quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển của Bộ Nông nghiệp (18/2026/TT-BNNMT) · 27/03/2026
  2. 02Thông tư 68/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật vận hành công trình viễn thám (68/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  3. 03Thông tư 69/2025/TT-BNNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại (69/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  4. 04Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng thủy văn (65/2025/TT-BNNMT) · 12/11/2025
  5. 05Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật cấu trúc, chuẩn dữ liệu tài nguyên nước (64/2025/TT-BNNMT) · 10/11/2025
  6. 06Quy định định mức kinh tế kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước (61/2025/TT-BNNMT) · 17/10/2025
  7. 07Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước (52/2025/TT-BNNMT) · 25/08/2025
  8. 08Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng (51/2025/TT-BNNMT) · 22/08/2025
  9. 09Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi (49/2025/TT-BNNMT) · 19/08/2025
  10. 10Về quy chuẩn kỹ thuật bản đồ địa hình quốc gia (48/2025/TT-BNNMT) · 14/08/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 70/2025/TT-BNNMT Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
    Ngày BH28/11/2025
    Hiệu lực15/01/2026
    8 chương·4 điều
    Thông tư

    Thông tư 70/2025/TT-BNNMT Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ

    Cơ quan ban hành
    Bộ Nông nghiệp và Môi trường
    Người ký
    Nguyễn Thị Phương Hoa
    Ngày ban hành
    28/11/2025
    Ngày hiệu lực
    15/01/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
    _______
    Số: 70/2025/TT-BNNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________
    Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ

    ____________

    Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14;

    Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 27/2019/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ">136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023;

    Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026

    2. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

    a) Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ;

    b) Thông tư số 06/2012/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ thống thông tin địa danh Việt Nam và nước ngoài phục vụ công tác lập bản đồ;

    c) Thông tư số 49/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp;

    d) Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ;

    đ) Thông tư số 55/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính.

    3. Bãi bỏ các quy định sau:

    a) Mục I, II, III, IV Phần 2 của Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    b) Điều 2, Điều 3, Điều 5, Điều 8 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.

    Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

    Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh.

    Điều 4. Tổ chức thực hiện

    1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;

    - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử, các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;

    - Lưu: VT, ĐĐBĐ.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG







    Nguyễn Thị Phương Hoa

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
    _______

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
    ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

    (Ban hành kèm theo Thông tư số: 70/2025/TT-BNNMT ngày 28 tháng 11 năm 2025
    của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

    Phần I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ áp dụng cho các công việc sau:

    1.1. Xây dựng hệ thống điểm gốc đo đạc quốc gia và đo đạc cơ sở chuyên ngành.

    a) Lưới độ cao quốc gia (hạng I, II, III) và lưới độ cao cơ sở chuyên ngành (hạng IV và độ cao kỹ thuật);

    b) Lưới tọa độ quốc gia hạng III.

    1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000.

    1.3. Thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

    1.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 bằng phương pháp đo sâu hồi âm và thành lập bản đồ địa hình đáy biển từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ tương ứng.

    1.5. Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, cắm mốc địa giới, lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp.

    1.6. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính.

    1.7. Xây dựng hệ thống thông tin địa danh Việt Nam và nước ngoài phục vụ công tác thành lập bản đồ.

    2. Đối tượng áp dụng

    Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ được áp dụng trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến thực hiện các nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ.

    3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

    - Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường).

    - Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    - Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    - Quyết định số 11/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao (mã số QCVN 11:2008/BTNMT).

    - Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ (mã số QCVN 04:2009/BTNMT).

    - Thông tư số 23/2011/TT-BTNMT ngày 06 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ (mã số QCVN 37:2011/BTNMT).

    - Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp.

    - Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1: 1000, 1:2000, 1:5000.

    - Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính.

    - Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1: 1000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000.

    - Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.

    - Thông tư số 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.

    - Thông tư số 24/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình thành lập bản địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia (mã số QCVN 81:2024/BTNMT).

    - Thông tư số 27/2024/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 (mã số QCVN 82:2024/BTNMT).

    - Thông tư số 34/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 bằng phương pháp đo sâu hồi âm và thành lập bản đồ địa hình đáy biển từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ tương ứng.

    - Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.

    - Thông tư số 25/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp.

    - Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc và bản đồ.

    - Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ lao động (dụng cụ, thiết bị, máy móc) và bảo hộ lao động cho người sản xuất.

    - Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.

    4. Quy định viết tắt

    Bảng 001: Quy định các chữ viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật

    Chữ viết tắt

    Nội dung viết tắt

    Chữ viết tắt

    Nội dung viết tắt

    BQ

    Bản quyền

    ĐVT

    Đơn vị tính

    BĐA

    Bình đồ ảnh

    GNSS

    Global Navigation

    BĐĐH

    Bản đồ địa hình

    KCA

    Khống chế ảnh

    BHLĐ

    Bảo hộ lao động

    KCĐ

    Khoảng cao đều

    CS

    Công suất

    KK1

    Khó khăn loại 1

    CSDL

    Cơ sở dữ liệu

    KT-KT

    Kinh tế - kỹ thuật

    CSDLNĐLQG

    Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia

    LX3

    Lái xe bậc 3

    DEM

    Mô hình số độ cao

    MH

    Mô hình

    DGNSS

    Hệ thống dẫn đường sai phân bằng vệ tinh toàn cầu

    RTK

    Công nghệ đo động thời gian thực

    DSM

    Mô hình số bề mặt

    TĐĐT

    Toàn đạc điện tử

    ĐCKT

    Độ cao kỹ thuật

    Thời hạn

    Thời hạn sử dụng

    ĐĐBĐV III.1

    ..ĐĐBĐV III.8

    Đo đạc bản đồ viên hạng III, bậc 1.. bậc 8 và tương đương

    UBND

    Ủy ban nhân dân

    ĐTĐL

    Đối tượng địa lý



    5. Quy định về sử dụng định mức

    5.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định mức kinh tế - kỹ thuật này đã bao gồm hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp.

    Định mức lao động được xây dựng theo các phương pháp quy định tại Điều 22 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    5.2. Định mức dụng cụ lao động: là thời gian dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

    5.3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là thời gian máy móc, thiết bị lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

    5.4. Định mức tiêu hao vật liệu: là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.

    5.5. Định mức tiêu hao năng lượng: xác định theo công suất máy móc, thiết bị, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%.

    5.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu: xác định theo công suất máy móc, thiết bị, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.

    6. Các quy định khác

    6.1. Hệ số điều chỉnh phim ảnh cũ: mức lao động kỹ thuật phát sinh thêm do phim ảnh cũ được tính bằng hệ số trong bảng 002 dưới so với mức hao phí lao động trực tiếp quy định trong nội dung định mức này:

    Bảng 002: Hệ số điều chỉnh phim ảnh cũ

    TT

    Công việc

    Từ 3 đến dưới 5 năm

    Từ 5 năm trở lên

    1

    Ngoại nghiệp



    1.1

    Khống chế ảnh hàng không

    0,05

    Thêm 0,03/năm, không quá 0,30

    1.2

    Điều vẽ ảnh hàng không

    0,20

    Thêm 0,05/năm, không quá 0,40

    2

    Nội nghiệp




    Đo vẽ ảnh hàng không (tăng dày, Đo vẽ trên trạm ảnh số)

    0,10

    Thêm 0,05/năm, không quá 0,30

    6.2. Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ VN-2000 Bảng 003: Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ VN- 2000

    Tỷ lệ bản đồ

    Diện tích trên mảnh bản đồ (dm 2 )

    Diện tích thực địa (km 2 )

    1:2.000

    30

    1,25

    1:5.000

    45

    11,25

    1:10.000

    45

    45,00

    1:50.000

    30

    750,00

    6.3. Đối với các nội dung đã dẫn chiếu theo quy định tại Định mức KT-KT này trường hợp có thay đổi sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

    Phần II

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    Chương I

    XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỂM GỐC ĐO ĐẠC QUỐC GIA
    VÀ ĐO ĐẠC CƠ SỞ CHUYÊN NGÀNH

    1. Lưới độ cao quốc gia (hạng I, II, III) và lưới độ cao cơ sở chuyên ngành (hạng IV và độ cao kỹ thuật)

    1.1. Định mức lao động

    1.1.1. Nội dung công việc

    1.1.1.1. Chọn điểm và tìm điểm

    a) Chọn điểm

    - Nghiên cứu thiết kế trên bản đồ.

    - Xác định vị trí điểm ở thực địa.

    - Vẽ sơ đồ ghi chú điểm.

    - Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển.

    b) Tìm điểm

    - Theo ghi chú điểm tìm điểm độ cao cũ.

    - Kiểm tra mốc, bổ sung sự thay đổi vào ghi chú điểm.

    - Trường hợp mất mốc, tiến hành công việc như chọn điểm mới.

    1.1.1.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc

    - Chuẩn bị tư tài liệu, nguyên vật liệu.

    - Liên hệ địa phương nơi chôn mốc.

    - Đổ mốc, đào hố, đào rãnh, đặt mốc, lấp hố.

    - Gắn mốc trên các công trình dân dụng, vật kiến trúc.

    - Bàn giao cho địa phương.

    1.1.1.3. Xây tường vây

    - Đào hố móng, đóng cốp pha.

    - Trộn bê tông, đổ bê tông tường vây.

    - Đóng dấu chữ; tháo dỡ cốp pha.

    1.1.1.4. Đo nối độ cao

    - Liên hệ công tác.

    - Chuẩn bị máy, mia, sổ sách, tài liệu.

    - Kiểm nghiệm thiết bị.

    - Xem xét kết quả chôn mốc.

    - Đo, tính toán sổ đo.

    1.1.1.5. Đo nối độ cao qua sông

    - Nghiên cứu thiết kế.

    - Xem xét kết quả chôn mốc.

    - Bố trí bãi đo, đổ mốc, chuẩn bị máy, mia và các dụng cụ liên quan đến đo ngắm độ cao.

    - Đo nối độ cao, tính toán sổ đo.

    1.1.1.6. Tính toán bình sai lưới độ cao

    - Tập hợp đầy đủ các tư liệu phục vụ tính toán.

    - Chuẩn bị số liệu gốc, lập phương án tính.

    - Kiểm tra tài liệu đo nối độ cao.

    - Tính toán khái lược, đánh giá độ chính xác đo đạc ngoại nghiệp theo các tuyến đo.

    - Xác định trọng số khi bình sai, bình sai lưới độ cao.

    - Biên soạn thành quả tổng hợp điểm độ cao.

    - Vẽ sơ đồ lưới, thuyết minh.

    1.1.2. Phân loại khó khăn

    1.1.2.1. Chọn điểm và tìm điểm

    - Loại 1: Điểm độ cao nằm dọc theo các đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, vùng đồng bằng.

    - Loại 2: Điểm độ cao nằm dọc các đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, đường đất bằng phẳng, vùng trung du, miền núi thấp.

    - Loại 3: Điểm độ cao nằm dọc các đường giao thông vùng núi, vùng hẻo lánh, vùng đầm lầy, địa hình phức tạp, ít hoặc không có đường xe cơ giới.

    1.1.2.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc

    Theo quy định tại 1.1.2.1, chương I, phần II của Định mức KT-KT này.

    1.1.2.3. Xây tường vây

    Theo quy định tại 1.1.2.1, phần II của Định mức KT-KT này.

    1.1.2.4. Đo nối độ cao

    - Loại 1: tuyến đo qua vùng đồng bằng, thông thoáng.

    - Loại 2: tuyến đo qua đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V, khu công nghiệp, vùng trung du, đường đất lớn và rải mặt ở vùng núi, vùng bãi cát, các tuyến đo trung bình nhỏ hơn 15 trạm/1 km.

    - Loại 3: tuyến đo theo đường mòn vùng núi, cần phát cây thông đường đi, tuyến đo qua đô thị loại I, tuyến đo qua đô thị loại II, các tuyến đo trung bình từ 15 đến 25 trạm/1 km.

    - Loại 4: tuyến đo vùng đầm lầy, hải đảo, đặc khu, đường mòn vùng núi cao, cần phát cây thông đường đi, tuyến đo qua đô thị loại đặc biệt, đo qua cầu, các tuyến đo trung bình lớn hơn 25 trạm/1 km.

    1.1.2.5. Đo nối độ cao qua sông

    - Loại 1: Tuyến đo có đường ô tô đi được đến khu vực bố trí bãi đo. Khu vực đo chọn điểm đặt máy bằng phẳng.

    - Loại 2: Tuyến đo có đường nhưng ô tô không vào được, vận chuyển thiết bị đo phải kết hợp các phương tiện xe máy, ghe tàu, xuồng... hoặc phải đi bộ đến khu vực đo. Khu vực đo chọn điểm đặt máy không bằng phẳng.

    1.1.2.6. Tính toán bình sai lưới độ cao

    Không phân loại khó khăn.

    1.1.3. Định biên

    Bảng 004:

    TT

    Hạng mục công việc

    ĐĐBĐV

    III.1

    ĐĐBĐV

    III.2

    ĐĐBĐV

    III.3

    ĐĐBĐV

    III.5

    ĐĐBĐV

    III.7

    ĐĐBĐV

    III.8

    LX3

    Số lượng

    1

    Chọn điểm và tìm điểm



    1


    1


    1

    3

    2

    Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc









    2.1

    Đổ mốc, chôn mốc

    2


    1

    2



    1

    6

    2.2

    Gắn mốc

    2


    1




    1

    4

    3

    Xây tường vây

    1

    1


    1



    1

    4

    4

    Đo nối độ cao, Đo nối độ cao qua sông









    4.1

    Đo hạng I

    2

    3

    1

    2

    1

    1

    1

    11

    4.2

    Đo hạng II

    2

    3

    1

    1

    1

    1

    1

    10

    4.3

    Đo hạng III, IV

    3

    1

    1

    1

    1

    1


    8

    4.4

    Đo ĐCKT

    3

    1

    1





    5

    5

    Tính toán bình sai lưới độ cao









    5.1

    Hạng I, II, III


    2






    2

    5.2

    Hạng IV, Độ cao kỹ thuật

    2







    2

    1.1.4. Định mức

    1.1.4.1. Chọn điểm và tìm điểm: công nhóm/điểm

    Bảng 005:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3


    Chọn điểm và tìm điểm




    1

    Chọn điểm




    1.1

    Hạng I

    3,16

    1,94

    4,12

    2,43

    5,36

    3,4

    1.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,91

    1,94

    3,79

    2,43

    4,93

    3,4

    1.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,25

    0,33

    0,43

    1.2

    Hạng II

    2,86

    1,46

    3,71

    1,94

    4,82

    2,91

    1.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,63

    1,46

    3,41

    1,94

    4,43

    2,91

    1.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,23

    0,30

    0,39

    1.3

    Hạng III

    2,57

    1,46

    3,33

    1,94

    4,34

    2,43

    1.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,36

    1,46

    3,06

    1,94

    3,99

    2,43

    1.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,21

    0,27

    0,35

    1.4

    Hạng IV

    2,32

    1,46

    2,99

    1,94

    3,89

    2,43

    1.4.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,13

    1,46

    2,75

    1,94

    3,58

    2,43

    1.4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,19

    0,24

    0,31

    2

    Tìm điểm (có tường vây)

    3,64

    1,94

    4,60

    2,43

    5,96

    2,91

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    3,35

    1,94

    4,23

    2,43

    5,48

    2,91

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,29

    0,37

    0,48

    Ghi chú: mức Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,35 mức Tìm điểm (có tường vây) trong bảng 005.

    1.1.4.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc: công nhóm/điểm

    Bảng 006:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK

    Mốc cơ bản

    Mốc thường

    Mốc tạm thời

    Mốc gắn

    1

    Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc

    1

    18,24

    14,55

    6,32

    7,76

    2,53

    2,91

    1,45

    0,97

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    16,78

    14,55

    5,81

    7,76

    2,33

    2,91

    1,33

    0,97

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,46

    0,51

    0,20

    0,12

    2

    Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc

    2

    21,62

    19,40

    7,16

    9,70

    2,86

    3,88

    1,58

    0,97

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    19,89

    19,40

    6,59

    9,70

    2,63

    3,88

    1,45

    0,97

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,73

    0,57

    0,23

    0,13

    3

    Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc

    3

    25,01

    24,25

    8,59

    11,64

    3,42

    4,85

    1,72

    1,94

    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    23,00

    24,25

    7,90

    11,64

    3,15

    4,85

    1,58

    1,94

    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,01

    0,69

    0,27

    0,14

    Ghi chú: khi phải chống lún cho mốc chôn, mức trong bảng 006 được tính thêm 3 công lao động phổ thông.

    1.1.4.3. Xây tường vây: công nhóm/điểm

    Bảng 007:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK

    Mốc thường

    Mốc cơ bản

    1

    Xây tường vây

    1

    4,22

    10,67

    5,14

    12,61

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    3,88

    10,67

    4,73

    12,61

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,34

    0,41

    2

    Xây tường vây

    2

    4,22

    14,55

    5,14

    17,46

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    3,88

    14,55

    4,73

    17,46

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,34

    0,41

    3

    Xây tường vây

    3

    4,22

    18,43

    5,14

    22,31

    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    3,88

    18,43

    4,73

    22,31

    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,34

    0,41

    1.1.4.4. Đo nối độ cao: công nhóm/km

    Bảng 008:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV

    Độ cao kỹ thuật

    1

    Đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ

    1

    0,98

    1,14

    0,70

    0,44

    0,47

    0,31

    0,38

    0,28

    0,25

    0,11

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,90

    1,14

    0,65

    0,44

    0,43

    0,31

    0,35

    0,28

    0,23

    0,11

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,08

    0,05

    0,04

    0,03

    0,02

    2

    Đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ

    2

    1,16

    1,95

    0,85

    0,92

    0,56

    0,65

    0,45

    0,60

    0,31

    0,17

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    1,07

    1,95

    0,78

    0,92

    0,52

    0,65

    0,42

    0,60

    0,29

    0,17

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,09

    0,07

    0,04

    0,03

    0,02

    3

    Đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ

    3

    1,40

    3,16

    1,02

    1,87

    0,67

    1,31

    0,55

    1,08

    0,38

    0,29

    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    1,29

    3,16

    0,94

    1,87

    0,62

    1,31

    0,51

    1,08

    0,35

    0,29

    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,11

    0,08

    0,05

    0,04

    0,03

    4

    Đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ

    4

    1,66

    5,39

    1,21

    3,28

    0,80

    2,23

    0,66

    1,79

    0,47

    0,44

    4.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    1,53

    5,39

    1,12

    3,28

    0,74

    2,23

    0,61

    1,79

    0,43

    0,44

    4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,13

    0,09

    0,06

    0,05

    0,04

    Ghi chú: mức Đo nối độ cao bằng máy điện tử quy định bằng 0,85 mức Đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ trong bảng 008.

    1.1.4.5. Đo nối độ cao qua sông: công nhóm/lần đo

    Bảng 009:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV


    Đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn quang cơ






    1

    Sông rộng từ 150m trở xuống






    1.1

    Sông rộng từ 150m trở xuống

    1

    17,02

    13,58

    15,39

    11,64

    12,65

    10,67

    11,36

    9,70


    Hao phí lao động trực tiếp


    15,70

    13,58

    14,20

    11,64

    11.67

    10.67

    10,48

    9,70


    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,32

    1,19

    0,98

    0,88

    1.2

    Sông rộng từ 150m trở xuống

    2

    19,86

    16,49

    17,56

    14,55

    14,43

    13,58

    12,96

    11,64


    Hao phí lao động trực tiếp


    18,32

    16,49

    16,20

    14,55

    13,31

    13,58

    11,96

    11,64


    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,54

    1,36

    1,12

    1,00

    2

    Sông rộng từ 151m đến 400m






    2.1

    Sông rộng từ 151m đến 400m

    1

    21,05

    20,37

    18,64

    18,43

    15,31

    16,49

    13,75

    14,55


    Hao phí lao động trực tiếp


    19,42

    20,37

    17,20

    18,43

    14,13

    16,49

    12,69

    14,55


    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,63

    1,44

    1,18

    1,06

    2.2

    Sông rộng từ 151m đến 400m

    2

    24,62

    23,28

    21,88

    21,34

    17,97

    18,43

    16,15

    16,49


    Hao phí lao động trực tiếp


    22,72

    23,28

    20,19

    21,34

    16,58

    18,43

    14,90

    16,49


    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,90

    1,69

    1,39

    1,25

    3

    Sông rộng từ 401m đến 1000m






    3.1

    Sông rộng từ 401m đến 1000m

    1

    25,82

    23,28

    22,98

    21,34

    18,87

    18,43

    16,94

    16,49


    Hao phí lao động trực tiếp


    23,82

    23,28

    21,20

    21,34

    17,41

    18,43

    15,63

    16,49


    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,00

    1,78

    1,46

    1,31

    3.2

    Sông rộng từ 401m đến 1000m

    2

    29,39

    27,16

    26,21

    24,25

    21,51

    22,31

    19,34

    19,40


    Hao phí lao động trực tiếp


    27,12

    27,16

    24,18

    24,25

    19,85

    22,31

    17,84

    19,40


    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,27

    2,03

    1,66

    1,50

    4

    Sông rộng trên 1000m






    4.1

    Sông rộng trên 1000m

    1

    32,98

    31,04

    29,46

    28,13

    24,18

    25,22

    21,71

    22,31


    Hao phí lao động trực tiếp


    30,43

    31,04

    27,18

    28,13

    22,31

    25,22

    20,03

    22,31


    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,55

    2,28

    1,87

    1,68

    4.2

    Sông rộng trên 1000m

    2

    36,38

    34,92

    33,80

    31,04

    27,71

    28,13

    24,91

    25,22


    Hao phí lao động trực tiếp


    33,57

    34,92

    31,19

    31,04

    25,57

    28,13

    22,98

    25,22


    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,81

    2,61

    2,14

    1,93

    Ghi chú:

    (1) Lần đo được tính cho một phương pháp đo nối độ cao qua sông đối với một sông.

    (2) Mức đo nối độ cao qua sông bằng máy điện tử tính bằng 0,85 mức đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn quang cơ trong bảng 009.

    1.1.4.6. Tính toán bình sai lưới độ cao

    a) Tính toán bình sai lưới độ cao: công nhóm/điểm

    Bảng 010:

    TT

    Hạng mục công việc

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV

    Độ cao kỹ thuật


    Tính toán bình sai lưới độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ

    0,45

    0,41

    0,33

    0,26

    0,18

    1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,41

    0,37

    0,30

    0,23

    0,16

    2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,04

    0,04

    0,03

    0,03

    0,02

    Ghi chú:

    (1) Mức Tính toán bình sai lưới độ cao cho đo nối độ cao máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức quy định tại bảng 010.

    (2) Mức cho Tính toán bình sai lưới độ cao với khối lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định trong bảng 011 dưới đối với mức quy định tại bảng 010:

    Bảng 011:

    TT

    Lưới độ cao (điểm)

    Hệ số

    1

    Dưới 20

    0,50

    2

    Từ 20 đến 100

    0,80

    3

    Từ 101 đến 300

    1,00

    4

    Từ 301 đến 500

    1,10

    5

    Từ 501 đến 1000

    1,20

    6

    Trên 1000

    1,35

    b) Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông: công nhóm/lần đo

    Bảng 012:

    TT

    Hạng mục công việc

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV


    Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn quang cơ

    0,45

    0,41

    0,33

    0,26

    1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,41

    0,37

    0,30

    0,23

    2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,04

    0,04

    0,03

    0,03

    Ghi chú: mức Tính toán bình sai cho đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức quy định tại bảng 012.

    1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

    1.2.1. Chọn điểm và tìm điểm: ca/điểm

    Bảng 013:

    TT

    Danh mục thiết bị

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Tìm điểm





    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    0,27

    0,34

    0,40


    Máy GNSS cầm tay

    0,01

    0,01

    0,01

    2

    Chọn điểm





    Ô tô (12 - 16 chỗ)




    2.1

    Hạng I

    0,23

    0,30

    0,40

    2.2

    Hạng II

    0,21

    0,27

    0,35

    2.3

    Hạng III

    0,19

    0,24

    0,32

    2.4

    Hạng IV

    0,17

    0,22

    0,29

    Ghi chú: mức thiết bị cho Tìm điểm có tường vây, Tìm điểm không có tường vây tính như nhau.

    1.2.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc: ca/điểm

    Bảng 014:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3


    Đổ mốc, chôn mốc, gắn mốc





    1

    Mốc cơ bản






    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    1,34

    1,59

    1,84

    2

    Mốc thường






    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,47

    0,52

    0,63

    3

    Mốc tạm thời






    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,18

    0,21

    0,25

    4

    Gắn mốc






    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,11

    0,12

    0,13

    1.2.3. Xây tường vây: ca/điểm

    Bảng 015:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3


    Xây tường vây





    1

    Mốc cơ bản






    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,38

    0,38

    0,38

    2

    Mốc thường






    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,31

    0,31

    0,31

    Ghi chú: mức thiết bị của hạng mục Xây tường vây cho mốc có chống lún, không có chống lún theo quy định tại bảng 015.

    1.2.4. Đo nối độ cao: ca/km

    Bảng 016:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ






    1.1

    Đo nối độ cao hạng I







    Máy thủy chuẩn quang cơ

    bộ

    0,42

    0,49

    0,59

    0,71


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,09

    0,11

    0,14

    0,19


    Mia in va

    bộ

    0,42

    0,49

    0,59

    0,71

    1.2

    Đo nối độ cao hạng II







    Máy thủy chuẩn quang cơ

    bộ

    0,30

    0,36

    0,43

    0,51


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,06

    0,07

    0,10

    0,14


    Mia in va

    bộ

    0,30

    0,36

    0,43

    0,51

    1.3

    Đo nối độ cao hạng III







    Máy thủy chuẩn quang cơ

    bộ

    0,19

    0,24

    0,28

    0,34

    1.4

    Đo nối độ cao hạng IV







    Máy thủy chuẩn quang cơ

    bộ

    0,16

    0,19

    0,23

    0,28

    1.5

    Đo nối độ cao kỹ thuật







    Máy thủy chuẩn quang cơ

    bộ

    0,11

    0,14

    0,16

    0,19

    2

    Đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử






    2.1

    Đo nối độ cao hạng I







    Máy thủy chuẩn điện tử

    bộ

    0,35

    0,42

    0,50

    0,60


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,09

    0,11

    0,14

    0,19


    Mia mã vạch

    bộ

    0,35

    0,42

    0,50

    0,60

    2.2

    Đo nối độ cao hạng II







    Máy thủy chuẩn điện tử

    bộ

    0,25

    0,30

    0,36

    0,44


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,06

    0,07

    0,10

    0,14


    Mia mã vạch

    bộ

    0,25

    0,30

    0,36

    0,44

    2.3

    Đo nối độ cao hạng III







    Máy thủy chuẩn điện tử

    bộ

    0,16

    0,20

    0,24

    0,29


    Mia mã vạch

    bộ

    0,16

    0,20

    0,24

    0,29

    2.4

    Đo nối độ cao hạng IV







    Máy thủy chuẩn điện tử

    bộ

    0,14

    0,16

    0,19

    0,24


    Mia mã vạch

    bộ

    0,14

    0,16

    0,19

    0,24

    2.5

    Đo nối độ cao kỹ thuật







    Máy thủy chuẩn điện tử

    bộ

    0,09

    0,12

    0,14

    0,16


    Mia mã vạch

    bộ

    0,09

    0,12

    0,14

    0,16

    1.2.5. Đo nối độ cao qua sông: ca/lần đo

    Bảng 017:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Từ 150m trở xuống

    151m đến 400m

    KK1

    KK2

    KK1

    KK2

    1

    Đo bằng máy thủy chuẩn quang cơ






    1.1

    Đo nối độ cao qua sông hạng I







    Máy thủy chuẩn quang cơ

    bộ

    7,84

    9,15

    9,70

    11,35


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    1,07

    1,26

    1,36

    1,55


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    3,30

    3,88

    4,07

    4,85


    Mia in va

    bộ

    7,84

    9,15

    9,70

    11,35

    1.2

    Đo nối độ cao qua sông hạng II







    Máy thủy chuẩn quang cơ

    bộ

    7,06

    8,05

    8,55

    10,09


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    1,07

    1,16

    1,26

    1,46


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    3,01

    3,40

    3,59

    4,27


    Mia in va

    bộ

    7,06

    8,05

    8,55

    10,09

    1.3

    Đo nối độ cao qua sông hạng III







    Máy thủy chuẩn quang cơ

    bộ

    5,72

    6,60

    7,08

    8,34


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    0,78

    0,97

    0,97

    1,16

    1.4

    Đo nối độ cao qua sông hạng IV







    Máy thủy chuẩn quang cơ

    bộ

    5,14

    5,92

    6,40

    7,57


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    0,78

    0,87

    0,87

    1,07

    2

    Đo bằng máy thủy chuẩn điện tử






    2.1

    Đo nối độ cao qua sông hạng I







    Máy thủy chuẩn điện tử

    bộ

    6,67

    7,78

    8,25

    9,70


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    1,07

    1,26

    1,36

    1,55


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    3,30

    3,88

    4,07

    4,85


    Mia mã vạch

    bộ

    6,67

    7,78

    8,25

    9,70

    2.2

    Đo nối độ cao qua sông hạng II







    Máy thủy chuẩn điện tử

    bộ

    6,03

    6,89

    7,31

    8,63


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    1,07

    1,16

    1,26

    1,46


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    3,01

    3,40

    3,59

    4,27


    Mia mã vạch

    bộ

    6,03

    6,89

    7,31

    8,63

    2.3

    Đo nối độ cao qua sông hạng III







    Máy thủy chuẩn điện tử

    bộ

    4,95

    5,63

    6,01

    7,18


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    0,78

    0,97

    0,97

    1,16


    Mia mã vạch

    bộ

    4,95

    5,63

    6,01

    7,18

    2.4

    Đo nối độ cao qua sông hạng IV







    Máy thủy chuẩn điện tử

    bộ

    4,46

    5,14

    5,43

    6,50


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    0,78

    0,87

    0,87

    1,07


    Mia mã vạch

    bộ

    4,46

    5,14

    5,43

    6,50

    Bảng 018:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Trên 401m đến 1000m

    Trên 1000m

    KK1

    KK2

    KK1

    KK2

    1

    Đo bằng máy thủy chuẩn quang cơ






    1.1

    Đo nối độ cao qua sông hạng I







    Máy thủy chuẩn quang cơ

    bộ

    11,93

    13,58

    15,23

    17,36


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    1,65

    1,84

    2,13

    2,43


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    5,04

    5,72

    6,50

    7,37


    Mia in va

    bộ

    11,93

    13,58

    15,23

    17,36

    1.2

    Đo nối độ cao qua sông hạng II







    Máy thủy chuẩn quang cơ

    bộ

    10,57

    12,03

    13,48

    15,52


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    1,55

    1,75

    1,94

    2,23


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    4,46

    5,04

    5,72

    6,50


    Mia in va

    bộ

    10,57

    12,03

    13,48

    15,52

    1.3

    Đo nối độ cao qua sông hạng III







    Máy thủy chuẩn quang cơ

    bộ

    8,83

    10,09

    11,45

    13,19


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    1,26

    1,46

    1,65

    1,84

    1.4

    Đo nối độ cao qua sông hạng IV







    Máy thủy chuẩn quang cơ

    bộ

    7,95

    9,12

    10,28

    11,93


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    1,16

    1,26

    1,46

    1,75

    2

    Đo bằng máy thủy chuẩn điện tử






    2.1

    Đo nối độ cao qua sông hạng I







    Máy thủy chuẩn điện tử

    bộ

    10,09

    11,54

    12,90

    14,84


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    1,65

    1,84

    2,13

    2,43


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    5,04

    5,72

    6,50

    7,37


    Mia mã vạch

    bộ

    10,09

    11,54

    12,90

    14,84

    2.2

    Đo nối độ cao qua sông hạng II







    Máy thủy chuẩn điện tử

    bộ

    9,02

    10,28

    11,54

    13,29


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    1,55

    1,75

    1,94

    2,23


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    4,46

    5,04

    5,72

    6,50


    Mia mã vạch

    bộ

    9,02

    10,28

    11,54

    13,29

    2.3

    Đo nối độ cao qua sông hạng III







    Máy thủy chuẩn điện tử

    bộ

    7,57

    8,73

    9,80

    11,35


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    1,26

    1,46

    1,65

    1,84


    Mia mã vạch

    bộ

    7,57

    8,73

    9,80

    11,35

    2.4

    Đo nối độ cao qua sông hạng IV







    Máy thủy chuẩn điện tử

    bộ

    6,79

    7,86

    8,83

    10,19


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    1,16

    1,26

    1,46

    1,75


    Mia mã vạch

    bộ

    6,79

    7,86

    8,83

    10,19

    1.2.6. Tính toán bình sai lưới độ cao

    a) Tính toán bình sai lưới độ cao: ca/điểm

    Bảng 019:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    (kW)

    Mức


    Tính toán bình sai lưới độ cao




    1

    Hạng I





    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,49


    Phần mềm tính toán

    bản quyền


    0,02


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,01

    2

    Hạng II





    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,45


    Phần mềm tính toán

    bản quyền


    0,02


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,01

    3

    Hạng III





    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,36


    Phần mềm tính toán

    bản quyền


    0,01


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,01

    4

    Hạng IV





    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,27


    Phần mềm tính toán

    bản quyền


    0,01


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,01

    5

    Độ cao kỹ thuật





    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,19


    Phần mềm tính toán

    bản quyền


    0,01


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,01

    Ghi chú:

    (1) Mức thiết bị cho Tính toán bình sai lưới độ cao trong bảng trên quy định cho trường hợp đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức thiết bị cho Tính toán bình sai lưới độ cao khi đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong bảng trên.

    (2) Mức thiết bị Tính toán bình sai lưới độ cao với số lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định trong bảng 011.

    b) Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông: ca/lần đo

    Bảng 020:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    (kW)

    Mức


    Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông




    1

    Hạng I





    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,49


    Phần mềm tính toán

    bản quyền


    0,02


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,01

    2

    Hạng II





    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,45


    Phần mềm tính toán

    bản


    0,02


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,01

    3

    Hạng III





    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,36


    Phần mềm tính toán

    bản


    0,01


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,01

    4

    Hạng IV





    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,27


    Phần mềm tính toán

    bản


    0,01


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,01

    Ghi chú:

    (1) Mức thiết bị cho Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông trong bảng trên quy định cho trường hợp đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức thiết bị cho Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong bảng trên.

    (2) Mức thiết bị quy định như nhau cho các độ rộng của sông.

    1.3. Định mức dụng cụ lao động

    1.3.1. Chọn điểm và tìm điểm: ca/điểm

    Bảng 021:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    3,63

    2

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    3,63

    3

    Ba lô

    cái

    24

    7,27

    4

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    7,27

    5

    Dao phát cây

    cái

    24

    0,58

    6

    Đèn pin

    bộ

    24

    0,29

    7

    La bàn kỹ thuật

    cái

    36

    0,29

    8

    Găng tay bạt (bảo hộ)

    đôi

    3

    7,27

    9

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    7,27

    10

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    2,43

    11

    Mũ cứng

    cái

    12

    7,27

    12

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    cái

    9

    2,43

    13

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    2,43

    14

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    7,27

    15

    Tất sợi

    đôi

    6

    7,27

    16

    Thước 3 cạnh

    cái

    24

    0,29

    17

    Thước cuộn vải 50m

    cái

    12

    0,15

    18

    Xẻng

    cái

    24

    0,97

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho Chọn điểm loại khó khăn 2, hạng I; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 022:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Chọn điểm




    1.1

    Hạng I

    0,77

    1,00

    1,30

    1.2

    Hạng II

    0,69

    0,90

    1,17

    1.3

    Hạng III

    0,62

    0,81

    1,05

    1.4

    Hạng IV

    0,56

    0,73

    0,95

    2

    Tìm điểm (có tường vây)

    0,88

    1,12

    1,45

    (2) Mức Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,35 mức Tìm điểm (có tường vây) trong bảng trên.

    1.3.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc: ca/điểm

    Bảng 023:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    Cơ bản

    Mốc thường

    Tạm thời

    Mốc gắn

    1

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    38,18

    12,64

    5,05

    1,86

    2

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    38,18

    12,64

    5,05

    1,86

    3

    Ba lô

    cái

    24

    76,36

    25,28

    10,11

    3,72

    4

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    76,36

    25,28

    10,11

    1,24

    5

    Cuốc bàn

    cái

    24

    2,99

    1,00

    0,39


    6

    Cuốc chim

    cái

    24

    1,49

    0,49

    0,19


    7

    Đèn pin

    bộ

    24

    1,49

    0,49

    0,19

    0,16

    8

    Găng tay bạt (bảo hộ)

    đôi

    3

    38,18

    12,64

    3,88

    1,86

    9

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    76,36

    25,28

    10,11

    3,72

    10

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    8,96

    4,21

    1,69

    0,93

    11

    Mũ cứng

    cái

    12

    76,36

    25,28

    10,11

    3,72

    12

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    76,36

    25,28

    10,11

    3,72

    13

    Tất sợi

    đôi

    6

    76,36

    25,28

    10,11

    3,38

    14

    Thước 3 cạnh

    cái

    24

    1,49

    0,24

    0,19


    15

    Thước cuộn vải 50m

    cái

    12

    0,75

    0,24

    0,10

    0,08

    16

    Xà beng

    cái

    24

    4,48

    1,51

    0,60


    17

    Xẻng

    cái

    24

    4,48

    1,51

    0,60


    18

    Xô tôn đựng nước

    cái

    24

    2,99

    1,00

    0,39

    0,31

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau:

    Bảng 024:

    Khó khăn

    Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc

    Mốc cơ bản

    Mốc thường

    Tạm thời

    Mốc gắn

    1

    0,84

    0,88

    0,88

    0,91

    2

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    3

    1,16

    1,20

    1,20

    1,08

    1.3.3. Xây tường vây: ca/điểm

    Bảng 025:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    Mốc cơ bản

    Mốc thường

    1

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    6,05

    4,97

    2

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    6,05

    4,97

    3

    Ba lô

    cái

    24

    12,11

    9,93

    4

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    12,11

    9,93

    5

    Cuốc bàn

    cái

    24

    0,70

    0,58

    6

    Cuốc chim

    cái

    24

    0,49

    0,29

    7

    Đèn pin

    bộ

    24

    0,49

    0,39

    8

    Găng tay bạt (bảo hộ)

    đôi

    3

    6,05

    4,97

    9

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    12,11

    9,93

    10

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    3,03

    2,48

    11

    Mũ cứng

    cái

    12

    12,11

    9,93

    12

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    12,11

    9,93

    13

    Tất sợi

    đôi

    6

    12,11

    9,93

    14

    Xẻng

    cái

    24

    0,39

    0,29

    15

    Xô tôn đựng nước

    cái

    24

    3,03

    2,48

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    1.3.4. Đo nối độ cao: ca/km

    Bảng 026:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV

    Độ cao kỹ thuật

    1

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    4,35

    2,87

    1,52

    1,24

    0,54

    2

    Ba lô

    cái

    24

    8,69

    5,74

    3,05

    2,48

    1,09

    3

    Bảng nhôm ghi sổ

    cái

    36

    0,16

    0,12

    0,09

    0,06

    0,04

    4

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    8,69

    5,74

    3,05

    2,48

    1,09

    5

    Búa đập đá, đóng cọc

    cái

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    6

    Cờ hiệu nhỏ

    cái

    24

    0,06

    0,04

    0,03

    0,02

    0,02

    7

    Dao phát cây

    cái

    24

    0,06

    0,04

    0,03

    0,02

    0,02

    8

    Đế mia 2 kg, cọc sắt

    cái

    36



    0,19

    0,15

    0,10

    9

    Đế mia 6 kg, cọc sắt

    cái

    36

    0,80

    0,26




    10

    Đèn pin

    bộ

    24

    0,06

    0,04

    0,03

    0,02

    0,02

    11

    Ghế xếp ghi sổ

    cái

    6

    0,16

    0,12

    0,09

    0,06

    0,04

    12

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    8,69

    5,74

    3,05

    2,48

    1,09

    13

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    0,80

    0,57

    0,38

    0,31

    0,21

    14

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,23

    0,16

    0,12

    0,09

    0,06

    15

    Mia gỗ

    bộ

    60

    0,00

    0,00

    0,56

    0,45

    0,31

    16

    Mũ cứng

    cái

    12

    8,69

    5,43

    3,05

    2,48

    1,09

    17

    Nhiệt kế

    cái

    12

    0,20

    0,15

    0,11

    0,08

    0,06

    18

    Nilon che máy dài 5m

    cái

    9

    0,06

    0,04

    0,03

    0,02

    0,02

    19

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    cái

    9

    0,80

    0,57

    0,38

    0,31

    0,21

    20

    Ô che máy

    cái

    24

    0,80

    0,57

    0,11

    0,08

    0,06

    21

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    0,80

    0,57

    0,38

    0,31

    0,21

    22

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    8,69

    5,74

    3,05

    2,48

    1,09

    23

    Tất sợi

    đôi

    6

    8,69

    5,74

    3,05

    2,48

    1,09

    24

    Thước cuộn vải 50m

    cái

    12

    0,11

    0,08

    0,06

    0,04

    0,03

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 027:

    Khó khăn

    Đo nối độ cao

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV

    Độ cao kỹ thuật

    1

    0,70

    0,70

    0,70

    0,70

    0,68

    2

    0,83

    0,84

    0,84

    0,82

    0,82

    3

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    4

    1,20

    1,20

    1,20

    1,20

    1,21

    (2) Mức trong bảng trên quy định cho đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,85 mức trong bảng trên.

    1.3.5. Đo nối độ cao qua sông: ca/lần đo

    Bảng 028:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    62,01

    2

    Ba lô

    cái

    24

    124,02

    3

    Bảng ngắm

    cái

    36

    7,74

    4

    Bảng nhôm ghi sổ

    cái

    36

    3,91

    5

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    124,02

    6

    Búa đập đá, đóng cọc

    cái

    24

    1,31

    7

    Cờ hiệu nhỏ

    cái

    24

    1,31

    8

    Dao phát cây

    cái

    24

    1,31

    9

    Đế mia 2 kg, cọc sắt

    cái

    36

    7,82

    10

    Đế mia 6 kg, cọc sắt

    cái

    36

    7,74

    11

    Đèn pin

    bộ

    24

    1,31

    12

    Ghế xếp ghi sổ

    cái

    6

    3,91

    13

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    124,02

    14

    Hòm sắt đựng máy

    cái

    60

    11,27

    15

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    11,27

    16

    Máy tính tay

    cái

    60

    5,22

    17

    Mia gỗ

    bộ

    60

    7,74

    18

    Mốc đinh trắc địa

    cái

    1

    7,74

    19

    Mũ cứng

    cái

    12

    124,02

    20

    Nhiệt kế

    cái

    12

    5,21

    21

    Nilon che máy dài 5m

    cái

    9

    1,31

    22

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    cái

    9

    11,27

    23

    Ô che máy

    cái

    24

    11,27

    24

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    124,02

    25

    Tất sợi

    đôi

    6

    124,02

    26

    Thước cuộn vải 50m

    cái

    12

    2,60

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho Đo nối độ cao hạng II qua sông bằng máy thủy chuẩn quang cơ với sông rộng từ 151m đến 400m, loại khó khăn 2; mức cho Đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn quang cơ các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 029:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV


    Đo nối độ cao qua sông






    1

    Sông rộng từ 150m trở xuống

    1

    0,78

    0,70

    0,58

    0,52

    2

    0,91

    0,80

    0,66

    0,59

    2

    Sông rộng từ 151m đến 400m

    1

    0,96

    0,85

    0,70

    0,63

    2

    1,13

    1,00

    0,82

    0,74

    3

    Sông rộng từ 401m đến 1000m

    1

    1,18

    1,05

    0,86

    0,77

    2

    1,34

    1,20

    0,98

    0,88

    4

    Sông rộng trên 1000m

    1

    1,51

    1,35

    1,10

    0,99

    2

    1,66

    1,54

    1,27

    1,14

    (2) Mức Đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,85 mức Đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn quang cơ trong bảng trên.

    1.3.6. Tính toán bình sai lưới độ cao

    a) Tính toán bình sai lưới độ cao: ca/điểm

    Bảng 030:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV

    Độ cao kỹ thuật

    1

    ÁoBHLĐ

    cái

    12

    0,66

    0,60

    0,49

    0,36

    0,25

    2

    Ba lô

    cái

    24

    0,66

    0,60

    0,49

    0,36

    0,25

    3

    Bàn gấp

    cái

    24

    0,66

    0,60

    0,49

    0,36

    0,25

    4

    Ghế gấp

    cái

    96

    0,66

    0,60

    0,49

    0,36

    0,25

    5

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,23

    0,21

    0,21

    0,14

    0,09

    Ghi chú:

    (1) Mức bảng trên quy định cho Tính toán bình sai lưới độ cao đo bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức dụng cụ cho Tính toán bình sai lưới độ cao đo bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong bảng trên.

    (2) Mức dụng cụ cho Tính toán bình sai lưới độ cao với số lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định tại bảng 011.

    b) Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông: ca/lần đo

    Bảng 031:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV

    1

    ÁoBHLĐ

    cái

    12

    0,66

    0,60

    0,49

    0,36

    2

    Ba lô

    cái

    24

    0,66

    0,60

    0,49

    0,36

    3

    Bàn gấp

    cái

    24

    0,66

    0,60

    0,49

    0,36

    4

    Ghế gấp

    cái

    96

    0,66

    0,60

    0,49

    0,36

    5

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,23

    0,21

    0,21

    0,14

    6

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    cái

    9

    0,04

    0,04

    0,04

    0,02

    Ghi chú: mức bảng trên quy định cho Tính toán bình sai lưới độ cao đo máy thủy chuẩn quang cơ. Mức dụng cụ cho Tính toán bình sai độ cao qua sông đo bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong bảng trên.

    1.4. Định mức tiêu hao vật liệu

    1.4.1. Chọn điểm và tìm điểm: tính cho 01 điểm

    Bảng 032:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Chọn điểm

    Tìm điểm

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV

    1

    Bản Photocopy BĐĐH

    tờ

    0,20

    0,20

    0,20

    0,20


    2

    Bút bi

    cái

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03


    3

    Bút chì kim

    cái

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03


    4

    Bút dạ màu

    cái

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03


    5

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    6

    Pin đèn

    đôi

    0,50

    0,50

    0,50

    0,50

    0,50

    7

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    Ghi chú:

    (1) Mức vật liệu cho các loại khó khăn quy định như nhau.

    (2) Mức vật liệu cho Tìm điểm các hạng có và không có tường vây quy định như nhau.

    1.4.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc: tính cho 01 điểm

    Bảng 033:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Cơ bản

    Thường

    Tạm thời

    Gắn mốc

    1

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,03

    0,03

    0,03

    0,02

    2

    Cát

    m3

    0,26

    0,10

    0,004

    0,004

    3

    Cọc chống lún dài 2m

    cái

    15,00

    12,00



    4

    Đá dăm

    m3

    0,81

    0,12



    5

    Dấu đồng

    cái

    2,00




    6

    Dấu sứ

    cái


    1,00



    7

    Dây chão nilon

    mét

    10,00

    8,00



    8

    Dây thép buộc

    kg

    0,30

    0,05



    9

    Dấu mốc

    cái




    1,00

    10

    Đinh 7cm

    kg

    0,07




    11

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    12

    Gỗ cốp pha

    m3

    0,04

    0,02



    13

    Pin đèn

    đôi

    0,30

    0,30

    0,30


    14

    Sơ đồ đo nối

    tờ

    0,20

    0,20

    0,20

    0,02

    15

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,05

    0,05

    0,05

    0,02

    16

    Xi măng

    kg

    134,0

    37,80

    6,90

    6,00

    Ghi chú:

    (1) Mức vật liệu số 3 (cọc chống lún) chỉ tính cho trường hợp phải chống lún.

    (2) Mức vật liệu cho các loại khó khăn quy định như nhau.

    1.4.3. Xây tường vây: tính cho 01 điểm

    Bảng 034:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Mốc cơ bản

    Mốc thường

    1

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,03

    0,03

    2

    Cát

    m3

    0,14

    0,14

    3

    Cọc chống lún dài 2m

    cái

    24,00

    20,00

    4

    Đá dăm

    m3

    0,28

    0,28

    5

    Dây thép buộc

    kg

    0,30

    0,30

    6

    Đinh 7cm

    kg

    0,10

    0,05

    7

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,01

    8

    Ghi chú điểm độ cao mới

    tờ

    1,00

    1,00

    9

    Gỗ cốp pha

    m3

    0,05

    0,05

    10

    Pin đèn

    đôi

    0,30

    0,30

    11

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,05

    0,05

    12

    Xi măng

    kg

    107,00

    107,00

    Ghi chú:

    (1) Mức vật liệu số 3 (cọc chống lún) chỉ tính cho trường hợp phải chống lún.

    (2) Mức vật liệu cho các loại khó khăn quy định như nhau.

    1.4.4. Đo nối độ cao: tính cho 01 km

    Bảng 035:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV

    Độ cao kỹ thuật

    1

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    2

    Bảng kiểm nghiệm góc i

    tờ

    0,10

    0,10

    0,10

    0,10

    0,01

    3

    Bút bi

    cái

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    4

    Bút chì kim

    cái

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    5

    Bút dạ màu

    cái

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    6

    Đinh trạm nghỉ 20 cm

    cái

    10,00

    10,00

    10,00

    10,00


    7

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    8

    Pin đèn

    đôi

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    9

    Sơ đồ đo nối

    tờ

    0,20

    0,20

    0,20

    0,20

    0,20

    10

    Sổ đo sai số tự điều chỉnh

    quyển

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    11

    Sổ đo thủy chuẩn

    quyển

    0,10

    0,10

    0,10

    0,01

    0,01

    12

    Sổ kiểm nghiệm

    quyển

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    Ghi chú:

    (1) Mức vật liệu cho các loại khó khăn quy định như nhau.

    (2) Mức vật liệu cho đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ và đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử là như nhau và tính bằng mức quy định trong bảng trên.

    1.4.5. Đo nối độ cao qua sông: tính cho 01 sông

    Bảng 036:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV

    1

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    2

    Bảng kiểm nghiệm góc i

    tờ

    0,10

    0,10

    0,10

    0,10

    3

    Bút bi

    cái

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    4

    Bút chì kim

    cái

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    5

    Bút dạ màu

    cái

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    6

    Đinh trạm nghỉ 20 cm

    cái

    10,00

    10,00

    10,00

    10,00

    7

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    8

    Pin đèn

    đôi

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    9

    Sơ đồ đo nối

    tờ

    0,20

    0,20

    0,20

    0,20

    10

    Sổ đo sai số tự điều chỉnh

    quyển

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    11

    Sổ đo thủy chuẩn

    quyển

    0,10

    0,10

    0,10

    0,01

    12

    Sổ kiểm nghiệm

    quyển

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    Ghi chú:

    (1) Mức vật liệu cho các loại khó khăn và độ rộng sông quy định như nhau.

    (2) Mức vật liệu cho đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ và đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử là như nhau và tính bằng mức quy định trong bảng trên.

    1.4.6. Tính toán bình sai lưới độ cao

    a) Tính toán bình sai lưới độ cao: tính cho 01 điểm

    Bảng 037:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,50

    2

    Bảng tính chênh cao

    tờ

    0,50

    3

    Bút bi

    cái

    0,30

    4

    Bút chì kim

    cái

    0,30

    5

    Bút dạ màu

    cái

    0,30

    6

    Giấy A4

    ram

    0,02

    7

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,004

    8

    Thành quả tính toán

    tờ

    1,00

    Ghi chú:

    (1) Mức vật liệu Tính toán bình sai lưới độ cao cho các hạng là như nhau.

    (2) Mức vật liệu Tính toán bình sai lưới độ cao với số lượng điểm khác nhau theo hệ số quy định trong bảng 011.

    (3) Mức vật liệu cho Tính toán bình sai lưới độ cao khi đo bằng máy thủy chuẩn quang cơ quy định như mức vật liệu cho Tính toán bình sai lưới độ cao khi đo bằng máy thủy chuẩn điện tử và bằng mức quy định trong bảng trên. b) Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông: tính cho 01 sông

    Bảng 038:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,50

    2

    Bảng tính chênh cao

    tờ

    0,50

    3

    Bút bi

    cái

    0,30

    4

    Bút chì kim

    cái

    0,30

    5

    Bút dạ màu

    cái

    0,30

    6

    Giấy A4

    ram

    0,02

    7

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,004

    8

    Thành quả tính toán

    tờ

    1,00

    Ghi chú:

    (1) Mức vật liệu Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông quy định cho các hạng và độ rộng sông là như nhau.

    (2) Mức vật liệu cho Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông khi đo bằng máy thủy chuẩn quang cơ quy định như mức vật liệu cho Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông khi đo bằng máy thủy chuẩn điện tử và bằng mức quy định trong bảng trên.

    1.5. Định mức tiêu hao năng lượng

    Điện năng tiêu hao cho các thiết bị chạy điện.

    1.5.1. Chọn điểm và tìm điểm

    Không tiêu hao năng lượng.

    1.5.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc

    Không tiêu hao năng lượng.

    1.5.3. Xây tường vây

    Không tiêu hao năng lượng.

    1.5.4. Đo nối độ cao

    Không tiêu hao năng lượng.

    1.5.5. Đo nối độ cao qua sông

    Không tiêu hao năng lượng.

    1.5.6. Tính toán bình sai lưới độ cao

    a) Tính toán bình sai lưới độ cao: kWh/điểm Mức tiêu hao điện năng cho thiết bị dùng điện. Bảng 039:

    Hạng mục công việc

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV

    Độ cao kỹ thuật

    Tính toán bình sai lưới độ cao

    1,56

    1,48

    1,24

    0,10

    0,08

    Ghi chú:

    (1) Mức điện năng cho Tính toán bình sai lưới độ cao trong bảng trên quy định cho trường hợp đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức điện năng cho Tính toán bình sai lưới độ cao khi đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong bảng trên.

    (2) Mức điện năng Tính toán bình sai lưới độ cao với số lượng điểm khác nhau theo hệ số quy định trong bảng 011.

    b) Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông: kWh/lần đo

    Mức tiêu hao điện năng cho thiết bị dùng điện.

    Bảng 040:

    Hạng mục công việc

    Hạng

    Hạng

    Hạng III

    Hạng IV

    Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông

    1,56

    1,48

    1,24

    0,10

    Ghi chú:

    (1) Mức điện năng cho Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông trong bảng trên quy định cho trường hợp đo độ nối cao qua sông bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức điện năng cho Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông trong trường hợp đo nối độ cao qua sông bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong bảng trên.

    (2) Mức điện năng quy định như nhau cho các độ rộng của sông.

    1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng ô tô, dầu nhờn) tiêu hao cho ô tô vận chuyển lao động và vật tư.

    1.6.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao: lít/điểm

    Bảng 041:

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    Mức tiêu hao

    Chọn điểm

    Tìm điểm

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV

    1

    Xăng ô tô

    4,85

    3,88

    2,91

    1,94

    4,85

    2

    Dầu nhờn

    0,24

    0,19

    0,15

    0,10

    0,24

    Ghi chú:

    (1) Mức cho các loại khó khăn quy định như nhau.

    (2) Mức cho Tìm điểm các hạng có và không có tường vây quy định như nhau.

    1.6.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc: lít/điểm

    Bảng 042:

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    Mức tiêu hao

    Mốc cơ bản

    Mốc thường

    Mốc tạm thời

    Mốc gắn

    1

    Xăng ô tô

    4,85

    3,88

    2,91

    1,94

    2

    Dầu nhờn

    0,24

    0,19

    0,15

    0,10

    Ghi chú: mức cho các loại khó khăn quy định như nhau.

    1.6.3. Xây tường vây: lít/điểm

    Bảng 043:

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    Mức tiêu hao

    Mốc cơ bản

    Mốc thường

    1

    Xăng ô tô

    4,85

    3,88

    2

    Dầu nhờn

    0,24

    0,19

    Ghi chú: mức cho các loại khó khăn quy định như nhau.

    1.6.4. Đo nối độ cao: lít/km

    Bảng 044:

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV

    Độ cao kỹ thuật

    1

    Xăng ô tô

    0,97

    0,97




    2

    Dầu nhờn

    0,05

    0,05




    Ghi chú:

    (1) Mức cho các loại khó khăn quy định như nhau.

    (2) Mức cho đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ và máy thủy chuẩn điện tử quy định như nhau và tính bằng mức tại bảng trên.

    1.6.5. Đo nối độ cao qua sông: lít/lần đo

    Bảng 045:

    TT

    Danh mục vật liệu

    Mức tiêu hao

    Hạng I

    Hạng II

    Hạng III

    Hạng IV

    1

    Xăng ô tô

    0,97

    0,97



    2

    Dầu nhờn

    0,05

    0,05



    Ghi chú:

    (1) Mức cho các loại khó khăn và độ rộng sông quy định như nhau.

    (2) Mức cho đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ và máy thủy chuẩn điện tử quy định như nhau và tính bằng mức tại bảng trên.

    1.6.6. Tính toán bình sai lưới độ cao

    a) Tính toán bình sai lưới độ cao

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    b) Tính toán bình sai đo nối độ cao qua sông

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    2. Lưới tọa độ quốc gia hạng III

    2.1. Định mức lao động

    2.1.1. Nội dung công việc

    2.1.1.1. Chọn điểm

    - Chuẩn bị mọi mặt phục vụ công việc.

    - Xác định chính xác vị trí điểm ở thực địa, thông hướng.

    - Liên hệ xin phép đặt mốc, kiểm tra, di chuyển.

    2.1.1.2. Chôn mốc và xây tường vây

    - Chuẩn bị, đổ và chôn mốc, xây tường vây.

    - Vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, di chuyển.

    - Bàn giao mốc, di chuyển.

    2.1.1.3. Tìm điểm

    - Chuẩn bị tìm điểm.

    - Kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm, thông hướng, di chuyển.

    2.1.1.4. Xây tường vây điểm cũ

    - Chuẩn bị, đào hố, làm cốp pha, đổ bê tông, đóng khắc chữ.

    - Tháo dỡ cốp pha, bảo dưỡng, kiểm tra, bàn giao, di chuyển.

    2.1.1.5. Đo ngắm

    - Kiểm nghiệm thiết bị.

    - Chuẩn bị, liên hệ với các nhóm đo, đo ngắm.

    - Liên hệ với các nhóm liên quan, trút số liệu sang đĩa.

    - Tính toán, kiểm tra khái lược, di chuyển.

    2.1.1.6. Tính toán bình sai

    - Chuẩn bị, trút số liệu vào máy tính, tính toán bình sai.

    - Chuyển hệ tọa độ quốc gia.

    2.1.2. Phân loại khó khăn

    - Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây. Khu vực đồi trọc, thấp (độ cao dưới 50 m), vùng trung du, giao thông đi lại có các tuyến đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ô tô đến cách điểm dưới 1 km.

    - Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây. Khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông đi lại có các tuyến đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ô tô đến cách điểm từ 1 đến 3 km.

    - Loại 3: vùng núi cao từ 50 đến 200 m. Vùng đồng lầy, đường giao thông đi lại có các tuyến đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ô tô đến được cách điểm từ trên 3 km đến 5 km.

    - Loại 4: vùng núi cao từ 200 đến 800 m. Vùng đầm lầy, thụt sâu. Giao thông đi lại chủ yếu là đường đường nhựa, đường bê tông, đường đất, ô tô đến được cách điểm từ trên 5 km đến 8 km.

    - Loại 5: vùng hải đảo, biên giới, núi cao trên 800 m. Giao thông-đi lại chủ yếu là đường đường nhựa, đường bê tông, đường đất, ô tô chỉ đến được cách điểm trên 8 km.

    2.1.3. Định biên

    Bảng 046:

    TT

    Hạng mục công việc

    ĐĐBĐV III.1

    ĐĐBĐV III.2

    ĐĐBĐV III.3

    ĐĐBĐV III.5

    LX3

    Số lượng

    1

    Chọn điểm


    1

    1

    2

    1

    5

    2

    Chôn mốc, xây tường vây

    2


    1


    1

    4

    3

    Tìm điểm

    1


    1

    1

    1

    4

    4

    Xây tường vây điểm cũ

    2


    1


    1

    4

    5

    Đo ngắm


    2

    2


    1

    5

    6

    Tính toán bình sai


    1

    1



    2

    2.1.4. Định mức: công nhóm/điểm.

    Bảng 047:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Chọn điểm

    2,38

    1,46

    2,73

    1,94

    3,32

    2,43

    3,91

    3,4

    4,51

    4,37

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,19

    1,46

    2,51

    1,94

    3,05

    2,43

    3,60

    3,4

    4,15

    4,37

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,19

    0,22

    0,27

    0,31

    0,36

    2

    Chôn mốc, xây tường vây

    4,28

    10,67

    4,65

    14,55

    5,53

    18,43

    6,43

    30,07

    7,51

    42,68

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    3,91

    10,67

    4,28

    14,55

    5,09

    18,43

    5,91

    30,07

    6,91

    42,68

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,37

    0,37

    0,44

    0,52

    0,60

    3

    Tìm điểm

    1,56

    1,46

    1,91

    1,94

    2,21

    3,40

    2,62

    4,37

    2,99

    6,31

    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    1,41

    1,46

    1,76

    1,94

    2,03

    3,40

    2,41

    4,37

    2,75

    6,31

    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,15

    0,15

    0,18

    0,21

    0,24

    4

    Xây tường vây điểm cũ

    2,63

    7,76

    3,10

    10,19

    3,70

    13,58

    4.28

    23.28

    4,88

    33,95

    4.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,38

    7,76

    2,85

    10,19

    3,40

    13,58

    3,94

    23,28

    4,49

    33,95

    4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,25

    0,25

    0,30

    0,34

    0,39

    5

    Đo ngắm

    1,78

    1,44

    2,08

    1,79

    2,53

    2,72

    3,03

    4,07

    3,64

    5,43

    5.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    1,61

    1,44

    1,91

    1,79

    2,33

    2,72

    2,79

    4,07

    3,35

    5,43

    5.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,17

    0,17

    0,20

    0,24

    0,29

    6

    Tính toán bình sai

    0,71

    0,71

    0,71

    0,71

    0,71

    6.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,64

    0,64

    0,64

    0,64

    0,64

    6.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,07

    0,07

    0,07

    0,07

    0,07

    Ghi chú:

    (1) Mức Chôn mốc, xây tường vây quy định như sau:

    a) Mức Chôn mốc, xây tường vây không chống lún tính như mức số 2.

    b) Mức Chôn mốc, xây tường vây chống lún tính như mức số 2 và thêm 5 công lao động phổ thông.

    c) Mức gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức số 2.

    d) Mức gắn mốc trên vật kiến trúc tính bằng 0,20 mức số 2.

    đ) Mức khôi phục tầng trên mốc tọa độ quốc gia hạng III tính bằng 0,15 mức số 2.

    (2) Mức Xây tường vây điểm cũ:

    a)Mức Xây tường vây không chống lún tính bằng mức số 4.

    b) Mức Xây tường vây có chống lún tính bằng mức số 4 và thêm 3 công lao động phổ thông.

    (3) Mức Tìm điểm:

    a) Mức Tìm điểm có tường vây tính bằng mức số 3.

    b) Mức Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,20 mức số 3.

    (4) Mức Đo ngắm:

    a) Mức số 5 trên quy định cho đo ngắm tọa độ 1 điểm (trung bình 4 hướng/điểm) đo (3 giờ - 4 giờ - tương đương 0,5 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức (hệ số áp dụng) theo quy định:

    - Mức (công nhóm) đo thêm = (Số giờ đo thay đổi/8 giờ - 0,50) công nhóm.

    - Tính hệ số mức khi thay đổi thời gian đo: hệ số mức = (mức đo ngắm + mức đo thêm vừa tính)/mức đo ngắm.

    Thí dụ: khi thời gian đo ngắm là 12 giờ liên tục, điểm đo ngắm là loại khó khăn 3 (mức đo ngắm là 2,53 công nhóm). Hệ số mức áp dụng tính như sau:

    + Tính Mức (công nhóm) đo thêm: (12 giờ/8 giờ - 0,50) công nhóm = 1,00 công nhóm

    + Tính hệ số áp dụng mức: (2,53 công nhóm + 1,00 công nhóm)/2,53 công nhóm = 1,40

    b) Mức Đo ngắm đồng thời tọa độ và độ cao tính bằng mức số 5.

    (5) Mức Tính toán bình sai:

    a) Mức Tính toán bình sai tọa độ tính bằng mức số 6.

    b) Mức Tính toán bình sai tọa độ và độ cao tính bằng 1,20 mức số 6.

    c) Mức Tính toán bình sai khi thời gian đo thay đổi và số lượng điểm của lưới tọa độ khác nhau tính theo hệ số mức quy định trong bảng sau đối với mức số 6 quy định tại bảng 047:

    Bảng 048:

    TT

    Danh mục công việc

    Hệ số


    Tính toán bình sai đo GNSS


    a

    Tính toán tọa độ đo GNSS trên 4 giờ


    1

    Khi đo ngắm trên 4 giờ đến 24 giờ

    1,20

    2

    Khi đo ngắm trên 24 giờ

    1,50

    b

    Tính toán tọa độ GNSS theo số lượng điểm


    1

    Dưới 20 điểm

    1,20

    2

    Từ 20 đến 100 điểm

    1,10

    3

    Trên 100 đến 300 điểm

    1,00

    4

    Trên 300 đến 500 điểm

    0,90

    5

    Trên 500 đến 1000 điểm

    0,80

    6

    Trên 1000 đến 2000 điểm

    0,70

    7

    Trên 2000 điểm

    0,60

    2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/điểm

    Bảng 049:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Chọn điểm








    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,16

    0,19

    0,23

    0,28

    0,32

    2

    Chôn mốc, xây tường vây








    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,31

    0,34

    0,41

    0,48

    0,55

    3

    Xây tường vây điểm cũ








    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,19

    0,22

    0,26

    0,31

    0,35

    4

    Tìm điểm








    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,12

    0,14

    0,16

    0,19

    0,21

    5

    Đo ngắm








    Máy thu GNSS đa tần 2 cái

    bộ

    0,54

    0,54

    0,54

    0,54

    0,54


    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,18

    0,18

    0,18

    0,18

    0,18


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,13

    0,15

    0,18

    0,22

    0,26

    6

    Tính toán bình sai








    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,76

    0,76

    0,76

    0,76

    0,76


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,07

    0,07

    0,07

    0,07

    0,07

    Ghi chú:

    (1) Mức Chôn mốc, xây tường vây quy định như sau:

    a) Mức Chôn mốc, xây tường vây chống lún và không chống lún tính như nhau và tính bằng mức số 2;

    b) Mức gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức số 2;

    c) Mức gắn mốc trên vật kiến trúc tính bằng 0,20 mức số 2;

    d) Mức khôi phục tầng trên mốc tọa độ quốc gia hạng III tính bằng 0,15 mức số 2.

    (2) Mức Xây tường vây điểm cũ:

    Mức Xây tường vây điểm cũ chống lún và không chống lún tính như nhau và tính bằng mức số 3.

    (3) Mức Tìm điểm:

    a) Mức Tìm điểm có tường vây tính bằng mức số 4;

    b) Mức Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,20 mức số 4.

    (4) Mức Đo ngắm:

    a) Mức số 5 Đo ngắm trong bảng trên quy định cho đo ngắm tọa độ 1 điểm với trung bình 2 lần đo (tương đương 0,50 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức theo hệ số quy định tại ghi chú (4), điểm 2.1.4, định mức 2, Chương I, Phần II của Định mức KT-KT này;

    b) Mức Đo ngắm đồng thời tọa độ và độ cao tính bằng mức số 5.

    (5) Mức Tính toán bình sai:

    a) Mức Tính toán bình sai tọa độ tính bằng mức số 6;

    b) Mức Tính toán bình sai tọa độ và độ cao tính bằng 1,20 mức số 6;

    c) Mức Tính toán bình sai khi thời gian đo thay đổi và số lượng điểm của lưới tọa độ khác nhau tính theo hệ số mức quy định trong bảng 048.

    2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/điểm

    Bảng 050:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    Chọn điểm

    Chôn mốc, xây tường vây

    Xây tường vây điểm cũ

    Tìm điểm

    Đo ngắm

    Tính toán bình sai

    1

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    4,89

    6,52

    4,35

    2,89

    3,72


    2

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    4,89

    6,52

    4,35

    2,89

    3,72

    0,13

    3

    Áp kế

    cái

    48





    0,18


    4

    Ba lô

    cái

    24

    9,78

    13,04

    8,69

    5,77

    7,45


    5

    Bàn gấp

    cái

    24






    1,02

    6

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    9,78

    13,04

    8,69

    5,77

    7,45

    1,02

    7

    Bộ khắc chữ mặt mốc

    bộ

    24


    0,4

    0,26




    8

    Búa đinh

    cái

    24


    0,4

    0,26




    9

    Cưa cành

    cái

    24





    0,18


    10

    Cưa máy

    cái

    60





    0,18


    11

    Cuốc bàn

    cái

    24

    0,24

    0,4

    0,26




    12

    Cuốc chim

    cái

    24


    0,4

    0,26




    13

    Dao phát cây

    cái

    24

    0,24

    0,4

    0,26




    14

    Đèn pin

    bộ

    24

    0,24

    0,4

    0,26

    0,14

    0


    15

    Găng tay bạt

    đôi

    3

    3,14

    3,54

    3,54




    16

    Ghế gấp

    cái

    96






    1,02

    17

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    9,78

    13,04

    8,69

    5,77

    7,45


    18

    Hòm sắt đựng dụng cụ

    cái

    60





    1,49


    19

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    1,96

    3,26

    2,17

    1,45

    1,49

    0,51

    20

    Kìm cắt thép

    cái

    36


    0,4

    0,26




    21

    La bàn kỹ thuật

    cái

    36

    0,24

    0,4

    0,26


    0,18


    22

    Máy bộ đàm 2 cái

    bộ

    60





    0,54


    23

    Máy tính tay

    cái

    60





    1,09


    24

    Mũ cứng

    cái

    12

    9,78

    13,04

    8,69

    5,77

    7,45


    25

    Nhiệt kế

    cái

    12





    0,18


    26

    Nilon che máy dài 5m

    cái

    9





    0,18


    27

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    cái

    9

    1,96

    3,26

    2,17

    1,45

    1,49


    28

    Ô che máy

    cái

    24





    1,49


    29

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    1,96




    1,09


    30

    Quả dọi

    cái

    36


    0,4





    31

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    9,78

    13,04

    8,69

    5,77

    7,45

    1,02

    32

    Tất sợi

    đôi

    6

    9,78

    13,04

    8,69

    5,77

    7,45


    33

    Thước cuộn vải 50m

    cái

    12

    0,24






    34

    Thước thép cuộn 2m

    cái

    24

    0,24

    0,4

    0,26

    0,17

    0,18


    35

    Xẻng

    cái

    24


    0,4

    0,26

    0,17



    Ghi chú:

    (1) Mức bảng trên quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 051:

    Khó khăn

    Chọn điểm

    Chôn mốc, xây tường vây

    Xây tường vây điểm cũ

    Tìm điểm

    Đo ngắm

    Tính toán bình sai

    1

    0,72

    0,77

    0,70

    0,70

    0,69

    1,00

    2

    0,82

    0,84

    0,84

    0,87

    0,82

    1,00

    3

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    4

    1,18

    1,16

    1,16

    1,19

    1,20

    1,00

    5

    1,36

    1,36

    1,32

    1,36

    1,44

    1,00

    (2) Mức Chôn mốc, xây tường vây quy định như sau:

    a) Mức Chôn mốc, xây tường vây có chống lún và không chống lún tính như nhau và tính bằng mức Chôn mốc, xây tường vây tại ghi chú (1).

    b) Mức gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức Chôn mốc, xây tường vây tại ghi chú (1).

    c) Mức gắn mốc trên vật kiến trúc tính bằng 0,20 mức Chôn mốc, xây tường vây tại ghi chú (1).

    d) Mức khôi phục tầng trên mốc tọa độ quốc gia hạng III tính bằng 0,15 mức Chôn mốc, xây tường vây tại ghi chú (1).

    (3) Mức Xây tường vây điểm cũ:

    Mức Xây tường vây điểm cũ có chống lún và không chống lún tính như nhau và tính bằng mức Xây tường vây điểm cũ tại ghi chú (1).

    (4) Mức Tìm điểm:

    a) Mức Tìm điểm có tường vây tính bằng mức Tìm điểm tại ghi chú (1).

    b) Mức Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,20 mức Tìm điểm tại ghi chú (1).

    (5) Mức Đo ngắm:

    a) Mức Đo ngắm tọa độ tính bằng mức Đo ngắm tại ghi chú (1).

    b) Mức Đo ngắm đồng thời tọa độ và độ cao tính bằng mức Đo ngắm tại ghi chú (1).

    c) Mức Đo ngắm tại ghi chú (1) quy định cho đo ngắm tọa độ 1 điểm với trung bình 2 lần đo (tương đương 0,50 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức theo hệ số quy định tại ghi chú (4), điểm 2.1.4, định mức 2, Chương I, Phần II của Định mức KT-KT này.

    (6) Mức Tính toán bình sai:

    a) Mức Tính toán bình sai tọa độ tính bằng mức Tính toán bình sai tại ghi chú (1).

    b) Mức Tính toán bình sai tọa độ và độ cao tính bằng 1,20 mức Tính toán bình sai tại ghi chú (1).

    c) Mức Tính toán bình sai khi thời gian đo thay đổi và số lượng điểm của lưới tọa độ khác nhau tính theo hệ số mức quy định trong bảng 048.

    2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 điểm

    Bảng 052:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Chọn điểm

    Chôn mốc, xây tường vây

    Xây tường vây điểm cũ

    Tìm điểm

    Đo ngắm

    Tính toán bình sai

    1

    Bản Photocopy BĐĐH

    tờ


    0,40





    2

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    3

    Bảng tổng hợp thành quả

    tờ






    0,01

    4

    Bìa đóng sổ

    tờ






    0,05

    5

    Cát

    m3


    0,17

    0,14




    6

    Cọc chống lún 1m

    cái


    15,00

    12,00




    7

    Đá dăm

    m3


    0,35

    0,28




    8

    Dầu nhờn

    lít

    0,35

    0,35

    0,35

    0,35

    0,35


    9

    Dấu sứ

    cái


    2,00





    10

    Đinh 7cm

    kg


    0,17





    11

    Đĩa CD/DVD

    cái






    0,01

    12

    Ghi chú điểm tọa độ mới

    tờ


    2,00





    13

    Giấy A0 loại 100g/m2

    tờ





    0,03

    0,03

    14

    Giấy A4

    ram


    0,01

    0,01



    0,04

    15

    Gỗ cốp pha

    m3


    0,005

    0,003




    16

    Hộp mực máy in A4

    hộp






    0,008

    17

    Pin đèn

    đôi

    0,10

    0,10

    0,10

    0,10

    0,10


    18

    Sổ đo các loại

    quyển


    0,10



    0,20


    19

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,05

    0,10

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    20

    Sơn đỏ

    0,1kg

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01


    21

    Xi măng

    kg


    133,00

    107,00




    Ghi chú:

    (1) Mức vật liệu quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    (2) Mức Chôn mốc, xây tường vây quy định như sau:

    a) Mức Chôn mốc, xây tường vây phải chống lún: tính như mức Chôn mốc, xây tường vây tại bảng 052.

    b)Mức Chôn mốc, xây tường vây không chống lún: không tính mức Cọc chống lún số 6 tại bảng 052.

    c)Mức Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức Chôn mốc, xây tường vây tại bảng 052 (trường hợp không phải chống lún).

    d)Mức Gắn mốc trên vật kiến trúc tính bằng 0,20 mức Chôn mốc, xây tường vây tại bảng 052 (trường hợp không phải chống lún).

    đ) Mức Khôi phục tầng trên mốc tọa độ quốc gia hạng III tính bằng 0,15 mức Chôn mốc, xây tường vây tại bảng 052 (trường hợp không phải chống lún).

    (3) Mức Xây tường vây điểm cũ:

    a)Mức Xây tường vây điểm cũ không chống lún: không tính mức Cọc chống lún số 6 tại bảng 052.

    b) Mức Xây tường vây điểm cũ có chống lún tính bằng mức Xây tường vây tại bảng 052.

    (4) Mức Tìm điểm:

    a) Mức Tìm điểm có tường vây tính bằng mức Tìm điểm tại bảng 052.

    b) Mức Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,20 mức Tìm điểm tại bảng 052.

    (5) Mức Đo ngắm:

    a) Mức Đo ngắm tọa độ tính bằng mức Đo ngắm tại bảng 052.

    b) Mức Đo ngắm đồng thời tọa độ và độ cao tính bằng mức Đo ngắm tại bảng 052.

    c) Mức Đo ngắm trong bảng 052 quy định cho đo ngắm tọa độ 1 điểm với trung bình 2 lần đo (tương đương 0,50 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức theo hệ số quy định tại ghi chú (4), điểm 2.1.4, định mức 2, Chương I, Phần II của Định mức KT-KT này.

    (6) Mức Tính toán bình sai:

    a) Mức Tính toán bình sai tọa độ tính bằng mức Tính toán bình sai tại bảng 052.

    b) Mức Tính toán bình sai tọa độ và độ cao tính bằng 1,20 mức Tính toán bình sai tại bảng 052.

    c) Mức Tính toán bình sai khi thời gian đo thay đổi và số lượng điểm của lưới tọa độ khác nhau tính theo hệ số mức quy định trong bảng 048.

    2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/điểm

    Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết bị

    Bảng 053:

    TT

    Hạng mục công việc

    ĐVT

    Mức

    1

    Chọn điểm



    2

    Chôn mốc, xây tường vây



    3

    Xây tường vây điểm cũ



    4

    Tìm điểm (có tường vây)



    5

    Đo ngắm

    kWh/điểm

    0,60

    6

    Tính toán bình sai

    kWh/điểm

    2,55

    Ghi chú:

    (1) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    (2) Mức cho Tính toán bình sai lưới tọa độ khi thời gian đo thay đổi và số lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định tại bảng 048 đối với mức quy định tại bảng 053.

    2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu: lít/điểm

    Định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng ô tô, dầu nhờn) tiêu hao cho ô tô vận chuyển lao động và vật tư quy định trong bảng sau:

    Bảng 054:

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Chọn điểm




    Xăng ô tô

    lít/điểm

    6,79


    Dầu nhờn

    lít/điểm

    0,34

    2

    Chôn mốc, xây tường vây




    Xăng ô tô

    lít/điểm

    6,79


    Dầu nhờn

    lít/điểm

    0,34

    3

    Xây tường vây điểm cũ




    Xăng ô tô

    lít/điểm

    6,79


    Dầu nhờn

    lít/điểm

    0,34

    4

    Tìm điểm (có tường vây)




    Xăng ô tô

    lít/điểm

    6,79


    Dầu nhờn

    lít/điểm

    0,34

    5

    Đo ngắm




    Xăng ô tô

    lít/điểm

    6,79


    Dầu nhờn

    lít/điểm

    0,34

    6

    Tính toán bình sai



    Ghi chú:

    (1) Mức cho Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức cho Chôn mốc, xây tường vây số 2.

    (2) Mức cho Gắn mốc trên vật kiến trúc tính bằng 0,20 mức cho Chôn mốc, xây tường vây số 2.

    (3) Mức cho Khôi phục tầng trên mốc tọa độ quốc gia hạng III tính bằng 0,15 mức cho Chôn mốc, xây tường vây số 2.

    (4) Mức cho Chôn mốc, xây tường vây có, không có chống lún quy định như nhau, như mức số 2.

    (5) Mức cho Xây tường vây điểm cũ có, không có chống lún quy định như nhau, như mức số 3.

    (6) Mức cho Tìm điểm có, không có tường vây quy định như nhau, như mức số 4.

    (7) Mức cho Đo ngắm tọa độ, đo ngắm đồng thời tọa độ và độ cao quy định như nhau, như mức số 5.

    (8) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    Chương II

    XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
    TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000

    Mục 1

    THU NHẬN DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
    TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000

    1. Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 bằng phương pháp bay chụp ảnh hàng không kỹ thuật số

    1.1. Bay chụp ảnh hàng không

    1.1.1. Định mức lao động

    1.1.1.1. Nội dung công việc

    a) Bay chụp ảnh

    - Điều phối bay: chuẩn bị tư liệu, tài liệu; Lắp đặt thiết bị chụp ảnh lên máy bay; Nhập dữ liệu và các thông số kỹ thuật cho hệ thống điều khiển bay.

    - Trực theo dõi thời tiết, trực bay: theo dõi thời tiết khu vực bay chụp ảnh, báo triển khai bay chụp ảnh; lập kế hoạch bay, triển khai bay chụp ảnh; trực bay; di chuyển.

    - Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số:

    + Định vị tuyến bay: chuẩn bị máy thu GNSS, máy tính dẫn đường, nhập số liệu toạ độ tuyến bay; theo dõi vị trí máy bay trên màn hình, xác định độ chênh lệch tuyến để hướng dẫn người lái đưa máy bay vào đúng vị trí tuyến bay theo thiết kế.

    + Chụp ảnh: chụp thử mặt đất, trên không; chụp ảnh chính thức; di chuyển.

    - Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base): chuẩn bị máy thu GNSS, tài liệu; đo GNSS, xử lý số liệu; di chuyển.

    b) Xử lý dữ liệu: trút số liệu, tính toán xử lý ảnh, tăng cường chất lượng ảnh gốc; lập và in bản đồ tâm ảnh. Xác định các khu vực bay chụp bù (nếu có); lập báo cáo chất lượng bay chụp.

    1.1.1.2. Phân loại khó khăn

    Không phân loại khó khăn.

    1.1.1.3. Định biên

    Bảng 055:

    TT

    Nội dung công việc

    ĐĐBĐV III.2

    ĐĐBĐV III.3

    LX3

    Nhóm

    1

    Bay chụp ảnh





    a

    Điều phối bay

    2


    1

    3

    b

    Trực theo dõi thời tiết, trực bay

    2

    2

    1

    5

    c

    Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số

    2

    2

    1

    5

    d

    Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base)


    2

    1

    3

    2

    Xử lý dữ liệu

    2



    2

    1.1.1.4. Định mức: công nhóm/giờ bay

    Bảng 056:

    TT

    Nội dung công việc

    Mức

    1

    Bay chụp ảnh


    1.1

    Điều phối bay

    1,66

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    1,50

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,16

    1.2

    Trực theo dõi thời tiết, trực bay

    2,94

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,65

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,29

    1.3

    Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số

    2,94

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,65

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,29

    1.3

    Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base)

    2,94

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,65

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,29

    2

    Xử lý dữ liệu

    1,90

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    1,71

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,19

    1.1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/giờ bay

    Bảng 057:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Mức

    1

    Bay chụp ảnh




    a

    Điều phối bay





    Ô tô (7-9 chỗ)

    cái


    0,15


    Máy vi tính xách tay cấu hình cao

    cái

    0,03

    0,90

    b

    Trực theo dõi thời tiết, trực bay





    Ô tô (7-9 chỗ)

    cái


    0,26


    Máy vi tính xách tay cấu hình cao

    cái

    0,03

    1,59

    c

    Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số





    Ô tô (7-9 chỗ)

    cái


    0,26


    Máy vi tính xách tay cấu hình cao

    cái

    0,03

    1,59


    Hệ thống thiết bị bay chụp ảnh số

    bộ


    1,59


    Phần mềm điều khiển và chụp ảnh số

    BQ


    0,65

    d

    Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base)





    Ô tô (7-9 chỗ)

    cái


    0,26


    Máy vi tính xách tay cấu hình cao

    cái

    0,03

    1,59


    Máy thu GNSS đa tần bộ 02 cái

    bộ


    1,59


    Phần mềm xử lý số liệu GNSS

    BQ


    0,06

    2

    Xử lý số liệu





    Máy vi tính xách tay cấu hình cao

    cái

    0,03

    2,05


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,10


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,01


    Máy in màu khổ A0

    cái

    0,40

    0,08

    1.1.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/giờ bay

    1.1.3.1. Bay chụp ảnh

    Bảng 058:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo mưa

    cái

    12

    5,30

    2

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    5,30

    3

    Ba lô

    cái

    24

    10,60

    4

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    10,60

    5

    Bộ cờ lê đa năng

    bộ

    36

    0,03

    6

    Bút xóa

    cái

    3

    0,01

    7

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    2,12

    8

    Đèn pin

    bộ

    24

    0,32

    9

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    10,60

    10

    Gói hút ẩm Silicagel loại 200g

    túi

    12

    2,12

    11

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    2,12

    12

    Khẩu trang

    cái

    6

    10,60

    13

    Mũ bảo hộ lao động

    cái

    12

    10,60

    14

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 4TB (2 cái)

    bộ

    60

    2,12

    15

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    2,12

    16

    Pin khô

    cái

    24

    2,12

    17

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    10,60

    18

    Vỏ trùm hệ thống máy ảnh trên tàu bay

    cái

    36

    2,12

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho bước công việc Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số; mức cho các bước công việc khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 059:

    TT

    Nội dung công việc

    Hệ số


    Bay chụp ảnh


    a

    Điều phối bay

    0,34

    b

    Trực theo dõi thời tiết, trực bay

    1,00

    c

    Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số

    1,00

    d

    Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base)

    0,60

    1.1.3.2. Xử lý dữ liệu

    Bảng 060:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    2,05

    2

    Dao xén

    cái

    12

    0,06

    3

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    2,73

    4

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,46

    5

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,68

    6

    Ghế máy vi tính

    cái

    96

    2,05

    7

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    0,68

    8

    Kéo nhỏ

    cái

    24

    0,06

    9

    Kẹp sắt

    cái

    9

    1,36

    10

    Kính lập thể

    cái

    60

    0,14

    11

    Kính lúp

    cái

    60

    0,06

    12

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    2,73

    13

    Quạt cây 80W

    cái

    60

    0,46

    14

    Thước nhựa 1,2m

    cái

    36

    0,06

    15

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,68

    16

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    1,36

    1.1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 giờ bay

    Bảng 061:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,01

    2

    Giấy A0 loại 100g/m2

    tờ

    15,00

    3

    Giấy A4

    ram

    0,10

    4

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,02

    5

    Mực in phun (4 hộp 4 màu)

    hộp

    0,05

    6

    Sổ đo các loại

    quyển

    0,14

    7

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    Ghi chú: mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong bảng 062 đối với mức quy định tại bảng 061 trên:

    Bảng 062:

    TT

    Nội dung công việc

    Hệ số


    Bay chụp ảnh hàng không

    1,00

    1

    Bay chụp ảnh

    0,92

    a

    Điều phối bay

    0,11

    b

    Trực theo dõi thời tiết, trực bay

    0,31

    c

    Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số

    0,31

    d

    Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base)

    0,19

    2

    Xử lý dữ liệu

    0,08

    1.1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/giờ bay

    Điện năng tiêu hao do thiết bị và dụng cụ hoạt động tiêu hao.

    Bảng 063:

    TT

    Danh mục vật liệu

    Mức

    1

    Bay chụp ảnh


    a

    Điều phối bay

    0,23

    b

    Trực theo dõi thời tiết, trực bay

    0,40

    c

    Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số

    0,40

    d

    Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base)

    0,40

    2

    Xử lý dữ liệu

    2,06

    1.1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu: lít/giờ bay

    Bảng 064:

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bay chụp ảnh



    a

    Điều phối bay




    Xăng ô tô

    lít

    2,00


    Dầu nhờn

    lít

    0,10

    b

    Trực theo dõi thời tiết, trực bay




    Xăng ô tô

    lít

    2,00


    Dầu nhờn

    lít

    0,10

    c

    Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số




    Xăng ô tô

    lít

    2,00


    Dầu nhờn

    lít

    0,10

    d

    Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base)




    Xăng ô tô

    lít

    2,00


    Dầu nhờn

    lít

    0,10

    2

    Xử lý dữ liệu



    1.2. Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp

    1.2.1. Định mức lao động

    a) Nội dung công việc

    - Đo ngắm và tính toán KCA bằng công nghệ GNSS:

    + Chọn điểm: Chuẩn bị vật tư kỹ thuật. Thiết kế, chọn điểm tại thực địa. Xác định vị trí điểm ngoại nghiệp. Vẽ sơ đồ, tu chỉnh ảnh.

    + Kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm KCA mặt phẳng và độ cao bằng công nghệ GNSS.

    + Tính toán bình sai.

    - Đo ngắm và tính toán KCA bằng phương pháp toàn đạc điện tử:

    + Chọn điểm: Chuẩn bị vật tư kỹ thuật. Thiết kế, chọn điểm tại thực địa. Xác định vị trí điểm ngoại nghiệp. Vẽ sơ đồ, tu chỉnh ảnh.

    + Kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm KCA mặt phẳng và độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử.

    + Tính toán bình sai.

    Hạng mục Đo ngắm và tính toán KCA bằng công nghệ GNSS và Đo ngắm và tính toán KCA bằng phương pháp toàn đạc điện tử được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    b) Phân loại khó khăn

    - Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000

    Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có đồng ruộng, vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm, vùng trung du có địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng nông thôn có cấu trúc đơn giản, ranh giới rõ rệt, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại thuận tiện, dễ dàng.

    Loại 2: vùng đồng bằng, vùng dân cư thưa thớt có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn.

    Loại 3: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ; khu vực thị xã, nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy có nhiều bụi cây, bụi gai; vùng có dân cư khoảng 80%. Tầm nhìn hạn chế rất nhiều.

    Loại 4: khu vực thành phố lớn chưa quy hoạch, nhà cửa dày đặc, tầm nhìn hạn chế rất nhiều; khu vực rừng rậm, khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo, đặc khu.

    Loại 5: vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng.

    - Tỷ lệ 1:10.000

    Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp (độ cao trung bình dưới 50 m); vùng trung du, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ô tô đến cách điểm dưới 1 km. Chọn điểm thuận lợi.

    Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông ô tô đến cách điểm từ 1 km đến 3 km. Chọn điểm tương đối thuận lợi.

    Loại 3: vùng đồi núi cao từ 50 m đến 200 m, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ô tô đến được cách điểm từ trên 3 km đến 5 km. Chọn điểm không thuận lợi.

    Loại 4: vùng núi cao từ 200 m đến 800 m; vùng đầm lầy, thụt sâu, giao thông đi lại chủ yếu là đường đường nhựa, đường bê tông, đường đất, ô tô đến được cách điểm từ trên 5 km đến 8 km. Chọn điểm khó khăn.

    Loại 5: vùng hải đảo, biên giới và núi cao trên 800 m, giao thông đi lại chủ yếu là đường đường nhựa, đường bê tông, đường đất, ô tô đến được cách điểm trên 8 km. Chọn điểm khó khăn.

    c) Định biên

    Bảng 065:

    TT

    Công việc

    ĐĐBĐV III.1

    ĐĐBĐV III.2

    ĐĐBĐV III.3

    ĐĐBĐV III.5

    LX3

    Nhóm

    1

    Đo ngắm và tính toán KCA bằng công nghệ GNSS


    1

    2

    1

    1

    5

    2

    Đo ngắm và tính toán KCA bằng phương pháp toàn đạc điện tử


    1

    2

    1

    1

    5

    d) Định mức: công nhóm/mảnh

    Bảng 066:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5


    Đo ngắm và tính toán KCA bằng công nghệ GNSS






    1

    KCA 1:2.000

    (0,10 điểm/mảnh)

    0,41

    0,03

    0,43

    0,03

    0,47

    0,04

    0,54

    0,05

    0,63

    0,05

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,38

    0,03

    0,40

    0,03

    0,43

    0,04

    0,50

    0,05

    0,58

    0,05

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,03

    0,03

    0,04

    0,04

    0,05

    2

    KCA 1:5.000

    (0,40 điểm/mảnh)

    1,84

    0,20

    2,28

    0,25

    2,70

    0,35

    3,13

    0,45

    3,65

    0,56

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    1,69

    0,20

    2,10

    0,25

    2,48

    0,35

    2,88

    0,45

    3,36

    0,56

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,15

    0,18

    0,22

    0,25

    0,29

    3

    KCA 1:10.000

    (1,00 điểm/mảnh)

    5,75

    1,40

    6,36

    1,85

    7,40

    2,80

    8,46

    4,20

    9,57

    5,60

    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    5,29

    1,40

    5.85

    1.85

    6,81

    2,80

    7,78

    4,20

    8,80

    5,60

    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,46

    0,51

    0,59

    0,68

    0,77

    Ghi chú:

    (1) Phương pháp Đo ngắm và tính toán KCA bằng phương pháp toàn đạc điện tử tính bằng mức Đo ngắm và tính toán KCA bằng công nghệ GNSS tại bảng trên.

    (2) Khi số điểm KCA đo GNSS, toàn đạc điện tử (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó.

    Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35 x 20% = 0,07 (tức 7%).

    (3) Mức cho từng bước công việc áp dụng theo hệ số quy định trong bảng sau:

    Bảng 067:

    TT

    Công việc

    Hệ số


    Đo ngắm và tính toán KCA bằng công nghệ GNSS

    1,00

    1

    Chọn điểm

    0,60

    2

    Đo ngắm

    0,35

    3

    Tính toán

    0,05

    (4) Mức trong bảng 067 áp dụng tương tự đối với phương pháp Đo ngắm và tính toán KCA bằng phương pháp toàn đạc điện tử.

    1.2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 068:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Mức


    Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp



    1

    Đo ngắm và tính toán KCA bằng công nghệ GNSS




    Ô tô 9-12 chỗ

    cái

    0,14


    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,08


    Máy in laser khổ A4

    bộ

    0,01


    Máy photocopy 1,50kW

    cái

    0,02


    Máy thu GNSS đa tần 2 cái

    bộ

    0,51

    2

    Đo ngắm và tính toán KCA bằng phương pháp toàn đạc điện tử




    Ô tô 9-12 chỗ

    cái

    0,01


    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,28


    Máy in laser khổ A4

    bộ

    0,01


    Máy photocopy 1,50kW

    cái

    0,02


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    2,49

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 3, KCA tỷ lệ 1:5000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 069:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5


    Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp






    1

    KCA 1:2.000







    0,10 điểm/mảnh

    0,15

    0,16

    0,17

    0,20

    0,23

    2

    KCA 1:5.000







    0,40 điểm/mảnh

    0,68

    0,85

    1,00

    1,16

    1,36

    3

    KCA 1:10.000







    1,00 điểm/mảnh

    2,14

    2,36

    2,75

    3,14

    3,56

    (2) Khi số điểm KCA đo GNSS, toàn đạc điện tử (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó.

    Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35 x 20% = 0,07 (tức 7%).

    1.2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 070:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Ẩm kế

    cái

    48

    0,10

    2

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    3,86

    3

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    3,86

    4

    Áp kế

    cái

    48

    0,10

    5

    Ba lô

    cái

    24

    7,92

    6

    Bàn gấp

    cái

    24

    0,01

    7

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    7,92

    8

    Búa đóng cọc

    cái

    24

    0,05

    9

    Bút kẻ thẳng

    cái

    24

    0,05

    10

    Bút vẽ kỹ thuật

    cái

    6

    0,05

    11

    Cưa cành

    cái

    24

    0,05

    12

    Dao phát cây

    cái

    24

    0,05

    13

    Đèn pin

    bộ

    24

    0,20

    14

    Ghế gấp

    cái

    96

    0,01

    15

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    7,92

    16

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    1,10

    17

    La bàn kỹ thuật

    cái

    36

    0,05

    18

    Máy bộ đàm 2 cái

    bộ

    60

    0,18

    19

    Mũ cứng

    cái

    12

    7,92

    20

    Nhiệt kế

    cái

    12

    0,10

    21

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    cái

    9

    0,20

    22

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)

    bộ

    60

    0,09

    23

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    1,10

    24

    Pin khô

    cái

    24

    0,45

    25

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    7,92

    26

    Tất sợi

    đôi

    6

    7,92

    27

    Túi đựng ảnh

    cái

    12

    1,10

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 3, KCA tỷ lệ 1:5.000 như nhau đối với các phương pháp đo; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định trong bảng 069 đối với mức quy định trong bảng trên.

    (2) Khi số điểm KCA đo GNSS, toàn đạc điện tử (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó.

    Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35 x 20% = 0,07 (tức 7%).

    1.2.4. Định mức tiêu hao vật liệu

    Bảng 071:

    TT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Mức tiêu hao

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000

    1

    Ảnh khống chế

    tờ

    2,00

    8,00

    13,00

    2

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,20

    0,20

    0,50

    3

    Bảng tính toán

    tờ

    1,00

    1,00

    1,00

    4

    Bảng tổng hợp thành quả

    tờ

    0,20

    0,30

    0,30

    5

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,20

    0,80

    0,70

    6

    Bút chì kính

    cái

    0,10

    0,20

    0,10

    7

    Cọc gỗ (4cm x 30cm)

    cái

    0,10

    0,40

    1,00

    8

    Giấy A0 loại 100g/m2

    tờ

    0,07

    0,07

    0,07

    9

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,01

    0,01

    10

    Giấy gói hàng

    tờ

    0,02

    1,00

    1,00

    11

    Mực đen

    lọ

    0,05

    0,06

    0,20

    12

    Mực màu

    tuýp

    0,02

    0,03

    0,03

    13

    Pin đèn

    đôi

    0,30

    0,90

    0,60

    14

    Sổ đo các loại

    quyển

    0,30

    0,50

    0,70

    15

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,50

    0,70

    0,70

    16

    Sơn màu

    hộp

    0,01

    0,01

    0,01

    17

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,002

    0,002

    0,002

    Ghi chú:

    (1) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn và phương pháp đo.

    (2) Khi số điểm KCA đo GNSS, toàn đạc điện tử (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó.

    Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35 x 20% = 0,07 (tức 7%).

    1.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng

    Điện năng tiêu hao của thiết bị: kWh/mảnh

    Bảng 072:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5


    Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp






    1

    Tỷ lệ 1:2.000 (0,10 điểm/mảnh)

    0,15

    0,16

    0,20

    0,23

    0,26

    2

    Tỷ lệ 1:5.000 (0,40 điểm/mảnh)

    0,75

    0,94

    1,10

    1,27

    1,50

    3

    Tỷ lệ 1:10.000 (1,00 điểm/mảnh)

    2,37

    2,60

    3,06

    3,48

    3,93

    Ghi chú:

    (1) Mức quy định như nhau cho các phương pháp đo.

    (2) Khi số điểm KCA đo GNSS, toàn đạc điện tử (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó.

    Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35 x 20% = 0,07 (tức 7%).

    1.2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu: lít/mảnh

    Định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng ô tô, dầu nhờn) tiêu hao cho ô tô vận chuyển lao động và vật tư quy định cho từng bước công việc trong bảng sau:

    Bảng 073:

    TT

    Hạng mục công việc

    Mức tiêu hao


    Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp


    1

    Tỷ lệ 1:2.000



    Xăng ô tô

    4,00


    Dầu nhờn

    0,20

    2

    Tỷ lệ 1:5.000



    Xăng ô tô

    4,00


    Dầu nhờn

    0,20

    3

    Tỷ lệ 1:10.000



    Xăng ô tô

    6,00


    Dầu nhờn

    0,30

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn và các phương pháp đo.

    1.3. Tăng dày khống chế ảnh

    1.3.1. Định mức lao động

    a) Nội dung công việc

    - Thiết kế lưới khống chế ảnh trên sơ đồ đo nối khống chế ảnh, sơ đồ khối ảnh và trên các tờ ảnh khống chế.

    - Đo tọa độ ảnh nội nghiệp: đo điểm để liên kết ảnh và các điểm khống chế, điểm kiểm tra.

    - Tính toán bình sai lưới tam giác ảnh không gian được thực hiện trên phần mềm.

    - Ghi kết quả vào ổ cứng ngoài.

    Hạng mục tăng dày khống chế ảnh được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    b) Phân loại khó khăn

    Loại 1: vùng đồng bằng, dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi thấp, ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Xét đoán, chọn điểm dễ.

    Loại 2: vùng đồng bằng, khu vực dân cư tương đối đông đúc, vùng đồi núi xen kẽ, vùng có chênh cao không lớn lắm trong một mô hình và thực phủ tương đối dày. Xét đoán và chọn điểm có khó khăn.

    Loại 3: vùng đồng bằng dân cư đông đúc, làng tập trung; các thành phố, khu vực dân cư, các khu công nghiệp lớn, địa vật phức tạp; vùng núi cao rậm rạp, thực phủ dày đặc; vùng núi đá và địa hình bị cắt xẻ nhiều. Xét đoán và chọn điểm có nhiều khó khăn.

    c) Định biên: 01 lao động tương ứng cấp bậc trong bảng định mức.

    d) Định mức: công/mảnh

    Bảng 074:

    TT

    Hạng mục công việc

    Số mô

    hình

    Định biên

    KK1

    KK2

    KK3


    Tăng dày KCA






    1

    Tỷ lệ 1:2.000

    Độ phân giải mặt đất <12cm

    2,00

    ĐĐBĐV

    III.3

    1,66

    2,01

    2,37

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp



    1,50

    1,81

    2,14

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp



    0,16

    0,20

    0,23

    2

    Tỷ lệ 1:5.000

    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm

    10,00

    ĐĐBĐV

    III.4

    8,63

    9,76

    11,17

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp



    7,78

    8,80

    10,06

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp



    0,85

    0,96

    1,10

    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm

    20,00

    ĐĐBĐV

    III.5

    18,76

    21,71

    25,14

    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp



    16,92

    19,58

    22,67

    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp



    1,84

    2,13

    2,47

    Ghi chú: khi số mô hình bình quân của mảnh thay đổi trên 10%, tính toán lại mức theo tỷ lệ thuận.

    1.3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 075:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    (kW)

    Mức


    Tăng dày KCA tỷ lệ 1:5.000 Độ phân giải mặt đất từ 12cm- 20cm




    1

    Trạm tăng dày

    bộ

    1,00

    5,28

    2

    Máy chủ

    cái

    0,40

    0,22

    3

    Thiết bị mạng

    bộ

    0,10

    0,22

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,01

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho Tăng dày KCA tỷ lệ 1:5000 Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm, loại khó khăn 2; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên.

    Bảng 076:

    TT

    Hạng mục công việc

    Số mô hình

    KK1

    KK2

    KK3


    Tăng dày KCA





    1

    Tỷ lệ 1:2000






    Độ phân giải mặt đất <12cm

    2,00

    0,17

    0,21

    0,24

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm

    10,00

    0,88

    1,00

    1,14

    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm- 40cm

    20,00

    1,92

    2,22

    2,58

    (2) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.

    1.3.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 077:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    7,04

    2

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    7,04

    3

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    1,18

    4

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1,75

    5

    Ghế xoay

    cái

    96

    7,04

    6

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    1,75

    7

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    1,96

    8

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,44

    9

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,05

    10

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)

    bộ

    60

    2,09

    11

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    1,75

    12

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    1,18

    13

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    1,18

    14

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2,52

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, tăng dày KCA tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 076 đối với mức quy định trong bảng trên.

    (2) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.

    1.3.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 078:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,30

    0,70

    1,00

    2

    Bóng đèn máy quét

    cái

    0,01

    0,06

    0,08

    3

    Cồn công nghiệp

    lít

    0,01

    0,02

    0,03

    4

    Giấy A0 loại 100g/m2

    tờ

    0,20

    0,20

    0,20

    5

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,03

    0,04

    6

    Hộp đựng kính lập thể

    hộp

    0,20

    0,20

    0,30

    7

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,002

    0,006

    0,008

    8

    Mực vẽ các màu

    lọ

    0,03

    0,03

    0,03

    9

    Pin kính lập thể

    đôi

    0,20

    0,40

    0,70

    10

    Sổ giao ca

    quyển

    0,01

    0,02

    0,03

    Ghi chú:

    (1) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    (2) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.

    1.3.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và điện năng thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 079:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3


    Tăng dày KCA




    1

    Tỷ lệ 1:2.000 (2 mô hình/mảnh)





    Độ phân giải mặt đất <12cm

    13,41

    16,56

    18,92

    2

    Tỷ lệ 1:5000 (10 mô hình/mảnh)





    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm

    69,38

    78,85

    89,88

    3

    Tỷ lệ 1:10.000 (20 mô hình/mảnh)





    Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm

    151,39

    175,04

    203,43

    Ghi chú: khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.

    1.3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    1.4. Lập mô hình số bề mặt (DSM)

    1.4.1. Định mức lao động

    1.4.1.1. Nội dung công việc

    - Tạo đám mây điểm từ kết quả khối ảnh đã được tính toán bình sai.

    - Lọc và phân loại các điểm có giá trị đột biến với các khu vực xung quanh

    - Thực hiện tiếp biên đám mây điểm giữa các khối ảnh liền kề.

    - Lập mô hình số bề mặt DSM: Nội suy bề mặt và tạo raster DSM. Thiết lập kích thước ô lưới DSM theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập.

    - Biên tập, cắt mô hình số bề mặt theo hình chữ nhật phủ chờm 1cm ra ngoài khung trong của mảnh bản đồ cần thành lập.

    - Xuất dữ liệu lưu mô hình số bề mặt (DSM) theo các định dạng: GeoTIFF, ASCII.

    Hạng mục lập mô hình số bề mặt (DSM) được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    1.4.1.2. Phân loại khó khăn

    a) Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000

    Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường sá, kênh mương không phức tạp.

    Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường sá, kênh mương phức tạp.

    Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường sá phức tạp và đang thay đổi.

    Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường sá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.

    b) Tỷ lệ 1:10.000

    Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.

    Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa, vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.

    Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, phường, nhiều thực phủ; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.

    1.4.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng cấp bậc (trong bảng định mức).

    1.4.1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 080:

    TT

    Hạng mục công việc

    Định biên

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Lập mô hình số bề mặt (DSM)






    1

    Tỷ lệ 1:2.000

    ĐĐBĐV

    III.3






    Độ phân giải mặt đất <12cm






    1.1

    KCĐ 0,5m


    2,41

    3,17

    3,90

    4,69

    a

    Hao phí lao động trực tiếp


    2,17

    2,86

    3,52

    4,23

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,24

    0,31

    0,38

    0,46

    1.2

    KCĐ 1m


    2,10

    2,76

    3,38

    4,07

    a

    Hao phí lao động trực tiếp


    1,89

    2,49

    3,05

    3,67

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,21

    0,27

    0,33

    0,40

    1.3

    KCĐ 2,5m


    1,77

    2,35

    2,88

    3,56

    a

    Hao phí lao động trực tiếp


    1,6

    2,12

    2,6

    3,21

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,17

    0,23

    0,28

    0,35

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    ĐĐBĐV III.4






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm






    2.1

    KCĐ 1m


    3,34

    4,49

    5,01


    a

    Hao phí lao động trực tiếp


    3,01

    4,05

    4,52


    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,33

    0,44

    0,49


    2.2

    KCĐ 2,5m


    2,91

    3,90

    4,36


    a

    Hao phí lao động trực tiếp


    2,62

    3,52

    3,93


    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,29

    0,38

    0,43


    2.3

    KCĐ 5m


    2,46

    3,32

    3,70


    a

    Hao phí lao động trực tiếp


    2,22

    2,99

    3,34


    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,24

    0,33

    0,36


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    ĐĐBĐV III.4






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm






    3.1

    KCĐ 1m


    10,73

    12,19

    13,67


    a

    Hao phí lao động trực tiếp


    9,68

    10,99

    12,33


    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,05

    1,20

    1,34


    3.2

    KCĐ 2,5m


    9,35

    10,58

    11,84


    a

    Hao phí lao động trực tiếp


    8,43

    9,54

    10,68


    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,92

    1,04

    1,16


    3.3

    KCĐ 5m


    8,15

    9,22

    10,31


    a

    Hao phí lao động trực tiếp


    7,35

    8,31

    9,3


    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,80

    0,91

    1,01


    3.4

    KCĐ 10m


    6,92

    7,67

    8,79


    a

    Hao phí lao động trực tiếp


    6,24

    6,92

    7,93


    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,68

    0,75

    0,86


    1.4.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 081:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    (kW)

    Mức


    Lập mô hình số bề mặt (DSM)




    1

    Trạm đo vẽ ảnh số

    bộ

    1,00

    2,49

    2

    Phần mềm

    BQ


    0,10

    3

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,25

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, tỷ lệ 1:5.000, KCĐ 2,5m, Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm, Lập mô hình số bề mặt (DSM) tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên.

    Bảng 082:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Tỷ lệ 1:2000

    Độ phân giải mặt đất <12cm






    KCĐ 0,5m

    0,62

    0,81

    1,00

    1,20


    KCĐ 1m

    0,54

    0,71

    0,87

    1,04


    KCĐ 2,5m

    0,46

    0,60

    0,74

    0,91

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    Độ phân giải mặt đất từ 12cm- 20cm






    KCĐ 1m

    0,86

    1,15

    1,29



    KCĐ 2,5m

    0,74

    1,00

    1,12



    KCĐ 5m

    0,63

    0,85

    0,95


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    Độ phân giải mặt đất từ 20cm- 40cm






    KCĐ 1m

    2,75

    3,12

    3,50



    KCĐ 2,5m

    2,40

    2,71

    3,03



    KCĐ 5m

    2,09

    2,36

    2,65



    KCĐ 10m

    1,77

    1,96

    2,25


    1.4.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 083:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    5,63

    2

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    5,63

    3

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,94

    4

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1,41

    5

    Ghế máy vi tính

    cái

    96

    5,63

    6

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    1,41

    7

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    1,41

    8

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,37

    9

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,05

    10

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    1,41

    11

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,94

    12

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,94

    13

    Thước nhựa 1,2m

    cái

    36

    0,07

    14

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1,41

    15

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 4TB (2 cái)

    bộ

    60

    2,76

    Ghi chú:

    Mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, KCĐ 2,5m, Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm, Lập mô hình số bề mặt (DSM) tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 082 đối với mức quy định tại bảng trên.

    1.4.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 084:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,20

    0,20

    0,20

    2

    Cồn công nghiệp

    lít

    0,003

    0,003

    0,003

    3

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    0,015

    0,020

    0,030

    4

    Giấy A4

    ram

    0,001

    0,003

    0,004

    5

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,0002

    0,0006

    0,0008

    6

    Sổ giao ca

    quyển

    0,02

    0,05

    0,05

    7

    Sổ tay đo vẽ

    quyển

    0,20

    0,80

    1,50

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn, khoảng cao đều.

    1.4.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 085:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Lập mô hình số bề mặt (DSM)





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    Độ phân giải mặt đất <12cm






    KCĐ 0,5m

    30,36

    39,67

    48,97

    58,76


    KCĐ 1m

    26,44

    34,47

    42,60

    50,93


    KCĐ 2,5m

    22,53

    29,38

    36,24

    44,56

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    Độ phân giải mặt đất từ 12cm- 20cm






    KCĐ 1m

    42,11

    56,32

    63,17



    KCĐ 2,5m

    36,24

    48,97

    54,85



    KCĐ 5m

    30,85

    41,62

    46,52


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    Độ phân giải mặt đất từ 20cm- 40cm






    KCĐ 1m

    134,67

    152,79

    171,40



    KCĐ 2,5m

    117,53

    132,71

    148,38



    KCĐ 5m

    102,35

    115,57

    129,77



    KCĐ 10m

    86,68

    95,98

    110,18


    1.4.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    1.5. Nắn ảnh trực giao

    1.5.1. Định mức lao động

    1.5.1.1. Nội dung công việc

    - Xác định các thông số định hướng trong: nhập các thông số của camera (tiêu cự, kích thước pixel, điểm chính ảnh) vào phần mềm xử lý ảnh.

    - Định hướng ngoài: Sử dụng dữ liệu từ hệ thống định vị (GNSS/IMU) trên máy bay hoặc drone để xác định vị trí và góc nghiêng của camera khi chụp ảnh.

    - Xác định điểm khống chế và liên kết với các điểm trên ảnh. Sử dụng các điểm.

    - Hiệu chỉnh hình học: Loại bỏ các biến dạng do địa hình, các biến dạng do góc nghiêng, áp dụng phép chiếu trực giao.

    - Tạo ảnh trực giao (Orthophoto).

    - Xuất ảnh trực giao: lưu ảnh dưới dạng GeoTIFF.

    Hạng mục nắn ảnh trực giao được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    1.5.1.2. Phân loại khó khăn

    Theo quy định tại 1.4.1.2. Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT- KT này.

    1.5.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng cấp bậc (trong bảng định mức).

    1.5.1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 086:

    TT

    Hạng mục công việc

    Định biên

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Nắn ảnh trực giao






    1

    Tỷ lệ 1:2.000

    ĐĐBĐV III.3






    Độ phân giải mặt đất <12cm






    1.1

    KCĐ 0,5m


    2,41

    3,17

    3,90

    4,69

    1.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    2,17

    2,86

    3,52

    4,23

    1.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,24

    0,31

    0,38

    0,46

    1.2

    KCĐ 1m


    2,10

    2,76

    3,38

    4,07

    1.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    1,89

    2,49

    3,05

    3,67

    1.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,21

    0,27

    0,33

    0,40

    1.3

    KCĐ 2,5m


    1,77

    2,35

    2,88

    3,56

    1.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    1,60

    2,12

    2,60

    3,21

    1.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,17

    0,23

    0,28

    0,35

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    ĐĐBĐV III.4






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm






    2.1

    KCĐ 1m


    3,34

    4,49

    5,01


    2.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    3,01

    4,05

    4,52


    2.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,33

    0,44

    0,49


    2.2

    KCĐ 2,5m


    2,91

    3,90

    4,36


    2.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    2,62

    3,52

    3,93


    2.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,29

    0,38

    0,43


    2.3

    KCĐ 5m


    2,46

    3,32

    3,70


    2.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    2,22

    2,99

    3,34


    2.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,24

    0,33

    0,36


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    ĐĐBĐV III.4






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm






    3.1

    KCĐ 1m


    10,73

    12,19

    13,67


    3.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    9,68

    10,99

    12,33


    3.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,05

    1,20

    1,34


    3.2

    KCĐ 2,5m


    9,35

    10,58

    11,84


    3.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    8,43

    9,54

    10,68


    3.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,92

    1,04

    1,16


    3.3

    KCĐ 5m


    8,15

    9,22

    10,31


    3.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    7,35

    8,31

    9,30


    3.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,80

    0,91

    1,01


    3.4

    KCĐ 10m


    6,92

    7,67

    8,79


    3.4.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    6,24

    6,92

    7,93


    3.4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,68

    0,75

    0,86


    1.5.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 087:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Mức


    Nắn ảnh trực giao




    1

    Trạm đo vẽ ảnh số

    bộ

    1,00

    2,49

    2

    Phần mềm

    BQ


    0,10

    3

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,25

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, KCĐ 2,5m, Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm, Nắn ảnh trực giao tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 082 đối với mức quy định tại bảng trên.

    1.5.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 088:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    3,02

    2

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    0,15

    3

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,50

    4

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,75

    5

    Ghế máy vi tính

    cái

    96

    3,02

    6

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    0,75

    7

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    0,75

    8

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,20

    9

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,02

    10

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    0,75

    11

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,50

    12

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,50

    13

    Thước nhựa 1,2m

    cái

    36

    0,04

    14

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,75

    15

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)

    bộ

    60

    1,49

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, KCĐ 2,5m, độ phân giải ảnh từ 12cm-20cm, Nắn ảnh trực giao tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 082 đối với mức quy định tại bảng trên.

    1.5.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 089:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,10

    0,10

    0,10

    2

    Cồn công nghiệp

    lít

    0,002

    0,002

    0,002

    3

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    0,008

    0,010

    0,015

    4

    Giấy A4

    ram

    0,0005

    0,0015

    0,0020

    5

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,0001

    0,0003

    0,0004

    6

    Sổ giao ca

    quyển

    0,010

    0,025

    0,025

    7

    Sổ tay đo vẽ

    quyển

    0,10

    0,40

    0,75

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn, khoảng cao đều.

    1.5.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 090:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Nắn ảnh trực giao





    1

    Tỷ lệ 1:2000






    Độ phân giải mặt đất <12cm






    KCĐ 0,5m

    21,85

    28,55

    35,25

    42,30


    KCĐ 1m

    19,03

    25,02

    30,66

    36,66


    KCĐ 2,5m

    16,21

    21,15

    26,08

    32,07

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm






    KCĐ 1m

    30,31

    40,53

    45,47



    KCĐ 2,5m

    26,08

    35,25

    39,48



    KCĐ 5m

    22,20

    29,96

    33,48


    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm- 40cm






    KCĐ 1m

    96,93

    109,97

    123,36



    KCĐ 2,5m

    84,59

    95,52

    106,80



    KCĐ 5m

    73,66

    83,18

    93,40



    KCĐ 10m

    62,38

    69,08

    79,30


    1.5.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    1.6. Lập bình đồ ảnh

    1.6.1. Định mức lao động

    1.6.1.1. Nội dung công việc

    - Bình đồ ảnh được thành lập trên cơ sở ảnh trực giao. Bình đồ ảnh có kích thước phụ thuộc tỷ lệ của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia cần thành lập và được cắt theo phân mảnh của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng.

    - Tiếp biên giữa các khối ảnh liền kề theo địa vật cùng tên trên bình đồ ảnh.

    - Xuất bình đồ ảnh: lưu ảnh dưới dạng GeoTIFF và có thể chuyển đổi sang các định dạng cơ bản: *.TIF, *.EXT, *.JPG, *.ECW...

    Hạng mục lập bình đồ ảnh được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    1.6.1.2. Phân loại khó khăn

    Theo quy định tại 1.4.1.2 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    1.6.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng cấp bậc (trong bảng định mức).

    1.6.1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 091:

    TT

    Hạng mục công việc

    Định biên

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Lập bình đồ ảnh






    1

    Tỷ lệ 1:2000

    ĐĐBĐV III.3






    Độ phân giải mặt đất <12cm


    2,10

    2,76

    3,38

    4,07

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    1,89

    2,49

    3,05

    3,67

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,21

    0,27

    0,33

    0,40

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    ĐĐBĐV III.4






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm


    2,91

    3,90

    4,36


    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    2,62

    3,52

    3,93


    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,29

    0,38

    0,43


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    ĐĐBĐV

    III.4






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm- 40cm


    8,15

    9,22

    10,31


    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    7,35

    8,31

    9,30


    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,80

    0,91

    1,01


    1.6.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 092:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Mức


    Lập bình đồ ảnh




    1

    Trạm đo vẽ ảnh số

    bộ

    1,00

    2,49

    2

    Phần mềm

    BQ


    0,10

    3

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,25

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, độ phân giải ảnh từ 12cm-20cm, Lập bình đồ ảnh tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 093:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Tỷ lệ 1:2000






    Độ phân giải mặt đất <12cm

    0,54

    0,71

    0,87

    1,04

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm

    0,74

    1,00

    1,12


    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm

    2,09

    2,36

    2,65


    1.6.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 094:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    3,02

    2

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    0,15

    3

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,50

    4

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,75

    5

    Ghế máy vi tính

    cái

    96

    3,02

    6

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    0,75

    7

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    0,75

    8

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,20

    9

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,02

    10

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    0,75

    11

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,50

    12

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,50

    13

    Thước nhựa 1,2m

    cái

    36

    0,04

    14

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,75

    15

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)

    bộ

    60

    2,49

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, độ phân giải ảnh từ 12cm-20cm, Lập bình đồ ảnh tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 093 đối với mức quy định tại bảng trên.

    1.6.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 095:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    1:2000

    1:5000

    1:10.000

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,10

    0,10

    0,10

    2

    Cồn công nghiệp

    lít

    0,002

    0,002

    0,002

    3

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    0,008

    0,010

    0,015

    4

    Giấy A4

    ram

    0,0005

    0,0015

    0,002

    5

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,0001

    0,0003

    0,0004

    6

    Sổ giao ca

    quyển

    0,010

    0,025

    0,025

    7

    Sổ tay đo vẽ

    quyển

    0,10

    0,40

    0,75

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    1.6.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 096:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Lập bình đồ ảnh





    1

    Tỷ lệ 1:2000






    Độ phân giải mặt đất <12cm

    19,03

    25,02

    30,66

    36,66

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm

    26,08

    35,25

    39,48


    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm- 40cm

    73,66

    83,18

    93,40


    1.6.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    1.7. Đo vẽ ảnh

    Thu nhận dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa lý ở trong phòng.

    1.7.1. Định mức lao động

    1.7.1.1. Nội dung công việc

    - Đo vẽ đối tượng bằng phương pháp lập thể trên trạm ảnh số: Hệ thống thuỷ văn, các công trình thủy lợi và đối tượng liên quan; Các loại đối tượng mô tả bề mặt địa hình như: đường bình độ và một số loại đối tượng mô tả địa hình kiểu đường, kiểu điểm (điểm độ cao, điểm mực nước); đối tượng mô tả địa hình kiểu vùng (vùng nước mặt, vùng địa hình rỗng...); Các đối tượng thuộc về công trình giao thông, thủy lợi và đối tượng liên quan đến địa hình biến đổi; Nhà, vật kiến trúc, các công trình cơ sở hạ tầng cần nhận dạng bằng quan sát lập thể; Thu nhận những thông tin định tính định lượng căn cứ vào chênh cao địa hình như tỷ cao, tỷ sâu, chiều cao nhà, các vật kiến trúc...

    - Đo vẽ đối tượng trên ảnh nắn trực giao (đo vẽ ảnh đơn): đo vẽ các đối tượng giao thông, đường bờ ao hồ, sông suối và các đối tượng độ cao đã có (từ phương pháp đo vẽ lập thể hoặc được nội suy từ mô hình số địa hình); Đo vẽ các đối tượng đường ranh giới khu chức năng có hình ảnh rõ rệt như tường xây, lối ra vào, tường nhà và các đối tượng liên quan; Đo vẽ các đối tượng nhà, công trình dân sinh và các đối tượng liên quan khác.

    - Thu nhận các đối tượng còn lại bằng phối hợp giữa hai phương pháp trên.

    - Giải đoán đối tượng trong đo vẽ ảnh.

    Hạng mục đo vẽ ảnh được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    1.7.1.2. Phân loại khó khăn

    Theo quy định tại 1.4.1.2 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    1.7.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng cấp bậc (trong bảng định mức).

    1.7.1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 097:

    TT

    Hạng mục công việc

    Định biên

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Đo vẽ ảnh






    1

    Tỷ lệ 1:2000

    ĐĐBĐV III.3






    Độ phân giải mặt đất <12cm






    1.1

    KCĐ 0,5m


    33,76

    44,37

    54,69

    65,63

    1.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    30,44

    40,01

    49,32

    59,18

    1.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    3,32

    4,36

    5,37

    6,45

    1.2

    KCĐ 1m


    29,28

    38,67

    47,42

    56,97

    1.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    26,4

    34,87

    42,76

    51,37

    1.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,88

    3,8

    4,66

    5,6

    1.3

    KCĐ 2,5m


    24,9

    32,96

    40,4

    49,88

    1.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    22,45

    29,72

    36,43

    44,98

    1.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,45

    3,24

    3,97

    4,9

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    ĐĐBĐV III.4






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm






    2.1

    KCĐ 1m


    46,71

    62,82

    70,24


    2.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    42,12

    56,65

    63,34


    2.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    4,59

    6,17

    6,9


    2.2

    KCĐ 2,5m


    40,62

    54,63

    60,95


    2.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    36,63

    49,26

    54,96


    2.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    3,99

    5,37

    5,99


    2.3

    KCĐ 5m


    34,53

    46,43

    51,8


    2.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    31,14

    41,87

    46,71


    2.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    3,39

    4,56

    5,09


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    ĐĐBĐV III.4






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm






    3.1

    KCĐ 1m


    150,28

    170,63

    191,35


    3.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    135,51

    153,86

    172,55


    3.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    14,77

    16,77

    18,8


    3.2

    KCĐ 2,5m


    130,95

    148,04

    165,77


    3.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    118,08

    133,49

    149,48


    3.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    12,87

    14,55

    16,29


    3.3

    KCĐ 5m


    114,12

    128,98

    144,41


    3.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    102,91

    116,31

    130,22


    3.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    11,21

    12,67

    14,19


    3.4

    KCĐ 10m


    96,84

    109,93

    123,05


    3.4.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    87,32

    99,13

    110,96


    3.4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    9,52

    10,80

    12,09


    1.7.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 098:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Mức


    Đo vẽ ảnh




    1

    Trạm đo vẽ ảnh số

    bộ

    1,00

    29,56

    2

    Phần mềm

    BQ


    1,18

    3

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    1,18

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, KCĐ 2,5m, độ phân giải ảnh từ 12cm-20cm, Đo vẽ ảnh tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 082 đối với mức quy định tại bảng trên.

    1.7.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 099:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo Blu (BHLĐ)

    cái

    12

    39,41

    2

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    39,41

    3

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    39,41

    4

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    39,41

    5

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    6,60

    6

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    6,90

    7

    Ghế máy vi tính

    cái

    96

    39,41

    8

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    9,85

    9

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    6,57

    10

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    2,55

    11

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,31

    12

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    6,90

    13

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    6,57

    14

    Thước nhựa 1,2m

    cái

    36

    0,48

    15

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    9,85

    16

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)

    bộ

    60

    39,41

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, KCĐ 2,5m, độ phân giải ảnh từ 12cm-20cm, Đo vẽ ảnh tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 082 đối với mức quy định tại bảng trên.

    1.7.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 100:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    1,40

    1,40

    1,40

    2

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    0,10

    0,14

    0,21

    3

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,02

    0,03

    4

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,002

    0,004

    0,006

    5

    Sổ giao ca

    quyển

    0,14

    0,35

    0,35

    6

    Sổ tay đo vẽ

    quyển

    1,40

    5,60

    10,50

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn, khoảng cao đều.

    1.7.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 101:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Đo vẽ ảnh





    1

    Tỷ lệ 1:2.000






    Độ phân giải mặt đất <12cm






    KCĐ 0,5m

    270,59

    353,51

    436,43

    523,72


    KCĐ 1m

    235,67

    309,87

    379,70

    453,89


    KCĐ 2,5m

    200,76

    261,86

    322,96

    397,15

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm






    KCĐ 1m

    375,33

    501,90

    563,00



    KCĐ 2,5m

    322,96

    436,43

    488,80



    KCĐ 5m

    274,95

    370,97

    414,61


    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm- 40cm






    KCĐ 1m

    1.200,19

    1.361,67

    1.527,51



    KCĐ 2,5m

    1.047,44

    1.182,73

    1.322,39



    KCĐ 5m

    912,14

    1.029,98

    1.156,54



    KCĐ 10m

    772,48

    855,41

    981,97


    1.7.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    1.8. Lập mô hình số độ cao (DEM)

    1.8.1. Định mức lao động

    1.8.1.1. Nội dung công việc

    a) Thành lập mô hình số độ cao DEM

    - Sử dụng dữ liệu đầu vào (Đám mây điểm, Bình đồ ảnh) tiến hành phân loại, khoanh vùng địa hình, địa vật, thực phủ, mặt nước, xác định các khu vực phải đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp độ cao địa hình.

    - Xác định bề mặt mặt đất, tiến hành lọc bỏ các đối tượng nằm phía trên mặt đất từ dữ liệu đám mây điểm.

    - Nội suy độ cao mặt đất tại các khu vực đã được lọc bỏ từ các điểm độ cao xung quanh; tạo DEM sơ bộ cho toàn bộ khu bay.

    - Sử dụng bình đồ ảnh, DSM, dữ liệu số hóa mặt nước, dữ liệu đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp độ cao địa hình tiến hành chuẩn hóa, hiệu chỉnh DEM sơ bộ; tạo DEM cho toàn bộ khu bay.

    b) Biên tập, cắt sản phẩm DEM theo hình chữ nhật chờm phủ 1 cm ra ngoài khung trong của mảnh bản đồ.

    c) Kiểm tra, đánh giá chất lượng

    Kiểm tra, đánh giá độ chính xác, độ phù hợp giữa DEM với bình đồ ảnh và các dữ liệu phân loại, lọc điểm.

    d) Tạo siêu dữ liệu cho DEM.

    Hạng mục lập mô hình số độ cao (DEM) được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    1.8.1.2. Phân loại khó khăn

    Theo quy định tại 1.4.1.2 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT- KT này.

    1.8.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng cấp bậc (trong bảng định mức).

    1.8.1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 102:

    TT

    Hạng mục công việc

    Định biên

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Lập mô hình số độ cao (DEM)






    1

    Tỷ lệ 1:2.000

    ĐĐBĐV

    III.3






    Độ phân giải mặt đất <12cm






    1.1

    KCĐ 0,5m


    4,82

    6,34

    7,82

    9,37

    1.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    4,35

    5,72

    7,05

    8,45

    1.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,47

    0,62

    0,77

    0,92

    1.2

    KCĐ 1m


    4,18

    5,52

    6,78

    8,14

    1.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    3,77

    4,98

    6,11

    7,34

    1.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,41

    0,54

    0,67

    0,80

    1.3

    KCĐ 2,5m


    3,56

    4,70

    5,77

    7,12

    1.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    3,21

    4,24

    5,20

    6,42

    1.4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,35

    0,46

    0,57

    0,70

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    ĐĐBĐV III.4






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm






    2.1

    KCĐ 1m


    6,68

    8,97

    10,04


    2.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    6,02

    8,09

    9,05


    2.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,66

    0,88

    0,99


    2.2

    KCĐ 2,5m


    5,80

    7,81

    8,71


    2.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    5,23

    7,04

    7,85


    2.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,57

    0,77

    0,86


    2.3

    KCĐ 5m


    4,93

    6,63

    7,40


    2.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    4,45

    5,98

    6,67


    2.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,48

    0,65

    0,73


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    ĐĐBĐV III.4






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm






    3.1

    KCĐ 1m


    21,47

    24,38

    27,34


    3.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    19,36

    21,98

    24,65


    3.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,11

    2,40

    2,69


    3.2

    KCĐ 2,5m


    18,71

    21,15

    23,68


    3.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    16,87

    19,07

    21,35


    3.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,84

    2,08

    2,33


    3.3

    KCĐ 5m


    16,30

    18,43

    20,66


    3.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    14,70

    16,62

    18,63


    3.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,60

    1,81

    2,03


    3.4

    KCĐ 10m


    13,83

    15,34

    17,53


    3.4.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    12,47

    13,83

    15,81


    3.4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,36

    1,51

    1,72


    1.8.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 103:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Công suất

    (kW)

    Mức


    Lập mô hình số độ cao (DEM)




    1

    Trạm đo vẽ ảnh số

    bộ

    1,00

    4,22

    2

    Phần mềm

    BQ


    0,17

    3

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,17

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, KCĐ 2,5m, độ phân giải ảnh từ 12cm-20cm, Lập mô hình số độ cao (DEM) tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 082 đối với mức quy định tại bảng trên.

    1.8.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 104:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    5,63

    2

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    5,63

    3

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,94

    4

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1,41

    5

    Ghế máy vi tính

    cái

    96

    5,63

    6

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    1,41

    7

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    1,41

    8

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,37

    9

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,05

    10

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)

    bộ

    60

    4,6

    11

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    1,41

    12

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    1,01

    13

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,94

    14

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1,41

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, KCĐ 2,5m, độ phân giải ảnh từ 12cm-20cm, Lập mô hình số độ cao (DEM) tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 082 đối với mức quy định tại bảng trên.

    1.8.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 105:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,20

    0,20

    0,20

    2

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    0,015

    0,020

    0,030

    3

    Giấy A4

    ram

    0,001

    0,003

    0,004

    4

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,0002

    0,0006

    0,0008

    5

    Sổ giao ca

    quyển

    0,02

    0,05

    0,05

    6

    Sổ tay đo vẽ

    quyển

    0,20

    0,80

    1,50

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn, khoảng cao đều.

    1.8.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 106:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Lập mô hình số độ cao (DEM)





    1

    Tỷ lệ 1:2000






    Độ phân giải mặt đất <12cm






    KCĐ 0,5m

    45,80

    59,84

    73,87

    88,64


    KCĐ 1m

    39,89

    52,44

    64,26

    76,82


    KCĐ 2,5m

    33,98

    44,32

    54,66

    67,22

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm






    KCĐ 1m

    63,53

    84,95

    95,30



    KCĐ 2,5m

    54,66

    73,87

    82,73



    KCĐ 5m

    46,53

    62,79

    70,17


    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm






    KCĐ 1m

    203,14

    230,47

    258,54



    KCĐ 2,5m

    177,29

    200,18

    223,82



    KCĐ 5m

    154,39

    174,33

    195,76



    KCĐ 10m

    130,75

    144,78

    166,21


    1.8.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    1.9. Đo bù, điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa

    1.9.1. Đo bù

    Việc đo bù được thực hiện đối với các khu vực ảnh chụp bị mây che, các khu vực ngập nước tại thời điểm chụp ảnh, các đối tượng địa lý mới xuất hiện sau thời điểm chụp ảnh, các đối tượng địa lý không thể nhận dạng được trên ảnh. Để thực hiện việc đo bù với các trường hợp trên có thể sử dụng phương pháp đo đạc trực tiếp (gồm: phương pháp toàn đạc điện tử, kỹ thuật GNSS động) hoặc sử dụng tàu bay không người lái trong trường hợp phạm vi cần đo bù rộng, phương pháp đo đạc trực tiếp không hiệu quả.

    1.9.1.1. Đo bù bằng phương pháp toàn đạc điện tử

    1.9.1.1.1. Định mức lao động

    1.9.1.1.1.1. Nội dung công việc

    - Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, vật tư phương tiện cho sản xuất.

    - Kiểm nghiệm máy móc, thiết bị, liên hệ công tác, nơi ăn ở.

    - Đo bù đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa.

    - Xử lý số liệu đo vẽ và cập nhật địa hình, địa vật.

    - Hoàn thiện sản phẩm.

    Hạng mục đo bù bằng phương pháp toàn đạc điện tử được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    1.9.1.1.1.2. Phân loại khó khăn

    - Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đồng ruộng quy hoạch; vùng đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn có cấu trúc đơn giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông.

    - Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du có địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng.

    - Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư nông thôn, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi dốc san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn.

    - Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ, khu vực đô thị loại V đến loại III có nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở do con người và khe, suối, thực vật là bụi rậm, rừng cây, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy, nhiều bụi cây, bụi gai, tầm nhìn hạn chế rất nhiều. Diện tích dân cư khoảng 80%.

    - Loại 5: khu vực thành phố lớn (đô thị loại II trở lên) nhà cửa dày đặc, tầm nhìn hạn chế rất nhiều; khu vực rừng rậm, khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo.

    1.9.1.1.1.3. Định biên

    Nhóm 5 lao động, gồm 2 ĐĐBĐV III.1, 2 ĐĐBĐV III.3 và 1 ĐĐBĐV III.5

    1.9.1.1.1.4. Định mức: công nhóm/km2

    Bảng 107:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5


    Đo bù bằng phương pháp TĐĐT






    1

    Tỷ lệ 1:2000






    1.1

    KCĐ 0,5m

    60,16

    16,00

    78,21

    18,56

    101,68

    21,76

    132,18

    24,32

    171,83

    26,88

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    55,34

    16,00

    71,94

    18,56

    93,53

    21,76

    121,58

    24,32

    158,05

    26,88

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    4,82

    6,27

    8,15

    10,60

    13,78

    1.2

    KCĐ 1,0m

    49,97

    13,44

    64,96

    15,36

    84,45

    17,92

    109,78

    20,48

    142,72

    22,40

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    45,96

    13,44

    59,75

    15,36

    77,68

    17,92

    100,98

    20,48

    131,28

    22,40

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    4,01

    5,21

    6,77

    8,80

    11,44

    1.3

    KCĐ 2,5m

    42,00

    11,52

    54,61

    13,44

    70,97

    15,36

    92,26

    16,64

    119,95

    18,56

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    38,63

    11,52

    50,23

    13,44

    65,28

    15,36

    84,86

    16,64

    110,33

    18,56

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    3,37

    4,38

    5,69

    7,40

    9,62

    1.4

    KCĐ 5,0m

    34,44

    9,60

    44,77

    10,88

    58,20

    12,80

    75,66

    13,60

    98,37

    15,20

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    31,68

    9,60

    41,18

    10,88

    53,53

    12,80

    69.59

    13.60

    90,48

    15,20

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    2,76

    3,59

    4,67

    6,07

    7,89

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    2.1

    KCĐ 1,0m

    34,55

    9,60

    44,91

    10,40

    58,38

    12,89

    75,90

    14,22

    98,66

    16,00

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    31,78

    9,60

    41,31

    10,40

    53,70

    12,89

    69,81

    14,22

    90,75

    16,00

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    2,77

    3,60

    4,68

    6,09

    7,91

    2.2

    KCĐ 2,5m

    29,15

    8,36

    37,89

    9,60

    49,26

    10,34

    64,03

    11,56

    83,26

    12,80

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    26,81

    8,36

    34,85

    9,60

    45,31

    10,34

    58,90

    11,56

    76,58

    12,80

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    2,34

    3,04

    3,95

    5,13

    6,68

    2.3

    KCĐ 5,0m

    24,49

    7,11

    31,83

    8,00

    41,38

    9,07

    53,79

    9,69

    69,94

    10,67

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    22,53

    7,11

    29,28

    8,00

    38,06

    9,07

    49,48

    9,69

    64,33

    10,67

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    1,96

    2,55

    3,32

    4,31

    5,61

    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    3.1

    KCĐ 1,0m

    24,18

    6,72

    31,45

    7,28

    40,87

    8,96

    53,14

    9,95

    69,07

    11,20

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    22,24

    6,72

    28,93

    7,28

    37,59

    8,96

    48,88

    9,95

    63,53

    11,20

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    1,94

    2,52

    3,28

    4,26

    5,54

    3.2

    KCĐ 2,5m

    20,42

    5,85

    26,53

    6,72

    34,50

    7,24

    44,82

    8,09

    58,27

    8,96

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    18,78

    5,85

    24,40

    6,72

    31,73

    7,24

    41,23

    8,09

    53,60

    8,96

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    1,64

    2,13

    2,77

    3,59

    4,67

    3.3

    KCĐ 5,0m

    15,13

    4,04

    19,68

    4,85

    25,58

    5,82

    30,70

    6,98

    36,84

    8,38

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    13,92

    4,04

    18,10

    4,85

    23,53

    5,82

    28,24

    6,98

    33,89

    8,38

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    1,21

    1,58

    2,05

    2,46

    2,95

    3.4

    KCĐ 10m

    11,64

    3,11

    15,14

    3,73

    19,68

    4,48

    23,61

    5,37

    28,34

    6,45

    a

    Hao phí lao động trực tiếp

    10,71

    3,11

    13,92

    3,73

    18,1

    4,48

    21,72

    5,37

    26,07

    6,45

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,93

    1,22

    1,58

    1,89

    2,27

    1.9.1.1.2. Định mức sử dụng thiết bị, máy móc: ca/km2

    Bảng 108:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Tỷ lệ 1:2000







    a

    KCĐ 0,5m








    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    26,56

    34,53

    44,89

    58,36

    75,86

    b

    KCĐ 1,0m








    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    22,06

    28,68

    37,28

    48,47

    63,01

    c

    KCĐ 2,5m








    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    18,54

    24,11

    31,33

    40,73

    52,96

    d

    KCĐ 5,0m








    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    15,20

    19,40

    25,69

    33,40

    43,43

    2

    Tỷ lệ 1:5000







    a

    KCĐ 1,0m








    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    15,25

    19,83

    25,78

    33,51

    43,56

    b

    KCĐ 2,5m








    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    12,87

    16,73

    21,75

    28,27

    36,76

    c

    KCĐ 5,0m








    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    10,81

    14,05

    18,27

    23,75

    30,87

    3

    Tỷ lệ 1:10.000







    a

    KCĐ 1,0m








    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    10,68

    13,88

    18,05

    23,46

    30,49

    b

    KCĐ 2,5m








    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    9,01

    11,71

    15,22

    19,79

    25,73

    c

    KCĐ 5,0m








    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    6,68

    8,69

    11,29

    13,56

    16,27

    d

    KCĐ 10m








    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    5,14

    6,68

    8,69

    10,43

    12,51

    1.9.1.1.3. Định mức dụng cụ: ca/km2

    Bảng 109:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    124,27

    2

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    124,27

    3

    Ba lô

    cái

    24

    248,54

    4

    Bàn gấp

    cái

    24

    49,71

    5

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    248,54

    6

    Búa đập đá, đóng cọc

    cái

    24

    1,28

    7

    Đèn điện tròn 0,10kW

    bộ

    30

    12,43

    8

    Găng tay bạt

    đôi

    3

    1,46

    9

    Ghế gấp

    cái

    96

    49,71

    10

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    248,54

    11

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    49,71

    12

    Máy tính tay

    cái

    60

    1,28

    13

    Mũ cứng

    cái

    12

    248,54

    14

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    cái

    9

    49,71

    15

    Ô che máy

    cái

    24

    24,86

    16

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    49,71

    17

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    248,54

    18

    Tất sợi

    đôi

    6

    248,54

    19

    Thước cuộn vải 50m

    cái

    12

    12

    20

    Thước thép 30m

    cái

    24

    4,8

    21

    Thước thép cuộn 2m

    cái

    24

    2,56

    22

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    49,71

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Đo bù tỷ lệ 1:2000, khoảng cao đều 1,0m loại khó khăn 3; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 110:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Tỷ lệ 1:2000






    a

    KCĐ 0,5m

    0,71

    0,93

    1,20

    1,57

    2,03

    b

    KCĐ 1,0m

    0,59

    0,77

    1,00

    1,30

    1,69

    c

    KCĐ 2,5m

    0,50

    0,65

    0,84

    1,09

    1,42

    d

    KCĐ 5,0m

    0,41

    0,53

    0,69

    0,90

    1,16

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    a

    KCĐ 1,0m

    0,41

    0,53

    0,69

    0,90

    1,17

    b

    KCĐ 2,5m

    0,35

    0,45

    0,58

    0,76

    0,99

    c

    KCĐ 5,0m

    0,29

    0,38

    0,49

    0,64

    0,83

    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    a

    KCĐ 1,0m

    0,29

    0,37

    0,48

    0,63

    0,82

    b

    KCĐ 2,5m

    0,24

    0,31

    0,41

    0,53

    0,69

    c

    KCĐ 5,0m

    0,18

    0,23

    0,30

    0,36

    0,44

    d

    KCĐ 10m

    0,14

    0,18

    0,23

    0,28

    0,34

    1.9.1.1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 km2

    Bảng 111:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    1:2000

    1:5000

    1:10.000

    1

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,48

    0,08

    0,01

    2

    Bảng tính toán

    tờ

    1,92

    0,26

    0,04

    3

    Bảng tổng hợp thành quả

    tờ

    2,88

    0,43

    0,06

    4

    Bìa đóng sổ

    tờ

    1,44

    0,16

    0,02

    5

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,012

    0,002

    0,001

    6

    Giấy gói hàng

    tờ

    0,96

    0,11

    0,02

    7

    Lý lịch bản đồ

    quyển

    0,48

    0,05

    0,01

    8

    Sổ đo các loại

    quyển

    0,96

    0,16

    0,02

    9

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,48

    0,08

    0,01

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các khoảng cao đều và loại khó khăn.

    1.9.1.1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/km2

    Điện năng thiết bị và dụng cụ tiêu hao để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm quy định tại bảng sau:

    Bảng 112:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Tỷ lệ 1:2000






    a

    KCĐ 0,5m

    7,41

    9,71

    12,53

    16,39

    21,19

    b

    KCĐ 1,0m

    6,16

    8,04

    10,44

    13,57

    17,64

    c

    KCĐ 2,5m

    5,22

    6,79

    8,77

    11,38

    14,82

    d

    KCĐ 5,0m

    4,28

    5,53

    7,20

    9,40

    12,11

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    a

    KCĐ 1,0m

    4,28

    5,53

    7,20

    9,40

    12,21

    b

    KCĐ 2,5m

    3,65

    4,70

    6,06

    7,93

    10,34

    c

    KCĐ 5,0m

    3,03

    3,97

    5,12

    6,68

    8,67

    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    a

    KCĐ 1,0m

    3,03

    3,86

    5,01

    6,58

    8,56

    b

    KCĐ 2,5m

    2,51

    3,24

    4,28

    5,53

    7,20

    c

    KCĐ 5,0m

    1,88

    2,40

    3,13

    3,76

    4,59

    d

    KCĐ 10m

    1,46

    1,88

    2,40

    2,92

    3,55

    1.9.1.1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    1.9.1.2. Đo bù bằng kỹ thuật GNSS động

    1.9.1.2.1. Xây dựng trạm gốc

    1.9.1.2.1.1. Định mức lao động

    a) Nội dung công việc

    - Chọn điểm: Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị vật tư, thiết bị. Liên hệ công tác, chỗ ở, thuê lao động phổ thông; lập chương trình, kế hoạch đo; chọn điểm.

    - Đo đạc: Đo tọa độ và độ cao bằng công nghệ GNSS.

    - Tính toán bình sai kết quả đo GNSS.

    Hạng mục đo bù bằng kỹ thuật GNSS động được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    b) Phân loại khó khăn

    - Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, thủy hệ đơn giản.

    - Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phức tạp. Vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.

    - Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố ít nhà cao tầng.

    - Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng núi có thực phủ che khuất; vùng thành phố nhiều nhà cao tầng.

    - Loại 5: vùng thành phố lớn, nhiều nhà cao tầng.

    c) Định biên: nhóm 7 lao động, gồm 1 LX3, 1 ĐĐBĐV III.3, 3 ĐĐBĐV III.4 và 2 ĐĐBĐV III.5.

    d) Định mức: công nhóm/10 mảnh

    Bảng 113:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5


    Xây dựng trạm gốc

    0,49

    0,05

    0,53

    0,05

    0,55

    0,06

    0,65

    0,08

    0,75

    0,08

    1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,45

    0,05

    0,49

    0,05

    0,51

    0,06

    0,60

    0,08

    0,69

    0,08

    2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,04

    0,04

    0,04

    0,05

    0,06

    Ghi chú: mức cho 01 mảnh tính bằng 0,10 mức tại bảng trên.

    1.9.1.2.1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 114:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Máy GNSS 3 cái

    bộ

    0,07

    0,07

    0,08

    0,09

    0,11

    2

    Máy bộ đàm 3 cái

    bộ

    0,07

    0,07

    0,08

    0,09

    0,11

    3

    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    0,03

    4

    Ô tô 7-9 chỗ

    cái

    0,04

    0,05

    0,06

    0,07

    0,08

    1.9.1.2.1.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 115:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    0,12

    2

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    0,12

    3

    Ba lô

    cái

    24

    0,23

    4

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    0,23

    5

    Búa đóng cọc

    cái

    24

    0,01

    6

    Dao phát cây

    cái

    24

    0,01

    7

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    0,23

    8

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    0,05

    9

    La bàn kỹ thuật

    cái

    36

    0,01

    10

    Mũ cứng

    cái

    12

    0,23

    11

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    cái

    9

    0,05

    12

    Pin khô

    cái

    24

    0,01

    13

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    0,23

    14

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,23

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho loại khó khăn 3. Mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức trong bảng trên:

    Bảng 116:

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    Xây dựng trạm gốc

    0,86

    0,93

    1,00

    1,15

    1,33

    1.9.1.2.1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 10 mảnh

    Bảng 117:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,08

    2

    Bảng tính toán

    tờ

    0,17

    3

    Bảng tổng hợp thành quả

    tờ

    0,05

    4

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,33

    5

    Giấy A4

    ram

    0,01

    6

    Mực màu

    tuýp

    0,01

    7

    Vật liệu làm bệ đặt thiết bị

    1m2 x 0,05m


    7.1

    Xi măng

    kg

    2,69

    7.2

    Cát vàng

    m3

    0,01

    7.3

    Đá dăm

    m3

    0,01

    7.4

    Sắt 8

    kg

    0,90

    Ghi chú:

    (1) Mức tại bảng trên quy định cho 10 mảnh; mức cho 01 mảnh tính bằng 0,10 mức trên.

    (2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    1.9.1.2.1.5. Định mức tiêu hao năng lượng

    Không tiêu hao năng lượng.

    1.9.1.2.1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu: lít/mảnh

    Bảng 118:

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Xăng ô tô

    lít

    0,10

    2

    Dầu nhờn

    lít

    0,005

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    1.9.1.2.2. Đo bù bằng kỹ thuật GNSS động

    1.9.1.2.2.1. Định mức lao động

    a) Nội dung công việc

    - Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, vật tư phương tiện cho sản xuất.

    - Kiểm nghiệm máy móc, thiết bị, liên hệ công tác, nơi ăn ở.

    - Đo bù đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa.

    - Xử lý số liệu đo vẽ và cập nhật địa hình, địa vật.

    - Hoàn thiện sản phẩm.

    Hạng mục đo bù bằng kỹ thuật GNSS động được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    b) Phân loại khó khăn

    - Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có đồng ruộng quy hoạch; vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn, cấu trúc đơn giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông.

    - Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực vật phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng.

    - Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư nông thôn, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du có đồi dốc san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi có thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn.

    - Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ, khu vực thị xã có nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp có độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở do con người và khe, suối, thực vật là bụi rậm, rừng cây, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy nhiều bụi cây, bụi gai, tầm nhìn hạn chế rất nhiều. Diện tích dân cư khoảng 80%. Vùng sông, rạch chằn chịt đi lại khó khăn; vùng cù lao giữa sông, vùng miệt vườn thực phủ che khuất trên 50%. Diện tích dân cư trên 60%.

    - Loại 5: khu vực thành phố lớn, chưa quy hoạch, nhà cửa dày đặc.

    c) Định biên

    Nhóm 5 lao động, gồm 1 ĐĐBĐV III.1, 1 ĐĐBĐV III.3, 1 ĐĐBĐV III.4 và 2 ĐĐBĐV III.5.

    d) Định mức: công nhóm/km2

    Bảng 119:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5


    Đo bù bằng kỹ thuật GNSS động




    1

    Tỷ lệ 1:2000






    1.1

    KCĐ 0,5m

    34,17

    6,00

    44,41

    7,20

    57,76

    8,00

    75,08

    8,80

    97,61

    10,00

    1.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    31,43

    6,00

    40,85

    7,20

    53,13

    8,00

    69,06

    8,80

    89,78

    10,00

    1.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    2,74

    3,56

    4,63

    6,02

    7,83

    1.2

    KCĐ 1,0m

    19,98

    3,20

    25,96

    3,60

    33,75

    4,00

    43,87

    4,80

    57,03

    5,20

    1.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    18,38

    3,20

    23,88

    3,60

    31,04

    4,00

    40,35

    4,80

    52,46

    5,20

    1.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    1,60

    2,08

    2,71

    3,52

    4,57

    1.3

    KCĐ 2,5m

    15,36

    2,40

    19,96

    4,20

    25,96

    3,60

    33,73

    4,00

    43,86

    4,80

    1.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    14,13

    2,40

    18,36

    4,20

    23,88

    3,60

    31,03

    4,00

    40,34

    4,80

    1.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    1,23

    1,60

    2,08

    2,70

    3,52

    1.4

    KCĐ 5,0m

    11,83

    1,84

    15,37

    2,40

    19,98

    2,80

    25,97

    3,20

    33,77

    3,60

    1.4.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    10,88

    1,84

    14,14

    2,40

    18,38

    2,80

    23,89

    3,20

    31,06

    3,60

    1.4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,95

    1,23

    1,60

    2,08

    2,71

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    2.1

    KCĐ 1,0m

    13,32

    2,13

    17,30

    2,40

    22,49

    2,67

    29,25

    3,20

    38,03

    3,47

    2.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    12,25

    2,13

    15,91

    2,40

    20,69

    2,67

    26,90

    3,20

    34,98

    3,47

    2.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    1,07

    1,39

    1,80

    2,35

    3,05

    2.2

    KCĐ 2,5m

    10,23

    1,60

    13,38

    2,13

    17,30

    2,40

    22,49

    2,67

    29,23

    3,20

    2.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    9,41

    1,60

    12,31

    2,13

    15,91

    2,40

    20,69

    2,67

    26,89

    3,20

    2.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,82

    1,07

    1,39

    1,80

    2,34

    2.3

    KCĐ 5,0m

    7,88

    1,24

    10,25

    1,60

    13,32

    1,87

    17,32

    2,13

    22,52

    2,40

    2.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    7,25

    1,24

    9,43

    1,60

    12,25

    1,87

    15,93

    2,13

    20,71

    2,40

    2.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,63

    0,82

    1,07

    1,39

    1,81

    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    3.1

    KCĐ 1,0m

    8,93

    1,43

    11,59

    1,61

    15,07

    1,79

    19,60

    2,14

    25,48

    2,32

    3.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    8,21

    1,43

    10,66

    1,61

    13,86

    1,79

    18,03

    2,14

    23,44

    2,32

    3.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,72

    0,93

    1,21

    1,57

    2,04

    3.2

    KCĐ 2,5m

    6,85

    1,07

    8,97

    1,43

    11,59

    1,61

    15,07

    1,79

    19,58

    2,14

    3.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    6,30

    1,07

    8,25

    1,43

    10,66

    1,61

    13,86

    1,79

    18,01

    2,14

    3.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,55

    0,72

    0,93

    1,21

    1,57

    3.3

    KCĐ 5,0m

    5,28

    0,83

    6,86

    1,07

    8,93

    1,25

    11,61

    1,43

    15,09

    1,61

    3.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    4,86

    0,83

    6,31

    1,07

    8,21

    1,25

    10,68

    1,43

    13,88

    1,61

    3.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,42

    0,55

    0,72

    0,93

    1,21

    3.4

    KCĐ 10m

    4,08

    0,64

    5,28

    0,82

    6,88

    0,96

    8,95

    1,10

    11,62

    1,24

    3.4.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    3,75

    0,64

    4,86

    0,82

    6,33

    0,96

    8,23

    1,10

    10,69

    1,24

    3.4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,33

    0,42

    0,55

    0,72

    0,93

    Ghi chú:

    (1) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức tính bằng 0,90 mức tại bảng trên.

    (2) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa phương, mức tính bằng 1,15 mức tại bảng trên.

    (3) Trường hợp có trạm định vị vệ tinh quốc gia, mức tính bằng 0,80 mức tại bảng trên.

    1.9.1.2.2.2. Định mức sử dụng thiết bị, máy móc: ca/km2

    Bảng 120:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Mức

    1

    Trạm gốc




    Máy GNSS

    cái

    0,08


    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,02

    2

    Trạm động




    Máy GNSS

    cái

    4,52


    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,45

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho tỷ lệ 1:5000, khoảng cao đều 5,0m loại khó khăn 2, mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên.

    Bảng 121:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Tỷ lệ 1:2000






    a

    KCĐ 0,5m

    0,37

    0,48

    0,63

    0,82

    1,06

    b

    KCĐ 1,0m

    0,22

    0,28

    0,36

    0,47

    0,62

    c

    KCĐ 2,5m

    0,16

    0,22

    0,28

    0,36

    0,47

    d

    KCĐ 5,0m

    0,13

    0,16

    0,22

    0,28

    0,36

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    a

    KCĐ 1m

    1,29

    1,68

    2,19

    2,85

    3,70

    b

    KCĐ 2,5m

    0,99

    1,29

    1,68

    2,18

    2,85

    c

    KCĐ 5,0m

    0,77

    1,00

    1,30

    1,69

    2,20

    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    a

    KCĐ 1m

    0,87

    1,13

    1,47

    1,91

    2,49

    b

    KCĐ 2,5m

    0,67

    0,88

    1,13

    1,47

    1,91

    c

    KCĐ 5,0m

    0,52

    0,67

    0,87

    1,13

    1,47

    d

    KCĐ 10m

    0,40

    0,52

    0,67

    0,87

    1,13

    (2) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức tính bằng 0,90 mức tại ghi chú (1).

    (3) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa phương, mức tính bằng 1,15 mức tại ghi chú (1).

    (4) Trường hợp đã có trạm định vị vệ tinh quốc gia không tính mức số 1 bảng 120.

    1.9.1.2.2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/km2

    Bảng 122:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    15,09

    2

    Ba lô

    cái

    24

    30,19

    3

    Bàn gấp

    cái

    24

    0,61

    4

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    30,19

    5

    Bộ phát Modem

    cái

    36

    6,03

    6

    Đèn điện tròn 0,10kW

    bộ

    30

    1,46

    7

    Ê ke

    bộ

    36

    0,01

    8

    Găng tay bạt

    đôi

    3

    1,07

    9

    Ghế gấp

    cái

    96

    0,61

    10

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    30,19

    11

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    6,04

    12

    Mũ cứng

    cái

    12

    30,19

    13

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    cái

    9

    6,04

    14

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    6,04

    15

    Pin khô

    cái

    24

    6,82

    16

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    30,19

    17

    Tất sợi

    đôi

    6

    30,19

    18

    Thước thép cuộn 2m

    cái

    24

    0,02

    19

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    6,04

    20

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    4,60

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho tỷ lệ 1:5000 khoảng cao đều 5,0m loại khó khăn 2, mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 121 đối với mức quy định tại bảng trên.

    (2) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức tính bằng 0,90 mức tại ghi chú (1).

    (3) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa phương, mức tính bằng 1,15 mức tại ghi chú (1).

    (4) Trường hợp có trạm định vị vệ tinh quốc gia, mức tính bằng 0,80 mức tại ghi chú (1) trên.

    1.9.1.2.2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 km2

    Bảng 123:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    1:2000

    1:5000

    1:10.000

    1

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,02

    0,002

    0,0002

    2

    Giấy A0 loại 100g/m2

    tờ

    1,92

    0,21

    0,032

    3

    Giấy A4

    ram

    0,02

    0,002

    0,001

    4

    Giấy gói hàng

    tờ

    0,96

    0,11

    0,017

    5

    Lý lịch bản đồ

    quyển

    0,48

    0,05

    0,008

    6

    Phí dịch vụ chuyển dữ liệu MEGAWAN

    gói

    0,08

    0,02

    0,003

    7

    Phí đường truyền INTERNET

    gói

    0,08

    0,02

    0,003

    8

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,24

    0,05

    0,008

    9

    Thẻ cho sim di động

    cái

    1,44

    0,27

    0,041

    Ghi chú:

    (1) Mức quy định như nhau cho các loại khoảng cao đều.

    (2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    (3) Trường hợp có trạm định vị vệ tinh quốc gia, mức tính bằng mức tại bảng trên.

    1.9.1.2.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/km2

    Mức điện năng dụng cụ tiêu hao cho 01 sản phẩm quy định tại bảng sau:

    Bảng 124:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Tỷ lệ 1:2000






    a

    KCĐ 0,5m

    4,09

    5,30

    6,97

    9,06

    11,72

    b

    KCĐ 1,0m

    2,43

    3,10

    3,98

    5,20

    6,86

    c

    KCĐ 2,5m

    1,77

    2,43

    3,10

    3,98

    5,20

    d

    KCĐ 5,0m

    1,44

    1,77

    2,43

    3,10

    3,98

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    a

    KCĐ 1m

    1,58

    2,06

    2,69

    3,50

    4,54

    b

    KCĐ 2,5m

    1,22

    1,58

    2,06

    2,68

    3,50

    c

    KCĐ 5,0m

    0,95

    1,23

    1,60

    2,08

    2,70

    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    a

    KCĐ 1m

    1,07

    1,39

    1,81

    2,35

    3,06

    b

    KCĐ 2,5m

    0,82

    1,08

    1,39

    1,81

    2,35

    c

    KCĐ 5,0m

    0,64

    0,82

    1,07

    1,39

    1,81

    d

    KCĐ 10m

    0,49

    0,64

    0,82

    1,07

    1,39

    Ghi chú:

    (1) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức tính bằng 0,90 mức tại bảng trên.

    (2) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa phương, mức tính bằng 1,15 mức tại bảng trên.

    (3) Trường hợp có trạm định vị vệ tinh quốc gia, mức tính bằng 0,80 mức tại bảng trên.

    1.9.1.2.2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    1.9.1.3. Đo bù sử dụng tàu bay không người lái

    Định mức thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2022 ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.

    Hạng mục đo bù sử dụng tàu bay không người lái thực hiện cho 02 tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.

    1.9.2. Điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa

    1.9.2.1. Định mức lao động

    a) Nội dung công việc

    - Chuẩn bị thông tin, dữ liệu phục vụ cho việc điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa.

    - Điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa là việc xác minh các đối tượng trên ảnh chưa được giải đoán đầy đủ hoặc chưa đủ độ tin cậy.

    - Lập tệp tin ghi dữ liệu; tu chỉnh chất lượng sản phẩm.

    - Lưu trữ kết quả thu nhận.

    Hạng mục điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    b) Phân loại khó khăn

    - Tỷ lệ 1:2000 và 1:5000

    Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường sá, kênh mương không phức tạp.

    Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường sá, kênh mương phức tạp.

    Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường sá phức tạp và đang có biến động.

    Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường sá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.

    - Tỷ lệ: 1:10.000

    Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.

    Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa; vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.

    Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; khu vực thành phố; khu vực dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp; vùng núi đi lại khó khăn, vùng hẻo lánh.

    c) Định biên: nhóm 03 lao động, gồm 01 ĐĐBĐV III.3 và 02 ĐĐBĐV III.4

    d) Định mức: công nhóm/mảnh

    Bảng 125:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    11,90

    3,18

    14,28

    3,99

    17,15

    5,51

    20,57

    6,81

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    10,95

    3,18

    13,14

    3,99

    15,77

    5,51

    18,92

    6,81

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,95

    1,14

    1,38

    1,65

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    20,12

    5,28

    24,14

    6,66

    28,95

    8,61


    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    18,51

    5,28

    22,20

    6,66

    26,64

    8,61


    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    1,61

    1,94

    2,32


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    28,24

    7,13

    333,89

    8,87

    40,65

    11,17


    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    25,98

    7,13

    31,17

    8,87

    37,39

    11,17


    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    2,26

    2,72

    3,26


    1.9.2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 126:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Mức


    Điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa




    1

    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    10,66

    2

    Phần mềm

    BQ


    0,43

    3

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    1,07

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên.

    Bảng 127:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    0,49

    0,59

    0,71

    0,85

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    0,83

    1,00

    1,20


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    1,17

    1,40

    1,68


    1.9.2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 128:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    21,97

    2

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    21,97

    3

    Ba lô

    cái

    24

    43,94

    4

    Bàn gấp

    cái

    24

    7,93

    5

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    43,94

    6

    Đèn pin

    bộ

    24

    2,00

    7

    La bàn kỹ thuật

    cái

    36

    2,34

    8

    Ghế gấp

    cái

    96

    7,93

    9

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    43,94

    10

    Hòm sắt đựng dụng cụ

    cái

    60

    12,41

    11

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    12,41

    12

    Kẹp sắt

    cái

    9

    7,93

    13

    Kính lúp

    cái

    60

    2,34

    14

    Máy tính tay

    cái

    60

    9,37

    15

    Mũ cứng

    cái

    12

    43,94

    16

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    cái

    9

    2,34

    17

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    21,37

    18

    Ống nhòm

    cái

    120

    2,34

    19

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    43,94

    20

    Tất sợi

    đôi

    6

    43,94

    21

    Túi đựng ảnh

    cái

    12

    43,94

    22

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)

    bộ

    60

    10,99

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 127 đối với mức quy định tại bảng trên.

    1.9.2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 129:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    1:2000

    1:5000

    1:10.000

    1

    Ảnh điều vẽ

    tờ

    1,00

    4,00

    7,00

    2

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,20

    0,20

    0,60

    3

    Bìa đóng sổ

    cái

    0,20

    0,40

    0,60

    4

    Bút chì kính

    cái

    0,02

    0,05

    0,10

    5

    Giấy gói hàng

    tờ

    0,20

    1,00

    1,00

    6

    Giấy A4

    ram

    0,02

    0,05

    0,07

    7

    Mực đen

    lọ

    0,10

    0,30

    0,50

    8

    Mực màu

    tuýp

    1,00

    2,00

    3,00

    9

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,004

    0,010

    0,014

    10

    Pin đèn

    đôi

    1,00

    2,00

    4,00

    11

    Sổ đo các loại

    quyển

    0,50

    0,70

    1,00

    12

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,50

    0,70

    1,00

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    1.9.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Định mức tiêu hao điện năng thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 130:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa





    1

    Tỷ lệ 1:2000






    Điện năng

    1,33

    1,60

    1,93

    2,31

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    Điện năng

    2,26

    2,72

    3,26


    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    Điện năng

    3,18

    3,92

    3,80


    1.9.2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    2. Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10.000 bằng phương pháp bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số

    2.1. Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số

    2.1.1. Xây dựng trạm base

    2.1.1.1. Chọn điểm, Đo ngắm (GNSS) và Tính toán tọa độ

    Theo quy định của Lưới tọa độ quốc gia hạng III tại Định mức 2, Chương I, Phần II của Định mức KT-KT này.

    2.1.1.2. Đo nối độ cao và tính toán bình sai độ cao hạng IV

    Theo quy định cấp hạng tương ứng của Lưới độ cao quốc gia (hạng I, II, III) và lưới độ cao cơ sở chuyên ngành (hạng IV và độ cao kỹ thuật) tại Định mức 1, Chương I, Phần II của Định mức KT-KT này.

    2.1.2 Xây dựng bãi chuẩn hiệu chỉnh

    2.1.2.1. Định mức lao động

    a) Nội dung công việc

    - Xây dựng lưới khống chế cơ sở

    + Tìm điểm: chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển.

    + Lưới khống chế cơ sở

    Chọn điểm, chôn mốc: xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm.

    Đo ngắm GNSS và tính toán tọa độ: chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, liên hệ với các nhóm đo, đo ngắm, liên hệ với các nhóm liên quan để trút số liệu sang máy tính hoặc thiết bị lưu trữ, kiểm tra sổ đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả.

    Đo nối độ cao và tính toán bình sai theo quy định như Lưới độ cao quốc gia (hạng I, II, III) và lưới độ cao cơ sở chuyên ngành (hạng IV và độ cao kỹ thuật) tại Định mức 1, Chương I, Phần II của Định mức KT-KT này.

    - Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh

    Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc. Đo điểm chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh.

    b) Phân loại khó khăn

    - Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có đồng ruộng quy hoạch; vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn có cấu trúc đơn giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông.

    - Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du có địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực vật phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ rệt, dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng.

    - Loại 3: vùng đồng bằng, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn.

    - Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ; khu vực xã, phường, nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy có nhiều bụi cây, bụi gai; vùng có dân cư khoảng 80%. Tầm nhìn hạn chế rất nhiều.

    - Loại 5: khu vực thành phố lớn chưa quy hoạch, nhà cửa dày đặc, tầm nhìn hạn chế rất nhiều; khu vực rừng rậm, khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo.

    c) Định biên

    Bảng 131:

    TT

    Hạng mục công việc

    ĐĐBĐV
    III.1

    ĐĐBĐV
    III.2

    ĐĐBĐV
    III.3

    LX3

    Số lượng


    Xây dựng bãi chuẩn hiệu chỉnh






    1

    Xây dựng lưới khống chế cơ sở


    2

    2

    1

    5

    2

    Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh

    2

    2

    1


    5

    d) Định mức

    - Xây dựng lưới khống chế cơ sở: công nhóm/điểm.

    - Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh: công nhóm/bãi.

    Bảng 132:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5


    Xây dựng bãi chuẩn hiệu chỉnh






    1

    Xây dựng lưới khống chế cơ sở





    1.1

    Tìm điểm (có tường vây)

    0,30

    0,37

    0,45

    0,55

    0,74

    0,30

    0,30

    0,40

    0,50

    0,50

    1.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,28

    0,34

    0,41

    0,51

    0,68

    0,30

    0,30

    0,40

    0,50

    0,50

    1.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,02

    0,03

    0,04

    0,04

    0,06

    1.2

    Lưới khống chế cơ sở

    1,72

    1,99

    2,33

    2,75

    3,42

    0,97

    1,46

    1,94

    2,91

    3,40

    1.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    1,58

    1,83

    2,14

    2,53

    3,15

    0,97

    1,46

    1,94

    2,91

    3,40

    1.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,14

    0,16

    0,19

    0,22

    0,27

    2

    Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh

    7,13

    9,18

    11,21

    13,25

    16,31

    1,00

    1,50

    2,50

    4,00

    5,00

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    6,56

    8,44

    10,31

    12,19

    15,00

    1,00

    1,50

    2,50

    4,00

    5,00

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,57

    0,74

    0,90

    1,06

    1,31

    2.1.2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

    - Xây dựng lưới khống chế cơ sở: ca/điểm.

    - Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh: ca/bãi.

    Bảng 133:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Xây dựng lưới khống chế cơ sở







    1.1

    Tìm điểm (có tường vây)








    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái

    0,18

    0,23

    0,27

    0,34

    0,36

    1.2

    Lưới khống chế cơ sở








    Máy thu GNSS đa tần 2 cái

    bộ

    0,53

    0,64

    0,79

    0,97

    1,52


    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,30

    0,30

    0,30

    0,30

    0,30


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    2

    Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh








    Máy toàn đạc điện tử

    bộ

    2,10

    2,70

    3,30

    3,90

    4,80


    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,50

    0,50

    0,50

    0,50

    0,50


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    2.1.2.3. Định mức dụng cụ lao động

    2.1.2.3.1. Xây dựng lưới khống chế cơ sở

    a) Tìm điểm (có tường vây): ca/điểm

    Bảng 134:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    0,66

    2

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    0,66

    3

    Ba lô

    cái

    24

    1,32

    4

    Máy bộ đàm 2 cái

    bộ

    60

    0,03

    5

    Dao phát cây

    cái

    24

    0,04

    6

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    1,32

    7

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    0,26

    8

    Mũ cứng

    cái

    12

    1,32

    9

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    cái

    9

    0,04

    10

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    0,26

    11

    Ống nhòm

    cái

    120

    0,04

    12

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    1,32

    13

    Tất sợi

    đôi

    6

    1,32

    14

    Thước thép cuộn 2m

    cái

    24

    0,04

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 135:

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    Tìm điểm (có tường vây)

    0,67

    0,82

    1,00

    1,24

    1,64

    b) Lưới khống chế cơ sở: ca/điểm

    Bảng 136:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Ẩm kế

    cái

    48

    0,13

    2

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    3,52

    3

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    3,52

    4

    Áp kế

    cái

    48

    0,13

    5

    Ba lô

    cái

    24

    7,04

    6

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    7,04

    7

    Máy bộ đàm 2 cái

    bộ

    60

    0,07

    8

    Búa đập đá, đóng cọc

    cái

    24

    0,1

    9

    Đèn pin

    bộ

    24

    0,02

    10

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    7,04

    11

    Hòm đựng máy, dụng cụ

    cái

    60

    1,41

    12

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    1,41

    13

    La bàn kỹ thuật

    cái

    36

    0,1

    14

    Mũ cứng

    cái

    12

    7,04

    15

    Nhiệt kế

    cái

    12

    0,13

    16

    Nilon che máy dài 5m

    cái

    9

    0,13

    17

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    cái

    9

    0,13

    18

    Ô che máy

    cái

    24

    1,41

    19

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    1,41

    20

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    7,04

    21

    Tất sợi

    đôi

    6

    5,24

    22

    Thước thép cuộn 2m

    cái

    24

    0,13

    23

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    1,22

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 137:

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    Lưới khống chế cơ sở

    0,74

    0,85

    1,00

    1,18

    1,48

    2.1.2.3.2. Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh: ca/bãi

    Bảng 138:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    16,50

    2

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    16,50

    3

    Ba lô

    cái

    24

    33,00

    4

    Bàn gấp

    cái

    24

    3,75

    5

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    33,00

    6

    Búa đóng cọc

    cái

    24

    0,75

    7

    Đèn điện tròn 0,10kW

    bộ

    30

    2,25

    8

    Đèn pin

    bộ

    24

    0,75

    9

    Găng tay bạt

    đôi

    3

    33,00

    10

    Ghế gấp

    cái

    96

    3,75

    11

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    33,00

    12

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    6,60

    13

    Kẹp sắt

    cái

    9

    6,60

    14

    Máy tính tay

    cái

    60

    2,25

    15

    Mũ cứng

    cái

    12

    33,00

    16

    Nilon che máy dài 5m

    cái

    9

    3,75

    17

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    cái

    9

    6,60

    18

    Ô che máy

    cái

    24

    6,60

    19

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    6,60

    20

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    33,00

    21

    Tất sợi

    đôi

    6

    33,00

    22

    Thước thép cuộn 2m

    cái

    24

    2,25

    23

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    6,60

    24

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)

    bộ

    60

    0,50

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên.

    Bảng 139:

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh

    0,64

    0,82

    1,00

    1,18

    1,45

    2.1.2.4. Định mức tiêu hao vật liệu

    2.1.2.4.1. Xây dựng lưới khống chế cơ sở: tính cho 01 điểm

    a) Tìm điểm (có tường vây)

    Bảng 140:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,10

    2

    Giấy A4

    ram

    0,01

    3

    Mực đen

    lọ

    0,03

    4

    Pin đèn

    đôi

    0,20

    5

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,05

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn. b) Lưới khống chế cơ sở

    Bảng 141:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bảng tính toán

    tờ

    0,30

    2

    Bảng tổng hợp thành quả

    tờ

    0,30

    3

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,10

    4

    Cọc gỗ (4cm x 30cm)

    cái

    2,00

    5

    Giấy A4

    ram

    0,03

    6

    Mực đen

    lọ

    0,03

    7

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,006

    8

    Pin đèn

    đôi

    0,60

    9

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,05

    10

    Sổ kiểm nghiệm máy

    quyển

    0,20

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    2.1.2.4.2. Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh: tính cho 01 bãi

    Bảng 142:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Cọc gỗ (4cm x 30cm)

    cái

    50,00

    2

    Đinh 5

    kg

    0,25

    3

    Giấy A4

    ram

    0,02

    4

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,004

    5

    Pin đèn

    đôi

    1,00

    6

    Sổ ghi chép

    quyển

    1,00

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    2.1.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng

    Định mức tiêu hao điện năng quy định trong bảng sau:

    Bảng 143:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Xây dựng lưới khống chế cơ sở






    1.1

    Tìm điểm (có tường vây)

    kWh/điểm







    Điện năng







    1.2

    Lưới khống chế cơ sở

    kWh/điểm







    Điện năng


    3,31

    3,31

    3,31

    3,31

    3,31

    2

    Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh

    kWh/bãi







    Điện năng


    8,80

    8,80

    8,80

    8,80

    8,80

    2.1.2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng ô tô, dầu nhờn) tiêu hao cho ô tô vận chuyển lao động và vật tư quy định trong bảng sau:

    Bảng 144:

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao


    Xây dựng bãi chuẩn hiệu chỉnh



    1

    Xây dựng lưới khống chế cơ sở

    lít/điểm


    a

    Tìm điểm (có tường vây)




    Xăng ô tô


    3,00


    Dầu nhờn


    0,15

    b

    Lưới khống chế cơ sở



    2

    Đo chi tiết bãi chuẩn hiệu chỉnh

    lít/bãi


    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    2.1.3. Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số

    2.1.3.1. Định mức lao động

    2.1.3.1.1. Nội dung công việc

    a) Điều phối bay: chuẩn bị tư liệu, tài liệu; xin cấp phép bay; xác định các thông số kỹ thuật máy quét; hiệp đồng với các đơn vị triển khai bay.

    b) Trực theo dõi thời tiết, trực bay: Theo dõi thời tiết khu vực bay quét, báo triển khai bay quét; lập kế hoạch bay, triển khai bay quét; trực bay; di chuyển.

    c) Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base): Chuẩn bị máy thu GNSS, tài liệu; đo GNSS, xử lý số liệu; di chuyển.

    d) Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số:

    - Định vị tuyến bay: Chuẩn bị máy thu GNSS, máy tính dẫn đường, nhập số liệu thiết kế tuyến bay; theo dõi vị trí máy bay trên màn hình, xác định độ chênh lệch tuyến để hướng dẫn người lái đưa máy bay vào đúng vị trí tuyến bay theo thiết kế.

    - Chụp quét LiDAR: Chạy thử hệ thống mặt đất, thu dữ liệu trên không chính thức.

    e) Rà soát đánh giá dữ liệu: Khi kết thúc ca đo phải tiến hành ngay việc kiểm tra chất lượng quét LiDAR và chụp ảnh số tại khu vực bay quét bao gồm các công việc kiểm tra chất lượng bay, tính toán phần diện tích hở, lỗi để có kế hoạch bay bù.

    2.1.3.1.2. Phân loại khó khăn: Không phân loại khó khăn.

    2.1.3.1.3. Định biên

    Bảng 145:

    TT

    Nội dung công việc

    LX3

    ĐĐBĐV
    III.2

    ĐĐBĐV
    III.3

    Nhóm


    Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số





    1

    Điều phối bay

    1

    2


    3

    2

    Trực theo dõi thời tiết, trực bay

    1

    2

    2

    5

    3

    Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base)

    1


    2

    3

    4

    Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số

    1

    2

    2

    5

    5

    Rà soát đánh giá dữ liệu



    1

    1

    2.1.3.1.4. Định mức: công nhóm/giờ bay

    Bảng 146:

    TT

    Nội dung công việc

    Mức


    Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số


    1

    Điều phối bay

    1,66

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    1,50

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,16

    2

    Trực theo dõi thời tiết, trực bay

    2,94

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,65

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,29

    3

    Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base)

    0,58

    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,65

    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,29

    4

    Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số

    2,94

    4.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,65

    4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,29

    5

    Rà soát đánh giá dữ liệu

    0,55

    5.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,50

    5.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,05

    2.1.3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/giờ bay

    Bảng 147:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Công suất
    (kW)

    Mức


    Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số




    1

    Điều phối bay





    Ô tô (7-9 chỗ)

    cái


    0,15


    Máy vi tính xách tay cấu hình cao

    cái

    0,03

    0,90

    2

    Trực theo dõi thời tiết, trực bay





    Ô tô (7-9 chỗ)

    cái


    0,26


    Máy vi tính xách tay cấu hình cao

    cái

    0,03

    1,59

    3

    Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base)





    Ô tô (7-9 chỗ)

    cái


    0,26


    Máy vi tính xách tay cấu hình cao

    cái

    0,03

    1,59


    Máy thu GNSS đa tần bộ 03 cái

    bộ


    1,59


    Phần mềm xử lý số liệu GNSS

    BQ


    0,06

    4

    Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số





    Ô tô (7-9 chỗ)

    cái


    0,26


    Máy vi tính xách tay cấu hình cao

    cái

    0,03

    1,59


    Hệ thống thiết bị bay chụp ảnh số

    bộ


    1,59


    Phần mềm điều khiển và chụp ảnh số

    BQ


    0,08


    Máy bộ đàm 3 cái

    bộ


    1,59

    5

    Rà soát đánh giá dữ liệu





    Máy vi tính xách tay cấu hình cao

    cái

    0,03

    1,59

    2.1.3.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/giờ bay

    Bảng 148:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo mưa

    cái

    12

    5,30

    2

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    5,30

    3

    Ba lô

    cái

    24

    10,60

    4

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    10,60

    5

    Bộ cờ lê đa năng

    bộ

    36

    0,03

    6

    Bút xóa

    cái

    3

    0,01

    7

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    2,12

    8

    Đèn pin

    bộ

    24

    0,06

    9

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    10,60

    10

    Gói hút ẩm Silicagel loại 200g

    túi

    12

    2,12

    11

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    2,12

    12

    Khẩu trang

    cái

    6

    10,60

    13

    Mũ bảo hộ lao động

    cái

    12

    10,60

    14

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)

    bộ

    60

    2,12

    15

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    2,12

    16

    Pin khô

    cái

    24

    2,12

    17

    Quần áo BHLĐ

    cái

    12

    10,60

    18

    Vỏ trùm hệ thống máy ảnh trên tàu bay

    cái

    36

    2,12

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho bước công việc Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số; mức cho các bước công việc khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 149:

    TT

    Nội dung công việc

    Hệ số


    Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số


    1

    Điều phối bay

    0,34

    2

    Trực theo dõi thời tiết, trực bay

    1,00

    3

    Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base)

    0,60

    4

    Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số

    1,00

    5

    Rà soát đánh giá dữ liệu

    0,80

    2.1.3.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 giờ bay

    Bảng 150:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,01

    2

    Sổ đo các loại

    quyển

    0,14

    3

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    Ghi chú: mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 151:

    TT

    Nội dung công việc

    Hệ số


    Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số

    1,00

    1

    Điều phối bay

    0,10

    2

    Trực theo dõi thời tiết, trực bay

    0,35

    3

    Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base)

    0,20

    4

    Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số

    0,30

    5

    Rà soát đánh giá dữ liệu

    0,05

    2.1.3.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/giờ bay

    Bảng 152:

    TT

    Hạng mục công việc

    Mức


    Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số


    1

    Điều phối bay

    0,23

    2

    Trực theo dõi thời tiết, trực bay

    0,40

    3

    Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base)

    0,40

    4

    Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số

    0,40

    5

    Rà soát đánh giá dữ liệu

    0,40

    2.1.3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu: lít/giờ bay

    Bảng 153:

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao


    Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số



    1

    Điều phối bay




    Xăng ô tô

    lít

    2,00


    Dầu nhờn

    lít

    0,10

    2

    Trực theo dõi thời tiết, trực bay




    Xăng ô tô

    lít

    2,00


    Dầu nhờn

    lít

    0,10

    3

    Trực đo trạm tham chiếu (trạm Base)




    Xăng ô tô

    lít

    2,00


    Dầu nhờn

    lít

    0,10

    4

    Bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số




    Xăng ô tô

    lít

    2,00


    Dầu nhờn

    lít

    0,10

    5

    Rà soát đánh giá dữ liệu



    2.2. Xử lý dữ liệu

    2.2.1. Định mức lao động

    2.2.1.1. Nội dung công việc

    Trút số liệu quét LiDAR, tạo ra đám mây điểm để phục vụ việc lập mô hình số bề mặt và mô hình số độ cao.

    2.2.1.2. Phân loại khó khăn: Không phân loại khó khăn.

    2.2.1.3. Định biên: nhóm 02 ĐĐBĐV III.2

    2.2.1.4. Định mức: 2,18 công nhóm/giờ bay

    Trong đó:

    - Hao phí lao động trực tiếp: 1,97 công nhóm/giờ bay.

    - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp: 0,21 công nhóm/giờ bay.

    2.2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/giờ bay

    Bảng 154:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Mức


    Xử lý dữ liệu




    1

    Máy vi tính xách tay cấu hình cao

    cái

    0,03

    2,36

    2

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,11

    3

    Máy in màu khổ A0

    cái

    0,40

    0,08

    2.2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/giờ bay

    Bảng 155:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    2,36

    2

    Dao xén

    cái

    12

    0,06

    3

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,53

    4

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,79

    5

    Ghế máy vi tính

    cái

    96

    2,36

    6

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    0,79

    7

    Kéo nhỏ

    cái

    24

    0,06

    8

    Kẹp sắt

    cái

    9

    1,57

    9

    Kính lập thể

    cái

    60

    0,17

    10

    Kính lúp

    cái

    60

    0,06

    11

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    3,15

    12

    Quạt cây 80W

    cái

    60

    0,53

    13

    Thước nhựa 1,2m

    cái

    36

    0,06

    14

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,79

    15

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    1,58

    2.2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 giờ bay

    Bảng 156:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,004

    2

    Giấy A0 loại 100g/m2

    tờ

    5,00

    3

    Giấy A4

    ram

    0,03

    4

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,006

    5

    Mực in phun (4 hộp 4 màu)

    hộp

    0,02

    6

    Sổ đo các loại

    quyển

    0,05

    7

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    2.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: 0,90 kWh/giờ bay.

    2.2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu:

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    2.3. Lập mô hình số bề mặt (DSM)

    Theo quy định tại Định mức 1.4 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    2.4. Nắn ảnh trực giao

    Theo quy định tại Định mức 1.5 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    2.5. Lập bình đồ ảnh

    Theo quy định tại Định mức 1.6 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    2.6. Đo vẽ ảnh

    Thu nhận các dữ liệu địa lý. Các dữ liệu địa lý được thu nhận trong đo vẽ ảnh gồm: dữ liệu về vị trí không gian và một phần dữ liệu thuộc tính.

    2.6.1. Định mức lao động

    2.6.1.1. Nội dung công việc

    - Giải đoán đối tượng trong đo vẽ ảnh.

    - Sử dụng các tấm ảnh nắn trực giao để thu nhận dữ liệu địa lý bao gồm: Hệ thống thuỷ văn, các công trình thủy lợi và đối tượng liên quan; Các loại đối tượng mô tả địa hình kiểu đường, kiểu điểm; đối tượng mô tả địa hình kiểu vùng; Các đối tượng thuộc về công trình giao thông, thủy lợi và đối tượng liên quan đến địa hình biến đổi; Nhà, vật kiến trúc, các công trình cơ sở hạ tầng; Đo vẽ các đối tượng đường ranh giới khu chức năng có hình ảnh rõ rệt như tường xây, lối ra vào, tường nhà và các đối tượng liên quan; Đo vẽ các đối tượng nhà, công trình dân sinh và các đối tượng liên quan khác.

    - Thu nhận những thông tin định tính định lượng căn cứ vào chênh cao địa hình như tỷ cao, tỷ sâu, chiều cao nhà, các vật kiến trúc... Nội suy các loại đối tượng mô tả bề mặt địa hình như: đường bình độ, điểm độ cao và điểm mực nước; Các dữ liệu địa lý được thu nhận trong quá trình này bao gồm: dữ liệu về vị trí không gian và một phần dữ liệu thuộc tính.

    - Trong quá trình đo vẽ đồng thời thu nhận thuộc tính độ cao của các đối tượng có thuộc tính độ cao trên cơ sở ảnh trực giao, lớp điểm trên mặt đất hoặc DEM và mô hình số bề mặt.

    - Các đối tượng địa lý có hình ảnh rõ ràng, có khả năng giải đoán tốt trên ảnh sẽ được đo vẽ trên ảnh trực giao, các đối tượng trên ảnh chưa được giải đoán đầy đủ hoặc chưa đủ độ tin cậy phải được ghi chú cụ thể, tổng hợp, lập danh mục để xác minh ở thực địa.

    Hạng mục đo vẽ ảnh được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    2.6.1.2. Phân loại khó khăn

    Theo quy định tại 1.4.1.2 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT- KT này.

    2.6.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng cấp bậc (trong bảng định mức).

    2.6.1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 157:

    TT

    Hạng mục công việc

    Định biên

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Đo vẽ ảnh






    1

    Tỷ lệ 1:2.000

    ĐĐBĐV
    III.3






    Độ phân giải mặt đất <12cm






    1.1

    KCĐ 0,5m


    21,69

    26,03

    31,23

    37,47

    1.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    19,56

    23,47

    28,16

    33,79

    1.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,13

    2,56

    3,07

    3,68

    1.2

    KCĐ 1m


    20,47

    24,56

    29,48

    35,38

    1.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    18,46

    22,15

    26,58

    31,90

    1.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,01

    2,41

    2,90

    3,48

    1.3

    KCĐ 2,5m


    18,83

    22,60

    27,17

    32,49

    1.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    16,98

    20,38

    24,50

    29,30

    1.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,85

    2,22

    2,67

    3,19

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    ĐĐBĐV
    III.4






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm






    2.1

    KCĐ 1m


    30,03

    36,04

    43,25


    2.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    27,08

    32,50

    39,00


    2.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,95

    3,54

    4,25


    2.2

    KCĐ 2,5m


    26,91

    32,29

    38,75


    2.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    24,27

    29,12

    34,94


    2.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,64

    3,17

    3,81


    2.3

    KCĐ 5m


    26,13

    31,35

    37,62


    2.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    23,56

    28,27

    33,92


    2.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,57

    3,08

    3,70


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    ĐĐBĐV
    III.4






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm






    3.1

    KCĐ 1m


    89,16

    106,99

    128,40


    3.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    80,40

    96,48

    115,78


    3.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    8,76

    10,51

    12,62


    3.2

    KCĐ 2,5m


    78,18

    93,82

    112,58


    3.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    70,50

    84,60

    101,52


    3.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    7,68

    9,22

    11,06


    3.3

    KCĐ 5m


    70,42

    84,50

    101,40


    3.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    63,50

    76,20

    91,44


    3.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    6,92

    8,30

    9,96


    3.4

    KCĐ 10m


    66,74

    80,09

    96,10


    3.4.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    60,18

    72,22

    86,66


    3.4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    6,56

    7,87

    9,44


    2.6.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 158:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Mức


    Đo vẽ ảnh




    1

    Phần mềm

    BQ


    0,70

    2

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    17,47

    3

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    1,16

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, Đo vẽ ảnh tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 159:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Đo vẽ ảnh





    1

    Bản đồ tỷ lệ 1:2000

    0,60

    0,76

    0,92

    1,18

    2

    Bản đồ tỷ lệ 1:5000

    0,83

    1,00

    1,22


    3

    Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

    2,07

    2,48

    2,91


    (2) Mức tại ghi chú (1) trên tính cho các khoảng cao đều của cùng tỷ lệ.

    2.6.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 160:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo Blu (BHLĐ)

    cái

    12

    23,3

    2

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    23,3

    3

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    23,3

    4

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    23,3

    5

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    3,9

    6

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    4,08

    7

    Ghế máy vi tính

    cái

    96

    23,3

    8

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    5,82

    9

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    3,88

    10

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    1,51

    11

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,18

    12

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2TB (2 cái)

    bộ

    60

    23,3

    13

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    4,08

    14

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    3,88

    15

    Thước nhựa 1,2m

    cái

    36

    0,28

    16

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    5,82

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, Đo vẽ ảnh tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 159 đối với mức quy định tại bảng trên.

    (2) Mức tại ghi chú (1) trên tính cho các khoảng cao đều của cùng tỷ lệ.

    2.6.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 161:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,84

    0,84

    0,84

    2

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    0,06

    0,08

    0,13

    3

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,02

    0,03

    4

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,002

    0,004

    0,006

    5

    Sổ giao ca

    quyển

    0,08

    0,20

    0,20

    6

    Sổ tay đo vẽ

    quyển

    0,84

    3,36

    6,30

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    2.6.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Mức điện năng tiêu hao cho máy móc, thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.

    Bảng 162:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Đo vẽ ảnh





    1

    Tỷ lệ 1:2.000

    265,46

    336,25

    407,04

    522,07

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    367,22

    442,43

    539,76


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    915,83

    1097,23

    1287,47


    Ghi chú: mức trên tính cho các khoảng cao đều của cùng tỷ lệ.

    2.6.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    2.7. Lập mô hình số độ cao (DEM)

    2.7.1. Định mức lao động

    2.7.1.1. Nội dung công việc

    a) Thành lập mô hình số độ cao DEM

    - Sử dụng dữ liệu đầu vào (Đám mây điểm, ảnh nắn trực giao) tiến hành phân loại, khoanh vùng địa hình, địa vật, thực phủ, mặt nước, xác định các khu vực phải đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp độ cao địa hình.

    - Xác định bề mặt mặt đất, tiến hành lọc bỏ các đối tượng nằm phía trên mặt đất từ dữ liệu đám mây điểm.

    - Nội suy độ cao mặt đất tại các khu vực đã được lọc bỏ từ các điểm độ cao xung quanh; tạo DEM sơ bộ cho toàn bộ khu bay.

    - Sử dụng ảnh nắn trực giao, DSM, dữ liệu số hóa mặt nước, dữ liệu đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp độ cao địa hình tiến hành chuẩn hóa, hiệu chỉnh DEM sơ bộ; tạo DEM cho toàn bộ khu bay.

    b) Biên tập, cắt sản phẩm DEM theo hình chữ nhật chờm phủ 1 cm ra ngoài khung trong của mảnh bản đồ.

    c) Tạo siêu dữ liệu cho DEM.

    2.7.1.2. Phân loại khó khăn

    Theo quy định tại 1.4.1.2 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    2.7.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng cấp bậc (trong bảng định mức).

    2.7.1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 163:

    TT

    Hạng mục công việc

    Định biên

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Lập mô hình số độ cao (DEM)






    1

    Tỷ lệ 1:2000

    ĐĐBĐV
    III.3






    Độ phân giải mặt đất <12cm






    1.1

    KCĐ 0,5m


    19,74

    24,42

    29,44

    35,28

    1.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    17,80

    22,02

    26,55

    31,81

    1.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,94

    2,40

    2,89

    3,47

    1.2

    KCĐ 1m


    17,20

    21,14

    25,64

    30,72

    1.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    15,51

    19,06

    23,12

    27,70

    1.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,69

    2,08

    2,52

    3,02

    1.3

    KCĐ 2,5m


    14,66

    18,02

    21,69

    26,03

    1.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    13,22

    16,25

    19,56

    23,47

    1.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,44

    1,77

    2,13

    2,56

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    ĐĐBĐV
    III.4






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm-20cm






    2.1

    KCĐ 1m


    23,07

    30,82

    34,31


    2.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    20,80

    27,79

    30,94


    2.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,27

    3,03

    3,37


    2.2

    KCĐ 2,5m


    20,15

    26,87

    29,92


    2.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    18,17

    24,23

    26,98


    2.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,98

    2,64

    2,94


    2.3

    KCĐ 5m


    17,21

    22,93

    25,52


    2.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    15,52

    20,68

    23,01


    2.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,69

    2,25

    2,51


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    ĐĐBĐV
    III.4






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm-40cm






    3.1

    KCĐ 1m


    73,43

    83,03

    92,99


    3.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    66,21

    74,87

    83,85


    3.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    7,22

    8,16

    9,14


    3.2

    KCĐ 2,5m


    63,99

    72,33

    80,99


    3.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    57,70

    65,22

    73,03


    3.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    6,29

    7,11

    7,96


    3.3

    KCĐ 5m


    55,76

    63,02

    70,55


    3.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    50,28

    56,83

    63,62


    3.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    5,48

    6,19

    6,93


    3.4

    KCĐ 10m


    47,54

    53,71

    60,12


    3.4.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    42,87

    48,43

    54,21


    3.4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    4,67

    5,28

    5,91


    2.7.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 164:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Mức


    Lập mô hình số độ cao (DEM)




    1

    Phần mềm

    BQ


    0,17

    2

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    8,72

    3

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,58

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, KCĐ 2,5m, độ phân giải ảnh từ 12cm-20cm, Lập mô hình số độ cao (DEM) tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 165:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Lập mô hình số độ cao (DEM)





    1

    Tỷ lệ 1:2000






    Độ phân giải mặt đất <12cm





    1.1

    KCĐ 0,5m

    0,73

    0,91

    1,10

    1,31

    1.2

    KCĐ 1m

    0,64

    0,79

    0,95

    1,14

    1.3

    KCĐ 2,5m

    0,55

    0,67

    0,81

    0,97

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm- 20cm





    2.1

    KCĐ 1m

    0,86

    1,15

    1,28


    2.2

    KCĐ 2,5m

    0,75

    1,00

    1,11


    2.3

    KCĐ 5m

    0,64

    0,85

    0,95


    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm- 40cm





    3.1

    KCĐ 1m

    2,73

    3,09

    3,46


    3.2

    KCĐ 2,5m

    2,38

    2,69

    3,01


    3.3

    KCĐ 5m

    2,08

    2,34

    2,63


    3.4

    KCĐ 10m

    1,77

    2,00

    2,24


    2.7.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 166:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    19,38

    2

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    19,38

    3

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    3,24

    4

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    4,85

    5

    Ghế máy vi tính

    cái

    96

    19,38

    6

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    4,85

    7

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    4,85

    8

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    1,27

    9

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,17

    10

    Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu 2 TB (2 cái)

    bộ

    60

    15,84

    11

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    4,85

    12

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    3,48

    13

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    3,24

    14

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    4,85

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2, KCĐ 2,5m, độ phân giải ảnh từ 12cm-20cm, Lập mô hình số độ cao (DEM) tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 165 đối với mức quy định tại bảng trên.

    2.7.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 167:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,70

    0,70

    0,70

    2

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    0,05

    0,07

    0,10

    3

    Giấy A4

    ram

    0,003

    0,010

    0,014

    4

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,0006

    0,0020

    0,0028

    5

    Sổ giao ca

    quyển

    0,07

    0,17

    0,17

    6

    Sổ tay đo vẽ

    quyển

    0,70

    2,75

    5,15

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn, khoảng cao đều.

    2.7.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Mức điện năng các thiết bị và dụng cụ tiêu hao quy định trong bảng sau:

    Bảng 168:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Lập mô hình số độ cao (DEM)





    1

    Tỷ lệ 1:2000






    Độ phân giải mặt đất <12cm






    KCĐ 0,5m

    228,53

    284,88

    344,37

    410,11


    KCĐ 1m

    200,36

    247,32

    297,41

    356,89


    KCĐ 2,5m

    172,18

    209,75

    253,58

    303,67

    2

    Tỷ lệ 1:5000






    Độ phân giải mặt đất từ 12cm- 20cm






    KCĐ 1m

    269,23

    360,02

    400,72



    KCĐ 2,5m

    234,80

    313,06

    347,50



    KCĐ 5m

    200,36

    266,10

    297,41


    3

    Tỷ lệ 1:10.000






    Độ phân giải mặt đất từ 20cm- 40cm






    KCĐ 1m

    854,65

    967,36

    1083,19



    KCĐ 2,5m

    745,08

    842,13

    942,31



    KCĐ 5m

    651,16

    732,56

    823,35



    KCĐ 10m

    554,12

    626,12

    701,25


    2.7.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    2.8. Đo bù, điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa

    Theo quy định tại Định mức 1.9, Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    3. Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 từ tàu bay không người lái

    3.1. Thu nhận dữ liệu ảnh

    Theo quy định tại mục 1, Phần II Thông tư số 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.

    3.2. Xử lý dữ liệu

    Gồm các bước xử lý dữ liệu sau bay chụp, bình sai khối ảnh và tạo đám mây điểm, áp dụng theo quy định tại mục 2, Phần II Thông tư số 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.

    3.3. Lập mô hình số bề mặt (DSM)

    Theo quy định tại mục 2, Phần II Thông tư số 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.

    3.4. Nắn ảnh trực giao

    Theo quy định tại Định mức 1.5 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    3.5. Lập bình đồ ảnh

    Theo quy định tại mục 2, Phần II Thông tư số 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.

    3.6. Đo vẽ ảnh

    Theo quy định tại Định mức 2.6 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    3.7. Lập mô hình số độ cao (DEM)

    Theo quy định tại mục 2, Phần II Thông tư số 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.

    3.8. Đo bù, điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa

    Theo quy định tại Định mức 1.9, Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    4. Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 bằng phương pháp đo ảnh viễn thám

    4.1. Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp

    4.1.1. Tìm điểm

    Theo quy định cho công việc Tìm điểm tại Định mức 2 (Lưới tọa độ quốc gia hạng III), Chương I, Phần II của Định mức KT-KT này.

    4.1.2. Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp

    Theo quy định tại Định mức 1.2 (Thiết kế, đo khống chế ảnh ngoại nghiệp tỷ lệ 1:10.000), Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    4.2. Tăng dày KCA nội nghiệp

    Theo quy định tại Định mức 1.3 (Tăng dày khống chế ảnh tỷ lệ 1:10.000), Mục 1 , Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    4.3. Lập mô hình số bề mặt (DSM)

    Theo quy định tại Định mức 1.4 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    4.4. Nắn ảnh trực giao

    Theo quy định tại Định mức 1.5 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    4.5. Lập bình đồ ảnh

    Theo quy định tại Định mức 1.6 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    4.6. Đo vẽ ảnh

    Theo quy định tại Định mức 1.7 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    4.7. Lập mô hình số độ cao (DEM)

    Theo quy định tại Định mức 1.8 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    4.8. Đo bù, điều tra đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính ở thực địa

    Theo quy định tại Định mức 1.9 Mục 1, Chương II, Phần II của Định mức KT-KT này.

    Mục 2

    RÀ SOÁT, PHÂN LOẠI VÀ BIÊN TẬP NỘI DUNG DỮ LIỆU

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    - Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu đã được thu nhận theo các nhóm lớp, lớp phù hợp nhằm đảm bảo cho việc nhập dữ liệu vào tệp khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

    - Phân loại đối tượng địa lý theo từng nhóm lớp, lớp và theo đúng kiểu dữ liệu hình học.

    - Sau khi phân loại đối tượng địa lý theo từng nhóm lớp, lớp cụ thể, thực hiện biên tập dữ liệu. Tại bước công việc này cần chính xác hóa quan hệ không gian giữa các đối tượng địa lý đồng thời chính xác hóa thông tin thuộc tính của từng đối tượng địa lý.

    - Sản phẩm của bước công việc này là các tệp dữ liệu đã được rà soát, phân loại và biên tập nội dung, đủ điều kiện để nhập vào cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

    Hạng mục rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    1.2. Phân loại khó khăn

    - Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000

    Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường sá, kênh mương không phức tạp.

    Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường sá, kênh mương phức tạp.

    Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường sá phức tạp và đang thay đổi.

    Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường sá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.

    - Tỷ lệ 1:10.000

    Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.

    Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa; vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán.

    Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng thành phố; thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.

    1.3. Định biên: nhóm 01 lao động tương ứng cấp bậc trong bảng định mức

    1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 169:

    TT

    Hạng mục công việc

    Định biên

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu






    1

    Tỷ lệ 1:2.000

    ĐĐBĐV
    III.3

    6,29

    7,54

    9,05

    10,86

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    5,67

    6,80

    8,16

    9,79

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,62

    0,74

    0,89

    1,07

    2

    Tỷ lệ 1:5.000

    ĐĐBĐV
    III.3

    10,87

    13,09

    15,70


    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    9,80

    11,80

    14,16


    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,07

    1,29

    1,54


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    ĐĐBĐV
    III.4

    15,43

    18,52

    22,22


    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    13,91

    16,70

    20,04


    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,52

    1,82

    2,18


    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 170:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Công suất

    (kW)

    Mức


    Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu tỷ lệ 1:5000




    1

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    7,08

    2

    Phần mềm

    BQ


    0,28

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,20

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,70

    Ghi chú: mức trên quy định cho loại khó khăn 2, tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 171:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    0,48

    0,57

    0,69

    0,83

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    0,83

    1,00

    1,20


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    1,19

    1,43

    1,71


    3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 172:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    9,44

    2

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    9,44

    3

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    1,58

    4

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    2,36

    5

    Ghế xoay

    cái

    96

    9,44

    6

    Giá để bản vẽ

    cái

    60

    2,36

    7

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    2,36

    8

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,07

    9

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    2,36

    10

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    1,58

    11

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,59

    12

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2,36

    Ghi chú: mức trên quy định cho loại KK2, tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 171 đối với mức quy định trong bảng trên.

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 173:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,25

    0,45

    0,60

    2

    Cồn công nghiệp

    lít

    0,015

    0,015

    0,025

    3

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,08

    0,12

    0,18

    4

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    0,37

    0,37

    0,37

    5

    Giấy A4

    ram

    0,007

    0,007

    0,007

    6

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,0014

    0,0014

    0,0014

    7

    Sổ giao ca

    quyển

    0,08

    0,15

    0,37

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 174:

    TT

    Hạng mục công việc

    Mức tiêu hao

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    55,03

    65,34

    79,10

    95,15

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    95,15

    114,64

    137,57


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    136,42

    163,94

    196,03


    6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    Mục 3

    TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA

    1. Tạo khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia

    1.1. Định mức lao động

    1.1.1. Nội dung công việc

    Sử dụng phần mềm chuyên dụng để xây dựng tệp khung mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia. Tạo các tập, lớp dữ liệu. Khởi tạo quan hệ giữa các lớp dữ liệu.

    1.1.2. Phân loại khó khăn: Không phân loại khó khăn.

    1.1.3. Định biên: nhóm 02 lao động gồm 01 ĐĐBĐV III.3 và 01 ĐĐBĐV III.4

    1.1.4. Định mức: 11,09 công nhóm/khu vực

    Trong đó:

    - Hao phí lao động trực tiếp: 10,00 công nhóm/khu vực.

    - Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp: 1,09 công nhóm/ khu vực.

    Ghi chú: mức trên quy định đối với khu vực có 01 kinh tuyến trục, đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng 1,30 mức trên.

    1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/khu vực

    Bảng 175:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Mức


    Tạo khung CSDLNĐLQG




    1

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    12,00

    2

    Phần mềm

    BQ


    0,48

    3

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    1,20

    Ghi chú: mức trên quy định đối với khu vực có 01 kinh tuyến trục, đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng 1,30 mức trên.

    1.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/khu vực

    Bảng 176:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    16,00

    2

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    2,67

    3

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    4,00

    4

    Ghế xoay

    cái

    96

    16,00

    5

    Giá để bản vẽ

    cái

    60

    4,00

    6

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    4,00

    7

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,12

    8

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    4,00

    9

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    2,67

    10

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    2,67

    11

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    4,00

    12

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    8,00

    Ghi chú: mức trên quy định đối với khu vực có 01 kinh tuyến trục, đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng 1,30 mức trên.

    1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 khu vực

    Bảng 177:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    2,00

    2

    Giấy A4

    ram

    0,20

    3

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,04

    4

    Sổ giao ca

    quyển

    1,00

    5

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    5,00

    Ghi chú: mức trên quy định như nhau đối với khu vực có 01 hoặc 02 kinh tuyến trục.

    1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/khu vực

    Mức tiêu hao điện năng cho dụng cụ và thiết bị dùng điện: 180,53 kWh/khu vực. Ghi chú: mức trên quy định đối với khu vực có 01 kinh tuyến trục, đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng 1,30 mức trên.

    1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    2. Nhập kết quả thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia vào khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia

    2.1. Định mức lao động

    2.1.1. Nội dung công việc

    Nhập dữ liệu đã được rà soát, phân loại và biên tập nội dung vào tệp khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia bằng các phần mềm chuyên dụng để tạo lập cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

    Hạng mục nhập kết quả thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia vào khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    2.1.2. Phân loại khó khăn

    a) Tỷ lệ 1:2000 và 1:5000

    - Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường sá, kênh mương không phức tạp.

    - Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường sá, kênh mương phức tạp.

    - Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường sá phức tạp và đang thay đổi.

    - Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường sá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.

    b) Tỷ lệ 1:10.000

    - Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.

    - Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa; vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán.

    - Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng thành phố; thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.

    2.1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng cấp bậc trong bảng định mức.

    2.1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 178:

    TT

    Hạng mục công việc

    Định biên

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Nhập kết quả thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia vào khung CSDLNĐLQG






    1

    Tỷ lệ 1:2.000

    ĐĐBĐV
    III.3

    6,30

    7,54

    9,05

    10,87

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    5,68

    6,80

    8,16

    9,80

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,62

    0,74

    0,89

    1,07

    2

    Tỷ lệ 1:5.000

    ĐĐBĐV
    III.3

    10,87

    13,09

    15,70


    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    9,80

    11,80

    14,16


    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,07

    1,29

    1,54


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    ĐĐBĐV
    III.4

    15,44

    18,52

    22,22


    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    13,92

    16,70

    20,04


    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,52

    1,82

    2,18


    2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 179:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Mức


    Nhập kết quả thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia vào khung CSDLNĐLQG tỷ lệ 1:5000




    1

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    7,08

    2

    Phần mềm

    BQ


    0,30

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,20

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,70

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại KK2, tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 180:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Nhập kết quả thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia vào khung CSDLNĐLQG





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    0,48

    0,57

    0,69

    0,83

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    0,83

    1,00

    1,20


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    1,19

    1,43

    1,71


    2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 181:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    9,44

    2

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    9,44

    3

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    1,58

    4

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    2,36

    5

    Ghế xoay

    cái

    96

    9,44

    6

    Giá để bản vẽ

    cái

    60

    2,36

    7

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    2,36

    8

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,08

    9

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    2,36

    10

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    1,58

    11

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    1,58

    12

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2,36

    Ghi chú: mức trên quy định cho loại KK2, tỷ lệ 1:5000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 180 đối với mức quy định trong bảng trên.

    2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 182:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,26

    0,26

    0,60

    2

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,08

    0,12

    0,18

    3

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,01

    0,01

    4

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,002

    0,002

    0,002

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết bị quy định trong bảng sau: Bảng 183:

    TT

    Hạng mục công việc

    Mức tiêu hao

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Nhập kết quả thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia vào khung CSDLNĐLQG





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    55,47

    65,87

    79,74

    95,92

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    95,92

    115,57

    138,68


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    137,53

    165,26

    197,62


    2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    Mục 4

    CHUẨN HÓA, TRÌNH BÀY CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
    TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia: mức độ đầy đủ của dữ liệu, mức độ phù hợp của dữ liệu với quy định về mô hình cấu trúc dữ liệu, độ chính xác vị trí của đối tượng địa lý, độ chính xác thời gian của đối tượng địa lý, mức độ chính xác của thuộc tính chủ đề. Kết quả chuẩn hóa phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thành phần được quy định tại C.1 Phụ lục C của QCVN 73:2023/BTNMT.

    - Trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia: được thực hiện sau khi cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được chuẩn hóa và đạt chất lượng trên cơ sở các quy định tại Điều 5 Phần II của QCVN 73:2023/BTNMT.

    1.2. Phân loại khó khăn

    - Tỷ lệ 1:2000 và 1:5000

    Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường sá, kênh mương không phức tạp.

    Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường sá, kênh mương phức tạp.

    Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường sá phức tạp và đang thay đổi.

    Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường sá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.

    - Tỷ lệ 1:10.000

    Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.

    Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa; vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.

    Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.

    1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng cấp bậc trong bảng định mức.

    1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 184:

    TT

    Danh mục công việc

    KK

    1:2000

    1:5000

    1:10.000

    1

    Định biên


    ĐĐBĐV

    III.3

    ĐĐBĐV

    III.3

    ĐĐBĐV

    III.4

    2

    Chuẩn hóa, trình bày CSDLNĐLQG





    2.1

    Chuẩn hóa CSDLNĐLQG


    216,40

    282,99

    336,41

    2.1.1

    Chuẩn hóa CSDLNĐLQG

    1

    41,50

    74,83

    90,91

    a

    Hao phí lao động trực tiếp


    37,42

    67,48

    81,98

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    4,08

    7,35

    8,93

    2.1.2

    Chuẩn hóa CSDLNĐLQG

    2

    49,11

    93,09

    111,59

    a

    Hao phí lao động trực tiếp


    44,28

    83,94

    100,62

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    4,83

    9,15

    10,97

    2.1.3

    Chuẩn hóa CSDLNĐLQG

    3

    57,18

    115,07

    133,91

    a

    Hao phí lao động trực tiếp


    51,56

    103,76

    120,75

    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    5,62

    11,31

    13,16

    2.1.4

    Chuẩn hóa CSDLNĐLQG

    4

    68,61



    a

    Hao phí lao động trực tiếp


    61,87



    b

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    6,74



    2.2

    Trình bày CSDLNĐLQG


    4,90

    9,30

    11,16

    2.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    4,42

    8,39

    10,06

    2.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,48

    0,91

    1,10

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 185:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Mức


    Chuẩn hóa, trình bày CSDLNĐLQG





    Tỷ lệ 1:2000




    1

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    26,57

    2

    Phần mềm

    BQ


    1,06

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    1,06

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    2,65

    Ghi chú: mức trên tính cho loại KK2, chuẩn hóa CSDLNĐLQG tỷ lệ 1:2000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 186:

    TT

    Danh mục công việc

    KK

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000


    Chuẩn hóa, trình bày CSDLNĐLQG





    1

    Chuẩn hóa CSDLNĐLQG

    1

    0,84

    1,52

    1,85



    2

    1,00

    1,90

    2,27



    3

    1,16

    2,34

    2,73



    4

    1,17



    2

    Trình bày CSDLNĐLQG


    0,23

    0,47

    0,54

    3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 187:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    35,42

    2

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    35,42

    3

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    35,42

    4

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    5,93

    5

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    7,96

    6

    Ghế xoay

    cái

    96

    35,42

    7

    Giá để bản vẽ

    cái

    60

    7,96

    8

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    7,96

    9

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,26

    10

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    7,96

    11

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    5,89

    12

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    2,92

    13

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    7,96

    Ghi chú: mức trên tính cho loại KK2, chuẩn hóa CSDLNĐLQG tỷ lệ 1:2.000; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định tại bảng 186 đối với mức quy định tại bảng trên.

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 188:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    1:2000

    1:5000

    1:10.000

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,30

    0,60

    0,80

    2

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,10

    0,15

    0,20

    3

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    0,50

    0,50

    0,50

    4

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,02

    0,05

    5

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,002

    0,004

    0,010

    6

    Sổ giao ca

    quyển

    0,10

    0,20

    0,50

    Ghi chú:

    (1) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    (2) Mức cho từng loại công việc tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 189:

    TT

    Danh mục công việc

    Hệ số


    Chuẩn hóa, trình bày CSDLNĐLQG


    1

    Chuẩn hóa CSDLNĐLQG

    1,00

    2

    Trình bày CSDLNĐLQG

    0,20

    5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Định mức tiêu hao điện năng của dụng cụ và thiết bị dùng điện quy định trong bảng sau:

    Bảng 190:

    TT

    Danh mục công việc

    KK

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000


    Chuẩn hóa, trình bày CSDLNĐLQG





    1

    Chuẩn hóa CSDLNĐLQG

    1

    362,71

    656,34

    798,83



    2

    431,80

    561,34

    980,19



    3

    500,89

    1.010,41

    1.178,81



    4

    550,90



    2

    Trình bày CSDLNĐLQG


    99,31

    202,95

    233,17

    6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    Mục 5

    XÂY DỰNG SIÊU DỮ LIỆU

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    - Các nội dung siêu dữ liệu được xây dựng theo sản phẩm đóng gói của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia:

    + Xây dựng siêu dữ liệu ở hệ tọa độ vuông góc trên 01 hoặc 02 kinh tuyến trục tương ứng (tùy theo khu vực).

    + Xây dựng siêu dữ liệu cho 01 gói cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia ở hệ tọa độ địa lý.

    - Nhập các thông tin về tệp siêu dữ liệu, thông tin mô tả về bộ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thông tin về chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thông tin về định dạng và cung cấp cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, Thông tin về hệ quy chiếu toạ độ và hệ độ cao của Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

    Dữ liệu được tích hợp vào 07 nhóm lớp đối tượng (Dataset) của sản phẩm đóng gói tương ứng.

    Hạng mục xây dựng siêu dữ liệu được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Không phân loại khó khăn.

    1.3. Định biên: 01 lao động tương ứng cấp bậc trong bảng định mức.

    1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 191:

    TT

    Hạng mục công việc

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000

    1

    Định biên

    ĐĐBĐV
    III.3

    ĐĐBĐV
    III.3

    ĐĐBĐV
    III.4

    2

    Xây dựng siêu dữ liệu

    2,22

    4,44

    7,76

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,00

    4,00

    7,00

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,22

    0,44

    0,76

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định đối với khu vực có 01 kinh tuyến trục; đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng 1,30 mức bảng trên.

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 192:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Mức


    Xây dựng siêu dữ liệu




    1

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    2,40

    2

    Phần mềm

    BQ


    0,10

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,04

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,24

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho tỷ lệ 1:5000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 193:

    Công việc

    1:2000

    1:5000

    1:10.000

    Xây dựng siêu dữ liệu

    0,50

    1,00

    1,75

    (2) Mức trong bảng trên quy định đối với khu vực có 01 kinh tuyến trục; đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng 1,30 mức bảng trên.

    3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 194:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    3,20

    2

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    3,20

    3

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,54

    4

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,80

    5

    Ghế xoay

    cái

    96

    3,20

    6

    Giá để bản vẽ

    cái

    60

    0,80

    7

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    0,80

    8

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,02

    9

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    0,80

    10

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,54

    11

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,80

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho tỷ lệ 1:5000, mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định trong bảng 193 đối với mức quy định tại bảng trên.

    (2) Mức tại ghi chú (1) quy định đối với khu vực có 01 kinh tuyến trục, đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng 1,30 mức tại ghi chú (1).

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 195:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,06

    0,12

    0,18

    2

    Cồn công nghiệp

    lít

    0,004

    0,004

    0,010

    3

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,02

    0,03

    0,05

    4

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    0,10

    0,10

    0,12

    5

    Giấy A4

    ram

    0,002

    0,004

    0,010

    6

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,0004

    0,0008

    0,0020

    7

    Sổ giao ca

    quyển

    0,02

    0,04

    0,12

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định đối với khu vực có 01 kinh tuyến trục; đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng 1,30 mức bảng trên.

    5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 196:

    Danh mục công việc

    1:2000

    1:5000

    1:10.000

    Xây dựng siêu dữ liệu

    19,32

    38,64

    67,62

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định đối với khu vực có 01 kinh tuyến trục; đối với khu vực có 02 kinh tuyến trục mức tính bằng 1,30 mức bảng trên.

    6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    Chương III

    THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2000, 1:5000,
    1:10.000 TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA

    1. Lập tài liệu biên tập kỹ thuật

    1.1. Định mức lao động

    1.1.1. Nội dung công việc

    Dựa trên nguồn cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia cần thành lập bản đồ địa hình quốc gia để lập tài liệu biên tập kỹ thuật. Tài liệu biên tập kỹ thuật là văn bản tổng hợp hướng dẫn các bước biên tập, trình bày bản đồ địa hình quốc gia cho toàn bộ khu vực cần thành lập bản đồ trên cơ sở bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia.

    a) Thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia

    - Lựa chọn khu vực đặc trưng lấy mẫu.

    - Thể hiện, trình bày cơ sở dữ liệu kết hợp với thư viện ký hiệu số bản đồ địa hình quốc gia.

    - Đặt tên các nhóm dữ liệu và sắp xếp thứ tự hiển thị theo quy định.

    - Trình bày tên và ghi chú cho đối tượng địa lý theo quy định.

    b) Tài liệu biên tập kỹ thuật

    Xây dựng văn bản hướng dẫn các bước biên tập, trình bày bản đồ địa hình quốc gia cho toàn bộ khu vực cần thành lập bản đồ trên cơ sở bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia. Bố cục gồm phần mở đầu, phần nội dung chính và phần Phụ lục. Phân tích và đánh giá cơ sở dữ liệu khu vực cần thực hiện, đề xuất phương án kỹ thuật xử lý dữ liệu đáp ứng các yêu cầu biên tập, trình bày bản đồ.

    Hạng mục lập tài liệu biên tập kỹ thuật được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    1.1.2. Phân loại khó khăn

    a) Tỷ lệ 1:2000, 1:5000

    Loại 1: Đô thị loại IV, loại V theo điều 4 theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và các vùng không thuộc phân loại đô thị theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP.

    Loại 2: Đô thị loại III theo điều 4 theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

    Loại 3: Đô thị loại I, loại II theo điều 4 theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

    b) Tỷ lệ 1:10.000

    Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.

    Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa, vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán.

    Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng thành phố, thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.

    1.1.3. Định biên: công nhóm/khu vực

    Bảng 197:

    TT

    Hạng mục công việc

    ĐĐBĐV
    III.2

    ĐĐBĐV
    III.3

    ĐĐBĐV
    III.4

    ĐĐBĐV
    III.5

    Nhóm


    Lập tài liệu biên tập kỹ thuật






    1

    Thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia


    2


    3

    5

    2

    Tài liệu biên tập kỹ thuật

    1

    2


    3

    6

    1.1.4. Định mức: công nhóm/khu vực

    Bảng 198:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3


    Lập tài liệu biên tập kỹ thuật




    1

    Thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia

    25,07

    27,59

    30,34

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    22,61

    24,88

    27,36

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    2,46

    2,71

    2,98

    2

    Tài liệu biên tập kỹ thuật

    43,99

    50,60

    58,19

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    39,67

    45,63

    52,47

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    4,32

    4,97

    5,72

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho bước công việc Lập tài liệu biên tập kỹ thuật, tỷ lệ 1:2.000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 199:

    TT

    Hạng mục công việc

    Hệ số


    Lập tài liệu biên tập kỹ thuật


    1

    Tỷ lệ 1:2000

    1,00

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    1,20

    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    1,44

    1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/khu vực

    Bảng 200:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Mức


    Lập tài liệu biên tập kỹ thuật




    1

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    164,27

    2

    Máy in Ploter

    bộ

    0,40

    11,03

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    8,27

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    16,38

    Ghi chú:

    (1) Mức tại bảng trên quy định cho bước công việc Lập tài liệu biên tập kỹ thuật, tỷ lệ 1:2000, loại khó khăn 2; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 201:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3


    Lập tài liệu biên tập kỹ thuật




    1

    Thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia

    0,41

    0,45

    0,50

    2

    Tài liệu biên tập kỹ thuật

    0,87

    1,00

    1,15

    (2) Mức tại ghi chú (1) trên quy định cho tỷ lệ 1:2000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định tại bảng 199 đối với mức quy định tại ghi chú (1) trên.

    1.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/khu vực

    Bảng 202:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo Blu (BHLĐ)

    cái

    12

    219,02

    2

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    219,02

    3

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    219,02

    4

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    219,02

    5

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    36,73

    6

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    54,67

    7

    Ghế xoay

    cái

    96

    219,02

    8

    Giá để bản vẽ

    cái

    60

    54,67

    9

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    54,67

    10

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    54,67

    11

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    1,72

    12

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    54,67

    13

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    36,73

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    36,73

    15

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    54,67

    Ghi chú:

    (1) Mức tại bảng trên quy định cho bước công việc Lập tài liệu biên tập kỹ thuật, tỷ lệ 1:2000, loại khó khăn 2; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định tại bảng 201 đối với mức quy định tại bảng trên.

    (2) Mức tại ghi chú (1) trên quy định cho tỷ lệ 1:2000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định tại bảng 199 đối với mức quy định tại ghi chú (1) trên.

    1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 khu vực

    Bảng 203:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,22

    2

    Cồn công nghiệp

    lít

    0,01

    3

    Giấy A0 loại 100g/m2

    tờ

    1,30

    4

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    0,20

    5

    Giấy A4

    ram

    0,10

    6

    Mực đen

    lọ

    0,10

    7

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,02

    8

    Mực in phun (4 hộp 4 màu)

    hộp

    0,01

    9

    Mực vẽ các màu

    hộp

    0,02

    10

    Sổ giao ca

    quyển

    0,22

    Ghi chú:

    (1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 204:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK2


    Lập tài liệu biên tập kỹ thuật


    1

    Thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia

    0,40

    2

    Tài liệu biên tập kỹ thuật

    0,60

    (2) Mức tại ghi chú (1) trên quy định cho tỷ lệ 1:2000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định tại bảng 199 đối với mức quy định tại ghi chú (1) trên.

    (3) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/khu vực

    Điện năng tiêu hao cho 01 khu vực quy định tại bảng sau:

    Bảng 205:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3


    Lập tài liệu biên tập kỹ thuật




    1

    Thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia

    1.091,39

    1.197,87

    1.330,90

    2

    Tài liệu biên tập kỹ thuật

    2.315,88

    2.661,93

    3.061,22

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho bước công việc Lập tài liệu biên tập kỹ thuật, tỷ lệ 1:2.000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số quy định tại bảng 199 đối với mức quy định tại bảng trên.

    1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    2. Thành lập bản đồ địa hình quốc gia

    2.1. Định mức lao động

    2.1.1. Nội dung công việc

    - Trình bày hiển thị các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia theo từng vùng.

    - Biên tập bản đồ địa hình quốc gia được thực hiện theo phạm vi từng mảnh bản đồ đã quy định cụ thể trong tài liệu biên tập và đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia tại QCVN 72:2023/BTNMT đối với tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT đối với tỷ lệ 1:10.000.

    - Biên tập ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia, biên tập tên và ghi chú theo quy định tại Thông tư 24/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành lập bản địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia (QCVN 81:2024/BTNMT).

    - Trình bày khung bản đồ.

    Hạng mục thành lập bản đồ địa hình quốc gia được phân loại theo các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.

    2.1.2. Phân loại khó khăn

    - Tỷ lệ 1:2000, 1:5000

    Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường sá, kênh mương không phức tạp.

    Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới đường sá, kênh mương phức tạp.

    Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới đường sá phức tạp và đang thay đổi.

    Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường sá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.

    - Tỷ lệ 1:10.000.

    Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.

    Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa, vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán.

    Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng thành phố, thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.

    2.1.3. Định biên

    Bảng 206:

    TT

    Hạng mục công việc

    ĐĐBĐV III.3

    ĐĐBĐV III.4


    Thành lập bản đồ địa hình quốc gia



    1

    Tỷ lệ 1:2000

    1


    2

    Tỷ lệ 1:5000

    1


    3

    Tỷ lệ 1:10.000


    1

    2.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh

    Bảng 207:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Thành lập bản đồ địa hình quốc gia





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    9,79

    11,74

    14,10

    16,91

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    8,83

    10,59

    12,71

    15,25

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,96

    1,15

    1,39

    1,66

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    17,33

    20,79

    24,95


    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    15,63

    18,75

    22,50


    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    1,70

    2,04

    2,45


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    25,23

    30,28

    36,33


    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    22,75

    27,30

    32,76


    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    2,48

    2,98

    3,57


    2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 208:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Mức


    Thành lập bản đồ địa hình quốc gia





    Tỷ lệ 1:5000




    1

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    11,25

    2

    Máy in Ploter

    bộ

    0,40

    0,76

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,57

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    1,12

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho khó khăn 2, tỷ lệ 1:5000, bước công việc Thành lập bản đồ địa hình quốc gia; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 209:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Thành lập bản đồ địa hình quốc gia






    Tỷ lệ 1:2000

    0,47

    0,56

    0,68

    0,81


    Tỷ lệ 1:5000

    0,83

    1,00

    1,20



    Tỷ lệ 1:10.000

    1,21

    1,46

    1,75


    2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 210:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo Blu (BHLĐ)

    cái

    12

    15,00

    2

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    15,00

    3

    Đèn Neon 0,04kW

    bộ

    36

    15,00

    4

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    15,00

    5

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    2,52

    6

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    3,74

    7

    Ghế xoay

    cái

    96

    15,00

    8

    Giá để bản vẽ

    cái

    60

    3,74

    9

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    3,74

    10

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    3,74

    11

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,12

    12

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    3,74

    13

    Quạt thông gió 0,04 kW

    cái

    60

    2,52

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    2,52

    15

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    3,74

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho khó khăn 2, tỷ lệ 1:5000, bước công việc Thành lập bản đồ địa hình quốc gia; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 209 đối với mức quy định tại bảng trên.

    2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 211:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    1:2.000

    1:5.000

    1:10.000

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,21

    0,43

    0,60

    2

    Cồn công nghiệp

    lít

    0,01

    0,02

    0,04

    3

    Giấy A0 loại 100g/m2

    tờ

    2,55

    2,55

    2,55

    4

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,02

    0,03

    5

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    0,43

    0,43

    0,43

    6

    Mực đen

    lọ

    0,01

    0,02

    0,03

    7

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,002

    0,004

    0,006

    8

    Mực in phun (4 hộp 4 màu)

    hộp

    0,03

    0,03

    0,03

    9

    Mực vẽ các màu

    hộp

    0,02

    0,04

    0,04

    10

    Sổ giao ca

    quyển

    0,17

    0,43

    0,60

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Mức Điện năng tiêu hao cho dụng cụ và thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 212:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Thành lập bản đồ địa hình quốc gia





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    85,82

    102,98

    123,57

    148,29

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    151,93

    182,32

    218,78


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    221,22

    265,46

    318,56


    2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    3. Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy định

    3.1. Định mức lao động

    3.1.1. Nội dung công việc

    - Xuất tập dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia sang định dạng GeoTIFF-24 bit.

    - Xuất tập dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia sang định dạng GeoPDF độ phân giải từ 300 dpi trở lên.

    3.1.2. Phân loại khó khăn

    Theo phân loại khó khăn tại mục 2.1.2, Chương III, Phần II của Định mức KT-KT này.

    3.1.3. Định biên: gồm 01 ĐĐBĐV III.2

    3.1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 213:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy định





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    0,58

    0,69

    0,82

    1,00

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,52

    0,62

    0,74

    0,90

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,06

    0,07

    0,08

    0,10

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    1,02

    1,11

    1,46


    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,92

    1,00

    1,32


    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,10

    0,11

    0,14


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    1,49

    1,79

    2,21


    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    1,34

    1,61

    1,99


    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,15

    0,18

    0,22


    3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 214:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Mức


    Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy định





    Tỷ lệ 1:5000




    1

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    0,66

    2

    Máy in Ploter

    bộ

    0,40

    0,04

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,03

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,06

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho khó khăn 2, tỷ lệ 1:5000, bước công việc Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy định; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 215:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy định





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    0,47

    0,56

    0,67

    0,82

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    0,84

    1,00

    1,20


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    1,22

    1,46

    1,81


    3.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 216:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo Blu (BHLĐ)

    cái

    12

    0,88

    2

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    0,88

    3

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    0,88

    4

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    0,88

    5

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,15

    6

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,22

    7

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,88

    8

    Giá để bản vẽ

    cái

    60

    0,22

    9

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    0,22

    10

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    0,22

    11

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,01

    12

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    0,22

    13

    Quạt thông gió 0,04 kW

    cái

    60

    0,15

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,15

    15

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,22

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho khó khăn 2, tỷ lệ 1:5000, bước công việc Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy định; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 215 đối với mức quy định tại bảng trên.

    3.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Mức tính bằng 0,06 lần mức quy định tại bảng 211; mức quy định như nhau cho mọi loại khó khăn.

    3.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Mức điện năng tiêu hao cho dụng cụ và thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 217:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy định





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    3,47

    5,47

    7,29

    9,12

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    9,12

    10,94

    12,76


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    12,76

    16,41

    20,06


    3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    4. Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ

    4.1. Định mức lao động

    4.1.1. Nội dung công việc

    - Sản phẩm được xây dựng ở định dạng XML ISO 19139; sản phẩm lưu ở dạng XML ISO19139.

    - Tích hợp siêu dữ liệu vào tệp bản đồ số.

    4.1.2. Phân loại khó khăn

    Theo phân loại khó khăn tại mục 2.1.2, Chương III, Phần II của Định mức KT-KT này.

    4.1.3. Định biên: gồm 01 ĐĐBĐV III.2

    4.1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 218:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    1,14

    1,39

    1,64

    2,00

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    1,03

    1,25

    1,48

    1,80

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,11

    0,14

    0,16

    0,20

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    2,04

    2,44

    2,93


    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    1,84

    2,20

    2,64


    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,20

    0,24

    0,29


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    2,97

    3,57

    4,41


    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,68

    3,22

    3,98


    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,29

    0,35

    0,43


    4.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 219:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Mức


    Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ





    Tỷ lệ 1:5000




    1

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    11,25

    2

    Máy in Ploter

    bộ

    0,40

    0,76

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,57

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    1,12

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho khó khăn 2, tỷ lệ 1:5000, bước công việc Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 220:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    0,47

    0,57

    0,67

    0,82

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    0,84

    1,00

    1,20


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    1,22

    1,46

    1,81


    4.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 221:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo Blu (BHLĐ)

    cái

    12

    1,76

    2

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    1,76

    3

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    1,76

    4

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    1,76

    5

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,30

    6

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,44

    7

    Ghế xoay

    cái

    96

    1,76

    8

    Giá để bản vẽ

    cái

    60

    0,44

    9

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    0,44

    10

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    0,44

    11

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,01

    12

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    0,44

    13

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,30

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,30

    15

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    0,44

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho khó khăn 2, tỷ lệ 1:5000, bước công việc Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 220 đối với mức quy định tại bảng trên.

    4.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Mức tính bằng 0,12 lần mức quy định tại bảng 211; mức quy định như nhau cho mọi loại khó khăn.

    4.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Mức Điện năng tiêu hao cho dụng cụ và thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 222:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ





    1

    Tỷ lệ 1:2000

    9,12

    12,76

    14,59

    18,23

    2

    Tỷ lệ 1:5000

    18,23

    21,88

    25,52


    3

    Tỷ lệ 1:10.000

    25,52

    30,99

    38,29


    4.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    Chương IV

    XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
    TỶ LỆ 1:50.000 BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU HỒI ÂM VÀ THÀNH
    LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ
    QUỐC GIA TỶ LỆ TƯƠNG ỨNG

    Mục 1

    THU NHẬN CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:50.000
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU HỒI ÂM

    1. Xây dựng điểm kiểm tra phương tiện đo biển

    Gồm các hạng mục công việc:

    - Chọn điểm, chôn mốc.

    - Xây tường vây.

    - Tìm điểm gốc tọa độ.

    - Tìm điểm gốc độ cao.

    - Đo ngắm.

    - Tính toán bình sai.

    Định mức cho các công việc trên áp dụng định mức cho các công việc tương tự của Lưới cơ sở cấp 1 tại Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    2. Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh các phương tiện đo biển

    2.1. Định mức lao động

    2.1.1. Nội dung công việc

    - Nghiên cứu quy định kỹ thuật, nghiên cứu tính năng kỹ thuật của các phương tiện. Chuẩn bị vật tư, phương tiện như máy đo sâu, máy định vị, máy toàn đạc điện tử, máy thủy chuẩn, máy cải chính sóng, máy đo tốc độ âm, la bàn số.

    - Di chuyển đến bãi kiểm nghiệm. Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh các phương tiện theo các hạng mục quy định.

    - Tính toán, hoàn chỉnh kết quả kiểm tra, hiệu chỉnh.

    Hạng mục Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh các phương tiện đo biển thực hiện cho các nội dung Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia, Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia, Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào.

    2.1.2. Phân loại khó khăn

    Loại 1: máy móc, thiết bị đã qua sản xuất.

    Loại 2: máy móc, thiết bị mới. Máy móc, thiết bị sau khi sửa chữa.

    2.1.3. Định biên

    Gồm 02 ĐĐBĐV III.3; 03 ĐĐBĐV III.4; 03 ĐĐBĐV III.6

    2.1.4. Định mức: công nhóm/bộ thiết bị

    Bảng 223:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    1

    Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh các phương tiện đo biển

    11,58

    13,90

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    10,82

    12,99

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,76

    0,91

    Ghi chú: mức hao phí lao động trực tiếp tại bảng trên quy định cho vùng biển từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng. Mức cho các vùng biển khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 224:

    TT

    Vùng biển

    Hệ số

    1

    Từ Quảng Ninh đến Ninh Bình

    1,03

    2

    Từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng

    1,00

    3

    Từ thành phố Hồ Chí Minh đến An Giang

    0,97

    4

    Cách bờ từ 100 km của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến giáp các khu vực đặc khu Hoàng Sa, đặc khu Trường Sa

    1,16

    5

    Khu vực đặc khu Hoàng Sa, đặc khu Trường Sa

    1,29

    2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:

    Không sử dụng các phương tiện đo.

    2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/bộ thiết bị

    Bảng 225:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Ác quy 12 V

    cái

    12

    4,50

    2

    Áo mưa

    cái

    12

    30,59

    3

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    30,59

    4

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    1,80

    5

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    7,65

    6

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    3

    57,6

    7

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    57,6

    8

    Hòm sắt dụng cụ, tài liệu

    cái

    60

    5,40

    9

    La bàn kỹ thuật

    cái

    36

    0,90

    10

    Mũ cứng

    cái

    12

    61,18

    11

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    61,18

    12

    Tất sợi

    đôi

    6

    61,18

    13

    Thước vải cuộn 30m

    cái

    12

    0,90

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 2. Mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 226:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    1

    Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh các phương tiện đo biển

    0,84

    1,00

    2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 bộ

    Bảng 227:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bút bi

    cái

    0,50

    2

    Sổ công tác

    quyển

    0,20

    3

    Sổ kiểm nghiệm

    quyển

    5,00

    4

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,02

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    2.5. Định mức tiêu hao năng lượng:

    Không tiêu hao điện năng.

    2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    3. Xây dựng trạm quan trắc mực nước

    3.1. Định mức lao động

    3.1.1. Nội dung công việc

    Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tư tài liệu. Xác định vị trí trạm quan trắc mực nước ở thực địa; liên hệ với chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý cảng để làm thủ tục xây trạm quan trắc mực nước; đào hố móng, đổ bê tông chân móng, gắn thước đo mực nước.

    3.1.2. Phân loại khó khăn

    Loại 1: khu vực có cảng biển, có thể gắn thước quan trắc vào chân các cầu cảng.

    Loại 2: khu vực bờ biển có độ dốc trung bình chỉ phải bố trí từ 2 đến 3 điểm đặt thước quan trắc mực nước, giao thông đi lại chủ yếu là đường trục chính, quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhựa, đường bê tông.

    Loại 3: khu vực bờ biển thoải phải bố trí nhiều cọc đặt thước quan trắc mực nước; khu vực bờ biển dốc khó thi công; khu vực sình lầy, thực phủ dầy đặc, giao thông khó khăn; khu vực ở các đảo nổi cách bờ dưới 10 km.

    Loại 4: khu vực ở các đảo nổi cách bờ trên 10 km.

    3.1.3. Định biên

    Gồm 01 ĐĐBĐV III.3; 02 ĐĐBĐV III.6

    3.1.4. Định mức: công nhóm/điểm

    Bảng 228:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Xây dựng trạm quan trắc mực nước

    9,06

    10,86

    13,04

    16,95

    4,00

    4,80

    5,76

    6,90

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    8,46

    10,15

    12,18

    15,84

    4,00

    4,80

    5,76

    6,90

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,60

    0,71

    0,86

    1,11

    Ghi chú: mức hao phí lao động trực tiếp tại bảng trên quy định cho vùng biển từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng. Mức cho các vùng biển khác tính theo hệ số quy định tại bảng 224.

    3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:

    Không sử dụng máy móc, thiết bị.

    3.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/điểm

    Bảng 229:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo mưa

    cái

    12

    10,75

    2

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    10,75

    3

    Búa đinh

    cái

    24

    1,35

    4

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    6,69

    5

    Cuốc, xẻng

    bộ

    24

    2,03

    6

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    3

    21,5

    7

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    21,5

    9

    Hòm sắt dụng cụ, tài liệu

    cái

    60

    6,69

    10

    Mũ cứng

    cái

    12

    21,5

    11

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    21,5

    12

    Tất sợi

    đôi

    6

    21,5

    13

    Thước vải cuộn 30m

    cái

    12

    0,68

    14

    Xô tôn

    cái

    24

    2,03

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 3. Mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 230:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Xây dựng trạm quan trắc mực nước

    0,63

    0,75

    1,00

    1,08

    3.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 điểm

    Bảng 231:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bút bi

    cái

    0,20

    2

    Cát vàng

    m3

    0,50

    3

    Dây thép buộc

    kg

    0,50

    4

    Đá dăm

    m3

    1,00

    5

    Đinh 5 cm đến 10 cm

    kg

    0,60

    6

    Gỗ cốp pha

    m3

    0,20

    7

    Giấy A0 loại 100g/m2

    tờ

    0,20

    8

    Sổ công tác

    quyển

    0,20

    9

    Thước đo mực nước

    bộ

    1,00

    10

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,02

    11

    Xi măng PC 300

    kg

    350,00

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    3.5. Định mức tiêu hao năng lượng

    Không tiêu hao năng lượng.

    3.6 . Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    4. Đo nối độ cao đến điểm "0" trạm quan trắc mực nước

    Gồm các hạng mục công việc:

    - Đo nối độ cao kỹ thuật.

    - Tính toán độ cao kỹ thuật.

    Định mức cho các công việc trên áp dụng định mức cho các công việc tương tự của Lưới độ cao quốc gia (hạng I, II, III) và lưới độ cao cơ sở chuyên ngành (hạng IV và độ cao kỹ thuật) tại Định mức 1, Chương I, Phần II của Định mức KT- KT này.

    5. Đo sâu địa hình đáy biển

    5.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia

    5.1.1. Định mức lao động

    5.1.1.1. Nội dung công việc

    a) Quan trắc mực nước

    - Nghiên cứu quy định kỹ thuật; chuẩn bị tư tài liệu và dụng cụ.

    - Quan trắc mực nước, ghi chép kết quả quan trắc vào sổ quan trắc mực nước. Vẽ đường cong biểu diễn sự thay đổi của mực nước hàng ngày. Kiểm tra, hoàn chỉnh kết quả quan trắc.

    b) Xác định vị trí điểm đo sâu bằng công nghệ DGNSS, hoặc RTK, hoặc tín hiệu cải chính thuê bao

    b.1) Trường hợp dùng DGNSS hoặc tín hiệu cải chính thuê bao (gọi chung là DGNSS)

    - Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán.

    - Nghiên cứu, kiểm tra toàn bộ thiết bị của trạm DGNSS; cài đặt các tham số, vận hành thiết bị và ghi kết quả vào sổ, đĩa mềm và Đĩa CD/DVD.

    - Kiểm tra, xử lý kết quả định vị.

    b.2) Trường hợp dùng RTK

    - Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán.

    - Cài đặt các tham số, theo dõi thiết bị hoạt động và ghi kết quả vào sổ và Đĩa CD/DVD.

    - Kiểm tra, xử lý kết quả định vị.

    c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm

    - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu, tuyến đo kiểm tra. Chuẩn bị các phương tiện đo biển. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng làm việc của các phương tiện. Đưa tàu vào khu vực đo vẽ.

    - Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm.

    - Đo sâu các tuyến đo kiểm tra. Đo bù (nếu có).

    - Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu.

    5.1.1.2. Phân loại khó khăn

    Các hàng mảnh bản đồ quy định từ Bắc xuống Nam.

    Trong mỗi hàng mảnh, để tiện cho việc phân loại khó khăn, tạm quy định mảnh thứ nhất là mảnh có phần diện tích đất liền, sau đó là mảnh kề cận (thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu...) tính từ trong bờ ra tuỳ thuộc vào hàng mảnh đó có từ 2 cho đến 17 mảnh theo chiều Đông - Tây. Cá biệt các hàng mảnh ở phía Nam mũi Cà Mau sẽ tính theo chiều Bắc - Nam.

    Loại 1: những mảnh có diện tích biển tiếp giáp với đất liền (những mảnh thứ nhất không có các đảo nổi), là các mảnh tàu có thể đậu ngay trong khu vực đo vẽ khi thời tiết cho phép.

    Loại 2: những mảnh thứ hai ở vùng biển từ Ninh Bình đến thành phố Đà Nẵng, những mảnh thứ hai từ vùng biển Khánh Hoà đến An Giang (đó là những mảnh có địa hình thoải dần, độ sâu không lớn). Khoảng cách từ nơi neo đậu tàu (ven bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) dưới 15 km; những mảnh thứ nhất của vùng biển Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng (khu vực này có nhiều đảo nổi; những mảnh thứ nhất của vùng biển từ thành phố Đà Nẵng đến Khánh Hoà (khu vực này độ dốc thay đổi đột ngột từ bờ).

    Loại 3: những mảnh thứ ba ở vùng biển từ Hưng Yên đến thành phố Đà Nẵng, những mảnh thứ ba từ vùng biển Khánh Hoà đến An Giang (đó là những mảnh có địa hình thoải dần, độ sâu lớn dần). Khoảng cách từ nơi neo đậu tàu (trong bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) nhỏ dưới 35 km; những mảnh thứ hai của vùng biển Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng (khu vực có nhiều đảo nổi); những mảnh thứ hai của vùng biển từ thành phố Đà Nẵng đến Khánh Hoà (độ sâu khá lớn, địa hình biển đổi đột ngột).

    Loại 4: những mảnh thứ tư của vùng biển từ Hưng Yên đến thành phố Đà Nẵng, những mảnh thứ tư của vùng biển từ Khánh Hoà đến An Giang. Khoảng cách từ nơi neo đậu tàu (ven bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) dưới 55 km; những mảnh thứ ba của vùng biển có nhiều đảo nổi ngoài khơi của Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng; những mảnh còn lại của khu vực biển thành phố Đà Nẵng - Lâm Đồng.

    Loại 5: những mảnh thứ 5 của vùng biển Cà Mau, An Giang. Khoảng cách từ nơi neo đậu tàu (ven bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) dưới 70 km; những mảnh còn lại của các khu vực khác; những mảnh có nhiều công trình xây dựng trên biển; khu vực nhiều san hô, bãi đá ngầm.

    Ghi chú:

    (1) Các mảnh thứ 6 đến 17 theo quy định loại khó khăn 5 và tính bổ sung thời gian đi và về từ mảnh thứ 5 ra.

    (2) Khi lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán, tuỳ thuộc vào hướng thiết kế của tuyến đo sâu để xác định khoảng cách từ nơi neo đậu tàu đến đầu tuyến, cuối tuyến để vận dụng tiêu chuẩn xếp loại khó khăn trên cơ sở phân loại khó khăn trên.

    5.1.1.3. Định biên

    Bảng 232:

    TT

    Hạng mục công việc

    Lao động kỹ thuật

    Số lượng

    ĐĐBĐV

    III.3

    ĐĐBĐV

    III.4

    ĐĐBĐV

    III.5

    ĐĐBĐV

    III.6

    1

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đơn tia định vị DGNSS

    3

    1

    2

    3

    9

    2

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đơn tia định vị RTK

    4

    2

    2

    4

    12

    5.1.1.4. Định mức: công nhóm/điểm

    Bảng 233:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Đo sâu địa hình bằng máy hồi âm đơn tia

    81,9

    102,37

    127,98

    159,96

    199,94

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    76,52

    95,65

    119,57

    149,45

    186,81

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    5,38

    6,72

    8,41

    10,51

    13,13

    Ghi chú:

    (1) Mức cho Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đơn tia định vị DGNSS và định vị RTK quy định như nhau và bằng mức trong bảng trên.

    (2) Mức hao phí lao động trực tiếp tại bảng trên quy định cho vùng biển từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng. Mức cho các vùng biển khác tính theo hệ số quy định tại bảng 224.

    (3) Mức đo sâu bằng máy hồi âm tỷ lệ 1:50.000 cho các mảnh thứ 6 đến 17 tính theo mức quy định cho loại khó khăn 5 và tính thêm thời gian đi và về từ mảnh thứ 5 ra. Thời gian đi và về từ mảnh thứ 5 ra đối với các mảnh thứ 6 đến 17 quy định trong bảng sau:

    Bảng 234:

    TT

    Mảnh

    Mức
    (thời gian đi và về: công nhóm/mảnh)

    1

    6

    5,00

    2

    7

    10,00

    3

    8

    15,00

    4

    9

    20,00

    5

    10

    25,00

    6

    11

    30,00

    7

    12

    35,00

    8

    13

    40,00

    9

    14

    45,00

    10

    15

    50,00

    11

    16

    55,00

    12

    17

    60,00

    5.1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 235:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Máy cải chính sóng

    cái


    33,1

    39,72

    47,66

    57,19

    68,63

    2

    Máy đo sâu (đơn tia)

    cái


    33,1

    39,72

    47,66

    57,19

    68,63

    3

    Máy đo tốc độ âm

    cái


    33,1

    39,72

    47,66

    57,19

    68,63

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,4

    0,02

    0,02

    0,02

    0,02

    0,02

    5

    Máy thu GNSS đa tần

    bộ


    33,1

    39,72

    47,66

    57,19

    68,63

    6

    Máy vi tính xách tay cấu hình cao

    cái


    5,67

    6,81

    8,17

    9,8

    11,76

    7

    Phần mềm đo sâu (đơn tia)

    bản


    1,17

    1,59

    1,91

    2,29

    2,74

    Ghi chú: mức cho Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đơn tia định vị DGNSS và định vị RTK quy định như nhau và bằng mức trong bảng trên.

    5.1.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 236:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Ác quy 12V (loại lớn)

    cái

    12

    261,45

    2

    Áo phao

    cái

    24

    686,95

    3

    Áo mưa

    cái

    12

    343,48

    4

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    343,48

    5

    Bàn làm việc

    cái

    96

    261,45

    6

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    49,02

    7

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    76,33

    8

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    76,33

    9

    Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm

    bộ

    60

    76,33

    11

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    3

    686,95

    12

    Ghế tựa

    cái

    96

    261,45

    13

    Ghế xếp

    cái

    6

    261,45

    14

    Ghế xoay

    cái

    96

    261,45

    15

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    686,95

    16

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    60

    63,55

    17

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    76,33

    18

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    16,34

    19

    Mũ cứng

    cái

    12

    686,95

    20

    Ống thép lắp đầu biến âm máy đo sâu hồi âm

    ống

    60

    76,33

    21

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    76,33

    22

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    686,95

    23

    Sào ăng ten máy GNSS

    cái

    60

    76,33

    24

    Tất sợi

    đôi

    6

    686,95

    25

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    63,55

    26

    Tời, cáp và khung chữ A

    bộ

    60

    16,80

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 3, Định vị DGNSS; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 237:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Định vị DGNSS

    0,69

    0,83

    1,00

    1,20

    1,44

    2

    Định vị RTK

    0,92

    1,11

    1,33

    1,60

    1,92

    (2) Mức dụng cụ Đo sâu địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 cho mảnh thứ 6 được tính bổ sung các mức quy định trong bảng sau:

    Bảng 238:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo mưa

    cái

    12

    22,50

    2

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    22,50

    3

    Áo phao

    cái

    24

    45,00

    4

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    3

    45,00

    5

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    45,00

    6

    Mũ cứng

    cái

    12

    45,00

    7

    Tất sợi

    đôi

    6

    45,00

    Mức cho mảnh thứ 7, thứ 8 đến thứ 17 tính bằng 2 lần, 3 lần đến 12 lần mức quy định tại bảng 238.

    5.1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 239:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bút bi

    cái

    1,00

    2

    Cờ hiệu chuyên dụng

    cái

    7,00

    3

    Dây chằng cao su

    mét

    60,00

    4

    Dây chão nilon

    mét

    75,00

    5

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,15

    6

    Giấy A4

    ram

    0,03

    7

    Giấy bọc hàng

    tờ

    3,00

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,006

    9

    Sổ công tác

    quyển

    1,00

    10

    Sổ đo sâu

    quyển

    4,00

    11

    Sổ quan trắc mực nước

    quyển

    6,00

    12

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,50

    Ghi chú:

    (1) Định mức vật liệu quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    (2) Định mức vật liệu cho Đo sâu bằng máy định vị DGNSS và định vị RTK quy định như nhau.

    5.1.5. Định mức tiêu hao năng lượng

    Không tiêu hao năng lượng.

    5.1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    5.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia

    5.2.1. Định mức lao động

    5.2.1.1. Nội dung công việc

    5.2.1.1.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến (Đo sâu theo tuyến)

    Theo quy định tại 5.1.1.1, mục 1, Chương IV, Phần II của Định mức KT- KT này.

    3.2.1.1.2. Quét địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia (Quét địa hình đáy biển)

    a) Quan trắc mực nước: theo quy định tại 5.1.1.1, mục 1, Chương IV, Phần II của Định mức KT-KT này.

    b) Xác định vị trí điểm đo sâu: theo quy định tại 5.1.1.1, mục 1, Chương IV, Phần II của Định mức KT-KT này.

    c) Quét địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia

    - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu, tuyến đo kiểm tra (nếu có). Chuẩn bị máy móc, thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng làm việc của máy móc thiết bị. Đưa tàu vào khu vực đo vẽ.

    - Quét địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia theo hướng song song với đường đẳng sâu (các dải quét phủ kín mặt địa hình đáy biển).

    - Quét bù, quét bổ sung (nếu cần).

    - Ghi chép vào sổ đo.

    - Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu.

    5.2.1.2. Phân loại khó khăn

    a) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến

    Phân loại khó khăn từ loại 1 đến loại 5 theo quy định tại 5.1.1.2, mục 1, Chương IV, Phần II của Định mức KT-KT này.

    Loại 6: những mảnh thứ 6 của các vùng biển. Khoảng cách từ nơi neo đậu tàu (ven bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) dưới 85 km; những mảnh còn lại của các khu vực khác.

    b) Quét địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia

    Quy ước: vị trí mảnh được gọi tên lần lượt là mảnh thứ nhất (có bờ), mảnh thứ hai, mảnh thứ ba... đến mảnh thứ n tính từ bờ ra trên cùng một hàng mảnh theo hướng Đông - Tây.

    - Khu vực I: vùng biển từ Quảng Ninh đến thành phố Huế (độ sâu từ 3 mét đến 80 mét).

    Loại 1: mảnh thứ nhất (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 15 mét.

    Loại 2: mảnh thứ hai (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 30 mét; mảnh thứ nhất (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 15 mét.

    Loại 3: mảnh thứ ba (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 40 mét; mảnh thứ nhất (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ hai (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát.

    Loại 4: mảnh thứ tư (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 50 mét; mảnh thứ hai (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ ba (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát.

    Loại 5: mảnh thứ năm (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 55 mét; mảnh thứ ba (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ tư (có ít đảo) chất đáy chủ yếu là cát.

    Loại 6: mảnh thứ sáu, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình từ 50 đến 60 mét.

    Loại 7: mảnh thứ bảy, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình từ 60 đến 80 mét.

    - Khu vực II: vùng biển từ thành phố Đà Nẵng đến Khánh Hoà (độ sâu từ 3 mét đến 1000 mét).

    Loại 1: mảnh thứ nhất (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 140 mét.

    Loại 2: mảnh thứ hai (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 170 mét; mảnh thứ nhất (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 140 mét.

    Loại 3: mảnh thứ ba (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 320 mét; mảnh thứ hai (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát.

    Loại 4: mảnh thứ tư (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 700 mét; mảnh thứ ba (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát.

    Loại 5: mảnh thứ năm (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 1.000 mét.

    - Khu vực III: vùng biển từ Lâm Đồng đến An Giang (độ sâu từ 3 mét đến 1000 mét).

    Loại 1: mảnh thứ nhất (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 10 mét; mảnh thứ hai (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 15 mét; mảnh thứ nhất (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 10 mét; mảnh thứ ba (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 18 mét; mảnh thứ nhất (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ hai (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát.

    Loại 2: mảnh thứ tư (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 20 mét; mảnh thứ hai (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ ba (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ năm (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 25 mét; mảnh thứ ba (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ tư (có ít đảo) chất đáy chủ yếu là cát.

    Loại 3: mảnh thứ sáu, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình không quá 28 mét.

    Loại 4: mảnh thứ bảy, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình không quá 30 mét.

    Loại 5: mảnh thứ 8 và 9.

    Loại 6: mảnh thứ 10 và 11.

    Loại 7: mảnh thứ 12 và 13.

    Loại 8: mảnh thứ 14 và 15.

    Loại 9: mảnh thứ 16.

    Loại 10: mảnh thứ 17.

    5.2.1.3. Định biên

    Bảng 240:

    TT

    Hạng mục công việc

    Lao động kỹ thuật

    Số lượng

    ĐĐBĐV
    III.3

    ĐĐBĐV
    III.4

    ĐĐBĐV
    III.5

    ĐĐBĐV
    III.6

    1

    Đo sâu theo tuyến (2 trạm quan trắc mực nước)

    3

    1

    2

    3

    9

    2

    Quét địa hình đáy biển (2 trạm quan trắc mực nước)

    3

    1

    3

    3

    10

    5.2.1.4. Định mức

    Bảng 241:

    TT

    Hạng mục công việc

    ĐVT

    KK

    Mức

    Mức

    (*)

    (**)

    1

    Đo sâu theo tuyến

    công nhóm/ mảnh








    1

    81,56

    76,20

    5,36




    2

    103,57

    96,77

    6,80




    3

    131,54

    122,90

    8,64




    4

    165,75

    154,86

    10,89




    5

    207,19

    193,58

    13,61




    6

    238,25

    222,60

    15,65

    2

    Quét địa hình đáy biển

    công nhóm/km2





    2.1

    Khu vực I


    1

    1,91

    1,79

    0,12


    vùng biển từ Quảng Ninh đến thành phố Huế


    2

    1,54

    1,44

    0,10




    3

    1,23

    1,15

    0,08




    4

    0,99

    0,93

    0,06




    5

    0,79

    0,74

    0,05




    6

    0,63

    0,59

    0,04




    7

    0,51

    0,48

    0,03

    2.2

    Khu vực II


    1

    0,39

    0,36

    0,03


    vùng biển từ thành phố Đà Nẵng đến Khánh Hoà


    2

    0,31

    0,29

    0,02




    3

    0,25

    0,23

    0,02




    4

    0,20

    0,19

    0,01




    5

    0,17

    0,16

    0,01

    2.3

    Khu vực III


    1

    2,72

    2,54

    0,18


    vùng biển từ Lâm Đồng đến An Giang


    2

    2,21

    2,06

    0,15




    3

    1,79

    1,67

    0,12




    4

    1,45

    1,35

    0,10




    5

    1,18

    1,10

    0,08




    6

    0,95

    0,89

    0,06




    7

    0,77

    0,72

    0,05




    8

    0,63

    0,59

    0,04




    9

    0,51

    0,48

    0,03




    10

    0,42

    0,39

    0,03

    Ghi chú:

    (1) Trong bảng trên, ký hiệu (*) là Hao phí lao động trực tiếp; (**) là Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp.

    (2) Đối với mức 1 Đo sâu theo tuyến tại bảng trên: Mức hao phí lao động trực tiếp quy định cho vùng biển từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng. Mức cho các vùng biển khác tính theo hệ số quy định tại bảng 224.

    (3) Trường hợp đặc biệt, khu vực Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long có mật độ đảo đá dày đặc, chân các đảo đá đều lõm sâu vào trong, địa hình đáy biển có nhiều đá, khi quét địa hình đáy biển phải tính toán định mức cụ thể cho phù hợp thực tế.

    5.2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

    5.2.2.1. Đo sâu theo tuyến: ca/mảnh.

    Bảng 242:

    TT

    Hạng mục công việc

    ĐVT

    Mức


    Đo sâu theo tuyến



    1

    Máy đo sâu đa tia

    cái

    49,41

    2

    Máy cải chính sóng

    cái

    49,41

    3

    Máy định vị

    cái

    49,41

    4

    Máy đo tốc độ âm

    bộ

    98,82

    5

    Máy vi tính xách tay cấu hình cao

    cái

    8,24

    6

    Phần mềm đo sâu (đa tia)

    bản

    49,41

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 243:

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    KK6

    Đo sâu theo tuyến

    0,62

    0,76

    1,00

    1,30

    1,56

    1,80

    5.2.2.2. Quét địa hình đáy biển: ca/km2

    Bảng 244:

    TT

    Hạng mục công việc

    ĐVT

    Mức


    Quét địa hình đáy biển




    Khu vực I



    1

    Máy cải chính sóng

    cái

    0,23

    2

    Máy định vị

    cái

    0,23

    3

    Máy đo sâu đa tia

    cái

    0,23

    4

    Máy vi tính xách tay cấu hình cao

    cái

    0,03

    5

    Máy đo tốc độ âm

    bộ

    0,44

    6

    Phần mềm đo sâu (đa tia)

    bản

    0,23

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 6, khu vực I; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 245:

    TT

    Hạng mục công việc

    Khó khăn

    Hệ số


    Quét địa hình đáy biển



    1

    Khu vực I: Quảng Ninh - thành phố Huế

    1

    2,11



    2

    1,76



    3

    1,58



    4

    1,39



    5

    1,32



    6

    1,00



    7

    0,82

    2

    Khu vực II: vùng biển từ

    1

    0,71


    thành phố Đà Nẵng đến Khánh Hòa

    2

    0,47



    3

    0,37



    4

    0,34



    5

    0,29

    3

    Khu vực III: vùng biển

    1

    5,05


    Lâm Đồng đến An Giang

    2

    4,39



    3

    3,84



    4

    3,37



    5

    2,92



    6

    2,21



    7

    1,76



    8

    1,34



    9

    1,05



    10

    0,79

    5.2.3. Định mức dụng cụ lao động

    5.2.3.1. Đo sâu theo tuyến: ca/mảnh

    Bảng 246:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Ác qui 12V

    cái

    12

    269,67

    2

    Áo mưa

    cái

    12

    327,78

    3

    Áo phao

    cái

    24

    655,56

    4

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    327,78

    5

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    48,78

    6

    Bàn làm việc

    cái

    96

    269,71

    7

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    16,39

    8

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    67,43

    9

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    69,89

    10

    Chuột máy tính

    cái

    12

    50,57

    11

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    3

    655,56

    12

    Ghế tựa

    cái

    96

    269,71

    13

    Ghế xếp

    cái

    6

    269,71

    14

    Ghế xoay

    cái

    96

    269,71

    15

    Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm

    bộ

    60

    83,65

    16

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    655,56

    17

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    60

    69,89

    18

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    69,89

    19

    Mũ cứng

    cái

    12

    655,56

    20

    Ống thép lắp đầu biến âm máy đo sâu hồi âm

    ống

    60

    83,65

    21

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    32,52

    22

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    655,56

    23

    Sào ăng ten máy GNSS

    cái

    60

    83,65

    24

    Tất sợi

    đôi

    6

    655,56

    25

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    69,89

    26

    Tời, cáp và khung chữ A

    bộ

    60

    16,72

    Ghi chú:

    (1) Mức tại bảng trên quy định cho loại khó khăn 3; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 247:

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    KK6

    Đo sâu theo tuyến

    0,62

    0,76

    1,00

    1,31

    1,56

    1,80

    5.2.2.2. Quét địa hình đáy biển: ca/km2

    Bảng 248:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Ác qui 12V

    cái

    12

    5,42

    2

    Áo mưa

    cái

    12

    5,83

    3

    Áo phao

    cái

    24

    11,69

    4

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    5,83

    5

    Ba lô

    cái

    24

    11,69

    6

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    1,51

    7

    Bàn làm việc

    cái

    96

    6,78

    8

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    0,26

    9

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    1,47

    10

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,74

    11

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    3

    11,69

    12

    Ghế tựa

    cái

    96

    5,24

    13

    Ghế xếp

    cái

    6

    3,69

    14

    Ghế xoay

    cái

    96

    6,45

    15

    Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm

    bộ

    60

    99,1

    16

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    11,69

    17

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    60

    1,07

    18

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    1,07

    19

    Mũ cứng

    cái

    12

    11,69

    20

    Ống thép lắp đầu biến âm máy đo sâu hồi âm

    ống

    60

    99,1

    21

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    0,74

    22

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    11,69

    23

    Sào ăng ten máy GNSS

    cái

    60

    99,1

    24

    Tất sợi

    đôi

    6

    11,69

    25

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    22,12

    26

    Tời, cáp và khung chữ A

    bộ

    60

    19,91

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên quy định cho khó khăn 3, khu vực III; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 249:

    TT

    Hạng mục công việc

    Khó khăn

    Hệ số


    Quét địa hình đáy biển



    1

    Khu vực I

    1

    0,55


    vùng biển từ Quảng Ninh đến thành phố Huế

    2

    0,46



    3

    0,41



    4

    0,36



    5

    0,34



    6

    0,26



    7

    0,21

    2

    Khu vực II

    1

    0,18


    vùng biển từ thành phố Đà Nẵng đến Khánh Hoà

    2

    0,12



    3

    0,10



    4

    0,09



    5

    0,08

    3

    Khu vực III

    1

    1,32


    vùng biển từ Lâm Đồng đến An Giang

    2

    1,14



    3

    1,00



    4

    0,88



    5

    0,76



    6

    0,58



    7

    0,46



    8

    0,35



    9

    0,27



    10

    0,21

    5.2.4. Định mức tiêu hao vật liệu

    - Đo sâu theo tuyến: tính cho 01 mảnh.

    - Quét địa hình đáy biển: tính cho 01 km2.

    Bảng 250:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Đo sâu theo tuyến

    Quét địa hình đáy biển

    1

    Bút bi

    cái

    1,00

    0,04

    2

    Bút chì mầu

    cái


    0,02

    3

    Cờ hiệu chuyên dùng

    cái

    7,00

    0,04

    4

    Dây chằng cao su

    mét

    60,00

    0,30

    5

    Dây chão nilon

    mét

    75,00

    0,60

    6

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,15

    0,01

    7

    Giấy A0

    tờ


    0,05

    8

    Giấy bọc hàng

    tờ

    3,00

    0,04

    9

    Giấy A4

    ram

    0,03

    0,01

    10

    Giấy ôly

    tờ

    10,00

    0,07

    11

    Sổ công tác

    quyển

    1,00

    0,01

    12

    Sổ đo sâu

    quyển

    4,00

    0,05

    13

    Sổ quan trắc mực nước

    quyển

    6,00

    0,05

    14

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,50


    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các khu vực, loại khó khăn.

    2.5. Định mức tiêu hao năng lượng

    Không tiêu hao điện năng.

    5.2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    5.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào

    5.3.1. Định mức lao động

    5.3.1.1. Nội dung công việc

    a) Quan trắc mực nước: theo quy định tại 5.1.1.1, mục 1, Chương IV, Phần II của Định mức KT-KT này.

    b) Xác định vị trí điểm đo sâu: theo quy định tại 5.1.1.1, mục 1, Chương IV, Phần II của Định mức KT-KT này.

    c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào

    - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu. Đưa tàu vào khu vực đo vẽ.

    - Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào.

    - Đo các tuyến đo kiểm tra.

    - Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu.

    5.3.1.2. Phân loại khó khăn

    Loại 1: vùng biển sát bờ có địa hình thoải đều, ít thực phủ, chất đáy chủ yếu là cát.

    Loại 2: vùng biển sát bờ sình lầy, nhiều thực phủ; vùng bãi cát ngoài khơi.

    Loại 3: vùng ven các đảo nổi xa bờ; khu vực dọc theo các cửa sông, cảng biển; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực có diện tích đo sâu bằng sào lớn phải bố trí lưới đường chuyền đo vẽ dầy đặc mới đủ điều kiện để đo sâu bằng sào.

    5.3.1.3. Định biên

    Bảng 251:

    TT

    Hạng mục công việc

    Lao động kỹ thuật

    Số lượng

    ĐĐBĐV
    III.3

    ĐĐBĐV
    III.4

    ĐĐBĐV
    III.6

    1

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào

    5

    4

    4

    13

    5.3.1.4. Định mức: công nhóm/km2

    Bảng 252:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào

    0,58

    0,70

    0,81

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,54

    0,65

    0,76

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,04

    0,05

    0,05

    Ghi chú: mức hao phí lao động trực tiếp tại bảng trên quy định cho vùng biển từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng. Mức cho các vùng biển khác tính theo hệ số quy định tại bảng 224.

    5.3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/km2

    Bảng 253:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    (kW)

    KK1

    KK2

    KK3


    Máy thu GNSS đa tần

    bộ


    0,22

    0,26

    0,31


    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,03

    0,04

    0,05

    5.3.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/km2

    Bảng 254:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Ác quy 12V (loại lớn)

    cái

    12

    1,00

    2

    Áo phao

    cái

    24

    6,66

    3

    Áo mưa

    cái

    12

    3,33

    4

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    3,33

    5

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,60

    6

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    0,05

    7

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    0,20

    8

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,51

    9

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    3

    6,66

    10

    Ghế tựa

    cái

    96

    1,56

    11

    Ghế xếp

    cái

    6

    1,73

    12

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,20

    13

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    6,66

    14

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    60

    0,51

    15

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    0,51

    16

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    0,31

    17

    Mũ cứng

    cái

    12

    6,66

    18

    Ô che máy

    cái

    24

    0,51

    19

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    0,51

    20

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    6,66

    21

    Sào đo sâu

    cái

    36

    0,51

    22

    Tất sợi

    đôi

    6

    5,71

    23

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    0,51

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 255:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào

    0,70

    0,84

    1,00

    5.3.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 256:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bút bi

    cái

    0,02

    2

    Cờ hiệu chuyên dụng

    cái

    7,00

    3

    Dây chằng cao su

    mét

    10,00

    4

    Dây chão nilon

    mét

    30,00

    5

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,15

    6

    Giấy A4

    ram

    0,03

    7

    Giấy bọc hàng

    tờ

    3,00

    8

    Sổ công tác

    quyển

    2,00

    9

    Sổ đo sâu

    quyển

    8,00

    10

    Sổ đo DGNSS

    quyển

    2,00

    11

    Sổ quan trắc mực nước

    quyển

    6,00

    12

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,03

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    5.3.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/km2

    a) Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ

    Không tiêu hao điện năng dụng cụ.

    b) Định mức tiêu hao điện năng thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 257:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào

    0,10

    0,10

    0,10

    5.3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    5.4. Đo sâu địa hình đáy biển sử dụng công nghệ RTK

    5.4.1. Xây dựng trạm gốc (Base)

    Gồm các hạng mục công việc:

    - Chọn điểm, chôn mốc.

    - Xây tường vây.

    - Tìm điểm gốc tọa độ.

    - Tìm điểm gốc độ cao.

    - Đo ngắm.

    - Tính toán bình sai.

    Định mức cho các công việc trên áp dụng định mức cho các công việc tương tự của Lưới cơ sở cấp 2 tại Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    5.4.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng công nghệ RTK

    5.4.2.1. Định mức lao động

    5.4.2.1.1. Nội dung công việc

    a) Quan trắc mực nước: theo quy định tại 5.1.1.1, mục 1, Chương IV, Phần II của Định mức KT-KT này.

    b) Đo sâu địa hình đáy biển và xác định vị trí điểm đo sâu bằng công nghệ RTK

    - Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán đưa tàu vào khu vực đo vẽ.

    - Cài đặt các tham số, theo dõi thiết bị hoạt động và ghi kết quả vào sổ và đĩa CD/DVD.

    - Đo sâu địa hình đáy biển và xác định vị trí điểm đo sâu bằng công nghệ RTK.

    - Đo các tuyến đo kiểm tra.

    - Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu.

    5.4.2.1.2. Phân loại khó khăn

    Theo quy định tại mức 5.3.1.2 mục 1, Chương IV, Phần II của Định mức KT- KT này.

    5.4.2.1.3. Định biên

    Bảng 258:

    TT

    Hạng mục công việc

    Lao động kỹ thuật

    Số lượng

    ĐĐBĐV
    III.3

    ĐĐBĐV
    III.4

    ĐĐBĐV
    III.6

    1

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng công nghệ RTK

    5

    4

    3

    12

    5.4.2.1.4. Định mức: công nhóm/km2

    Bảng 259:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng công nghệ RTK

    0,58

    0,70

    0,81

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,54

    0,65

    0,76

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,04

    0,05

    0,05

    Ghi chú: mức hao phí lao động trực tiếp tại bảng trên quy định cho vùng biển từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng. Mức cho các vùng biển khác tính theo hệ số quy định tại bảng 224.

    5.4.2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/km2

    Bảng 260:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Máy thu GNSS đa tần

    bộ


    0,36

    0,44

    0,52

    2

    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,03

    0,04

    0,05

    5.4.2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/km2

    Bảng 261:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Ác quy 12V (loại lớn)

    cái

    12

    1,25

    2

    Áo phao

    cái

    24

    8,35

    3

    Áo mưa

    cái

    12

    4,17

    4

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    4,17

    5

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,75

    6

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    0,06

    7

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    0,25

    8

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,64

    9

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    3

    8,35

    10

    Ghế tựa

    cái

    96

    1,96

    11

    Ghế xếp

    cái

    6

    2,17

    12

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,25

    13

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    8,35

    14

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    60

    0,64

    15

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    0,64

    16

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    0,40

    17

    Mũ cứng

    cái

    12

    8,35

    18

    Ô che máy

    cái

    24

    0,64

    19

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    0,64

    20

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    8,35

    21

    Sào đo sâu

    cái

    36

    0,64

    22

    Tất sợi

    đôi

    6

    8,35

    23

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    0,64

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 262:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng công nghệ RTK

    0,70

    0,84

    1,00

    5.4.2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 263:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bút bi

    cái

    0,02

    2

    Cờ hiệu chuyên dụng

    cái

    7,00

    3

    Dây chằng cao su

    mét

    10,00

    4

    Dây chão nilon

    mét

    30,00

    5

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,15

    6

    Giấy A4

    ram

    0,03

    7

    Giấy bọc hàng

    tờ

    3,00

    8

    Sổ công tác

    quyển

    2,00

    9

    Sổ đo sâu

    quyển

    8,00

    10

    Sổ đo DGNSS

    quyển

    2,00

    11

    Sổ quan trắc mực nước

    quyển

    6,00

    12

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,03

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    5.4.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/km2

    a) Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ

    Không tiêu hao điện năng dụng cụ.

    b) Định mức tiêu hao điện năng thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 264:

    TT

    Hạng mục công việc

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng công nghệ RTK

    kWh/km2

    0,01

    0,01

    0,01

    5.4.2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    6. Lấy mẫu chất đáy

    6.1. Định mức lao động

    6.1.1. Nội dung công việc

    6.1.1.1. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào

    a) Xác định vị trí điểm lấy mẫu

    Theo quy định tại 5.1.1.1, mục 1, Chương IV, Phần II của Định mức KT-KT này.

    b) Lấy mẫu chất đáy

    - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến lấy mẫu. Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu.

    - Đưa xuồng, tàu vào khu vực lấy mẫu chất đáy.

    - Định tuyến xuồng, tàu chạy theo tuyến lấy mẫu. Lấy mẫu chất đáy. Phân tích mẫu chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu chất đáy vào sổ.

    6.1.1.2. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy

    a) Xác định vị trí điểm lấy mẫu

    Theo quy định tại 5.1.1.1, mục 1, Chương IV, Phần II của Định mức KT - KT này.

    b) Lấy mẫu chất đáy

    - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến lấy mẫu. Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu.

    - Đưa tàu vào khu vực lấy mẫu chất đáy.

    - Định tuyến tàu chạy theo tuyến lấy mẫu. Lấy mẫu chất đáy. Phân tích mẫu chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu chất đáy vào sổ.

    6.1.2. Phân loại khó khăn

    6.1.2.1. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào

    Loại 1: khu vực biển sát bờ có địa hình thoải; khu vực biển gần bờ có nhiều đảo nổi, ít nguy hiểm hàng hải; khu vực biển ven các đảo xa đất liền.

    Loại 2: khu vực ven các cửa sông, cảng biển; khu vực dọc luồng tàu chạy; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực nhiều thực phủ, sình lầy.

    6.1.2.2. Lấy mẫu chất đáy ở khu vực đo sâu bằng máy

    Các hàng mảnh bản đồ quy định từ Bắc xuống Nam. Trong mỗi hàng mảnh, để tiện cho việc phân loại khó khăn, quy định mảnh thứ nhất là mảnh có phần diện tích đất liền, sau đó là mảnh kề cận (thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu) tính từ trong bờ ra tuỳ thuộc vào hàng mảnh đó có từ 2 cho đến 6 mảnh theo chiều Đông - Tây. Cá biệt các hàng mảnh ở phía Nam mũi Cà Mau sẽ tính theo chiều Bắc - Nam.

    Loại 1: những mảnh thứ nhất vùng biển Quảng Ninh, thành phố Đà Nẵng. Độ sâu trung bình không quá 25 mét; những mảnh thứ nhất của vùng biển thành phố Hồ Chí Minh, An Giang. Độ sâu trung bình không quá 25 mét.

    Loại 2: những mảnh thứ nhất vùng biển thành phố Đà Nẵng, Lâm Đồng. Độ sâu trung bình không quá 60 mét; những mảnh thứ hai của vùng biển Quảng Ninh, thành phố Đà Nẵng. Độ sâu trung bình không quá 35 mét; những mảnh thứ hai vùng biển thành phố Hồ Chí Minh, An Giang. Độ sâu trung bình không quá 35 mét.

    Loại 3: những mảnh thứ ba của vùng biển Quảng Ninh, thành phố Đà Nẵng. Độ sâu trung bình không quá 45 mét; những mảnh thứ ba của vùng biển thành phố Hồ Chí Minh, An Giang. Độ sâu trung bình không quá 45 mét; những mảnh thứ hai vùng biển thành phố Đà Nẵng, Lâm Đồng. Độ sâu trung bình không quá 75 mét.

    Loại 4: những mảnh thứ tư của vùng biển Quảng Ninh, thành phố Đà Nẵng. Độ sâu trung bình không quá 60 mét; những mảnh thứ tư của vùng biển thành phố Hồ Chí Minh, An Giang. Độ sâu trung bình không quá 60 mét; những mảnh thứ ba vùng biển thành phố Đà Nẵng, Lâm Đồng. Độ sâu trung bình không quá 140 mét.

    Loại 5: những mảnh còn lại của các vùng biển; vùng biển có nhiều san hô, bãi đá ngầm; vùng biển có nhiều công trình trên biển; vùng biển có độ sâu trên 150 mét.

    Ghi chú: khi lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán cần căn cứ vào thiết kế khối lượng mẫu cụ thể trong 1 mảnh và khu vực đo vẽ để tính điều chỉnh Định mức KT- KT cho phù hợp trên cơ sở khoảng cách từ nơi neo đậu tàu ra đến khu vực lấy mẫu và độ sâu địa hình đáy biển.

    6.1.3. Định biên

    Bảng 265:

    TT

    Hạng mục công việc

    Lao động kỹ thuật

    Số lượng

    ĐĐBĐV
    III.3

    ĐĐBĐV
    III.4

    ĐĐBĐV
    III.6

    1

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào

    5

    2

    2

    9

    2

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy





    2.1

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy định vị DGNSS

    4

    1


    5

    2.2

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy định vị bằng RTK

    5

    2

    1

    8

    6.1.4. Định mức

    Bảng 266:

    TT

    Hạng mục công việc

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào

    công nhóm/km2

    0,017

    0,020

    0,024



    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,016

    0,019

    0,022



    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,001

    0,001

    0,002



    2

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy

    công nhóm/mảnh

    10,07

    12,07

    14,48

    17,38

    20,87

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    9,41

    11,28

    13,53

    16,24

    19,5

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,66

    0,79

    0,95

    1,14

    1,37

    Ghi chú:

    (1) Mức cho Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy định vị DGNSS và định vị bằng RTK quy định như nhau và bằng mức 2 trong bảng trên.

    (2) Một mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 với diện tích trung bình là 750 km2 có 30 mẫu chất đáy. Khi số lượng mẫu chất đáy trong một mảnh thay đổi trên 5% sẽ được tính lại mức theo tỷ lệ thuận.

    (3) Mức hao phí lao động trực tiếp tại bảng trên quy định cho vùng biển từ Thanh Hóa đến Lâm Đồng. Mức cho các vùng biển khác tính theo hệ số quy định tại bảng 224.

    6.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/điểm

    Bảng 267:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào

    ca/10km2








    Máy thu GNSS đa tần

    bộ


    0,05

    0,06

    0,07




    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,02

    0,02

    0,02



    2

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy

    ca/mảnh








    Máy thu GNSS đa tần

    bộ


    3,75

    4,50

    5,40

    6,48

    7,78


    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,62

    0,75

    0,90

    1,43

    1,90


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    Ghi chú:

    (1) Mức thiết bị cho Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào tỷ lệ 1:50.000 trong bảng trên quy định cho 10 km2; mức cho 1 km2 tính bằng 0,10 mức trên.

    (2) Mức cho Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy trường hợp định vị RTK và DGNSS quy định như nhau và bằng mức trong bảng trên.

    (3) Mức thiết bị cho Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy tỷ lệ 1:50.000 khi số mẫu cho một mảnh thay đổi quá 5% (so với 30 mẫu) thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.

    6.3. Định mức dụng cụ lao động

    - Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào: ca/km2.

    - Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy: ca/mảnh.

    Bảng 268:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    Khu vực đo sâu bằng sào

    Khu vực đo sâu bằng máy

    1

    Ác qui 12V

    cái

    12

    0,01

    11,04

    2

    Áo mưa

    cái

    12

    0,06

    21,60

    3

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    0,06

    19,90

    4

    Áo phao

    cái

    24

    0,12

    39,80

    5

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,01

    11,04

    6

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    0,01

    4,14

    7

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,01

    7,96

    8

    Dây cáp lụa 200m

    cuộn

    36


    11,04

    9

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    3

    0,12

    39,80

    10

    Gầu lấy mẫu

    cái

    36

    0,01

    4,80

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,02

    11,04

    12

    Ghế xếp

    cái

    6

    0,02

    11,04

    13

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,01

    11,04

    14

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    0,12

    39,80

    15

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    60

    0,01

    11,04

    16

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    0,01

    7,96

    17

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    0,01

    1,80

    18

    Mũ cứng

    cái

    12

    0,12

    39,80

    19

    Ô che máy

    cái

    24

    0,01


    20

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    0,01

    1,38

    21

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    0,12

    39,80

    22

    Ròng rọc

    cái

    60

    0,01

    7,96

    23

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,12

    39,80

    24

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    0,01

    7,96

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên tính cho khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định trong bảng trên:

    Bảng 269:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào

    0,70

    0,84

    1,00



    2

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy






    2.1

    Định vị từ trạm DGNSS

    0,69

    0,83

    1,00

    1,20

    1,44

    2.2

    Định vị RTK

    1,10

    1,33

    1,60

    1,92

    2,30

    (2) Mức dụng cụ cho Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy tỷ lệ 1:50.000 khi số mẫu trong mảnh thay đổi quá 5% (so với 30 mẫu) thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.

    6.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 270:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào

    1

    Bút bi

    cái

    1,00

    0,02

    2

    Cờ hiệu chuyên dụng

    cái

    2,00

    2,00

    3

    Dây chằng cao su

    mét

    3,00

    3,00

    4

    Dây chão nilon

    mét

    70,00

    30,00

    5

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,10

    0,10

    6

    Giấy A4

    ram

    0,04

    0,04

    7

    Giấy bọc hàng

    tờ

    1,00

    1,00

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,008


    9

    Sổ công tác

    quyển

    0,20

    0,20

    10

    Sổ đo DGNSS

    quyển


    2,00

    11

    Sổ lấy mẫu

    quyển

    2,00

    2,00

    12

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,10

    0,03

    Ghi chú:

    (1) Định mức vật liệu quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    (2) Định mức vật liệu cho Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy định vị DGNSS và định vị RTK quy định như nhau.

    6.5. Định mức tiêu hao năng lượng:

    a) Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ

    Không tiêu hao điện năng dụng cụ.

    b) Định mức tiêu hao điện năng thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 271:

    TT

    Hạng mục công việc

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào

    kWh/km2

    0,10

    0,10

    0,10

    2

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy

    kWh/mảnh




    6.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    7. Thu nhận dữ liệu thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý và đo bù

    - Ngoài những đối tượng địa lý được thu nhận đầy đủ về không gian, thuộc tính ngoài thực địa thông qua phương pháp đo sâu hồi âm, lấy mẫu, các đối tượng địa lý trên biển khác quy định, phải được thu nhận đầy đủ vị trí và các thông tin thuộc tính, theo nguyên tắc sau:

    + Đối với các đối tượng địa lý nổi trên mặt biển hoặc nửa nổi nửa chìm thì vị trí được xác định bằng GNSS, chiều cao có thể được xác định bằng GNSS, thước thép hoặc đo cao lượng giác. Đối tượng địa lý nửa nổi nửa chìm được đo đạc, xác định vị trí khi đối tượng đó lộ rõ nhất trên biển.

    + Đối với các đối tượng địa lý có đồ hình vẽ được theo tỷ lệ thì phải xác định vị trí đường bao và tâm của công trình, địa vật đó; trường hợp đối tượng địa lý có diện tích nhỏ không vẽ được theo tỷ lệ thì phải xác định vị trí tâm của đối tượng đó bằng đo đạc trực tiếp hoặc tính toán gián tiếp.

    + Đối với các đối tượng địa lý chìm hoàn toàn dưới mặt nước thì đối tượng đó được đo đạc, xác định hình dạng, vị trí như quy định tại ý trên.

    - Trường hợp sử dụng phương tiện đo sâu hồi âm đơn tia, trong quá trình đo nếu phát hiện có địa hình, địa vật đặc biệt cần tăng dày mật độ điểm đo sâu để thể hiện chi tiết bề mặt địa hình đáy biển thì phải thực hiện đo bù. Việc đo bù được thực hiện như đối với đo sâu địa hình đáy biển nhưng với khoảng cách giữa hai tuyến đo liền kề từ 25 m - 50 m tùy thuộc đối tượng phát hiện và chỉ thực hiện trong phạm vi địa hình, địa vật đặc biệt đó.

    Định mức cho công việc Thu nhận dữ liệu thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý và đo bù quy định như định mức cho công việc Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia tại Định mức 5.1, Mục 1, Chương IV này.

    8. Xử lý số liệu đo sâu, lập mô hình số độ cao

    8.1. Định mức lao động

    8.1.1. Nội dung công việc

    - Rà soát, loại bỏ các điểm đo sâu có giá trị bất thường.

    - Cải chính thủy triều cho số liệu đo sâu và số liệu đo sâu kiểm tra.

    - Biên tập theo định dạng (X, Y, h).

    - Xuất số liệu theo từng tuyến đo sâu.

    - Lập mô hình số độ cao từ số liệu đo sâu đã được xử lý.

    8.1.2. Phân loại khó khăn

    Loại 1: vùng biển có địa hình tương đối phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản lớn hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ từ hàng thứ 6 đến 17.

    Loại 2: vùng biển có địa hình phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản nhỏ hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ có phần đất liền, có nhiều cửa sông, lạch; vùng biển có các đảo nổi, địa hình phức tạp; các mảnh có nhiều công trình trên biển; khu vực có san hô.

    8.1.3. Định biên: 01 ĐĐBĐV III.6

    8.1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 272:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2


    Xử lý số liệu đo sâu, lập mô hình số độ cao

    14,93

    16,75

    1

    Hao phí lao động trực tiếp

    13,46

    15,10

    2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    1,47

    1,65

    8.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 273:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    Công suất
    (kW)

    Mức


    Xử lý số liệu đo sâu, lập mô hình số độ cao




    1

    Máy in màu khổ A0

    cái

    0,40

    0,12

    2

    Phần mềm xây dựng CSDL

    bộ


    1,68

    3

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    42,00

    4

    Máy chủ

    cái

    0,40

    1,68

    5

    Thiết bị nối mạng

    bộ

    0,10

    1,68

    6

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    2,10

    Ghi chú: mức trong bảng trên tính cho khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 274:

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    Xử lý số liệu đo sâu, lập mô hình số độ cao

    0,86

    1,00

    8.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 275:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    42,06

    2

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    14,03

    3

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    33,65

    4

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    9,40

    5

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    14,03

    6

    Ghế xoay

    cái

    96

    42,06

    7

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    14,03

    8

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    60

    14,03

    9

    Lưu điện 600w

    cái

    60

    42,06

    10

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    3,50

    11

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,42

    12

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    14,03

    13

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    9,40

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    4,62

    15

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    14,03

    Ghi chú: mức trong bảng trên tính cho khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 274.

    8.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 276:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bút bi

    cái

    1,00

    2

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,15

    3

    Giấy A0

    tờ

    2,40

    4

    Giấy A4

    ram

    0,03

    5

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,006

    6

    Mực in phun (4 hộp 4 màu)

    hộp

    0,03

    7

    Sổ công tác

    quyển

    0,30

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    8.5. Định mức tiêu hao năng lượng

    Mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết bị: kWh/mảnh

    Bảng 277:

    Danh mục năng lượng

    KK1

    KK2

    Xử lý số liệu đo sâu, lập mô hình số độ cao

    354,86

    412,63

    8.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    Mục 2

    XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:50.000
    TỪ DỮ LIỆU ĐO SÂU ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN

    1. Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu

    1.1. Định mức lao động

    1.1.1. Nội dung công việc

    Sử dụng mô hình số độ cao để nội suy các đường bình độ sâu cơ bản, bình độ sâu nửa khoảng cao đều, bình độ sâu phụ.

    Sử dụng dữ liệu đo sâu để lọc điểm độ sâu, ghi chú độ sâu với mật độ khoảng 20 - 25 điểm /1 km2. Sử dụng mô hình số độ cao trích xuất bổ sung các điểm độ sâu đặc trưng địa hình.

    Thực hiện rà soát, phân loại các đối tượng địa lý đã thu nhận theo từng nhóm lớp, kiểu dữ liệu hình học và thuộc tính theo quy định.

    Sau khi phân loại, tiến hành biên tập dữ liệu các đối tượng địa lý. Quá trình biên tập, các đối tượng địa lý phải được chính xác hóa về vị trí, quan hệ không gian giữa các đối tượng theo quy định.

    1.1.2. Phân loại khó khăn

    Loại 1: vùng biển có địa hình tương đối phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản lớn hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ từ hàng thứ 6 đến 17.

    Loại 2: vùng biển có địa hình phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản nhỏ hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ có phần đất liền, có nhiều cửa sông, lạch; vùng biển có các đảo nổi, địa hình phức tạp; các mảnh có nhiều công trình trên biển; khu vực có san hô.

    1.1.3. Định biên: 1 ĐĐBĐV III.5

    1.1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 278:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2


    Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu

    14,86

    16,63

    1

    Hao phí lao động trực tiếp

    13,40

    15,00

    2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    1,46

    1,63

    1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 279:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Mức


    Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu




    1

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    8,04

    2

    Phần mềm xây dựng CSDL

    BQ


    0,32

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,24

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,80

    Ghi chú: mức trong bảng trên tính cho loại khó khăn 1; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau:

    Bảng 280:

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu

    1,00

    1,20

    1.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 281:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    10,72

    2

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    10,72

    3

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    1,80

    4

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    2,68

    5

    Ghế xoay

    cái

    96

    10,72

    6

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    2,68

    7

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,08

    8

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    2,68

    9

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    1,80

    10

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,88

    11

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    2,68

    Ghi chú: mức trong bảng trên tính cho loại khó khăn 1; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 280 đối với mức quy định trong bảng trên.

    1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 282:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,48

    2

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,14

    3

    Giấy A4

    ram

    0,01

    4

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,002

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 283:

    Danh mục năng lượng

    KK1

    KK2

    Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu

    69,79

    83,75

    1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    2. Tạo lập cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia

    2.1. Định mức lao động

    2.1.1. Nội dung công việc

    Tạo khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia bằng phần mềm chuyên dụng. Tệp dữ liệu khung được tạo lập mới bao gồm các gói dữ liệu và lớp dữ liệu rỗng có mô hình cấu trúc được tổ chức đúng quy định để phục vụ cho việc nhập nội dung dữ liệu nền địa lý quốc gia. Sản phẩm của bước công việc này là tệp khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia định dạng GDB.

    Nhập dữ liệu đã được rà soát, phân loại và biên tập nội dung vào tệp khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia bằng các phần mềm chuyên dụng để tạo lập cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia. Trong quá trình thực hiện phải giám sát đảm bảo toàn bộ dữ liệu được nhập đầy đủ vào cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

    Đối với khu vực xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia có tiếp giáp với đất liền, đảo, quần đảo đã có cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia cùng tỷ lệ phải tiến hành thu thập và nhập vào khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia để đảm việc bảo tiếp biên và đảm bảo dữ liệu phủ kín mảnh khi thành lập bản đồ. Trường hợp khu vực này chỉ có cơ sở dữ liệu tỷ lệ lớn hơn 1:50.000 thì cần thực hiện tổng quát hóa về cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000.

    2.1.2. Phân loại khó khăn

    Loại 1: vùng biển có địa hình tương đối phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản lớn hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ từ hàng thứ 6 đến 17.

    Loại 2: vùng biển có địa hình phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản nhỏ hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ có phần đất liền, có nhiều cửa sông, lạch; vùng biển có các đảo nổi, địa hình phức tạp; các mảnh có nhiều công trình trên biển; khu vực có san hô.

    2.1.3. Định biên: nhóm 02 lao động gồm 01 ĐĐBĐV III.3 và 01 ĐĐBĐV III.4.

    2.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh

    Bảng 284:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    1

    Tạo lập CSDLNĐLQG 1:50.000 đáy biển

    21,63

    25,95

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    19,50

    23,40

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    2,13

    2,55

    2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 285:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Mức


    Tạo lập CSDLNĐLQG 1:50.000 đáy biển




    1

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    11,76

    2

    Phần mềm xây dựng CSDL

    BQ


    0,47

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,35

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,78

    Ghi chú: mức trên quy định cho loại khó khăn 2; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 286:

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    Tạo lập CSDLNĐLQG 1:50.000 đáy biển

    0,83

    1,00

    2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 287:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    15,68

    2

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    15,68

    3

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    2,63

    4

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    3,92

    5

    Ghế xoay

    cái

    96

    15,68

    6

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    3,92

    7

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,12

    8

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    3,92

    9

    Quạt thông gió 0,04 kW

    cái

    60

    2,63

    10

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    1,29

    11

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    3,92

    Ghi chú: mức trong bảng trên tính cho loại khó khăn 2; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 286 đối với mức quy định trong bảng trên.

    2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 288:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,40

    2

    Giấy A4

    ram

    0,02

    3

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,004

    4

    Sổ giao ca

    quyển

    0,30

    5

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,15

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Mức tiêu hao điện năng cho dụng cụ và thiết bị dùng điện quy định trong bảng sau:

    Bảng 289:

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    Tạo lập CSDLNĐL 1:50.000 đáy biển

    99,15

    118,98

    2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    3. Chuẩn hóa, trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 đáy biển

    3.1. Định mức lao động

    3.1.1. Nội dung công việc

    a) Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia: Mức độ đầy đủ của dữ liệu; mức độ phù hợp của dữ liệu với mô hình cấu trúc dữ liệu; độ chính xác vị trí của đối tượng địa lý; độ chính xác thời gian của đối tượng địa lý; mức độ chính xác của thuộc tính chủ đề. Kết quả chuẩn hóa phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thành phần được quy định. Tiếp biên dữ liệu (nếu có).

    b) Trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia theo các quy định tại Điều 5, Phần II của QCVN 71:2022/BTNMT.

    3.1.2. Phân loại khó khăn

    Loại 1: vùng biển có địa hình tương đối phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản lớn hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ từ hàng thứ 6 đến 17.

    Loại 2: vùng biển có địa hình phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản nhỏ hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ có phần đất liền, có nhiều cửa sông, lạch; vùng biển có các đảo nổi, địa hình phức tạp; các mảnh có nhiều công trình trên biển; khu vực có san hô.

    3.1.3. Định biên: 1 ĐĐBĐV III.4

    3.1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 290:

    TT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2


    Chuẩn hóa, trình bày dữ liệu nền địa lý



    1

    Chuẩn hóa CSDLNĐLQG

    83,89

    103,86

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    75,65

    93,65

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    8,24

    10,21

    2

    Trình bày CSDLNĐLQG

    8,38

    10,38

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    7,56

    9,36

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,82

    1,02

    3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 291:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Mức


    Chuẩn hóa, trình bày dữ liệu nền địa lý




    1

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    45,39

    2

    Phần mềm xây dựng CSDL

    BQ


    1,82

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    1,36

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    4,54

    Ghi chú: mức trong bảng trên tính cho loại khó khăn 2, công việc Chuẩn hóa CSDLNĐLQG, mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 292:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2


    Chuẩn hóa, trình bày dữ liệu nền địa lý



    1

    Chuẩn hóa CSDLNĐLQG

    0,86

    1,00

    2

    Trình bày CSDLNĐLQG

    0,09

    0,10

    3.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 293:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    60,52

    2

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    60,52

    3

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    10,14

    4

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    15,13

    5

    Ghế xoay

    cái

    96

    60,52

    6

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    15,13

    7

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,45

    8

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    15,13

    9

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    10,14

    10

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    4,99

    11

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    15,13

    Ghi chú: mức trong bảng trên tính cho loại khó khăn 2, công việc Chuẩn hóa CSDLNĐLQG; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 292 đối với mức quy định tại bảng trên.

    3.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 294:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,35

    2

    Cồn công nghiệp

    lít

    0,01

    3

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,10

    4

    Giấy A4

    ram

    0,007

    5

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    0,20

    6

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,0014

    7

    Sổ giao ca

    quyển

    0,20

    Ghi chú:

    (1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định cho loại khó khăn 2 trong bảng 292 đối với mức quy định tại bảng trên.

    (2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    3.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Định mức tiêu hao điện năng của dụng cụ và thiết bị dùng điện quy định trong bảng sau:

    Bảng 295:

    TT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2


    Chuẩn hóa, trình bày dữ liệu nền địa lý



    1

    Chuẩn hóa CSDLNĐLQG

    482,85

    561,45

    2

    Trình bày CSDLNĐLQG

    50,53

    56,14

    3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    4. Xây dựng siêu dữ liệu

    4.1. Định mức lao động

    4.1.1. Nội dung công việc

    - Các nội dung siêu dữ liệu được xây dựng theo sản phẩm đóng gói của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia:

    + Xây dựng siêu dữ liệu ở hệ tọa độ vuông góc trên 01 hoặc 02 kinh tuyến trục tương ứng (tùy theo khu vực).

    + Xây dựng siêu dữ liệu cho 01 gói cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia ở hệ tọa độ địa lý.

    - Dữ liệu được tích hợp vào 07 nhóm lớp đối tượng (Dataset) của sản phẩm đóng gói tương ứng.

    4.1.2. Phân loại khó khăn

    Không phân loại khó khăn.

    4.1.3. Định biên: 1 ĐĐBĐV III.4

    4.1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 296:

    TT

    Danh mục công việc

    Mức


    Xây dựng siêu dữ liệu

    23,29

    1

    Hao phí lao động trực tiếp

    21,00

    2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    2,29

    4.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 297:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Mức


    Xây dựng siêu dữ liệu




    1

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    12,60

    2

    Phần mềm xây dựng CSDL

    BQ


    0,50

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,38

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,63

    4.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 298:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    16,80

    2

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    16,80

    3

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    2,81

    4

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    4,20

    5

    Ghế xoay

    cái

    96

    16,80

    6

    Lưu điện 600W

    cái

    60

    4,20

    7

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,13

    8

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    4,20

    9

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    2,81

    10

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    1,39

    11

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    4,20

    4.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 299:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,50

    2

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,15

    3

    Giấy đóng gói thành quả

    tờ

    0,35

    4

    Giấy A4

    ram

    0,03

    5

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,006

    4.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Định mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 300:

    Danh mục năng lượng

    Mức

    Xây dựng siêu dữ liệu

    107,05

    4.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    Mục 3

    THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ 1:50.000
    TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ TƯƠNG ỨNG

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    a) Trình bày hiển thị bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000

    - Đánh giá tính chất đặc trưng khu vực thành lập bản đồ địa hình đáy biển.

    - Xây dựng tài liệu biên tập.

    - Thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ.

    b) Biên tập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000

    - Biên tập đối với ký hiệu bản đồ.

    - Biên tập đối với tên và ghi chú.

    - Biên tập khu vực có tên và ghi chú quá dầy.

    - Biên tập, trình bày khung bản đồ.

    c) Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy định

    Xuất tập dữ liệu bản đồ địa hình đáy biển sang định dạng GeoTIFF -24 bit độ phân giải từ 300 dpi trở lên và GeoPDF độ phân giải.

    d) Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ

    Sản phẩm của bước công việc này là tệp siêu dữ liệu được đóng gói ở định dạng XML ISO 19139.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Loại 1: vùng biển có địa hình tương đối phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản lớn hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ từ hàng thứ 6 đến 17.

    Loại 2: vùng biển có địa hình phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản nhỏ hơn 2 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ có phần đất liền, có nhiều cửa sông, lạch; vùng biển có các đảo nổi, địa hình phức tạp; các mảnh có nhiều công trình trên biển; khu vực có san hô.

    1.3. Định biên: 01 ĐĐBĐV III.4

    1.4. Định mức: công/mảnh

    Bảng 301:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2


    Thành lập BĐĐH đáy biển

    10,70

    12,82

    1

    Hao phí lao động trực tiếp

    9,64

    11,56

    2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    1,06

    1,26

    Ghi chú: mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 302:

    TT

    Hạng mục công việc

    Hệ số


    Thành lập BĐĐH đáy biển

    1,00

    1

    Trình bày hiển thị bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000

    0,10

    2

    Biên tập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000

    0,70

    3

    Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy định

    0,05

    4

    Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ

    0,15

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/mảnh

    Bảng 303:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Mức


    Thành lập BĐĐH đáy biển




    1

    Máy in màu khổ A0

    cái

    0,40

    0,20

    2

    Phần mềm xây dựng CSDL

    bộ


    2,80

    3

    Máy vi tính để bàn cấu hình cao

    cái

    1,30

    70,00

    4

    Máy chủ

    cái

    0,40

    2,80

    5

    Thiết bị nối mạng

    bộ

    0,10

    2,80

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên tính cho loại khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 304:

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2

    Thành lập BĐĐH đáy biển

    0,86

    1,00

    (2) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng 302 đối với mức quy định tại ghi chú (1) trên.

    3. Định mức dụng cụ lao động: ca/mảnh

    Bảng 305:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn để máy vi tính

    cái

    96

    70,10

    2

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    23,36

    3

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    93,48

    4

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    15,66

    5

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    23,36

    6

    Ghế xoay

    cái

    96

    70,10

    7

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    23,36

    8

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    60

    23,36

    9

    Lưu điện 600w

    cái

    60

    70,10

    10

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    5,84

    11

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,70

    12

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    23,36

    13

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    15,66

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    7,70

    15

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    23,36

    Ghi chú:

    (1) Mức trong bảng trên tính cho loại khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 304 đối với mức quy định trong bảng trên.

    (2) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng 302 đối với mức quy định tại ghi chú (1) trên.

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 mảnh

    Bảng 306:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bút bi

    cái

    1,00

    2

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,25

    3

    Giấy A0

    tờ

    4,00

    4

    Giấy bọc hàng

    tờ

    2,00

    5

    Giấy A4

    ram

    0,04

    6

    Mực in phun (4 hộp 4 màu)

    hộp

    0,04

    7

    Sổ công tác

    quyển

    0,50

    Ghi chú:

    (1) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    (2) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng 302 đối với mức quy định tại ghi chú (1) trên.

    5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/mảnh

    Mức tiêu hao điện năng dụng cụ và thiết bị quy định trong bảng sau:

    Bảng 307:

    TT

    Hạng mục công việc

    KK1

    KK2


    Thành lập BĐĐH đáy biển

    591,43

    687,71

    1

    Trình bày hiển thị bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000

    59,14

    68,77

    2

    Biên tập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000

    414,00

    481,40

    3

    Xuất bản đồ theo các định dạng sản phẩm quy định

    29,58

    34,38

    4

    Xây dựng siêu dữ liệu bản đồ

    88,71

    103,16

    6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    Chương V

    XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, CẮM MỐC ĐỊA
    GIỚI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Công tác chuẩn bị

    - Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về địa giới đơn vị hành chính các cấp, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính của các đơn vị hành chính có liên quan, bản đồ địa hình quốc gia, bản đồ địa chính và các tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.

    - Khảo sát thực địa đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính các cấp.

    1.1.2. Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa

    1.1.2.1. Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền

    - Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính.

    - Thiết kế sơ bộ vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng.

    1.1.2.2. Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng

    - Đo đạc, xác định đường địa giới đơn vị hành chính ở thực địa và đo vẽ bổ sung nội dung bản đồ địa giới đơn vị hành chính phạm vi 2cm về mỗi bên đường địa giới đơn vị hành chính.

    - Xác định vị trí cắm mốc trên thực địa.

    - Xác định vị trí điểm đặc trưng trên thực địa.

    - Lập sơ đồ thuyết minh cho khu vực đô thị, dân cư đông đúc.

    1.1.2.3. Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa

    - Thể hiện kết quả đo đạc, xác định đường địa giới đơn vị hành chính ở thực địa và đo vẽ bổ sung nội dung bản đồ địa giới đơn vị hành chính phạm vi 2cm về mỗi bên đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ gốc thực địa.

    - Thể hiện kết quả đo đạc, xác định đường địa giới đơn vị hành chính ở thực địa và đo vẽ bổ sung nội dung bản đồ địa giới đơn vị hành chính phạm vi 2cm về mỗi bên đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ số.

    1.1.3. Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp

    - Mô tả đường địa giới đơn vị hành chính.

    - Lập bản mô tả tình hình chung về địa giới đơn vị hành chính.

    - Lập biên bản xác nhận mô tả các cấp.

    1.1.4. Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính

    1.1.4.1. Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính

    - Làm khuôn, đổ mốc và đúc chữ ghi chú mặt mốc.

    - Đào hố, chôn mốc.

    - Vẽ sơ đồ vị trí mốc, lập bản xác nhận và bàn giao mốc cho địa phương.

    1.1.4.2. Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính

    - Đục bỏ mặt mốc cũ không còn phù hợp với các đơn vị hành chính liên quan, vệ sinh mốc.

    - Đúc chữ ghi chú mặt mốc theo đơn vị hành chính mới liên quan.

    - Vẽ sơ đồ vị trí mốc, lập bản xác nhận và bàn giao mốc cho địa phương.

    1.1.4.2. Tìm điểm

    - Tìm điểm tọa độ, kiểm tra mốc.

    - Thông hướng phục vụ đo ngắm.

    1.1.4.3. Đo tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã

    1.1.4.3.1. Đo ngắm

    - Chuẩn bị vật tư, thiết bị.

    - Đo ngắm.

    1.1.4.3.2. Tính toán tọa độ, độ cao

    - Tính toán bình sai xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính.

    - Lập bảng xác nhận tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính.

    1.1.4.4. Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã

    - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ.

    - Xác định tọa độ điểm đặc trưng trên bản đồ địa hình số và lập bảng tọa độ các điểm đặc trưng.

    1.1.4.5. Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh

    - Chuyển các giá trị tọa độ về cơ sở toán học của bản đồ địa giới đơn vị hành chính, cấp tỉnh.

    - Lập bảng tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính và điểm đặc trưng cấp tỉnh từ các bảng xác nhận tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính và điểm đặc trưng cấp xã đã chuyển cơ sở toán học.

    1.1.5. Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp

    1.1.5.1. Biên tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính

    - Biên tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã từ bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa lên bản đồ địa hình số (bản đồ nền).

    - Biên tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh từ bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã lên bản đồ địa hình số (bản đồ nền).

    1.1.5.2. Biên tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính phục vụ in và nhân bản trên giấy

    1.1.6. Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp

    - Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản.

    - Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ.

    - Trình bày và đóng tập hồ sơ.

    1.1.7. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh

    - Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.

    - Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính: Chỉnh lý, bổ sung, biên tập, nhân bản hồ sơ địa giới đơn vị hành chính phù hợp với nội dung Quyết định điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính mới và xác lập tính pháp lý cho hồ sơ mới chỉnh lý, bổ sung và đóng tập bổ sung vào tập hồ sơ đang sử dụng.

    1.2. Phân loại khó khăn

    1.2.1. Công tác chuẩn bị

    Loại 1: các xã, phường của các đơn vị hành chính cấp tỉnh thuộc vùng đồng bằng, trung du.

    Loại 2: các xã, phường, đặc khu của các đơn vị hành chính cấp tỉnh thuộc vùng miền núi, biên giới, hải đảo.

    1.2.2. Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa

    Loại 1: các xã của các đơn vị hành chính cấp tỉnh thuộc vùng đồng bằng, trung du.

    Loại 2: các phường của các đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    Loại 3: các xã, đặc khu của các đơn vị hành chính cấp tỉnh thuộc vùng miền núi, biên giới, hải đảo.

    1.2.3. Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp

    Theo quy định tại Khoản 1.2.2, Chương V, Phần II của Định mức KT-KT này.

    1.2.4. Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính

    Theo quy định tại Khoản 1.2.2, Chương V, Phần II của Định mức KT-KT này.

    1.2.5. Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp

    Loại 1: vùng đồng bằng dân cư thưa thớt, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, mạng lưới thủy văn rải rác, địa hình, địa vật đơn giản.

    Loại 2: vùng đồng bằng dân cư tương đối đông đúc; vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi; khu vực có mật độ đường sá, sông ngòi trung bình; vùng núi cao, yếu tố dân cư, đường sá, sông ngòi thưa thớt.

    Loại 3: khu vực đô thị có nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc; vùng đồng bằng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều.

    1.2.6. Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp

    Theo quy định tại Khoản 1.2.1, Chương V, Phần II của Định mức KT-KT này.

    1.2.7. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh

    Theo quy định tại Khoản 1.2.1, Chương V, Phần II của Định mức KT-KT này.

    1.3. Định biên

    Bảng 308:

    TT

    Nội dung công việc

    ĐĐBĐV

    III.2

    ĐĐBĐV

    III.3

    ĐĐBĐV

    III.5

    LX3

    Nhóm

    1

    Công tác chuẩn bị






    1.1

    Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tài liệu

    1

    1

    1


    3

    1.2

    Khảo sát thực địa đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính các cấp

    1

    1

    1


    3

    2

    Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa






    2.1

    Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền

    1


    1


    2

    2.2

    Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng

    2

    1

    1

    1

    5

    2.3

    Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa

    1

    1



    2

    3

    Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp

    1

    1



    2

    4

    Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính






    4.1

    Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính

    2

    1


    1

    4

    4.2

    Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính

    2

    1


    1

    4

    4.3

    Tìm điểm

    1

    1


    1

    3

    4.4

    Đo tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã






    4.4.1

    Đo ngắm

    2

    2


    1

    5

    4.4.2

    Tính toán tọa độ, độ cao

    1

    1



    2

    4.5

    Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã

    1

    1



    2

    4.6

    Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh

    1




    1

    5

    Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp



    1


    1

    6

    Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp

    1

    1

    1


    3

    7

    Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh






    7.1

    Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

    1




    1

    7.2

    Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

    1

    1


    1

    3

    1.4. Định mức

    Bảng 309:

    TT

    Nội dung công việc

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Công tác chuẩn bị





    1.1

    Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tài liệu

    công nhóm/xã

    2,22

    2,61


    1.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    2,00

    2,35


    1.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,22

    0,26


    1.2

    Khảo sát thực địa đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính các cấp

    công nhóm/xã

    4,44

    5,21


    1.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    4,00

    4,70


    1.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,44

    0,51


    2

    Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa





    2.1

    Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền

    công nhóm/km

    0,55

    0,67

    0,78

    2.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,50

    0,60

    0,70

    2.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,05

    0,07

    0,08

    2.2

    Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng

    công nhóm/km

    1,09

    2,00

    1,36

    2,50

    1,77

    3,50

    2.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    1,00

    2,00

    1,25

    2,50

    1,63

    3,50

    2.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,09

    0,11

    0,14

    2.3

    Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa

    công nhóm/km

    0,22

    0,28

    0,33

    2.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,20

    0,25

    0,30

    2.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,02

    0,03

    0,03

    3

    Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp



    3.1

    Cấp xã

    công nhóm/km

    0,68

    0,85

    1,10

    3.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,63

    0,78

    1,01

    3.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,05

    0,07

    0,09

    3.2

    Cấp tỉnh

    công nhóm/km

    0,022

    3.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,02

    3.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,002

    4

    Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính





    4.1

    Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính





    4.1.1

    Mốc cấp xã


    1,77

    3,00

    2,29

    3,90

    2,99

    5,07

    4.1.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    1,63

    3,00

    2,11

    3,90

    2,75

    5,07

    4.1.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,14

    0,18

    0,24

    4.1.2

    Mốc cấp tỉnh


    3,53

    6,00

    4,60

    7,80

    5,98

    10,14

    4.1.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    3,25

    6,00

    4,23

    7,80

    5,50

    10,14

    4.1.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,28

    0,37

    0,48

    4.2

    Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính

    công

    nhóm/điểm




    4.2.1

    Mốc cấp xã


    0,88

    1,50

    1,15

    1,95

    1,50

    2,54

    4.2.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,81

    1,50

    1,06

    1,95

    1,38

    2,54

    4.2.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,07

    0,09

    0,12

    4.2.2

    Mốc cấp tỉnh


    1,77

    3,00

    2,29

    3,90

    2,99

    5,07

    4.2.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    1,63

    3,00

    2,11

    3,90

    2,75

    5,07

    4.2.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,14

    0,18

    0,24

    4.3

    Tìm điểm (có tường vây)

    công nhóm/điểm

    0,14

    0,20

    0,16

    0,25

    0,20

    0,30

    4.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,13

    0,20

    0,15

    0,25

    0,18

    0,30

    4.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,01

    0,01

    0,02

    4.4

    Đo tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã

    công nhóm/điểm




    4.4.1

    Đo ngắm





    4.4.1.1

    Máy thu GNSS đa tần


    1,04

    0,60

    1,28

    1,20

    1,57

    2,10

    4.4.1.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,96

    0,60

    1,18

    1,20

    1,44

    2,10

    4.4.1.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,08

    0,10

    0,13

    4.4.1.2

    Máy toàn đạc điện tử


    0,63

    0,90

    0,75

    0,90

    0,99

    0,90

    4.4.1.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,58

    0,90

    0,69

    0,90

    0,91

    0,90

    4.4.1.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,05

    0,06

    0,08

    4.4.2

    Tính toán tọa độ, độ cao





    4.4.2.1

    Đo bằng GNSS


    0,67

    0,67

    0,67

    4.4.2.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,60

    0,60

    0,60

    4.4.2.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,07

    0,07

    0,07

    4.4.2.2

    Đo bằng toàn đạc điện tử


    0,44

    0,44

    0,44

    4.4.2.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,40

    0,40

    0,40

    4.4.2.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,04

    0,04

    0,04

    4.5

    Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã

    công

    nhóm/điểm

    0,13

    0,13

    0,13

    4.5.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,12

    0,12

    0,12

    4.5.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,01

    0,01

    0,01

    4.6

    Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh

    công/điểm

    0,11

    0,11

    0,11

    4.6.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,10

    0,10

    0,10

    4.6.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,01

    0,01

    0,01

    5

    Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp





    5.1

    Cấp xã

    công/mảnh

    10,26

    12,48

    15,24

    5.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    9,25

    11,25

    13,74

    5.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,01

    1,23

    1,50

    5.2

    Cấp tỉnh

    công/mảnh

    13,67

    16,57

    20,16

    5.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    12,33

    14,94

    18,18

    5.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,34

    1,63

    1,98

    6

    Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp





    6.1

    Cấp xã

    công nhóm/xã

    44,35

    52,66


    6.1.1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản


    26,60

    31,59


    6.1.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    23,99

    28,49


    6.1.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,61

    3,10


    6.1.2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ


    13,31

    15,80


    6.1.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    12,00

    14,25


    6.1.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,31

    1,55


    6.1.3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ


    4,44

    5,27


    6.1.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    4,00

    4,75


    6.1.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,44

    0,52


    6.2

    Cấp tỉnh

    công nhóm/xã

    28,17

    33,51


    6.2.1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản


    14,08

    16,76


    6.2.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    12,70

    15,11


    6.2.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,38

    1,65


    6.2.2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ


    11,27

    13,40


    6.2.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    10,16

    12,08


    6.2.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,11

    1,32


    6.2.3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ


    2,82

    3,35


    6.2.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    2,54

    3,02


    6.2.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,28

    0,33


    7

    Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh





    7.1

    Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

    công/mảnh




    7.1.1

    Cấp xã


    3,16

    7.1.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    2,85

    7.1.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,31

    7.1.2

    Cấp tỉnh


    0,80

    7.1.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    0,72

    7.1.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,08

    7.2

    Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

    công/mảnh




    7.2.1

    Cấp xã

    công nhóm/xã

    37,69

    44,35


    7.2.1.1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản


    22,61

    26,60


    7.2.1.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    20,39

    23,99


    7.2.1.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,22

    2,61


    7.2.1.2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ


    11,31

    13,31


    7.2.1.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    10,20

    12,00


    7.2.1.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,11

    1,31


    7.2.1.3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ


    3,77

    4,44


    7.2.1.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    3,40

    4,00


    7.2.1.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,37

    0,44


    7.2.2

    Cấp tỉnh

    công nhóm/tỉnh

    23,24

    27,34


    7.2.2.1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản


    11,62

    13,67


    7.2.2.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    10,48

    12,33


    7.2.2.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,14

    1,34


    7.2.2.2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ


    9,29

    10,93


    7.2.2.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    8,38

    9,86


    7.2.2.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,91

    1,07


    7.2.2.3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ


    2,33

    2,74


    7.2.2.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    2,10

    2,47


    7.2.2.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,23

    0,27


    Ghi chú:

    (1) Mức 2.1 bảng trên quy định cho Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức 2.1 bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức 2.1 bảng trên.

    (2) Mức 2.2 bảng trên quy định cho Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng khi không phải lập sơ đồ thuyết minh cho khu vực đô thị, dân cư đông đúc. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 mức tại bảng trên.

    (3) Mức 2.3 bảng trên quy định cho Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức 2.3 bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức 2.3 bảng trên.

    (4) Mức cho Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,50 mức 4.3 bảng trên.

    (5) Mức 4.6 bảng trên quy định cho Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh khi phải tính chuyển cơ sở toán học bản đồ. Mức cho trường hợp không phải tính chuyển cơ sở toán học tính bằng 0,20 mức 4.6.

    (6) Mức 5.1 bảng trên quy định cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã tỷ lệ 1:10.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh; mức cho tỷ lệ 1:2.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,64 mức 5.1 bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,80 mức 5.1 bảng trên. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng trên.

    (7) Mức 5.2 bảng trên quy định cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:25.000 tính bằng 2,20 mức 5.2 bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 4,84 mức 5.2 bảng trên.

    (8) Mức 7.1.1 bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp xã tỷ lệ 1:10.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh; mức cho tỷ lệ 1:2.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,64 mức 7.1.1 bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,80 mức 7.1.1 bảng trên. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng trên.

    (9) Mức 7.1.2 bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:25.000 tính bằng 1,25 mức 7.1.2 bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 1,57 mức 7.1.2 bảng trên.

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

    2.1. Công tác chuẩn bị: ca/xã

    Bảng 310:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    KK1

    KK2


    Công tác chuẩn bị





    1.1

    Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tài liệu






    Máy vi tính để bàn

    bộ

    0,40

    0,13

    0,15


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,50

    0,01

    0,01


    Máy photocopy

    cái

    1,50

    0,04

    0,04

    1.2

    Khảo sát thực địa đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính các cấp






    Ô tô (7-9 chỗ)

    cái


    0,02

    0,03

    2.2. Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa: ca/km

    Bảng 311:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền


    Máy vi tính để bàn

    bộ

    0,40

    0,06

    0,07

    0,08


    Máy in màu khổ A0

    cái

    0,40

    0,01

    0,01

    0,01


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,04

    0,01

    0,01

    0,01

    2

    Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái


    0,01

    0,02

    0,03


    Máy toàn đạc điện tử

    bộ


    0,20

    0,25

    0,30


    Máy GNSS cầm tay

    cái


    0,01

    0,01

    0,01

    3

    Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa


    Máy vi tính để bàn

    bộ

    0,40

    0,08

    0,10

    0,12


    Máy in màu khổ A0

    cái

    0,40

    0,01

    0,01

    0,01


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,04

    0,01

    0,01

    0,01

    Ghi chú:

    (1) Mức 1 tại bảng trên quy định cho Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức 1 tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức 1 tại bảng trên.

    (2) Mức 2 bảng trên trên quy định cho Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng khi không phải lập sơ đồ thuyết minh cho khu vực đô thị, dân cư đông đúc. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 mức 2 tại bảng trên.

    (3) Mức 3 tại bảng trên quy định cho Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức 3 tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức 3 tại bảng trên.

    2.3. Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp: ca/km

    2.3.1. Cấp xã

    Bảng 312:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Máy vi tính để bàn

    bộ

    0,40

    0,02

    0,03

    0,03

    2

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,50

    0,01

    0,01

    0,01

    3

    Máy photocopy

    cái

    1,50

    0,01

    0,01

    0,01

    2.3.2. Cấp tỉnh

    Bảng 313:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Máy vi tính để bàn

    bộ

    0,40

    0,02

    0,02

    0,02

    2

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,50

    0,01

    0,01

    0,01

    3

    Máy photocopy

    cái

    1,50

    0,01

    0,01

    0,01

    2.4. Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính: ca/điểm

    Bảng 314:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    (kW)

    KK1

    KK2

    KK3


    Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính




    1

    Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính

    1.1

    Mốc cấp xã







    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái


    0,27

    0,40

    0,60

    1.2

    Mốc cấp tỉnh







    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái


    0,54

    0,80

    1,20

    2

    Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính

    2.1

    Mốc cấp xã







    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái


    0,14

    0,20

    0,30

    2.2

    Mốc cấp tỉnh







    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái


    0,27

    0,40

    0,60

    3

    Tìm điềm







    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái


    0,16

    0,20

    0,25

    4

    Đo tọa, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã

    4.1

    Đo ngắm






    4.1.1

    Máy GNSS







    Máy thu GNSS đa tần

    bộ


    0,28

    0,33

    0,44


    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,08

    0,10

    0,14


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái


    0,28

    0,33

    0,44

    4.1.2

    Máy toàn đạc điện tử







    Máy toàn đạc điện tử

    bộ


    0,46

    0,56

    0,69


    Ô tô (12 - 16 chỗ)

    cái


    0,46

    0,56

    0,69

    4.2

    Tính toán tọa độ, độ cao

    4.2.1

    Đo GNSS







    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,72

    0,72

    0,72

    4.2.2

    Đo toàn đạc điện tử







    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,48

    0,48

    0,48

    5

    Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã

    6

    Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh


    Máy vi tính để bàn

    bộ

    0,40

    0,06

    0,06

    0,06


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,50

    0,01

    0,01

    0,01


    Máy photocopy

    cái

    1,50

    0,02

    0,02

    0,02

    Ghi chú:

    (1) Mức 3 bảng trên quy định như nhau cho Tìm điểm có hoặc không có tường vây.

    (2) Mức 6 trong bảng trên quy định cho trường hợp khi phải tính chuyển cơ sở toán học. Trường hợp không phải tính chuyển cơ sở toán học bản đồ tính bằng 0,20 mức 6 tại bảng trên.

    2.5. Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp

    2.5.1. Cấp xã: ca/mảnh

    Bảng 315:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Máy vi tính để bàn

    bộ

    0,40

    5,76

    6,75

    8,30

    2

    Máy in màu khổ A0

    cái

    0,40

    0,50

    0,50

    0,50

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,04

    0,10

    0,10

    0,10

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã tỷ lệ 1:10.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh; mức cho tỷ lệ 1:2.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,64 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,80 mức tại bảng trên. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng.

    2.5.2. Cấp tỉnh: ca/mảnh

    Bảng 316:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Máy vi tính để bàn

    bộ

    0,40

    7,40

    8,96

    10,91

    2

    Máy in màu khổ A0

    cái

    0,40

    1,00

    1,00

    1,00

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,04

    0,10

    0,10

    0,10

    4

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,10

    0,10

    0,10

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:25.000 tính bằng 2,20 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 4,84 mức tại bảng trên.

    2.6. Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp

    2.6.1. Cấp xã: ca/xã

    Bảng 317:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    KK1

    KK2

    1

    Máy photocopy

    cái

    1,5

    0,6

    0,6

    2

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,4

    0,3

    0,3

    3

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,4

    1,8

    1,8

    4

    Máy vi tính để bàn

    bộ

    0,4

    18

    18

    5

    Ô tô 5 chỗ

    cái


    1,5

    1,5

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; mức chi tiết cho các bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 318:

    STT

    Nội dung công việc

    Hệ số


    Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã

    1,00

    1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản

    0,60

    2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ

    0,30

    3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ

    0,10

    2.6.2. Cấp tỉnh: ca/tỉnh

    Thực hiện theo quy định tại các bảng 317 và 318, Điểm 2.6.1, Khoản 2.6, Chương V, Phần II của Định mức KT-KT này.

    2.7. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh

    2.7.1. Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

    2.7.1.1. Cấp xã: ca/mảnh

    Bảng 319:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Mức

    1

    Máy vi tính để bàn

    bộ

    0,40

    1,71

    2

    Máy in màu khổ A0

    cái

    0,40

    0,30

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,04

    0,03

    Ghi chú:

    (1) Mức tại bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính tỷ lệ 1:10.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh; mức cho tỷ lệ 1:2.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,64 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,80 mức tại bảng trên. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng trên.

    (2) Mức cho các loại khó khăn tính như nhau.

    2.7.1.2. Cấp tỉnh: ca/mảnh

    Mức cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính tỷ lệ 1:10.000 tính bằng 0,25 mức quy định cho cấp xã quy định tại Tiết 2.7.1.1, Điểm 2.7.1, Khoản 2.7, Chương V, Phần II của Định mức KT-KT này; mức cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính tỷ lệ 1:25.000 tính bằng 2,20 quy định cho cấp xã quy định tại Tiết 2.7.1.1, Điểm 2.7.1, Khoản 2.7, Chương V, Phần II của Định mức KT-KT này; mức cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 4,84 mức quy định cho cấp xã quy định tại Tiết 2.7.1.1, Điểm 2.7.1, Khoản 2.7, Chương V, Phần II của Định mức KT-KT này.

    2.7.2. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính: ca/đơn vị hành chính

    Bảng 320:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    KK1

    KK2

    1

    Máy photocopy

    cái

    1,50

    5,40

    5,40

    2

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,30

    0,30

    3

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    1,80

    1,80

    4

    Máy vi tính để bàn

    bộ

    0,40

    1,80

    1,80

    5

    Ô tô 5 chỗ

    cái


    1,50

    1,50

    Ghi chú:

    (1) Mức bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp xã, mức chi tiết cho các bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 321:

    STT

    Nội dung công việc

    Hệ số


    Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

    1,00

    1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản

    0,60

    2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ

    0,30

    3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ

    0,10

    (2) Mức cho cấp tỉnh tính như mức cho cấp xã.

    3. Định mức dụng cụ lao động

    3.1. Công tác chuẩn bị: ca/xã

    Bảng 322:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tài liệu

    Khảo sát thực

    địa đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính các cấp

    1

    Bi đông

    cái

    36


    11,28

    2

    Chuột vi tính

    cái

    12

    0,12


    3

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,02

    0,04

    4

    Điều hòa 12.000 BTU- 2,20kW

    cái

    96

    0,94


    5

    Găng tay bạt

    đôi

    3


    11,28

    6

    Giầy cao cổ

    đôi

    12


    11,28

    7

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,14

    0,28

    8

    Mũ cứng

    cái

    12


    11,28

    9

    Nilon gói tài liệu dài 2m

    tấm

    9

    1,88

    3,76

    10

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    1,88

    3,76

    11

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    5,64

    11,28

    12

    Tất sợi

    đôi

    6


    11,28

    13

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    1,88

    3,76

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho Công tác chuẩn bị ở loại khó khăn 2, mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,85 mức tại bảng trên.

    3.2. Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng, Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa

    3.2.1. Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền: ca/km

    Bảng 323:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    0,96

    2

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,96

    3

    Bút vẽ kỹ thuật

    cái

    6

    0,96

    4

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    0,96

    5

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,02

    6

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,24

    7

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,96

    8

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,01

    9

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,04

    10

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    0,48

    11

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,16

    12

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,16

    13

    Thước nhựa 30cm

    cái

    36

    0,04

    14

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    0,48

    Ghi chú:

    (1) Mức tại bảng trên quy định cho Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000 loại khó khăn 2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,83 mức quy định tại bảng trên, mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,17 mức quy định tại bảng trên.

    (2) Mức tại ghi chú (1) trên quy định cho Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức tại ghi chú (1) trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức tại ghi chú (1) trên.

    3.2.2. Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng: ca/km

    Bảng 324:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    4,00

    2

    Bi đông

    cái

    36

    4,00

    3

    Găng tay bạt

    đôi

    3

    4,00

    4

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    4,00

    5

    La bàn kỹ thuật

    cái

    36

    0,12

    6

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,12

    7

    Mũ cứng

    cái

    12

    4,00

    8

    Nilon gói tài liệu dài 2m

    tấm

    9

    0,80

    9

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    0,80

    10

    Tất sợi

    đôi

    6

    4,00

    11

    Thước nhựa 30cm

    cái

    36

    0,12

    12

    Thước thép cuộn 3m

    cái

    24

    0,12

    13

    Thước thép cuộn 50m

    cái

    24

    0,12

    14

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    0,80

    Ghi chú:

    (1) Mức tại bảng trên quy định cho Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng khi không phải lập sơ đồ thuyết minh cho khu vực đô thị, dân cư đông đúc. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 mức tại bảng trên.

    (2) Mức tại bảng trên quy định cho Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng loại khó khăn 2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,80 mức quy định tại bảng trên; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,30 mức quy định tại bảng trên.

    3.2.3. Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa: ca/km

    Bảng 325:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    0,40

    2

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,40

    3

    Bút vẽ kỹ thuật

    cái

    6

    0,40

    4

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    0,40

    5

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,07

    6

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,10

    7

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,40

    8

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,00

    9

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,02

    10

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    0,20

    11

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,07

    12

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,07

    13

    Thước nhựa 30cm

    cái

    36

    0,02

    14

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    0,20

    Ghi chú:

    (1) Mức tại bảng trên quy định cho Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa tỷ lệ 1:10.000 loại khó khăn 2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,80 mức quy định tại bảng trên; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,20 mức quy định tại bảng trên.

    (2) Mức tại ghi chú (1) trên quy định cho Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức tại ghi chú (1) trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức tại ghi chú (1) trên.

    3.3. Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp: ca/km

    3.3.1. Cấp xã: ca/km

    Bảng 326:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    0,99

    2

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,03

    3

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    0,99

    4

    Chuột vi tính

    cái

    12

    0,03

    5

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    0,2

    6

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,01

    7

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,05

    8

    Găng tay bạt

    đôi

    3

    0,5

    9

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,03

    10

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    0,99

    11

    La bàn kỹ thuật

    cái

    36

    0,03

    12

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,01

    13

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,03

    14

    Mũ cứng

    cái

    12

    0,99

    15

    Nilon gói tài liệu dài 2m

    tấm

    9

    0,50

    16

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    0,50

    17

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,03

    18

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,03

    19

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,99

    20

    Thước thép cuộn 50m

    cái

    24

    0,05

    21

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    0,50

    Ghi chú: mức tại bảng trên tính cho Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính loại khó khăn 2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,81 mức quy định tại bảng trên; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,31 mức quy định tại bảng trên.

    3.3.2. Cấp tỉnh: ca/km

    Bảng 327:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    0,03

    2

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,02

    3

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,02

    4

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,01

    5

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    0,02

    6

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    0,02

    7

    La bàn kỹ thuật

    cái

    36

    0,01

    8

    Chuột vi tính

    cái

    12

    0,02

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,01

    10

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,01

    11

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,01

    12

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    0,03

    13

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,01

    14

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,01

    Ghi chú: mức tính như nhau cho các loại khó khăn.

    3.4. Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính

    3.4.1. Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính: ca/điểm

    Bảng 328:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    2,70

    2

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    2,70

    3

    Ba lô

    cái

    24

    5,41

    4

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    5,41

    5

    Bộ đồ nề

    bộ

    24

    0,50

    6

    Bộ chữ, số khắc trên mốc

    bộ

    24

    0,50

    7

    Cuốc bàn

    cái

    24

    0,50

    8

    Cuốc chim

    cái

    24

    0,50

    9

    La bàn kỹ thuật

    cái

    36

    0,10

    10

    Găng tay bạt

    đôi

    3

    5,41

    11

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    5,41

    12

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    1,35

    13

    Hòm đựng máy, dụng cụ

    cái

    60

    1,35

    14

    Kìm cắt thép

    cái

    36

    0,10

    15

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,10

    16

    Mũ cứng

    cái

    12

    5,41

    17

    Nilon gói tài liệu dài 2m

    tấm

    9

    1,04

    18

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    1,35

    19

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    5,41

    20

    Tất sợi

    đôi

    6

    5,41

    21

    Thước thép cuộn 50m

    cái

    24

    0,20

    22

    Thước thép cuộn 3m

    cái

    24

    0,20

    23

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    1,04

    24

    Xẻng

    cái

    24

    0,50

    25

    Xô tôn đựng nước

    cái

    24

    0,50

    26

    Búa đinh

    cái

    24

    0,20

    27

    Bay xây

    cái

    24

    0,50

    28

    Bàn xoa

    cái

    24

    0,50

    Ghi chú:

    (1) Mức tại bảng trên quy định cho Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã loại khó khăn 2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,77 mức quy định tại bảng trên; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,30 mức quy định tại bảng trên.

    (2) Mức cho Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh loại khó khăn 1 tính bằng 1,54 mức quy định tại bảng trên; mức cho loại khó khăn 2 tính bằng 2,00 mức quy định tại bảng trên; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 2,60 mức quy định tại bảng trên.

    3.4.2. Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính: ca/điểm

    - Mức tại bảng 328 quy định cho Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh loại khó khăn 2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,77 mức quy định tại bảng 328; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,30 mức quy định tại bảng 328.

    - Mức cho Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã loại khó khăn 1 tính bằng 0,38 mức quy định tại bảng 328; mức cho loại khó khăn 2 tính bằng 0,50 mức quy định tại bảng 328; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 0,65 mức quy định tại bảng 328.

    3.4.3. Tìm điểm: ca/điểm

    Bảng 329:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    0,14

    2

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    0,14

    3

    Ba lô

    cái

    24

    0,29

    4

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    0,29

    5

    Cưa cành

    cái

    24

    0,01

    6

    Dao phát cây

    cái

    24

    0,01

    7

    Đèn pin

    bộ

    24

    0,01

    8

    Ê ke

    bộ

    36

    0,01

    9

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    0,29

    10

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    0,07

    11

    Mũ cứng

    cái

    12

    0,35

    12

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    tấm

    9

    0,10

    13

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    0,10

    14

    Ống nhòm

    cái

    120

    0,01

    15

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    0,29

    16

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,29

    17

    Thước cuộn vải 50m

    cái

    12

    0,01

    18

    Thước thép cuộn 2m

    cái

    24

    0,01

    19

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    0,07

    Ghi chú:

    (1) Mức tại bảng trên quy định cho Tìm điểm loại khó khăn 2; mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,83 mức quy định tại bảng trên; mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,17 mức quy định tại bảng trên.

    (2) Mức tại bảng trên quy định cho công việc Tìm điểm có tường vây. Trường hợp Tìm điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,50 lần mức tại bảng trên.

    3.4.4. Đo tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã

    3.4.3.1. Đo ngắm

    3.4.3.1.1. Đo ngắm bằng máy GNSS: ca/điểm

    Bảng 330:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    1,88

    2

    Ẩm kế

    cái

    48

    0,10

    3

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    1,88

    4

    Áp kế

    cái

    48

    0,10

    5

    Ba lô

    cái

    24

    3,76

    6

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    3,76

    7

    Chuột vi tính

    cái

    12

    0,10

    8

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    3,76

    9

    Hòm đựng máy, dụng cụ

    cái

    60

    0,75

    10

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    0,75

    11

    Mũ cứng

    cái

    12

    3,76

    12

    Nhiệt kế

    cái

    12

    0,10

    13

    Nilon che máy dài 5m

    tấm

    9

    0,75

    14

    Nilon gói tài liệu dài 2m

    tấm

    9

    0,75

    15

    Ô che máy

    cái

    24

    0,75

    16

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    0,75

    17

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    3,76

    18

    Tất sợi

    đôi

    6

    3,76

    19

    Thước thép 2m

    cái

    24

    0,10

    20

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    0,75

    21

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    0,10

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Đo ngắm bằng máy GNSS loại khó khăn 2, mức cho loại khó khăn 1 tính bằng 0,82 mức quy định tại bảng trên, mức cho loại khó khăn 3 tính bằng 1,22 mức quy định tại bảng trên.

    3.4.3.1.2. Đo ngắm bằng máy toàn đạc điện tử: ca/điểm

    Bảng 331:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo rét BHLĐ

    cái

    12

    1,10

    2

    Áo mưa bạt

    cái

    36

    1,10

    3

    Ba lô

    cái

    24

    2,20

    4

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    2,20

    5

    Cờ hiệu nhỏ

    cái

    24

    0,10

    6

    Đèn pin

    bộ

    24

    0,15

    7

    Găng tay bạt

    đôi

    3

    0,50

    8

    Hòm đựng máy, dụng cụ

    cái

    60

    0,44

    9

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    0,44

    10

    La bàn kỹ thuật

    cái

    36

    0,10

    11

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,20

    12

    Mũ cứng

    cái

    12

    2,20

    13

    Nilon gói tài liệu dài 2m

    tấm

    9

    0,44

    14

    Ô che máy

    cái

    24

    0,75

    15

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    0,44

    16

    Ống nhòm

    cái

    120

    0,20

    17

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    2,20

    18

    Tất sợi

    đôi

    6

    2,20

    19

    Thước thép 2m

    cái

    24

    0,10

    20

    Thước thép cuộn 50m

    cái

    24

    0,10

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Đo ngắm bằng máy toàn đạc điện tử loại khó khăn 2, mức đo ngắm bằng máy toàn đạc điện tử loại khó khăn 1 tính bằng 0,84 mức quy định tại bảng trên; mức đo ngắm bằng máy toàn đạc điện tử loại khó khăn 3 tính bằng 1,33 mức quy định tại bảng trên.

    3.4.3.2. Tính toán tọa độ, độ cao

    3.4.3.2.1. Tính toán tọa độ, độ cao khi đo bằng máy GNSS: ca/điểm

    Bảng 332:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    0,48

    2

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    0,96

    3

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,96

    4

    Chuột vi tính

    cái

    12

    0,72

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Tính toán tọa độ, độ cao khi đo bằng máy GNSS, mức như nhau cho các loại khó khăn.

    3.4.3.2.2. Tính toán tọa độ, độ cao khi đo bằng máy toàn đạc điện tử: ca/điểm

    Bảng 333:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    0,32

    2

    Chuột vi tính

    cái

    12

    0,48

    3

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    0,64

    4

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,64

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Tính toán tọa độ, độ cao khi đo bằng máy toàn đạc điện tử, mức như nhau cho các loại khó khăn.

    3.4.5. Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã: ca/điểm

    Bảng 334:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    0,19

    2

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,19

    3

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    0,19

    4

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,03

    5

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,05

    6

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,19

    7

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    0,10

    8

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,01

    9

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    tấm

    9

    0,10

    10

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    0,10

    11

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,03

    12

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,03

    13

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    0,02

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã, mức như nhau cho các loại khó khăn.

    3.4.6. Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh: ca/điểm

    Bảng 335:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    0,08

    2

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,08

    3

    Chuột vi tính

    cái

    12

    0,06

    4

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    0,08

    5

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,02

    6

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,01

    7

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,08

    8

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,01

    9

    Ống đựng bản đồ

    cái

    36

    0,08

    10

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,01

    11

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,01

    12

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    0,01

    Ghi chú: mức trong bảng trên quy định cho trường hợp khi phải tính chuyển cơ sở toán học. Trường hợp không phải tính chuyển cơ sở toán học bản đồ mức tính bằng 0,20 mức quy định tại bảng trên. Mức như nhau cho các loại khó khăn.

    3.5. Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp: ca/mảnh

    Bảng 336:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    9,00

    2

    Bàn làm việc

    cái

    96

    9,00

    3

    Chuột vi tính

    cái

    12

    6,75

    4

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    9,00

    5

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    1,51

    6

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    2,25

    7

    Ê ke

    cái

    36

    0,05

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    9,00

    9

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,07

    10

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,05

    11

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    1,51

    12

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    1,51

    13

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    2,25

    Ghi chú:

    (1) Mức tại bảng trên quy định cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 0,64 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 0,80 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:25.000 tính bằng 2,20 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 4,84 mức tại bảng trên.

    (2) Mức tại bảng trên quy định cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh, mức khó khăn 2; mức cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh, loại khó khăn 1 tính bằng 0,82 mức tại bảng trên; mức cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh, loại khó khăn 3 tính bằng 1,22 mức tại bảng trên. Mức cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã, trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng trên.

    (3) Mức cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh loại khó khăn 1 tính bằng 1,10 mức tại bảng trên; mức cho thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh loại khó khăn 2 tính bằng 1,33 mức tại bảng trên; mức cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh loại khó khăn 3 tính bằng 1,62 mức tại bảng trên.

    3.6. Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp: ca/đơn vị hành chính

    Bảng 337:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    113,98

    2

    Bàn dập ghim loại to

    cái

    36

    0,30

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    113,98

    4

    Bút xóa

    cái

    3

    0,30

    5

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    37,80

    6

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    113,98

    7

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    113,98

    8

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    6,00

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    28,49

    10

    Ghế tựa

    cái

    96

    113,98

    11

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    7,12

    12

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,85

    13

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    19,09

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    19,09

    15

    Thước nhựa 30cm

    cái

    36

    1,50

    16

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    28,49

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã loại khó khăn 2; mức cho các bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 338:

    TT

    Nội dung công việc

    KK1

    KK2


    Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp



    1

    Cấp xã

    0,84

    1,00

    1.1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản

    0,51

    0,60

    1.2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ

    0,25

    0,30

    1.3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ

    0,08

    0,10

    2

    Cấp tỉnh

    0,54

    0,63

    1.2

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản

    0,27

    0,32

    1.3

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ

    0,22

    0,25

    1.4

    Trình bày và đóng tập hồ sơ

    0,05

    0,06

    3.7. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh

    3.7.1. Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính: ca/mảnh

    Bảng 339:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    2,28

    2

    Bàn làm việc

    cái

    96

    2,28

    3

    Chuột vi tính

    cái

    12

    1,71

    4

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    2,28

    5

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,38

    6

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,57

    7

    Ê ke

    cái

    36

    0,05

    8

    Ghế tựa

    cái

    96

    2,28

    9

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,02

    10

    Máy tính tay

    cái

    60

    0,05

    11

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,38

    12

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,38

    13

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    0,57

    Ghi chú:

    (1) Mức tại bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính tỷ lệ 1:10.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh; mức cho tỷ lệ 1:2.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,64 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,80 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:25.000 tính bằng 2,20 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 4,84 mức tại bảng trên. Mức cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng trên.

    (2) Mức tại bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đối với cấp xã.

    (3) Mức cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đối với cấp tỉnh tính bằng 0,25 mức tại bảng trên.

    (4) Mức cho các loại khó khăn tính như nhau.

    3.7.2. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính: ca/đơn vị hành chính

    Bảng 340:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    95,98

    2

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,30

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    95,98

    4

    Bút xóa

    cái

    3

    0,30

    5

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    31,99

    6

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    95,98

    7

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    95,98

    8

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    4,02

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    23,99

    10

    Ghế tựa

    cái

    96

    95,98

    11

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    6,00

    12

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,72

    13

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    16,08

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    16,08

    15

    Thước nhựa 30cm

    cái

    36

    1,50

    16

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    23,99

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp xã, loại khó khăn 2; mức cho các bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 341:

    STT

    Nội dung công việc

    KK1

    KK2


    Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính



    1

    Cấp xã

    0,85

    1,00

    1.1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản

    0,51

    0,60

    1.2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ

    0,25

    0,30

    1.3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ

    0,08

    0,10

    2

    Cấp tỉnh

    0,52

    0,62

    2.1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản

    0,26

    0,31

    2.2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ

    0,21

    0,25

    2.3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ

    0,05

    0,06

    4. Định mức tiêu hao vật liệu

    4.1. Công tác chuẩn bị: tính cho 01 xã

    Bảng 342:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh

    giá tài liệu

    Khảo sát thực địa đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính các cấp

    1

    Bút nhớ dòng

    cái

    0,10


    2

    Cặp tài liệu

    cái

    2,00

    4,00

    3

    Ghim dập

    hộp

    0,01

    0,02

    4

    Ghim vòng

    hộp

    0,30


    5

    Giấy A4

    ram

    0,20

    0,40

    6

    Mực photocopy

    hộp

    0,03


    7

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,05

    0,10

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,04


    Ghi chú: mức tính như nhau cho các loại khó khăn.

    4.2. Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa: tính cho 01 km tuyến địa giới đơn vị hành chính

    Bảng 343:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Giấy A4

    ram

    0,01

    2

    Giấy A0

    tờ

    0,10

    3

    Giấy đóng gói

    tờ

    0,10

    4

    Mực đen

    lọ

    0,01

    5

    Mực in phun (4 hộp 4 màu)

    hộp

    0,001

    6

    Mực vẽ các màu

    hộp

    0,01

    7

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    Ghi chú:

    (1) Mức cho công việc Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền tính bằng 0,18 mức tại bảng trên.

    Mức Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính cho tỷ lệ bản đồ nền khác nhau tính như nhau.

    (2) Mức cho công việc Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng tính bằng 0,75 mức tại bảng trên.

    Mức bảng trên quy định cho Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng khi không phải lập sơ đồ thuyết minh cho khu vực đô thị, dân cư đông đúc. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 mức tại bảng trên.

    (3) Mức cho công việc Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa tính bằng 0,07 mức tại bảng trên.

    Mức Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa cho tỷ lệ bản đồ khác nhau tính như nhau.

    (4) Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.

    4.3. Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp: tính cho 01 km tuyến địa giới đơn vị hành chính

    - Tính bằng 0,30 mức quy định tại bảng 343.

    - Mức vật liệu tính như nhau cho cấp xã và cấp tỉnh.

    4.4. Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính

    4.4.1. Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính: tính cho 01 điểm (01 mốc)

    Bảng 344:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Cát vàng

    m3

    0,023

    2

    Đá dăm

    m3

    0,04

    3

    Giấy đóng gói

    tờ

    2,00

    4

    Gỗ cốp pha (khuôn mốc)

    m2

    1,00

    5

    Sắt buộc

    kg

    0,05

    6

    Sắt Φ6

    kg

    2,00

    7

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    8

    Xi măng

    kg

    15,50

    Ghi chú:

    (1) Mức bảng trên quy định cho Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã; mức cho Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh tính bằng 2 lần mức quy định tại bảng trên.

    (2) Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.

    4.4.2. Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính: tính cho 01 điểm (01 mốc)

    - Mức tại bảng 344 trên quy định cho Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    - Mức cho Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã tính bằng 0,50 mức quy định tại bảng 344 trên.

    - Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.

    4.4.3. Tìm điểm: tính cho 01 điểm (01 mốc)

    Bảng 345:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,10

    2

    Giấy A4

    ram

    0,01

    3

    Mực đen

    lọ

    0,03

    4

    Pin đèn

    đôi

    0,20

    5

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,05

    Ghi chú:

    (1) Mức cho Tìm điểm có tường vây hoặc không có tường vây tính như nhau. (2) Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.

    4.4.4. Đo tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính

    4.4.4.1. Đo ngắm bằng máy GNSS, tính toán tọa độ, độ cao khi đo bằng máy GNSS: tính cho 01 điểm (01 mốc)

    Bảng 346:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Tính toán

    Đo ngắm

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,10

    0,20

    1

    Đĩa CD/DVD

    cái

    0,01


    2

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,01

    3

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,002


    4

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,05

    0,05

    Ghi chú: mức tính như nhau cho các loại khó khăn.

    4.4.4.2. Đo ngắm bằng máy toàn đạc điện tử, tính toán tọa độ, độ cao khi đo bằng máy toàn đạc điện tử: tính cho 01 điểm (01 mốc)

    Mức tính bằng mức quy định tại bảng 346.

    4.4.5. Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã: tính cho 01 điểm (01 mốc)

    Bảng 347:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bảng ghi kết quả

    tờ

    0,05

    2

    Băng dính loại vừa

    cuộn

    0,01

    3

    Biên bản bàn giao kết quả

    tờ

    0,15

    4

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,01

    Ghi chú: mức tính như nhau cho các loại khó khăn.

    4.4.6. Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh: tính cho 01 điểm

    Tính bằng 0,80 mức quy định tại bảng 347.

    Ghi chú:

    (1) Trường hợp phải hoặc không phải chuyển cơ sở toán học bản đồ mức tiêu hao vật liệu tính như nhau.

    (2) Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.

    4.5. Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp: tính cho 01 mảnh

    Bảng 348:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Đĩa CD/DVD (cơ số 4)

    cái

    0,06

    2

    Giấy A4

    ram

    0,10

    3

    Giấy in khổ A0

    tờ

    6,00

    4

    Mực đen

    lọ

    0,10

    5

    Mực in phun (4 hộp 4 màu)

    hộp

    0,06

    6

    Mực photocopy

    hộp

    0,02

    7

    Mực vẽ các màu

    hộp

    0,30

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,02

    Ghi chú:

    (1) Mức tại bảng trên quy định cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2000 tính bằng 0,65 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5000 tính bằng 0,80 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:25.000 tính bằng 1,20 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 1,40 mức tại bảng trên.

    (2) Mức tại ghi chú (1) trên tính cho trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng tại ghi chú (1) trên.

    (3) Mức tiêu hao vật liệu Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp tính như nhau.

    (4) Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.

    4.6. Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp

    4.6.1. Cấp xã: tính cho 01 xã

    Bảng 349:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính nhỏ

    cuộn

    0,60

    2

    Băng dính to

    cuộn

    0,30

    3

    Bìa đóng sổ

    tờ

    6,00

    4

    Đĩa CD/DVD

    cái

    3,00

    5

    Giấy A4

    ram

    0,30

    6

    Giấy đóng gói

    tờ

    3,00

    7

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,006

    8

    Mực photocopy

    hộp

    0,06

    Ghi chú:

    (1) Mức tính như nhau cho các loại khó khăn.

    (2) Mức cho các bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 350:

    TT

    Nội dung công việc

    Hệ số


    Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã

    1,00

    1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản

    0,60

    2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ

    0,30

    3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ

    0,10

    4.6.2. Cấp tỉnh: tính cho 01 tỉnh

    Mức tính bằng mức quy định cho cấp xã tại bảng 349 và bảng 350.

    4.7. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh

    4.7.1. Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

    Tính bằng mức quy định tại Khoản 4.5 Chương V, Phần II của Định mức KT- KT này.

    4.7.2. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

    Tính bằng mức quy định tại Khoản 4.6, Chương V, Phần II của Định mức KT-KT này.

    5. Định mức tiêu hao năng lượng

    Mức tiêu hao điện năng khi thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất ra 01 sản phẩm.

    5.1. Công tác chuẩn bị: kWh/xã

    Bảng 351:

    TT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    1

    Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tài liệu

    15,77

    18,42

    2

    Khảo sát thực địa đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính các cấp



    5.2. Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng, lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa: kWh/km

    Bảng 352:

    TT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền

    0,98

    1,32

    1,48

    2

    Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng




    3

    Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa

    1,45

    1,94

    2,24

    Ghi chú:

    (1) Mức 1 tại bảng trên quy định cho Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức 1 tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức 1 tại bảng trên.

    (2) Mức 3 tại bảng trên quy định cho Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức 3 tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức 3 tại bảng trên.

    5.3. Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp: kWh/km

    5.3.1. Cấp xã

    Bảng 353:

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính

    0,61

    0,68

    0,75

    5.3.2. Cấp tỉnh

    Bảng 354:

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính

    0,51

    0,51

    0,51

    5.4. Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính: kWh/điểm

    Bảng 355:

    TT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính




    2

    Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính




    3

    Tìm điểm




    4

    Đo tọa, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã




    4.1

    Đo ngắm




    4.1.1

    Máy GNSS




    4.1.2

    Máy toàn đạc điện tử




    4.2

    Tính toán tọa độ, độ cao




    4.2.1

    Đo GNSS




    4.2.2

    Đo toàn đạc điện tử




    5

    Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã

    0,65

    0,65

    0,65

    6

    Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh

    0,84

    0,84

    0,84

    Ghi chú: mức 6 trong bảng trên quy định cho trường hợp khi phải tính chuyển cơ sở toán học. Trường hợp không phải tính chuyển cơ sở toán học bản đồ tính bằng 0,20 mức 6 tại bảng trên.

    5.5. Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp

    5.5.1. Cấp xã: kWh/mảnh

    Bảng 356:

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã

    49,56

    58,26

    71,74

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã tỷ lệ 1:10.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh; mức cho tỷ lệ 1:2.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,64 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,80 mức tại bảng trên. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng trên.

    5.5.2. Cấp tỉnh: kWh/mảnh

    Bảng 357:

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh

    65,66

    79,75

    95,17

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:25.000 tính bằng 2,20 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 4,84 mức tại bảng trên.

    5.6. Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp

    5.6.1. Cấp xã: kWh/xã

    Bảng 358:

    TT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2


    Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã

    324,37

    350,72

    1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản

    194,62

    210,43

    2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ

    97,31

    105,22

    3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ

    32,44

    35,07

    5.6.2. Cấp tỉnh: kWh/tỉnh

    Bảng 359:

    TT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2


    Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh

    274,93

    289,77

    1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản

    164,96

    173,86

    2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ

    82,48

    86,93

    3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ

    27,49

    28,98

    5.7. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh

    5.7.1. Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

    5.7.1.1. Cấp xã: kWh/mảnh

    Bảng 360:

    Danh mục công việc

    Mức

    Chỉnh lý, bổ sung bản đồ

    15,34

    Ghi chú:

    (1) Mức tại bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính tỷ lệ 1:10.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh; mức cho tỷ lệ 1:2.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,64 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:5.000, trường hợp không phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 0,80 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:25.000 tính bằng 2,20 mức tại bảng trên; mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 4,84 mức tại bảng trên. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 các mức tương ứng trên.

    (2) Mức cho các loại khó khăn tính như nhau.

    5.7.1.2. Cấp tỉnh: kWh/mảnh

    Tính bằng 0,25 mức quy định tại bảng 360 trên.

    5.7.2. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính: kWh/đơn vị hành chính

    Bảng 361:

    TT

    Nội dung công việc

    KK1

    KK2


    Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính



    1

    Cấp xã

    296,40

    348,73

    1.1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản

    177,84

    209,24

    1.2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ

    88,92

    104,62

    1.3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ

    29,64

    34,87

    2

    Cấp tỉnh

    182,78

    215,06

    2.1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản

    91,39

    107,53

    2.2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ

    73,11

    86,02

    2.3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ

    18,28

    21,51

    6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng ô tô, dầu nhờn) tiêu hao cho ô tô vận chuyển lao động và vật tư để sản xuất ra 01 sản phẩm.

    6.1. Công tác chuẩn bị: lít/xã

    6.1.1. Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tài liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    6.1.2. Khảo sát thực địa đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính các cấp

    a) Xăng ô tô:

    KK1: 0,12 lít/xã

    KK2: 0,16 lít/xã

    b) Dầu nhờn:

    KK1: 0,006 lít/xã

    KK2: 0,008 lít/xã.

    6.2. Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng, lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa: lít/km

    Bảng 362:

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền





    2

    Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng






    Xăng ô tô

    lít

    0,10

    0,12

    0,16


    Dầu nhờn

    lít

    0,005

    0,006

    0,008

    3

    Lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa





    Ghi chú: mức 2 bảng trên quy định cho Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng khi không phải lập sơ đồ thuyết minh cho khu vực đô thị, dân cư đông đúc. Mức cho trường hợp phải lập sơ đồ thuyết minh tính bằng 1,20 mức 2 tại bảng trên.

    6.3. Lập bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp

    6.3.1. Cấp xã

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    6.3.2. Cấp tỉnh

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    6.4. Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính: lít/điểm

    Bảng 363:

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính





    1.1

    Mốc cấp xã






    Xăng ô tô

    lít

    0,96

    1,44

    2,16


    Dầu nhờn

    lít

    0,05

    0,07

    0,11

    1.2

    Mốc cấp tỉnh






    Xăng ô tô

    lít

    1,92

    2,88

    4,32


    Dầu nhờn

    lít

    0,10

    0,14

    0,22

    2

    Sửa ghi chú mặt mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính





    2.1

    Mốc cấp xã






    Xăng ô tô

    lít

    0,48

    0,72

    1,08


    Dầu nhờn

    lít

    0,03

    0,04

    0,06

    2.2

    Mốc cấp tỉnh






    Xăng ô tô

    lít

    0,96

    1,44

    2,16


    Dầu nhờn

    lít

    0,05

    0,07

    0,11

    3

    Tìm điểm






    Xăng ô tô

    lít

    2,00

    2,00

    2,00


    Dầu nhờn

    lít

    0,10

    0,10

    0,10

    4

    Đo tọa, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã





    4.1

    Đo ngắm





    4.1.1

    Máy GNSS

    lít





    Xăng ô tô

    lít

    0,96

    1,44

    2,16


    Dầu nhờn

    lít

    0,05

    0,07

    0,11

    4.1.2

    Máy toàn đạc điện tử






    Xăng ô tô

    lít

    0,96

    1,44

    2,16


    Dầu nhờn

    lít

    0,05

    0,07

    0,11

    4.2

    Tính toán tọa độ, độ cao





    4.2.1

    Đo GNSS

    lít




    4.2.2

    Đo toàn đạc điện tử

    lít




    5

    Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã

    lít




    6

    Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh

    lít




    Ghi chú: mức 3 bảng trên quy định như nhau cho Tìm điểm có hoặc không có tường vây.

    6.5. Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp

    6.5.1. Cấp xã

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    6.5.2. Cấp tỉnh

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    6.6. Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp

    6.6.1. Cấp xã

    Bảng 364:

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    ĐVT

    KK1

    KK2


    Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã





    Xăng ô tô

    lít

    6,00

    6,00


    Dầu nhờn

    lít

    0,30

    0,30

    1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản





    Xăng ô tô

    lít

    3,60

    3,60


    Dầu nhờn

    lít

    0,18

    0,18

    2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ





    Xăng ô tô

    lít

    1,80

    1,80


    Dầu nhờn

    lít

    0,09

    0,09

    3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ





    Xăng ô tô

    lít

    0,60

    0,60


    Dầu nhờn

    lít

    0,03

    0,03

    6.6.2. Cấp tỉnh

    Tính bằng mức quy định tại bảng 364 trên.

    6.7. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh

    6.7.1. Chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

    6.7.1.1. Cấp xã

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    6.7.1.2. Cấp tỉnh

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    6.7.2. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính: lít/đơn vị hành chính

    Bảng 365:

    TT

    Danh mục nhiên liệu

    ĐVT

    KK1

    KK2


    Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính





    Xăng ô tô

    lít

    6,00

    6,00


    Dầu nhờn

    lít

    0,30

    0,30

    2.1

    Lập hồ sơ theo nội dung quy định cho các cấp và nhân bản





    Xăng ô tô

    lít

    3,60

    3,60


    Dầu nhờn

    lít

    0,18

    0,18

    1.2

    Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ





    Xăng ô tô

    lít

    1,80

    1,80


    Dầu nhờn

    lít

    0,09

    0,09

    1.3

    Trình bày và đóng tập hồ sơ





    Xăng ô tô

    lít

    0,60

    0,60


    Dầu nhờn

    lít

    0,03

    0,03

    Ghi chú:

    (1) Mức bảng trên quy định cho Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp xã.

    (2) Mức cho Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh tính như mức quy định cho cấp xã.

    Chương VI

    XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

    1. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    1.1. Định mức lao động

    1.1.1. Nội dung công việc

    1.1.1.1. Công tác chuẩn bị

    a) Lập kế hoạch chi tiết và phương án thi công.

    b) Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính.

    c) Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.

    d) Thu thập, tổng hợp và phân loại tài liệu cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính bao gồm:

    - Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính: sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới đơn vị hành chính là bộ hồ sơ địa giới đơn vị hành chính (dạng giấy, dạng số) các cấp đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, nghiệm thu và cho phép đưa vào lưu trữ, sử dụng.

    - Dữ liệu nền địa lý: luôn là phiên bản dữ liệu mới nhất được cập nhật thay thế từ nguồn dữ liệu thuộc Hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý Quốc gia.

    1.1.1.2 Biên tập kỹ thuật

    Trên cơ sở các nguồn tài liệu thu thập được, tiến hành công tác biên tập kỹ thuật. Biên tập kỹ thuật là việc tổng hợp, phân tích tài liệu, dữ liệu hồ sơ địa giới đơn vị hành chính và dữ liệu nền địa lý, xây dựng hướng dẫn kỹ thuật chi tiết và tiến độ tổ chức thực hiện công việc cho phù hợp với dữ liệu cụ thể của từng tỉnh.

    a) Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu. Thực hiện việc tiếp biên dữ liệu, xử lý các vấn đề có liên quan đến tiếp biên trong phạm vi của tỉnh đang xây dựng cơ sở dữ liệu cũng như tiếp biên với các tỉnh lân cận (nếu có).

    b) Xác lập đường bao phạm vi đóng gói dữ liệu trên cơ sở đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh đảm bảo kết nối chính xác, đầy đủ với cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính các tỉnh lân cận.

    c) Phân tích sự phù hợp về cấu trúc, nội dung dữ liệu nền địa lý đang được sử dụng để xây dựng CSDL địa giới đơn vị hành chính so với quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu nền địa lý hiện hành.

    d) Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, sự phù hợp về yếu tố hình học và các thuộc tính kèm theo của đối tượng địa lý trên bản đồ địa giới đơn vị hành chính với các đối tượng tương ứng trong dữ liệu nền địa lý.

    đ) Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ về tỷ lệ của bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã trong phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu. Rà soát tiếp biên sơ bộ, phát hiện những vấn đề còn mâu thuẫn, không thống nhất trong nội bộ hồ sơ địa giới đơn vị hành chính, đề xuất phương án xử lý;

    e) Lập chỉ thị biên tập.

    1.1.1.3. Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    a) Khởi tạo gói dữ liệu chuyên đề “Biên giới địa giới” thay thế cho gói dữ liệu cùng tên trong cơ sở dữ liệu nền địa lý.

    b) Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu.

    c) Xác định các đối tượng biến động.

    d) Xây dựng dữ liệu không gian địa giới đơn vị hành chính

    - Chuẩn hóa đối tượng nền địa lý.

    - Xây dựng dữ liệu không gian địa giới đơn vị hành chính các cấp.

    đ) Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa giới đơn vị hành chính.

    1.1.1.4. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu

    a) Đối soát, hoàn thiện dữ liệu

    Đơn vị thi công tự thực hiện việc đối soát, hoàn thiện dữ liệu với các nội dung sau:

    - Đối soát, chỉnh sửa về hình học và giá trị thuộc tính của đối tượng địa giới đơn vị hành chính trong cơ sở dữ liệu tương ứng với từng đơn vị hành chính, đảm bảo sự phù hợp với thông tin trong hồ sơ (đã quét lưu) hoặc hồ sơ giấy.

    - Đối soát, chỉnh sửa về hình học và giá trị thuộc tính của đối tượng địa giới đơn vị hành chính giữa các đơn vị hành chính lân cận, xử lý đồng bộ, đảm bảo khả năng tích hợp cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính theo đơn vị hành chính cấp tỉnh và phạm vi toàn quốc.

    - Đối soát, chỉnh sửa các lỗi về cấu trúc dữ liệu như miền giá trị, kiểu dữ liệu và việc tuân thủ các quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính và Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý. Kết quả đối soát hoàn thiện dữ liệu được đánh giá bằng khả năng đáp ứng các yêu cầu của chức năng phần mềm trong việc khai thác, ứng dụng vào quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp sau khi dữ liệu địa giới đơn vị hành chính được tích hợp vào hệ thống.

    b) Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết quả

    - Thực hiện tích hợp dữ liệu theo phạm vi đóng gói, vận hành thử nghiệm theo quy trình của hệ thống.

    - Theo dõi về mức độ ổn định của các chức năng quản lý, vận hành hệ thống đối với sản phẩm dữ liệu trong khoảng thời gian tối thiểu 30 ngày.

    - Ghi nhận kết quả của quá trình vận hành thử nghiệm làm cơ sở để nghiệm thu sản phẩm cấp chủ đầu tư.

    1.1.1.5. Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    Siêu dữ liệu được xây dựng theo nội dung về thông tin siêu dữ liệu và thông tin tham chiếu.

    1.1.1.6. Đóng gói và giao nộp sản phẩm

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm.

    1.1.2. Phân loại khó khăn

    1.1.2.1. Công tác chuẩn bị

    Loại 1: các tỉnh có dưới 50 đơn vị hành chính cấp xã.

    Loại 2: các tỉnh có từ 50 đến dưới 100 đơn vị hành chính cấp xã.

    Loại 3: các tỉnh có từ 100 đến dưới 150 đơn vị hành chính cấp xã.

    Loại 4: các tỉnh có từ 150 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.

    1.1.2.2. Biên tập kỹ thuật

    Theo quy định tại 1.1.2.1, Chương VI, Phần II của Định mức KT-KT này.

    1.1.2.3. Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    Loại 1: các xã, phường, đặc khu có mức độ biến động liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp xã dưới 10%.

    Loại 2: các xã, phường, đặc khu có mức độ biến động liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp xã từ 10 đến dưới 20%.

    Loại 3: các xã, phường, đặc khu có mức độ biến động liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp xã từ 20 đến dưới 30%.

    Loại 4: các xã, phường, đặc khu có mức độ biến động liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở lên.

    Mức độ biến động là: tỷ lệ diện tích trên bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã (thuộc hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đã được nghiệm thu) mà trên đó có đối tượng bị thay đổi so với cơ sở dữ liệu nền địa lý được sử dụng để xây dựng dữ liệu không gian địa giới đơn vị hành chính.

    1.1.2.4. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu

    Loại 1: CSDL địa giới đơn vị hành chính các xã, phường, đặc khu xây dựng dựa trên CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:10.000.

    Loại 2: CSDL địa giới đơn vị hành chính các xã, phường, đặc khu xây dựng dựa trên CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:5000.

    Loại 3: CSDL địa giới đơn vị hành chính các xã, phường, đặc khu xây dựng dựa trên CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:2000.

    1.1.2.5. Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính: Không phân loại khó khăn.

    1.1.2.6. Đóng gói và giao nộp sản phẩm

    Theo quy định tại Công tác chuẩn bị tại 1.1.2.1, Chương VI, Phần II của Định mức KT-KT này.

    1.1.3. Định biên

    Bảng 366:

    TT

    Công việc

    ĐĐBĐV

    III.2

    ĐĐBĐV

    III.3

    ĐĐBĐV

    III.4

    ĐĐBĐV

    III.5

    Nhóm

    1

    Công tác chuẩn bị

    1

    1



    2

    2

    Biên tập kỹ thuật

    1

    2


    3

    6

    3

    Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính


    1



    1

    4

    Đối soát, hoàn thiện dữ liệu


    1



    1

    5

    Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    1




    1

    6

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm

    1


    1


    2

    1.1.4. Định mức

    Bảng 367:

    TT

    Công việc

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Công tác chuẩn bị

    công

    nhóm/tỉnh

    195,90

    215,50

    237,04

    260,75

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    176,65

    194,32

    213,75

    235,13

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    19,25

    21,18

    23,29

    25,62

    2

    Biên tập kỹ thuật


    163,18

    181,70

    202,42

    225,57

    2.1

    Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu

    công

    nhóm/tỉnh

    10,48

    11,52

    12,68

    13,94

    2.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    9,45

    10,39

    11,43

    12,57

    2.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,03

    1,13

    1,25

    1,37

    2.2

    Xác lập đường bao phạm vi đóng gói dữ liệu

    công

    nhóm/tỉnh

    23,01

    25,31

    27,85

    30,63

    2.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    20,75

    22,82

    25,11

    27,62

    2.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,26

    2,49

    2,74

    3,01

    2.3

    Phân tích cấu trúc, nội dung dữ liệu nền địa lý

    công nhóm/tỉnh

    25,07

    27,59

    30,34

    33,38

    2.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    22,61

    24,88

    27,36

    30,1

    2.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,46

    2,71

    2,98

    3,28

    2.4

    Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý

    công nhóm/tỉnh

    29,29

    32,20

    35,43

    38,98

    2.4.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    26,41

    29,04

    31,95

    35,15

    2.4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,88

    3,16

    3,48

    3,83

    2.5

    Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ

    công nhóm/tỉnh

    31,34

    34,48

    37,93

    41,72

    2.5.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    28,26

    31,09

    34,2

    37,62

    2.5.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    3,08

    3,39

    3,73

    4,10

    2.6

    Lập chỉ thị biên tập

    công nhóm/tỉnh

    43,99

    50,60

    58,19

    66,92

    2.6.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    39,67

    45,63

    52,47

    60,34

    2.6.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    4,32

    4,97

    5,72

    6,58

    3

    Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    công/xã

    68,44

    78,15

    89,43

    123,91

    3.1

    Khởi tạo gói dữ liệu Biên giới địa giới


    1,60

    1,60

    1,60

    1,60

    3.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    1,44

    1,44

    1,44

    1,44

    3.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,16

    0,16

    0,16

    0,16

    3.2

    Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu


    1,60

    1,60

    1,60

    1,60

    3.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    1,44

    1,44

    1,44

    1,44

    3.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,16

    0,16

    0,16

    0,16

    3.3

    Xác định các đối tượng biến động


    14,51

    16,63

    19,16

    26,82

    3.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    13,08

    15

    17,28

    24,18

    3.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,43

    1,63

    1,88

    2,64

    3.4

    Xây dựng dữ liệu không gian địa giới đơn vị hành chính


    43,48

    50,00

    57,49

    80,48

    3.4.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    39,21

    45,09

    51,84

    72,57

    3.4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    4,27

    4,91

    5,65

    7,91

    3.5

    Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa giới đơn vị hành chính


    7,25

    8,32

    9,58

    13,41

    3.5.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    6,54

    7,5

    8,64

    12,09

    3.5.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,71

    0,82

    0,94

    1,32

    4

    Đối soát, hoàn thiện dữ liệu

    công/xã

    14,99

    17,30

    20,18


    4.1

    Đối soát, hoàn thiện dữ liệu


    13,84

    15,97

    18,63


    4.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    12,48

    14,4

    16,8


    4.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,36

    1,57

    1,83


    4.2

    Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết quả


    1,15

    1,33

    1,55


    4.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    1,04

    1,2

    1,4


    4.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    0,11

    0,13

    0,15


    5

    Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    công/tỉnh

    189,63




    5.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    171

    5.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    18,63

    6

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm

    công nhóm /tỉnh

    60,92

    70,08

    80,60

    92,69

    6.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    54,93

    63,19

    72,68

    83,58

    6.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    5,99

    6,89

    7,92

    9,11

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính các xã, phường, đặc khu xây dựng dựa trên CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:5000. Khi các xã, phường, đặc khu sử dụng CSDL nền địa lý ở tỷ lệ khác thì định mức được tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 368:

    TT

    Tỷ lệ CSDL nền địa lý

    Hệ số

    1

    1:2000

    1,20

    2

    1:5000

    1,00

    3

    1:10.000

    0,83

    1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/đơn vị sản phẩm

    Bảng 369:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Công tác chuẩn bị








    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    70,66

    77,72

    85,50

    94,05


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    3,53

    3,89

    4,28

    4,70


    Máy photocopy

    cái

    1,50

    10,60

    11,66

    12,83

    14,11

    2

    Biên tập kỹ thuật








    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    423,78

    471,88

    525,66

    567,81


    Phần mềm

    BQ


    20,00

    22,27

    24,81

    26,79


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    35,32

    39,32

    43,81

    48,82


    Máy photocopy

    cái

    1,50

    105,94

    117,96

    131,42

    146,44

    3

    Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính








    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    34,41

    38,85

    44,07

    59,94


    Phần mềm

    BQ


    1,62

    1,83

    2,07

    2,85


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    2,02

    2,29

    2,59

    3,53


    Máy photocopy

    cái

    1,50

    6,07

    6,86

    7,78

    10,58

    4

    Đối soát, hoàn thiện dữ liệu








    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    7,80

    9,00

    10,50



    Phần mềm

    BQ


    0,39

    0,45

    0,51



    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,46

    0,53

    0,62



    Máy photocopy

    cái

    1,50

    1,38

    1,59

    1,85


    5

    Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính








    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    87,21


    Phần mềm

    BQ


    4,11

    6

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm








    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    65,90

    75,83

    87,21

    100,29


    Phần mềm

    BQ


    3,10

    3,57

    4,11

    4,73


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    3,30

    3,79

    4,36

    5,01


    Máy photocopy

    cái

    1,50

    9,89

    11,37

    13,08

    15,04


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,58

    0,65

    0,73

    0,83

    Ghi chú:

    (1) Mức cho từng trường hợp của các bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 370:

    TT

    Danh mục thiết bị

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Công tác chuẩn bị

    1,000

    1,000

    1,000

    1,000

    2

    Biên tập kỹ thuật

    1,000

    1,000

    1,000

    1,000

    2.1

    Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu

    0,064

    0,063

    0,063

    0,062

    2.2

    Xác lập đường bao phạm vi đóng gói dữ liệu

    0,141

    0,139

    0,138

    0,136

    2.3

    Phân tích cấu trúc, nội dung dữ liệu nền địa lý

    0,154

    0,152

    0,150

    0,148

    2.4

    Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý

    0,179

    0,177

    0,175

    0,173

    2.5

    Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ

    0,192

    0,190

    0,187

    0,185

    2.6

    Lập chỉ thị biên tập

    0,270

    0,278

    0,287

    0,297

    3

    Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    1,000

    1,000

    1,000

    1,000

    3.1

    Khởi tạo gói dữ liệu Biên giới địa giới

    0,023

    0,02

    0,018

    0,013

    3.2

    Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu

    0,023

    0,020

    0,018

    0,013

    3.3

    Xác định các đối tượng biến động

    0,212

    0,213

    0,214

    0,216

    3.4

    Xây dựng dữ liệu không gian địa giới đơn vị hành chính

    0,635

    0,64

    0,643

    0,650

    3.5

    Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa giới đơn vị hành chính

    0,106

    0,106

    0,107

    0,108

    4

    Đối soát, hoàn thiện dữ liệu

    1,000

    1,000

    1,000


    4.1

    Đối soát, hoàn thiện dữ liệu

    0,923

    0,923

    0,923


    4.2

    Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết quả

    0,077

    0,077

    0,077


    5

    Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    1,000

    6

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm

    1,000

    1,000

    1,000

    1,000

    (2) Mức tại bảng trên quy định cho Xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính các xã, phường, đặc khu xây dựng dựa trên CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:5000. Khi các xã, phường, đặc khu sử dụng CSDL nền địa lý ở tỷ lệ khác thì định mức được tính theo hệ số quy định tại bảng 368.

    1.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/đơn vị sản phẩm

    Bảng 371:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    1.550,39

    2

    Bàn làm việc

    cái

    96

    1.550,39

    3

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1.010,38

    4

    Bàn dập ghim

    cái

    36

    0,80

    5

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    1.550,39

    6

    Dép xốp

    đôi

    6

    1.550,39

    7

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    259,67

    8

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    387,60

    9

    Ghế xoay

    cái

    96

    1.550,39

    10

    Giá để tài liệu bằng sắt

    cái

    96

    387,60

    11

    Lưu điện 600 W

    cái

    60

    1.010,38

    12

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    96,90

    13

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    11,63

    14

    Ổ cứng di động 1TB

    cái

    60

    523,64

    15

    Ổn áp (chung) 10A

    cái

    60

    252,60

    16

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    259,68

    17

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    259,68

    18

    Thẻ nhớ 8Gb

    cái

    24

    523,64

    19

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    387,60

    Ghi chú: mức dụng cụ lao động cho các bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 372:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Công tác chuẩn bị

    0,182

    0,201

    0,221

    0,243

    2

    Biên tập kỹ thuật

    0,456

    0,507

    0,565

    0,630

    2.1

    Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu

    0,029

    0,032

    0,035

    0,039

    2.2

    Xác lập đường bao phạm vi đóng gói dữ liệu

    0,064

    0,071

    0,078

    0,086

    2.3

    Phân tích cấu trúc, nội dung dữ liệu nền địa lý

    0,070

    0,077

    0,085

    0,093

    2.4

    Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý

    0,082

    0,090

    0,099

    0,109

    2.5

    Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ

    0,088

    0,096

    0,106

    0,116

    2.6

    Lập chỉ thị biên tập

    0,123

    0,141

    0,162

    0,187

    3

    Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    0,032

    0,037

    0,041

    0,057

    3.1

    Khởi tạo gói dữ liệu Biên giới địa giới

    0,001

    0,001

    0,001

    0,001

    3.2

    Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu

    0,001

    0,001

    0,001

    0,001

    3.3

    Xác định các đối tượng biến động

    0,007

    0,008

    0,008

    0,012

    3.4

    Xây dựng dữ liệu không gian địa giới đơn vị hành chính

    0,020

    0,023

    0,027

    0,037

    3.5

    Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa giới đơn vị hành chính

    0,003

    0,004

    0,004

    0,006

    4

    Đối soát, hoàn thiện dữ liệu

    0,007

    0,008

    0,010


    4.1

    Đối soát, hoàn thiện dữ liệu

    0,006

    0,007

    0,009


    4.2

    Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết quả

    0,001

    0,001

    0,001


    5

    Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    0,088

    6

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm

    0,057

    0,065

    0,075

    0,086

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính các xã, phường, đặc khu xây dựng dựa trên CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:5000. Khi các xã, phường, đặc khu sử dụng CSDL nền địa lý ở tỷ lệ khác thì định mức được tính theo hệ số quy định tại bảng 368.

    1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 đơn vị sản phẩm.

    Bảng 373:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bìa đóng sổ

    tờ

    47,11

    2

    Bút bi

    cái

    23,55

    3

    Bút ghi đĩa CD/DVD

    cái

    0,79

    4

    Đĩa CD/DVD

    cái

    15,70

    5

    Ghim dập

    hộp

    2,36

    6

    Ghim vòng

    hộp

    3,93

    7

    Giấy A4

    ram

    7,85

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,32

    9

    Mực photocopy

    hộp

    1,26

    10

    Nhãn Đĩa CD/DVD

    cái

    15,70

    11

    Phần mềm diệt vi rút

    bản

    11,78

    12

    Sổ giao ca

    quyển

    11,78

    13

    Túi clear bag

    cái

    15,70

    14

    Vỏ Đĩa CD/DVD

    cái

    15,70

    Ghi chú:

    (1) Định mức tiêu hao vật liệu cho các bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 374:

    TT

    Công việc

    Hệ số

    1

    Công tác chuẩn bị

    0,221

    2

    Biên tập kỹ thuật

    0,565

    2.1

    Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu

    0,035

    2.2

    Xác lập đường bao phạm vi đóng gói dữ liệu

    0,078

    2.3

    Phân tích cấu trúc, nội dung dữ liệu nền địa lý

    0,085

    2.4

    Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý

    0,099

    2.5

    Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ

    0,106

    2.6

    Lập chỉ thị biên tập

    0,162

    3

    Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    0,041

    3.1

    Khởi tạo gói dữ liệu Biên giới địa giới

    0,001

    3.2

    Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu

    0,001

    3.3

    Xác định các đối tượng biến động

    0,008

    3.4

    Xây dựng dữ liệu không gian địa giới đơn vị hành chính

    0,027

    3.5

    Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa giới đơn vị hành chính

    0,004

    4

    Đối soát, hoàn thiện dữ liệu

    0,01

    4.1

    Đối soát, hoàn thiện dữ liệu

    0,009

    4.2

    Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết quả

    0,001

    5

    Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    0,088

    6

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm

    0,075


    Cộng

    1,000

    (2) Định mức tính như nhau cho các loại khó khăn.

    (3) Định mức tính như nhau cho công việc Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính (mức 3, bảng 374) khi tỷ lệ CSDL nền địa lý khác nhau.

    1.5. Định mức tiêu hao năng lượng

    Mức tiêu hao điện năng do dụng cụ và máy móc, thiết bị hoạt động sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm: kWh/đơn vị sản phẩm

    Bảng 375:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Công tác chuẩn bị

    1.731,06

    1.906,24

    2.096,64

    2.306,06

    2

    Biên tập kỹ thuật

    6.249,76

    6.957,03

    7.750,55

    8.577,61

    2.1

    Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu

    400,62

    440,77

    484,37

    530,26

    2.2

    Xác lập đường bao phạm vi đóng gói dữ liệu

    880,51

    969,94

    1.066,98

    1.165,94

    2.3

    Phân tích cấu trúc, nội dung dữ liệu nền địa lý

    960,12

    1.056,43

    1.162,61

    1.268,75

    2.4

    Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý

    1.122,10

    1.233,40

    1.356,98

    1.482,65

    2.5

    Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ

    1.201,37

    1.319,55

    1.452,62

    1.585,12

    2.6

    Lập chỉ thị biên tập

    1.685,04

    1.936,94

    2.226,99

    2.544,89

    3

    Xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    434,97

    495,34

    561,11

    771,42

    3.1

    Khởi tạo gói dữ liệu Biên giới địa giới

    10,81

    10,76

    10,72

    10,63

    3.2

    Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu

    10,81

    10,76

    10,72

    10,63

    3.3

    Xác định các đối tượng biến động

    92,76

    105,76

    118,19

    166,09

    3.4

    Xây dựng dữ liệu không gian địa giới đơn vị hành chính

    275,51

    315,18

    362,38

    501,03

    3.5

    Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa giới đơn vị hành chính

    45,08

    52,88

    59,10

    83,04

    4

    Đối soát, hoàn thiện dữ liệu

    96,77

    111,46

    131,78


    4.1

    Đối soát, hoàn thiện dữ liệu

    88,13

    101,89

    121,04


    4.2

    Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết quả

    8,64

    9,57

    10,74


    5

    Xây dựng siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    945,34

    6

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm

    779,27

    895,04

    1.029,95

    1.183,79

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho Xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính các xã, phường, đặc khu xây dựng dựa trên CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:5000. Khi các xã, phường, đặc khu sử dụng CSDL nền địa lý ở tỷ lệ khác thì định mức được tính theo hệ số quy định tại bảng 368.

    1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    2. Cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    2.1. Định mức lao động

    2.1.1. Nội dung công việc

    2.1.1.1. Công tác chuẩn bị

    a) Lập kế hoạch chi tiết và phương án thi công.

    b) Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính.

    c) Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.

    d) Thu thập, tổng hợp và phân loại tài liệu cho việc cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới đơn vị hành chính bao gồm:

    - Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính: sử dụng để cập nhật cơ sở dữ liệu về địa giới đơn vị hành chính là bộ hồ sơ địa giới đơn vị hành chính (dạng giấy, dạng số) các cấp đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, nghiệm thu và cho phép đưa vào lưu trữ, sử dụng.

    - Dữ liệu nền địa lý: luôn là phiên bản dữ liệu mới nhất được cập nhật thay thế từ nguồn dữ liệu thuộc Hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý Quốc gia.

    2.1.1.2. Biên tập kỹ thuật

    Trên cơ sở các nguồn tài liệu thu thập được, tiến hành công tác biên tập kỹ thuật. Biên tập kỹ thuật là việc tổng hợp, phân tích tài liệu, dữ liệu hồ sơ địa giới đơn vị hành chính và dữ liệu nền địa lý, xây dựng hướng dẫn kỹ thuật chi tiết và tiến độ tổ chức thực hiện công việc cho phù hợp với dữ liệu cụ thể của từng tỉnh.

    a) Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, sự phù hợp về yếu tố hình học và các thuộc tính kèm theo của đối tượng địa lý trên bản đồ địa giới đơn vị hành chính với các đối tượng tương ứng trong dữ liệu nền địa lý.

    b) Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ về tỷ lệ của bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã trong phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu. Rà soát tiếp biên sơ bộ, phát hiện những vấn đề còn mâu thuẫn, không thống nhất trong nội bộ hồ sơ địa giới đơn vị hành chính, đề xuất phương án xử lý.

    c) Xây dựng các công cụ, tiện ích hỗ trợ việc xây dựng dữ liệu địa giới đơn vị hành chính và kiểm soát chất lượng dữ liệu không gian dữ liệu địa giới đơn vị hành chính phù hợp với giải pháp công nghệ đã lựa chọn.

    d) Lập chỉ thị biên tập.

    2.1.1.3. Cập nhật siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    Siêu dữ liệu được cập nhật theo nội dung về thông tin siêu dữ liệu và thông tin tham chiếu.

    2.1.1.4. Đóng gói và giao nộp sản phẩm

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm.

    2.1.2. Phân loại khó khăn

    Loại 1: phạm vi cập nhật các tỉnh có dưới 3 đơn vị hành chính cấp xã.

    Loại 2: phạm vi cập nhật các tỉnh có từ 3 đến dưới 7 đơn vị hành chính cấp xã.

    Loại 3: phạm vi cập nhật các tỉnh có từ 7 đến dưới 15 đơn vị hành chính cấp xã.

    Loại 4: phạm vi cập nhật các tỉnh có từ 15 đến 25 đơn vị hành chính cấp xã.

    2.1.3. Định biên

    Bảng 376:

    TT

    Công việc

    ĐĐBĐV

    III.2

    ĐĐBĐV

    III.3

    ĐĐBĐV

    III.4

    ĐĐBĐV

    III.5

    Nhóm

    1

    Công tác chuẩn bị

    1

    1



    2

    2

    Biên tập kỹ thuật

    1

    2


    3

    6

    3

    Cập nhật siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính


    1



    1

    4

    Đóng gói và giao nộp

    sản phẩm

    1


    1


    2

    2.1.4. Định mức

    Bảng 377:

    TT

    Công việc

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Công tác chuẩn bị

    công nhóm /tỉnh

    89,16

    115,92

    150,69

    195,90

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    80,40

    104,53

    135,88

    176,65

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    8,76

    11,39

    14,81

    19,25

    2

    Biên tập kỹ thuật


    47,62

    61,90

    80,49

    104,62

    2.1

    Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý

    công nhóm /tỉnh

    13,33

    17,33

    22,53

    29,29

    2.1.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    12,02

    15,63

    20,32

    26,41

    2.1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,31

    1,70

    2,21

    2,88

    2.2

    Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ

    công nhóm/tỉnh

    14,26

    18,54

    24,11

    31,34

    2.2.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    12,86

    16,72

    21,74

    28,26

    2.2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,40

    1,82

    2,37

    3,08

    2.3

    Lập chỉ thị biên tập

    công nhóm/tỉnh

    20,03

    26,03

    33,85

    43,99

    2.3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    18,06

    23,47

    30,52

    39,67

    2.3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    1,97

    2,56

    3,33

    4,32

    3

    Cập nhật siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    công /tỉnh

    97,09

    121,37

    151,71

    189,63

    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    87,55

    109,44

    136,80

    171,00

    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    9,54

    11,93

    14,91

    18,63

    4

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm

    công

    nhóm/tỉnh

    27,72

    36,04

    46,85

    60,92

    4.1

    Hao phí lao động trực tiếp


    25,00

    32,50

    42,25

    54,93

    4.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp


    2,72

    3,54

    4,60

    5,99

    2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/đơn vị sản phẩm

    Bảng 378:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Công tác chuẩn bị








    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    40,20

    52,26

    67,94

    88,32


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    2,01

    2,61

    3,40

    4,42


    Máy photocopy

    cái

    1,50

    8,03

    7,83

    10,20

    13,26

    2

    Biên tập kỹ thuật








    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    128,80

    167,42

    204,51

    282,95


    Phần mềm

    BQ


    5,15

    6,70

    8,18

    11,32


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    8,59

    11,16

    13,64

    18,86


    Máy photocopy

    cái

    1,50

    25,76

    33,49

    40,91

    56,59

    3

    Cập nhật siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính








    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    48,15

    60,19

    75,24

    94,05


    Phần mềm

    BQ


    1,93

    2,41

    3,01

    3,76

    4

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm








    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    25,00

    32,50

    42,25

    59,93


    Phần mềm

    BQ


    1,00

    1,30

    1,69

    2,40


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    1,67

    2,17

    2,82

    4,00


    Máy photocopy

    cái

    1,50

    5,01

    8,13

    8,46

    12,00


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,31

    0,37

    0,44

    0,53

    Ghi chú: mức cho từng trường hợp của các bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 379:

    TT

    Danh mục thiết bị

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Công tác chuẩn bị

    1,000

    1,000

    1,000

    1,000

    2

    Biên tập kỹ thuật

    1,000

    1,000

    1,000

    1,000

    2.1

    Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý

    0,280

    0,280

    0,280

    0,280

    2.2

    Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ

    0,299

    0,299

    0,299

    0,299

    2.3

    Lập chỉ thị biên tập

    0,421

    0,421

    0,421

    0,421

    3

    Cập nhật siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    1,000

    1,000

    1,000

    1,000

    4

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm

    1,000

    1,000

    1,000

    1,000

    2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/đơn vị sản phẩm

    Định mức dụng cụ lao động cho các bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng 371:

    Bảng 380:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Công tác chuẩn bị

    0,073

    0,094

    0,123

    0,160

    2

    Biên tập kỹ thuật

    0,115

    0,151

    0,197

    0,255

    2.1

    Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý

    0,032

    0,042

    0,055

    0,072

    2.2

    Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ

    0,033

    0,045

    0,059

    0,076

    2.4

    Lập chỉ thị biên tập

    0,050

    0,064

    0,083

    0,107

    3

    Cập nhật siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    0,040

    0,049

    0,062

    0,077

    4

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm

    0,023

    0,029

    0,038

    0,054

    2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 đơn vị sản phẩm

    Định mức tiêu hao vật liệu cho các bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng 373:

    Bảng 381:

    TT

    Công việc

    Hệ số

    1

    Công tác chuẩn bị

    0,123

    2

    Biên tập kỹ thuật

    0,197

    2.1

    Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý

    0,055

    2.2

    Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ

    0,059

    2.3

    Lập chỉ thị biên tập

    0,083

    3

    Cập nhật siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    0,062

    4

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm

    0,038

    Ghi chú: mức tính như nhau cho các loại khó khăn.

    2.5. Định mức tiêu hao năng lượng

    Mức tiêu hao điện năng do dụng cụ và máy móc, thiết bị hoạt động sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm: kWh/đơn vị sản phẩm

    Bảng 382:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Công tác chuẩn bị

    926,49

    1.111,78

    1.335,93

    1.601,33

    2

    Biên tập kỹ thuật

    2.137,43

    2.566,66

    3.080,17

    3.694,12

    2.1

    Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, yếu tố hình học và các thuộc tính của đối tượng địa lý

    600,31

    717,92

    864,03

    1.036,08

    2.2

    Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ

    640,25

    770,66

    921,69

    1.106,67

    2.3

    Lập chỉ thị biên tập

    896,87

    1.078,08

    1.294,45

    1.551,37

    3

    Cập nhật siêu dữ liệu địa giới đơn vị hành chính

    525,84

    629,23

    757,45

    907,75

    4

    Đóng gói và giao nộp sản phẩm

    414,38

    499,64

    598,37

    719,23

    2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu Không tiêu hao nhiên liệu.

    Chương VII

    XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA DANH VIỆT NAM VÀ
    NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ

    Mục 1

    Chuẩn hóa địa danh Việt Nam

    1. Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu

    1.1. Định mức lao động

    1.1.1. Nội dung công việc

    a) Thu thập tài liệu: thu thập tài liệu chính để chuẩn hóa địa danh và các tài liệu để đối chiếu và tham khảo trong quá trình chuẩn hóa địa danh.

    b) Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu: phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu phục vụ công tác chuẩn hóa địa danh.

    1.1.2. Phân loại khó khăn

    a) Thu thập tài liệu

    Loại 1: tài liệu bằng tiếng Việt, dễ tra cứu và tìm kiếm, đi lại, thuận lợi khi thu thập (số lượng tài liệu từ 3 đến 5 loại).

    Loại 2: tài liệu bằng tiếng Việt, khó tra cứu và tìm kiếm, đi lại, không thuận lợi khi thu thập (số lượng tài liệu từ 5 đến 7 loại).

    Loại 3: tài liệu bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số, khó tra cứu và tìm kiếm, đi lại khi thu thập (số lượng tài liệu hơn 7 loại).

    b) Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu

    Loại 1: tài liệu bằng tiếng Việt, số lượng tài liệu bản đồ nhỏ hơn 20 mảnh, các loại tài liệu khác ít hơn 5).

    Loại 2: tài liệu bằng tiếng Việt, số lượng tài liệu bản đồ từ 20 đến 30 mảnh, các loại tài liệu khác từ 5 đến 10).

    Loại 3: tài liệu bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số, số lượng tài liệu bản đồ hơn 30 mảnh, số lượng tài liệu khác hơn 10).

    1.1.3. Định biên

    a) Thu thập tài liệu: nhóm 2 lao động, gồm 1 ĐĐBĐV III.4 và 1 ĐĐBĐV III.1

    b) Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu: nhóm 2 lao động, gồm 1 ĐĐBĐV III.5 và 1 ĐĐBĐV III.4

    1.1.4. Định mức: công nhóm/tỉnh

    Bảng 383:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thu thập tài liệu

    6,17

    7,40

    8,87

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    5,56

    6,67

    8

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,61

    0,73

    0,87

    2

    Phân tích, đánh giá tài liệu

    7,98

    9,58

    11,50

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    7,2

    8,64

    10,37

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,78

    0,94

    1,13

    1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/tỉnh

    Bảng 384:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thu thập tài liệu







    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    6,67

    8,00

    9,60


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,67

    0,80

    0,96


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,07

    0,08

    0,10


    Máy quét

    cái

    2,50

    0,14

    0,17

    0,20


    Máy photocopy

    cái

    1,50

    2,00

    2,40

    2,88

    2

    Phân tích, đánh giá tài liệu







    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    8,64

    10,37

    12,44


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,86

    1,04

    1,24


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,09

    0,10

    0,12


    Máy quét

    cái

    2,50

    0,18

    0,22

    0,26


    Máy photocopy

    Cái

    1,50

    2,59

    3,11

    3,73

    1.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/tỉnh

    Bảng 385:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Thu thập tài liệu

    Phân tích

    đánh giá

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    10,67

    13,82

    2

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    10,67

    13,82

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    10,67

    13,82

    4

    Ghế tựa

    cái

    96

    10,67

    13,82

    5

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    2,67

    3,46

    6

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    2,67

    3,46

    7

    Bàn dập ghim loại to

    cái

    36

    0,08

    0,10

    8

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    2,67

    3,46

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    2,67

    3,46

    10

    Chuột máy tính

    cái

    12

    6,40

    8,29

    11

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    0,80

    1,04

    12

    Máy ảnh KTS

    cái

    60

    1,79

    2,32

    13

    Ổn áp

    cái

    60

    8,00

    10,37

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    1,79

    2,32

    15

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    1,79

    2,32

    16

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    10,67

    13,82

    17

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,08

    0,10

    18

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,67

    0,86

    19

    Điều hòa 12.000 BTU- 2,20kW

    cái

    96


    2,32

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho loại khó khăn 2; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 386:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thu thập tài liệu

    0,83

    1,00

    1,20

    2

    Phân tích, đánh giá tài liệu

    0,83

    1,00

    1,20

    1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 tỉnh

    Bảng 387:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Ghim dập

    hộp

    0,30

    2

    Ghim vòng

    hộp

    0,60

    3

    Bút nhớ dòng

    cái

    0,30

    4

    Băng dính to

    cuộn

    0,15

    5

    Bìa Mica

    tờ

    15,00

    6

    Giấy A4

    ram

    0,45

    7

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,03

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,06

    9

    Mực photocopy

    hộp

    0,03

    10

    Túi tài liệu

    cái

    6,00

    11

    Bút bi

    cái

    3,00

    Ghi chú:

    (1) Mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 388:

    TT

    Công việc

    Hệ số

    1

    Thu thập tài liệu

    0,80

    2

    Phân tích, đánh giá tài liệu

    0,20

    (2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/tỉnh

    Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.

    Bảng 389:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thu thập tài liệu

    68,03

    81,64

    97,96

    2

    Phân tích, đánh giá tài liệu

    123,64

    148,36

    178,07

    1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    2. Thống kê địa danh trên bản đồ

    2.1. Định mức lao động

    2.1.1. Nội dung công việc

    a) Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh

    Thống kê và xác định tọa độ địa danh trên các bản đồ địa hình đã được chọn cho phù hợp với từng khu vực, trong đó:

    Thống kê tất cả các địa danh và danh từ chung chỉ địa danh (sông, suối, làng, bản, núi, đèo, nhà máy, bệnh viện...).

    b) Phân loại địa danh, lập bảng thống kê địa danh: phân loại địa danh và lập bảng thống kê địa danh.

    2.1.2. Phân loại khó khăn

    a) Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh

    - Loại 1: vùng đồng bằng có ít địa danh thể hiện trên bản đồ, vùng núi.

    - Loại 2: vùng đồng bằng nhiều địa danh thể hiện trên bản đồ, vùng đô thị và ven đô thị loại 2, loại 3, vùng trung du.

    - Loại 3: vùng đô thị và ven đô thị loại 1, đô thị đặc biệt.

    b) Phân loại địa danh, lập bảng thống kê: Không phân loại khó khăn.

    2.1.3. Định biên: 1 ĐĐBĐV III.3

    2.1.4. Định mức lao động: công/10 địa danh

    Bảng 390:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh

    1,06

    1,28

    1,49

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,96

    1,15

    1,34

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,10

    0,13

    0,15

    2

    Phân loại địa danh, lập bảng thống kê

    0,53



    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,48



    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,05



    2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/10 địa danh

    Bảng 391:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Mức

    1

    Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh





    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    0,69


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,07


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,01

    2

    Phân loại địa danh, lập bảng thống kê





    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    0,29


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,03

    Ghi chú: mức cho từng loại khó khăn tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 392:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh

    0,83

    1,00

    1,17

    2

    Phân loại địa danh, lập bảng thống kê

    1,00

    2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/10 địa danh

    Bảng 393:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    Thống kê địa danh, xác định tọa độ

    địa danh

    Phân loại địa danh, lập bảng thống kê

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    0,92

    0,38

    2

    Bàn dập ghim loại to

    cái

    36

    0,01

    0,003

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,92

    0,38

    4

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,23

    0,10

    5

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,55

    0,23

    6

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    0,92

    0,38

    7

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    0,92

    0,38

    8

    Điều hòa 12.000 BTU- 2,20kW

    cái

    96

    0,15

    0,06

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,23

    0,10

    10

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,92

    0,38

    11

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    0,23

    0,10

    12

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,06

    0,02

    13

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,01

    0,003

    14

    Ổn áp

    cái

    60

    0,69

    0,29

    15

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,15

    0,06

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,15

    0,06

    17

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    0,69

    0,29

    18

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    0,23

    0,10

    Ghi chú: mức cho từng loại khó khăn tính theo hệ số quy định tại bảng 392 đối với mức quy định tại bảng trên.

    2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 10 địa danh

    Bảng 394:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,01

    2

    Bìa Mica

    tờ

    1,92

    3

    Bút bi

    cái

    0,48

    4

    Bút nhớ dòng

    cái

    0,05

    5

    Ghim dập

    hộp

    0,05

    6

    Ghim vòng

    hộp

    0,05

    7

    Giấy A4

    ram

    0,10

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,02

    9

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,10

    10

    Túi tài liệu

    cái

    0,96

    Ghi chú:

    (1) Mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 395:

    TT

    Công việc

    Hệ số

    1

    Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh

    0,70

    2

    Phân loại địa danh, lập bảng thống kê

    0,30

    (2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/10 địa danh

    Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.

    Bảng 396:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh

    5,76

    6,90

    8,04

    2

    Phân loại địa danh, lập bảng thống kê

    2,82

    2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    3. Xác minh địa danh trong phòng

    3.1. Định mức lao động

    3.1.1. Nội dung công việc

    a) Đối chiếu địa danh: Đối chiếu với các tài liệu pháp lý, xác định nguyên nhân khác biệt và đưa ra giải pháp xử lý.

    b) Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã xác minh.

    3.1.2. Phân loại khó khăn

    a) Đối chiếu địa danh

    - Loại 1: địa danh khu vực đồng bằng phần lớn có gốc Việt hoặc đã được Việt hóa.

    - Loại 2: địa danh khu vực trung du, có đa số dân tộc ít người cư trú, cách viết các địa danh ở khu vực này bị ảnh hưởng ngôn ngữ dân tộc.

    - Loại 3: địa danh các tỉnh miền núi có nhiều dân tộc cư trú đan xen, cách viết các địa danh ở khu vực này bị ảnh hưởng bởi nhiều ngôn ngữ dân tộc thiểu số.

    b) Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã xác minh

    Không phân loại khó khăn.

    3.1.3. Định biên: nhóm 2 lao động gồm 1ĐĐBĐV III.4 và 1ĐĐBĐV III.7

    3.1.4. Định mức: công nhóm/10 địa danh

    Bảng 397:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Đối chiếu địa danh, xác định nguyên nhân khác biệt

    1,16

    1,40

    1,67

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    1,05

    1,26

    1,51

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,11

    0,14

    0,16

    2

    Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã xác minh

    0,53

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,48

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,05

    3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/10 địa danh

    Bảng 398:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Đối chiếu địa danh, xác định nguyên nhân khác biệt







    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    1,26

    1,51

    1,81


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,13

    0,15

    0,18


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,01

    0,02

    0,02

    2

    Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã xác minh





    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    0,58


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,06


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,01

    3.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/10 địa danh

    Bảng 399:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    Đối chiếu địa danh, xác định nguyên nhân

    khác biệt

    Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã xác minh

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    2,02

    0,77

    2

    Bàn dập ghim loại to

    cái

    36

    0,02

    0,01

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    2,02

    0,77

    4

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,5

    0,19

    5

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1,21

    0,58

    6

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    2,02

    0,77

    7

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    2,02

    0,77

    8

    Điều hòa 12.000 BTU- 2,20kW

    cái

    96

    0,34

    0,13

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,5

    0,19

    10

    Ghế tựa

    cái

    96

    2,02

    0,77

    11

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    0,5

    0,19

    12

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,13

    0,05

    13

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,02

    0,01

    14

    Ổn áp

    cái

    60

    1,51

    0,58

    15

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,34

    0,13

    16

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,34

    0,13

    17

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    1,51

    0,58

    18

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    0,50

    0,19

    Ghi chú: mức cho các loại khó khăn của từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 400:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Đối chiếu địa danh, xác định nguyên nhân khác biệt

    0,83

    1,00

    1,20

    2

    Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã xác minh

    1,00

    1,00

    1,00

    3.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 10 địa danh

    Bảng 401:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,01

    2

    Bìa Mica

    tờ

    1,92

    3

    Bút bi

    cái

    0,48

    4

    Bút nhớ dòng

    cái

    0,10

    5

    Ghim dập

    hộp

    0,05

    6

    Ghim vòng

    hộp

    0,05

    7

    Giấy A4

    ram

    0,10

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,02

    9

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,10

    10

    Túi tài liệu

    cái

    0,96

    Ghi chú:

    (1) Mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 402:

    TT

    Công việc

    Hệ số

    1

    Đối chiếu địa danh, xác định nguyên nhân khác biệt

    0,80

    2

    Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã xác minh

    0,20

    (2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    3.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/10 địa danh

    Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.

    Bảng 403:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Đối chiếu địa danh, xác định nguyên nhân khác biệt

    12,81

    15,44

    18,36

    2

    Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã xác minh

    5,97

    5,97

    5,97

    3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    4. Xác minh địa danh tại địa phương

    4.1. Chuẩn bị tài liệu

    4.1.1. Định mức lao động

    4.1.1.1. Nội dung công việc

    Chuẩn bị các tài liệu cần thiết để phục vụ việc điều tra, xác minh địa danh tại địa phương, công việc này bao gồm các việc:

    - Chuẩn bị bảng kết quả xác minh địa danh ngoài thực địa theo đơn vị hành chính cấp xã.

    - Thể hiện kết quả xác minh địa danh trong phòng lên bản đồ địa hình.

    - Biên tập và in bản đồ màu theo đơn vị hành chính cấp xã.

    4.1.1.2. Phân loại khó khăn: Không phân loại khó khăn.

    4.1.1.3. Định biên: 1 ĐĐBĐV III.4

    4.1.1.4. Định mức: công/xã

    Bảng 404:

    TT

    Công việc

    Mức


    Chuẩn bị tài liệu

    0,53

    1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,48

    2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,05

    4.1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/xã

    Bảng 405:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    (kW)

    Mức

    1

    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    0,29

    2

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,03

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,006

    4

    Máy photocopy

    cái

    1,50

    0,09

    5

    Máy in màu khổ A0

    cái

    0,40

    0,04

    4.1.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/xã

    Bảng 406:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    0,38

    2

    Bàn dập ghim loại to

    cái

    36

    0,01

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,38

    4

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,10

    5

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,3

    6

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    0,38

    7

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    0,38

    8

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,06

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,10

    10

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,38

    11

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    0,10

    12

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,006

    13

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,001

    14

    Ổn áp

    cái

    60

    0,30

    15

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,06

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,06

    17

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    0,03

    18

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    0,10

    4.1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 xã

    Bảng 407:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bút bi

    cái

    1,50

    2

    Bút nhớ dòng

    cái

    0,03

    3

    Giấy A4

    ram

    0,30

    4

    Giấy in khổ A0

    tờ

    0,75

    5

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,04

    6

    Mực in phun (4 hộp 4 màu)

    hộp

    0,009

    7

    Mực photocopy

    hộp

    0,02

    8

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,30

    9

    Túi tài liệu

    cái

    3,00

    4.1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: 3,55 kWh/xã.

    Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.

    4.1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    4.2. Xác minh địa danh tại đơn vị hành chính cấp xã

    4.2.1. Định mức lao động

    4.2.1.1. Nội dung công việc

    - Xác minh toàn bộ các địa danh theo danh mục địa danh xác minh trong phòng.

    - Sự tồn tại của đối tượng địa lí gắn với địa danh.

    - Vị trí của đối tượng địa lí gắn với địa danh.

    - Địa danh.

    - Lập bảng kết quả chuẩn hóa địa danh trên bản đồ địa hình theo đơn vị hành cấp xã.

    - Thống nhất danh mục địa danh với UBND cấp xã.

    4.2.1.2. Phân loại khó khăn

    - Loại 1: các xã đồng bằng, địa danh đã được Việt hóa.

    - Loại 2: các xã trung du, địa danh phần lớn đã được Việt hóa.

    - Loại 3: các xã vùng núi, địa danh bị ảnh hưởng bởi phương ngữ.

    - Loại 4: các xã vùng núi cao, địa danh bị ảnh hưởng bởi nhiều ngôn ngữ dân tộc thiểu số.

    4.2.1.3. Định biên:

    Nhóm 4 lao động gồm 1 ĐĐBĐV III.4, 1 ĐĐBĐV III.2 và 2 ĐĐBĐV III.1 (bao gồm các cán bộ kỹ thuật của đơn vị thi công và các cán bộ của địa phương).

    4.2.1.4. Định mức: công nhóm/xã

    Bảng 408:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4


    Xác minh địa danh tại đơn vị hành chính cấp xã

    24,46

    29,35

    35,22

    42,28

    1

    Hao phí lao động trực tiếp

    22,50

    27,00

    32,40

    38,89

    2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    1,96

    2,35

    2,82

    3,39

    4.2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/xã

    Bảng 409:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,03

    0,12

    0,15

    0,15

    0,18

    2

    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    43,20

    51,84

    62,21

    74,66

    3

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,03

    4,32

    5,18

    6,22

    7,47

    4

    Máy GNSS cầm tay

    (dùng pin)

    cái


    0,21

    0,27

    0,30

    0,36

    4.2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/xã

    Bảng 410:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Ba lô

    cái

    24

    69,12

    2

    Bình giữ nhiệt

    cái

    36

    69,12

    3

    Chuột máy tính

    cái

    12

    51,84

    4

    Ê ke

    bộ

    36

    17,28

    5

    Giầy cao cổ

    đôi

    12

    69,12

    6

    Hòm sắt đựng tài liệu

    cái

    60

    17,28

    7

    La bàn kỹ thuật

    cái

    36

    17,28

    8

    Máy chụp ảnh

    cái

    60

    1,06

    9

    Máy ghi âm

    cái

    60

    1,06

    10

    Máy tính tay

    cái

    60

    1,06

    11

    Mũ cứng

    cái

    12

    69,12

    12

    Nilon gói tài liệu dài 1m

    cái

    9

    17,28

    13

    Ống đựng tài liệu

    cái

    36

    17,28

    14

    Quần áo BHLĐ

    cái

    12

    69,12

    15

    Tất sợi

    đôi

    6

    69,12

    16

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    51,84

    17

    Thước 3 cạnh

    cái

    24

    17,28

    18

    Thước nhựa 60cm

    cái

    36

    17,28

    19

    Túi đựng tài liệu

    cái

    12

    17,28

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho loại khó khăn 2; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 411:

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    Xác minh địa danh tại đơn vị hành chính cấp xã

    0,83

    1,00

    1,20

    1,44

    4.2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 xã

    Bảng 412:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,03

    2

    Bìa Mica

    tờ

    6,00

    3

    Bút bi

    cái

    1,50

    4

    Bút nhớ dòng

    cái

    0,30

    5

    Ghim dập

    hộp

    0,15

    6

    Ghim vòng

    hộp

    0,30

    7

    Giấy A4

    ram

    0,30

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,06

    9

    Pin máy ảnh, máy ghi âm, máy GNSS

    đôi

    9,00

    10

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,30

    11

    Túi tài liệu

    cái

    3,00

    Ghi chú: mức tính như nhau cho các loại khó khăn.

    4.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/xã

    Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.

    Bảng 413:

    Danh mục năng lượng

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    Điện năng

    160,07

    192,10

    230,42

    276,56

    4.2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    5. Xác minh địa danh, thống nhất danh mục địa danh với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

    5.1. Định mức lao động

    5.1.1. Nội dung công việc

    - Tổng hợp, lập bảng kết quả chuẩn hóa địa danh trên bản đồ địa hình theo đơn vị hành chính cấp tỉnh từ kết quả chuẩn hóa địa danh cấp xã.

    - Thống nhất danh mục địa danh cấp tỉnh với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có liên quan và chuyên gia ngôn ngữ.

    5.1.2. Phân loại khó khăn

    - Loại 1: các tỉnh vùng Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ; các tỉnh vùng Đông Nam Bộ, vùng Tây Nam Bộ.

    - Loại 2: các tỉnh vùng Trung Bộ và duyên hải miền Trung; các tỉnh vùng Tây Nguyên, vùng núi Tây Bắc, vùng núi Đông Bắc.

    5.1.3. Định biên:

    Nhóm 15 lao động gồm 3 ĐĐBĐV III.7, 4 ĐĐBĐV III.6, 3 ĐĐBĐV III.4, 3 ĐĐBĐV III.3, 2 ĐĐBĐV III.1 (bao gồm các cán bộ kỹ thuật của đơn vị thi công và các cán bộ của địa phương)

    5.1.4. Định mức: công nhóm/tỉnh

    Bảng 414:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2


    Xác minh địa danh, thống nhất danh mục địa danh với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

    24,62

    29,54

    1

    Hao phí lao động trực tiếp

    22,20

    26,64

    2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    2,42

    2,90

    5.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/tỉnh

    Bảng 415:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    (kW)

    Mức

    KK1

    KK2

    1

    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    99,90

    119,88

    2

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    9,99

    11,99

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    2,08

    2,50

    4

    Máy Photocopy

    cái

    1,50

    29,97

    35,96

    5.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/tỉnh

    Bảng 416:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    KK1

    KK2

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    266,40

    319,68

    2

    Bàn dập ghim loại to

    cái

    36

    2,00

    2,40

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    266,40

    319,68

    4

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    66,60

    79,92

    5

    Chuột máy tính

    cái

    12

    99,90

    119,88

    6

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    266,40

    319,68

    7

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    266,40

    319,68

    8

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    26,64

    31,97

    9

    Ghế tựa

    cái

    96

    266,40

    319,68

    10

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    66,60

    79,92

    11

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    16,65

    19,98

    12

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    2,00

    2,40

    13

    Ổn áp

    cái

    60

    13,32

    15,98

    14

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    44,62

    53,55

    15

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    44,62

    53,55

    14

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    99,90

    119,88

    17

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    66,60

    79,92

    5.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 tỉnh

    Bảng 417:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,02

    2

    Bìa Mica

    tờ

    3,70

    3

    Bút bi

    cái

    0,93

    4

    Bút nhớ dòng

    cái

    0,19

    5

    Ghim dập

    hộp

    0,09

    6

    Ghim vòng

    hộp

    0,19

    7

    Giấy A4

    ram

    0,19

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,01

    9

    Mực photocopy

    hộp

    0,03

    10

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,19

    11

    Túi tài liệu

    cái

    1,85

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    5.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/tỉnh

    Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.

    Bảng 418:

    Danh mục năng lượng

    KK1

    KK2

    Điện năng

    1.200,73

    1.440,87

    5.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    Mục 2

    Chuẩn hóa địa danh nước ngoài

    1. Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu

    1.1. Định mức lao động

    1.1.1. Nội dung công việc

    a) Thu thập tài liệu: thu thập tài liệu chính, tài liệu đối chiếu và tài liệu tham khảo phục vụ chuẩn hóa địa danh;

    b) Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu: phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu phục vụ công tác chuẩn hóa địa danh.

    1.1.2. Phân loại khó khăn

    a) Thu thập tài liệu

    - Loại 1: tài liệu bằng ngôn ngữ tự dạng Latinh, dễ tra cứu, tìm kiếm, thuận lợi khi thu thập.

    - Loại 2: tài liệu bằng ngôn ngữ tự dạng Latinh, khó tra cứu, tìm kiếm, không thuận lợi khi thu thập.

    - Loại 3: tài liệu bằng ngôn ngữ tự dạng phi Latinh, rất khó tra cứu, tìm kiếm khi thu thập.

    b) Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu

    Không phân loại khó khăn.

    1.1.3. Định biên

    a) Thu thập tài liệu: nhóm 2 lao động, gồm 1 ĐĐBĐV III.3 và 1 ĐĐBĐV III.1

    b) Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu: nhóm 2 lao động, gồm 1 ĐĐBĐV III.5 và 1 ĐĐBĐV III.4

    1.1.4. Định mức: công nhóm/tài liệu

    Bảng 419:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thu thập tài liệu

    2,58

    2,96

    3,38

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,33

    2,67

    3,05

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,25

    0,29

    0,33

    2

    Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu

    3,52

    3,52

    3,52

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    3,17

    3,17

    3,17

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,35

    0,35

    0,35

    1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/tài liệu

    Bảng 420:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thu thập tài liệu







    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    2,80

    3,20

    3,66


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,28

    0,32

    0,37


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,02

    0,03

    0,04


    Máy quét

    cái

    2,50

    0,06

    0,07

    0,08


    Máy photocopy

    cái

    1,50

    0,84

    0,96

    1,10

    2

    Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu


    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    3,80

    3,80

    3,80


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,38

    0,38

    0,38


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,04

    0,04

    0,04


    Máy quét

    cái

    2,50

    0,08

    0,08

    0,08


    Máy photocopy

    cái

    1,50

    1,14

    1,14

    1,14

    1.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/tài liệu

    Bảng 421:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn

    (tháng)

    Thu thập

    tài liệu

    Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    4,27

    5,07

    2

    Bàn dập ghim loại to

    cái

    36

    0,06

    0,08

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    4,27

    5,07

    4

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    1,07

    1,27

    5

    Chuột máy tính

    cái

    12

    3,20

    3,80

    6

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    4,27

    5,07

    7

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    4,27

    5,07

    8

    Điều hòa 12.000 BTU- 2,20kW

    cái

    96

    0,71

    0,84

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1,07

    1,27

    10

    Ghế tựa

    cái

    96

    4,27

    5,07

    11

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    1,07

    1,27

    12

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,27

    0,32

    13

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,03

    0,04

    14

    Ổn áp

    cái

    60

    3,20

    3,80

    15

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,71

    0,85

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,71

    0,85

    17

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    3,20

    3,80

    18

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    1,07

    1,27

    Ghi chú: mức cho từng loại khó khăn tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 422:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thu thập tài liệu

    0,83

    1,00

    1,20

    2

    Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu

    1,00

    1,00

    1,00

    1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 01 tài liệu

    Bảng 423:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,01

    2

    Bìa Mica

    tờ

    2,00

    3

    Bút bi

    cái

    0,50

    4

    Bút nhớ dòng

    cái

    0,05

    5

    Ghim dập

    hộp

    0,05

    6

    Ghim vòng

    hộp

    0,10

    7

    Giấy A4

    ram

    0,10

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,01

    9

    Mực photocopy

    hộp

    0,02

    10

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,10

    11

    Túi tài liệu

    cái

    1,00

    Ghi chú:

    (1) Mức vật liệu cho từng công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức tại bảng trên:

    Bảng 424:

    TT

    Công việc

    Hệ số

    1

    Thu thập tài liệu

    0,80

    2

    Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu

    0,20

    (2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/tài liệu

    Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thu thập tài liệu

    34,36

    39,30

    44,93

    2

    Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu

    46,66

    46,66

    46,66

    1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    2. Thống kê địa danh trên bản đồ

    2.1. Định mức lao động

    2.1.1. Nội dung công việc

    a) Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh

    Thống kê và xác định tọa độ địa danh trên các bản đồ đã được chọn.

    b) Phân loại địa danh theo nhóm đối tượng địa lí và quốc gia, vùng lãnh thổ. Lập bảng thống kê địa danh theo mẫu quy định

    - Phân loại địa danh theo nhóm đối tượng địa lí và quốc gia. vùng lãnh thổ.

    - Lập bảng thống kê địa danh theo mẫu quy định.

    2.1.2. Phân loại khó khăn

    a) Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh

    - Loại 1: tài liệu bằng ngôn ngữ sử dụng bộ chữ Latinh, dễ viết, không có ký tự đặc biệt.

    - Loại 2: tài liệu bằng ngôn ngữ sử dụng bộ chữ Latinh, khó viết, có ký tự đặc biệt.

    - Loại 3: tài liệu bằng ngôn ngữ sử dụng bộ chữ phi Latinh, khó viết, có ký tự đặc biệt.

    b) Phân loại địa danh theo nhóm đối tượng địa lí và quốc gia, vùng lãnh thổ. Lập bảng thống kê địa danh theo mẫu quy định

    Không phân loại khó khăn.

    2.1.3. Định biên: 1 ĐĐBĐV III.3

    2.1.4. Định mức: công/10 địa danh

    Bảng 426:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh

    1,18

    1,41

    1,69

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    1,06

    1,27

    1,52

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,12

    0,14

    0,17

    2

    Phân loại địa danh theo nhóm đối tượng địa lí và quốc gia, vùng lãnh thổ. Lập bảng thống kê địa danh theo mẫu quy định

    0,74

    0,74

    0,74

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,67

    0,67

    0,67

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,07

    0,07

    0,07

    2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/10 địa danh

    Bảng 427:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh







    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    0,64

    0,76

    0,91


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,11

    0,13

    0,15


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,01

    0,01

    0,01

    2

    Phân loại địa danh theo nhóm đối tượng địa lí và quốc gia, vùng lãnh thổ. Lập bảng thống kê địa danh theo mẫu quy định







    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    0,40

    0,40

    0,40


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,04

    0,04

    0,04

    2.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/10 địa danh

    Bảng 428

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa

    danh

    Phân loại, lập bảng thống kê

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    1,02

    0,54

    2

    Bàn dập ghim loại to

    cái

    36

    0,01

    0,004

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    1,02

    0,54

    4

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,25

    0,13

    5

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,61

    0,32

    6

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    1,02

    0,54

    7

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    1,02

    0,54

    8

    Điều hòa 12.000 BTU- 2,20kW

    cái

    96

    0,17

    0,09

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,25

    0,13

    10

    Ghế tựa

    cái

    96

    1,02

    0,54

    11

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    0,25

    0,13

    12

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,06

    0,03

    13

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,01

    0,004

    14

    Ổn áp

    cái

    60

    0,76

    0,40

    15

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,17

    0,09

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,17

    0,09

    17

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    0,76

    0,40

    18

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    0,25

    0,13

    Ghi chú: mức tại bảng trên quy định cho loại khó khăn 2; mức cho các loại khó
    khăn khác tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 429

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh

    0,83

    1,00

    1,20

    2

    Phân loại địa danh theo nhóm đối tượng địa lí và quốc gia, vùng lãnh thổ. Lập bảng thống kê địa danh theo mẫu quy định

    1,00

    1,00

    1,00

    2.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 10 địa danh

    Bảng 430:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,01

    2

    Bìa Mica

    tờ

    1,92

    3

    Bút bi

    cái

    0,06

    4

    Bút nhớ dòng

    cái

    0,05

    5

    Ghim dập

    hộp

    0,05

    6

    Ghim vòng

    hộp

    0,10

    7

    Giấy A4

    ram

    0,10

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,02

    9

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,10

    10

    Túi tài liệu

    cái

    0,96

    Ghi chú:

    (1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 431:

    TT

    Công việc

    Hệ số

    1

    Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh

    0,70

    2

    Phân loại địa danh theo nhóm đối tượng địa lí và quốc gia, vùng lãnh thổ. Lập bảng thống kê địa danh theo mẫu quy định

    0,30

    (2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/10 địa danh

    Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.

    Bảng 432:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh

    6,54

    8,06

    9,66

    2

    Phân loại địa danh theo nhóm đối tượng địa lí và quốc gia, vùng lãnh thổ. Lập bảng thống kê địa danh theo mẫu quy định

    3,98

    3,98

    3,98

    2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    3. Xác định nguyên ngữ của địa danh cần chuẩn hóa

    3.1. Định mức lao động

    3.1.1. Nội dung công việc

    a) Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ

    Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ của địa danh cần chuẩn hóa.

    b) Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa

    Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa của địa danh cần chuẩn hóa.

    c) Lập danh mục địa danh cần chuẩn hóa

    Lập danh mục địa danh nguyên ngữ hoặc địa danh Latinh hóa cần chuẩn hóa theo mẫu quy định, sắp xếp địa danh theo thứ tự bảng chữ cái của tiếng Việt và theo từng nhóm đối tượng địa lý đã phân loại.

    3.1.2. Phân loại khó khăn

    a) Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ

    Không phân loại khó khăn.

    b) Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa

    - Loại 1: địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là Latinh, nhiều tài liệu tham khảo, tra cứu.

    - Loại 2: địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là phi Latinh đã được Latinh hóa, nhiều tài liệu sử dụng, được tổ chức UNGEGN công nhận và sử dụng.

    - Loại 3: địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là phi Latinh, nhiều ký tự đặc biệt, ít chuyên gia ngôn ngữ tiếng đó.

    c) Lập danh mục địa danh cần chuẩn hóa

    Không phân loại khó khăn.

    3.1.3. Định biên: 1 ĐĐBĐV III.5

    3.1.4. Định mức: công/10 địa danh

    Bảng 433:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3


    Xác định nguyên ngữ của địa danh cần chuẩn hóa




    1

    Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ

    1,41

    1,41

    1,41

    1.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    1,27

    1,27

    1,27

    1.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,14

    0,14

    0,14

    2

    Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa

    2,24

    2,68

    3,22

    2.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    2,02

    2,42

    2,9

    2.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,22

    0,26

    0,32

    3

    Lập danh mục địa danh cần chuẩn hóa

    0,53

    0,53

    0,53

    3.1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,48

    0,48

    0,48

    3.2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,05

    0,05

    0,05

    3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/10 địa danh

    Bảng 434:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    KK1

    KK2

    KK3


    Xác định nguyên ngữ của địa danh cần chuẩn hóa






    1

    Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ







    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    0,76

    0,76

    0,76


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,08

    0,08

    0,08


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,01

    0,01

    0,01

    2

    Xác định nguyên ngữ hoặc

    Latinh hóa







    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    1,21

    1,45

    1,74


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,2

    0,24

    0,29


    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,01

    0,01

    0,02

    3

    Lập danh mục địa danh cần chuẩn hóa







    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    0,29

    0,29

    0,29


    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,03

    0,03

    0,03

    3.3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 địa danh

    Bảng 435:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ

    Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa

    Lập danh mục địa danh cần chuẩn hóa

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    1,02

    1,94

    0,38

    2

    Bàn dập ghim loại to

    cái

    36

    0,01

    0,01

    0,003

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    1,02

    1,94

    0,38

    4

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,25

    0,48

    0,10

    5

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,61

    1,16

    0,23

    6

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    1,02

    1,94

    0,38

    7

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    1,02

    1,94

    0,38

    8

    Điều hòa 12.000

    BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,17

    0,32

    0,06

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,25

    0,48

    0,10

    10

    Ghế tựa

    cái

    96

    1,02

    1,94

    0,38

    11

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    0,25

    0,48

    0,10

    12

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,06

    0,12

    0,02

    13

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,01

    0,01

    0,003

    14

    Ổn áp

    cái

    60

    0,76

    1,45

    0,29

    15

    Quạt thông gió

    0,04kW

    cái

    60

    0,17

    0,32

    0,06

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,17

    0,32

    0,06

    17

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    0,76

    1,45

    0,29

    18

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    0,25

    0,48

    0,10

    Ghi chú: mức cho từng loại khó khăn tính theo hệ số mức quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 436:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3


    Xác định nguyên ngữ của địa danh cần chuẩn hóa




    1

    Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ

    1,00

    1,00

    1,00

    2

    Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa

    0,83

    1,00

    1,20

    3

    Lập danh mục địa danh cần chuẩn hóa

    1,00

    1,00

    1,00

    3.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 10 địa danh

    Bảng 437:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,01

    2

    Bìa Mica

    tờ

    1,92

    3

    Bút bi

    cái

    0,48

    4

    Bút nhớ dòng

    cái

    0,05

    5

    Ghim dập

    hộp

    0,05

    6

    Ghim vòng

    hộp

    0,10

    7

    Giấy A4

    ram

    0,10

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,02

    9

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,10

    10

    Túi tài liệu

    cái

    0,96

    Ghi chú:

    (1) Mức vật liệu cho từng công việc tính theo hệ số quy định tại bảng sau đối với mức quy định tại bảng trên:

    Bảng 438:

    TT

    Công việc

    Hệ số


    Xác định nguyên ngữ của địa danh cần chuẩn hóa

    1,00

    1

    Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ

    0,50

    2

    Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa

    0,30

    3

    Lập danh mục địa danh cần chuẩn hóa

    0,20

    (2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    3.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/10 địa danh

    Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.

    Bảng 439:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3


    Xác định nguyên ngữ của địa danh cần chuẩn hóa




    1

    Xác định ngôn ngữ, phân vùng ngôn ngữ

    7,70

    7,70

    7,70

    2

    Xác định nguyên ngữ hoặc Latinh hóa

    12,47

    14,88

    17,99

    3

    Lập danh mục địa danh cần chuẩn hóa

    2,82

    2,82

    2,82

    3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    4. Phiên chuyển địa danh

    4.1. Định mức lao động

    4.1.1. Nội dung công việc

    Phiên chuyển danh mục địa danh cần chuẩn hóa từ địa danh nguyên ngữ hoặc địa danh Latinh hóa sang tiếng Việt bằng cách phiên âm và chuyển tự.

    4.1.2. Phân loại khó khăn

    - Loại 1: Địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là Latinh đã có mẫu phiên chuyển sang tiếng Việt, không có ký tự đặc biệt, nhiều chuyên gia ngôn ngữ biết và sử dụng.

    - Loại 2: Địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là phi Latinh đã được Latinh hóa, có nhiều ký tự đặc biệt, đã có mẫu phiên chuyển sang tiếng Việt.

    - Loại 3: Địa danh có nguồn gốc ngôn ngữ là phi Latinh, nhiều ký tự đặc biệt, ít chuyên gia ngôn ngữ tiếng đó, không có mẫu phiên chuyển sang tiếng Việt, khi phiên chuyển phải sử dụng cả phiên âm kết hợp chuyển tự.

    4.1.3. Định biên: nhóm 2 lao động, gồm 1 ĐĐBĐV III.7 và 1 ĐĐBĐV III.3

    4.1.4. Định mức: công nhóm/10 địa danh

    Bảng 440:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3


    Phiên chuyển địa danh

    5,54

    6,65

    7,98

    1

    Hao phí lao động trực tiếp

    5,00

    6,00

    7,20

    2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,54

    0,65

    0,78

    4.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/10 địa danh

    Bảng 441:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,06

    0,07

    0,09

    2

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,60

    0,72

    0,86

    3

    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,40

    6,00

    7,20

    8,64

    4.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/10 địa danh

    Bảng 442:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    8,00

    9,60

    11,52

    2

    Bàn dập ghim loại to

    cái

    36

    0,12

    0,14

    0,18

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    8,00

    9,60

    11,52

    4

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    2,00

    2,40

    2,88

    5

    Chuột máy tính

    cái

    12

    6,00

    7,20

    8,64

    6

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    8,00

    9,60

    11,52

    7

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    8,00

    9,60

    11,52

    8

    Điều hòa 12.000 BTU- 2,20kW

    cái

    96

    1,34

    1,61

    1,93

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    2,00

    2,40

    2,88

    10

    Ghế tựa

    cái

    96

    8,00

    9,60

    11,52

    11

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    2,00

    2,4

    2,88

    12

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,5

    0,60

    0,72

    13

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,12

    0,14

    0,18

    14

    Ổn áp

    cái

    60

    6,00

    7,20

    8,64

    15

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    1,34

    1,60

    1,92

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    1,34

    1,60

    1,92

    17

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    6,00

    7,20

    8,64

    18

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    2,00

    2,4

    2,88

    4.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 10 địa danh

    Bảng 443:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,01

    2

    Bìa Mica

    tờ

    2,00

    3

    Bút bi

    cái

    0,40

    4

    Bút nhớ dòng

    cái

    0,05

    5

    Ghim dập

    hộp

    0,05

    6

    Ghim vòng

    hộp

    0,10

    7

    Giấy A4

    ram

    0,10

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,02

    9

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,10

    10

    Túi tài liệu

    cái

    1,00

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    4.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/10 địa danh

    Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.

    Bảng 444:

    Công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    Phiên chuyển địa danh

    61,32

    73,62

    84,95

    4.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    5. Thống nhất danh mục địa danh với Bộ Ngoại giao

    5.1. Định mức lao động

    5.1.1. Nội dung công việc

    - Rà soát danh mục địa danh đã chuẩn hóa sang tiếng Việt theo nguyên tắc ngoại giao giữa Việt Nam và các nước, tôn trọng chủ quyền, tín ngưỡng, văn hóa của các nước.

    - Thống nhất danh mục địa danh đã chuẩn hóa với Bộ Ngoại giao trước khi ban hành.

    5.1.2. Phân loại khó khăn: Không phân loại khó khăn.

    5.1.3. Định biên: nhóm 6 lao động, gồm 2 ĐĐBĐV III.3, 2 ĐĐBĐV III.6 và 2 ĐĐBĐV III.7

    5.1.4. Định mức: công nhóm/10 địa danh

    Bảng 445:

    TT

    Công việc

    Mức


    Thống nhất danh mục địa danh với Bộ Ngoại giao

    1,00

    1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,90

    2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,10

    5.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/10 địa danh

    Bảng 446:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Mức

    1

    Máy vi tính xách tay

    cái

    0,03

    0,54

    2

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,40

    0,05

    3

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,40

    0,01

    4

    Máy quét

    cái

    2,50

    0,05

    5

    Máy photocopy

    Cái

    1,50

    0,15

    5.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/10 địa danh

    Bảng 447:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    4,32

    2

    Bàn dập ghim loại to

    cái

    36

    0,04

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    4,32

    4

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    1,08

    5

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,54

    6

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    4,32

    7

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    4,32

    8

    Điều hòa 12.000 BTU-2,20kW

    cái

    96

    0,72

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1,08

    10

    Ghế tựa

    cái

    96

    4,32

    11

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    1,08

    12

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,34

    13

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    1,35

    14

    Ổn áp

    cái

    60

    1,08

    15

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,90

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,44

    17

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    0,14

    18

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    1,08

    5.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 10 địa danh

    Bảng 448:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,01

    2

    Bìa Mica

    tờ

    2,00

    3

    Bút bi

    cái

    0,50

    4

    Bút nhớ dòng

    cái

    0,05

    5

    Ghim dập

    hộp

    0,05

    6

    Ghim vòng

    hộp

    0,10

    7

    Giấy A4

    ram

    0,10

    8

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,02

    9

    Mực photocopy

    hộp

    0,01

    10

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,10

    11

    Túi tài liệu

    cái

    1,00

    5.5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/10 địa danh

    Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm: 43,10 kWh.

    5.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    Mục 3

    Xây dựng cơ sở dữ liệu địa danh

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    - Xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu địa danh (logic).

    - Chuẩn bị phần mềm, cài đặt cấu trúc vật lý cho CSDL và các tham số hệ thống (bộ gõ).

    - Xây dựng hệ thống mã và chuẩn hóa mã đối tượng.

    - Nhập thông tin thuộc tính.

    - Gán mã cho địa danh.

    - Tích hợp cơ sở dữ liệu vào hệ thống.

    1.2. Phân loại khó khăn

    - Loại 1: địa danh không có ký tự đặc biệt.

    - Loại 2: địa danh có ký tự đặc biệt.

    1.3. Định biên: 1 ĐĐBĐV III.3

    1.4. Định mức: công /10 địa danh

    Bảng 449:

    TT

    Công việc

    KK1

    KK2


    Xây dựng cơ sở dữ liệu địa danh

    1,00

    1,30

    1

    Hao phí lao động trực tiếp

    0,90

    1,17

    2

    Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động kỹ thuật trực tiếp

    0,10

    0,13

    2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/10 địa danh

    Bảng 450:

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    KK1

    KK2

    1

    Đầu ghi CD/DVD

    cái

    0,4

    0,01

    0,01

    2

    Máy in laser khổ A4

    cái

    0,4

    0,05

    0,07

    3

    Máy vi tính để bàn

    cái

    0,4

    0,54

    0,70

    3. Định mức dụng cụ lao động: ca/10 địa danh

    Bảng 451:

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    KK1

    KK2

    1

    Áo BHLĐ

    cái

    12

    0,72

    0,94

    2

    Bàn dập ghim loại to

    cái

    36

    0,01

    0,01

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,72

    0,94

    4

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,18

    0,23

    5

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,54

    0,70

    6

    Đèn neon 0,04kW

    bộ

    36

    0,72

    0,94

    7

    Dép đi trong phòng

    đôi

    6

    0,72

    0,94

    8

    Điều hòa 12.000 BTU- 2,20kW

    cái

    96

    0,12

    0,16

    9

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    0,18

    0,23

    10

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,72

    0,94

    11

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    0,18

    0,23

    12

    Máy hút ẩm 2,00kW

    cái

    60

    0,05

    0,06

    13

    Máy hút bụi 1,50kW

    cái

    60

    0,01

    0,01

    14

    Ổn áp

    cái

    60

    0,54

    0,70

    15

    Quạt thông gió 0,04kW

    cái

    60

    0,12

    0,16

    14

    Quạt trần 0,10kW

    cái

    60

    0,06

    0,08

    17

    Thẻ nhớ USB 64GB

    cái

    24

    0,54

    0,70

    18

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    0,18

    0,23

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 10 địa danh

    Bảng 452:

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,01

    2

    Bút bi

    cái

    0,50

    3

    Bút nhớ dòng

    cái

    0,05

    4

    Ghim dập

    hộp

    0,05

    5

    Giấy A4

    ram

    0,10

    6

    Hộp mực máy in A4

    hộp

    0,02

    7

    Sổ ghi chép

    quyển

    0,10

    8

    Túi tài liệu

    cái

    1,00

    Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

    5. Định mức tiêu hao năng lượng: kWh/10 địa danh

    Mức tiêu hao điện năng do máy móc, thiết bị và dụng cụ dùng điện hoạt động để sản xuất 01 đơn vị sản phẩm.

    Bảng 453:

    Công việc

    KK1

    KK2

    Xây dựng cơ sở dữ liệu địa danh

    5,51

    7,15

    6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Không tiêu hao nhiên liệu.

    Mục lục

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương8
    Điều4
    Tải về
    Hỏi AI ngay →