

    0,01

    -

    4

    Pin đèn

    đôi

    0,02

    -

    5

    Găng tay

    đôi

    0,02

    -

    6

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    7

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    0,01

    0,01

    9

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0,001

    0,001

    10

    Ghim các loại

    hộp

    0,01

    0,01

    11

    Mực in laser

    hộp

    0,001

    0,001

    12

    Giấy gói hàng

    tờ

    0,01

    -

    13

    Băng dính

    cuộn

    0,01

    0,01

    14

    Bút dạ

    cái

    0,01

    0,01

    15

    Thước kẻ

    cái

    0,01

    0,01

    16

    Sổ giao ca

    quyển

    0,01

    -

    17

    Khăn lau máy

    cái

    0,05

    -

    18

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    0,01

    19

    Giấy in A4

    gram

    0,001

    0,001

    20

    Bìa đóng sổ

    cái

    0,01

    0,01

    21

    Tẩy chì

    cái

    0,01

    0,01

    22

    Mực in màu

    hộp

    0,001

    0,001

    23

    Pin khô

    cục

    0,01

    -

    24

    Giấy lọc

    hộp

    0,01

    -

    25

    Nước cất

    lít

    0,01

    -

    26

    Cồn lau dụng cụ

    lít

    0,05

    -

    - Điều tra, khảo sát lấy mẫu các yếu tố: TSS, F-, S2-, CN-, Pb, Fe, Zn, Cu, Mn, Cd, Hg, As, tổng Crôm (Cr), Cr (VI), tổng N, tổng P, tổng dầu mỡ khoáng, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, Coliform.

    Bảng số 36

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Lấy mẫu và đo đạc, quan trắc nước biển

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    I

    TSS, F-, S2-, CN-, Pb, Fe, Zn, Cu, Mn, Cd, Hg, As, tổng Crôm (Cr), Cr (VI), tổng N, tổng P, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, Coliform (tính cho từng thông số)




    1

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    -

    2

    Bảng biểu

    tờ

    0,01

    0,01

    3

    Xô nhựa

    cái

    0,01

    -

    4

    Pin đèn

    đôi

    0,02

    -

    5

    Găng tay

    đôi

    0,02

    -

    6

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    7

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    0,01

    0,01

    9

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0,001

    0,001

    10

    Ghim các loại

    hộp

    0,01

    0,01

    11

    Mực in laser

    hộp

    0,001

    0,001

    12

    Giấy gói hàng

    tờ

    0,01

    -

    13

    Băng dính

    cuộn

    0,01

    0,01

    14

    Bút dạ

    cái

    0,01

    0,01

    15

    Thước kẻ

    cái

    0,01

    0,01

    16

    Sổ giao ca

    quyển

    0,01

    -

    17

    Khăn lau máy

    cái

    0,01

    -

    18

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    0,01

    19

    Giấy in A4

    gram

    0,001

    0,001

    20

    Giấy bìa màu

    cái

    0,01

    0,01

    21

    Tẩy chì

    cái

    0,01

    0,01

    22

    Mực in màu

    hộp

    0,001

    0,001

    23

    Giấy lọc

    hộp

    0,01

    -

    24

    Thùng chứa mẫu

    cái

    0,05

    -

    25

    Can nhựa 2 lít

    cái

    1

    -

    26

    Phễu nhựa

    cái

    0,01

    -

    27

    Khẩu trang

    cái

    0,01

    -

    28

    Nước cất

    lít

    0,15

    -

    29

    HNO3

    lít

    0,04

    -

    II

    Tổng dầu mỡ khoáng




    1

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    0,01

    2

    Bảng biểu

    tờ

    0,01

    0,01

    3

    Xô nhựa

    cái

    0,01

    -

    4

    Pin đèn

    đôi

    0,02

    -

    5

    Găng tay

    đôi

    0,02

    -

    6

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    7

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    0,01

    0,01

    9

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0,001

    0,001

    10

    Ghim các loại

    hộp

    0,01

    0,01

    11

    Mực in laser

    hộp

    0,001

    0,001

    12

    Giấy gói hàng

    tờ

    0,01

    -

    13

    Băng dính

    cuộn

    0,01

    0,01

    14

    Bút dạ

    cái

    0,01

    0,01

    15

    Thước kẻ

    cái

    0,01

    0,01

    16

    Sổ giao ca

    quyển

    0,01

    -

    17

    Khăn lau máy

    cái

    0,01

    -

    18

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    0,01

    19

    Giấy in A4

    gram

    0,001

    0,001

    20

    Giấy bìa màu

    cái

    0,01

    0,01

    21

    Tẩy chì

    cái

    0,01

    0,01

    22

    Mực in màu

    hộp

    0,001

    0,001

    23

    Giấy lọc

    hộp

    0,01

    -

    24

    Lọ thủy tinh 100 ml

    cái

    1

    -

    25

    Thùng chứa mẫu

    cái

    0,05

    -

    26

    Phễu nhựa

    cái

    0,01

    -

    27

    Khẩu trang

    cái

    0,01

    -

    28

    Nước cất

    lít

    0,15

    -

    29

    Chloroform (CH3Cl)

    lít

    0,04

    -

    30

    CCl4

    lít

    0,04

    -

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố muối dinh dưỡng: NO3, NO2, NH3, PO4, SiO2.

    Bảng số 37

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Lấy mẫu và đo đạc, quan trắc nước biển

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    I

    NO3




    1

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    -

    2

    Bảng biểu

    tờ

    0,01

    0,01

    3

    Xô nhựa

    cái

    0,01

    -

    4

    Pin đèn

    đôi

    0,02

    -

    5

    Găng tay

    đôi

    0,02

    -

    6

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    7

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    0,01

    0,01

    9

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0,001

    0,001

    10

    Ghim các loại

    hộp

    0,01

    0,01

    11

    Mực in laser

    hộp

    0,001

    0,001

    12

    Giấy gói hàng

    tờ

    0,01

    -

    13

    Băng dính

    cuộn

    0,01

    0,01

    14

    Bút dạ

    cái

    0,01

    0,01

    15

    Thước kẻ

    cái

    0,01

    0,01

    16

    Sổ giao ca

    quyển

    0,01

    0,01

    17

    Khăn lau máy

    cái

    0,01

    -

    18

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    0,01

    19

    Giấy in A4

    gram

    0,001

    0,001

    20

    Giấy bìa màu

    cái

    0,01

    0,01

    21

    Tẩy chì

    cái

    0,01

    0,01

    22

    Mực in màu

    hộp

    0,001

    0,001

    23

    Giấy lọc

    hộp

    0,01

    -

    24

    Găng tay cao su

    đôi

    0,05

    -

    25

    Can nhựa 2 lít

    cái

    0,01

    -

    26

    Phễu nhựa

    cái

    0,01

    -

    27

    Khẩu trang

    cái

    0,05

    -

    28

    Giấy đo pH

    hộp

    0,01

    0,01

    29

    Hoá chất chuẩn NitraVer 6

    gói

    1,00

    -

    30

    Hoá chất chuẩn NitraVer 3

    sói

    1,00

    -

    31

    Nước cất

    lít

    0,15

    -

    II

    NO2




    1

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    -

    2

    Bảng biểu

    tờ

    0,01

    0,01

    3

    Xô nhựa

    cái

    0,01

    -

    4

    Pin đèn

    đôi

    0,02

    -

    5

    Găng tay

    đôi

    0,02

    -

    6

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    7

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    0,01

    0,01

    9

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0,001

    0,001

    10

    Ghim các loại

    hộp

    0,01

    0,01

    11

    Mực in laser

    hộp

    0,001

    0,001

    12

    Giấy gói hàng

    tờ

    0,01

    -

    13

    Băng dính

    cuộn

    0,01

    0,01

    14

    Bút dạ

    cái

    0,01

    0,01

    15

    Thước kẻ

    cái

    0,01

    0,01

    16

    Sổ giao ca

    quyển

    0,01

    -

    17

    Khăn lau máy

    cái

    0,01

    -

    18

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    0,01

    19

    Giấy in A4

    gram

    0,001

    0,001

    20

    Giấy bìa màu

    cái

    0,01

    0,01

    21

    Tẩy chì

    cái

    0,01

    0,01

    22

    Mực in màu

    hộp

    0,001

    0,001

    23

    Giấy lọc

    hộp

    0,01

    -

    24

    Găng tay cao su

    đôi

    0,05

    -

    25

    Can nhựa 2 lít

    cái

    0,01

    -

    26

    Phễu nhựa

    cái

    0,01

    -

    27

    Khẩu trang

    cái

    0,05

    -

    28

    Giấy đo pH

    hộp

    0,01

    -

    29

    Hoá chất chuẩn NitriVer 3

    gói

    1,00

    -

    30

    Nước cất

    lít

    0,15

    -

    III

    NH3




    1

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    -

    2

    Bảng biểu

    tờ

    0,01

    0,01

    3

    Xô nhựa

    cái

    0,01

    -

    4

    Pin đèn

    đôi

    0,02

    -

    5

    Găng tay

    đôi

    0,02

    -

    6

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    7

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    0,01

    0,01

    9

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0,001

    0,001

    10

    Ghim các loại

    hộp

    0,01

    0,01

    11

    Mực in laser

    hộp

    0,001

    0,001

    12

    Giấy gói hàng

    tờ

    0,01

    -

    13

    Băng dính

    cuộn

    0,01

    0,01

    14

    Bút dạ

    cái

    0,01

    0,01

    15

    Thước kẻ

    cái

    0,01

    0,01

    16

    Sổ giao ca

    quyển

    0,01

    -

    17

    Khăn lau máy

    cái

    0,01

    -

    18

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    0,01

    19

    Giấy in A4

    gram

    0,001

    0,001

    20

    Giấy bìa màu

    cái

    0,01

    0,01

    21

    Tẩy chì

    cái

    0,01

    0,01

    22

    Mực in màu

    hộp

    0,001

    0,001

    23

    Giấy lọc

    hộp

    0,01

    -

    24

    Găng tay cao su

    đôi

    0,05

    -

    25

    Can nhựa 2 lít

    cái

    0,01

    -

    26

    Phễu nhựa

    cái

    0,01

    -

    27

    Khẩu trang

    cái

    0,05

    -

    28

    Giấy đo pH

    hộp

    0,01

    -

    29

    Nước cất 2 lần

    lít

    0,15

    -

    30

    Hoá chất chuẩn Ammonia Salicylate

    gói

    2,00

    -

    31

    Hoá chất chuẩn Ammonia Cyanurate

    gói

    2,00

    -

    IV

    PO4




    1

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    -

    2

    Bảng biểu

    tờ

    0,01

    0,01

    3

    Xô nhựa

    cái

    0,01

    -

    4

    Pin đèn

    đôi

    0,02

    -

    5

    Găng tay

    đôi

    0,02

    -

    6

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    7

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    0,01

    0,01

    9

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0,001

    0,001

    10

    Ghim các loại

    hộp

    0,01

    0,01

    11

    Mực in laser

    hộp

    0,001

    0,001

    12

    Giấy gói hàng

    tờ

    0,01

    -

    13

    Băng dính

    cuộn

    0,01

    0,01

    14

    Bút dạ

    cái

    0,01

    0,01

    15

    Thước kẻ

    cái

    0,01

    0,01

    16

    Sổ giao ca

    quyển

    0,01

    -

    17

    Khăn lau máy

    cái

    0,01

    -

    18

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    0,01

    19

    Giấy in A4

    gram

    0,001

    0,001

    20

    Giấy bìa màu

    cái

    0,01

    0,01

    21

    Tẩy chì

    cái

    0,01

    0,01

    22

    Mực in màu

    hộp

    0,001

    0,001

    23

    Giấy lọc

    hộp

    0,01

    -

    24

    Găng tay cao su

    đôi

    0,05

    -

    25

    Can nhựa 2 lít

    cái

    0,01

    -

    26

    Phễu nhựa

    cái

    0,01

    -

    27

    Khẩu trang

    cái

    0,02

    -

    28

    Giấy đo pH

    hộp

    0,01

    -

    29

    Hoá chất chuẩn Phos Ver 3

    gói

    1,00

    -

    30

    Nước cất

    lít

    0,15

    -

    V

    SiO2




    1

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    -

    2

    Bảng biểu

    tờ

    0,01

    0,01

    3

    Xô nhựa

    cái

    0,01

    -

    4

    Pin đèn

    đôi

    0,02

    -

    5

    Găng tay

    đôi

    0,02

    -

    6

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    7

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    0,01

    0,01

    9

    Đĩa CD hoặc DVD

    cái

    0,001

    0,001

    10

    Ghim các loại

    hộp

    0,01

    0,01

    11

    Mực in laser

    hộp

    0,001

    0,001

    12

    Giấy gói hàng

    tờ

    0,01

    -

    13

    Băng dính

    cuộn

    0,01

    0,01

    14

    Bút dạ

    cái

    0,01

    0,01

    15

    Thước kẻ

    cái

    0,01

    0,01

    16

    Sổ giao ca

    quyển

    0,01

    -

    17

    Khăn lau máy

    cái

    0,01

    -

    18

    Hồ dán

    lọ

    0,01

    0,01

    19

    Giấy in A4

    gram

    0,001

    0,001

    20

    Giấy bìa màu

    cái

    0,01

    0,01

    21

    Tẩy chì

    cái

    0,01

    0,01

    22

    Mực in màu

    hộp

    0,001

    0,001

    23

    Giấy lọc

    hộp

    0,01

    -

    24

    Găng tay cao su

    đôi

    0,05

    -

    25

    Can nhựa 2 lít

    cái

    0,01

    -

    26

    Phễu nhựa

    cái

    0,01

    -

    27

    Khẩu trang

    cái

    0,02

    -

    28

    Giấy đo pH

    hộp

    0,01

    -

    29

    Hoá chất chuẩn Molybdenum 3

    gói

    2,00

    -

    30

    Hoá chất chuẩn Citric Acid

    gói

    2,00

    -

    31

    Hoá chất chuẩn Amino Acid F

    gói

    1,00

    -

    32

    Nước cất

    lít

    0,15

    -

    3.5. Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu: tính cho 01 thông số

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố: DO, pH, độ đục, độ trong suốt, độ màu, EC.

    Bảng số 38

    STT

    Danh mục nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Điện năng

    kWh

    1,113

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố: TSS, F-, S2-, CN-, Pb, Fe, Zn, Cu, Mn, Cd, Hg, As, tổng Crôm (Cr), Cr (VI), tổng N, tổng P, tổng dầu mỡ khoáng, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, Colitform.

    Bảng số 39

    STT

    Danh mục nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Điện năng (định mức tính cho từng yếu tố)

    kWh

    0,56

    - Điều tra, khảo sát các yếu tố muối dinh dưỡng: NO3, NO2, PO4, NH4, SiO2.

    Bảng số 40

    STT

    Danh mục nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Điện năng (định mức tính cho từng thông số)

    kWh

    1,82

    4. Điều tra, khảo sát môi trường trầm tích biển

    4.1. Định mức lao động

    4.1.1. Nội dung công việc

    4.1.1.1. Chuẩn bị

    - Thu thập tài liệu liên quan đến khu vực điều tra, khảo sát;

    - Xây dựng sơ đồ thiết kế thi công khu vực điều tra, khảo sát với nội dung phải thể hiện được: vị trí các trạm khảo sát, các loại mẫu môi trường trầm tích dự kiến ở 01 trạm khảo sát;

    - Xây dựng tài liệu, biểu mẫu phục lấy mẫu môi trường trầm tích biển;

    - Xây dựng đề cương công tác điều tra, khảo sát với các nội dung: vị trí khu vực điều tra, khảo sát, các tài liệu cơ sở xây dựng đề cương (đặc điểm tự nhiên và kinh tế nhân văn, lịch sử nghiên cứu, đặc điểm địa chất, trầm tích, các khu vực ô nhiễm môi trường trầm tích của các nghiên cứu trước đây), phương pháp nghiên cứu, khối lượng, sản phẩm giao nộp và tổ chức thực hiện.

    4.1.1.2. Thi công thực địa (bao gồm công tác chuẩn bị tại hiện trường và công tác lấy và bảo quản mẫu trầm tích biển)

    - Kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị, dụng cụ lấy mẫu và đo đạc;

    - Chuẩn bị tài liệu, dụng cụ, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ cho việc triển khai điều tra, khảo sát môi trường trầm tích biển;

    - Tiến hành lắp đặt các thiết bị lấy mẫu chuyên dụng như: cuốc đại dương cỡ lớn, ống phóng trọng lực (Gravity Core), lấy mẫu nguyên dạng bằng boxcore;

    - Kiểm tra dụng cụ, sổ ghi, tình trạng hoạt động của các thiết bị kể cả thiết bị dự phòng trước khi lấy mẫu.

    + Di chuyển tầu đến vị trí khảo sát và tiến hành thả các thiết bị lấy mẫu môi trường trầm tích biển;

    + Lấy mẫu môi trường trầm tích biển bằng cuốc đại dương cỡ lớn hoặc boxcore;

    + Lấy mẫu môi trường trầm tích bằng ống phóng trọng lực (Gravity Core);

    + Lấy mẫu tại tất cả các trạm mặt rộng và lấy mẫu 2 lần/đợt tại các trạm khảo sát liên tục;

    + Viết nhật ký: mô tả màu sắc, thành phần, cấp hạt, độ chọn lọc, môi trường khử hay môi trường oxy hóa có kèm theo tọa độ, độ sâu;

    + Thực hiện liên lạc, báo cáo tình hình điều tra, khảo sát của tàu về cơ quan chủ quản. Khắc phục các sự cố thiết bị trong đợt điều tra, khảo sát trên biển. Nắm bắt tình hình thời tiết để có kế hoạch cho đợt điều tra, khảo sát tiếp theo. Bổ sung vật tư, lương thực thực phẩm;

    + Chỉnh lý nhật ký chuyên đề, sổ mẫu; kiểm tra mẫu, bảo quản mẫu;

    + Xem xét các trạm sẽ khảo sát trong đợt tiếp theo, đúc rút kinh nghiệm để hoàn thành khối lượng, chất lượng công việc được tốt hơn;

    + Tra dầu, mỡ bảo dưỡng cáp tời, cáp cẩu,..., bảo dưỡng các thiết bị lấy mẫu như cuốc, phóng trọng lực, phóng piston,... ;

    + Gia công, chọn mẫu, lập phiếu và gửi mẫu phân tích;

    + Chỉnh sửa hoàn thiện tài liệu thực địa, lập báo cáo thực địa, sơ đồ tài liệu thực tế, sơ đồ lấy mẫu thực tế...

    4.1.1.3. Xử lý số liệu, báo cáo kết quả và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm

    - Tiếp nhận kết quả phân tích mẫu và đánh giá chất lượng của các kết quả phân tích;

    - Xử lý số liệu: phân chia các tập mẫu để tính toán thống kê các thông số môi trường, thành lập các bảng tham số, bảng ma trận tương quan, các đồ thị biến thiên hàm lượng;

    - Luận giải số liệu;

    - Thành lập bản đồ hiện trạng môi trường trầm tích biển;

    - Xây dựng báo cáo kết quả;

    -Tổ chức nghiệm thu, giao nộp sản phẩm của các dạng công việc.

    4.1.2. Phân loại mức độ khó khăn

    - Phân loại mức độ khó khăn theo độ sâu thi công quy định tại Bảng số 02;

    - Mức độ phức tạp của đặc điểm địa chất và mức độ phân cắt địa hình đáy biển quy định tại Bảng số 03;

    - Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách di chuyển đến trạm đầu tiên của tuyến khảo sát quy định tại Bảng số 04;

    - Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết trên biển quy định tại Bảng số 06.

    4.1.3. Định biên

    Bảng số 41

    ĐVT: Người

    TT

    Nội dung công việc

    KS.II6; ĐTV.II6

    KS.II2; ĐTV.II2

    ĐTV.IV7

    Nhóm

    1

    Thi công thực địa

    1

    1

    1

    3

    Bảng số 42

    ĐVT: Người

    TT

    Nội dung công việc

    KS.II8/ĐTV.II8

    KS.II7/ĐTV.II7

    KS.II2/ĐTV.II2

    KS.III3/ĐTV.III3

    KTV.IV8

    Nhóm

    1

    Chuẩn bị

    1


    1

    1

    1

    4

    2

    Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    1

    1

    2

    1

    2

    7

    4.1.4. Định mức: công nhóm/trạm

    4.1.4.1. Thi công thực địa

    Bảng số 43

    Điều kiện thi công

    Độ sâu thi công (m)

    20- <100

    100- <300

    300 - <1000

    1000- <1500

    1500 - <2000

    2000- <2.500

    2500- <3000

    3000- <3500

    3500- 4000

    >4000

    Đơn giản

    0,92

    1,11

    1,69

    2,33

    2,86

    3,40

    4,13

    4,99

    6,03

    7,31

    Trung bình

    1,10

    1,33

    1,85

    2,57

    3,17

    3,77

    4,57

    5,52

    6,69

    8,10

    Phức tạp

    1,32

    1,60

    2,10

    2,92

    3,60

    4,29

    5,20

    6,29

    7,61

    9,20

    Điều kiện thi công quy định tại Bảng số 05.

    Ghi chú:

    - Định mức tại Bảng số 43 tính cho khoảng cách di chuyển từ bờ đến đầu tuyến khảo sát đến 100km. Với các khoảng cách di chuyển khác thì định mức được tính bằng định mức tại Bảng số 43 nhân với hệ số tại Bảng số 04.

    4.1.4.2. Chuẩn bị, xử lý số liệu và báo cáo kết quả

    Bảng số 44

    TT

    Nội dung công việc

    Mức

    1

    Chuẩn bị

    0,12

    2

    Xử lý số liệu và báo cáo kết quả

    0,58

    4.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/trạm

    - Thi công thực địa:

    Bảng số 45

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Cuốc đại dương

    cái

    0,23

    2

    Ống phóng trọng lực

    cái

    0,23

    3

    Máy phát điện - 5kVA

    cái

    0,23

    4

    GPS

    cái

    0,36

    5

    Ống phóng piston

    cái

    0,23

    6

    Tủ lạnh lưu mẫu

    cái

    0,25

    Ghi chú: Các bảng định mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu trên được tính cho độ sâu thi công 300 - <1.000m, điều kiện thi công đơn giản với mức độ đi lại loại 1. Với cùng mức độ đi lại, các độ sâu thi công và điều kiện thi công khác nhau sẽ có mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu khác nhau, được quy định tại Bảng số 85. Hệ số điều chỉnh cho các mức độ đi lại được quy định tại Bảng số 04.

    - Chuẩn bị:

    Bảng số 46

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,5kw

    cái

    0,160

    2

    Máy tính để bàn - 0,4kw

    cái

    0,813

    3

    Máy scanner A4 - 0,05kw

    cái

    0,020

    4

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    0,027

    5

    Máy hút bụi - 1,5kw

    cái

    0,007

    6

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    0,020

    7

    Máy chiếu

    cái

    0,02

    - Xử lý số liệu và lập báo cáo kết quả:

    Bảng số 47

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,5kw

    cái

    0,267

    2

    Máy tính để bàn - 0,4kw

    cái

    1,347

    3

    Máy scanner A4 - 0,05kw

    cái

    0,034

    4

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    0,007

    5

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    0,034

    6

    Máy hút bụi - 1,5kw

    cái

    0,007

    7

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    0,020

    8

    Máy chiếu

    cái

    0,034

    4.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/trạm

    - Thi công thực địa:

    Bảng số 48

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    1

    Ba lô

    cái

    24

    7,92

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    2,61

    3

    Bút chì kim

    cái

    12

    2,61

    4

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    2,61

    5

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    2,61

    6

    Cáp lụa Φ 10mm

    m

    12

    36,50

    7

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    2,61

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    2,61

    9

    Dao rựa

    cái

    12

    0,47

    10

    Đèn pin

    cái

    24

    2,61

    11

    Đèn sạc điện

    cái

    36

    2,61

    12

    Eke

    cái

    36

    2,61

    13

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    7,92

    14

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    7,92

    15

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    2,61

    16

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    2,61

    17

    Khay đựng mẫu inox 40 x 40cm

    cái

    60

    0,36

    18

    Khóa hòm

    cái

    36

    2,61

    19

    Kìm nguội

    cái

    24

    0,47

    20

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    7,92

    21

    Kính lúp 20 x

    cái

    60

    2,61

    22

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    60

    2,61

    23

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    2,61

    24

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    7,92

    25

    Nhiệt kế

    cái

    12

    2,61

    26

    Ống đựng bản vẽ

    ống

    36

    2,61

    27

    Ống nhòm

    cái

    120

    0,27

    28

    Phao cá nhân

    cái

    24

    7,92

    29

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    7,92

    30

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    7,92

    31

    Tất sợi

    đôi

    6

    7,92

    32

    Thau nhựa

    cái

    36

    2,61

    33

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    2,61

    34

    Thước đo độ

    cái

    24

    2,61

    35

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2,61

    36

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2,61

    37

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    2,61

    38

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    3,95

    39

    Xẻng

    cái

    24

    0,32

    40

    Xô xách nước

    cái

    12

    3,95

    41

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    0,30

    42

    Radio

    cái

    24

    0,72

    - Chuẩn bị:

    Bảng số 49

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    0,007

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    0,007

    3

    Bàn Máy tính để bàn

    cái

    96

    0,447

    4

    Bàn kính can vẽ

    cái

    60

    0,074

    5

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,293

    6

    Bút chì kim

    cái

    12

    0,187

    7

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    0,007

    8

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,147

    9

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,480

    10

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    0,007

    11

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,007

    12

    Đèn neon - 0,04kw

    bộ

    36

    0,740

    13

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,187

    14

    Eke

    cái

    36

    0,007

    15

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,293

    16

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,447

    17

    Kệ mẫu

    cái

    96

    0,740

    18

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,007

    19

    Kính lập thể

    cái

    60

    0,007

    20

    Kính lúp 20x

    cái

    60

    0,007

    21

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    60

    0,007

    22

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,013

    23

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    36

    0,740

    24

    Quạt thông gió

    cái

    60

    0,187

    25

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    0,367

    26

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,040

    27

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    0,040

    28

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    0,040

    29

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    0,040

    30

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    0,040

    31

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,367

    32

    USB

    cái

    24

    0,740

    - Xử lý số liệu, báo cáo kết quả:

    Bảng số 50

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Định mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    0,007

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    0,007

    3

    Bàn Máy tính để bàn

    cái

    96

    0,580

    4

    Bàn kính can vẽ

    cái

    60

    0,100

    5

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,387

    6

    Bút chì kim

    cái

    12

    0,247

    7

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    0,007

    8

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,194

    9

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,634

    10

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    0,007

    11

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,007

    12

    Đèn neon - 0,04kw

    bộ

    36

    0,967

    13

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,247

    14

    Eke

    cái

    36

    0,007

    15

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,387

    16

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,580

    17

    Kệ mẫu

    cái

    96

    0,967

    18

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,007

    19

    Kính lập thể

    cái

    60

    0,013

    20

    Kính lúp 20x

    cái

    60

    0,007

    21

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    60

    0,007

    22

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,020

    23

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    36

    0,967

    24

    Quạt thông gió

    cái

    60

    0,247

    25

    Quạt trần - 0,1kw

    cái

    60

    0,487

    26

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,053

    27

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    0,053

    28

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    0,053

    29

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    0,053

    30

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    0,053

    31

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,487

    32

    USB

    cái

    24

    0,967

    4.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 trạm

    - Thi công thực địa

    Bảng số 51

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Ắc quy khô 6V

    cái

    0,0008

    2

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    0,0034

    3

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,0034

    4

    Bao ni lông đựng mẫu

    kg

    0,0017

    5

    Bật lửa ga

    cái

    0,0042

    6

    Bút bi

    cái

    0,0068

    7

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,0008

    8

    Bút chì đen

    cái

    0,0068

    9

    Bút dạ các màu

    hộp

    0,0059

    11

    Dầu máy (5% xăng)

    lít

    0,0025

    12

    Dây buộc mẫu

    kg

    0,0017

    13

    Giấy A4

    gram

    0,0017

    14

    Giấy gói mẫu

    tờ

    0,0711

    15

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,0008

    16

    Hộp xốp

    cái

    0,0237

    17

    Nhật ký

    quyển

    0,0737

    18

    Pin 1,5V

    đôi

    0,6146

    19

    Ruột chì kim

    hộp

    0,0017

    20

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,0034

    21

    Sổ eteket (500 tờ)

    quyển

    0,0034

    22

    Sơn các màu

    kg

    0,0008

    23

    Tẩy

    cái

    0,0008

    24

    Thùng đựng mẫu

    chiếc

    0,0144

    25

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    0,0144

    26

    Túi nilông chống ướt 60 x 90 cm

    cái

    0,0356

    27

    Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm

    cái

    0,1422

    28

    Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

    cái

    0,0288

    29

    Vải nhựa

    m2

    0,0085

    30

    RP7 chống gỉ

    hộp

    0,0017

    31

    Chai thủy tinh nút cao su

    chai

    1,9048

    32

    Xi lanh hút khí

    cái

    1,9048

    33

    Ống nhựa PVC đựng mẫu

    m

    1,4290

    - Chuẩn bị:

    Bảng số 52

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    0,0026

    2

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,0081

    3

    Bìa nhựa

    tờ

    0,0081

    4

    Bút bi

    cái

    0,0026

    5

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,0026

    6

    Bút chì đen

    cái

    0,0026

    7

    Bút kim các loại

    cái

    0,0026

    8

    Bút xoá

    cái

    0,0026

    9

    Giấy A3

    gram

    0,0026

    10

    Giấy A4

    gram

    0,0026

    11

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,0026

    12

    Hồ dán

    lọ

    0,0026

    13

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,0026

    14

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,0026

    15

    Mực in laser

    hộp

    0,0056

    16

    Mực photocopy

    hộp

    0,0056

    17

    Ruột chì kim

    hộp

    0,0026

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,0026

    19

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    0,0026

    - Xử lý số liệu, báo cáo kết quả:

    Bảng số 53

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    0,0035

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,0035

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,0222

    4

    Bìa nhựa

    tờ

    0,0222

    5

    Bút bi

    cái

    0,0076

    6

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,0076

    7

    Bút chì đen

    cái

    0,0035

    8

    Bút kim các loại

    cái

    0,0035

    9

    Bút xoá

    cái

    0,0076

    10

    Giấy A3

    gram

    0,0076

    11

    Giấy A4

    gram

    0,0076

    12

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,0035

    13

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,0035

    14

    Hồ dán

    lọ

    0,0035

    15

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,0035

    16

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,0035

    17

    Mực in laser

    hộp

    0,0076

    18

    Mực photocopy

    hộp

    0,0076

    19

    Ruột chì kim

    hộp

    0,0035

    20

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,0222

    21

    Sơn chống gỉ

    kg

    0,0076

    22

    Tẩy

    cái

    0,0035

    23

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    0,0035

    4.5. Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu: tính cho 1 trạm

    - Thi công thực địa:

    Bảng số 54

    TT

    Danh mục nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Xăng

    lít

    0,09

    2

    Dầu diezen

    lít

    1,27

    Ghi chú: Các bảng định mức tiêu hao năng lượng nhiên liệu trên được tính cho độ sâu thi công 300 <-1.000m, điều kiện thi công đơn giản với mức độ đi lại loại 1. Với cùng mức độ đi lại, các độ sâu thi công và điều kiện thi công khác nhau sẽ có mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu khác nhau, được quy định tại Bảng số 85. Hệ số điều chỉnh cho các mức độ đi lại được quy định tại Bảng số 04.

    - Chuẩn bị:

    Bảng số 55

    TT

    Danh mục nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Điện năng

    kWh

    5,96

    - Xử lý số liệu, báo cáo kết quả:

    Bảng số 56

    TT

    Danh mục nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Điện năng

    kWh

    9,76

    5. Điều tra, khảo sát địa chất biển

    5.1. Định mức lao động

    5.1.1. Nội dung công việc

    5.1.1.1. Chuẩn bị

    - Thu thập tài liệu đã công bố và lưu trữ;

    - Tham khảo các tài liệu nước ngoài về các chuyên đề liên quan;

    - Chuẩn bị các dữ liệu về: địa hình, trầm tích, địa chất, khoáng sản, địa vật lý biển (địa chấn, sonar quét sườn), lịch thủy triều;

    - Xây dựng đề cương các chuyên đề, thông qua hội đồng xét duyệt;

    - Mua sắm và bảo dưỡng các máy móc thiết bị phục vụ điều tra, khảo sát;

    - Vận hành và thao tác thử các thiết bị lấy mẫu và các phương tiện phục vụ lấy mẫu như cẩu, tời;

    - Dự trù và mua sắm các vật tư phục vụ cho việc lấy mẫu và đo đạc;

    - Tổ chức lớp an toàn lao động cho những người đi điều tra, khảo sát;

    - Đóng gói, vận chuyển vật tư, thiết bị đến khu vị trí tập kết, đưa các thiết bị, vật tư lên tàu điều tra, khảo sát.

    5.1.1.2. Điều tra, khảo sát thực địa (bao gồm thi công thực địa và văn phòng tại thực địa)

    - Thu thập thông tin thời tiết, thủy triều, kiểm tra các máy móc và thiết bị điều tra, khảo sát;

    - Tiến hành lắp đặt các thiết bị điều tra, khảo sát lấy mẫu (cuốc đại dương to (120kg), ống phóng trọng lực (Gravity Core), ống phóng piston (Piston Core), ống phóng rung (Vibro core), thiết bị lấy mẫu nguyên dạng (Box core), cuốc thủy lực điều khiển từ xa;

    - Kiểm tra hoạt động của các thiết bị và tiến hành thử nghiệm;

    - Di chuyển tàu đến vị trí điều tra, khảo sát và tiến hành thả các thiết bị lấy mẫu địa chất và các thiết bị lấy mẫu chuyên đề khác;

    - Tiến hành lấy mẫu, mô tả mẫu và ghi nhật ký các chuyên đề. Kết thúc lấy mẫu của 1 trạm khảo sát thực hiện việc tháo, lắp, lau rửa các thiết bị để chuẩn bị cho trạm khảo sát tiếp theo;

    - Thực hiện liên lạc, báo cáo tình hình điều tra, khảo sát của tàu về cơ quan chủ quản. Khắc phục các sự cố thiết bị trong đợt điều tra, khảo sát trên biển. Nắm bắt tình hình thời tiết để có kế hoạch cho đợt điều tra, khảo sát tiếp theo. Bổ sung vật tư, lương thực thực phẩm;

    - Chỉnh lý nhật ký các chuyên đề, sổ mẫu; kiểm tra mẫu, bảo quản mẫu;

    - Xem xét các trạm sẽ điều tra, khảo sát trong đợt tiếp theo, đúc rút kinh nghiệm để hoàn thành khối lượng, chất lượng công việc được tốt hơn;

    - Tra dầu, mỡ bảo dưỡng cáp tời, cáp cẩu,... bảo dưỡng các thiết bị lấy mẫu như cuốc, phóng trọng lực, phóng piston,...;

    - Gia công, chọn mẫu, lập phiếu và gửi mẫu phân tích;

    - Chỉnh sửa hoàn thiện tài liệu thực địa, lập báo cáo thực địa, sơ đồ tài liệu thực tế các chuyên đề, sơ đồ lấy mẫu thực tế...

    5.1.1.3. Báo cáo kết quả và nghiệm thu sản phẩm

    - Tiếp nhận kết quả phân tích mẫu và đánh giá chất lượng của các kết quả phân tích;

    - Tổng hợp, xử lý tài liệu, số liệu đo, kết quả phân tích;

    - Luận giải số liệu phục vụ lập bản đồ, xây dựng các bản đồ chuyên đề, xây dựng báo cáo thuyết minh và báo cáo kết quả.

    5.1.2. Phân loại mức độ khó khăn

    - Phân loại mức độ khó khăn theo độ sâu thi công quy định tại Bảng số 02;

    - Mức độ phức tạp của đặc điểm địa chất và mức độ phân cắt địa hình đáy biển quy định tại Bảng số 03;

    - Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách di chuyển đến trạm đầu tiên của tuyến khảo sát quy định tại Bảng số 04;

    - Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết trên biển quy định tại Bảng số 06.

    5.1.3. Định biên

    - Điều tra, khảo sát thực địa:

    Bảng số 57

    ĐVT: Người

    TT

    Nội dung công việc

    KS.II6/ĐTV.II6

    KS.II2/ĐTV.II2

    KS.III3/ĐTV.III3

    ĐTV.IV7

    Nhóm

    I

    Đới 20 - 300m nước





    27

    1

    Lập bản đồ địa mạo đáy biển

    1

    1



    2

    2

    Lập bản đồ địa chất

    1

    2

    2

    3

    8

    3

    Lập bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính

    1

    1

    1

    1

    4

    4

    Lập bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn

    1



    1

    2

    5

    Lập bản đồ trầm tích tầng mặt

    1


    1

    1

    3

    6

    Lập bản đồ vành phân tán trọng sa

    1

    1

    1

    1

    4

    7

    Lập bản đồ dị thường phổ gamma

    1

    1

    1

    1

    4

    II

    Đới > 300m nước





    35

    1

    Lập bản đồ địa mạo đáy biển

    1

    1

    1

    1

    4

    2

    Lập bản đồ địa chất

    1

    2

    3

    4

    10

    3

    Lập bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính

    1

    1

    2

    2

    6

    4

    Lập bản đồ dị thường địa hóa khí

    1

    1

    2

    2

    6

    5

    Lập bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    1

    1

    1

    1

    4

    6

    Lập bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn

    1

    1



    2

    7

    Lập bản đồ trầm tích tầng mặt

    1


    1

    1

    3

    - Chuẩn bị và báo cáo kết quả:

    Bảng số 58

    ĐVT: Người

    TT

    Nội dung công việc

    KS.I3

    KS.II8/ ĐTV.II8

    KS.II7/ ĐTV.II7

    KS.II6/ ĐTV.II6

    KS.II2/ ĐTV.II2

    KS.III3/ ĐTV.III3

    KTV. IV8

    Nhóm

    A

    Chuẩn bị









    I

    Đới 20 - 300m nước








    26

    1

    Lập bản đồ địa mạo đáy biển




    1


    1

    1

    3

    2

    Lập bản đồ địa chất

    1



    1

    2

    2

    1

    7

    3

    Lập bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính




    1

    1

    1

    1

    4

    4

    Lập bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn




    1

    1



    2

    5

    Lập bản đồ trầm tích tầng mặt




    1

    1

    1

    1

    4

    6

    Lập bản đồ vành phân tán trọng sa




    1


    1

    1

    3

    7

    Lập bản đồ dị thường phổ gamma





    1

    1

    1

    3

    II

    Đới > 300m nước








    29

    1

    Lập bản đồ địa mạo đáy biển


    1




    1

    1

    3

    2

    Lập bản đồ địa chất


    1


    1

    2

    2

    1

    7

    3

    Lập bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính


    1



    1

    1

    1

    4

    4

    Lập bản đồ dị thường địa hóa khí


    1



    1

    1

    1

    4

    5

    Lập bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate





    1

    1

    1

    5

    6

    Lập bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn


    1



    1



    2

    7

    Lập bản đồ trầm tích tầng mặt


    1



    1

    1

    1

    4

    B

    Báo cáo kết quả









    I

    Đới 20 - 300m nước








    48

    1

    Lập bản đồ địa mạo đáy biển




    1


    1

    1

    3

    2

    Lập bản đồ địa chất

    1




    4

    5

    2

    12

    3

    Lập bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính

    1



    1

    3

    4

    1

    10

    4

    Lập bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn




    1

    2

    2

    1

    6

    5

    Lập bản đồ hầm tích tầng mặt




    1

    2

    2

    1

    6

    6

    Lập bản đồ vành phân tán trọng sa




    1

    1

    4

    2

    8

    7

    Lập bản đồ dị thường phổ gamma





    1

    1

    1

    3

    II

    Đới > 300m nước








    38

    1

    Lập bản đồ địa mạo đáy biển



    1



    1

    1

    3

    2

    Lập bản đồ địa chất


    1

    1


    3

    2

    2

    9

    3

    Lập bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính



    1


    1

    2

    3

    7

    4

    Lập bản đồ dị thường địa hóa khí


    1

    1


    1

    2

    1

    6

    5

    Lập bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate


    1



    1

    2

    1

    5

    6

    Lập bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn



    1


    1

    1

    1

    4

    7

    Lập bản đồ trầm tích tầng mặt



    1


    1

    1

    1

    4

    5.1.4. Định mức: công nhóm/trạm

    - Điều tra, khảo sát thực địa:

    Bảng số 59

    Điều kiện thi công

    Độ sâu thi công (m)

    20- <100

    100- <300

    300- <1.000

    1.000- <1.500

    1.500- <2.000

    2.000- <2.500

    2.500- <3.000

    3.000- <3.500

    3.500- 4.000

    >4.000

    Đơn giản

    0,92

    1,11

    1,69

    2,33

    2,86

    3,40

    4,13

    4,99

    6,03

    7,31

    Trung bình

    1,10

    1,33

    1,85

    2,57

    3,17

    3,77

    4,57

    5,52

    6,69

    8,10

    Phức tạp

    1,32

    1,60

    2,10

    2,92

    3,60

    4,29

    5,20

    6,29

    7,61

    9,20

    Điều kiện thi công quy định tại Bảng số 05.

    Ghi chú:

    - Định mức tại Bảng số 59 tính cho khoảng cách di chuyển từ bờ đến đầu tuyến khảo sát là 100km. Với các khoảng cách di chuyển khác thì định mức được tính bằng định mức tại Bảng số 59 nhân với hệ số tại Bảng số 04.

    - Chuẩn bị, báo cáo kết quả:

    Bảng số 60

    TT

    Nội dung công việc

    Mức

    1

    Chuẩn bị

    0,12

    2

    Báo cáo kết quả

    0,58

    5.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/trạm

    - Điều tra, khảo sát thực địa:

    Bảng số 61

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    BĐ địa mạo đáy biển

    BĐ địa chất

    BĐ dị thường các nguyên tố quặng chính

    BĐ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn

    BĐ dị thường địa hóa khí

    1

    Cuốc đại dương

    cái

    120

    -

    1,40

    0,83

    0,25

    0,83

    2

    Ống phóng trọng lực

    cái

    120

    0,44

    2,10

    1,27

    0,44

    1,27

    3

    Máy phát điện - 5kVA

    cái

    96

    0,09

    0,44

    0,27

    0,09

    0,27

    4

    Ống phóng piston

    cái

    96

    -

    1,40

    0,83

    0,25

    -

    5

    Máy đo phổ gamma

    cái

    120

    -

    -

    -

    -

    -

    Bảng số 62

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    BĐ trầm tích tầng mặt

    BĐ dị thường phổ gamma

    Vành phân tán trọng sa

    1

    Cuốc đại dương

    cái

    120

    0,25

    0,23

    0,23

    0,83

    2

    Ống phóng trọng lực

    cái

    120

    0,44

    0,23

    0,23

    1,27

    3

    Máy phát điện - 5kVA

    cái

    96

    0,09

    0,09

    0,09

    0,27

    4

    Ống phóng piston

    cái

    96

    -

    0,23

    0,23

    0,23

    5

    Máy đo phổ gamma

    cái

    120

    -

    -

    1,97

    -

    - Chuẩn bị:

    Bảng số 63

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    BĐ địa mạo đáy biển

    BĐ địa chất

    Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính

    Bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,5 kw

    cái

    120

    0,12

    0,29

    0,16

    0,08

    0,16

    2

    Máy tính để bàn - 0,4kw

    cái

    60

    0,61

    1,42

    0,81

    0,41

    0,81

    3

    Máy scanner A4 - 0,05kw

    cái

    96

    0,01

    0,03

    0,02

    0,01

    0,02

    4

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    96

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    5

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    0,02

    0,04

    0,03

    0,01

    0,03

    6

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    7

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    60

    0,02

    0,04

    0,02

    0,01

    0,02

    8

    Máy chiếu

    cái

    60

    0,01

    0,03

    0,02

    0,01

    0,02

    Bảng số 64

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    BĐ trầm tích tầng mặt

    BĐ dị thường phổ gamma

    BĐ vành phân tán trọng sa

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,5 kw

    cái

    120

    0,08

    0,16

    0,12

    0,12

    2

    Máy tính để bàn - 0,4kw

    cái

    60

    0,41

    0,81

    0,61

    0,61

    3

    Máy scanner A4 - 0,05kw

    cái

    96

    0,01

    0,02

    0,01

    0,01

    4

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    96

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    5

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    -

    0,03

    0,03

    0,03

    6

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    7

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    60

    0,02

    0,02

    0,02

    0,02

    8

    Máy chiếu

    cái

    60

    0,01

    0,02

    0,01

    0,01

    - Báo cáo kết quả:

    Bảng số 65

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    BĐ địa mạo đáy biển

    BĐ địa chất

    Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính

    Bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,5kw

    cái

    120

    0,16

    0,65

    0,49

    0,32

    0,49

    2

    Máy tính để bàn - 0,4kw

    cái

    60

    0,81

    3,23

    2,43

    1,61

    2,43

    3

    Máy scanner A4 - 0,05kw

    cái

    96

    0,02

    0,08

    0,06

    0,04

    0,06

    4

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    96

    -

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    5

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    0,02

    0,07

    0,05

    0,04

    0,05

    6

    Máy hút bụi - 1,5kw

    cái

    60

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    7

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    60

    0,01

    0,04

    0,03

    0,02

    0,03

    8

    Máy chiếu

    cái

    60

    0,02

    0,08

    0,06

    0,04

    0,06

    Bảng số 66

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    BĐ trầm tích tầng mặt

    BĐ dị thường phổ gamma

    BĐ vành phân tán trọng sa

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,5kw

    cái

    120

    0,32

    0,38

    0,16

    0,43

    2

    Máy tính để bàn - 0,4kw

    cái

    60

    1,61

    1,89

    0,81

    2,15

    3

    Máy scanner A4 - 0,05kw

    cái

    96

    0,04

    0,05

    0,02

    0,05

    4

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    96

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    5

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    0,04

    0,05

    0,05

    0,05

    6

    Máy hút bụi - 1,5kw

    cái

    60

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    7

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    60

    0,02

    0,03

    0,03

    0,03

    8

    Máy chiếu

    cái

    60

    0,04

    0,05

    0,02

    0,05

    5.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/trạm

    - Điều tra, khảo sát thực địa:

    Bảng số 67

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    BĐ địa mạo đáy biển

    BĐ địa chất

    BĐ dị thường các nguyên tố quặng chính

    BĐ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn

    BĐ vành phân tán trọng sa

    1

    Ba lô

    cái

    24

    5,27

    18,45

    10,55

    7,91

    10,55

    2

    Ba tê đãi mẫu

    cái

    24

    -

    -

    -

    -

    2,63

    3

    Búa địa chất

    cái

    24

    2,63

    4,62

    2,63

    3,96

    2,63

    4

    Bút chì kim

    cái

    12

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    5

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    6

    Cân 50 - 100 kg

    cái

    60

    -

    -

    -

    -

    2,63

    7

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    8

    Cáp lụa Φ 10cm

    m

    12

    24,34

    85,17

    48,67

    36,50

    48,67

    9

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    10

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    11

    Dao rựa

    cái

    12

    0,32

    1,12

    0,64

    0,48

    0,64

    12

    Đèn pin

    cái

    24

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    13

    Đèn sạc điện

    cái

    12

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    14

    Eke

    cái

    36

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    15

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    5,27

    18,45

    10,55

    7,91

    10,55

    16

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    5,27

    18,45

    10,55

    7,91

    10,55

    17

    Hộp đựng tài liệu

    cái

    36

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    18

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    19

    Khay đựng mẫu inox 40 x 40cm

    cái

    60

    0,24

    0,84

    0,48

    0,36

    2,63

    20

    Khóa hòm

    cái

    36

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    21

    Kìm nguội

    cái

    24

    0,32

    1,12

    0,64

    0,48

    0,64

    22

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    5,27

    18,45

    10,55

    7,91

    10,55

    23

    Kính lúp 20 x

    cái

    60

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    24

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    60

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    25

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    0,20

    2,30

    0,41

    0,30

    0,2

    26

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    27

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    5,27

    18,45

    10,55

    7,91

    10,55

    28

    Ống đựng bản vẽ

    ống

    36

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    29

    Ống nhòm

    cái

    120

    2,63

    0,62

    0,35

    0,27

    0,35

    30

    Phao cá nhân

    cái

    24

    5,27

    18,45

    10,55

    7,91

    10,55

    31

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    5,27

    18,45

    10,55

    7,91

    10,55

    32

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    5,27

    18,45

    10,55

    7,91

    10,55

    33

    Radio

    cái

    24

    0,48

    1,68

    0,96

    0,72

    0,96

    34

    Tất sợi

    đôi

    6

    5,27

    18,45

    10,55

    7,91

    10,55

    35

    Thau nhựa

    cái

    36

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    36

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    2,63

    -

    -

    -

    -

    37

    Thước đo độ

    cái

    36

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    38

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    39

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    40

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    41

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    42

    Xẻng

    cái

    24

    0,21

    0,74

    0,42

    0,32

    2,63

    43

    Tời điện 2,2kw

    cái

    24

    0,09

    0,44

    0,27

    0,09

    0,27

    44

    Xô nhựa

    cái

    12

    2,63

    2,30

    2,63

    3,96

    2,63

    Bảng số 68

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    BĐ trầm tích tầng mặt

    BĐ dị thường phổ gamma

    BĐ dị thường địa hóa khí

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    1

    Ba lô

    cái

    24

    10,55

    10,55

    10,55

    7,91

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    3,48

    -

    -

    -

    3

    Bút chì kim

    cái

    12

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    4

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    5

    Cân 50 - 100 kg

    cái

    60

    -

    -

    2,63

    3,96

    6

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    3,48

    2,63

    -

    -

    7

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    9

    Dao rựa

    cái

    12

    0,64

    0,64

    0,64

    0,48

    10

    Đèn pin

    cái

    24

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    11

    Đèn sạc điện

    cái

    12

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    12

    Eke

    cái

    36

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    13

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    10,55

    10,55

    10,55

    7,91

    14

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    10,55

    10,55

    10,55

    7,91

    15

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    16

    Khay đựng mẫu inox40x40cm

    cái

    60

    0,48

    -

    0,48

    0,36

    17

    Khóa hòm

    cái

    36

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    18

    Kìm nguội

    cái

    24

    0,64

    0,64

    0,64

    0,48

    19

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    10,55

    10,55

    10,55

    7,91

    20

    Kính lúp 20 x

    cái

    60

    3,48

    -

    2,63

    3,96

    21

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    60

    3,48

    -

    2,63

    3,96

    22

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    0,41

    -

    0,41

    0,3

    23

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    24

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    10,55

    10,55

    10,55

    7,91

    25

    Ống đựng bản vẽ

    ống

    36

    3,48

    2,63

    0,35

    0,27

    26

    Ống nhòm

    cái

    120

    0,35

    0,35

    10,55

    7,91

    27

    Phao cá nhân

    cái

    24

    10,55

    10,55

    10,55

    7,91

    28

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    10,55

    10,55

    10,55

    7,91

    29

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    10,55

    10,55

    2,63

    3,96

    30

    Radio

    cái

    24

    0,96

    0,96

    0,96

    0,72

    31

    Tất sợi

    đôi

    6

    10,55

    10,55

    -

    -

    32

    Thau nhựa

    cái

    36

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    33

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    -

    -

    2,63

    3,96

    34

    Thước đo độ

    cái

    36

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    35

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    36

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    37

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    3,48

    2,63

    0,42

    0,32

    38

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    2,63

    5,27

    0,27

    0,09

    39

    Xẻng

    cái

    24

    0,42

    -

    -

    -

    40

    Xô nhựa

    cái

    12

    2,63

    5,27

    2,63

    3,96

    41

    Cáp lụa Φ 10mm

    m

    12

    48,67

    -

    2,63

    3,96

    42

    Cáp lụa Φ 5mm

    m

    12

    -

    316,34

    48,67

    36,50

    43

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    3,48

    2,63

    2,63

    3,96

    44

    Nhiệt kế

    cái

    12

    -

    -

    2,63

    3,96

    45

    Quả nặng

    quả

    12

    -

    -

    10,55

    7,91

    46

    Tời quay tay

    cái

    24

    -

    2,63

    -

    -

    47

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    0,18

    0,24

    -

    -

    - Chuẩn bị:

    Bảng số 69

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    BĐ địa mạo đáy biển

    BĐ địa chất

    BĐ dị thường các nguyên tố quặng chính

    BĐ vành phân tán trọng sa

    BĐ phân bổ và chẩn đoán khoáng sản rắn

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    3

    Bàn Máy tính để bàn

    cái

    96

    0,33

    0,77

    0,44

    0,33

    0,22

    4

    Bàn kính can vẽ

    cái

    60

    0,06

    0,13

    0,07

    0,06

    0,04

    5

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,22

    0,52

    0,29

    0,22

    0,15

    6

    Bút chì kim

    cái

    12

    0,14

    0,33

    0,19

    0,14

    0,09

    7

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    8

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,11

    0,26

    0,15

    0,11

    0,07

    9

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,36

    0,84

    0,48

    0,36

    0,24

    10

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    11

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    12

    Đèn neon - 0,04kw

    bộ

    36

    0,55

    1,29

    0,74

    0,55

    0,37

    13

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,14

    0,33

    0,19

    0,14

    0,09

    14

    Eke

    cái

    36

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    15

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,22

    0,52

    0,29

    0,22

    0,15

    16

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,33

    0,77

    0,44

    0,33

    0,22

    17

    Kệ mẫu

    cái

    96

    0,55

    1,29

    0,74

    0,55

    0,37

    18

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    19

    Kính lập thể

    cái

    60

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    20

    Kính lúp 20 x

    cái

    60

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    21

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    60

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    22

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,01

    0,03

    0,01

    0,01

    0,01

    23

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    36

    0,55

    1,29

    0,74

    0,55

    0,37

    24

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    0,14

    0,33

    0,19

    0,14

    0,09

    25

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    0,28

    0,65

    0,37

    0,28

    0,19

    26

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,03

    0,07

    0,04

    0,03

    0,02

    27

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    0,03

    0,07

    0,04

    0,03

    0,02

    28

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    0,03

    0,07

    0,04

    0,03

    0,02

    29

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    0,03

    0,07

    0,04

    0,03

    0,02

    30

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    0,03

    0,07

    0,04

    0,03

    0,02

    31

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,28

    0,65

    0,37

    0,28

    0,19

    32

    USB

    cái

    24

    0,55

    1,29

    0,74

    0,55

    0,37

    Bảng số 70

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    BĐ trầm tích tầng mặt

    BĐ dị thường phổ gamma

    BĐ dị thường địa hóa khí

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    3

    Bàn máy tính để bàn

    cái

    96

    0,45

    0,33

    0,44

    0,22

    4

    Bàn kính can vẽ

    cái

    60

    0,07

    0,06

    0,07

    0,04

    5

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,29

    0,22

    0,29

    0,15

    6

    Bút chì kim

    cái

    12

    0,19

    0,14

    0,19

    0,09

    7

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    8

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,15

    0,11

    0,15

    0,07

    9

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,48

    0,36

    0,48

    0,24

    10

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    11

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    12

    Đèn neon - 0,04kw

    bộ

    36

    0,74

    0,55

    0,74

    0,37

    13

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,19

    0,14

    0,19

    0,09

    14

    Eke

    cái

    36

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    15

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,29

    0,22

    0,29

    0,15

    16

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,45

    0,33

    0,44

    0,22

    17

    Kệ mẫu

    cái

    96

    0,74

    0,55

    0,74

    0,37

    18

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    19

    Kính lập thể

    cái

    60

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    20

    Kính lúp 20 x

    cái

    60

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    21

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    60

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    22

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    23

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    36

    0,74

    0,55

    0,74

    0,37

    24

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    0,19

    0,14

    0,19

    0,09

    25

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    0,37

    0,28

    0,37

    0,19

    26

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,04

    0,03

    0,04

    0,02

    27

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    0,04

    0,03

    0,04

    0,02

    28

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    0,04

    0,03

    0,04

    0,02

    29

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    0,04

    0,03

    0,04

    0,02

    30

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    0,04

    0,03

    0,04

    0,02

    31

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,37

    0,28

    0,37

    0,19

    32

    USB

    cái

    24

    0,74

    0,55

    0,74

    0,37

    - Báo cáo kết quả:

    Bảng số 71

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    BĐ địa mạo đáy biển

    BĐ địa chất

    BĐ dị thường các nguyên tố quặng chính

    BĐ vành phân tán trọng sa

    BĐ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    0,007

    0,013

    0,013

    0,020

    0,007

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    0,007

    0,013

    0,013

    0,020

    0,007

    3

    Bàn máy tính để bàn

    cái

    96

    0,353

    1,393

    1,047

    1,860

    0,700

    4

    Bàn kính can vẽ

    cái

    60

    0,060

    0,233

    0,173

    0,313

    0,120

    5

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,233

    0,933

    0,700

    1,240

    0,467

    6

    Bút chì kim

    cái

    12

    0,147

    0,580

    0,440

    0,773

    0,293

    7

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    0,007

    0,013

    0,013

    0,020

    0,007

    8

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,120

    0,467

    0,353

    0,620

    0,233

    9

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,380

    1,513

    1,133

    2,013

    0,753

    10

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    0,007

    0,013

    0,013

    0,020

    0,007

    11

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,007

    0,013

    0,013

    0,020

    0,007

    12

    Đèn neon - 0,04kw

    bộ

    36

    0,580

    2,320

    1,740

    3,093

    1,160

    13

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,147

    0,580

    0,440

    0,773

    0,293

    14

    Eke

    cái

    36

    0,007

    0,013

    0,013

    0,020

    0,007

    15

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,233

    0,933

    0,700

    1,240

    0,467

    16

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,353

    1,393

    1,047

    1,860

    0,700

    17

    Kệ mẫu

    cái

    96

    0,580

    2,320

    1,740

    3,093

    1,160

    18

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,007

    0,013

    0,013

    0,020

    0,007

    19

    Kính lập thể

    cái

    60

    0,007

    0,027

    0,020

    0,033

    0,013

    20

    Kính lúp 20 x

    cái

    60

    0,007

    0,013

    0,013

    0,020

    0,007

    21

    Kính lúp 5 -7x

    cái

    60

    0,007

    0,013

    0,013

    0,020

    0,007

    22

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,013

    0,047

    0,040

    0,100

    0,027

    23

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    36

    0,580

    2,320

    1,740

    0,013

    1,160

    24

    Quạt thông gió

    cái

    60

    0,147

    0,580

    0,440

    0,067

    0,293

    25

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    0,293

    1,160

    0,873

    3,093

    0,580

    26

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,033

    0,120

    0,087

    0,773

    0,060

    27

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    0,033

    0,120

    0,087

    1,547

    0,060

    28

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    0,033

    0,120

    0,087

    0,153

    0,060

    29

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    0,033

    0,120

    0,087

    0,153

    0,060

    30

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    0,033

    0,120

    0,087

    0,153

    0,060

    31

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,293

    1,160

    0,873

    0,153

    0,580

    32

    USB

    cái

    24

    0,580

    2,320

    1,740

    0,153

    1,160

    Bảng số 72

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    BĐ trầm tích tầng mặt

    BĐ dị thường phổ gamma

    BĐ dị thường địa hóa khí

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    0,007

    0,007

    0,013

    0,007

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    0,007

    0,007

    0,013

    0,007

    3

    Bàn Máy tính để bàn

    cái

    96

    0,813

    0,700

    1,047

    0,700

    4

    Bàn kính can vẽ

    cái

    60

    0,140

    0,120

    0,173

    0,120

    5

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,547

    0,467

    0,700

    0,467

    6

    Bút chì kim

    cái

    12

    0,340

    0,293

    0,440

    0,293

    7

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    0,007

    0,007

    0,013

    0,007

    8

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,273

    0,233

    0,353

    0,233

    9

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,880

    0,753

    1,133

    0,753

    10

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    0,007

    0,007

    0,013

    0,007

    11

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,007

    0,007

    0,013

    0,007

    12

    Đèn neon - 0,04kw

    bộ

    36

    1,353

    1,160

    1,740

    1,160

    13

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,340

    0,293

    0,440

    0,293

    14

    Eke

    cái

    36

    0,007

    0,007

    0,013

    0,007

    15

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,547

    0,467

    0,700

    0,467

    16

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,813

    0,700

    1,047

    0,700

    17

    Kệ mẫu

    cái

    96

    1,353

    1,160

    1,740

    1,160

    18

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,007

    0,007

    0,013

    0,007

    19

    Kính lập thể

    cái

    60

    0,013

    0,013

    0,020

    0,013

    20

    Kính lúp 20 x

    cái

    60

    0,007

    0,007

    0,013

    0,007

    21

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    60

    0,007

    0,007

    0,013

    0,007

    22

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,027

    0,027

    0,040

    0,027

    23

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    36

    1,353

    1,160

    1,740

    1,160

    24

    Quạt thông gió

    cái

    60

    0,340

    0,293

    0,440

    0,293

    25

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    0,680

    0,580

    0,873

    0,580

    26

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,073

    0,060

    0,087

    0,060

    27

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    0,073

    0,060

    0,087

    0,060

    28

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    0,073

    0,060

    0,087

    0,060

    29

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    0,073

    0,060

    0,087

    0,060

    30

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    0,073

    0,060

    0,087

    0,060

    31

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,680

    0,580

    0,873

    0,580

    32

    USB

    cái

    24

    1,353

    1,160

    1,740

    1,160

    Ghi chú: Các bảng định mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu trên được tính cho độ sâu thi công 300 - <1.000m, điều kiện thi công đơn giản với mức độ đi lại loại 1. Với cùng mức độ đi lại, các độ sâu thi công và điều kiện thi công khác nhau sẽ có mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu khác nhau, được quy định tại Bảng số 85. Hệ số điều chỉnh cho các mức độ đi lại được quy định tại Bảng số 04.

    5.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 trạm

    - Điều tra, khảo sát thực địa;

    Bảng số 73

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Ắc quy khô 6V

    cái

    0,002

    2

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    0,011

    3

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,011

    4

    Bao ni lông đựng mẫu

    kg

    0,006

    5

    Bật lửa ga

    cái

    0,015

    6

    Bút bi

    cái

    0,023

    7

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,002

    8

    Bút chì đen

    cái

    0,023

    9

    Bút dạ các màu

    hộp

    0,019

    10

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    0,011

    11

    Dầu máy (5% xăng)

    lít

    0,008

    12

    Dây buộc mẫu

    kg

    0,004

    13

    Giấy A4

    gram

    0,004

    14

    Giấy gói mẫu

    tờ

    0,236

    15

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,002

    16

    Hộp xốp

    cái

    0,078

    17

    Nhật ký

    quyển

    0,246

    18

    Pin 1,5V

    đôi

    2,048

    19

    Ruột chì kim

    hộp

    0,004

    20

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,011

    21

    Sổ eteket (500 tờ)

    quyển

    0,011

    22

    Sơn các màu

    kg

    0,002

    23

    Tẩy

    cái

    0,002

    24

    Thùng đựng mẫu

    chiếc

    0,048

    25

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    0,048

    26

    Túi ni lông chống ướt 60 x 90cm

    cái

    0,118

    27

    Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm

    cái

    0,474

    28

    Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

    cái

    0,095

    29

    Vải nhựa

    m2

    0,027

    30

    RP7 chống gỉ

    hộp

    0,006

    31

    Chai thủy tinh nút cao su (*)

    chai

    6,349

    32

    Xi lanh hút khí (*)

    cái

    6,349

    33

    Ống nhựa PVC đựng mẫu

    m

    4,762

    Ghi chú:

    - (*) Vật liệu này chỉ sử dụng cho các chuyên đề ở đới độ sâu >300 m nước.

    - Mức độ tiêu hao vật liệu tính cho mọi điều kiện độ sâu và mức độ khó khăn phức tạp địa hình đáy biển. Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề; các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng số 74.

    Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu công tác điều tra, khảo sát và lấy mẫu ngoài thực địa.

    Bảng số 74

    TT

    Nội dung công việc

    Hệ số

    1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    0,4

    2

    Bản đồ địa chất

    1,0

    3

    Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính

    0,6

    4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    0,6

    5

    Bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn

    0,2

    6

    Bản đồ vành phân tán trọng sa

    0,6

    7

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    0,4

    8

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    0,3

    9

    Bản đồ dị thường phổ gamma

    0,6

    - Chuẩn bị:

    Bảng số 75

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    0,005

    2

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,014

    3

    Bìa nhựa

    tờ

    0,014

    4

    Bút bi

    cái

    0,005

    5

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,005

    6

    Bút chì đen

    cái

    0,005

    7

    Bút kim các loại

    cái

    0,005

    8

    Bút xoá

    cái

    0,005

    9

    Giấy A3

    gram

    0,005

    10

    Giấy A4

    gram

    0,005

    11

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,005

    12

    Hồ dán

    lọ

    0,005

    13

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,005

    14

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,005

    15

    Mực in laser

    hộp

    0,009

    16

    Mực photocopy

    hộp

    0,009

    17

    Ruột chì kim

    hộp

    0,005

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,005

    19

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    0,005

    Ghi chú: Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề; các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng số 76.

    Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    Bảng số 76

    TT

    Nội dung công việc

    Hệ số

    1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    0,43

    2

    Bản đồ địa chất

    1,00

    3

    Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính

    0,57

    4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    0,57

    5

    Bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn

    0,29

    6

    Bản đồ vành phân tán trọng sa

    0.43

    7

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    0,57

    8

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    0,57

    9

    Bản đồ dị thường phổ gamma

    0,43

    - Báo cáo kết quả

    Bảng số 77

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    0,005

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,005

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,028

    4

    Bìa nhựa

    tờ

    0,028

    5

    Bút bi

    cái

    0,009

    6

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,009

    7

    Bút chì đen

    cái

    0,005

    8

    Bút kim các loại

    cái

    0,005

    9

    Bút xoá

    cái

    0,009

    10

    Giấy A3

    gram

    0,009

    11

    Giấy A4

    gram

    0,009

    12

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,005

    13

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,005

    14

    Hồ dán

    lọ

    0,005

    15

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,005

    16

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,005

    17

    Mực in laser

    hộp

    0,009

    18

    Mực photocopy

    hộp

    0,009

    19

    Ruột chì kim

    hộp

    0,005

    20

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,028

    21

    Sơn chống gỉ

    kg

    0,009

    22

    Tẩy

    cái

    0,005

    23

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    0,005

    Ghi chú: Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng số 78.

    - Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu công tác văn phòng sau thực địa và viết báo cáo kết quả.

    Bảng số 78

    TT

    Nội dung công việc

    Hệ số

    1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    0,33

    2

    Bản đồ địa chất

    1,00

    3

    Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính

    0,78

    4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    0,67

    5

    Bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn

    0,44

    6

    Bản đồ vành phân tán trọng sa

    0,68

    7

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    0,56

    8

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    0,44

    9

    Bản đồ dị thường phổ gamma

    0,33

    5.5. Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu: tính cho 1 trạm

    - Điều tra, khảo sát thực địa

    Bảng số 79

    STT

    Danh mục năng lượng, nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    BĐ địa mạo đáy biển

    BĐ địa chất

    BĐ dị thường các nguyên tố quặng chính

    BĐ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn

    BĐ dị thường địa hóa khí

    1

    Xăng

    lít

    0,09

    0,09

    0,09

    0,09

    0,09

    2

    Dầu diezen

    lít

    0,37

    1,86

    1,12

    0,37

    1,12

    Bảng số 80

    STT

    Danh mục năng lượng, nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

    BĐ trầm tích tầng mặt

    BĐ dị thường phổ gamma

    Vành phân tán trọng sa

    1

    Xăng

    lít

    0,09

    0,09

    0,09

    0,09

    2

    Dầu diezen

    lít

    0,37

    1,27

    1,12

    1,12

    - Chuẩn bị:

    Bảng số 81

    STT

    Danh mục năng lượng, nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    BĐ địa mạo đáy biển

    BĐ địa chất

    BĐ dị thường các nguyên tố quặng chính

    BĐ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn

    BĐ dị thường địa hóa khí

    1

    Điện năng

    kWh

    3,44

    10,54

    4,55

    2,33

    4,55

    Bảng số 82

    STT

    Danh mục năng lượng, nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

    BĐ trầm tích tầng mặt

    BĐ dị thường phổ gamma

    Vành phân tán trọng sa

    1

    Điện năng

    kWh

    2,25

    4,55

    3,52

    3,52

    - Báo cáo kết quả:

    Bảng số 83

    STT

    Danh mục năng lượng, nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    BĐ địa mạo đáy biển

    BĐ địa chất

    BĐ dị thường các nguyên tố quặng chính

    BĐ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn

    BĐ dị thường địa hóa khí

    1

    Điện năng

    kWh

    4,39

    23,36

    13,11

    8,75

    13,11

    Bảng số 84

    STT

    Danh mục năng lượng, nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

    BĐ trầm tích tầng mặt

    BĐ dị thường phổ gamma

    Vành phân tán trọng sa

    1

    Điện năng

    kWh

    8,75

    10,30

    4,89

    11,74

    Ghi chú: Các bảng định mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu trên được tính cho độ sâu thi công 300 - <1000m, điều kiện thi công đơn giản với mức độ đi lại loại 1. Với cùng mức độ đi lại, các độ sâu thi công và điều kiện thi công khác nhau sẽ có mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu khác nhau, được quy định tại Bảng số 85. Hệ số điều chỉnh cho các mức độ đi lại được quy định tại Bảng số 04.

    Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu công tác ngoài trời.

    Bảng số 85

    Điều kiện thi công

    Độ sâu thi công (m)

    <300

    300- <1000

    1000- <1500

    1500- <2000

    2000- 2.500

    2500- <3000

    3000- <3500

    3500- 4000

    >4000

    Đơn giản

    0,86

    1

    1,39

    1,71

    2,03

    2,44

    2,92

    3,51

    4,21

    Trung bình

    1,1

    1,1

    1,53

    1,89

    2,25

    2,70

    3,24

    3,89

    4,67

    Phức tạp

    1,2

    1,24

    1,74

    2,15

    2,55

    3,06

    3,67

    4,41

    5,29

    6. Điều tra, khảo sát địa hình đáy biển

    6.1. Định mức lao động

    6.1.1. Nội dung công việc

    6.1.1.1. Công tác chuẩn bị

    Công tác chuẩn bị được quy định theo mục 4. Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển của Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    - Đối với công tác xây dựng điểm nghiệm triều: Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tư liệu, tài liệu. Xác định vị trí điểm nghiệm triều ở thực địa; liên hệ với chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý cảng để làm thủ tục xây điểm nghiệm triều; đào hố móng, đổ bê tông chân móng, gắn thước đo mực nước; phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp.

    - Đối với công tác định vị, dẫn đường cho các công tác khảo sát: chuẩn bị máy móc, thiết bị và công nghệ. Các thiết bị và công nghệ trước khi khảo sát phải được kiểm nghiệm, kiểm định đầy đủ. Các phần mềm đi kèm được kiểm tra, đồng bộ với thiết bị đảm bảo hiện đại, xử lý được các yêu cầu đặt ra trong quá trình thi công.

    6.1.1.2. Công tác đo đạc, quan trắc:

    Trước khi tiến hành các công tác đo đạc tiến hành nhận, kiểm tra, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh tình trạng hoạt động của các thiết bị đo đạc, phần mềm đo đạc theo quy định. Tổ chức lắp đặt, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh hệ thống đồng bộ với tàu khảo sát và các thiết bị liên kết khác.

    - Định vị, dẫn đường cho các công tác đo đạc:

    + Khi dẫn đường đua tàu tới vị trí thả trạm đo hoặc thiết bị lấy mẫu, điểm quan tâm trên tàu đo phải được chọn là điểm thả thiết bị tương ứng. Điểm này phải đúng vị trí đã thiết kế;

    + Khi vị trí thả thiết bị đã nằm trong sai số cho phép theo dự án được phê duyệt, tàu phải được giữ ổn định trong phạm vi sai số để thả thiết bị xuống;

    + Khi thiết bị xuống tới vị trí lấy mẫu, vị trí này được đánh dấu lại. Số liệu được ghi ra bao gồm các thông tin: tọa độ, độ sâu, thời gian;

    + Trong suốt hành trình của tàu thực hiện các công tác đo đạc, số liệu định vị được ghi theo chế độ 05 giây 01 lần ghi.

    - Đo đạc, quan trắc thủy triều:

    + Nếu điều tra, khảo sát ở nơi có độ sâu trên 200m, biên độ dao động của thủy triều không làm tổng các số cải chính vượt quá 0,5% độ sâu thì không phải quan trắc và cải chính thủy triều;

    + Các trường hợp còn lại, việc điều tra, khảo sát phải bao gồm cả đo đạc, quan trắc thủy triều. Trường hợp khu vực điều tra, khảo sát nằm ngoài vùng có thể sử dụng số liệu thủy triều quan trắc từ các trạm hải văn cố định, sử dụng các thiết bị đo đạc, quan trắc mực nước thủy triều ngoài khơi để xác định mực nước, số liệu mực nước thủy triều phải được kết nối với hệ độ cao nhà nước.

    - Đo sâu đáy biển:

    + Tàu đo được dẫn đường theo tuyến thiết kế, trong quá trình đo không được chạy lệch tuyến quá 1mm theo tỷ lệ bản đồ so với tuyến thiết kế (so sánh với vị trí đầu biến âm máy đo sâu), tốc độ tàu chạy tối đa là 08 km/giờ;

    + Khi tàu quay đầu để vào tuyến tiếp theo phải giảm tốc độ và đảm bảo đủ thời gian cho máy cải chính sóng không còn ảnh hưởng bởi gia tốc ngang;

    + Số liệu định vị, độ sâu, la bàn, ảnh hưởng của sóng được phần mềm ghi liên tục suốt tuyến đo, tuyến kiểm tra;

    + Việc đánh dấu điểm đo được thực hiện bắt đầu từ đầu tuyến đo, kết thúc khi điểm đánh dấu cuối đảm bảo bao trùm tuyến đo, khoảng cách giữa 02 điểm kề nhau không vượt quá 200m cho bản đồ tỷ lệ 1:100.000, 400m cho bản đồ tỷ lệ 1 -.200.000 và 1.000 m cho bản đồ tỷ lệ 1:500.000;

    + Mọi sự kiện trong quá trình đo đạc địa hình, tên tuyến đo, thời điểm bắt đầu, kết thúc, hướng chạy, file số liệu được ghi chép tỉ mỉ trong sổ đo đạc địa hình;

    + Nếu một trong các thiết bị đo bị lỗi làm mất dữ liệu quá 02 khoảng cách điểm đo thì phải đo lại đoạn đó;

    + Độ ngập đầu biến âm được đo vào thời điểm bắt đầu và kết thúc ca đo. Phải ghi thời điểm đo để cải chính độ ngập đầu biến âm trong xử lý số liệu.

    6.1.1.3. Công tác xử lý số liệu, báo cáo kết quả và nghiệm thu bàn giao sản phẩm

    - Xử lý số liệu:

    + Biên tập số liệu thủy triều, cải chính lại thời gian ghi số liệu nếu có chênh lệch thời gian của trạm đo đạc, quan trắc thủy triều với hệ thống đo đạc trên tàu đo; tạo file số liệu phù hợp với quy định của phần mềm xử lý số liệu;

    + Đánh giá độ chính xác đo đạc căn cứ trên số liệu đo sâu, đo kiểm tra theo quy định kỹ thuật hiện hành.

    - Xây dựng bảng cơ sở dữ liệu cho hệ thống GIS.

    - Thành lập các bản vẽ, báo cáo.

    - Tổ chức nghiệm thu sản phẩm và bàn giao sản phẩm theo quy định.

    6.1.2. Phân loại mức độ khó khăn

    6.1.2.1 Công tác chuẩn bị

    Bảng số 86

    TT

    KK

    Xây dựng điểm nghiệm triều

    Kiểm nghiệm thiết bị

    1

    1

    Khu vực có cảng biển, có thể gắn thước đo đạc, quan trắc vào chân các cầu cảng.

    Máy móc, thiết bị đã qua sản xuất.

    2

    2

    Khu vực bờ biển có độ dốc trung bình chỉ phải bố trí từ 2 đến 3 điểm đặt thước đo đạc, quan trắc mực nước, giao thông thuận tiện.

    Máy móc, thiết bị mới, sau đại tu.

    3

    3

    Khu vực bờ biển thoải phải bố trí nhiều cọc đặt thước đo đạc, quan trắc mực nước; khu vực bờ biển dốc khó thi công; khu vực sình lầy, thực phủ dầy đặc, giao thông khó khăn; khu vực ở các đảo nổi cách bờ dưới 10 km.


    4

    4

    Khu vực ở các đảo nổi cách bờ trên 10 km.


    6.1.2.2. Công tác đo đạc, quan trắc

    - Phân loại mức độ khó khăn theo độ sâu thi công quy định tại Bảng số 02;

    - Mức độ phức tạp của đặc điểm địa chất và mức độ phân cắt địa hình đáy biển quy định tại Bảng số 03;

    - Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách di chuyển đến trạm đầu tiên của tuyến khảo sát quy định tại Bảng số 04;

    - Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết trên biển quy định tại Bảng số 06.

    6.1.3. Định biên

    6.1.3.1. Chuẩn bị:

    Bảng số 87

    ĐVT: Người

    TT

    Danh mục công việc

    KTV.IV4/ ĐTV.IV4

    KTV.IV6/ ĐTV.IV6

    KTV.IV11/ ĐTV.III11

    KS.III4/ ĐTV.III4

    Nhóm

    1

    Xây dựng điểm nghiệm triều

    1


    2


    3

    2

    Kiểm nghiệm thiết bị

    1

    1

    3

    3

    8

    6.1.3.2 Công tác đo đạc, quan trắc

    - Định vị, dẫn đường và đo sâu cho các công tác đo đạc, quan trắc.

    Bảng số 88

    ĐVT: Người

    TT

    Nội dung công việc

    KS.II7/ĐTV.II7

    KS.III7/ĐTV.III7

    ĐTV.IV5

    Nhóm

    1

    Định vị, dẫn đường và đo sâu cho các công tác đo đạc, quan trắc

    1

    3

    1

    5

    - Đo đạc, quan trắc thủy triều:

    Bảng số 89

    ĐVT: Người

    TT

    Nội dung công việc

    KS.II2/ĐTV.II2

    KS.III3/ĐTV.III3

    Nhóm

    1

    Đo đạc, quan trắc thủy triều

    1

    1

    2

    6.1.3.3 Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    Bảng số 90

    ĐVT: Người

    TT

    Nội dung công việc

    KS.II7/ ĐTV.II7

    KS.II3/ ĐTV.II3

    KS.III5/ ĐTV.III5

    KS.III4/ ĐTV.III4

    Nhóm

    1

    Văn phòng thực địa

    1

    1


    1

    3

    2

    Văn phòng báo cáo kết quả

    1

    2

    2


    5

    6.1.4. Định mức:

    6.1.4.1 Chuẩn bị: công nhóm/điểm, bộ thiết bị

    Bảng số 91

    TT

    Công việc

    ĐVT

    KK

    Mức

    1

    Xây dựng điểm nghiệm triều

    điểm

    1

    2,70

    4,50

    2

    6,75

    8,10

    3

    9,00

    10,80

    4

    18,00

    22,50

    2

    Kiểm nghiệm thiết bị

    bộ thiết bị

    1

    7,20

    4,50

    2

    9,00

    5,40

    6.1.4.2 Công tác đo đạc, quan trắc:

    - Định vị, dẫn đường và đo sâu cho các công tác đo đạc, quan trắc: công nhóm/trạm.

    Bảng số 92

    Điều kiện thi công

    Độ sâu thi công (m)

    20- <100

    100- <300

    300- <1000

    1.000- <1.500

    1.500- <2.000

    2.000- <2.500

    2.500- <3.000

    3.000- <3.500

    3.500- 4.000

    >4.000

    Đơn giản

    0,67

    0,81

    1,69

    2,33

    2,87

    3,40

    4,13

    4,99

    6,03

    7,31

    Trung bình

    0,77

    0,93

    1,85

    2,57

    3,17

    3,78

    4,57

    5,53

    6,69

    8,10

    Phức tạp

    0,99

    1,19

    2,10

    2,92

    3,60

    4,29

    5,20

    6,29

    7,61

    9,20

    Điều kiện thi công quy định tại Bảng số 05.

    Ghi chú:

    - Định mức tại Bảng số 92 tính cho khoảng cách di chuyển từ bờ đến đầu tuyến khảo sát là 100km. Với các khoảng cách di chuyển khác thì định mức được tính bằng định mức tại Bảng số 92 nhân với hệ số tại Bảng số 04.

    - Đo đạc, quan trắc thủy triều: tính trên tháng/trạm

    6.1.4.3 Xử lý số liệu, báo cáo kết quả: công nhóm/trạm

    Bảng số 93

    STT

    Công việc

    Mức

    1

    Văn phòng thực địa

    0,25

    2

    Văn phòng báo cáo kết quả

    0,25

    6.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/trạm

    6.2.1. Chuẩn bị: không có

    6.2.2. Công tác đo đạc, quan trắc

    - Định vị, dẫn đường và đo sâu cho các công tác đo đạc, quan trắc:

    Bảng số 94

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Máy định vị

    bộ

    0,02

    2

    Máy phát điện - 5kVA

    cái

    0,02

    3

    Máy tính xách tay

    cái

    0,02

    4

    Phần mềm Hydro Nav

    bản

    0,02

    5

    Phần mềm Mapinfo

    bản

    0,02

    6

    Phần mềm Micro station

    bản

    0,02

    7

    Ăng ten máy định vị

    cái

    0,55

    8

    Bộ lưu điện UPS

    bộ

    0,35

    9

    Bộ nạp ắc quy

    cái

    0,35

    10

    Máy bộ đàm

    cái

    0,23

    11

    Ổn áp

    cái

    0,55

    12

    Radio

    cái

    0,55

    6.2.3. Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    Bảng số 95

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    VP thực địa

    VP báo cáo

    1

    Điều hòa 12 000 BTU - 2,2kw

    cái

    -

    0,35

    2

    Máy in A0 - 1kw

    cái

    -

    0,09

    3

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    0,93

    1,29

    4

    Phần mềm Mapinfo

    bản

    0,93

    1,29

    5

    Phần mềm Micro station

    bản

    0,93

    1,29

    6

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    0,63

    0,88

    7

    Máy hút bụi - 1,5kw

    cái

    0,24

    0,33

    8

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    0,09

    0,13

    6.3. Định mức dụng cụ lao động

    6.3.1. Chuẩn bị: ca/điểm, bộ thiết bị

    Bảng số 96

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Xây dựng điểm nghiệm triều

    Kiểm nghiệm thiết bị

    1

    Bộ đồ nề

    bộ

    24

    2,03


    2

    Cuốc, xẻng

    bộ

    12

    2,03


    3

    Xô tôn

    cái

    12

    2,03


    4

    Búa đinh

    cái

    36

    1,35


    5

    Ắc quy 12V

    cái

    12


    4,50

    6

    Bộ nạp ắc quy

    bộ

    36


    1,80

    7

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,68

    1,80

    8

    Đồng hồ để bàn

    cái

    36

    6,75

    9,00

    9

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,68

    0,90

    10

    Đèn pin

    bộ

    12

    0,68

    0,90

    11

    Thước vải cuộn 30m

    cái

    12

    0,68

    0,90

    12

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    21,60

    57,60

    13

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    21,60

    57,60

    14

    Tất sợi

    đôi

    6

    21,60

    57,60

    15

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    21,60

    57,60

    16

    Mũ cứng

    cái

    12

    21,60

    57,60

    17

    Áo mưa

    cái

    18

    10,80

    21,60

    18

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    21,60

    57,60

    19

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    10,80

    21,60

    20

    Hòm sắt dụng cụ, tài liệu

    cái

    48

    4,05

    5,40

    21

    Quy định kỹ thuật

    quyển

    48

    0,68

    0,90

    22

    Địa bàn kỹ thuật

    cái

    36


    0,90

    Mức trong Bảng số 96 quy định cho mức độ khó khăn 2, mức cho các khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng số 97.

    Bảng số 97

    TT

    Mức độ KK

    Xây dựng điểm nghiệm triều

    Kiểm nghiệm thiết bị

    1

    1

    0,40

    0,80

    2

    2

    1,00

    1,00

    3

    3

    1,35


    4

    4

    2,65


    6.3.2. Công tác đo đạc, quan trắc:

    - Định vị, dẫn đường và đo sâu cho các công tác đo đạc, quan trắc: ca/trạm

    Bảng số 98

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    1

    Ắc quy 12V

    cái

    24

    0,55

    2

    Cáp tín hiệu cho máy GPS

    cái

    24

    0,55

    3

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    0,12

    4

    Đồng hồ để bàn

    cái

    24

    0,55

    5

    Eke

    cái

    24

    0,12

    6

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    2,73

    7

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    2,73

    8

    Hải đồ

    bộ

    24

    0,12

    9

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    24

    0,55

    10

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    2,73

    11

    Ký hiệu địa hình

    quyển

    60

    0,23

    12

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    0,12

    13

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    2,73

    14

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    0,55

    15

    Ống nhòm

    cái

    48

    0,23

    16

    Phao cá nhân

    cái

    24

    2,73

    17

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    2,73

    18

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    1,36

    19

    Quy định kỹ thuật trắc địa

    quyển

    48

    0,12

    20

    Tất sợi

    đôi

    6

    2,73

    21

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,23

    22

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    0,23

    23

    Thước thép 2m

    cái

    24

    0,23

    24

    Thước thép 50m

    cái

    24

    0,23

    - Đo đạc, quan trắc thủy triều: ca/tháng trạm

    Bảng số 99

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức tiêu hao

    1

    Ắc quy 12v

    cái

    24

    48,80

    2

    Ăng ten máy định vị

    cái

    60

    48,80

    3

    Áo mưa bạt

    cái

    12

    48,80

    4

    Bộ lưu điện UPS

    bộ

    36

    4,88

    5

    Bộ nạp ắc quy

    cái

    36

    4,88

    6

    Can nhựa 101

    cái

    12

    48,80

    7

    Cáp tín hiệu đo sâu

    cái

    24

    48,80

    8

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    4,88

    9

    Đồng hồ để bàn

    cái

    24

    48,80

    10

    Thước Eke

    cái

    24

    4,88

    11

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    97,60

    12

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    24

    48,80

    13

    Ký hiệu địa hình

    quyển

    60

    4,88

    14

    Máy bộ đàm

    cái

    24

    4,88

    15

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    4,88

    16

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    97,60

    17

    ổn áp

    cái

    36

    48,80

    18

    ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    48,80

    19

    ống nhòm

    cái

    48

    2,44

    20

    Phao cá nhân

    cái

    24

    97,60

    21

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    97,60

    22

    Quy định kỹ thuật trắc địa

    quyển

    48

    4,88

    23

    Radio

    cái

    24

    48,80

    24

    Tất sợi

    đôi

    6

    97,60

    25

    Thước cạnh đồng 1m

    cái

    24

    0,00

    26

    Thước đo độ

    cái

    24

    4,88

    27

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    4,88

    28

    Thước thép 2m

    cái

    24

    4,88

    29

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    12

    97,60

    6.3.3 Xử lý số liệu, báo cáo kết quả: ca/trạm

    Bảng số 100

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Văn phòng thực địa

    Văn phòng báo cáo kết quả

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    0,04

    0,05

    2

    Bàn máy vi tính

    cái

    60

    0,93

    1,29

    3

    Bàn làm việc

    cái

    60

    0,31

    0,43

    4

    Bút chì kim

    cái

    12

    0,01

    0,02

    5

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    0,01

    0,02

    6

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    1,24

    1,71

    7

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    0,01

    0,02

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,01

    0,02

    9

    Đèn neon - 0,04kw

    cái

    24

    1,24

    1,71

    10

    Đồng hồ treo tường

    cái

    36

    0,31

    0,43

    11

    Eke

    cái

    24

    0,02

    0,03

    12

    Ghế tựa

    cái

    60

    0,31

    0,43

    13

    Ghế xoay

    cái

    48

    0,93

    1,29

    14

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    24

    0,31

    0,43

    15

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,02

    0,03

    16

    Ký hiệu địa hình

    quyển

    60

    0,01

    0,02

    17

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    0,04

    0,05

    18

    Quạt thông gió

    cái

    60

    0,12

    0,17

    19

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    0,01

    0,01

    20

    Quạt treo tường - 0,06kw

    cái

    36

    0,08

    0,11

    21

    Quy định kỹ thuật trắc địa

    quyển

    48

    0,23

    0,32

    22

    Quy tắc chi tiết

    quyển

    48

    0,23

    0,32

    23

    Thước cạnh đồng

    cái

    24

    0,02

    0,03

    24

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    0,02

    0,03

    25

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,01

    0,02

    26

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    0,01

    0,02

    27

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    0,01

    0,02

    28

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    0,01

    0,02

    29

    Thước tỷ lệ xích

    cái

    24

    0,01

    0,02

    30

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    0,01

    0,02

    31

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    0,01

    0,02

    32

    USB

    cái

    24

    0,01

    0,02

    6.4. Định mức tiêu hao vật liệu

    6.4.1. Chuẩn bị: tính cho 1 điểm, bộ thiết bị

    Bảng số 101

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Xây dựng điểm nghiệm triều

    Kiểm nghiệm thiết bị

    1

    Sổ công tác

    quyển

    0,20

    0,20

    2

    Xăng ô tô

    lít


    10,00

    3

    Dầu nhờn

    lít


    1,00

    4

    Giấy Ao loại 100g/m2

    tờ

    0,20

    1,20

    5

    Pin đèn

    đôi

    0,20

    0,50

    6

    Bản đồ cũ

    tờ

    0,20


    7

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,02

    0,02

    8

    Xi măng PC 300

    kg

    350,00


    9

    Đá dăm

    m3

    1,00


    10

    Cát vàng

    m3

    0,50


    11

    Gỗ cốp pha

    m3

    0,20


    12

    Đinh 5 cm đến 10 cm

    kg

    0,60


    13

    Dây thép buộc

    kg

    0,50


    14

    Thước đo mực nước

    bộ

    1,00


    15

    Sổ kiểm nghiệm

    quyển


    5,00

    16

    Bút bi

    cái

    0,20

    0,50

    6.4.2. Công tác đo đạc, quan trắc:

    - Định vị, dẫn đường và đo sâu cho các công tác đo đạc, quan trắc: tính cho 1 trạm

    Bảng số 102

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    6,67

    2

    Bút chì đen

    cái

    13,33

    3

    Bút kim

    cái

    3,33

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    1,33

    5

    Dao gọt bút chì

    cái

    3,33

    6

    Giấy can

    m

    3,33

    7

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    m

    3,33

    8

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    6,67

    9

    Nhật ký

    quyển

    6,67

    10

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    6,67

    11

    Tẩy

    cái

    6,67

    - Đo đạc, quan trắc thủy triều: tính cho 1 tháng trạm

    Bảng số 103

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bê tông P300

    m3

    0,04

    2

    Bút chì đen

    cái

    0,50

    3

    Bút kim

    cái

    0,50

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,50

    5

    Dao gọt bút chì

    cái

    1,00

    6

    Dây thép 2 mm

    kg

    0,50

    7

    Giấy A0

    tờ

    1,00

    8

    Giấy can

    m

    2,50

    9

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    m

    1,50

    10

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,50

    13

    Mia sắt tráng men

    cái

    0,25

    14

    Nhật ký

    quyển

    1,00

    15

    Pin 1,5V

    đôi

    4,00

    16

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    1,00

    17

    Tâm mốc sứ

    cái

    0,25

    18

    Tẩy

    cái

    0,50

    6.4.3. Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    Bảng số 104

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Văn phòng thực địa

    Văn phòng báo cáo kết quả

    1

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    0,03

    0,67

    2

    Băng dính trong

    cuộn

    0,07

    0,67

    3

    BĐ Mecator tỷ lệ 1:200 000

    tờ

    0,00

    0,01

    4

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,33

    0,33

    5

    Bút bi

    cái

    0,00

    0,09

    6

    Bút chì đen

    cái

    0,00

    0,09

    7

    Bút kim

    cái

    0,00

    0,01

    8

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    0,07

    1,33

    9

    Dao gọt bút chì

    cái

    0,00

    0,01

    10

    Giấy A0

    tờ

    0,13

    4,00

    11

    Giấy A4

    gram

    0,03

    0,67

    12

    Giấy can

    m

    0,01

    1,33

    13

    Giấy diamat A0

    tờ

    -

    -

    14

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    m

    0,00

    0,13

    15

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,00

    0,07

    16

    Hồ dán

    lọ

    0,00

    0,03

    17

    Mực can

    lọ

    0,01

    0,13

    18

    Mực in laser

    hộp

    0,01

    0,13

    19

    Mực in màu A0

    hộp

    0,00

    0,07

    20

    Ruột chì kim

    hộp

    0,00

    0,01

    21

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,20

    1,33

    22

    Tẩy

    cái

    0,07

    0,67

    6.5. Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu

    6.5.1. Chuẩn bị: không

    6.5.2. Công tác đo đạc, quan trắc:

    - Định vị, dẫn đường và đo sâu cho các công tác đo đạc, quan trắc: tính cho 1 trạm.

    Bảng số 105

    TT

    Danh mục nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Dầu diezen

    lít

    0,62

    6.5.3. Xử lý số liệu, báo cáo kết quả

    - Văn phòng báo cáo kết quả: tính cho 1 trạm

    Bảng số 106

    TT

    Danh mục nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Điện năng

    kWh

    14,93

    Các bảng định mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu trên được tính cho độ sâu thi công 300 - <1.000m, điều kiện thi công đơn giản với mức độ đi lại loại 1. Với cùng mức độ đi lại, các độ sâu thi công và điều kiện thi công khác nhau sẽ có mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu khác nhau, được quy định tại Bảng số 85. Hệ số điều chỉnh cho các mức độ đi lại được quy định tại Bảng số 04.

    7. Điều tra, khảo sát sinh thái biển

    7.1. Định mức lao động

    7.1.1. Nội dung công việc

    7.1.1.1. Điều tra, khảo sát, lấy mẫu, phân tích và chỉnh lý số liệu với các yếu tố: thực vật phù du, động vật phù du, sinh vật đáy, cá biển, chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp: ca/thông số

    - Chuẩn bị

    + Xác định vị trí, thu thập tài liệu, tư liệu vùng điều tra, khảo sát, các tài liệu dùng để phân loại nhanh ngoài hiện trường (tùy thuộc nhóm sinh vật);

    + Xây dựng đề cương điều tra, khảo sát chi tiết sinh thái biển;

    + Chuẩn bị thiết bị, các dụng cụ, vật tư, hóa chất, dung dịch cố định mẫu;

    + Kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị đo để đảm bảo các thiết bị hoạt động bình thường;

    + Kiểm tra thời hạn văn bản kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo phải kiểm định, phải hiệu chuẩn. Trường hợp quá thời hạn quy định phải kiểm định, hiệu chuẩn trước khi tiến hành đo đạc;

    + Chuẩn bị mẫu biểu, sổ ghi phục vụ cho điều tra, khảo sát;

    + Chuẩn bị phương tiện điều tra, khảo sát, lắp đặt, cố định các thiết bị đo đạc, quan trắc trên tàu biển, kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị;

    + Kiểm tra các dụng cụ, vật tư, hóa chất, dung dịch, bảo hộ lao động.

    - Công tác thu thập mẫu vật ngoài hiện trường

    + Tại các trạm mặt rộng: Lấy mẫu và xử lý mẫu tại hiện trường; Bảo quản mẫu tại hiện trường; Lập báo cáo đo đạc, quan trắc và phân tích môi trường sinh thái;

    + Tại trạm liên tục: Thực hiện như trạm mặt rộng và tại các giờ theo kỳ 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ hàng ngày trong thời gian quan trắc.

    - Phân tích tại phòng thí nghiệm

    + Công tác chuẩn bị: chuẩn bị vật tư, dụng cụ, máy móc thiết bị; hiệu chỉnh máy móc thiết bị; chuẩn bị tài liệu và biểu mẫu;

    + Thực hiện phân tích mẫu và xây dựng đường chuẩn trong phòng thí nghiệm;

    + Kiểm chuẩn chất lượng: đánh giá kết quả, kiểm tra độ tin cậy của kết quả nghiên cứu;

    - Chỉnh lý số liệu và nghiệm thu giao nộp sản phẩm

    + Lập biểu phân tích;

    + Tính toán số liệu: xác định trữ lượng tự nhiên, các chỉ số đa dạng, tương đồng, cân bằng, phong phú, tính toán hàm lượng thực vật, động vật phù du, động vật đáy và cá;

    + Vẽ biểu đồ, đồ thị;

    + Vẽ bản đồ, sơ đồ phân bố tài nguyên;

    + Tổng hợp và xử lý số liệu phân tích, báo cáo kết quả, tính toán, vẽ đồ thị, biểu đồ, đánh giá và nhận xét kết quả sơ bộ của chuyến điều tra, khảo sát.

    7.1.1.2. Lập bản đồ phân bố các hệ sinh thái biển và nghiệm thu giao nộp sản phẩm

    - Tổng hợp số liệu lập bản đồ phân bố các hệ sinh thái biển, trên đó thể hiện được các yếu tố sau: Năng suất sơ cấp, vi khuẩn và các nhóm tảo; tổng số, các nhóm chức năng của thực vật phù du; thành phần giống/loài, loài ưu thế và phân bố thực vật phù du; thành phần loài, số lượng cá thể, loài chiếm ưu thế và phân bố động vật phù du; thành phần loài, số lượng cá thể, loài chiếm ưu thế và phân bố của động vật đáy; năng suất khai thác cá theo các loài, nhóm loài.

    - Tổng hợp số liệu tính toán xử lý từ các kết quả điều tra và kết quả phân tích mẫu để lập báo cáo kết quả chuyên đề, trong đó mô tả, liệt kê được những hệ sinh thái có mặt trong khu vực nghiên cứu cơ cấu thành phần loài; đồng thời nêu rõ những ảnh hưởng và tác động đến môi trường tự nhiên và kinh tế, xã hội khi khai thác các hệ sinh thái này và các kiến nghị, đề xuất về công tác điều tra, khảo sát và lấy mẫu sinh thái biển trong giai đoạn tiếp theo, xác định các tuyến bổ sung điều tra, khảo sát và lấy mẫu, đặc biệt là vùng biển có hệ sinh thái đa dạng, các yếu tố tác động đến hệ sinh thái.

    - Xây dựng báo cáo kết quả và nghiệm thu giao nộp sản phẩm.

    7.1.2. Phân loại mức độ khó khăn

    Theo mức độ khó khăn: áp dụng Bảng số 06.

    7.1.3. Định biên

    7.1.3.1. Điều tra, khảo sát, lấy mẫu, phân tích và chỉnh lý số liệu với các yếu tố: thực vật phù du, động vật phù du, sinh vật đáy, cá biển, chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp.

    Bảng số 107

    ĐVT: Người

    TT

    Nội dung công việc

    KS.III3; NCV.III3,

    KS.III4; NCV.III4

    Nhóm

    I

    Chuẩn bị




    1

    Thực vật phù du, động vật phù du, sinh vật đáy, cá biển, chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp

    5


    5

    II

    Thu thập mẫu vật tại hiện trường

    1

    Thực vật phù du

    2


    2

    2

    Động vật phù du

    2


    2

    3

    Sinh vật đáy

    3


    3

    4

    Cá biển

    3


    3

    5

    Chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp

    2


    2

    III

    Phân tích tại phòng thí nghiệm

    1

    Thực vật phù du


    2

    2

    2

    Động vật phù du


    2

    2

    3

    Sinh vật đáy


    2

    2

    4

    Cá biển


    2

    2

    5

    Chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp


    2

    2

    IV

    Chỉnh lý số liệu

    1

    Thực vật phù du, động vật phù du, sinh vật đáy, cá biển, chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp

    5


    5

    7.1.3.2. Lập bản đồ phân bố các hệ sinh thái biển:

    Bảng số 108

    ĐVT: Người

    TT

    Nội dung công việc

    KS.II7; NCV.III7

    KS.III3; NCV.III3

    KTV.IV8

    Nhóm

    1

    Lập bản đồ phân bố các hệ sinh thái biển

    1

    1

    1

    3

    7.1.4. Định mức: công nhóm/thông số

    7.1.4.1. Điều tra, khảo sát, lấy mẫu, phân tích và chỉnh lý số liệu với các yếu tố: thực vật phù du, động vật phù du, sinh vật đáy, cá biển, chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp: công nhóm/thông số.

    Bảng số 109

    TT

    Thông số đo đạc, quan trắc

    Mức

    Thu thập mẫu vật tại hiện trường

    Phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm (công/mẫu)

    Chỉnh lý số liệu

    Chuẩn bị

    Lấy mẫu

    A

    Trạm mặt rộng





    I

    Thực vật phù du





    1

    Định tính

    0,01

    0,44

    0,55

    0,22

    2

    Định lượng

    0,01

    0,44

    0,55

    0,22

    II

    Động vật phù du





    1

    Định tính

    0,01

    0,55

    0,55

    0,22

    2

    Định lượng

    0,01

    0,55

    0,55

    0,22

    III

    Sinh vật đáy





    1

    Định tính

    0,06

    0,55

    0,55

    0,22

    2

    Định lượng

    0,06

    0,55

    0,55

    0,22

    IV

    Cá biển





    1

    Định tính

    0,06

    0,55

    0,55

    0,22

    2

    Định lượng

    0,06

    0,55

    0,55

    0,22

    V

    Chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp





    1

    Định lượng

    0,01

    0,33

    0,33

    0,22

    B

    Trạm liên tục





    I

    Thực vật phù du





    1

    Định tính

    0,01

    0,33

    0,55

    0,22

    2

    Định lượng

    0,01

    0,33

    0,55

    0,22

    II

    Động vật phù du





    1

    Định tính

    0,01

    0,44

    0,55

    0,22

    2

    Định lượng

    0,01

    0,44

    0,55

    0,22

    III

    Chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp





    1

    Định lượng

    0,01

    0,22

    0,33

    0,22

    Ghi chú: Định mức lấy mẫu tại Bảng số 109 tính cho mức độ khó khăn loại Ia (Bảng số 06). Đối với mức độ khó khăn còn lại được tính bằng định mức tại Bảng số 109 nhân với hệ số tương ứng tại Bảng số 06.

    7.1.4.2. Lập bản đồ phân bố các hệ sinh thái biển: công nhóm/trạm

    Bảng số 110

    TT

    Nội dung công việc

    Mức

    1

    Lập bản đồ phân bố các hệ sinh thái biển

    0,52

    7.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:

    - Điều tra, khảo sát, lấy mẫu, phân tích và chỉnh lý số liệu với các yếu tố: thực vật phù du, động vật phù du, sinh vật đáy, cá biển, chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp: ca/thông số.

    Bảng số 111

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    A

    Thu thập mẫu vật tại hiện trường



    1

    Máy bộ đàm

    cái

    0,04

    2

    Tời thả dụng cụ lấy mẫu

    bộ

    0,25

    3

    Tủ lạnh lưu mẫu

    cái

    0,25

    B

    Phân tích tại phòng thí nghiệm



    I

    Thực vật phù du, chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp



    1

    Kính hiển vi độ phóng đại 1000 lần

    cái

    0,20

    2

    Tủ lạnh lưu mẫu

    cái

    0,20

    3

    Buồng đếm

    cái

    0,20

    4

    Điều hòa 12000 BTU - 2,5kw

    cái

    0,20

    5

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    0,10

    II

    Động vật phù du



    1

    Kính hiển vi soi nổi độ phóng đại 400 lần

    cái

    0,30

    2

    Tủ lạnh lưu mẫu

    cái

    0,30

    3

    Buồng đếm động vật phù du

    cái

    0,20

    4

    Điều hòa 12000 BTU - 2,5kw

    cái

    0,24

    5

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    0,10

    III

    Sinh vật đáy, cá biển



    1

    Kính hiển vi soi nổi độ phóng đại 400 lần

    cái

    0,30

    2

    Tủ lạnh lưu mẫu

    cái

    0,30

    3

    Điều hòa 12000 BTU - 2,5kw

    cái

    0,24

    4

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    0,20

    5

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    0,10

    C

    Chỉnh lý số liệu



    1

    Máy tính để bàn - 0,4kw

    cái

    0,06

    2

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    0,02

    3

    Máy in màu - 0,5kw

    cái

    0,01

    4

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    0,01

    5

    Điều hòa 12000 BTU - 2,5kw

    cái

    0,06

    6

    Máy hút ẩm

    bộ

    0,02

    7

    Máy Scanner A4

    bộ

    0,01

    8

    Máy chiếu

    cái

    0,01

    - Lập bản đồ phân bố các hệ sinh thái biển: tính cho 1 trạm

    Bảng số 112

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Điều hòa 12000 BTU - 2,2kw

    cái

    0,267

    2

    Máy tính để bàn - 0,4kw

    cái

    1,347

    3

    Máy scanner A4 - 0,05kw

    cái

    0,034

    4

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    0,007

    5

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    0,034

    6

    Máy hút bụi - 1,5kw

    cái

    0,007

    7

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    0,020

    8

    Máy chiếu - 0,5kw

    cái

    0,034

    7.3. Định mức dụng cụ lao động

    - Điều tra, khảo sát, lấy mẫu, phân tích và chỉnh lý số liệu với các yếu tố: thực vật phù du, động vật phù du, sinh vật đáy, cá biển, chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp: ca/thông số.

    Bảng số 113

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    A

    Thu thập mẫu vật tại hiện trường




    I

    Thực vật phù du




    1

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    0,50

    2

    Ủng

    đôi

    12

    0,25

    3

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,25

    4

    Mũ cứng

    cái

    24

    0,25

    5

    Ô che mưa, che nắng

    cái

    24

    0,13

    6

    Áo phao

    cái

    24

    0,25

    7

    Thùng đựng và bảo quản mẫu

    thùng

    6

    1,00

    8

    Lưới cỡ nhỏ

    cái

    6

    0,25

    9

    Khung lưới các cỡ

    cái

    6

    0,25

    10

    Ống đáy các loại đắp vải lưới

    cái

    6

    0,25

    11

    Phễu lọc (đã lắp vải lưới)

    cái

    6

    0,03

    12

    Khóa phân tầng

    cái

    12

    0,03

    13

    Búa phân tầng

    quả

    12

    0,03

    14

    Máy lấy nước

    cái

    36

    0,25

    15

    Dây cáp (đường kính 4 mm, dài 200 - 600 m)

    bộ

    12

    0,25

    16

    Máy đo dây cáp

    cái

    12

    0,25

    17

    Ròng rọc và ma ní các loại

    cái

    12

    0,25

    18

    Đồng hồ giây

    cái

    60

    0,13

    19

    Quả rọi

    quả

    12

    0,03

    20

    Thước đo góc lệnh

    cái

    36

    0,03

    21

    Dây phụ thả tầng và dây móc dưới phân tầng

    cái

    12

    0,13

    22

    Dây sợi bảo hiểm (đường kính 10 mm, dài 300 mét)

    bộ

    24

    0,03

    23

    Đèn pin

    cái

    12

    0,03

    24

    Dây móc sắt

    cái

    6

    0,03

    25

    Ca tráng men (loại 1000ml)

    cái

    6

    0,03

    26

    Ống hút có chia độ 20 ml

    cái

    6

    0,03

    27

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,03

    28

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,03

    29

    Dây ni lông (Φ 6)

    cái

    24

    0,25

    30

    Khẩu trang

    cái

    3

    0,13

    31

    thực vật phù du

    cuốn

    48

    0,03

    II

    Động vật phù du




    1

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    0,50

    2

    Ủng

    đôi

    12

    0,25

    3

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,25

    4

    Mũ cứng

    cái

    24

    0,25

    5

    Ô che mưa, che nắng

    cái

    24

    0,13

    6

    Áo phao

    cái

    24

    0,13

    7

    Thùng đựng và bảo quản mẫu

    cái

    6

    1,00

    8

    Lưới cỡ lớn, vừa

    cái

    6

    0,25

    9

    Khung lưới các cỡ

    bộ

    6

    0,25

    10

    Ống đáy các loại đắp vải lưới

    cái

    6

    0,25

    11

    Phễu lọc (lắp vải lưới số 38, số 68)

    cái

    6

    0,03

    12

    Khóa phân tầng

    cái

    12

    0,03

    13

    Búa phân tầng

    cái

    12

    0,03

    14

    Máy lấy nước

    cái

    36

    0,13

    15

    Dây cáp (đường kính 4 mm, dài 200 - 600 m)

    bộ

    12

    0,25

    16

    Máy đo dây cáp

    cái

    12

    0,25

    17

    Ròng rọc và ma ní các loại

    cái

    12

    0,25

    18

    Đồng hồ giây

    cái

    60

    0,13

    19

    Quả rọi

    quả

    12

    0,03

    20

    Thước đo góc lệnh

    cái

    36

    0,03

    21

    Dây phụ thả tầng và dây móc dưới phân tầng

    cái

    12

    0,13

    22

    Dây sợi bảo hiểm (đường kính 10 mm, dài 300 m)

    bộ

    24

    0,13

    23

    Đèn pin

    cái

    12

    0,03

    24

    Dây móc sắt

    cái

    6

    0,03

    25

    Ca tráng men (loại 1000ml)

    cái

    6

    0,03

    26

    Ống hút có chia độ 20 ml

    cái

    6

    0,03

    27

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,03

    28

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,03

    29

    Dây ni lông (Φ 6)

    cái

    24

    0,25

    30

    Khẩu trang

    cái

    3

    0,13

    31

    Quy định kỹ thuật điều tra động vật phù du

    cuốn

    48

    0,03

    III

    Sinh vật đáy




    1

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    0,50

    2

    Ủng

    đôi

    12

    0,25

    3

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,25

    4

    Mũ cứng

    cái

    24

    0,13

    5

    Ô che mưa, che nắng

    cái

    24

    0,13

    6

    Áo phao

    cái

    24

    0,13

    7

    Thùng đựng và bảo quản mẫu

    cái

    6

    1,00

    8

    Lưới vét

    cái

    6

    0,25

    9

    Lưới giã sinh học

    cái

    6

    0,25

    10

    Gàu sinh học

    cái

    24

    0,25

    11

    Máy đo độ dài dây cáp

    cái

    24

    0,25

    12

    Dây cáp đo độ sâu

    mét

    12

    0,03

    13

    Hệ thống rây

    cái

    12

    0,13

    14

    Khay đựng mẫu

    cái

    12

    0,13

    15

    Kẹp

    cái

    12

    0,50

    16

    Kéo giải phẫu

    cái

    12

    0,50

    17

    Dao giải phẫu

    cái

    12

    0,50

    18

    Kim và ống tiêm

    bộ

    12

    0,13

    19

    Găng tay cao su

    bộ

    3

    0,13

    20

    Đĩa petri

    cái

    6

    0,50

    21

    Kim giải phẫu

    cái

    12

    0,13

    22

    Bình thủy tinh

    cái

    12

    0,13

    23

    Phễu nhựa hoặc thủy tinh

    cái

    36

    0,13

    24

    Ống đong

    cái

    6

    0,13

    25

    Ống hút kẻ độ

    cái

    6

    0,03

    26

    Lọ miệng rộng và tube

    cái

    12

    0,03

    27

    Cân đĩa

    cái

    60

    0,03

    28

    Thước dẹp chia mm

    cái

    12

    0,01

    29

    Compa 12 bộ phận

    cái

    24

    0,01

    30

    Giá gỗ kẹp biểu

    cái

    12

    0,08

    31

    Kìm

    cái

    36

    0,01

    32

    Chìa vặn dẹt

    cái

    12

    0,01

    33

    Khẩu trang

    cái

    3

    0,25

    34

    Búa

    cái

    24

    0,01

    35

    Dây ni lông (Φ 6)

    cái

    12

    0,25

    36

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    0,01

    37

    Bảng nhựa chụp ảnh

    cái

    36

    0,03

    IV

    Cá biển




    1

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    0,50

    2

    Ủng

    đôi

    12

    0,25

    3

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,25

    4

    Mũ cứng

    cái

    24

    0,25

    5

    Ô che mưa, che nắng

    cái

    24

    0,13

    6

    Áo phao

    cái

    24

    0,13

    7

    Thùng đựng và bảo quản mẫu

    cái

    6

    1,00

    8

    Lưới kéo đáy

    cái

    6

    0,13

    9

    Lưới kéo trung tầng

    cái

    6

    0,13

    10

    Lưới rê nổi

    cái

    6

    0,13

    11

    Câu vàng nổi

    tùy mục tiêu nghiên cứu

    6

    0,08

    12

    Câu vàng đáy

    tùy mục tiêu nghiên cứu

    6

    0,08

    13

    Lồng bẫy

    tùy mục tiêu nghiên cứu

    6

    0,08

    14

    Máy thủy âm

    cái

    60

    0,08

    15

    Dây cáp đo độ sâu

    mét

    12

    0,05

    16

    Hệ thống rây

    cái

    12

    0,08

    17

    Khay đựng mẫu

    cái

    12

    0,08

    18

    Kẹp

    cái

    12

    1,00

    19

    Kéo giải phẫu

    cái

    12

    0,50

    20

    Dao giải phẫu

    cái

    12

    0,50

    21

    Kim và ống tiêm

    bộ

    12

    0,13

    22

    Găng tay cao su

    bộ

    3

    0,13

    23

    Đĩa petri

    cái

    6

    0,50

    24

    Kim giải phẫu

    cái

    12

    0,25

    25

    Bình thủy tinh

    cái

    12

    0,13

    26

    Dây sợi ni lông

    kg

    6

    0,05

    27

    Phễu nhựa hoặc thủy tinh

    cái

    36

    0,13

    28

    Ống đong

    cái

    6

    0,13

    29

    Ống hút kẻ độ

    cái

    6

    0,13

    30

    Lọ miệng rộng và tube

    cái

    12

    0,03

    31

    Cân đĩa

    cái

    60

    0,02

    32

    Thước dẹp chia mm

    cái

    12

    0,05

    33

    Compa 12 bộ phận

    cái

    24

    0,02

    34

    Giá gỗ kẹp biểu

    cái

    12

    0,05

    35

    Kìm

    cái

    36

    0,01

    36

    Chìa vặn dẹt

    cái

    12

    0,01

    37

    Khẩu trang

    cái

    3

    0,13

    38

    Dây ni lông (Φ 6)

    cái

    24

    0,25

    39

    Búa

    cái

    12

    0,02

    40

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    0,01

    41

    Bảng nhựa chụp ảnh

    cái

    36

    0,03

    V

    Chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp




    1

    Quần áo lao động phổ thông

    bộ

    12

    0,50

    2

    Ủng

    đôi

    12

    0,25

    3

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,25

    4

    Mũ cứng

    cái

    24

    0,25

    5

    Ô che mưa, che nắng

    cái

    24

    0,13

    6

    Áo phao

    cái

    24

    0,25

    7

    Thùng đựng và bảo quản mẫu

    thùng

    6

    1,00

    8

    Lưới cỡ nhỏ

    cái

    6

    0,25

    9

    Khung lưới các cỡ

    bộ

    6

    0,25

    10

    Ống đáy các loại đắp vải lưới

    cái

    6

    0,25

    11

    Phễu lọc (đã lắp vải lưới)

    cái

    6

    0,03

    12

    Khóa phân tầng

    cái

    12

    0,03

    13

    Búa phân tầng

    quả

    12

    0,03

    14

    Máy lấy nước

    cái

    36

    0,25

    15

    Dây cáp (đường kính 4 mm, dài 200 - 600 m)

    bộ

    12

    0,25

    16

    Máy đo dây cáp

    cái

    12

    0,25

    17

    Ròng rọc và ma ní các loại

    cái

    12

    0,25

    18

    Đồng hồ giây

    cái

    60

    0,13

    19

    Quả rọi

    quả

    12

    0,03

    20

    Thước đo góc lệnh

    cái

    36

    0,03

    21

    Dây phụ thả tầng và dây móc dưới phân tầng

    cái

    12

    0,13

    22

    Dây sợi bảo hiểm (đường kính 10 mm, dài 300 m)

    bộ

    24

    0,03

    23

    Đèn pin

    cái

    12

    0,03

    24

    Dây móc sắt

    cái

    6

    0,03

    25

    Ca tráng men (loại 1000ml)

    cái

    6

    0,03

    26

    Ống hút có chia độ 20 ml

    cái

    6

    0,03

    27

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,03

    28

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,03

    29

    Dây ni lông (Φ 6)

    cái

    24

    0,25

    30

    Khẩu trang

    cái

    3

    0,13

    31

    Quy định kỹ thuật điều tra chlorophyll a

    cuốn

    48

    0,03

    B

    Phân tích tại phòng thí nghiệm




    I

    Thực vật phù du, chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp




    1

    Áo blouse

    cái

    12

    0,80

    2

    Dép xốp

    đôi

    6

    0,80

    3

    Găng tay

    đôi

    6

    0,80

    4

    Khẩu trang

    cái

    3

    0,80

    5

    Đũa thủy tinh

    cái

    1,5

    0,10

    6

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,20

    7

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,80

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,80

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,20

    10

    Quạt trần 100w

    cái

    60

    0,13

    11

    Quạt thông gió 40w

    cái

    60

    0,13

    12

    Đèn neon 40w

    bộ

    36

    0,80

    13

    Máy hút bụi - 2kw

    cái

    60

    0,01

    II

    Động vật phù du, sinh vật đáy, cá biển




    1

    Áo blouse

    cái

    12

    0,96

    2

    Dép xốp

    đôi

    6

    0,96

    3

    Găng tay

    đôi

    6

    0,96

    4

    Khẩu trang

    cái

    3

    0,96

    5

    Đũa thủy tinh

    cái

    1,5

    0,10

    6

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,24

    7

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,96

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,96

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,24

    10

    Quạt trần 100w

    cái

    60

    0,16

    11

    Quạt thông gió 40w

    cái

    60

    0,16

    12

    Đèn neon 40w

    bộ

    36

    0,96

    13

    Máy hút bụi - 2kw

    cái

    60

    0,01

    14

    Kính lúp

    cái

    60

    0,08

    C

    Chỉnh lý số liệu




    1

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,01

    2

    Bàn dập ghim

    cái

    24

    0,01

    3

    Kẹp sắt

    cái

    9

    0,13

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,13

    5

    Dây điện đôi

    mét

    24

    0,25

    6

    Thước nhựa

    cái

    24

    0,01

    7

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,01

    8

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,01

    9

    Ổ cắm điện

    cái

    36

    0,25

    10

    Quy định kỹ thuật quan trắc

    quyển

    24

    0,01

    11

    Quạt trần 100w

    cái

    60

    0,13

    12

    Quạt thông gió 40w

    cái

    60

    0,13

    13

    Đèn neon 40w

    bộ

    36

    0,25

    14

    Máy hút bụi - 2kw

    cái

    60

    0,02

    - Lập bản đồ phân bố các hệ sinh thái biển: tính cho 1 trạm

    Bảng số 114

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Định mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    0,007

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    0,007

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    60

    0,580

    4

    Bàn kính can vẽ

    cái

    60

    0,100

    5

    Bàn làm việc

    cái

    60

    0,387

    6

    Bút chì kim

    cái

    12

    0,247

    7

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    0,007

    8

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,194

    9

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,634

    10

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    0,007

    11

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,007

    12

    Đèn neon - 0,04kw

    bộ

    12

    0,967

    13

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,247

    14

    Thước eke

    cái

    24

    0,007

    15

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,387

    16

    Ghế xoay

    cái

    60

    0,580

    18

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,007

    19

    Kính lập thể

    cái

    12

    0,013

    20

    Kính lúp 20 x

    cái

    60

    0,007

    21

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    60

    0,007

    22

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    0,020

    23

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    36

    0,967

    24

    Quạt thông gió

    cái

    60

    0,247

    25

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    0,487

    26

    Thước đo độ

    cái

    36

    0,053

    27

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    0,053

    28

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    0,053

    29

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    0,053

    30

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    0,053

    31

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,487

    32

    USB

    cái

    24

    0,967

    7.4. Định mức tiêu hao vật liệu

    - Điều tra, khảo sát, lấy mẫu, phân tích và chỉnh lý số liệu với các yếu tố: thực vật phù du, động vật phù du, sinh vật đáy, cá biển, chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp: tính cho 01 thông số.

    Bảng số 115

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Thu thập mẫu vật

    Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

    Chỉnh lý số liệu

    I

    Thực vật phù du, chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp





    1

    Formol

    lít

    0,13

    -

    -

    2

    Lugon

    lít

    0,13

    -

    -

    3

    Biểu ghi thu mẫu thực vật phù du

    biểu

    1,00

    1,00

    1,00

    4

    Bao đựng mẫu

    cái

    1,00

    1,00

    -

    5

    Nước rửa dụng cụ

    lít

    0,15

    0,30

    -

    6

    Pin chuyên dụng

    đôi

    -

    0,45

    -

    7

    Giấy A4

    gram

    0,001

    0,001

    0,001

    8

    Giấy tập

    quyển

    0,01

    -

    -

    9

    Khăn lau

    cái

    0,08

    0,16

    -

    10

    Băng dính

    cuộn

    0,03

    -

    0,03

    11

    Bàn chải

    cái

    0,02

    0,02

    -

    12

    Xà phòng

    kg

    0,03

    0,03

    0,01

    13

    Pin đèn 1,5V

    đôi

    0,40

    -

    -

    14

    Bóng đèn pin

    cái

    0,27

    -

    -

    15

    Ghim to, nhỏ

    cái

    0,01

    -

    0,03

    16

    Dây buộc nhựa

    túi

    0,01

    -

    -

    17

    Găng tay

    đôi

    0,08

    0,08

    -

    18

    Dây thép

    kg

    0,01

    -

    -

    19

    Hồ dán

    cái

    0,01

    -

    -

    20

    Giấy bìa màu

    gram

    -

    -

    0,01

    21

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    22

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    23

    Đinh các loại

    kg

    0,01

    -

    -

    II

    Động vật phù du





    1

    Formol

    lít

    0,13

    -

    -

    2

    Lugon

    lít

    0,13

    -

    -

    3

    Biểu ghi thu mẫu động vật phù du

    biểu

    1,00

    1,00

    1,00

    4

    Lọ đựng mẫu

    cái

    1,00

    1,00

    -

    5

    Nước rửa dụng cụ

    lít

    0,15

    0,30

    -

    6

    Pin chuyên dụng

    cục

    -

    0,45

    -

    7

    Giấy A4

    gram

    0,001

    0,001

    0,001

    8

    Giấy tập

    quyển

    0,05

    -

    -

    9

    Khăn lau

    cái

    0,08

    0,16

    0,04

    10

    Băng dính

    cuộn

    0,03

    -

    0,03

    11

    Bàn chải

    cái

    0,02

    0,02

    -

    12

    Xà phòng

    kg

    0,03

    0,03

    0,01

    13

    Pin đèn 1,5V

    đôi

    0,40

    -

    -

    14

    Bóng đèn pin

    cái

    0,27

    -

    -

    15

    Ghim to, nhỏ

    cái

    0,01

    -

    0,03

    16

    Dây buộc nhựa

    túi

    0,01

    -

    -

    17

    Găng tay

    đôi

    0,08

    0,08

    -

    18

    Dây thép

    kg

    0,01

    -

    -

    19

    Hồ dán

    cái

    0,01

    -

    -

    20

    Giấy bìa màu

    gram

    -

    -

    0,01

    21

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    22

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    23

    Đinh các loại

    kg

    0,01

    -

    -

    III

    Sinh vật đáy





    1

    Cồn

    lít

    1,00



    2

    Bông

    kg

    0,05

    -

    -

    3

    Dây sợi nilông

    kg

    0,10

    -

    -

    4

    Thuốc gây mê Menthol Sulfate manhe

    kg

    0,05

    -

    -

    5

    Formol

    lít

    0,40

    -

    -

    6

    Các loại bảng ghi thu

    trạm

    1,00

    1,00

    1,00

    7

    Nhãn và thẻ ghi mẫu

    trạm

    1,00

    -

    -

    8

    Sổ nhật ký công tác

    quyển

    0,05

    -

    -

    9

    Mực đen vẽ kỹ thuật, bút vẽ

    -

    0,01

    -

    0,01

    10

    Bao đựng mẫu

    cái

    1,00

    1,00

    -

    11

    Nước rửa dụng cụ

    lít

    0,15

    0,30

    -

    12

    Pin chuyên dụng

    cục

    -

    0,45

    -

    13

    Giấy A4

    gram

    0,001

    0,001

    0,001

    14

    Giấy tập

    quyển

    0,05

    0,05

    -

    15

    Khăn lau

    cái

    0,08

    0,16

    0,04

    16

    Băng dính

    cuộn

    0,03

    -

    0,03

    17

    Bàn chải

    cái

    0,02

    0,02

    -

    18

    Xà phòng

    kg

    0,03

    0,03

    0,01

    19

    Pin đèn 1,5V

    đôi

    0,40

    -

    -

    20

    Bóng đèn pin

    cái

    0,27

    -

    -

    21

    Ghim to, nhỏ

    cái

    0,01

    -

    0,03

    22

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    23

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    24

    Dây buộc nhựa

    túi

    0,01

    -

    -

    25

    Găng tay

    đôi

    0,08

    0,08

    -

    26

    Dây thép

    kg

    0,01

    -

    -

    27

    Hồ dán

    cái

    0,01

    -

    -

    28

    Giấy bìa màu

    gram

    -

    -

    0,01

    29

    Đinh các loại

    kg

    0,01

    -

    -

    IV

    Cá biển





    1

    Formol

    lít

    1,00



    2

    Bông

    kg

    0,05

    -

    -

    3

    Dây sợi nilông

    kg

    0,10

    -

    -

    4

    Thuốc gây mê Menthol Sulfate manhe

    kg

    0,05

    -

    -

    5

    Cồn

    lít

    0,40

    -

    -

    6

    Các loại bảng ghi thu

    trạm

    1,00

    -

    -

    7

    Nhãn và thẻ

    trạm

    1,00

    -

    -

    8

    Sổ nhật ký công tác

    quyển

    0,05

    -

    -

    9

    Mực đen vẽ kỹ thuật, bút vẽ

    -

    0,05

    -

    -

    10

    Bao đựng mẫu

    cái

    1,00

    1,00

    -

    11

    Nước rửa dụng cụ

    lít

    0,15

    0,30

    -

    12

    Pin chuyên dụng

    cục

    -

    0,45

    -

    13

    Giấy A4

    gram

    0,001

    0,001

    0,001

    14

    Giấy tập

    quyển

    0,05

    0,05

    -

    15

    Khăn lau

    cái

    0,08

    0,16

    0,04

    16

    Băng dính

    cuộn

    0,03

    -

    0,03

    17

    Bàn chải

    cái

    0,02

    0,02

    -

    18

    Xà phòng

    kg

    0,03

    0,03

    0,01

    19

    Pin đèn 1,5V

    đôi

    0,40

    -

    -

    20

    Bóng đèn pin

    cái

    0,27

    -

    -

    21

    Ghim to, nhỏ

    cái

    0,01

    -

    0,03

    22

    Bút chì

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    23

    Bút bi

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    24

    Dây buộc nhựa

    túi

    0,01

    -

    -

    25

    Găng tay

    đôi

    0,08

    0,08

    -

    26

    Dây thép

    kg

    0,01

    -

    -

    27

    Hồ dán

    cái

    0,01

    -

    -

    28

    Giấy bìa màu

    gram

    -

    -

    0,01

    29

    Đinh các loại

    kg

    0,01

    -

    -

    - Lập bản đồ phân bố các hệ sinh thái biển: tính cho 1 trạm

    Bảng số 116

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Định mức

    1

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    0,0035

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,0035

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,0222

    4

    Bìa nhựa

    tờ

    0,0222

    5

    Bút bi

    cái

    0,0076

    6

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,0076

    7

    Bút chì đen

    cái

    0,0035

    8

    Bút kim các loại

    cái

    0,0035

    9

    Bút xoá

    cái

    0,0076

    10

    Giấy A3

    gram

    0,0076

    11

    Giấy A4

    gram

    0,0076

    12

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,0035

    13

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,0035

    14

    Hồ dán

    lọ

    0,0035

    15

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,0035

    16

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,0035

    17

    Mực in laser

    hộp

    0,0076

    18

    Mực photocopy

    hộp

    0,0076

    19

    Ruột chì kim

    hộp

    0,0035

    20

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,0222

    21

    Sơn chống gỉ

    kg

    0,0076

    22

    Tẩy

    cái

    0,0035

    23

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    0,0035

    7.5. Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu

    - Điều tra, khảo sát, lấy mẫu, phân tích và chỉnh lý số liệu với các yếu tố: thực vật phù du, động vật phù du, sinh vật đáy, cá biển, chlorophyll a và năng suất sinh học sơ cấp: tính cho một thông số.

    Bảng số 117

    TT

    Danh mục nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Điện năng

    Kwh

    22,18

    - Lập bản đồ phân bố các hệ sinh thái biển: tính cho 1 trạm

    Bảng số 118

    TT

    Danh mục nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Điện năng

    Kwh

    9,76

    MỤC LỤC

    Phần I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    2. Đối tượng áp dụng

    3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

    4. Quy định chữ viết tắt

    5. Quy định về sử dụng định mức

    6. Các quy định khác

    Phần II

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    1. Điều tra. khảo sát khí tượng biển

    1.1. Định mức lao động

    1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/thông số

    1.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/thông số

    1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: Tính cho 1 trạm, 1 obs/nhóm thông số

    1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho nhóm thông số

    2. Điều tra, khảo sát hải văn

    2.1. Định mức lao động

    2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/nhóm thông số

    2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/nhóm thông số

    2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 trạm, 1 Obs/nhóm thông số

    2.5. Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu: tính cho 1 trạm, 1 Obs/nhóm thông số

    3. Điều tra, khảo sát môi trường nước biển

    3.1. Định mức lao động

    3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/thông số

    3.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/thông số

    3.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho một thông số

    3.5. Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu: tính cho 01 thông số

    4. Điều tra, khảo sát môi trường trầm tích biển

    4.1. Định mức lao động

    4.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/trạm

    4.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/trạm

    4.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 trạm

    4.5. Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu: tính cho 1 trạm

    5. Điều tra, khảo sát địa chất biển

    5.1. Định mức lao động

    5.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/trạm

    5.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/ trạm

    5.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 trạm

    5.5. Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu: tính cho 1 trạm

    6. Điều tra, khảo sát địa hình đáy biển

    6.1. Định mức lao động

    6.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/trạm

    6.3. Định mức dụng cụ lao động

    6.4. Định mức tiêu hao vật liệu

    6.5. Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu

    7. Điều tra, khảo sát sinh thái biển

    7.1. Định mức lao động

    7.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:

    7.3. Định mức dụng cụ lao động

    7.4. Định mức tiêu hao vật liệu

    7.5. Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu

    MỤC LỤC

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều4
    Hỏi AI ngay →