quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển của Bộ Nông nghiệp (18/2026/TT-BNNMT) · 27/03/2026
  2. 02Thông tư 68/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật vận hành công trình viễn thám (68/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  3. 03Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (70/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  4. 04Thông tư 69/2025/TT-BNNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại (69/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  5. 05Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng thủy văn (65/2025/TT-BNNMT) · 12/11/2025
  6. 06Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật cấu trúc, chuẩn dữ liệu tài nguyên nước (64/2025/TT-BNNMT) · 10/11/2025
  7. 07Quy định định mức kinh tế kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước (61/2025/TT-BNNMT) · 17/10/2025
  8. 08Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước (52/2025/TT-BNNMT) · 25/08/2025
  9. 09Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng (51/2025/TT-BNNMT) · 22/08/2025
  10. 10Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi (49/2025/TT-BNNMT) · 19/08/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 09Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 10Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 06/2017/TT-BTNMT Điều tra địa chất khoáng sản biển
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH24/05/2017
    Hiệu lực12/07/2017
    3 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 06/2017/TT-BTNMT Điều tra địa chất khoáng sản biển

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Nguyễn Linh Ngọc
    Ngày ban hành
    24/05/2017
    Ngày hiệu lực
    12/07/2017
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN
    VÀ MÔI TRƯỜNG
    -------

    Số: 06/2017/TT-BTNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2017

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN BIỂN ĐỘ SÂU TỪ 300 ĐẾN 2.500M NƯỚC VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHÍ HYDRATE CÁC VÙNG BIỂN VIỆT NAM TỶ LỆ 1:500.000

    Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

    Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế-kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.0

    00.

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2017.

    Chấm dứt hiệu lực của Quyết định số 829/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật tạm thời công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000.

    Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, t

    hành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

     Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Bộ
    trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
    - Ki
    ểm toán Nhà nước;
    - UBND các t
    ỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ T
    ư pháp);
    - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT,
    Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
    - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thu
    ộc Trung ương;
    - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    - Lưu: VT, PC, KHTC, TCBHĐV
    N.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Linh Ngọc

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN BIỂN ĐỘ SÂU TỪ 300 ĐẾN 2.500M NƯỚC VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHÍ HYDRATE CÁC VÙNG BIỂN VIỆT NAM, TỶ LỆ 1: 500.000
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTNMT ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    Phần I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng cho các công việc sau:

    1.1. Công tác điều tra địa chất khoáng sản biển sâu từ 300 đến 2.500m nước;

    1.2. Công tác địa vật lí biển sâu;

    1.3. Công tác trắc địa phục vụ điều tra địa chất và địa vật lý biển sâu.

    2. Đối tượng áp dụng

    Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam, tỷ lệ 1:500.000.

    3. Cơ sở xây dựng

    - Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

    - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    - Quyết định số 796/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Chương trình nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam";

    - Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng 12 năm 1996 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

    - Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất;

    - Quyết định số 162/2014/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;

    - Quyết định số 2374/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định công tác điều tra địa chất - khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2500m nước tỷ lệ 1:500.000 và đánh giá tiềm năng hydrate khí các vùng biển Việt Nam và Quyết định số 276/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Quyết định số 2374/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016;

    - Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường.

    4. Quy định viết tắt

    TT

    Nội dung viết tắt

    Viết tắt

    TT

    Nội dung viết tắt

    Viết tắt

    1.

    Bản đồ

    BĐ

    16.

    Kỹ sư chính

    KSC

    2.

    Bản đồ địa chất

    BĐĐC

    17.

    Kỹ thuật viên

    KTV

    3.

    Bảo hộ lao động

    BHLĐ

    18.

    Lái xe

    LX

    4.

    Công nhân

    CN

    19.

    Lao động

    LĐ

    5.

    Công nhân bậc 3 (nhóm 2)

    CN3 (N2)

    20.

    Mức độ khó khăn

    KK

    6.

    Địa chất

    ĐC

    21.

    Ngoài trời

    NT

    7.

    Địa chất - khoáng sản

    ĐCKS

    22.

    Vật liệu

    VL

    8.

    Địa vật lý

    ĐVL

    23.

    Số thứ tự

    TT

    9.

    Điều tra địa chất

    ĐTĐC

    24.

    Thiết bị

    TB

    10.

    Điều tra khoáng sản

    ĐTKS

    25.

    Thời hạn sử dụng

    TH

    11.

    Định mức

    ĐM

    26.

    Thực địa

    TĐ

    12.

    Đơn vị tính

    ĐVT

    27.

    Trong phòng

    TP

    13.

    Dụng cụ

    DC

    28.

    Văn phòng

    VP

    14.

    Kỹ sư

    KS

    29.

    Định mức lao động công nghệ

    Định mức lao động

    15.

    Kỹ sư cao cấp

    KSCC

    30.

    Định biên lao động

    Định biên

    5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết trên biển

    TT

    Cấp khó khăn

    Đặc điểm thời tiết

    Hệ số

    1

    I

    Sóng cấp 0 -I; Gió cấp 0-2

    Thời tiết tốt

    1,0

    2

    II

    Sóng cấp II - III; Gió cấp 3-4

    Không có hiện tượng thời tiết nguy hiểm

    1,5

    3

    III

    Sóng cấp IV - V; Gió cấp 5-6

    Không có hiện tượng thời tiết nguy hiểm

    1,8

    4

    Sóng trên cấp V, gió trên cấp 6 hoặc có hiện tượng thời tiết nguy hiểm

    - Không tiến hành khảo sát, đo đạc

     

    6. Các quy định khác

    6.1. Định mức lao động công nghệ: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm, thực hiện một bước công việc hoặc công việc. Nội dung của 1 định mức lao động bao gồm:

    a) Yêu cầu và nội dung công việc: gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc (công việc);

    b) Phân loại khó khăn: nêu các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc, làm căn cứ để xây dựng định mức theo loại khó khăn;

    c) Định biên lao động: xác định cụ thể loại lao động, chức danh nghề nghiệp và cấp bậc công việc;

    d) Định mức thời gian: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm, đơn vị tính là công cá nhân hoặc công tổ/đơn vị sản phẩm.

    6.2. Định mức vật tư và thiết bị

    a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức tiêu hao vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị, cụ thể như sau:

    Định mức tiêu hao vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc);

    Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

    b) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị, cụ thể như sau:

    - Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị là tháng;

    - Khung thời gian tính khấu hao thiết bị theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014.

    c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị;

    Định mức điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức như sau:

    Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ x 8 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

    d) Định mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% định mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ;

    e) Định mức cho các vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% định mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.

    6.3. Thời gian thực hiện một ca làm việc

    Thời gian một ca làm việc của các đội khảo sát, điều tra địa chất biển sâu được xác định là 6 giờ theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

    6.4. Việc vận chuyển cán bộ công nhân và các thiết bị máy móc từ đơn vị đến địa điểm tập kết tại nơi làm việc và ngược lại, từ vùng nọ đến vùng kia chưa có trong tập định mức này.

    6.5. Khi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật địa chất khoáng sản biển sâu trong những trường hợp định mức không có hoặc không phù hợp công nghệ, điều kiện thực hiện thì được áp dụng các định mức tương tự của các ngành, lĩnh vực trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    7. Trong quá trình áp dụng Định mức Kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.

    Phần II

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    MẠNG LƯỚI TRUNG BÌNH CHO CÔNG TÁC ĐIỀU TRA

    Bảng 1

    Công việc

    Mật độ trạm trên 1 km2

    Khoảng cách giữa các tuyến (km)

    Khoảng cách giữa các trạm trên tuyến (km)

    Điều tra địa chất khoáng sản biển sâu

    0,015

    15

    5

    PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO ĐỘ SÂU THI CÔNG

    Bảng 2

    Loại khó khăn

    Độ sâu nước biển

    Loại 1

    Từ 300m đến <1.000m

    Loại 2

    Từ 1.000m đến <1.500m

    Loại 3

    Từ 1.500m đến <2.000m

    Loại 4

    Từ 2.000m đến 2.500m

    Bảng 3

    PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO KHOẢNG CÁCH ĐI LẠI

    Mức độ đi lại

    Khoảng cách di chuyển

    Loại 1

    Đến 100km

    Loại 2

    100-200

    Loại 3

    200-300

    Loại 4

    >300km

    PHÂN LOẠI PHỨC TẠP CỦA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN

    Bảng 4

    Điều kiện thi công

    Đặc điểm địa chất - địa hình đáy biển

    Đơn giản

    - Đáy biển được phủ chủ yếu bởi các thành tạo Đệ tứ, đá gốc trước Đệ Tứ lộ không đáng kể; thành phần thạch học của trầm tích khá đồng nhất, chủ yếu là cát, bùn, ít đứt gãy.

    - Bề mặt địa hình đáy biển ổn định, thoải đều.

    Trung bình

    - Đáy biển được phủ chủ yếu bởi các thành tạo Đệ tứ, thành phần trầm tích gồm cát, bột, sét lẫn lộn; trầm tích carbonat phân bố trên diện tích khá rộng (trên 25% diện tích khảo sát), cấu trúc địa chất phức tạp vừa, dự kiến trong vùng có mặt 2 đến 3 hệ thống đứt gãy.

    - Vùng biển có một số đột biến về bề mặt địa hình đáy biển, mức độ phân cắt vừa.

    Phức tạp

    - Đáy biển xuất hiện nhiều đá xâm nhập và phun trào, cấu trúc đáy biển bị chi phối bởi nhiều hệ thống đứt gãy.

    - Vùng có nhiều đột biến về bề mặt địa hình, có sườn dốc.

    Chương I

    ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ

    1. NGOÀI TRỜI

    1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị phương tiện, tài liệu, dụng cụ, máy móc để tiến hành công việc trên tàu. Liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh;

    - Lắp đặt các dụng cụ, máy móc phục vụ lấy mẫu địa chất và vận hành thử các thiết bị phục vụ khảo sát lấy mẫu:

    + Công tác trắc địa: lắp đặt cần đo sâu, ăng ten thu tín hiệu, liên kết đồng bộ các thiết bị với máy tính.

    + Công tác lấy mẫu trầm tích: lắp đặt tời cẩu, ống phóng trọng lực, ống phóng cỡ lớn... vận hành thử các thiết bị.

    + Công tác lấy mẫu nước: lắp đặt thiết bị lấy mẫu nước, kiểm tra chế độ lấy mẫu, vận hành thử thiết bị.

    - Di chuyển từ nơi ở đến nơi neo đậu của tàu. Di chuyển đến trạm khảo sát đầu tiên;

    - Khi tàu cách trạm khảo sát 300-400m thì giảm tốc độ hoặc tắt máy cho tàu trôi đến đúng vị trí khảo sát, chuẩn bị các thiết bị khảo sát lấy mẫu;

    - Khi tàu dừng hẳn và ổn định vị trí bắt đầu khởi động tời (cẩu) thả dụng cụ, thiết bị lấy mẫu;

    - Kéo thiết bị lấy mẫu lên, đưa vào vị trí an toàn, thuận lợi trên boong tàu để lấy và mô tả mẫu;

    - Nghiên cứu, mô tả mẫu trầm tích tầng mặt theo trật tự nguyên dạng (mẫu box-core), mô tả mẫu ống phóng, ghi nhật ký theo yêu cầu chuyên môn của chuyên đề;

    - Sắp xếp mẫu ống phóng vào khay, lấy và bảo quản mẫu box-core theo đúng trật tự nguyên dạng, ghi số hiệu mẫu; lấy mẫu nước tầng sát đáy phục vụ phân tích ngay trên tàu, hãm mẫu lưu bằng hóa chất và bảo quản trong tủ bảo ôn ở nhiệt độ 2- 4°C. Các mẫu lấy được nếu có dấu hiệu của hydrate khí phải nhanh chóng mô tả, chụp ảnh, lấy mẫu phân tích nhanh hoặc bảo quản bằng thiết bị chuyên dụng;

    - Sau khi nghiên cứu, mô tả mẫu xong, tiến hành chia mẫu cho từng loại chuyên đề:

    + Mẫu trầm tích nguyên dạng lấy bằng thiết bị box-core (lấy tại tất cả các trạm): các chuyên đề lấy mẫu: trầm tích tầng mặt, địa chất, dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển, dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí, hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất;

    + Mẫu trầm tích lấy bằng ống phóng (lấy 50% số trạm): các chuyên đề lấy mẫu: trầm tích tầng mặt, địa chất, dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển, dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí, hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất;

    + Lấy mẫu nước các tầng sát đáy bằng thiết bị lấy mẫu chuyên dụng: các chuyên đề lấy mẫu: dị thường địa hóa khí, hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất;

    - Cọ rửa, làm vệ sinh thiết bị lấy mẫu, sắp xếp lại thiết bị, dụng cụ chuẩn bị lấy mẫu tại trạm tiếp theo;

    - Di chuyển đến lấy mẫu tại trạm tiếp theo;

    - Thực hiện công tác văn phòng tại chỗ...(liên kết tài liệu các chuyên đề, làm tài liệu thực tế, đúc rút kinh nghiệm, định hướng cho công tác tiếp theo);

    - Kết thúc 1 chuyến khảo sát tàu di chuyển về cảng, đưa mẫu lên bờ, làm công tác văn phòng chuyến và chuẩn bị nước, nhiên liệu, thực phẩm cho đợt khảo sát tiếp theo;

    - Hoàn chỉnh tài liệu, đóng gói mẫu, lập danh sách và yêu cầu gửi đi phân tích;

    - Sơ bộ xác định các diện tích có triển vọng khoáng sản rắn đáy biển và tiềm năng hydrate khí, các khu vực có biểu hiện phức tạp về môi trường, địa chất để điều tra bổ sung;

    - Vẽ bản đồ thực địa của các chuyên đề;

    - Viết báo cáo kết quả thực địa, đánh máy tài liệu, ứng dụng tin học để xử lý số liệu thực địa, hoàn thiện các bản đồ tài liệu thực tế, bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu tài liệu thực địa.

    1.2. Phân loại khó khăn

    - Phân loại khó khăn theo độ sâu thi công quy định tại Bảng 2.

    - Mức độ phức tạp của đặc điểm địa chất và mức độ phân cắt địa hình đáy biển quy định tại Bảng 4.

    - Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách di chuyển đến trạm đầu tiên của tuyến khảo sát quy định tại bảng 7.

    1.3. Định biên

    Bảng 5

    TT

    Công việc

    KSC6

    KSC2

    KS3

    CN4 (N2)

    Nhóm

    1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    1

    1

    1

    1

    4

    2

    Bản đồ địa chất

    1

    2

    3

    4

    10

    3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    1

    1

    2

    2

    6

    4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    1

    1

    2

    2

    6

    5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

    1

    1

     

     

    2

    6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    1

    1

    1

    1

    4

    7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    1

     

    1

    1

    3

    8

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    1

    1

     

    1

    3

    1.4. Định mức: Công nhóm /100km2

    Bảng 6

    Điều kiện thi công

    Độ sâu thi công (m)

    300 - <1000

    1000 - <1500

    1500 - <2000

    2000 - 2.500

    Đơn giản

    2,39

    3,31

    4,07

    4,84

    Trung bình

    2,63

    3,66

    4,51

    5,36

    Phức tạp

    2,97

    4,15

    5,12

    6,10

    Điều kiện thi công quy định tại Bảng 4.

    Bảng 7

    Hệ số điều chỉnh khoảng cách di chuyển từ bờ đến đầu tuyến

    Khoảng cách di chuyển

    Hệ số

    Đến 100km

    1,00

    100-200

    1,09

    200-300

    1,19

    >300km

    1,28

    Ghi chú:

    1. Định mức tại bảng 6 tính cho khoảng cách di chuyển từ bờ đến đầu tuyến khảo sát là 100km. Với các khoảng cách di chuyển khác thì định mức được tính bằng định mức tại bảng 6 nhân với hệ số tại bảng 7.

    2. Mức thời gian, mức sử dụng dụng cụ, thiết bị của công tác ngoài trời cho điều tra bổ sung được tính bằng 0,95 mức điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.

    2. TRONG PHÒNG

    2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    2.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị diện tích nghiên cứu; lập kế hoạch, dự toán;

    - Thu thập các tài liệu, các thông tin mới nhất của vùng nghiên cứu;

    - Dự kiến diện tích có triển vọng khoáng sản rắn đáy biển và tiềm năng hydrate khí để điều tra ở tỷ lệ lớn hơn;

    - Dự kiến vùng phức tạp về địa chất, vùng ẩn chứa tiềm năng tai biến, vùng có khả năng ô nhiễm môi trường để điều tra chuyên đề;

    - Thiết kế mạng lưới điều tra, thiết kế trạm quan trắc;

    - Dự kiến các loại vật tư cần thiết phục vụ cho từng chuyên đề trong cả đợt khảo sát, các loại thiết bị sẽ sử dụng để khảo sát lấy mẫu, các loại dụng cụ, thiết bị dự phòng; vận hành thử thiết bị, bảo dưỡng, kiểm định thiết bị máy móc, dụng cụ lấy và bảo quản mẫu;

    - Lựa chọn các phương pháp xử lý số liệu;

    - Lập kế hoạch khối lượng và nội dung công việc chung cho bước địa chất và riêng cho từng chuyên đề;

    - Hoàn thiện phương pháp khảo sát, lấy mẫu;

    - Viết và bảo vệ đề cương chung cho bước thi công và cho từng chuyên đề;

    - Ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các sơ đồ, bản đồ theo quy định;

    - Hoàn thành thủ tục cấp giấy phép khảo sát, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, mua bảo hiểm đi biển, thuê tàu thuyền, phương tiện khảo sát;

    - Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động, thiết bị cứu hộ, an toàn trên biển;

    - Tập huấn chuyên môn và tay nghề, học tập nội qui, an toàn lao động cho cán bộ kỹ thuật và công nhân.

    2.1.2. Định biên (quy định tại bảng 8)

    Bảng 8

    TT

    Công việc

    KSC8

    KSC6

    KSC2

    KS3

    KTV8

    Nhóm

    1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    1

     

     

    1

    1

    3

    2

    Bản đồ địa chất

    1

    1

    2

    2

    1

    7

    3

    Bản đồ địa động lực

    1

     

     

     

    1

    2

    4

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    1

     

    1

    1

    1

    4

    5

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    1

     

    1

    1

    1

    4

    6

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    1

     

    1

     

     

    2

    7

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    1

     

    1

    1

    1

    4

    8

    Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

    1

     

     

    1

    1

    3

    9

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    1

     

    1

    1

    1

    4

    10

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    1

     

    1

    1

    1

    4

    2.1.3. Định mức: Công nhóm/100 km2

    Bảng 9

    Công việc

    Mức

    Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    0,16

    2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

    2.2.1. Nội dung công việc

    - Lập bản đồ tài liệu thực tế chung cho bước thi công;

    - Chọn gửi mẫu phân tích;

    - Lựa chọn mẫu phân tích để kiểm tra nội; ngoại bộ, sắp xếp mẫu lưu vào kho;

    - Xử lý, tính sai số kết quả phân tích mẫu;

    - Nhập số liệu vào máy vi tính;

    - Tính toán các thông số ngoài thực địa;

    - Vẽ bản đồ đẳng trị Trend phần dư các nguyên tố hóa học trong nước biển, trong trầm tích;

    - Lên vành dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, vành dị thường địa hóa khí; khoanh vẽ sự phân bố nhiệt độ nước biển theo tài liệu viễn thám;

    - Khoanh vẽ các vùng triển vọng khoáng sản và tiềm năng khí hydrate;

    - Nghiên cứu các tài liệu địa vật lý, so sánh với kết quả thu được của địa chất;

    - Vẽ các mặt cắt địa chất, địa vật lý, địa hình, trầm tích;

    - Thành lập cột địa tầng khu vực, cột địa tầng tổng hợp;

    - Thành lập bộ bản đồ theo từng chuyên đề;

    - Tính trữ lượng tài nguyên khoáng sản dự báo;

    - Viết báo cáo kết quả, thành lập các bản đồ có kèm theo chú giải, bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu;

    - Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị và vận chuyển đến nơi bảo quản.

    2.2.2. Định biên (quy định tại bảng 10)

    Bảng 10

    TT

    Công việc

    KSC8

    KSC7

    KSC2

    KS3

    KTV8

    Nhóm

    1

    Bản đồ địa mạo

     

    1

     

    1

    1

    3

    2

    Bản đồ địa chất

    1

    1

    3

    2

    2

    9

    3

    Bản đồ địa động lực

     

    1

    1

    2

    1

    5

    4

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

     

    1

    1

    2

    3

    7

    5

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    1

    1

    1

    2

    1

    6

    6

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

     

    1

    1

    1

    1

    4

    7

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    1

     

    1

    2

    1

    5

    8

    Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

     

    1

    1

    1

    1

    4

    9

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

     

    1

    1

    1

    1

    4

    10

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    1

    1

    2

    1

    2

    7

    2.2.3. Định mức: công nhóm/100 km2

    Bảng 11

    Công việc

    Mức

    Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

    0,78

    2.3. Văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề

    2.3.1. Nội dung công việc

    - Thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu liên quan phục vụ viết báo cáo tổng kết chuyên đề;

    - Liên kết số liệu phân tích các năm của toàn dự án để xử lý số liệu;

    - Tính toán xử lý số liệu cho toàn vùng tổng kết (các tham số địa hóa của cả vùng nghiên cứu);

    - Vẽ bản đồ đẳng trị Trend phần dư các nguyên tố hóa học trong nước biển, trong trầm tích theo số liệu tổng hợp;

    - Vẽ vành dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, vành dị thường địa hóa khí theo số liệu tổng hợp trên toàn vùng nghiên cứu;

    - Vẽ vành dị thường nguyên tố U, Th, K trên toàn vùng nghiên cứu;

    - Khoanh vẽ các vùng triển vọng khoáng sản và tiềm năng khí hydrate trên toàn vùng nghiên cứu;

    - Hoàn chỉnh hồ sơ các điểm khoáng sản (nếu có);

    - Nghiên cứu các tài liệu địa vật lý, so sánh với kết quả thu được của địa chất;

    - Vẽ các mặt cắt địa chất, địa vật lý, địa hình, trầm tích theo tài liệu tổng hợp;

    - Thành lập cột địa tầng khu vực, cột địa tầng tổng hợp;

    - Thành lập bộ bản đồ tổng kết theo từng chuyên đề có kèm theo chú giải theo tài liệu tổng hợp;

    - Viết báo cáo tổng kết chuyên đề, bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu.

    2.3.2. Định biên (quy định tại bảng 12)

    Bảng 12

    TT

    Công việc

    KSC7

    KSC2

    KS3

    KTV8

    Nhóm

    1

    Bản đồ địa mạo

     

    1

     

     

    1

    2

    Bản đồ địa chất

    1

     

    1

    1

    3

    3

    Bản đồ địa động lực

     

    1

    1

     

    2

    4

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

     

    1

    1

    1

    3

    5

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

     

    1

    1

     

    2

    6

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

     

    1

    1

    1

    3

    7

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    1

     

    1

     

    2

    8

    Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

     

    1

    1

     

    2

    9

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

     

    1

    1

     

    2

    10

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

     

    1

     

    1

    2

    2.3.3. Định mức: công nhóm/100 km2

    Bảng 13

    Công việc

    Mức

    Văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề

    0,78

    Ghi chú:

    Công tác trong phòng của điều tra bổ sung được tính bằng mức của điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.

    Chương II

    ĐỊNH MỨC VẬT TƯ THIẾT BỊ

    1. VẬT TƯ

    1.1. Ngoài trời

    Tính cho 100km2

    Bảng 14

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Định mức

    1

    Acqui khô 6V

    cái

    0,003

    2

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    0,018

    3

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,018

    4

    Bao ni lông đựng mẫu

    kg

    0,009

    5

    Bật lửa ga

    cái

    0,024

    6

    Bút bi

    cái

    0,036

    7

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,003

    8

    Bút chì đen

    cái

    0,036

    9

    Bút dạ các màu

    hộp

    0,03

    10

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    0,018

    11

    Dầu máy (5% xăng)

    lít

    0.012

    12

    Dây buộc mẫu

    kg

    0,006

    13

    Giấy A4

    ram

    0,006

    14

    Giấy gói mẫu

    tờ

    0,372

    15

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,003

    16

    Hộp xốp

    cái

    0,123

    17

    Nhật ký

    quyển

    0,387

    18

    Pin 1,5V

    đôi

    3,225

    19

    Ruột chì kim

    hộp

    0,006

    20

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,018

    21

    Sổ eteket (500 tờ)

    quyển

    0,018

    22

    Sơn các màu

    kg

    0,003

    23

    Tẩy

    cái

    0,003

    24

    Thùng đựng mẫu

    chiếc

    0,075

    25

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    0,075

    26

    Túi nilông chống ướt 60x90cm

    cái

    0,186

    27

    Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm

    cái

    0,747

    28

    Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

    cái

    0,15

    29

    Vải nhựa

    m2

    0,042

    30

    RP7 chống gỉ

    hộp

    0,01

    31

    Chai thủy tinh nút cao su

    chai

    10

    32

    Chai nhựa đựng mẫu nước

    chai

    20

    33

    Xi lanh hút khí

    cái

    10

    34

    Ống nhựa PVC đựng mẫu

    m

    7,5

    Mức độ tiêu hao vật liệu tính cho mọi điều kiện độ sâu và mức độ khó khăn phức tạp địa hình đáy biển.

    Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề trong điều tra địa chất khoáng sản biển sâu và đánh giá tiềm năng hydrate khí, các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng 15.

    Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu

    Bảng 15

    TT

    Nội dung công việc

    Hệ số

    1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    0,40

    2

    Bản đồ địa chất

    1,00

    3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    0,60

    4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    0,60

    5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

    0,20

    6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

    0,40

    7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    0,30

    8

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    0,30

    1.2. Trong phòng

    Tính cho 100 km2

    1.2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công (quy định tại bảng 16)

    Bảng 16

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Định mức

    1

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    0,007

    2

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,021

    3

    Bìa nhựa

    tờ

    0,021

    4

    Bút bi

    cái

    0,007

    5

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,007

    6

    Bút chì đen

    cái

    0,007

    7

    Bút kim các loại

    cái

    0,007

    8

    Bút xóa

    cái

    0,007

    9

    Giấy A3

    ram

    0,007

    10

    Giấy A4

    ram

    0,007

    11

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,007

    12

    Hồ dán

    lọ

    0,007

    13

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,007

    14

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,007

    15

    Mực in laser

    hộp

    0,014

    16

    Mực photocopy

    hộp

    0,014

    17

    Ruột chì kim

    hộp

    0,007

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,007

    19

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    0,007

    Ghi chú: Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề trong điều tra địa chất khoáng sản biển sâu và đánh giá tiềm năng hydrate khí, các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng 17.

    Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu

    Bảng 17

    TT

    Nội dung công việc

    Hệ số

    1.

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    0,43

    2.

    Bản đồ địa chất

    1,00

    3.

    Bản đồ địa động lực

    0,29

    4.

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    0,57

    5.

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    0,57

    6.

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

    0,29

    7.

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

    0,57

    8.

    Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

    0,43

    9.

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    0,57

    10.

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    0,57

    1.2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công hàng năm, văn phòng báo cáo tổng kết chuyên đề

    Bảng 18

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Định mức

    1.

    Bản đồ địa hình

    mảnh

    0,007

    2.

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,007

    3.

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,042

    4.

    Bìa nhựa

    tờ

    0,042

    5.

    Bút bi

    cái

    0,014

    6.

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,014

    7.

    Bút chì đen

    cái

    0,007

    8.

    Bút kim các loại

    cái

    0,007

    9.

    Bút xóa

    cái

    0,014

    10.

    Giấy A3

    ram

    0,014

    11.

    Giấy A4

    ram

    0,014

    12.

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,007

    13.

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,007

    14.

    Hồ dán

    lọ

    0,007

    15.

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,007

    16.

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,007

    17.

    Mực in laser

    hộp

    0,014

    18.

    Mực photocopy

    hộp

    0,014

    19.

    Ruột chì kim

    hộp

    0,007

    20.

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,042

    21.

    Sơn chống gỉ

    kg

    0,014

    22.

    Tẩy

    cái

    0,007

    23.

    Túi ni lông đựng tài liệu

    cái

    0,007

    Ghi chú: Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề trong điều tra địa chất khoáng sản biển sâu và đánh giá tiềm năng hydrate khí, các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng 19, Bảng 20.

    Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả hàng năm

    Bảng 19

    TT

    Công việc

    Hệ số

    1.

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    0,33

    2.

    Bản đồ địa chất

    1,00

    3.

    Bản đồ địa động lực

    0,56

    4.

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    0,78

    5.

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    0,67

    6.

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

    0,44

    7.

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

    0,56

    8.

    Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

    0,44

    9.

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    0,44

    10.

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    0,78

    Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu công tác văn phòng báo cáo kết tổng kết chuyên đề

    Bảng 20

    TT

    Công việc

    Hệ số

    1.

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    0,11

    2.

    Bản đồ địa chất

    0,33

    3.

    Bản đồ địa động lực

    0,22

    4.

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    0,33

    5.

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    0,22

    6.

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

    0,33

    7.

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

    0,22

    8.

    Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

    0,22

    9.

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    0,22

    10.

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    0,22

    2. DỤNG CỤ - THIẾT BỊ

    2.1. Ngoài trời

    Tính cho 100km2

    Bảng 21

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn

    BĐ địa chất

    BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

    BĐ địa mạo đáy biển

    1.

    Ba lô

    cái

    24

    29,06

    16,61

    12,46

    8,30

    2.

    Batê đãi mẫu

    cái

    24

    0,00

    0,00

    0,00

    0,00

    3.

    Búa địa chất

    cái

    24

    7,27

    4,15

    6,23

    4,15

    4.

    Bút chì kim

    cái

    12

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    5.

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    6.

    Cân 50 - 100 kg

    cái

    24

    0,00

    0,00

    0,00

    0,00

    7.

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    8.

    Cáp lụa  F10mm

    m

    12

    134,14

    76,65

    57,49

    38,33

    9.

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    10.

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    11.

    Dao rựa

    cái

    12

    1,76

    1,01

    0,75

    0,50

    12.

    Đèn pin

    cái

    24

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    13.

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    14.

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    7,27

    0,00

    6,23

    0,00

    15.

    Eke

    cái

    24

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    16.

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    29,06

    16,61

    12,46

    8,30

    17.

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    29,06

    16,61

    12,46

    8,30

    18.

    Hộp đựng tài liệu

    cái

    36

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    19.

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    20.

    Khay đựng mẫu inốc 40 x 40cm

    cái

    60

    1,32

    0,75

    0,57

    0,38

    21.

    Khóa hòm

    cái

    36

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    22.

    Kìm nguội

    cái

    24

    1,76

    1,01

    0,75

    0,50

    23.

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    29,06

    16,61

    12,46

    8,30

    24.

    Kính lúp 20 x

    cái

    48

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    25.

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    36

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    26.

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    27.

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    29,06

    16,61

    12,46

    8,30

    28.

    Ống đựng bản vẽ

    ống

    24

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    29.

    Ống nhòm

    cái

    48

    0,97

    0,55

    0,42

    4,15

    30.

    Phao cá nhân

    cái

    24

    29,06

    16,61

    12,46

    8,30

    31.

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    29,06

    16,61

    12,46

    8,30

    32.

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    29,06

    16,61

    12,46

    8,30

    33.

    Tất sợi

    đôi

    6

    29,06

    16,61

    12,46

    8,30

    34.

    Thau nhựa

    cái

    9

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    35.

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    0,00

    0,00

    0,00

    4,15

    36.

    Thước đo độ

    cái

    24

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    37.

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    38.

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    39.

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    40.

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    12

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    41.

    Xẻng

    cái

    12

    1,16

    0,66

    0,50

    0,33

    42.

    Tời điện 2,2kw

    cái

    36

    0,69

    0,42

    0,14

    0,14

    43.

    Xô xách nước

    cái

    12

    3,63

    4,15

    6,23

    4,15

    Bảng 22

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn

    BĐ dị thường địa hóa khí

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

    BĐ trầm tích tầng mặt

    BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất

    1.

    Ba lô

    cái

    24

    16,61

    12,46

    16,61

    12,46

    2.

    Búa địa chất

    cái

    24

    0,00

    0,00

    5,48

    4,11

    3.

    Bút chì kim

    cái

    12

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    4.

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    5.

    Cân 50 - 100 kg

    cái

    24

    4,15

    6,23

    0,00

    0,00

    6.

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,00

    0,00

    5,48

    4,11

    7.

    Cáp lụa F10mm

    m

    12

    4,15

    6,23

    76,65

    57,49

    8.

    Cáp lụa F5 mm

    m

    12

    76,65

    57,49

    0,00

    0,00

    9.

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    10.

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    11.

    Dao rựa

    cái

    12

    1,01

    0,75

    1,01

    0,75

    12.

    Đèn pin

    cái

    24

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    13.

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    14.

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    0,00

    6,23

    5,48

    0,00

    15.

    Eke

    cái

    24

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    16.

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    16,61

    12,46

    16,61

    12,46

    17.

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    16,61

    12,46

    16,61

    12,46

    18.

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    19.

    Kéo cất giấy

    cái

    24

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    20.

    Khay đựng mẫu inốc 40 x 40cm

    cái

    60

    0,75

    0,57

    0,75

    0,57

    21.

    Khóa hòm

    cái

    36

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    22.

    Kìm nguội

    cái

    24

    1,01

    0,75

    1,01

    0,75

    23.

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    16,61

    12,46

    16,61

    12,46

    24.

    Kính lúp 20 x

    cái

    48

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    25.

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    36

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    26.

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    27.

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    16,61

    12,46

    16,61

    12,46

    28.

    Nhiệt kế

    cái

    12

    4,15

    6,23

    0,00

    4,11

    29.

    Ống đựng bản vẽ

    ống

    24

    0,55

    0,42

    5,48

    4,11

    30.

    Ống nhòm

    cái

    48

    16,61

    12,46

    0,55

    0,42

    31.

    Phao cá nhân

    cái

    24

    16,61

    12,46

    16,61

    12,46

    32.

    Quả nặng

    quả

    12

    16,61

    12,46

    0,00

    0,00

    33.

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    16,61

    12,46

    16,61

    12,46

    34.

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    4,15

    6,23

    16,61

    12,46

    35.

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,00

    0,00

    16,61

    12,46

    36.

    Thau nhựa

    cái

    9

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    37.

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    4,15

    6,23

    0,00

    4,11

    38.

    Thước đo độ

    cái

    24

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    39.

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    40.

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    4,15

    6,23

    5,48

    4,11

    41.

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    0,66

    0,50

    5,48

    4,11

    42.

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    12

    0,42

    0,14

    4,15

    6,23

    43.

    Xẻng

    cái

    12

     

     

    0,66

    0,50

    44.

    Xô xách nước

    cái

    12

    4,15

    6,23

    4,15

    6,23

    Bảng 23

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    BĐ địa chất

    BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

    BĐ địa mạo đáy biển

    1.

    Cuốc đại dương

    cái

    2,20

    1,30

    0,40

     

    2.

    Ống phóng trọng lực

    cái

    3,30

    2,00

    0,70

    0,70

    3.

    Thiết bị lấy mẫu nước

    cái

    2,20

    1,30

    0,40

     

    4.

    Máy phát điện - 5kVA

    cái

    0,69

    0,42

    0,14

    0,14

    5.

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    3,63

    0,64

    0,48

    0,32

    6.

    Radio

    cái

    2,64

    1,51

    1,13

    0,75

    Bảng 24

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    BĐ dị thường địa hóa khí

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

    BĐ trầm tích tầng mặt

    BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất

    1.

    Cuốc đại dương

    cái

    1,30

    0,40

    0,36

    0,36

    2.

    Ống phóng trọng lực

    cái

    2,00

    0,70

    0,36

    0,36

    3.

    Thiết bị lấy mẫu nước

    cái

    1,30

    0,40

    0,36

    0,36

    4.

    Máy phát điện - 5kVA

    cái

    0,42

    0,14

    0,36

    0,36

    5.

    GPS

    cái

     

     

    0,57

    0,57

    6.

    Ống phóng piston

    cái

     

     

    0,36

    0,36

    7.

    Máy đo phổ gamma

    cái

     

     

     

     

    8.

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    0,64

    0,48

    0,64

    0,48

    9.

    Radio

    cái

    1,51

    1,13

    1,51

    1,13

    Bảng 25

    TT

    Tên nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    BĐ địa chất

    BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

    BĐ địa mạo đáy biển

    1.

    Xăng

    lít

    0,144

    0,144

    0,144

    0,144

    2.

    Dầu diezen

    lít

    2,93

    1,76

    0,59

    0,59

    Bảng 26

    TT

    Tên nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    BĐ dị thường địa hóa khí

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

    BĐ trầm tích tầng mặt

    BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất

    1.

    Xăng

    lít

    0,144

    0,144

    0,144

    0,144

    2.

    Dầu diezen

    lít

    1,76

    0,59

    2,00

    2,00

    Ghi chú: Các bảng định mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu trên được tính cho độ sâu thi công 300-1000m, điều kiện thi công đơn giản với mức độ đi lại loại 1. Với cùng mức độ đi lại, các độ sâu thi công và điều kiện thi công khác nhau sẽ có mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu khác nhau, được quy định tại Bảng 27. Hệ số điều chỉnh cho các mức độ đi lại được quy định tại bảng 7.

    Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu công tác ngoài trời

    Bảng 27

    Điều kiện thi công

    Độ sâu thi công (m)

    300 - <1000

    1000 - <1500

    1500 - <2000

    2000 - 2.500

    Đơn giản

    1,00

    1,39

    1,71

    2,03

    Trung bình

    1,10

    1,53

    1,89

    2,25

    Phức tạp

    1,24

    1,74

    2,15

    2,55

    2.2. TRONG PHÒNG

    Tính ca/100km2

    2.2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    Bảng 28

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn

    BĐ địa chất

    BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

    BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

    BĐ địa mạo đáy biển

    1.

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    2.

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    48

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    3.

    Bàn máy vi tính

    cái

    60

    1,16

    0,66

    0,50

    0,33

    0,50

    4.

    Bàn kính can vẽ

    cái

    60

    0,20

    0,11

    0,09

    0,06

    0,09

    5.

    Bàn làm việc

    cái

    60

    0,78

    0,44

    0,33

    0,22

    0,33

    6.

    Bút chì kim

    cái

    12

    0,49

    0,28

    0,21

    0,14

    0,21

    7.

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    8.

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,39

    0,22

    0,17

    0,11

    0,17

    9.

    Chuột máy tính

    cái

    24

    1,26

    0,72

    0,54

    0,36

    0,54

    10.

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    11.

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    12.

    Đèn neon - 0,04kw

    bộ

    24

    1,93

    1,11

    0,83

    0,55

    0,83

    13.

    Đồng hồ treo tường

    cái

    36

    0,49

    0,28

    0,21

    0,14

    0,21

    14.

    Eke

    cái

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    15.

    Ghế tựa

    cái

    60

    0,78

    0,44

    0,33

    0,22

    0,33

    16.

    Ghế xoay

    cái

    48

    1,16

    0,66

    0,50

    0,33

    0,50

    17.

    Kệ mẫu

    cái

    36

    1,93

    1,11

    0,83

    0,55

    0,83

    18.

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    19.

    Kính lập thể

    cái

    60

    0,02

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    20.

    Kính lúp 20 x

    cái

    48

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    21.

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    36

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    22.

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    0,04

    0,02

    0,02

    0,01

    0,02

    23.

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    1,93

    1,11

    0,83

    0,55

    0,83

    24.

    Quạt thông gió

    cái

    60

    0,49

    0,28

    0,21

    0,14

    0,21

    25.

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    0,97

    0,55

    0,42

    0,28

    0,42

    26.

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,10

    0,06

    0,04

    0,03

    0,04

    27.

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    0,10

    0,06

    0,04

    0,03

    0,04

    28.

    Thước nhựa 1 m

    cái

    24

    0,10

    0,06

    0,04

    0,03

    0,04

    29.

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    0,10

    0,06

    0,04

    0,03

    0,04

    30.

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    0,10

    0,06

    0,04

    0,03

    0,04

    31.

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    0,97

    0,55

    0,42

    0,28

    0,42

    32.

    USB

    cái

    24

    1,93

    1,11

    0,83

    0,55

    0,83

    Bảng 29

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn

    BĐ dị thường địa hóa khí

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

    BĐ trầm tích tầng mặt

    BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất

    BĐ địa động lực

    1.

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    2.

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    48

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    3.

    Bàn máy vi tính

    cái

    60

    0,66

    0,33

    0,67

    0,67

    0,17

    4.

    Bàn kính can vẽ

    cái

    60

    0,11

    0,06

    0,11

    0,11

    0,03

    5.

    Bàn làm việc

    cái

    60

    0,44

    0,22

    0,44

    0,44

    0,11

    6.

    Bút chì kim

    cái

    12

    0,28

    0,14

    0,28

    0,28

    0,07

    7.

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,00

    8.

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,22

    0,11

    0,22

    0,22

    0,06

    9.

    Chuột máy tính

    cái

    24

    0,72

    0,36

    0,72

    0,72

    0,18

    10.

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    11.

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    12.

    Đèn neon - 0,04kw

    bộ

    24

    1,11

    0,55

    1,11

    1,11

    0,28

    13.

    Đồng hồ treo tường

    cái

    36

    0,28

    0,14

    0,28

    0,28

    0,07

    14.

    Eke

    cái

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    15.

    Ghế tựa

    cái

    60

    0,44

    0,22

    0,44

    0,44

    0,11

    16.

    Ghế xoay

    cái

    48

    0,66

    0,33

    0,67

    0,67

    0,17

    17.

    Kệ mẫu

    cái

    36

    1,11

    0,55

    1,11

    1,11

    0,28

    18.

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    19.

    Kính lập thể

    cái

    60

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    20.

    Kính lúp 20 x

    cái

    48

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    21.

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    36

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    22.

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    0,02

    0,01

    0,02

    0,02

    0,01

    23.

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    1,11

    0,55

    1,11

    1,11

    0,28

    24.

    Quạt thông gió

    cái

    60

    0,28

    0,14

    0,28

    0,28

    0,07

    25.

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    0,55

    0,28

    0,55

    0,55

    0,14

    26.

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,06

    0,03

    0,06

    0,06

    0,02

    27.

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    0,06

    0,03

    0,06

    0,06

    0,02

    28.

    Thước nhựa 1m

    cái

    24

    0,06

    0,03

    0,06

    0,06

    0,02

    29.

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    0,06

    0,03

    0,06

    0,06

    0,02

    30.

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    0,06

    0,03

    0,06

    0,06

    0,02

    31.

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    0,55

    0,28

    0,55

    0,55

    0,14

    32.

    USB

    cái

    24

    1,11

    0,55

    1,11

    1,11

    0,28

    Bảng 30a

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    BĐ địa chất

    BĐ dị thường địa hóa khí

    BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

    BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

    1.

    Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

    cái

    0,43

    0,24

    0,24

    0,18

    0,12

    2.

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    2,13

    1,22

    1,22

    0,91

    0,61

    3.

    Máy scanner A4 - 0,05kw

    cái

    0,05

    0,03

    0,03

    0,02

    0,01

    4.

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    0,01

     

     

     

     

    5.

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    0,06

    0,04

    0,04

    0,03

    0,02

    6.

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

     

    7.

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    0,06

    0,03

    0,03

    0,03

    0,02

    Bảng 30b

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

    BĐ địa mạo đáy biển

    Bản đồ địa động lực

    BĐ trầm tích tầng mặt

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    1.

    Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

    cái

    0,12

    0,18

    0,06

    0,24

    0,24

    2.

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    0,61

    0,91

    0,30

    1,22

    1,22

    3.

    Máy scanner A4 - 0,05 kw

    cái

    0,01

    0,02

    0,01

    0,03

    0,03

    4.

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    0,02

    0,03

    0,01

    0,04

    0,04

    5.

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

     

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    6.

    Máy in A4 - 0,5kw

    cái

    0,02

    0,03

    0,01

    0,03

    0,03

    Bảng 31

    TT

    Tên nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    BĐ địa chất

    BĐ dị thường địa hóa khí

    BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

    BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

    1

    Điện năng

    kwh

    15,55

    8,89

    8,89

    6,67

    4,44

    Bảng 32

    TT

    Tên nhiên liệu, năng lượng

    ĐVT

    BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

    BĐ địa mạo đáy biển

    Bản đồ địa động lực

    BĐ trầm tích tầng mặt

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    1

    Điện năng

    kwh

    4,44

    6,67

    2,22

    8,89

    8,89

    2.2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả hàng năm, văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề

    Bảng 33

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    BĐ địa chất

    BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

    BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

    BĐ địa mạo đáy biển

    1.

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    0,02

    0,02

    0,02

    0,01

    0,01

    2.

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    48

    0,02

    0,02

    0,02

    0,01

    0,01

    3.

    Bàn máy vi tính

    cái

    60

    2,09

    1,57

    1,40

    1,05

    0,53

    4.

    Bàn kính can vẽ

    cái

    60

    0,35

    0,26

    0,24

    0,18

    0,09

    5.

    Bàn làm việc

    cái

    60

    1,40

    1,05

    0,93

    0,70

    0,35

    6.

    Bút chì kim

    cái

    12

    0,87

    0,66

    0,58

    0,44

    0,22

    7.

    Bút kẻ nét kép

    cái

    24

    0,02

    0,02

    0,02

    0,01

    0,01

    8.

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    0,70

    0,53

    0,47

    0,35

    0,18

    9.

    Chuột máy tính

    cái

    24

    2,27

    1,70

    1,51

    1,13

    0,57

    10.

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    0,02

    0,02

    0,02

    0,01

    0,01

    11.

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    0,02

    0,02

    0,02

    0,01

    0,01

    12.

    Đèn neon - 0,04kw

    bộ

    24

    3,48

    2,61

    2,32

    1,74

    0,87

    13.

    Đồng hồ treo tường

    cái

    36

    0,87

    0,66

    0,58

    0,44

    0,22

    14.

    Eke

    cái

    24

    0,02

    0,02

    0,02

    0,01

    0,01

    15.

    Ghế tựa

    cái

    60

    1,40

    1,05

    0,93

    0,70

    0,35

    16.

    Ghế xoay

    cái

    48

    2,09

    1,57

    1,40

    1,05

    0,53

    17.

    Kệ mẫu

    cái

    96

    3,48

    2,61

    2,32

    1,74

    0,87

    18.

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    0,02

    0,02

    0,02

    0,01

    0,01

    19.

    Kính lập thể

    cái

    60

    0,04

    0,03

    0,03

    0,02

    0,01

    20.

    Kính lúp 20 x

    cái

    48

    0,02

    0,02

    0,02

    0,01

    0,01

    21

    Kính lúp 5 - 7x

    cái

    36

    0,02

    0,02

    0,02

    0,01

    0,01

    22.

    Máy tính bỏ túi

    cái

    24

    0,07

    0,06

    0,05

    0,04

    0,02

    23.

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    3,48

    2,61

    2,32

    1,74

    0,87

    24.

    Quạt thông gió

    cái

    60

    0,87

    0,66

    0,58

    0,44

    0,22

    25.

    Quạt trần -0,1 kw

    cái

    60

    1,74

    1,31

    1,16

    0,87

    0,44

    26.

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,18

    0,13

    0,12

    0,09

    0,05

    27.

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    0,18

    0,13

    0,12

    0,09

    0,05

    28.

    Thước nhựa 1 m

    cái

    24

    0,18

    0,13

    0,12

    0,09

    0,05

    29.

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    0,18

    0,13

    0,12

    0,09

    0,05

    30.

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    0,18

    0,13

    0,12

    0,09

    0,05

    31.

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    1,74

    1,31

    1,16

    0,87

    0,44

    32.

    USB

    cái

    24

    3,48

    2,61

    2,32

    1,74

    0,87

    Bảng 34

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương3
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →