Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển của Bộ Nông nghiệp (18/2026/TT-BNNMT) · 27/03/2026
  2. 02Thông tư 68/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật vận hành công trình viễn thám (68/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  3. 03Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (70/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  4. 04Thông tư 69/2025/TT-BNNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại (69/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  5. 05Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng thủy văn (65/2025/TT-BNNMT) · 12/11/2025
  6. 06Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật cấu trúc, chuẩn dữ liệu tài nguyên nước (64/2025/TT-BNNMT) · 10/11/2025
  7. 07Quy định định mức kinh tế kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước (61/2025/TT-BNNMT) · 17/10/2025
  8. 08Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước (52/2025/TT-BNNMT) · 25/08/2025
  9. 09Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng (51/2025/TT-BNNMT) · 22/08/2025
  10. 10Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi (49/2025/TT-BNNMT) · 19/08/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 08/2021/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc hải văn
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH30/06/2021
    Hiệu lực30/12/2021
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 08/2021/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc hải văn

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Lê Công Thành
    Ngày ban hành
    30/06/2021
    Ngày hiệu lực
    30/12/2021
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
    _________

    Số: 08/2021/TT-BTNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ________________________

    Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2021

    THÔNG TƯ

    Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc hải văn

    ____________

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn; Nghị định số 38/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khí tượng thuỷ văn">48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

    Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc hải văn.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc hải văn mã số QCVN 69: 2021/BTNMT.

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2021; Thông tư số 08/2020/TT-BTNMT ngày 11 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật phương pháp quan tr

    ắc hải văn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức

    , cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Toà án Nhân dân tối cao;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Lưu: VT, PC, KHCN, TCKTTV. (200).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG






    Lê Công Thành

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    QCVN 69: 2021/BTNMT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUAN TRẮC HẢI VĂN

    National technical regulation on Marine Observation

    HÀ NỘI - 2021

    LỜI NÓI ĐẦU

    QCVN 69: 2021/BTNMT do Tổng cục Khí tượng Thủy văn biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 08/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUAN TRẮC HẢI VĂN

    National technical regulation on Marine Observation

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định về quan trắc hải văn trên lãnh thổ Việt Nam.

    2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc hải văn.

    3. Giải thích thuật ngữ

    Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    3.1. Yếu tố hải văn bao gồm tầm nhìn xa phía biển, gió bề mặt, sóng biển, nhiệt độ nước biển tầng mặt, độ muối nước biển, sáng biển, mực nước biển và dòng chảy biển.

    3.2. Vị trí quan trắc hải văn: là nơi được lựa chọn, tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về quan trắc để xây dựng các công trình lắp đặt thiết bị thủ công hoặc tự động, phục vụ quan trắc hải văn.

    3.3. Công trình quan trắc hải văn: là cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành, được xây dựng để lắp đặt thiết bị, phương tiện đo.

    3.4. Tầm nhìn xa phía biển: là khoảng cách xa nhất có thể quan sát các vật thể (tiêu điểm) trên nền trời, tùy thuộc vào độ trong suốt của hiện tượng khí tượng do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như lượng mây, mù, sương mù, mưa và các hiện tượng khí tượng khác.

    3.4.1. Tầm nhìn xa phía biển ban ngày: là khoảng cách xa nhất quan sát một vật thể dựa vào mức độ trong suốt của hiện tượng khí tượng.

    3.4.2. Tầm nhìn xa phía biển ban đêm: là khoảng cách xa nhất được xác định trước quan sát một nguồn sáng có cường độ vừa phải.

    3.5. Gió bề mặt: là chuyển động ngang của khối không khí, đặc trưng bởi hướng gió và tốc độ gió. Hướng gió được xác định theo la bàn, độ góc (o).

    3.5.1. Tốc độ gió: là tỷ số giữa quãng đường và thời gian khối không khí đi hết quãng đường đó.

    3.5.2. Tốc độ gió tức thời: là tốc độ gió đo được tại thời điểm quan trắc.

    3.5.3. Tốc độ gió trung bình: là giá trị tốc độ gió tại kỳ quan trắc được tính bằng trung bình của các giá trị đo được trong khoảng thời gian 2 phút hoặc 10 phút.

    3.6. Sóng biển: là các sóng bề mặt xuất hiện tại tầng trên cùng của biển hay đại dương

    3.6.1. Độ cao sóng: là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ chân sóng đến đỉnh sóng.

    3.6.2. Hướng sóng: là hướng mà sóng từ đâu truyền tới, hướng sóng được xác định theo 8 hướng chính la bàn và độ góc (o).

    3.6.3. Độ dài sóng: là khoảng cách theo chiều ngang giữa hai đỉnh sóng hoặc hai chân sóng liên tiếp.

    3.6.4. Chu kỳ sóng: là khoảng thời gian tính bằng giây giữa hai đỉnh đầu sóng liên tiếp qua một điểm cố định nào đó trên mặt biển.

    3.6.5. Tốc độ truyền sóng: là quãng đường đỉnh sóng di chuyển được trong một chu kỳ sóng.

    3.7. Nhiệt độ nước biển tầng mặt: là nhiệt độ đo được trên bề mặt biển.

    3.8. Độ muối nước biển: là tổng lượng muối (tính ra gam) chứa trong 1 kg nước biển.

    3.9. Sáng biển: là hiện tượng phát sáng của các sinh vật, đặc biệt là các sinh vật biển ở lớp nước tầng mặt, có thể nhìn thấy vào ban đêm.

    3.10. Mực nước biển (h): là tổng hợp của ba thành phần: Mực nước biển trung bình, thủy triều và dao động dư.

    h = MSL + T + MR;

    3.10.1. Mực nước biển trung bình (MSL): là giá trị trung bình của tất cả các quan trắc mực nước biển trong một khoảng thời gian nào đấy.

    3.10.2. Thuỷ triều (T): là dao động tuần hoàn gây ra do lực tạo triều. Lực tạo triều xuất hiện do tác động của các lực vũ trụ, các lực hấp dẫn giữa Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời.

    3.10.3. Dao động dư (MR): là thành phần phi triều gây ra do những nhiễu động của thời tiết và nó được xác định sau khi tách thủy triều ra khỏi mực nước tổng cộng.

    3.11. Dòng chảy biển: là sự di chuyển của khối nước biển từ vị trí này đến vị trí khác theo phương nào đó.

    3.11.1. Vận tốc dòng chảy: là tỷ số giữa quãng đường và thời gian khối nước đi hết quãng đường đó.

    3.11.2. Hướng chảy: được xác định từ đâu chảy đi và theo hướng la bàn, độ góc (o).

    3.12. Tần suất đo: là số lần đo trong 24 giờ, thực hiện tại các thời điểm cố định theo quy định.

    3.13. Nước lớn: mực nước biển cao nhất trong một chu kỳ dao động thủy triều được thể hiện bằng trị số độ cao và thời gian xuất hiện.

    3.14. Nước ròng: mực nước biển thấp nhất trong một chu kỳ dao động thủy triều được thể hiện bằng trị số độ cao và thời gian xuất hiện.

    3.15. Triều dâng: khoảng thời gian từ nước ròng đến nước lớn liền kề.

    3.16. Triều rút: khoảng thời gian từ nước lớn đến nước ròng liền kề.

    3.17. Tầng quan trắc: khoảng cách thẳng đứng tính từ mặt nước biển yên tĩnh đến điểm quan trắc.

    3.18. Chu kỳ sóng: thời gian giữa hai lần xuất hiện liên tiếp đỉnh sóng tại một điểm.

    3.19. Giờ tròn: giờ tại các thời điểm từ 0 giờ; 1 giờ; 2 giờ; cho đến 23 giờ

    II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

    1. Quy định vị trí, công trình quan trắc đối với các yếu tố hải văn Quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Quy định thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc các yếu tố hải văn

    2.1. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc tầm nhìn xa phía biển

    2.1.1. Thông số kỹ thuật

    Đơn vị đo: mét (m)

    Khoảng đo: từ 10 m trở lên

    Độ phân giải: 1 m

    Sai số phép đo quy định tại bảng 1.

    Bảng 1. Sai số phép đo tầm nhìn xa

    TT

    Tầm nhìn xa

    Sai số phép đo

    1

    Nhỏ hơn hoặc bằng 600 m

    ± 20 %

    2

    Lớn hơn 600 m và nhỏ hơn hoặc bằng 1500 m

    ± 10 %

    3

    Lớn hơn 1500 m

    ± 20 %

    2.1.2 Quan trắc tầm nhìn xa phía biển bằng phương pháp thủ công

    a) Cấp tầm nhìn xa phía biển dựa vào tiêu điểm được quy định theo bảng 2.

    Bảng 2. Cấp tầm nhìn xa phía biển dựa vào tiêu điểm

    Cấp tầm nhìn xa

    Tiêu điểm xa nhất nhìn thấy được

    (m)

    Tiêu điểm gần nhất không nhìn thấy được

    (m)

    0

    < 50

    50

    1

    50

    200

    2

    200

    500

    3

    500

    1000

    4

    1000

    2000

    5

    2000

    4000

    6

    4000

    10000

    7

    10000

    20000

    8

    20000

    50000

    9

    50000

    > 50000

    b) Yêu cầu phân cấp tầm nhìn xa phía biển quy định tại bảng 3.

    Bảng 3. Cấp tầm nhìn xa phía biển dựa vào hiện tượng khí tượng

    Đặc tính tầm nhìn xa phía biển

    Tầm nhìn xa phía biển

    (m)

    Cấp quy ước

    Hiện tượng khí tượng


    Từ 0 đến < 50

    0

    Sương mù rất dày

    Rất xấu

    50 đến < 200

    1

    Sương mù dày


    200 đến < 500

    2

    Sương mù vừa phải


    500 đến < 1000

    3

    Sương mù nhẹ

    Xấu

    1000 đến < 2000

    4

    Mưa rất to hoặc mù hoặc khói vừa phải



    2000 đến < 4000

    5

    Mưa to, mù nhẹ (hoặc khói)

    Trung bình

    4000 đến < 10000

    6

    Mưa vừa phải hoặc mù nhẹ


    (hoặc khói)

    Tốt

    10000 đến < 20000

    7

    Mưa nhỏ hoặc không có mưa

    Rất tốt

    20000 đến < 50000

    8

    Không có mưa

    Đặc biệt

    Trên 50000

    9

    Trời hoàn toàn quang đãng (trời trong vắt)

    2.2. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc gió bề mặt

    Bảng 4. Quy định cột đo gió bề mặt

    TT

    Kiểu cột đo gió

    Vật liệu thép không gỉ

    Đường kính (mm)

    Độ dày (mm)

    Chiều cao

    (m)

    Thiết bị phụ trợ

    1

    Cột trụ tròn

    Thép tròn

    ≥ 49

    ≥ 3

    Từ 10 đến 12

    Thiết bị chống sét, cáp néo, tăng đơ, e-cu

    2

    Cột tam giác

    Thép tròn

    ≥ 36

    ≥ 3

    Từ 10 đến 12

    Thiết bị chống sét, cáp néo, tăng đơ, e-cu

    3

    Thanh giằng

    Thép tròn

    ≥ 15

    ≥ 3



    Khi vườn khí tượng cách xa vị trí quan trắc sóng từ 1500 m đến 2000 m trở lên và độ cao mặt vườn khí tượng cao hơn 10 m so với mực nước biển trung bình thì phải quan trắc gió tại vị trí quan trắc sóng.

    2.3. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc sóng

    2.3.1. Quy định thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc sóng quy định tại bảng 5.

    Bảng 5. Quy định thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc sóng

    TT

    Nội dung

    Ký hiệu

    Đơn vị đo

    Khoảng đo

    Độ phân giải

    Sai số phép đo

    1

    Độ cao sóng

    H

    Mét (m)

    0 đến 20

    0,005 m

    ± 10 %

    2

    Hướng truyền sóng


    Độ góc (o), hướng la bàn

    0 đến 360

    Tự động 1o, thủ công 22,5o

    ± 10o

    3

    Độ dài sóng

    λ

    Mét (m)

    0 đến 200

    0,1

    ± 1 (m)

    4

    Chu kỳ sóng

    

    Giây (s)

    0 đến 20

    0,1

    ± 0,1 (s)

    5

    Tốc độ truyền sóng

    C

    Mét/giây (m/s)

    0 đến 20


    ± 1 %

    2.3.2. Quy định quan trắc kiểu sóng và ký hiệu tại bảng 6.

    Bảng 6. Kiểu sóng

    TT

    Kiểu sóng

    Ký hiệu

    1

    Sóng gió

    G

    2

    Sóng lừng

    L

    3

    Sóng gió/sóng lừng

    G/L

    4

    Sóng lừng từ hai hướng khác nhau

    L/L

    5

    Sóng lừng/sóng gió

    L/G

    6

    Lặng sóng

    -

    2.3.3. Quy định quan trắc dạng sóng và ký hiệu tại bảng 7

    Bảng 7. Dạng sóng

    TT

    Dạng sóng

    Ký hiệu

    1

    Sóng lăn tăn

    LT

    2

    Sóng đều

    Đ

    3

    Sóng không đều

    KĐ

    2.3.4. Quy định quan trắc độ cao sóng ước lượng và cách ghi tại bảng 8

    Bảng 8. Độ cao sóng

    TT

    Độ cao (m)

    Cách ghi

    1

    0,00

    0,00

    2

    0<H<0,25

    0,20

    3

    Từ 0,25 đến 1,50

    0,25; 0,50; 0,75; 1,00; 1,25; 1,50

    4

    Từ 2,00 đến 4,00

    2,00; 2,50; 3,00; 3,50; 4,00

    5

    Từ 4,50 trở lên

    Làm tròn đến mét: 5,00; 6,00; 7,00; ...

    2.3.5. Quy định quan trắc hướng truyền sóng và ký hiệu tại bảng 9.

    Bảng 9. Hướng truyền sóng

    TT

    Hướng truyền sóng

    Ký hiệu

    Hướng truyền sóng

    Ký hiệu

    1

    Đông Bắc

    NE

    Tây Nam

    SW

    2

    Đông

    E

    Tây

    W

    3

    Đông Nam

    SE

    Tây Bắc

    NW

    4

    Nam

    S

    Bắc

    N

    Hướng truyền sóng đo bằng máy tự động tính theo độ góc (o) từ 0o đến 360o.

    2.3.6. Quy định quan trắc cấp trạng thái mặt biển tại bảng 10.

    Bảng 10. Xác định cấp trạng thái mặt biển

    TT

    Dấu hiệu nhận biết cấp trạng thái mặt biển

    Cấp

    1

    Mặt nước phẳng lặng như gương

    0

    2

    Mặt nước lay động, gợn những sóng lăn tăn rất dày

    1

    3

    Đầu sóng khi đổ xuống chỉ có bọt trong như thuỷ tinh

    2

    4

    Sóng bạc đầu xuất hiện ở một vài nơi trên mặt biển

    3

    5

    Khi đầu sóng đổ xuống có bọt trắng, bọt trắng tràn xuống cả sườn sóng và thấy xuất hiện ở khắp nơi trên mặt biển

    4

    6

    Khi đầu sóng đổ xuống có bọt trắng, bọt tràn cả xuống sườn sóng, chân sóng tạo thành những mảng bọt lớn bắn tung cả lên trên mặt biển và thấy có ở khắp nơi

    5

    7

    Khi bọt trắng phủ kín cả hai sườn sóng, tạo thành mảng trắng lớn bắn tung lên trên mặt biển, lưỡi sóng dài thấy ở khắp nơi

    6

    8

    Khi có bão, sóng bạc đầu phủ gần như kín mặt biển, bọt nước bắn tung lên cao

    7

    9

    Toàn mặt biển đều phủ bọt trắng, gió thổi tung từng phần đỉnh sóng, trong không khí có bụi nước và những giọt nước bay theo gió, tương ứng khi có bão lớn

    8

    10

    Khắp mặt biển đều phủ bọt trắng xoá, trong không khí đầy bụi nước và giọt nước, tầm nhìn xa giảm đi rất nhiều, bão rất lớn

    9

    2.4. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc nhiệt độ nước biển tầng mặt Đơn vị đo: độ Celsius (oC)

    Khoảng đo: từ 0 đến 50 oC

    Độ phân giải: 0,2 oC

    Sai số phép đo: ± 0,1 oC

    2.5. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc độ muối nước biển Bảng 11. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc độ muối nước biển

    TT

    Nội dung

    Đơn vị đo

    Khoảng đo

    Sai số phép đo

    1

    Độ muối nước biển

    Phần nghìn (‰)

    Từ 0 đến 40

    ± 0,2 ‰

    2

    Độ dẫn điện

    milisiemens/centi met (mS/cm)

    Từ 0 đến 200

    ± 0,5 % giá trị độ dẫn điện (± 0,5 % mS/cm)

    2.6. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc sáng biển

    Bảng 12. Kiểu sáng và cấp sáng biển

    Cấp

    Kiểu sáng biển

    Sáng tia (T)

    Sáng s ữa (S)

    Sáng đám sinh vật lớn (SVL)

    0

    Đã quan trắc nhưng không nhìn thấy, kể cả khi có tác động cơ học

    1

    Rất khó thấy, chỉ thấy khi có tác động cơ học vào nước biển.

    Rất khó thấy sáng biển

    Trên một mét vuông mặt biển thấy ít những sinh vật sáng kích thước nhỏ hơn 10 cm.

    2

    Trông đã thấy ngay sáng biển nhưng chỉ thấy sáng ở mép nước và trên đầu sóng gió.

    Sáng yếu

    Trên một mét vuông mặt biển có hàng chục sinh vật sáng, kích thước nhỏ hơn 10 cm hoặc ít sinh vật sáng, kích thước lớn hơn 10 cm.

    3

    Thấy rất rõ sáng biển trên các lưỡi sóng gió, vào những đêm tối, những viền sáng quanh các vật mỏm đá, tàu, thuyền,...

    Sáng vừa

    Trên một mét vuông mặt biển có hàng trăm sinh vật sáng, kích thước nhỏ hơn 10 cm hoặc hàng chục sinh vật sáng, kích thước lớn hơn 10 cm.

    4

    Sáng biển rõ khác thường.

    Sáng rất rõ

    Sáng khắp một vùng thấy từng dải sáng, có những đám sinh vật kích thước lớn từ 10 đến 30 cm hoặc lớn hơn.

    2.7. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc mực nước biển Đơn vị đo: centimet (cm)

    Dải đo: từ 0 m đến 10 m

    Độ phân giải: 0,1 cm

    Sai số phép đo: ± 1 cm

    2.8. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc dòng chảy biển

    2.8.1. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc dòng chảy biển quy định tại bảng 13.

    Bảng 13. Thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc dòng chảy biển

    TT

    Nội dung

    Đơn vị đo

    Khoảng đo

    Sai số phép đo

    1

    Vận tốc dòng chảy

    mét/giây (m/s)

    Từ 0 đến 5 m/s

    ± 0,01 m/s

    2

    Hướng dòng chảy

    Độ góc (o)

    0o đến 360o

    ± 1o

    2.8.2. Yêu cầu quy định độ sâu, tầng đo dòng chảy biển bằng các thiết bị thủ công tại bảng 14.

    Bảng 14. Quy định độ sâu, tầng đo dòng chảy biển

    TT

    Độ sâu điểm đo (m)

    Tầng đo (m)

    1

    < 5

    Tầng mặt

    2

    < 10

    Tầng mặt, tầng 5 m

    3

    < 25

    Tầng mặt, tầng 5 m, tầng 10 m

    4

    < 50

    Tầng mặt, tầng 5 m, tầng 10 m, tầng 25 m

    5

    < 100

    Tầng mặt, tầng 5 m, tầng 10 m, tầng 25 m, tầng 50 m

    6

    < 200

    Tầng mặt, tầng 5 m, tầng 10 m, tầng 25 m, tầng 50 m, tầng 100 m

    2.8.3. Đo dòng chảy biển bằng thiết bị tự động đặt dưới đáy biển tùy theo nhu cầu cài đặt chương trình các tầng đo tính từ đáy biển lên mặt nước, hoặc tính từ mặt nước đến độ sâu đặt máy.

    2.8.4. Đo dòng chảy biển bằng thiết bị tự động đặt trên cao, chỉ đo dòng chảy mặt không đo theo các tầng sâu.

    3. Quy định phương pháp quan trắc các yếu tố hải văn

    Quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Quy định về thiết bị quan trắc hải văn

    4.1. Phương tiện đo, thiết bị, vật tư dùng trong quan trắc hải văn thuộc danh mục phải kiểm định, hiệu chuẩn được thực hiện đúng quy định của pháp luật về đo lường.

    4.2. Phương tiện đo không thuộc danh mục phương tiện đo phải kiểm định, hiệu chuẩn phải có hồ sơ về nguồn gốc xuất xứ, đặc tính kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    5. Quy định về phát báo và lưu trữ kết quả quan trắc hải văn

    5.1. Số liệu trước khi phát báo và lưu trữ phải đảm bảo đầy đủ và chính xác.

    5.2. Số liệu được mã hóa đúng quy định của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO).

    5.3. Mã điện được phát báo về các địa chỉ quy định đúng thời gian (không chậm hơn 15 phút kể từ giờ quan trắc).

    5.4. Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản số liệu gốc.

    5.5. Số liệu được kiểm tra, kiểm soát, thẩm định trước khi lưu trữ.

    5.6. Số liệu trạm tự động được truyền liên tục về các máy chủ.

    5.7. Số liệu định dạng *.xls, *text.

    5.8. Thời gian đo thực hiện theo định dạng: dd/mm/yyyy HH:mm

    + yyyy: định dạng năm gồm bốn chữ số;

    + mm: định dạng tháng gồm hai chữ số;

    + dd: định dạng ngày gồm hai chữ số;

    + HH:mm: định dạng giờ, phút gồm hai chữ số.

    5.9. Yếu tố đo được định dạng:

    + dd: hướng gió trước giờ tròn 10 phút;

    + ff: tốc gió trước giờ tròn 10 phút;

    + dxdx2m: hướng gió trung bình của vận tốc gió lớn nhất diễn ra trong 2 phút liên tục thuộc khoảng thời gian của tần suất đo 10 phút/1 lần;

    + fxfx2m: vận tốc gió lớn nhất 2 phút trong 10 phút;

    + TGXH 2m: thời gian xuất hiện vận tốc gió lớn nhất 2 phút trong 10 phút;

    + dxdx2s: hướng gió lớn nhất 2 giây trong 10 phút;

    + fxfx2s: vận tốc gió lớn nhất 2 giây trong 10 phút;

    + TGXH 2s: thời gian xuất hiện vận tốc gió lớn nhất 2 giây trong 10 phút;

    + DIR1: hướng sóng thứ nhất;

    + SPD1: tốc độ sóng thứ nhất;

    + DIR10: hướng sóng thứ 10;

    + SPD10: tốc độ sóng thứ 10;

    + DIR20: hướng sóng thứ 20;

    + SPD20: tốc độ sóng thứ 20;

    + TM02: chu kỳ sóng;

    + HM0: độ cao sóng có nghĩa;

    + HMAX: độ cao sóng lớn nhất;

    + DIRTP: hướng dòng chảy;

    + TP: tốc độ dòng chảy;

    + H: mực nước biển trung bình;

    + S: độ muối nước biển;

    + TW: nhiệt độ nước biển;

    + VB: dung lượng ắc quy;

    + Giá trị "trống": số liệu khuyết trong bảng.

    6. Quy định cách ghi và chỉnh lý số liệu quan trắc hải văn

    6.1. Kết quả quan trắc hải văn được ghi vào sổ quan trắc bằng bút chì đen và nhập số liệu vào phần mềm do đơn vị sử dụng quy định.

    6.2. Trang bìa và thuyết minh của sổ quan trắc hải văn phải ghi bằng bút mực đen hoặc mực xanh đen.

    6.3. Sau thời điểm quan trắc 19 giờ hàng ngày, quan trắc viên phải ghi, nhập số liệu các kết quả từ sổ quan trắc sang báo cáo.

    6.4. Đối với trạm có phương tiện tự ghi mực nước phải cắt giản đồ, quy toán giản đồ nhập số liệu vào báo cáo.

    6.5. Phải hiệu chính số đọc trên các phương tiện đo trước khi kiểm tra, tính toán, chỉnh lý sơ bộ kết quả, chọn các giá trị đặc trưng.

    7. Quy định kết quả giao nộp khi kết thúc việc quan trắc, đo đạc các yếu tố hải văn

    7.1. Tài liệu quan trắc thủ công: sổ quan trắc, giản đồ tự ghi mực nước và các báo cáo.

    7.2. Tài liệu quan trắc tự động: các báo cáo, tệp số liệu.

    7.3. Các tài liệu giao nộp phải có địa chỉ, ký tên, đóng dấu của Trạm, số gửi và ngày tháng năm.

    III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

    1. Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc hải văn thuộc đối tượng áp dụng phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.

    2. Quy định về quản lý hoạt động quan trắc hải văn đối với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.

    2.1. Đối với Trạm

    2.1.1. Thời điểm quan trắc 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ quan trắc viên phải thu thập, mã hóa số liệu, thảo mã điện và điện báo; thực hiện quan trắc đúng giờ và đúng trình tự.

    2.1.2. Sử dụng các phương tiện đo có đủ chứng nhận và hạn kiểm định; phải kiểm tra phương tiện đo trước khi quan trắc.

    2.1.3. Vệ sinh, bảo quản, bảo dưỡng công trình, thiết bị:

    a) Tuyến cọc, thủy chí vệ sinh hàng ngày, thời gian bảo quản thường xuyên, bảo dưỡng 3 tháng/lần; công trình lắp thiết bị vệ sinh hàng ngày, thời gian bảo quản thường xuyên, bảo dưỡng 1 lần/năm;

    b) Máy đo nhiệt độ, độ muối vệ sinh sau khi đo, thời gian bảo quản thường xuyên, bảo dưỡng 6 tháng/lần;

    c) Máy tự ghi mực nước, máy ngắm sóng vệ sinh 7 ngày/lần, thời gian bảo quản thường xuyên, bảo dưỡng 6 tháng/lần;

    d) Máy đo sóng, dòng chảy tiếp xúc với nước vệ sinh 1 tháng/lần, thời gian bảo quản thường xuyên, bảo dưỡng 3 tháng/lần; máy đo sóng, dòng chảy không tiếp xúc với nước vệ sinh 2 tháng/lần, thời gian bảo quản thường xuyên, bảo dưỡng 6 tháng/lần.

    2.1.4. Cập nhật các thông tin mới vào hồ sơ kỹ thuật trạm.

    2.1.5. Khi phát hiện thấy các hiện tượng bất thường về hải văn nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm và hiện tượng hải văn bất thường phải thông báo kịp thời về chính quyền địa phương và cơ quan quản lý cấp trên.

    2.1.6. Thời gian nộp kết quả quan trắc (tài liệu số, giấy chi tiết tại phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này): trước ngày 05 tháng sau về Đài Khí tượng Thủy văn khu vực.

    2.1.7. Gửi báo cáo hoạt động trạm (01 lần/tháng), chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; báo cáo kịp thời về các hành vi vi phạm hành lang kỹ thuật công trình, tài liệu và các cơ sở vật chất khác.

    2.1.8. Đối với trạm tự động: số liệu truyền liên tục, đầy đủ về đúng các địa chỉ quy định. Thực hiện đúng biểu mẫu, cấu hình, định dạng tệp số liệu, thời gian cài đặt.

    2.1.9. Trường hợp xảy ra sự cố: báo cáo, xử lý trong thời hạn 3 ngày.

    2.2. Đối với Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh, khu vực

    2.2.1. Kiểm soát, đánh giá kết quả tài liệu, gửi báo cáo đúng mẫu quy định (01 lần/tháng), thời gian trước ngày 10 tháng sau, chi tiết tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

    2.2.2. Gửi báo cáo tình trạng hoạt động trạm (01 lần/tháng), thời gian trước ngày 10 tháng sau; báo cáo đột xuất (báo cáo trước và sau) khi có thời tiết nguy hiểm, chi tiết tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

    2.2.3. Dẫn kiểm tra độ cao đầu cọc ít nhất 1 lần/năm; kiểm tra mốc chính 5 năm/lần.

    2.3. Đối với đơn vị quản lý về hoạt động quan trắc hải văn

    2.3.1. Gửi phiếu nhận xét đánh giá chất lượng tài liệu hải văn cho các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực sau khi thẩm định 01 lần/tháng, chi tiết tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

    2.3.2. Gửi báo cáo tổng kết đánh giá hoạt động mạng lưới trạm hải văn cho các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực (01 lần/năm), chi tiết tại phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

    2.3.3. Kiểm tra kỹ thuật, kiểm tra đột xuất mạng lưới trạm quan trắc hải văn tại các Đài Khí tượng Thủy văn (01 lần/năm), chi tiết tại phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

    IV.TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến, đôn đốc, kiểm tra, áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan.

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    TỔNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

    SHV-1

    SỔ QUAN TRẮC

    HẢI VĂN VEN BỜ

    THÁNG NĂM

    TRẠM HẠNG

    Vĩ độ Bắc ................................................. Kinh độ Đông .................................................

    Tỉnh (thành phố)

    Họ và tên trưởng trạm

    Họ và tên quan trắc viên

    TRƯỞNG TRẠM

    (Ký tên, đóng dấu)

    Quan trắc theo giờ Đài tiếng nói Việt Nam

    THUYẾT MINH VỀ ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN QUAN TRẮC

    1. Quan trắc nhiệt độ và độ muối nước biển

    Nhiệt biểu nước

    Máy đo nhiệt độ, độ muối

    2. Quan trắc mực nước

    Mốc chính

    Mốc kiểm tra

    Số "O" trạm

    Độ cao của ''O'' trạm trùng với "O" hải đồ

    Mốc kiểm tra cao hơn ''O'' thuỷ chí

    Ngày đo dẫn độ cao

    Người đo dẫn độ cao

    Hiệu chính "O” thuỷ chí quy về ''O'' trạm (cộng hay trừ)

    Số hiệu và hiệu chính thủy chí (cọc) quy về “O” trạm

    ..........................................................................................................................................

    ..........................................................................................................................................

    Máy đo mực nước

    3. Quan trắc sóng

    ..........................................................................................................................................

    Máy đo sóng

    4. Quan trắc tầm nhìn xa

    5. Quan trắc gió

    6. Quan trắc sáng biển

    Tình hình thay đổi địa điểm và phương tiện quan trắc (công trình, thiết bị đo và các số hiệu chính)

    ..........................................................................................................................................

    ..........................................................................................................................................

    ..........................................................................................................................................

    Ngày tháng năm

    Giờ quan trắc

    1

    7

    13

    19

    Tầm nhìn xa (m/cấp)





    Hiện tượng giới hạn tầm nhìn xa





    Gió

    Hướng





    Tốc độ (m/s)





    Nhiệt độ không khí (0C)





    Nhiệt độ nước (0C)

    Số đọc





    Hiệu chính





    Số đã hiệu chính





    MỰC NƯỚC BIỂN (cm)

    Khuynh hướng thủy triều





    Số hiệu thủy trí (cọc)





    Giờ làm





    Đọc lần thứ 1

    Theo đỉnh sóng





    Theo chân sóng





    Đọc lần thứ 2

    Theo đỉnh sóng





    Theo chân sóng





    Đọc lần thứ 3

    Theo đỉnh sóng





    Theo chân sóng





    Tổng cộng





    Trung bình





    Hiệu chính quy về “O” trạm





    Mực nước quy về “O” trạm





    Giờ đánh mốc trên giản đồ





    Chênh lệch giữa thủy chí và máy đo mực nước





    Độ muối S (‰)





    Sáng biển





    Họ và tên quan trắc viên:

    Hiện tượng khác thường và quan trọng

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    Nhận xét của đơn vị quản lý về quan trắc hải văn

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................


    Họ và tên

    Người kiểm soát

    Họ và tên

    Người phúc thẩm

    Họ và tên

    Người duyệt






    Mẫu 2

    MẪU BÁO CÁO BHV-1

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    TỔNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

    __________________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    BHV-1

    BÁO CÁO

    QUAN TRẮC HẢI VĂN VEN BỜ

    THÁNG NĂM

    Trạm

    Hạng

    Vĩ độ Bắc ............................................................. Kinh độ Đông

    Địa phương .......................................................... Tỉnh (thành phố):

    Vịnh: Biển:

    TÀI LIỆU VỀ ĐỊA ĐIỂM QUAN TRẮC VÀ MÁY

    1. Quan trắc nhiệt độ và độ muối nước biển:

    2. Quan trắc dao động mực nước biển:

    Mốc chính:

    Độ cao mốc chính:

    Mốc kiểm tra:

    Độ cao mốc phụ:

    Số hiệu và hiệu chính thủy chí, cọc quy về "O" trạm:

    Ngày dẫn độ cao: Người dẫn độ cao:

    "O" trạm lấy là: Độ cao của "O" trạm:

    Triều ký:

    3. Quan trắc sóng:

    Máy đo sóng:

    4. Quan trắc tầm nhìn xa phía biển:

    5. Quan trắc gió:

    6. Quan trắc sáng biển:

    7. Tình hình thay đổi công trình, di chuyển địa điểm quan trắc, máy hỏng, thay máy, ngày thêm số hiệu chính mới, ngày và kết quả đo dẫn độ cao:

    8. Hiện tượng thời tiết nguy hiểm:

    Họ và tên người lập bảng

    Họ và tên người đối chiếu

    Họ và tên Trưởng trạm

    Nhận xét của Đài Khí tượng Thủy văn khu vực

    NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ

    Họ và tên người phúc thẩm

    Họ và tên người duyệt lại

    Mẫu 3

    MẪU BÁO CÁO BHV-2

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    TỔNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

    __________________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    BHV-2

    BÁO CÁO MỰC NƯỚC BIỂN TỪNG GIỜ VÀ KHI NƯỚC LỚN NƯỚC RÒNG

    THÁNG NĂM

    Trạm .......................................... Hạng……......................................

    Vĩ độ Bắc ..................................... Kinh độ Đông …….......................

    Địa phương.................................... Tỉnh (thành phố): ..........................

    Vịnh: .................................... Biển: .............................................

    Họ và tên Trưởng trạm:

    Họ và tên Quan trắc viên:

    Chú thích:

    Họ và tên người lập bảng

    Họ và tên người đối chiếu

    Trưởng trạm

    Nhận xét của Đài Khí tượng Thủy văn khu vực

    NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VỀ QUAN TRẮC HẢI VĂN

    Họ và tên người phúc thẩm

    Họ và tên người duyệt lại

    MỰC NƯỚC TỪNG GIỜ VÀ MỰC NƯỚC TRUNG BÌNH QUI VỀ “O” TRẠM (cm)

    TRẠM KHÍ TƯỢNG HẢI VĂN: THÁNG NĂM

    Giờ

    Ngày

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    1















    2















    3















    ....















    31















    Cộng cả tháng















    Trung bình tháng















    MỰC NƯỚC TỪNG GIỜ VÀ MỰC NƯỚC TRUNG BÌNH QUI VỀ “O” TRẠM (cm)

    TRẠM KHÍ TƯỢNG HẢI VĂN: THÁNG NĂM

    Giờ

    Ngày

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    Tổng cộng

    Trung bình hàng ngày

    Trung bình 4 ốp quan trắc

    Hiệu số

    1















    2















    3















    ....















    31















    Cộng cả tháng















    Trung bình tháng















    Mẫu 4

    BẢNG THỐNG KÊ ĐẶC TRƯNG CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG HẢI VĂN

    Trạm : năm - Tỉnh : - Hạng :

    Yếu tố

    Đặc trưng

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    XII

    Năm

    Gió

    Max














    Hướng














    Ngày














    TB














    Sóng

    Max














    Hướng














    Ngày














    Cấp














    TB














    Mực nước

    Max














    Ngày














    Min














    Ngày














    TB














    Nhiệt độ nước

    Max














    Ngày














    Min














    Ngày














    Tb














    Độ muối

    Max














    Ngày














    Min














    Ngày














    TB














    Tầm nhìn xa

    Số ngày

    TNX ≥ 5














    Số ngày có sương mù














    Sáng biển

    Số ngày














    Cấp














    Mẫu 5

    MẪU BÁO CÁO SỐ LIỆU TỰ ĐỘNG

    Tên trạm: SỐ LIỆU THÁNG: NĂM: Kính độ:

    Tỉnh: Vĩ Độ:

    Thời gian

    Gió

    Sóng

    DD

    FF

    DXDX2M

    FXFX2M

    TGXH2M

    DXDX2S

    FXFX2S

    TGXH2S

    DIR1

    SPD1

    DIR10

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

















































    Sóng

    Dòng chảy

    Mực nước

    Độ, muối

    T° nước

    Ác quy

    SPD10

    DIR20

    SPD20

    TM02

    HM0

    HMAX

    DIRTP

    TP

    H

    S

    TW

    VB

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

























    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →