Thông tư 06/2017/TT-BTNMT Điều tra địa chất khoáng sản biển
BỘ
TÀI NGUYÊN Số: 06/2017/TT-BTNMT |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2017 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN BIỂN ĐỘ SÂU TỪ 300 ĐẾN 2.500M NƯỚC VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHÍ HYDRATE CÁC VÙNG BIỂN VIỆT NAM TỶ LỆ 1:500.000
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế-kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.0
00.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2017.
Chấm dứt hiệu lực của Quyết định số 829/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật tạm thời công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, t
hành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
Nơi
nhận: |
KT.
BỘ TRƯỞNG |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÔNG
TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN BIỂN ĐỘ SÂU TỪ
300 ĐẾN 2.500M NƯỚC VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHÍ HYDRATE
CÁC VÙNG BIỂN VIỆT NAM, TỶ LỆ 1: 500.000
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTNMT ngày 24 tháng 5
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Công tác điều tra địa chất khoáng sản biển sâu từ 300 đến 2.500m nước;
1.2. Công tác địa vật lí biển sâu;
1.3. Công tác trắc địa phục vụ điều tra địa chất và địa vật lý biển sâu.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam, tỷ lệ 1:500.000.
3. Cơ sở xây dựng
- Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Quyết định số 796/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Chương trình nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam";
- Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng 12 năm 1996 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất;
- Quyết định số 162/2014/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;
- Quyết định số 2374/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định công tác điều tra địa chất - khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2500m nước tỷ lệ 1:500.000 và đánh giá tiềm năng hydrate khí các vùng biển Việt Nam và Quyết định số 276/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Quyết định số 2374/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016;
- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường.
4. Quy định viết tắt
TT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
TT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
1. |
Bản đồ |
BĐ |
16. |
Kỹ sư chính |
KSC |
2. |
Bản đồ địa chất |
BĐĐC |
17. |
Kỹ thuật viên |
KTV |
3. |
Bảo hộ lao động |
BHLĐ |
18. |
Lái xe |
LX |
4. |
Công nhân |
CN |
19. |
Lao động |
LĐ |
5. |
Công nhân bậc 3 (nhóm 2) |
CN3 (N2) |
20. |
Mức độ khó khăn |
KK |
6. |
Địa chất |
ĐC |
21. |
Ngoài trời |
NT |
7. |
Địa chất - khoáng sản |
ĐCKS |
22. |
Vật liệu |
VL |
8. |
Địa vật lý |
ĐVL |
23. |
Số thứ tự |
TT |
9. |
Điều tra địa chất |
ĐTĐC |
24. |
Thiết bị |
TB |
10. |
Điều tra khoáng sản |
ĐTKS |
25. |
Thời hạn sử dụng |
TH |
11. |
Định mức |
ĐM |
26. |
Thực địa |
TĐ |
12. |
Đơn vị tính |
ĐVT |
27. |
Trong phòng |
TP |
13. |
Dụng cụ |
DC |
28. |
Văn phòng |
VP |
14. |
Kỹ sư |
KS |
29. |
Định mức lao động công nghệ |
Định mức lao động |
15. |
Kỹ sư cao cấp |
KSCC |
30. |
Định biên lao động |
Định biên |
5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết trên biển
TT |
Cấp khó khăn |
Đặc điểm thời tiết |
Hệ số |
1 |
I |
Sóng cấp 0 -I; Gió cấp 0-2 Thời tiết tốt |
1,0 |
2 |
II |
Sóng cấp II - III; Gió cấp 3-4 Không có hiện tượng thời tiết nguy hiểm |
1,5 |
3 |
III |
Sóng cấp IV - V; Gió cấp 5-6 Không có hiện tượng thời tiết nguy hiểm |
1,8 |
4 |
Sóng trên cấp V, gió trên cấp 6 hoặc có hiện tượng thời tiết nguy hiểm - Không tiến hành khảo sát, đo đạc |
|
|
6. Các quy định khác
6.1. Định mức lao động công nghệ: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm, thực hiện một bước công việc hoặc công việc. Nội dung của 1 định mức lao động bao gồm:
a) Yêu cầu và nội dung công việc: gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc (công việc);
b) Phân loại khó khăn: nêu các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc, làm căn cứ để xây dựng định mức theo loại khó khăn;
c) Định biên lao động: xác định cụ thể loại lao động, chức danh nghề nghiệp và cấp bậc công việc;
d) Định mức thời gian: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm, đơn vị tính là công cá nhân hoặc công tổ/đơn vị sản phẩm.
6.2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức tiêu hao vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị, cụ thể như sau:
Định mức tiêu hao vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc);
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị, cụ thể như sau:
- Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị là tháng;
- Khung thời gian tính khấu hao thiết bị theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị;
Định mức điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức như sau:
Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ x 8 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
d) Định mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% định mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ;
e) Định mức cho các vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% định mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.
6.3. Thời gian thực hiện một ca làm việc
Thời gian một ca làm việc của các đội khảo sát, điều tra địa chất biển sâu được xác định là 6 giờ theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
6.4. Việc vận chuyển cán bộ công nhân và các thiết bị máy móc từ đơn vị đến địa điểm tập kết tại nơi làm việc và ngược lại, từ vùng nọ đến vùng kia chưa có trong tập định mức này.
6.5. Khi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật địa chất khoáng sản biển sâu trong những trường hợp định mức không có hoặc không phù hợp công nghệ, điều kiện thực hiện thì được áp dụng các định mức tương tự của các ngành, lĩnh vực trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường.
7. Trong quá trình áp dụng Định mức Kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.
Phần II
Bảng 1
Công việc |
Mật độ trạm trên 1 km2 |
Khoảng cách giữa các tuyến (km) |
Khoảng cách giữa các trạm trên tuyến (km) |
Điều tra địa chất khoáng sản biển sâu |
0,015 |
15 |
5 |
PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO ĐỘ SÂU THI CÔNG
Bảng 2
Loại khó khăn |
Độ sâu nước biển |
Loại 1 |
Từ 300m đến <1.000m |
Loại 2 |
Từ 1.000m đến <1.500m |
Loại 3 |
Từ 1.500m đến <2.000m |
Loại 4 |
Từ 2.000m đến 2.500m |
Bảng 3
PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO KHOẢNG CÁCH ĐI LẠI
Mức độ đi lại |
Khoảng cách di chuyển |
Loại 1 |
Đến 100km |
Loại 2 |
100-200 |
Loại 3 |
200-300 |
Loại 4 |
>300km |
PHÂN LOẠI PHỨC TẠP CỦA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN
Bảng 4
Điều kiện thi công |
Đặc điểm địa chất - địa hình đáy biển |
Đơn giản |
- Đáy biển được phủ chủ yếu bởi các thành tạo Đệ tứ, đá gốc trước Đệ Tứ lộ không đáng kể; thành phần thạch học của trầm tích khá đồng nhất, chủ yếu là cát, bùn, ít đứt gãy. - Bề mặt địa hình đáy biển ổn định, thoải đều. |
Trung bình |
- Đáy biển được phủ chủ yếu bởi các thành tạo Đệ tứ, thành phần trầm tích gồm cát, bột, sét lẫn lộn; trầm tích carbonat phân bố trên diện tích khá rộng (trên 25% diện tích khảo sát), cấu trúc địa chất phức tạp vừa, dự kiến trong vùng có mặt 2 đến 3 hệ thống đứt gãy. - Vùng biển có một số đột biến về bề mặt địa hình đáy biển, mức độ phân cắt vừa. |
Phức tạp |
- Đáy biển xuất hiện nhiều đá xâm nhập và phun trào, cấu trúc đáy biển bị chi phối bởi nhiều hệ thống đứt gãy. - Vùng có nhiều đột biến về bề mặt địa hình, có sườn dốc. |
Chương I
1. NGOÀI TRỜI
1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị phương tiện, tài liệu, dụng cụ, máy móc để tiến hành công việc trên tàu. Liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh;
- Lắp đặt các dụng cụ, máy móc phục vụ lấy mẫu địa chất và vận hành thử các thiết bị phục vụ khảo sát lấy mẫu:
+ Công tác trắc địa: lắp đặt cần đo sâu, ăng ten thu tín hiệu, liên kết đồng bộ các thiết bị với máy tính.
+ Công tác lấy mẫu trầm tích: lắp đặt tời cẩu, ống phóng trọng lực, ống phóng cỡ lớn... vận hành thử các thiết bị.
+ Công tác lấy mẫu nước: lắp đặt thiết bị lấy mẫu nước, kiểm tra chế độ lấy mẫu, vận hành thử thiết bị.
- Di chuyển từ nơi ở đến nơi neo đậu của tàu. Di chuyển đến trạm khảo sát đầu tiên;
- Khi tàu cách trạm khảo sát 300-400m thì giảm tốc độ hoặc tắt máy cho tàu trôi đến đúng vị trí khảo sát, chuẩn bị các thiết bị khảo sát lấy mẫu;
- Khi tàu dừng hẳn và ổn định vị trí bắt đầu khởi động tời (cẩu) thả dụng cụ, thiết bị lấy mẫu;
- Kéo thiết bị lấy mẫu lên, đưa vào vị trí an toàn, thuận lợi trên boong tàu để lấy và mô tả mẫu;
- Nghiên cứu, mô tả mẫu trầm tích tầng mặt theo trật tự nguyên dạng (mẫu box-core), mô tả mẫu ống phóng, ghi nhật ký theo yêu cầu chuyên môn của chuyên đề;
- Sắp xếp mẫu ống phóng vào khay, lấy và bảo quản mẫu box-core theo đúng trật tự nguyên dạng, ghi số hiệu mẫu; lấy mẫu nước tầng sát đáy phục vụ phân tích ngay trên tàu, hãm mẫu lưu bằng hóa chất và bảo quản trong tủ bảo ôn ở nhiệt độ 2- 4°C. Các mẫu lấy được nếu có dấu hiệu của hydrate khí phải nhanh chóng mô tả, chụp ảnh, lấy mẫu phân tích nhanh hoặc bảo quản bằng thiết bị chuyên dụng;
- Sau khi nghiên cứu, mô tả mẫu xong, tiến hành chia mẫu cho từng loại chuyên đề:
+ Mẫu trầm tích nguyên dạng lấy bằng thiết bị box-core (lấy tại tất cả các trạm): các chuyên đề lấy mẫu: trầm tích tầng mặt, địa chất, dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển, dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí, hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất;
+ Mẫu trầm tích lấy bằng ống phóng (lấy 50% số trạm): các chuyên đề lấy mẫu: trầm tích tầng mặt, địa chất, dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển, dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí, hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất;
+ Lấy mẫu nước các tầng sát đáy bằng thiết bị lấy mẫu chuyên dụng: các chuyên đề lấy mẫu: dị thường địa hóa khí, hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất;
- Cọ rửa, làm vệ sinh thiết bị lấy mẫu, sắp xếp lại thiết bị, dụng cụ chuẩn bị lấy mẫu tại trạm tiếp theo;
- Di chuyển đến lấy mẫu tại trạm tiếp theo;
- Thực hiện công tác văn phòng tại chỗ...(liên kết tài liệu các chuyên đề, làm tài liệu thực tế, đúc rút kinh nghiệm, định hướng cho công tác tiếp theo);
- Kết thúc 1 chuyến khảo sát tàu di chuyển về cảng, đưa mẫu lên bờ, làm công tác văn phòng chuyến và chuẩn bị nước, nhiên liệu, thực phẩm cho đợt khảo sát tiếp theo;
- Hoàn chỉnh tài liệu, đóng gói mẫu, lập danh sách và yêu cầu gửi đi phân tích;
- Sơ bộ xác định các diện tích có triển vọng khoáng sản rắn đáy biển và tiềm năng hydrate khí, các khu vực có biểu hiện phức tạp về môi trường, địa chất để điều tra bổ sung;
- Vẽ bản đồ thực địa của các chuyên đề;
- Viết báo cáo kết quả thực địa, đánh máy tài liệu, ứng dụng tin học để xử lý số liệu thực địa, hoàn thiện các bản đồ tài liệu thực tế, bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu tài liệu thực địa.
1.2. Phân loại khó khăn
- Phân loại khó khăn theo độ sâu thi công quy định tại Bảng 2.
- Mức độ phức tạp của đặc điểm địa chất và mức độ phân cắt địa hình đáy biển quy định tại Bảng 4.
- Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách di chuyển đến trạm đầu tiên của tuyến khảo sát quy định tại bảng 7.
1.3. Định biên
Bảng 5
TT |
Công việc |
KSC6 |
KSC2 |
KS3 |
CN4 (N2) |
Nhóm |
1 |
Bản đồ địa mạo đáy biển |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
2 |
Bản đồ địa chất |
1 |
2 |
3 |
4 |
10 |
3 |
Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
1 |
1 |
2 |
2 |
6 |
4 |
Bản đồ dị thường địa hóa khí |
1 |
1 |
2 |
2 |
6 |
5 |
Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển |
1 |
1 |
|
|
2 |
6 |
Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
1 |
|
1 |
1 |
3 |
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất |
1 |
1 |
|
1 |
3 |
1.4. Định mức: Công nhóm /100km2
Bảng 6
Điều kiện thi công |
Độ sâu thi công (m) |
|||
300 - <1000 |
1000 - <1500 |
1500 - <2000 |
2000 - 2.500 |
|
Đơn giản |
2,39 |
3,31 |
4,07 |
4,84 |
Trung bình |
2,63 |
3,66 |
4,51 |
5,36 |
Phức tạp |
2,97 |
4,15 |
5,12 |
6,10 |
Điều kiện thi công quy định tại Bảng 4.
Bảng 7
Hệ số điều chỉnh khoảng cách di chuyển từ bờ đến đầu tuyến
Khoảng cách di chuyển |
Hệ số |
Đến 100km |
1,00 |
100-200 |
1,09 |
200-300 |
1,19 |
>300km |
1,28 |
Ghi chú:
1. Định mức tại bảng 6 tính cho khoảng cách di chuyển từ bờ đến đầu tuyến khảo sát là 100km. Với các khoảng cách di chuyển khác thì định mức được tính bằng định mức tại bảng 6 nhân với hệ số tại bảng 7.
2. Mức thời gian, mức sử dụng dụng cụ, thiết bị của công tác ngoài trời cho điều tra bổ sung được tính bằng 0,95 mức điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.
2. TRONG PHÒNG
2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công
2.1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị diện tích nghiên cứu; lập kế hoạch, dự toán;
- Thu thập các tài liệu, các thông tin mới nhất của vùng nghiên cứu;
- Dự kiến diện tích có triển vọng khoáng sản rắn đáy biển và tiềm năng hydrate khí để điều tra ở tỷ lệ lớn hơn;
- Dự kiến vùng phức tạp về địa chất, vùng ẩn chứa tiềm năng tai biến, vùng có khả năng ô nhiễm môi trường để điều tra chuyên đề;
- Thiết kế mạng lưới điều tra, thiết kế trạm quan trắc;
- Dự kiến các loại vật tư cần thiết phục vụ cho từng chuyên đề trong cả đợt khảo sát, các loại thiết bị sẽ sử dụng để khảo sát lấy mẫu, các loại dụng cụ, thiết bị dự phòng; vận hành thử thiết bị, bảo dưỡng, kiểm định thiết bị máy móc, dụng cụ lấy và bảo quản mẫu;
- Lựa chọn các phương pháp xử lý số liệu;
- Lập kế hoạch khối lượng và nội dung công việc chung cho bước địa chất và riêng cho từng chuyên đề;
- Hoàn thiện phương pháp khảo sát, lấy mẫu;
- Viết và bảo vệ đề cương chung cho bước thi công và cho từng chuyên đề;
- Ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các sơ đồ, bản đồ theo quy định;
- Hoàn thành thủ tục cấp giấy phép khảo sát, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, mua bảo hiểm đi biển, thuê tàu thuyền, phương tiện khảo sát;
- Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động, thiết bị cứu hộ, an toàn trên biển;
- Tập huấn chuyên môn và tay nghề, học tập nội qui, an toàn lao động cho cán bộ kỹ thuật và công nhân.
2.1.2. Định biên (quy định tại bảng 8)
Bảng 8
TT |
Công việc |
KSC8 |
KSC6 |
KSC2 |
KS3 |
KTV8 |
Nhóm |
1 |
Bản đồ địa mạo đáy biển |
1 |
|
|
1 |
1 |
3 |
2 |
Bản đồ địa chất |
1 |
1 |
2 |
2 |
1 |
7 |
3 |
Bản đồ địa động lực |
1 |
|
|
|
1 |
2 |
4 |
Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
1 |
|
1 |
1 |
1 |
4 |
5 |
Bản đồ dị thường địa hóa khí |
1 |
|
1 |
1 |
1 |
4 |
6 |
Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển |
1 |
|
1 |
|
|
2 |
7 |
Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate |
1 |
|
1 |
1 |
1 |
4 |
8 |
Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám |
1 |
|
|
1 |
1 |
3 |
9 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
1 |
|
1 |
1 |
1 |
4 |
10 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất |
1 |
|
1 |
1 |
1 |
4 |
2.1.3. Định mức: Công nhóm/100 km2
Bảng 9
Công việc |
Mức |
Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công |
0,16 |
2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công
2.2.1. Nội dung công việc
- Lập bản đồ tài liệu thực tế chung cho bước thi công;
- Chọn gửi mẫu phân tích;
- Lựa chọn mẫu phân tích để kiểm tra nội; ngoại bộ, sắp xếp mẫu lưu vào kho;
- Xử lý, tính sai số kết quả phân tích mẫu;
- Nhập số liệu vào máy vi tính;
- Tính toán các thông số ngoài thực địa;
- Vẽ bản đồ đẳng trị Trend phần dư các nguyên tố hóa học trong nước biển, trong trầm tích;
- Lên vành dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, vành dị thường địa hóa khí; khoanh vẽ sự phân bố nhiệt độ nước biển theo tài liệu viễn thám;
- Khoanh vẽ các vùng triển vọng khoáng sản và tiềm năng khí hydrate;
- Nghiên cứu các tài liệu địa vật lý, so sánh với kết quả thu được của địa chất;
- Vẽ các mặt cắt địa chất, địa vật lý, địa hình, trầm tích;
- Thành lập cột địa tầng khu vực, cột địa tầng tổng hợp;
- Thành lập bộ bản đồ theo từng chuyên đề;
- Tính trữ lượng tài nguyên khoáng sản dự báo;
- Viết báo cáo kết quả, thành lập các bản đồ có kèm theo chú giải, bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu;
- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị và vận chuyển đến nơi bảo quản.
2.2.2. Định biên (quy định tại bảng 10)
Bảng 10
TT |
Công việc |
KSC8 |
KSC7 |
KSC2 |
KS3 |
KTV8 |
Nhóm |
1 |
Bản đồ địa mạo |
|
1 |
|
1 |
1 |
3 |
2 |
Bản đồ địa chất |
1 |
1 |
3 |
2 |
2 |
9 |
3 |
Bản đồ địa động lực |
|
1 |
1 |
2 |
1 |
5 |
4 |
Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
|
1 |
1 |
2 |
3 |
7 |
5 |
Bản đồ dị thường địa hóa khí |
1 |
1 |
1 |
2 |
1 |
6 |
6 |
Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
7 |
Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate |
1 |
|
1 |
2 |
1 |
5 |
8 |
Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
9 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
10 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất |
1 |
1 |
2 |
1 |
2 |
7 |
2.2.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Bảng 11
Công việc |
Mức |
Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công |
0,78 |
2.3. Văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề
2.3.1. Nội dung công việc
- Thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu liên quan phục vụ viết báo cáo tổng kết chuyên đề;
- Liên kết số liệu phân tích các năm của toàn dự án để xử lý số liệu;
- Tính toán xử lý số liệu cho toàn vùng tổng kết (các tham số địa hóa của cả vùng nghiên cứu);
- Vẽ bản đồ đẳng trị Trend phần dư các nguyên tố hóa học trong nước biển, trong trầm tích theo số liệu tổng hợp;
- Vẽ vành dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, vành dị thường địa hóa khí theo số liệu tổng hợp trên toàn vùng nghiên cứu;
- Vẽ vành dị thường nguyên tố U, Th, K trên toàn vùng nghiên cứu;
- Khoanh vẽ các vùng triển vọng khoáng sản và tiềm năng khí hydrate trên toàn vùng nghiên cứu;
- Hoàn chỉnh hồ sơ các điểm khoáng sản (nếu có);
- Nghiên cứu các tài liệu địa vật lý, so sánh với kết quả thu được của địa chất;
- Vẽ các mặt cắt địa chất, địa vật lý, địa hình, trầm tích theo tài liệu tổng hợp;
- Thành lập cột địa tầng khu vực, cột địa tầng tổng hợp;
- Thành lập bộ bản đồ tổng kết theo từng chuyên đề có kèm theo chú giải theo tài liệu tổng hợp;
- Viết báo cáo tổng kết chuyên đề, bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu.
2.3.2. Định biên (quy định tại bảng 12)
Bảng 12
TT |
Công việc |
KSC7 |
KSC2 |
KS3 |
KTV8 |
Nhóm |
1 |
Bản đồ địa mạo |
|
1 |
|
|
1 |
2 |
Bản đồ địa chất |
1 |
|
1 |
1 |
3 |
3 |
Bản đồ địa động lực |
|
1 |
1 |
|
2 |
4 |
Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
|
1 |
1 |
1 |
3 |
5 |
Bản đồ dị thường địa hóa khí |
|
1 |
1 |
|
2 |
6 |
Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển |
|
1 |
1 |
1 |
3 |
7 |
Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate |
1 |
|
1 |
|
2 |
8 |
Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám |
|
1 |
1 |
|
2 |
9 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
|
1 |
1 |
|
2 |
10 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất |
|
1 |
|
1 |
2 |
2.3.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Bảng 13
Công việc |
Mức |
Văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề |
0,78 |
Ghi chú:
Công tác trong phòng của điều tra bổ sung được tính bằng mức của điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.
Chương II
1. VẬT TƯ
1.1. Ngoài trời
Tính cho 100km2
Bảng 14
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
1 |
Acqui khô 6V |
cái |
0,003 |
2 |
Bản đồ địa hình |
mảnh |
0,018 |
3 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
0,018 |
4 |
Bao ni lông đựng mẫu |
kg |
0,009 |
5 |
Bật lửa ga |
cái |
0,024 |
6 |
Bút bi |
cái |
0,036 |
7 |
Bút chì 24 màu |
hộp |
0,003 |
8 |
Bút chì đen |
cái |
0,036 |
9 |
Bút dạ các màu |
hộp |
0,03 |
10 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
0,018 |
11 |
Dầu máy (5% xăng) |
lít |
0.012 |
12 |
Dây buộc mẫu |
kg |
0,006 |
13 |
Giấy A4 |
ram |
0,006 |
14 |
Giấy gói mẫu |
tờ |
0,372 |
15 |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,003 |
16 |
Hộp xốp |
cái |
0,123 |
17 |
Nhật ký |
quyển |
0,387 |
18 |
Pin 1,5V |
đôi |
3,225 |
19 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,006 |
20 |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
0,018 |
21 |
Sổ eteket (500 tờ) |
quyển |
0,018 |
22 |
Sơn các màu |
kg |
0,003 |
23 |
Tẩy |
cái |
0,003 |
24 |
Thùng đựng mẫu |
chiếc |
0,075 |
25 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
0,075 |
26 |
Túi nilông chống ướt 60x90cm |
cái |
0,186 |
27 |
Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm |
cái |
0,747 |
28 |
Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm |
cái |
0,15 |
29 |
Vải nhựa |
m2 |
0,042 |
30 |
RP7 chống gỉ |
hộp |
0,01 |
31 |
Chai thủy tinh nút cao su |
chai |
10 |
32 |
Chai nhựa đựng mẫu nước |
chai |
20 |
33 |
Xi lanh hút khí |
cái |
10 |
34 |
Ống nhựa PVC đựng mẫu |
m |
7,5 |
Mức độ tiêu hao vật liệu tính cho mọi điều kiện độ sâu và mức độ khó khăn phức tạp địa hình đáy biển.
Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề trong điều tra địa chất khoáng sản biển sâu và đánh giá tiềm năng hydrate khí, các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng 15.
Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu
Bảng 15
TT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
1 |
Bản đồ địa mạo đáy biển |
0,40 |
2 |
Bản đồ địa chất |
1,00 |
3 |
Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
0,60 |
4 |
Bản đồ dị thường địa hóa khí |
0,60 |
5 |
Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển |
0,20 |
6 |
Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí |
0,40 |
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
0,30 |
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất |
0,30 |
1.2. Trong phòng
Tính cho 100 km2
1.2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công (quy định tại bảng 16)
Bảng 16
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
1 |
Bản đồ địa hình |
mảnh |
0,007 |
2 |
Bìa đóng sách |
tờ |
0,021 |
3 |
Bìa nhựa |
tờ |
0,021 |
4 |
Bút bi |
cái |
0,007 |
5 |
Bút chì 24 màu |
hộp |
0,007 |
6 |
Bút chì đen |
cái |
0,007 |
7 |
Bút kim các loại |
cái |
0,007 |
8 |
Bút xóa |
cái |
0,007 |
9 |
Giấy A3 |
ram |
0,007 |
10 |
Giấy A4 |
ram |
0,007 |
11 |
Giấy kẻ ly 60 x 80 cm |
tờ |
0,007 |
12 |
Hồ dán |
lọ |
0,007 |
13 |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,007 |
14 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,007 |
15 |
Mực in laser |
hộp |
0,014 |
16 |
Mực photocopy |
hộp |
0,014 |
17 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,007 |
18 |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
0,007 |
19 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
0,007 |
Ghi chú: Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề trong điều tra địa chất khoáng sản biển sâu và đánh giá tiềm năng hydrate khí, các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng 17.
Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu
Bảng 17
TT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
1. |
Bản đồ địa mạo đáy biển |
0,43 |
2. |
Bản đồ địa chất |
1,00 |
3. |
Bản đồ địa động lực |
0,29 |
4. |
Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
0,57 |
5. |
Bản đồ dị thường địa hóa khí |
0,57 |
6. |
Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển |
0,29 |
7. |
Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí |
0,57 |
8. |
Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám |
0,43 |
9. |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
0,57 |
10. |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất |
0,57 |
1.2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công hàng năm, văn phòng báo cáo tổng kết chuyên đề
Bảng 18
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
1. |
Bản đồ địa hình |
mảnh |
0,007 |
2. |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
0,007 |
3. |
Bìa đóng sách |
tờ |
0,042 |
4. |
Bìa nhựa |
tờ |
0,042 |
5. |
Bút bi |
cái |
0,014 |
6. |
Bút chì 24 màu |
hộp |
0,014 |
7. |
Bút chì đen |
cái |
0,007 |
8. |
Bút kim các loại |
cái |
0,007 |
9. |
Bút xóa |
cái |
0,014 |
10. |
Giấy A3 |
ram |
0,014 |
11. |
Giấy A4 |
ram |
0,014 |
12. |
Giấy kẻ ly 60 x 80 cm |
tờ |
0,007 |
13. |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
0,007 |
14. |
Hồ dán |
lọ |
0,007 |
15. |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,007 |
16. |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,007 |
17. |
Mực in laser |
hộp |
0,014 |
18. |
Mực photocopy |
hộp |
0,014 |
19. |
Ruột chì kim |
hộp |
0,007 |
20. |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
0,042 |
21. |
Sơn chống gỉ |
kg |
0,014 |
22. |
Tẩy |
cái |
0,007 |
23. |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
0,007 |
Ghi chú: Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề trong điều tra địa chất khoáng sản biển sâu và đánh giá tiềm năng hydrate khí, các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng 19, Bảng 20.
Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả hàng năm
Bảng 19
TT |
Công việc |
Hệ số |
1. |
Bản đồ địa mạo đáy biển |
0,33 |
2. |
Bản đồ địa chất |
1,00 |
3. |
Bản đồ địa động lực |
0,56 |
4. |
Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
0,78 |
5. |
Bản đồ dị thường địa hóa khí |
0,67 |
6. |
Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển |
0,44 |
7. |
Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí |
0,56 |
8. |
Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám |
0,44 |
9. |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
0,44 |
10. |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất |
0,78 |
Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu công tác văn phòng báo cáo kết tổng kết chuyên đề
Bảng 20
TT |
Công việc |
Hệ số |
1. |
Bản đồ địa mạo đáy biển |
0,11 |
2. |
Bản đồ địa chất |
0,33 |
3. |
Bản đồ địa động lực |
0,22 |
4. |
Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
0,33 |
5. |
Bản đồ dị thường địa hóa khí |
0,22 |
6. |
Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển |
0,33 |
7. |
Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí |
0,22 |
8. |
Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám |
0,22 |
9. |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
0,22 |
10. |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất |
0,22 |
2. DỤNG CỤ - THIẾT BỊ
2.1. Ngoài trời
Tính cho 100km2
Bảng 21
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển |
BĐ địa mạo đáy biển |
1. |
Ba lô |
cái |
24 |
29,06 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
2. |
Batê đãi mẫu |
cái |
24 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
3. |
Búa địa chất |
cái |
24 |
7,27 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
4. |
Bút chì kim |
cái |
12 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
5. |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
6. |
Cân 50 - 100 kg |
cái |
24 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
7. |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
8. |
Cáp lụa F10mm |
m |
12 |
134,14 |
76,65 |
57,49 |
38,33 |
9. |
Compa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
10. |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
11. |
Dao rựa |
cái |
12 |
1,76 |
1,01 |
0,75 |
0,50 |
12. |
Đèn pin |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
13. |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
14. |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
7,27 |
0,00 |
6,23 |
0,00 |
15. |
Eke |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
16. |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
29,06 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
17. |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
29,06 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
18. |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
36 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
19. |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
20. |
Khay đựng mẫu inốc 40 x 40cm |
cái |
60 |
1,32 |
0,75 |
0,57 |
0,38 |
21. |
Khóa hòm |
cái |
36 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
22. |
Kìm nguội |
cái |
24 |
1,76 |
1,01 |
0,75 |
0,50 |
23. |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
29,06 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
24. |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
25. |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
26. |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
27. |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
29,06 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
28. |
Ống đựng bản vẽ |
ống |
24 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
29. |
Ống nhòm |
cái |
48 |
0,97 |
0,55 |
0,42 |
4,15 |
30. |
Phao cá nhân |
cái |
24 |
29,06 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
31. |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
29,06 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
32. |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
29,06 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
33. |
Tất sợi |
đôi |
6 |
29,06 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
34. |
Thau nhựa |
cái |
9 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
35. |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
4,15 |
36. |
Thước đo độ |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
37. |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
38. |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
39. |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
40. |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
41. |
Xẻng |
cái |
12 |
1,16 |
0,66 |
0,50 |
0,33 |
42. |
Tời điện 2,2kw |
cái |
36 |
0,69 |
0,42 |
0,14 |
0,14 |
43. |
Xô xách nước |
cái |
12 |
3,63 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
Bảng 22
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
BĐ dị thường địa hóa khí |
BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí |
BĐ trầm tích tầng mặt |
BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất |
1. |
Ba lô |
cái |
24 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
12,46 |
2. |
Búa địa chất |
cái |
24 |
0,00 |
0,00 |
5,48 |
4,11 |
3. |
Bút chì kim |
cái |
12 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
4. |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
5. |
Cân 50 - 100 kg |
cái |
24 |
4,15 |
6,23 |
0,00 |
0,00 |
6. |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
0,00 |
0,00 |
5,48 |
4,11 |
7. |
Cáp lụa F10mm |
m |
12 |
4,15 |
6,23 |
76,65 |
57,49 |
8. |
Cáp lụa F5 mm |
m |
12 |
76,65 |
57,49 |
0,00 |
0,00 |
9. |
Compa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
10. |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
11. |
Dao rựa |
cái |
12 |
1,01 |
0,75 |
1,01 |
0,75 |
12. |
Đèn pin |
cái |
24 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
13. |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
14. |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
0,00 |
6,23 |
5,48 |
0,00 |
15. |
Eke |
cái |
24 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
16. |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
12,46 |
17. |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
12,46 |
18. |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
60 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
19. |
Kéo cất giấy |
cái |
24 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
20. |
Khay đựng mẫu inốc 40 x 40cm |
cái |
60 |
0,75 |
0,57 |
0,75 |
0,57 |
21. |
Khóa hòm |
cái |
36 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
22. |
Kìm nguội |
cái |
24 |
1,01 |
0,75 |
1,01 |
0,75 |
23. |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
12,46 |
24. |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
25. |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
26. |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
27. |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
12,46 |
28. |
Nhiệt kế |
cái |
12 |
4,15 |
6,23 |
0,00 |
4,11 |
29. |
Ống đựng bản vẽ |
ống |
24 |
0,55 |
0,42 |
5,48 |
4,11 |
30. |
Ống nhòm |
cái |
48 |
16,61 |
12,46 |
0,55 |
0,42 |
31. |
Phao cá nhân |
cái |
24 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
12,46 |
32. |
Quả nặng |
quả |
12 |
16,61 |
12,46 |
0,00 |
0,00 |
33. |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
12,46 |
34. |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
4,15 |
6,23 |
16,61 |
12,46 |
35. |
Tất sợi |
đôi |
6 |
0,00 |
0,00 |
16,61 |
12,46 |
36. |
Thau nhựa |
cái |
9 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
37. |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
4,15 |
6,23 |
0,00 |
4,11 |
38. |
Thước đo độ |
cái |
24 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
39. |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
40. |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
4,15 |
6,23 |
5,48 |
4,11 |
41. |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
0,66 |
0,50 |
5,48 |
4,11 |
42. |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
0,42 |
0,14 |
4,15 |
6,23 |
43. |
Xẻng |
cái |
12 |
|
|
0,66 |
0,50 |
44. |
Xô xách nước |
cái |
12 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
6,23 |
Bảng 23
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển |
BĐ địa mạo đáy biển |
1. |
Cuốc đại dương |
cái |
2,20 |
1,30 |
0,40 |
|
2. |
Ống phóng trọng lực |
cái |
3,30 |
2,00 |
0,70 |
0,70 |
3. |
Thiết bị lấy mẫu nước |
cái |
2,20 |
1,30 |
0,40 |
|
4. |
Máy phát điện - 5kVA |
cái |
0,69 |
0,42 |
0,14 |
0,14 |
5. |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
3,63 |
0,64 |
0,48 |
0,32 |
6. |
Radio |
cái |
2,64 |
1,51 |
1,13 |
0,75 |
Bảng 24
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
BĐ dị thường địa hóa khí |
BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí |
BĐ trầm tích tầng mặt |
BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất |
1. |
Cuốc đại dương |
cái |
1,30 |
0,40 |
0,36 |
0,36 |
2. |
Ống phóng trọng lực |
cái |
2,00 |
0,70 |
0,36 |
0,36 |
3. |
Thiết bị lấy mẫu nước |
cái |
1,30 |
0,40 |
0,36 |
0,36 |
4. |
Máy phát điện - 5kVA |
cái |
0,42 |
0,14 |
0,36 |
0,36 |
5. |
GPS |
cái |
|
|
0,57 |
0,57 |
6. |
Ống phóng piston |
cái |
|
|
0,36 |
0,36 |
7. |
Máy đo phổ gamma |
cái |
|
|
|
|
8. |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
0,64 |
0,48 |
0,64 |
0,48 |
9. |
Radio |
cái |
1,51 |
1,13 |
1,51 |
1,13 |
Bảng 25
TT |
Tên nhiên liệu, năng lượng |
ĐVT |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển |
BĐ địa mạo đáy biển |
1. |
Xăng |
lít |
0,144 |
0,144 |
0,144 |
0,144 |
2. |
Dầu diezen |
lít |
2,93 |
1,76 |
0,59 |
0,59 |
Bảng 26
TT |
Tên nhiên liệu, năng lượng |
ĐVT |
BĐ dị thường địa hóa khí |
BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí |
BĐ trầm tích tầng mặt |
BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất |
1. |
Xăng |
lít |
0,144 |
0,144 |
0,144 |
0,144 |
2. |
Dầu diezen |
lít |
1,76 |
0,59 |
2,00 |
2,00 |
Ghi chú: Các bảng định mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu trên được tính cho độ sâu thi công 300-1000m, điều kiện thi công đơn giản với mức độ đi lại loại 1. Với cùng mức độ đi lại, các độ sâu thi công và điều kiện thi công khác nhau sẽ có mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu khác nhau, được quy định tại Bảng 27. Hệ số điều chỉnh cho các mức độ đi lại được quy định tại bảng 7.
Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu công tác ngoài trời
Bảng 27
Điều kiện thi công |
Độ sâu thi công (m) |
|||
300 - <1000 |
1000 - <1500 |
1500 - <2000 |
2000 - 2.500 |
|
Đơn giản |
1,00 |
1,39 |
1,71 |
2,03 |
Trung bình |
1,10 |
1,53 |
1,89 |
2,25 |
Phức tạp |
1,24 |
1,74 |
2,15 |
2,55 |
2.2. TRONG PHÒNG
Tính ca/100km2
2.2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công
Bảng 28
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám |
BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển |
BĐ địa mạo đáy biển |
1. |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
2. |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
3. |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
1,16 |
0,66 |
0,50 |
0,33 |
0,50 |
4. |
Bàn kính can vẽ |
cái |
60 |
0,20 |
0,11 |
0,09 |
0,06 |
0,09 |
5. |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
0,78 |
0,44 |
0,33 |
0,22 |
0,33 |
6. |
Bút chì kim |
cái |
12 |
0,49 |
0,28 |
0,21 |
0,14 |
0,21 |
7. |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
8. |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
0,39 |
0,22 |
0,17 |
0,11 |
0,17 |
9. |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
1,26 |
0,72 |
0,54 |
0,36 |
0,54 |
10. |
Compa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
11. |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
12. |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
1,93 |
1,11 |
0,83 |
0,55 |
0,83 |
13. |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
0,49 |
0,28 |
0,21 |
0,14 |
0,21 |
14. |
Eke |
cái |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
15. |
Ghế tựa |
cái |
60 |
0,78 |
0,44 |
0,33 |
0,22 |
0,33 |
16. |
Ghế xoay |
cái |
48 |
1,16 |
0,66 |
0,50 |
0,33 |
0,50 |
17. |
Kệ mẫu |
cái |
36 |
1,93 |
1,11 |
0,83 |
0,55 |
0,83 |
18. |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
19. |
Kính lập thể |
cái |
60 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
20. |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
21. |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
22. |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
0,04 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,02 |
23. |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
1,93 |
1,11 |
0,83 |
0,55 |
0,83 |
24. |
Quạt thông gió |
cái |
60 |
0,49 |
0,28 |
0,21 |
0,14 |
0,21 |
25. |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
0,97 |
0,55 |
0,42 |
0,28 |
0,42 |
26. |
Thước đo độ |
cái |
24 |
0,10 |
0,06 |
0,04 |
0,03 |
0,04 |
27. |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
0,10 |
0,06 |
0,04 |
0,03 |
0,04 |
28. |
Thước nhựa 1 m |
cái |
24 |
0,10 |
0,06 |
0,04 |
0,03 |
0,04 |
29. |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
0,10 |
0,06 |
0,04 |
0,03 |
0,04 |
30. |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
0,10 |
0,06 |
0,04 |
0,03 |
0,04 |
31. |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
0,97 |
0,55 |
0,42 |
0,28 |
0,42 |
32. |
USB |
cái |
24 |
1,93 |
1,11 |
0,83 |
0,55 |
0,83 |
Bảng 29
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
BĐ dị thường địa hóa khí |
BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí |
BĐ trầm tích tầng mặt |
BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất |
BĐ địa động lực |
1. |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
2. |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
3. |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
0,66 |
0,33 |
0,67 |
0,67 |
0,17 |
4. |
Bàn kính can vẽ |
cái |
60 |
0,11 |
0,06 |
0,11 |
0,11 |
0,03 |
5. |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
0,44 |
0,22 |
0,44 |
0,44 |
0,11 |
6. |
Bút chì kim |
cái |
12 |
0,28 |
0,14 |
0,28 |
0,28 |
0,07 |
7. |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,00 |
8. |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
0,22 |
0,11 |
0,22 |
0,22 |
0,06 |
9. |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
0,72 |
0,36 |
0,72 |
0,72 |
0,18 |
10. |
Compa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
11. |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
12. |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
1,11 |
0,55 |
1,11 |
1,11 |
0,28 |
13. |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
0,28 |
0,14 |
0,28 |
0,28 |
0,07 |
14. |
Eke |
cái |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
15. |
Ghế tựa |
cái |
60 |
0,44 |
0,22 |
0,44 |
0,44 |
0,11 |
16. |
Ghế xoay |
cái |
48 |
0,66 |
0,33 |
0,67 |
0,67 |
0,17 |
17. |
Kệ mẫu |
cái |
36 |
1,11 |
0,55 |
1,11 |
1,11 |
0,28 |
18. |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
19. |
Kính lập thể |
cái |
60 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
20. |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
21. |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
22. |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
0,02 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
23. |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
1,11 |
0,55 |
1,11 |
1,11 |
0,28 |
24. |
Quạt thông gió |
cái |
60 |
0,28 |
0,14 |
0,28 |
0,28 |
0,07 |
25. |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
0,55 |
0,28 |
0,55 |
0,55 |
0,14 |
26. |
Thước đo độ |
cái |
24 |
0,06 |
0,03 |
0,06 |
0,06 |
0,02 |
27. |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
0,06 |
0,03 |
0,06 |
0,06 |
0,02 |
28. |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
0,06 |
0,03 |
0,06 |
0,06 |
0,02 |
29. |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
0,06 |
0,03 |
0,06 |
0,06 |
0,02 |
30. |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
0,06 |
0,03 |
0,06 |
0,06 |
0,02 |
31. |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
0,55 |
0,28 |
0,55 |
0,55 |
0,14 |
32. |
USB |
cái |
24 |
1,11 |
0,55 |
1,11 |
1,11 |
0,28 |
Bảng 30a
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường địa hóa khí |
BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám |
BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển |
1. |
Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw |
cái |
0,43 |
0,24 |
0,24 |
0,18 |
0,12 |
2. |
Máy vi tính - 0,4kw |
cái |
2,13 |
1,22 |
1,22 |
0,91 |
0,61 |
3. |
Máy scanner A4 - 0,05kw |
cái |
0,05 |
0,03 |
0,03 |
0,02 |
0,01 |
4. |
Máy photocopy - 0,99kw |
cái |
0,01 |
|
|
|
|
5. |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
0,06 |
0,04 |
0,04 |
0,03 |
0,02 |
6. |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
7. |
Máy in A4 - 0,5kw |
cái |
0,06 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
0,02 |
Bảng 30b
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí |
BĐ địa mạo đáy biển |
Bản đồ địa động lực |
BĐ trầm tích tầng mặt |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất |
1. |
Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw |
cái |
0,12 |
0,18 |
0,06 |
0,24 |
0,24 |
2. |
Máy vi tính - 0,4kw |
cái |
0,61 |
0,91 |
0,30 |
1,22 |
1,22 |
3. |
Máy scanner A4 - 0,05 kw |
cái |
0,01 |
0,02 |
0,01 |
0,03 |
0,03 |
4. |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
0,02 |
0,03 |
0,01 |
0,04 |
0,04 |
5. |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
|
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
6. |
Máy in A4 - 0,5kw |
cái |
0,02 |
0,03 |
0,01 |
0,03 |
0,03 |
Bảng 31
TT |
Tên nhiên liệu, năng lượng |
ĐVT |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường địa hóa khí |
BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám |
BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển |
1 |
Điện năng |
kwh |
15,55 |
8,89 |
8,89 |
6,67 |
4,44 |
Bảng 32
TT |
Tên nhiên liệu, năng lượng |
ĐVT |
BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí |
BĐ địa mạo đáy biển |
Bản đồ địa động lực |
BĐ trầm tích tầng mặt |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất |
1 |
Điện năng |
kwh |
4,44 |
6,67 |
2,22 |
8,89 |
8,89 |
2.2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả hàng năm, văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề
Bảng 33
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích |
BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám |
BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển |
BĐ địa mạo đáy biển |
1. |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
2. |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
3. |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
2,09 |
1,57 |
1,40 |
1,05 |
0,53 |
4. |
Bàn kính can vẽ |
cái |
60 |
0,35 |
0,26 |
0,24 |
0,18 |
0,09 |
5. |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
1,40 |
1,05 |
0,93 |
0,70 |
0,35 |
6. |
Bút chì kim |
cái |
12 |
0,87 |
0,66 |
0,58 |
0,44 |
0,22 |
7. |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
8. |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
0,70 |
0,53 |
0,47 |
0,35 |
0,18 |
9. |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
2,27 |
1,70 |
1,51 |
1,13 |
0,57 |
10. |
Compa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
11. |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
12. |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
3,48 |
2,61 |
2,32 |
1,74 |
0,87 |
13. |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
0,87 |
0,66 |
0,58 |
0,44 |
0,22 |
14. |
Eke |
cái |
24 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
15. |
Ghế tựa |
cái |
60 |
1,40 |
1,05 |
0,93 |
0,70 |
0,35 |
16. |
Ghế xoay |
cái |
48 |
2,09 |
1,57 |
1,40 |
1,05 |
0,53 |
17. |
Kệ mẫu |
cái |
96 |
3,48 |
2,61 |
2,32 |
1,74 |
0,87 |
18. |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
19. |
Kính lập thể |
cái |
60 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
0,02 |
0,01 |
20. |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
21 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
22. |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
0,07 |
0,06 |
0,05 |
0,04 |
0,02 |
23. |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
3,48 |
2,61 |
2,32 |
1,74 |
0,87 |
24. |
Quạt thông gió |
cái |
60 |
0,87 |
0,66 |
0,58 |
0,44 |
0,22 |
25. |
Quạt trần -0,1 kw |
cái |
60 |
1,74 |
1,31 |
1,16 |
0,87 |
0,44 |
26. |
Thước đo độ |
cái |
24 |
0,18 |
0,13 |
0,12 |
0,09 |
0,05 |
27. |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
0,18 |
0,13 |
0,12 |
0,09 |
0,05 |
28. |
Thước nhựa 1 m |
cái |
24 |
0,18 |
0,13 |
0,12 |
0,09 |
0,05 |
29. |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
0,18 |
0,13 |
0,12 |
0,09 |
0,05 |
30. |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
0,18 |
0,13 |
0,12 |
0,09 |
0,05 |
31. |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
1,74 |
1,31 |
1,16 |
0,87 |
0,44 |
32. |
USB |
cái |
24 |
3,48 |
2,61 |
2,32 |
1,74 |
0,87 |
Bảng 34
