Quyết định 5810/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Kế hoạch điều tra, thu thập dữ liệu tài nguyên môi trường 2027
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: /QĐ-UBND 5810 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 08 9 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường năm 2027
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
2
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 25929/TTr-SNNMT-TTCĐS ngày 12 tháng 8 năm 2026 về việc ban hành Kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường năm 2027.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường năm 2027. Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm sử dụng, kế thừa dữ liệu hiện có, không trùng lặp với các nhiệm vụ đã và đang thực hiện; tuân thủ quy định về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Chuyển đổi số; - TTUB: CT, các PCT; - VPUB: CVP, các PCVP; - Phòng ĐT/NHT; - Lưu: VT, (ĐT/Tg). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hoàng Nguyên Dinh |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH
Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường năm 2027
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Nhằm triển khai Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời thực hiện các mục tiêu của Chiến dịch xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và “Chiến lược quản trị dữ liệu của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường năm 2027 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
1. Mục đích:
- Bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của Thành phố.
- Phục vụ việc cung cấp kịp thời thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên cơ sở thu thập các thông tin, dữ liệu hiện có trên địa bàn Thành phố cho các dự án, công trình, đề án liên quan đến thông tin, dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất trong đó có các dự án thuộc Chiến dịch xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, “Chiến lược quản trị dữ liệu của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
2
2. Yêu cầu:
- Thông tin, dữ liệu được thu thập chính xác, đầy đủ, có hệ thống.
- Thông tin, dữ liệu thu thập không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ giữa các tổ chức, đơn vị có liên quan và bảo đảm có sự lồng ghép các hoạt động, nhiệm vụ, phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập thông tin, dữ liệu; tận dụng nguồn thông tin, dữ liệu sẵn có.
- Sử dụng hệ thống các phần mềm đang vận hành để xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, dữ liệu của các hồ sơ, tài liệu có liên quan. Trong đó ưu tiên sử dụng phần mềm mã nguồn mở khi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật nhằm giảm thiểu kinh phí đầu tư; tập trung chuẩn hóa và công bố các dữ liệu hiện có, có nhu cầu sử dụng cao, để đáp ứng kịp thời yêu cầu của các sở, ban, ngành trong việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong Chiến dịch xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, “Chiến lược quản trị dữ liệu của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, từng bước hình thành các dữ liệu mở (open data) của ngành tài nguyên và môi trường.
- Tất cả các thông tin, dữ liệu sau khi thu thập, chuẩn hóa, chuyển đổi phải bảo đảm độ chính xác so với dữ liệu gốc theo đúng quy định kỹ thuật.
- Tất cả thông tin, dữ liệu phải được mô tả khách quan, trung thực và công bố dưới dạng dịch vụ dữ liệu (Web Services) theo đúng quy định của Nhà nước (Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước), các tiêu chuẩn ngành và theo tiêu chuẩn mở quốc tế (Open Standards).
- Các thông tin, dữ liệu phải được chia sẻ, cung cấp dưới dạng dịch vụ Web theo tiêu chuẩn đã quy định để các đơn vị có thể dễ dàng sử dụng qua các hình thức trực tuyến và không trực tuyến (dữ liệu tải về) bằng các phần mềm GIS thông dụng.
- Công tác này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2014/TT- BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2014, Thông tư số 14/2020/TT-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2020 và Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3
3. Phạm vi thực hiện
- Thu thập tài liệu, dữ liệu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:
+ Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất năm 2024 của 168 xã, phường, đặc khu theo đơn vị hành chính hiện hành; xác định rõ nguồn dữ liệu gốc, tình trạng pháp lý của dữ liệu và phương án chuyển đổi theo địa giới hành chính hiện hành.
- Chỉ thực hiện đối với phần việc chưa được đầu tư, chưa thực hiện hoặc chưa được nghiệm thu ở các nhiệm vụ, dự án khác; không trùng lặp với khối lượng đã hoàn thành.
- Ưu tiên thu thập dữ liệu nói trên tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Công tác này không thực hiện các bước: Scan (quét) hồ sơ mà chỉ chuẩn hóa, chuyển đổi, cập nhật đưa vào quản lý và công bố (đối với các thông tin, dữ liệu mới nhất, còn giá trị sử dụng) đồng thời cung cấp các kênh dịch vụ để khai thác và sử dụng theo đúng quy định.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Nội dung thực hiện kỳ trước Nhằm triển khai các nhiệm vụ về xây dựng cơ sở dữ liệu trong ngành tài nguyên và môi trường, đồng thời để phục vụ nhu cầu cấp bách cho việc xây dựng kho dữ liệu dùng chung của thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Quyết định số 5339/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2024 và Quyết định số 657/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 về Kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường năm 2025 và 2026 (Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024, 2025, Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, Mốc độ cao hạng IV năm 2019 trên địa bàn Thành phố). Ngày 11 tháng 5 năm 2026, Trung tâm Chuyển đổi số nông nghiệp và môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định số 704/QĐ-TTCĐS phê duyệt Phương án công tác thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
4
Đến nay, Trung tâm Chuyển đổi số nông nghiệp và môi trường đã ký hợp đồng với đơn vị thi công triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu và công bố Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024, 2025, Mốc độ cao hạng IV năm 2019 nêu trên. Dự kiến hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 năm 2026.
2. Nội dung thực hiện:
a) Thống kê, lập danh mục và giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường: Các phòng, đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có thông tin, dữ liệu nêu tại Khoản 3 Phần I của Kế hoạch này thực hiện thống kê thông tin, dữ liệu hiện có, lập danh sách và tiến hành phối hợp, giao nộp thông tin, dữ liệu cho Trung tâm Chuyển đổi số nông nghiệp và môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường (là đơn vị được Sở Nông nghiệp và Môi trường giao thực hiện nhiệm vụ).
b) Tiếp nhận, kiểm tra, cập nhật, chuẩn hóa thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường: Trung tâm Chuyển đổi số nông nghiệp và môi trường kiểm tra, tiếp nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, lưu trữ và chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu, cập nhật vào cơ sở dữ liệu và hệ thống phần mềm quản lý.
c) Công bố thông tin, dữ liệu: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân Thành phố công bố Danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đã cập nhật, chuẩn hóa và đưa lên Cổng dịch vụ và cung cấp thông tin, dữ liệu về ngành tài nguyên và môi trường theo quy định của Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND.
d) Sản phẩm, yêu cầu chất lượng và nghiệm thu, bàn giao: Xác định danh mục sản phẩm cụ thể, yêu cầu chất lượng, định dạng dữ liệu, thông tin mô tả (metadata) và tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu; phân định rõ trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao sản phẩm. Xác định rõ dữ liệu được công bố công khai và dữ liệu thuộc diện hạn chế tiếp cận theo quy định của pháp luật.
5
3. Thời gian thực hiện: Năm 2027 - 2028; trong đó năm 2027 thực hiện thống kê, giao nộp, tiếp nhận, chuẩn hóa dữ liệu; năm 2028 là giai đoạn chuyển tiếp để hoàn thiện, nghiệm thu và công bố dữ liệu. Sở Nông nghiệp và Môi trường xác định mốc hoàn thành của từng sản phẩm trong Phương án công tác và làm căn cứ bố trí kinh phí tương ứng theo từng năm ngân sách.
4. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành (đính kèm Phương án công tác và dự toán kinh phí thực hiện). Việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và chế độ, định mức hiện hành. Quyết định ban hành Kế hoạch này không thay thế quyết định phê duyệt nhiệm vụ, phương án công tác và dự toán kinh phí của cấp có thẩm quyền.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp báo cáo kết quả thu thập, quản lý, cập nhật, chuẩn hóa, công bố thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 31 tháng 12 hằng năm và khi kết thúc Kế hoạch.
- Rà soát, bảo đảm không trùng lặp với các nhiệm vụ, dự án đã và đang triển khai; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của phạm vi, khối lượng, nội dung, sản phẩm và tiến độ thực hiện Kế hoạch; tổ chức lập, trình phê duyệt nhiệm vụ, phương án công tác và dự toán kinh phí đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; không làm phát sinh kinh phí ngoài dự toán được cấp có thẩm quyền giao; tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, quản lý, công bố và chia sẻ dữ liệu theo quy định.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở giao nộp thông tin, dữ liệu hiện có theo
Mục 3 Phần I của Kế hoạch này cho Trung tâm Chuyển đổi số nông nghiệp và môi trường để thực hiện nhiệm vụ thu thập, quản lý, cập nhật, chuẩn hóa, công bố và lưu trữ; xây dựng Phương án công tác, dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính
6
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí thực hiện theo quy định.
- Phối hợp với Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố tích hợp, chia sẻ dữ liệu tài nguyên và môi trường với nền tảng kho dữ liệu dùng chung của Thành phố nhằm phục vụ cho “Chiến lược quản trị dữ liệu của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, Chiến dịch xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện liên thông, chia sẻ dữ liệu theo kiến trúc chính quyền điện tử Thành phố.
2. Sở Tài chính Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để triển khai thực hiện Kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường năm 2027 theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện theo quy định về liên thông, chia sẻ dữ liệu theo kiến trúc chính quyền điện tử Thành phố.
4. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố Hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Môi trường tích hợp, chia sẻ dữ liệu với nền tảng Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố theo quy định.
5. Các Sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thống kê thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường do đơn vị đang quản lý, thông báo về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để tổng hợp, nghiên cứu xây dựng
7
kế hoạch cho các năm tiếp theo. Thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu và thông tin mô tả là 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường; các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu đã cung cấp.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
