Quyết định 4657/QĐ-UBND Hà Nội 2026 thử nghiệm sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95%
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /QĐ-UBND 4657 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 01 9 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội đối với dự án “Thử nghiệm triển khai sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95% ở quy mô bán công nghiệp từ quặng đất hiếm của Việt Nam”
của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội; Xét Đơn đề nghị cho phép thử nghiệm có kiểm soát và hồ sơ kèm theo của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ;
Căn cứ Biên bản thẩm định ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng thẩm định cho phép thử nghiệm có kiểm soát đối với đề xuất thử nghiệm của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ (thành lập theo Quyết định số 1177/QĐ-SKHCN ngày 30/6/2026 của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 6934/TTr-SKHCN ngày 27 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát đối với dự án “Thử nghiệm triển khai sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95% ở quy mô bán công nghiệp từ quặng đất hiếm của Việt Nam”, cụ thể như sau:
1. Tổ chức thực hiện thử nghiệm có kiểm soát a ) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ;
b) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Mining Technology and Construction Consultancy Joint Stock Company;
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 109255278 do Sở Tài chính thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 08 tháng 07 năm 2020, thay đổi lần thứ 3 ngày 23 tháng 12 năm 2022;
d) Mã số doanh nghiệp: 109255278;
đ) Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà N07B3 đường Thành Thái, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
e) Điện thoại: 0243938749;
g) Người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu; Ông Lê Văn Tuấn Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Sinh ngày: 01/07/1961 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam Căn cước công dân số: 034061015442, cấp ngày 21/06/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Mã định danh điện tử cá nhân/VNeID: 034061015442 2.Thông tin nội dung thử nghiệm
2.1. Tên nội dung thử nghiệm Thử nghiệm triển khai sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95% ở quy mô bán công nghiệp từ quặng đất hiếm của Việt Nam.
2.2. Mô tả tóm tắt Công nghệ đề nghị thử nghiệm được áp dụng theo Bằng độc quyền sáng chế số 33663, gồm 02 công đoạn chính: tuyển nổi làm giàu tinh quặng và thủy luyện sản xuất tổng oxit đất hiếm. Dây chuyền công nghệ được thiết kế tích hợp, liên hoàn, vận hành theo mô hình khép kín, bảo đảm kiểm soát dòng vật chất, các thông số kỹ thuật, yếu tố môi trường và an toàn trong quá trình thử nghiệm.
2.3. Mục tiêu thử nghiệm Kết quả thử nghiệm nhằm xác định mức độ ổn định và hiệu quả vận hành của công nghệ sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95% ở quy mô bán công nghiệp; đánh giá khả năng mở rộng, triển khai công nghệ ở quy mô công nghiệp; đồng thời hình thành cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy định quản lý đối với hoạt động chế biến sâu đất hiếm.
2.4. Tính mới, đổi mới sáng tạo và giá trị gia tăng Công nghệ đề nghị thử nghiệm góp phần hoàn thiện công nghệ chế biến sâu đất hiếm, đánh giá khả năng sản xuất tổng oxit đất hiếm có hàm lượng trên 95% từ quặng đất hiếm trong nước ở quy mô bán công nghiệp, làm cơ sở đánh giá khả năng mở rộng công nghệ ở quy mô công nghiệp. Quá trình thử nghiệm xác định các thông số công nghệ, mức độ ổn định của dây chuyền, hiệu quả sử dụng nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, góp phần giảm thiểu rủi ro trong thiết kế, đầu tư mở rộng. Công nghệ áp dụng giải pháp tuần hoàn nước trong công đoạn thủy luyện, kết hợp thu hồi các sản phẩm, phụ phẩm có giá trị như barit, fluorit, natri hexafluorosilicat (Na₂SiF₆), nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm phát sinh chất thải. Toàn bộ quá trình vận hành được thiết lập cơ chế giám sát bằng hệ thống
camera và bộ chỉ tiêu KPI gồm 33 chỉ tiêu về kỹ thuật, môi trường và an toàn bức xạ, làm cơ sở kiểm soát, theo dõi và đánh giá kết quả thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm là cơ sở khoa học, thực tiễn phục vụ hoàn thiện quy trình công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy định quản lý đối với hoạt động chế biến sâu đất hiếm.
3. Thời gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm
3.1. Thời gian thử nghiệm: 18 tháng kể từ ngày Quyết định của UBND Thành phố cho phép thử nghiệm có kiểm soát có hiệu lực thi hành.
3.2. Phạm vi thử nghiệm Thử nghiệm quy trình công nghệ sản xuất tổng oxit đất hiếm (TREO) hàm lượng trên 95% từ quặng đất hiếm của Việt Nam ở quy mô bán công nghiệp, với công suất thiết kế 100 kg quặng nguyên khai/giờ và tổng khối lượng quặng nguyên khai sử dụng tối đa 100 tấn, có nguồn gốc từ mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu.
3.3. Đối tượng thử nghiệm Công nghệ chế biến sâu quặng đất hiếm để sản xuất tổng oxit đất hiếm (TREO) hàm lượng trên 95% từ quặng nguyên khai lấy từ mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu.
4. Cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, đánh giá quá trình thử nghiệm và xử lý các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ giám sát, đánh giá hoạt động thử nghiệm liên ngành gồm đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia phù hợp trong việc hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm.
5. Nội dung tạm thời không áp dụng quy định của pháp luật Trong thời gian thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ Mỏ được tạm thời không áp dụng một số quy định của pháp luật chuyên ngành điều chỉnh đối với cơ sở chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp, trong phạm vi, quy mô, địa điểm, thời gian và nội dung thử nghiệm được chấp thuận tại Quyết định này. Việc tạm thời không áp dụng chỉ áp dụng đối với hoạt động thử nghiệm trên dây chuyền bán công nghiệp chế biến sâu đất hiếm nhằm kiểm chứng, đánh giá, hoàn thiện công nghệ; không áp dụng đối với hoạt động đầu tư xây dựng, vận hành cơ sở chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại. Quy định về bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ, xây dựng
5.1. Lĩnh vực bảo vệ môi trường
a) Tạm thời không áp dụng trình tự, thủ tục lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và cấp Giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư sản xuất, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp.
b) Biện pháp kiểm soát thay thế: Trong thời gian thử nghiệm, việc quản lý, kiểm soát môi trường được thực hiện thông qua Báo cáo biện pháp phòng ngừa, quản lý và khắc phục rủi ro môi trường, hệ thống KPI và cơ chế giám sát trực tiếp. Công ty có trách nhiệm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải, khí thải, bao gồm: QCVN 07:2025/BNNMT, QCVN 19:2024/BTNMT và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan; chịu sự giám sát trực tiếp của Tổ giám sát. Việc tạm thời không áp dụng các trình tự, thủ tục hành chính nêu tại điểm a khoản này không miễn trừ hoặc làm giảm trách nhiệm của Công ty trong bảo vệ môi trường. Trường hợp xảy ra sự cố môi trường hoặc các chỉ tiêu vượt ngưỡng kiểm soát, Công ty phải thực hiện biện pháp xử lý theo Quyết định này và đình chỉ hoạt động thử nghiệm khi có yêu cầu.
5.2. Lĩnh vực an toàn bức xạ và quản lý vật liệu phóng xạ tự nhiên
a) Tạm thời không áp dụng trình tự, thủ tục lập, thẩm định Báo cáo đánh giá an toàn thử nghiệm có kiểm soát;
b) Biện pháp kiểm soát thay thế: Việc tạm thời không áp dụng chỉ giới hạn đối với trình tự, thủ tục hành chính, không làm thay đổi trách nhiệm của Công ty trong thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, quản lý chất thải NORM, bảo vệ người lao động và chịu sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền theo Quyết định này; Trong thời gian thử nghiệm, Công ty phải thực hiện đầy đủ Phương án bảo đảm an toàn bức xạ, quản lý chất thải NORM và tẩy xạ; chịu sự giám sát của Tổ giám sát và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
5.3. Lĩnh vực xây dựng
a) Tạm thời không áp dụng trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với các hạng mục cải tạo, lắp đặt và xây dựng phục vụ trực tiếp hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi, thời gian và nội dung được UBND Thành phố chấp thuận.
b) Biện pháp kiểm soát thay thế: Việc tạm thời không áp dụng chỉ giới hạn đối với trình tự, thủ tục hành chính, không làm thay đổi trách nhiệm của Công ty trong bảo đảm chất lượng công trình, an toàn chịu lực, an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và tuân thủ đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật. Quy định khác
5.4. Các quy định không đề xuất tạm thời không áp dụng
a) Không thuộc phạm vi tạm thời không áp dụng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; an toàn bức xạ; an toàn hóa chất; phòng cháy, chữa cháy; an toàn, vệ sinh lao động; quản lý nguyên liệu, khoáng sản và sản phẩm thử nghiệm; quản lý, truy xuất nguồn gốc, khai thác, vận chuyển quặng đất hiếm; an ninh, trật tự; bảo vệ tài sản; bảo mật thông tin; quản lý khu vực, hạ tầng thử nghiệm và các quy định pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện đăng ký môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường;
c) Thực hiện đầy đủ điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với hoạt động đóng gói, vận chuyển theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP trong trường hợp quặng thuộc đối tượng quản lý theo Luật Năng lượng nguyên tử;
d) Chất thải chứa vật liệu phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên (NORM) phải được phân tích, phân loại ngay khi phát sinh; việc quản lý, lưu giữ, vận chuyển và xử lý thực hiện theo khoản 5 Điều 18 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP, QCVN 23:2023/BKHCN và các quy định pháp luật có liên quan.
5.5. Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ cam kết đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Hoàn thành các điều kiện về nhân lực, thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giám sát, quan trắc, phương án bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ và các điều kiện khác theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát được phê duyệt, Quyết định này và quy định của pháp luật trước khi đưa dây chuyền bán công nghiệp chế biến sâu đất hiếm vào vận hành. Chỉ được vận hành thử nghiệm sau khi Tổ giám sát kiểm tra, báo cáo kết quả và Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định;
b) Thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để tiếp nhận, vận chuyển và sử dụng quặng đất hiếm từ mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu phục vụ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; chỉ sử dụng đúng chủng loại, nguồn gốc, khối lượng quặng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận tại Quyết định cho phép thử nghiệm. Trước khi vận chuyển nguyên liệu về địa điểm thử nghiệm, Công ty có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản và phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại tỉnh Lai Châu và các cơ quan, đ ơn vị có liên quan theo chức năng để thực hiện các yêu cầu quản lý đối với việc tiếp nhận, vận chuyển nguyên liệu. Việc tiếp nhận, vận chuyển, lưu giữ, cấp liệu và sử dụng nguyên liệu tại địa điểm thử nghiệm phải được theo dõi, quản lý theo từng lô, có hồ sơ đầy đủ về nguồn gốc, khối lượng, thời điểm tiếp nhận, quá trình vận chuyển, lưu giữ, sử dụng và lượng tồn sau từng giai đoạn thử nghiệm;
c) Tổ chức thực hiện thử nghiệm đúng phạm vi, quy mô, địa điểm, thời gian, nội dung và các điều kiện được chấp thuận tại Quyết định này; bảo đảm dây chuyền vận hành an toàn, ổn định. Không tự ý mở rộng phạm vi, quy mô thử nghiệm; không thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản; không đầu tư xây dựng, vận hành cơ sở chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp; không sản xuất, kinh doanh thương mại trong thời gian thử nghiệm;
d) Quản lý nguyên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm; bảo đảm quặng nguyên liệu có nguồn gốc hợp pháp, được theo dõi, quản lý, truy xuất theo từng lô. Không đưa nguyên liệu, sản phẩm, chất thải hoặc vật liệu phát sinh ra ngoài phạm vi thử nghiệm khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
đ) Lắp đặt, duy trì hệ thống camera giám sát tại các khu vực phục vụ thử nghiệm; lưu trữ dữ liệu phục vụ kiểm tra, giám sát. Thực hiện quan trắc, giám sát môi trường, an toàn bức xạ; ký hợp đồng với tổ chức đủ điều kiện theo quy định để thực hiện đo đạc, lấy mẫu, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu môi trường, hoạt độ phóng xạ và thông số kỹ thuật; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
e) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn hóa chất, an toàn bức xạ, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường; kịp thời xử lý, khắc phục sự cố phát sinh; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại theo quy định khi để xảy ra sự cố trong quá trình thử nghiệm;
g) Thực hiện tháo dỡ dây chuyền bán công nghiệp khi kết thúc thời gian thử nghiệm hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; xử lý nguyên liệu, sản phẩm, chất thải và vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM) phát sinh; thực hiện tẩy xạ thiết bị, nhà xưởng, khu vực thử nghiệm (nếu có); hoàn trả mặt bằng sau khi được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đáp ứng yêu cầu về an toàn bức xạ, bảo vệ môi trường và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.
5.6. Các quy định tạm thời không áp dụng chỉ có hiệu lực sau ngày Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát và Quy chế thử nghiệm có kiểm soát.
6. Chế độ báo cáo: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, gồm:
6.1. Báo cáo định kỳ
a) Tần suất báo cáo: Thực hiện báo cáo nội bộ hằng ngày phục vụ công tác theo dõi, giám sát thử nghiệm và báo cáo hàng tháng bằng văn bản;
b) Hình thức báo cáo: Báo cáo trực tuyến hằng ngày; báo cáo định kỳ và các báo cáo khác bằng văn bản;
c) Nội dung báo cáo: Theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 của HĐND Thành phố;
d) Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo nội bộ hằng ngày thực hiện vào cuối mỗi ca thử nghiệm; Báo cáo tháng tính đến ngày cuối cùng hằng tháng, nộp chậm nhất ngày 03 của tháng tiếp theo.
6.2. Báo cáo sự cố
a) Tần suất báo cáo: Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay khi có nguy cơ sự cố xảy ra hoặc ngay khi phát sinh sự cố, tai nạn, mất an toàn lao động, mất an toàn bức xạ, cháy, nổ, rò rỉ hóa chất, sự cố môi trường hoặc các tình huống bất thường khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của hoạt động thử nghiệm.
b) Hình thức báo cáo: Báo cáo trực tiếp theo đường dây nóng được thực hiện ngay sau khi phát hiện sự việc; báo cáo bằng văn bản được gửi trong thời gian sớm nhất theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
c) Nội dung báo cáo: Theo Mẫu số 11, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 của HĐND Thành phố;
d) Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo ngay lập tức tại thời điểm chuẩn bị xảy ra sự cố hoặc ngày khi xảy ra sự cố.
6.3. Báo cáo theo giai đoạn, báo cáo chấm dứt trước thời hạn, báo cáo tổng kết
a) Tần suất báo cáo: Thực hiện khi kết thúc từng giai đoạn thử nghiệm, khi chấm dứt thử nghiệm trước thời hạn và khi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát.
b) Hình thức báo cáo: Bằng văn bản.
c) Nội dung báo cáo: Thực hiện theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 và Quy chế thử nghiệm có kiểm soát.
d) Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo kết thúc từng giai đoạn được gửi trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc giai đoạn thử nghiệm; báo cáo tổng kết toàn bộ thử nghiệm được gửi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc chương trình thử nghiệm. Các chế độ báo cáo quy định tại Điều này không thay thế nghĩa vụ báo cáo đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi phát sinh rủi ro, sự cố, thiệt hại trong quá t rình thử nghiệm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026.
Điều 2. Phê duyệt quy chế thử nghiệm có kiểm soát đối với dự án “Thử nghiệm triển khai sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95% ở quy mô bán công nghiệp từ quặng đất hiếm của Việt Nam” kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi kết thúc thời gian thử nghiệm, trừ trường hợp được gia hạn, điều chỉnh, chấm dứt hoặc chứng nhận hoàn thành theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố; Giám đốc các Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Công an thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Hòa Lạc; Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như điều 4; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các phó Chủ tịch UBND Thành phố; - VPUBTP: CVP, PCVP P.T.T. Huyền, Các phòng, đơn vị: ĐMPT, TTTTDL&CNS, TH; - Lưu: VT, ĐMPT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trương Việt Dũng |
QUY CHẾ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
| 01 9 | |||
| Tên dự án thử nghiệm | Thử nghiệm triển khai sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95% quy mô bán công nghiệp từ quặng đất hiếm của Việt Nam. | ||
| Tổ chức thực hiện thử nghiệm | Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ. | ||
| Cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm | Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Công an thành phố Hà Nội, Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội; mời Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; các chuyên gia có uy tín của các bộ ngành, viện nghiên cứu tham gia hướng dẫn, giám sát, kiểm tra quá trình thử nghiệm. Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ giám sát và phân công trách nhiệm các thành viên trong Tổ; Tổ giám sát gồm đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan; mời các cơ quan chuyên môn của Trung ương và các chuyên gia có uy tín của các bộ ngành, viện nghiên cứu. Tổ giám sát thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thử nghiệm và tham mưu Sở Khoa học và Công nghệ xử lý hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai theo quy định. | ||
| Thời gian thử nghiệm | 18 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành | ||
| Không gian thử nghiệm | Nhà xưởng có diện tích 1.000 m² tại Trung tâm Phát triển và Giao dịch công nghệ thành phố Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Công nghệ mỏ cải tạo, xây dựng | ||
| Phạm vi, đối tượng thử nghiệm | - Phạm vi thử nghiệm: Thử nghiệm quy trình công nghệ sản xuất tổng oxit đất hiếm trên 95% từ quặng đất hiếm của Việt Nam ở quy mô bán công nghiệp, công suất thiết kế 100 kg quặng nguyên khai/giờ; tổng khối lượng | ||
I. Căn cứ ban hành Quy chế
1. Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
2. Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội;
3. Hồ sơ đề nghị cho phép thử nghiệm có kiểm soát và các tài liệu pháp lý, kỹ thuật, phương án môi trường, an toàn bức xạ của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ.
II. Mục tiêu, nội dung thử nghiệm
1. Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể cần kiểm chứng trong thời gian thử nghiệm.
1.1. Mục tiêu tổng quát Đánh giá toàn diện tính ổn định, khả năng vận hành đồng bộ, hiệu quả kỹ thuật, mức độ an toàn và khả năng áp dụng thực tế của quy trình công nghệ chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp trên cơ sở Bằng độc quyền sáng chế số 33663 được cấp tại Việt Nam. Thử nghiệm nhằm kiểm chứng, hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất tổng oxit đất hiếm (TREO) có hàm lượng từ 95% trở lên từ quặng đất hiếm Đông Pao, tỉnh Lai Châu trên dây chuyền quy mô bán công nghiệp, xác lập các thông số công nghệ, chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, an toàn hóa chất và an toàn bức xạ làm cơ sở đánh giá khả năng chuyển giao, nhân rộng công nghệ ở quy mô công nghiệp. Kết quả thử nghiệm là cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy định quản
lý đối với hoạt động chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp, đánh giá khả năng triển khai công nghệ ở quy mô công nghiệp.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về công nghệ và thiết bị: Thiết lập, hoàn thiện và vận hành ổn định dây chuyền chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp với công suất thiết kế 100 kg quặng nguyên khai/giờ. Kiểm chứng khả năng vận hành đồng bộ các công đoạn trong quy trình công nghệ gồm: tuyển nổi làm giàu tinh quặng, nung phân hủy, hòa tách, tinh chế, kết tủa và nung sản phẩm. Đánh giá tính ổn định của quy trình công nghệ, hệ thống thiết bị; xác định các thông số vận hành chủ yếu, yêu cầu kỹ thuật, khả năng kiểm soát quá trình trong điều kiện vận hành thực tế ở quy mô bán công nghiệp.
b) Về sản phẩm và hiệu quả công nghệ Sản xuất tổng oxit đất hiếm (TREO) có hàm lượng từ 95% trở lên theo mục tiêu công nghệ đề ra. Đánh giá hiệu suất thu hồi đất hiếm qua các công đoạn của quy trình; xác định chất lượng sản phẩm, thành phần tạp chất, mức độ ổn định của sản phẩm tạo thành trong quá trình vận hành dây chuyền bán công nghiệp. Xác định mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng; xây dựng cân bằng vật chất của quá trình chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp.
c) Về môi trường, an toàn lao động, an toàn hóa chất và an toàn bức xạ Đánh giá khả năng kiểm soát các dòng chất thải phát sinh trong quá trình vận hành dây chuyền bán công nghiệp; xác định hiệu quả xử lý, tuần hoàn, thu hồi các thành phần có khả năng tái sử dụng. Đánh giá các yếu tố môi trường phát sinh trong quá trình thử nghiệm, gồm khí thải, nước thải, chất thải rắn, vật liệu và chất thải có khả năng chứa vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM). Kiểm soát, đánh giá hoạt độ phóng xạ, mức độ an toàn bức xạ của vật liệu, chất thải phát sinh; xác định yêu cầu quản lý phù hợp trong từng giai đoạn vận hành thử nghiệm. Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về an toàn lao động, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường trong điều kiện vận hành quy mô bán công nghiệp.
d) Về dữ liệu, công nghệ và rà soát thể chế Xây dựng cơ sở dữ liệu về thông số công nghệ, hiệu suất thiết bị, chất lượng sản phẩm, mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, cân bằng vật chất, các chỉ tiêu môi trường và an toàn bức xạ trong quá trình vận hành dây chuyền bán công nghiệp; xác lập các thông số kỹ thuật, yêu cầu vận hành và yêu cầu quản lý an toàn; đánh giá tính khả thi, hiệu quả và khả năng mở rộng công nghệ lên quy mô công nghiệp. Kết quả thử nghiệm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh
tế - kỹ thuật và cơ chế quản lý đối với hoạt động chế biến sâu đất hiếm, góp phần hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực này.
2. Công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới hoặc mô hình khác được thử nghiệm.
2.1. Đối tượng công nghệ, quy trình được thử nghiệm
a) Hoạt động thử nghiệm có kiểm soát được thực hiện đối với quy trình công nghệ chế biến sâu quặng đất hiếm của Việt Nam ở quy mô bán công nghiệp để sản xuất tổng oxit đất hiếm có hàm lượng từ 95% trở lên do Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ nghiên cứu, hoàn thiện và đề xuất thử nghiệm. Công nghệ thử nghiệm được xây dựng trên cơ sở Bằng độc quyền sáng chế số 33663 được cấp tại Việt Nam, áp dụng giải pháp chế biến sâu đất hiếm theo chuỗi công nghệ liên hoàn, bao gồm 02 công đoạn chính: (i) Công đoạn tuyển nổi làm giàu tinh quặng đất hiếm: Thực hiện xử lý quặng đất hiếm nguyên khai nhằm phân tách, nâng cao hàm lượng khoáng vật chứa đất hiếm, loại bỏ một phần tạp chất, tạo nguồn nguyên liệu phù hợp cho công đoạn thủy luyện. (ii) Công đoạn thủy luyện sản xuất tổng oxit đất hiếm: Thực hiện các bước công nghệ gồm nung phân hủy, hòa tách, lọc ép, tinh chế, kết tủa và nung sản phẩm nhằm thu hồi đất hiếm dưới dạng tổng oxit đất hiếm (TREO) đạt yêu cầu về hàm lượng.
b) Quy trình công nghệ được thử nghiệm trên dây chuyền quy mô bán công nghiệp, nhằm kiểm chứng khả năng chuyển giao kết quả nghiên cứu vào điều kiện vận hành thực tế; xác định các thông số kỹ thuật, hiệu suất thu hồi, mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, yêu cầu về môi trường và an toàn trước khi xem xét khả năng triển khai ở quy mô công nghiệp.
2.2. Hệ thống thiết bị và quy mô thử nghiệm
a) Dây chuyền bán công nghiệp được thiết kế với công suất 100 kg quặng nguyên khai/giờ, bao gồm các cụm thiết bị chính: (i) Hệ thống tuyển nổi làm giàu tinh quặng; (ii) Hệ thống nung phân hủy; (iii) Hệ thống hòa tách; (iv) Hệ thống lọc ép; (v) Hệ thống xử lý, hấp thụ khí thải; (vi) Hệ thống điều khiển, giám sát trung tâm. Các thiết bị trong dây chuyền được bố trí theo mô hình liên hoàn, cho phép theo dõi, thu thập dữ liệu và kiểm soát các thông số trong toàn bộ quá trình vận hành, gồm: thông số công nghệ, chất lượng sản phẩm, tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, các yếu tố môi trường, an toàn hóa chất và an toàn bức xạ.
b) Hoạt động thử nghiệm được triển khai theo 05 giai đoạn vận hành, từng bước nâng công suất từ 30% đến 100% công suất thiết kế, bảo đảm đánh giá đầy đủ khả năng vận hành ổn định của từng công đoạn, tính đồng bộ của hệ thống thiết bị và mức độ đáp ứng của quy trình công nghệ ở quy mô bán công nghiệp.
2.3. Nội dung kiểm chứng, đánh giá trong quá trình thử nghiệm
a) Hoạt động thử nghiệm tập trung kiểm chứng các nội dung sau:
(i) Đối với quy trình công nghệ: Đánh giá tính ổn định của quy trình công nghệ chế biến sâu đất hiếm trong điều kiện vận hành thực tế ở quy mô bán công nghiệp; Kiểm chứng khả năng vận hành liên tục, đồng bộ của các công đoạn tuyển nổi, nung phân hủy, hòa tách, tinh chế, kết tủa và nung sản phẩm; Xác định các thông số công nghệ chủ yếu, hiệu suất thu hồi đất hiếm, khả năng kiểm soát chất lượng sản phẩm. (ii) Đối với hiệu quả sử dụng nguyên liệu và sản phẩm: Đánh giá chất lượng tổng oxit đất hiếm (TREO) tạo thành, bảo đảm mục tiêu hàm lượng từ 95% trở lên; Xác định mức tiêu hao quặng nguyên liệu, hóa chất, năng lượng trong từng công đoạn; Xây dựng cân bằng vật chất của toàn bộ quá trình chế biến. (iii) Đối với môi trường và an toàn: Đánh giá hiệu quả xử lý, thu hồi, tuần hoàn các dòng chất thải và các thành phần có khả năng tái sử dụng trong quá trình vận hành; Kiểm soát các yếu tố môi trường phát sinh gồm khí thải, nước thải, chất thải rắn và vật liệu, chất thải có khả năng chứa phóng xạ tự nhiên (NORM); Đánh giá yêu cầu về an toàn hóa chất, an toàn lao động, an toàn bức xạ và các điều kiện bảo vệ môi trường trong quá trình thử nghiệm. Kết quả đánh giá được tổng hợp theo hệ thống 33 chỉ tiêu (KPI) thuộc các nhóm: hiệu quả công nghệ, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường, an toàn lao động và an toàn bức xạ.
2.4. Sản phẩm và kết quả của quá trình thử nghiệm
Sản phẩm chính của quá trình thử nghiệm là tổng oxit đất hiếm có hàm lượng từ 95% trở lên được tạo ra từ nguồn quặng đất hiếm của mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu. Sản phẩm, bán thành phẩm và vật liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm được phân loại, quản lý, lưu giữ và lấy mẫu theo Quy chế thử nghiệm có kiểm soát và chỉ phục vụ kiểm định, phân tích, đánh giá và hoàn thiện công nghệ, không đưa vào lưu thông, mua bán hoặc sử dụng cho mục đích thương mại.
3. Tính mới, tính đổi mới sáng tạo; nội dung pháp luật chưa quy định, chưa cho phép hoặc quy định hiện hành chưa phù hợp.
3.1. Tính mới, tính đổi mới sáng tạo Hoạt động thử nghiệm áp dụng công nghệ chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp trên cơ sở Bằng độc quyền sáng chế số 33663 được cấp tại Việt Nam, nhằm kiểm chứng, hoàn thiện quy trình công nghệ trong điều kiện vận hành thực tế, đánh giá khả năng làm chủ công nghệ chế biến sâu, sản xuất tổng oxit đất hiếm (TREO) có hàm lượng trên 95% trước khi xem xét triển khai ở quy mô công nghiệp. Quy mô thử nghiệm bán công nghiệp 100 kg quặng/giờ, là bước chuyển tiếp giữa nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và sản xuất công nghiệp. Nội dung thử nghiệm tập trung đánh giá tính ổn định của dây chuyền, mức độ đồng bộ của hệ thống thiết bị; xác lập thông số kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng; kiểm soát các yêu cầu về an toàn lao động, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ và hiệu quả vận hành trong điều kiện thực tế.
Dây chuyền thử nghiệm thiết kế theo mô hình liên hoàn, gồm công đoạn tuyển nổi làm giàu tinh quặng và công đoạn thủy luyện sản xuất tổng oxit đất hiếm (TREO). Hệ thống áp dụng giải pháp tuần hoàn nước, tỷ lệ tái sử dụng trên 80%, giảm phát sinh nước thải trong công đoạn thủy luyện; thu hồi Barit, Fluorit, Natri hexafluorosilicat (Na₂SiF₆) và các thành phần có khả năng tái sử dụng trong quá trình chế biến. Công nghệ hướng đến nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, tăng khả năng xử lý quặng có thành phần phức tạp, quặng phong hóa, quặng có cấp hạt nhỏ; nâng cao hiệu quả thu hồi khoáng vật có ích, giảm phát sinh chất thải trong quá trình chế biến. Toàn bộ quá trình vận hành được theo dõi, giám sát theo 33 chỉ tiêu đánh giá (KPI) thuộc các nhóm: hiệu quả kỹ thuật; chất lượng sản phẩm; bảo vệ môi trường; an toàn lao động; an toàn bức xạ. Kết quả thử nghiệm hình thành cơ sở dữ liệu về hiệu suất thu hồi đất hiếm, chất lượng sản phẩm, mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, cân bằng vật chất, các chỉ tiêu môi trường và an toàn bức xạ trong điều kiện vận hành chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp. Dữ liệu thu thập là căn cứ hoàn thiện giải pháp kỹ thuật, xác lập các thông số và điều kiện vận hành, đánh giá khả năng ổn định và mở rộng áp dụng công nghệ, phục vụ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và công tác quản lý nhà nước. Kết quả thử nghiệm được tổng hợp, đánh giá để nhận diện các vấn đề, khoảng trống hoặc điểm chưa phù hợp về kỹ thuật, quản lý và pháp lý; làm căn cứ để Hội đồng đánh giá xem xét, đề xuất giải pháp xử lý, sửa đổi, bổ sung quy định và yêu cầu quản lý có liên quan.
3.2. Nội dung pháp luật chưa quy định, chưa cho phép hoặc quy định hiện hành chưa phù hợp Pháp luật hiện hành chủ yếu áp dụng đối với hoạt động sản xuất, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp, chưa có cơ chế pháp lý riêng điều chỉnh hoạt động thử nghiệm công nghệ chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp, cụ thể:
a) Đối với lĩnh vực bảo vệ môi trường: Chưa có quy định riêng về trình tự, thủ tục, yêu cầu quản lý môi trường áp dụng đối với hoạt động thử nghiệm công nghệ chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp. Các quy định hiện hành chủ yếu áp dụng cho dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp, có hoạt động vận hành ổn định và phát sinh sản phẩm thương mại.
b) Đối với lĩnh vực an toàn bức xạ và quản lý vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM): Chưa có quy định cụ thể về cơ chế quản lý, đánh giá, kiểm soát vật liệu chứa thành phần phóng xạ tự nhiên phát sinh trong quá trình thử nghiệm công nghệ chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp. Việc xác định mức độ ảnh hưởng, phạm vi quản lý và biện pháp kiểm soát cần được thực hiện trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá vật liệu, chất thải phát sinh trong quá trình thử nghiệm.
c) Đối với lĩnh vực xây dựng: Chưa có quy định điều chỉnh riêng đối với hoạt động cải tạo, lắp đặt thiết bị và hạ tầng kỹ thuật phục vụ thử nghiệm công nghệ chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp. Tại điểm h khoản 2 Điều 43, điểm a khoản 2 Điều 43 và Điều 72 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các hoạt
động sửa chữa, cải tạo công trình và xây dựng công trình tạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
d) Đối với lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật: Chưa có hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng riêng cho hoạt động chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp. Việc đánh giá kết quả thử nghiệm cần thực hiện theo các chỉ tiêu kỹ thuật, môi trường, an toàn được xác định trong Phương án thử nghiệm có kiểm soát và Quy chế thử nghiệm có kiểm soát. Đề xuất tạm thời không áp dụng một số quy định theo Quy chế này chỉ giới hạn trong phạm vi, quy mô, địa điểm, thời gian và nội dung thử nghiệm có kiểm soát được chấp thuận tại Quyết định này; không áp dụng đối với hoạt động đầu tư xây dựng, vận hành cơ sở chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp, khai thác khoáng sản, sản xuất, kinh doanh thương mại.
4. Kết quả đầu ra dự kiến và căn cứ đánh giá kết quả thử nghiệm
4.1. Kết quả đầu ra dự kiến
a) Dây chuyền quy mô bán công nghiệp chế biến sâu đất hiếm được lắp đặt, vận hành và đánh giá khả năng hoạt động ổn định với công suất thiết kế 100 kg quặng nguyên khai/giờ; xác định khả năng vận hành đồng bộ của các công đoạn tuyển nổi làm giàu tinh quặng, nung phân hủy, hòa tách, tinh chế, kết tủa và nung sản phẩm.
b) Sản phẩm tổng oxit đất hiếm (TREO) có hàm lượng từ 95% trở lên được tạo ra từ quặng đất hiếm tại mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu trong điều kiện vận hành thử nghiệm; kết quả phân tích chất lượng sản phẩm là căn cứ đánh giá hiệu quả của quy trình công nghệ.
c) Bộ thông số kỹ thuật và dữ liệu vận hành của quy trình công nghệ chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp, gồm: hiệu suất thu hồi đất hiếm, mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, cân bằng vật chất, các thông số vận hành của thiết bị, hiệu quả tuần hoàn, thu hồi các thành phần có khả năng tái sử dụng trong quá trình chế biến.
d) Kết quả đánh giá về môi trường, an toàn lao động và an toàn bức xạ trong quá trình vận hành thử nghiệm, gồm các chỉ tiêu quan trắc, giám sát môi trường; kết quả kiểm soát vật liệu, chất thải phát sinh; kết quả đánh giá nguy cơ, mức độ ảnh hưởng của vật liệu chứa phóng xạ tự nhiên (NORM) trong quá trình chế biến.
đ) Kết quả đánh giá theo hệ thống 33 chỉ tiêu (KPI) thuộc các nhóm: hiệu quả công nghệ, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường, an toàn lao động và an toàn bức xạ; xác định mức độ đáp ứng của quy trình công nghệ, thiết bị và các điều kiện vận hành trong phạm vi thử nghiệm.
e) Báo cáo tổng kết thử nghiệm có kiểm soát, trong đó tổng hợp kết quả vận hành, các thông số kỹ thuật, kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm, môi trường, an toàn; xác định các nội dung cần hoàn thiện trước khi xem xét triển khai công nghệ ở quy mô công nghiệp.
g) Cơ sở dữ liệu và tài liệu kỹ thuật phục vụ quản lý, hoàn thiện công nghệ chế biến sâu đất hiếm, làm căn cứ nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy định quản lý đối với hoạt động chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp.
4.2. Căn cứ đánh giá kết quả thử nghiệm: Kết quả thử nghiệm có kiểm soát được đánh giá trên cơ sở các nội dung sau:
a) Mức độ đáp ứng các chỉ tiêu đánh giá theo hệ thống chỉ tiêu KPI của dự án: các nhóm chỉ tiêu về hiệu quả công nghệ, chất lượng sản phẩm, hiệu suất thu hồi đất hiếm, mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, khả năng vận hành ổn định của dây chuyền thiết bị, các yêu cầu về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và an toàn bức xạ.
b) Kết quả vận hành thực tế của dây chuyền ở quy mô bán công nghiệp: dữ liệu về các thông số công nghệ của từng công đoạn tuyển nổi làm giàu tinh quặng, nung phân hủy, hòa tách, tinh chế, kết tủa và nung sản phẩm; khả năng vận hành đồng bộ của hệ thống thiết bị; mức độ ổn định của quy trình trong các giai đoạn nâng công suất từ 30% đến 100%.
c) Kết quả quan trắc, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu môi trường và an toàn trong quá trình thử nghiệm: chất lượng khí thải, việc quản lý, xử lý, tuần hoàn nước trong quá trình chế biến, kiểm soát chất thải phát sinh, kết quả đánh giá vật liệu và chất thải có khả năng chứa phóng xạ tự nhiên (NORM), mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn hóa chất và an toàn bức xạ theo quy định pháp luật hiện hành.
d) Kết quả thực hiện các biện pháp kiểm soát an toàn trong quá trình thử nghiệm: việc tuân thủ tuân thủ giới hạn an toàn bức xạ; quản lý nguyên liệu, vật liệu và chất thải phát sinh; duy trì các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động, an toàn hóa chất; thực hiện chế độ giám sát, báo cáo và xử lý tình huống phát sinh theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát và Quy chế thử nghiệm có kiểm soát. Kết quả kiểm soát là căn cứ đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu an toàn, khả năng kiểm soát rủi ro và điều kiện an toàn trong quá trình vận hành thử nghiệm.
đ) Mức độ hoàn thiện bộ dữ liệu kỹ thuật, công nghệ của quá trình thử nghiệm: các thông số về hiệu suất thu hồi, chất lượng sản phẩm, cân bằng vật chất, mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, các yêu cầu về thiết bị, môi trường và an toàn; khả năng sử dụng dữ liệu thu được làm cơ sở đánh giá, hoàn thiện công nghệ và xem xét triển khai ở quy mô công nghiệp.
III. Thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm
1. Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và các mốc đánh giá: 18 tháng kể từ ngày Quyết định của UBND Thành phố cho phép thử nghiệm có hiệu lực thi hành
a) Giai đoạn 1 (Từ tháng thứ 1 - đến hết tháng thứ 6): Cải tạo, lắp đặt hệ thống thiết bị
Thực hiện cải tạo khu vực nhà xưởng, lắp đặt dây chuyền tuyển nổi làm giàu tinh quặng và dây chuyền thủy luyện sản xuất tổng oxit đất hiếm theo sơ đồ công nghệ trong Hồ sơ thử nghiệm. Các hạng mục triển khai gồm hệ thống thiết bị công nghệ chính, hệ thống đường ống, thiết bị xử lý khí, nước thải, hệ thống quan trắc, điều khiển và các điều kiện kỹ thuật phục vụ vận hành thử nghiệm.
b) Giai đoạn 2 (Từ tháng thứ 7- đến hết tháng thứ 9) chạy thử đơn động, liên động không tải đối với toàn bộ dây chuyền, kiểm tra tình trạng kỹ thuật, khả năng vận hành của từng thiết bị, sự phối hợp giữa các công đoạn; xác nhận hệ thống đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn trước khi vận hành có tải. Hoàn tất thủ tục tiếp nhận và tập kết tối đa 100 tấn quặng nguyên liệu phục vụ thử nghiệm có tải; kiểm tra nguồn gốc, khối lượng, thành phần, điều kiện bảo quản và yêu cầu an toàn trước khi đưa vào dây chuyền. Quản lý lượng quặng phục vụ thử nghiệm, kiểm soát khối lượng nhập, xuất và sử dụng; bảo đảm không vượt quá giới hạn 100 tấn, có hồ sơ theo dõi và khả năng truy xuất trong toàn bộ quá trình thử nghiệm.
c) Giai đoạn 3 (Từ tháng thứ 10 - đến hết tháng thứ 12): Thực hiện vận hành dây chuyền có tải, từng bước nâng theo các mức 30%, 50%, 70%, 100% công suất. Chuyển sang mức công suất tiếp theo khi các thông số công nghệ, môi trường và an toàn tại mức tải trước đó đáp ứng các tiêu chí trong bộ KPI đánh giá, các tiêu chí kiểm soát gồm: (i) Hàm lượng sản phẩm tổng oxit đất hiếm đạt trên 95%; (ii) Các chỉ số an toàn bức xạ nằm trong giới hạn kiểm soát; (iii) Các thông số vận hành đáp ứng yêu cầu theo tiêu chí đánh giá đã xác định trong phương án thử nghiệm.
d) Giai đoạn 4 (Từ tháng thứ 13 - đến hết tháng thứ 15): Vận hành ổn định và thu thập dữ liệu Duy trì vận hành dây chuyền tại mức 100% công suất để đánh giá tính ổn định của hệ thống, thu thập dữ liệu kinh tế - kỹ thuật trong quá trình vận hành. Các dữ liệu số hóa bao gồm: Thông số nguyên liệu đầu vào, tiêu hao vật tư, năng lượng, hiệu suất thu hồi, chất lượng sản phẩm, thông số môi trường và các chỉ tiêu an toàn phục vụ đánh giá kết quả thử nghiệm.
đ) Giai đoạn 5 (Từ tháng thứ 16 - đến hết tháng thứ 18): Kết thúc thử nghiệm và xử lý khu vực thử nghiệm Kết thúc vận hành, tháo dỡ thiết bị, xử lý khu vực thử nghiệm; thực hiện tẩy xạ môi trường, rà soát, kiểm tra toàn bộ các nội dung liên quan và bàn giao mặt bằng theo quy định.
2. Khu vực, địa bàn, tuyến phố, cơ sở, nền tảng, hệ thống hoặc không gian cụ thể được phép thử nghiệm Hoạt động thử nghiệm có kiểm soát được thực hiện tại nhà xưởng do Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ cải tạo, xây dựng tại Trung tâm Phát
triển và Giao dịch công nghệ thành phố Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có địa điểm tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
a) Phạm vi thử nghiệm được giới hạn trong khu vực nhà xưởng có diện tích 1.000 m², là khu vực bố trí dây chuyền chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp và các hạng mục phụ trợ phục vụ hoạt động thử nghiệm, gồm: (i) Khu vực tiếp nhận, kiểm tra, lưu giữ quặng nguyên liệu phục vụ thử nghiệm; (ii) Khu vực lắp đặt, vận hành hệ thống thiết bị tuyển nổi làm giàu tinh quặng, nung phân hủy, hòa tách, lọc ép, tinh chế, kết tủa, nung sản phẩm và hệ thống xử lý, kiểm soát khí thải; (iii) Khu vực lưu giữ sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải, vật liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm; (iv) Khu vực phục vụ hoạt động quan trắc, lấy mẫu, phân tích, kiểm tra, giám sát an toàn, môi trường và an toàn bức xạ.
b) Dây chuyền bán công nghiệp chỉ được vận hành trong phạm vi nhà xưởng được chấp thuận, công suất thiết kế không quá 100 kg quặng nguyên khai/giờ; tổng khối lượng quặng nguyên khai sử dụng trong toàn bộ thời gian thử nghiệm không vượt quá 100 tấn, có nguồn gốc hợp pháp từ mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu, Việt Nam
c) Nguyên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm phải được ghi chép đầy đủ trong sổ theo dõi vận hành thử nghiệm về chủng loại, khối lượng, nguồn gốc, thời điểm tiếp nhận, sử dụng, lưu giữ và xử lý. Số liệu phát sinh được cập nhật hằng ngày, tổng hợp định kỳ trên hệ thống báo cáo trực tuyến của Sở Khoa học và Công nghệ. Số liệu nhập, sử dụng, tồn và xử lý phải bảo đảm thống nhất giữa sổ theo dõi vận hành, hồ sơ quản lý tại cơ sở và dữ liệu báo cáo; phục vụ kiểm kê, đối chiếu và truy xuất trong toàn bộ quá trình thử nghiệm. Sự cố hoặc sai lệch số liệu phải báo cáo ngay theo quy định.
d) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm bố trí đầy đủ hệ thống kiểm soát khu vực thử nghiệm, gồm: biển báo, phân định phạm vi, kiểm soát người ra, vào; lắp đặt vận hành hệ thống camera giám sát, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan; các chuyên gia có uy tín của các bộ ngành, viện nghiên cứu tổ chức kiểm tra việc đáp ứng điều kiện trước khi đưa dây chuyền bán công nghiệp vào vận hành; kiểm tra định kỳ, đột xuất trong quá trình thử nghiệm theo Quyết định và Quy chế này.
e) Công an thành phố Hà Nội phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển, tiếp nhận mẫu quặng đất hiếm của mỏ Đông Pao tỉnh Lai Châu để phục vụ thử nghiệm; căn cứ thông tin về nguồn gốc, khối lượng, thời gian, địa điểm và phương án vận chuyển do đơn vị thực hiện thử nghiệm cung cấp, phối hợp kiểm soát quá trình vận chuyển, bảo đảm mẫu đưa về Hà Nội đúng nguồn gốc, khối lượng được chấp thuận; kịp thời phát hiện, xử lý dấu hiệu vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
g) Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được mời tham gia hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá các nội dung về an toàn bức xạ và quản lý vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM) trong quá trình thử nghiệm. Việc lấy mẫu quặng nguyên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh thực hiện theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát và quy trình được phê duyệt; phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật, môi trường, an toàn bức xạ do tổ chức đủ điều kiện thực hiện theo quy định
h) Không gian thử nghiệm được giới hạn trong phạm vi nhà xưởng diện tích 1.000 m² thuộc Trung tâm Phát triển và Giao dịch công nghệ thành phố Hà Nội tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc theo Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát. Hoạt động thử nghiệm không làm phát sinh việc thăm dò, khai thác khoáng sản đất hiếm; không bao gồm đầu tư xây dựng, mở rộng hoặc vận hành cơ sở chế biến khoáng sản đất hiếm ở quy mô công nghiệp.
3. Quy mô thử nghiệm; số lượng người tham gia, người dùng, phương tiện, thiết bị, giao dịch, dữ liệu hoặc chỉ tiêu giới hạn khác
3.1. Quy mô, nguyên liệu thử nghiệm Nguyên liệu sử dụng trong quá trình thử nghiệm là quặng đất hiếm có nguồn gốc hợp pháp từ mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu, được đưa vào sử dụng để đánh giá quy trình công nghệ chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp. Tổng khối lượng quặng nguyên khai sử dụng trong toàn bộ thời gian thử nghiệm không vượt quá 100 tấn. Thành phần nguyên liệu đầu vào dự kiến gồm: hàm lượng tổng oxit đất hiếm (TREO) khoảng 23,60%; barit (BaSO₄) khoảng 42,23%; fluorit (CaF₂) khoảng 12,27%. Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để lấy mẫu, tiếp nhận, vận chuyển và sử dụng quặng đất hiếm đúng từ mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu phục vụ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; chỉ sử dụng đúng chủng loại, nguồn gốc, khối lượng quặng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trước khi lấy mẫu, Công ty có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản và phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại tỉnh Lai Châu, Công an tỉnh Lai Châu, Công an thành phố Hà Nội, Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và các cơ quan có liên quan để quản lý, theo dõi quá trình lấy mẫu, tiếp nhận, vận chuyển, lưu giữ, cấp liệu và sử dụng quặng trong thời gian thử nghiệm. Quặng được quản lý theo từng lô, có hồ sơ theo dõi, bảo đảm truy xuất đầy đủ nguồn gốc, khối lượng, thời điểm lấy mẫu, tiếp nhận, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng và lượng tồn sau từng giai đoạn thử nghiệm.
3.2. Quy mô dây chuyền, thiết bị thử nghiệm Dây chuyền thử nghiệm là dây chuyền bán công nghiệp chế biến sâu đất hiếm, công suất thiết kế tối đa 100 kg quặng nguyên khai/giờ.
Dây chuyền gồm các công đoạn chính: tuyển nổi làm giàu tinh quặng; nung phân hủy; hòa tách; lọc ép; tinh chế; kết tủa; nung sản phẩm; hệ thống xử lý, hấp thụ khí thải, tuần hoàn nước, điều khiển và giám sát vận hành. Thiết bị, hệ thống đưa vào thử nghiệm phải đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ thuật, bảo đảm khả năng vận hành, kiểm soát các thông số công nghệ, môi trường và an toàn trong phạm vi thử nghiệm được phê duyệt. Vi ệc vận hành dây chuyền được thực hiện theo 05 giai đoạn, từng bước nâng công suất từ 30% đến 100% công suất thiết kế. Việc chuyển sang giai đoạn vận hành tiếp theo phải căn cứ kết quả đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật, môi trường, an toàn lao động và an toàn bức xạ của giai đoạn trước theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát.
3.3. Quy mô nhân sự tham gia thử nghiệm Số lượng nhân sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong quá trình thử nghiệm là 35 người, gồm: Nhân sự quản lý, điều hành hoạt động thử nghiệm; chuyên gia kỹ thuật, chuyên gia công nghệ chế biến sâu đất hiếm; nhân sự vận hành dây chuyền thiết bị; nhân sự phụ trách môi trường, an toàn lao động, an toàn hóa chất, an toàn bức xạ; nhân sự thực hiện công tác kiểm tra, lấy mẫu, theo dõi và tổng hợp dữ liệu. Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm bố trí nhân sự phù hợp với từng vị trí công việc; bảo đảm số người tham gia vận hành, giám sát thiết bị, thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến an toàn được đào tạo, hướng dẫn theo quy định.
3.4. Phạm vi yêu cầu thiết bị, hệ thống giám sát và dữ liệu thử nghiệm Các thiết bị, hệ thống và phương tiện phục vụ hoạt động thử nghiệm phải bảo đảm điều kiện vận hành an toàn, hoạt động ổn định, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật; đối với thiết bị thuộc danh mục phải kiểm định, hiệu chuẩn hoặc kiểm chuẩn theo quy định của pháp luật thì chỉ được đưa vào sử dụng khi đã được kiểm định, hiệu chuẩn hoặc kiểm chuẩn bởi tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và còn hiệu lực tại thời điểm sử dụng. Hệ thống camera giám sát được lắp đặt tại các vị trí trọng yếu của cơ sở thử nghiệm có chức năng quan sát ngày, đêm bằng hồng ngoại, độ phân giải cao, xoay góc, phóng to hình ảnh; nhận diện phổ màu cơ bản theo cấu hình cài đặt, phát hiện xâm nhập trái phép và tự động cảnh báo (pop-up) khi phát hiện bất thường. Hệ thống camera và truyền dữ liệu phải hoạt động liên tục 24 giờ/ngày trong suốt thời gian thử nghiệm có kiểm soát được cho phép, truyền hình ảnh và cảnh báo về Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội để giám sát từ xa; có nguồn điện dự phòng và cơ chế cảnh báo khi mất điện, mất tín hiệu hoặc gián đoạn truyền dữ liệu. Dữ liệu hình ảnh phải được lưu trữ, bảo đảm khả năng truy xuất phục vụ kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. Hệ thống camera là thành phần bắt buộc của cơ chế giám sát thử nghiệm, không thuộc trường hợp miễn áp dụng. Không được tự ý tháo dỡ, che khuất, di chuyển, thay đổi góc quan sát, ngắt nguồn điện, ngắt kết nối hoặc can thiệp làm gián đoạn hoạt động của hệ thống. Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật phải
khắc phục ngay và thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ; mọi hoạt động đưa, chuyển, vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm và chất thải ra, vào khu vực thử nghiệm phải nằm trong phạm vi giám sát của hệ thống.
Dữ liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm gồm: Dữ liệu vận hành thiết bị; thông số công nghệ của từng công đoạn; hiệu suất thu hồi đất hiếm; chất lượng sản phẩm tổng oxit đất hiếm (TREO); mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng; cân bằng vật chất; dữ liệu quan trắc môi trường; dữ liệu đánh giá an toàn hóa chất, an toàn lao động và an toàn bức xạ. Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, hiệu chỉnh, kiểm định, hiệu chuẩn hoặc kiểm chuẩn theo quy định của pháp luật và vận hành ổn định dây chuyền công nghệ, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ thực hiện việc lấy mẫu, quan trắc, đo đạc, phân tích và thu thập dữ liệu phục vụ đánh giá kết quả thử nghiệm. Việc lấy mẫu, quan trắc và thu thập dữ liệu được thực hiện theo từng công đoạn, từng mẻ vận hành, theo tần suất hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng và đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi phát sinh sự cố, tình huống bất thường. Kết quả thu thập là căn cứ phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thử nghiệm.
3.5. Yêu cầu về mẫu thử nghiệm, kiểm định, phân tích và đánh giá kết quả Khoáng sản phục vụ thử nghiệm có nguồn gốc từ Mỏ đất hiếm Đông Pao, tỉnh Lai Châu, theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và pháp luật có liên quan. Tổ chức thực hiện chỉ tiếp nhận, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng sau khi hoàn thành đầy đủ thủ tục theo quy định và đúng nội dung được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Công nghệ mỏ chịu trách nhiệm quản lý khoáng sản đất hiếm theo từng lô, lập và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, khối lượng, thời điểm tiếp nhận, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng và khối lượng còn lại; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước nơi có mỏ, Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội, Công an thành phố Hà Nội, Công an tỉnh Lai Châu và các cơ quan liên quan trong kiểm tra, giám sát theo quy định. Khoáng sản chỉ sử dụng đúng chủng loại, khối lượng, mục đích và phạm vi thử nghiệm có kiểm soát; không chuyển nhượng, mua bán, trao đổi, tiêu thụ, đưa ra khỏi phạm vi thử nghiệm hoặc sử dụng vào mục đích khác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Chịu trách nhiệm lấy mẫu nguyên liệu, sản phẩm, bã thải, chất thải rắn và vật liệu phát sinh theo kế hoạch; bảo đảm đúng đối tượng, vị trí, thời điểm, khối lượng, lập hồ sơ và biên bản lấy mẫu để truy xuất. Kiểm định, phân tích thực hiện bởi tổ chức đủ điều kiện năng lực, được công nhận hoặc chỉ định theo quy định. Đối với NORM, hoạt động phóng xạ và chất thải có khả năng chứa thành phần phóng xạ tự nhiên, lấy mẫu, phân tích, đánh giá thực hiện theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
3.6. Các giới hạn trong quá trình thử nghiệm
a) Thời gian thực hiện: 18 tháng kể từ ngày Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát có hiệu lực;
b) Địa điểm thực hiện: Nhà xưởng diện tích 1.000 m² do Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ đầu tư, cải tạo, xây dựng tại Trung tâm Phát triển và Giao dịch công nghệ thành phố Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ có địa chỉ tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc;
c) Nguyên liệu sử dụng: 100 tấn quặng nguyên khai đất hiếm có nguồn gốc từ mỏ Đông Pao tỉnh Lai Châu;
d) Công suất vận hành: Không vượt quá 100 kg quặng nguyên khai/giờ;
đ) Sản phẩm thử nghiệm: Tổng oxit đất hiếm (TREO) được tạo ra chỉ sử dụng để đánh giá, kiểm chứng công nghệ trong phạm vi thử nghiệm; không được đưa vào lưu thông, mua bán cho hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc trao đổi, cho, tặng hoặc sử dụng;
e) Phạm vi hoạt động: (i) Phạm vi thử nghiệm giới hạn trong khu vực nhà xưởng diện tích 1.000 m². Nguyên liệu phục vụ thử nghiệm được lấy từ nguồn quặng tại Mỏ đất hiếm Đông Pao, tỉnh Lai Châu, theo hồ sơ, phương án và thủ tục quy định của pháp luật; tổng khối lượng quặng nguyên khai sử dụng trong toàn bộ thời gian thử nghiệm không vượt quá 100 tấn. (ii) Hoạt động lấy mẫu, tiếp nhận, tập kết, vận chuyển và sử dụng quặng chỉ phục vụ vận hành dây chuyền thử nghiệm, thực hiện đúng nguồn, khối lượng, thời gian, địa điểm và mục đích quy định tại Quy chế này. Quy chế không điều chỉnh, không cho phép mở rộng hoạt động khai thác khoáng sản ngoài phạm vi, khối lượng và mục đích phục vụ thử nghiệm. (iii) Trong khu vực nhà xưởng 1.000 m², chỉ thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, lưu giữ, chuẩn bị nguyên liệu và vận hành dây chuyền chế biến theo nội dung thử nghiệm; không thực hiện khai thác, thu hồi khoáng sản tại chỗ hoặc bổ sung công đoạn chế biến ngoài quy trình thử nghiệm.
4. Điều kiện tham gia, rút khỏi thử nghiệm và giới hạn đối với người tham gia thử nghiệm
4.1. Điều kiện tham gia thử nghiệm Người tham gia hoạt động thử nghiệm có trách nhiệm đáp ứng các điều kiện:
a) Được Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ lập danh sách, phân công nhiệm vụ, xác định rõ vị trí công việc, phạm vi trách nhiệm trước khi tham gia hoạt động thử nghiệm.
b) Nhân sự trực tiếp vận hành dây chuyền bán công nghiệp, thực hiện công việc liên quan đến hóa chất, vật liệu phát sinh trong quá trình chế biến, môi trường, an toàn bức xạ phải được đào tạo, hướng dẫn và đáp ứng yêu cầu chuyên môn theo quy định của pháp luật có liên quan.
c) Người thực hiện các công việc liên quan đến an toàn bức xạ, quản lý vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM) phải đáp ứng yêu cầu về đào tạo, năng lực chuyên
môn, chứng nhận hoặc điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
d) Nhân sự vận hành thiết bị phải được đào tạo về quy trình công nghệ, quy trình vận hành dây chuyền bán công nghiệp, quy trình dừng khẩn cấp, xử lý sự cố, quy định kiểm soát khu vực thử nghiệm trước khi được giao nhiệm vụ.
đ) Người tham gia thử nghiệm phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với vị trí công việc, gồm trang thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị theo dõi liều chiếu xạ cá nhân đối với vị trí có nguy cơ tiếp xúc bức xạ và các phương tiện bảo đảm an toàn khác theo quy định.
4.2. Giới hạn đối với người tham gia thử nghiệm
a) Chỉ người có tên trong danh sách được Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ quản lý, đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định tại quy chế này mới được tham gia hoạt động thử nghiệm;
b) Người tham gia thử nghiệm chỉ được thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi được phân công; không được tự ý thay đổi quy trình công nghệ, điều chỉnh thông số vận hành, tháo dỡ thiết bị, đưa nguyên liệu, mẫu thử, sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải hoặc vật liệu phát sinh ra ngoài phạm vi kiểm soát;
c) Việc ra, vào khu vực thử nghiệm do Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ tổ chức quản lý theo quy trình nội bộ phù hợp với Phương án thử nghiệm có kiểm soát. Đối với khu vực lưu giữ khoáng sản đất hiếm, sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải, hóa chất, vật liệu có chứa NORM hoặc khu vực có yêu cầu kiểm soát an toàn bức xạ, Công ty phải áp dụng biện pháp kiểm soát người, phương tiện, nhật ký ra, vào, bảo đảm khả năng giám sát, truy xuất và chịu trách nhiệm về an toàn, an ninh, phòng ngừa thất thoát theo quy định của pháp luật;
d) Người tham gia hoạt động thử nghiệm có trách nhiệm tuân thủ Quy chế này, Phương án thử nghiệm có kiểm soát, các quy trình, quy định nội bộ của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ và các quy định của pháp luật về an toàn lao động, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và an toàn bức xạ.
4.3. Quản lý hoạt động của người tham gia trong quá trình thử nghiệm
a) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm quản lý nhân sự tham gia thử nghiệm; lưu giữ hồ sơ đào tạo, chứng nhận chuyên môn, phân công nhiệm vụ, thời gian tham gia vận hành và các tài liệu liên quan phục vụ công tác kiểm tra, giám sát;
b) Trong toàn bộ thời gian thử nghiệm, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ phải lập, cập nhật và lưu giữ nhật ký vận hành thử nghiệm. Nhật ký vận hành phải ghi nhận các nội dung chủ yếu gồm: thời gian vận hành; họ tên, vị trí công việc của người tham gia theo từng ca; tình trạng hoạt động của dây chuyền thiết bị; thông số vận hành chính; khối lượng nguyên liệu đưa vào; sản
phẩm, bán thành phẩm, chất thải phát sinh; kết quả lấy mẫu, phân tích; nội dung kiểm tra, bảo dưỡng; sự cố, tình huống bất thường và biện pháp xử lý;
c) Người được giao nhiệm vụ vận hành, kiểm tra, giám sát có trách nhiệm theo dõi, ghi chép, xác nhận các nội dung thuộc phạm vi công việc trong nhật ký vận hành; bảo đảm tính trung thực, đầy đủ của thông tin được cập nhật;
d) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm cung cấp nhật ký vận hành, hồ sơ nhân sự, dữ liệu giám sát, kết quả phân tích và tài liệu liên quan khi Sở Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá.
4.4. Rút khỏi hoạt động thử nghiệm Người tham gia thử nghiệm bị đình chỉ hoặc chấm dứt tham gia trong các trường hợp sau:
a) Không còn đáp ứng điều kiện về chuyên môn, đào tạo, chứng nhận hoặc yêu cầu an toàn theo quy định.
b) Vi phạm quy trình vận hành, quy định kiểm soát an toàn, nội quy khu vực thử nghiệm hoặc thực hiện hành vi có nguy cơ gây mất an toàn cho con người, thiết bị, môi trường và hoạt động thử nghiệm.
c) Không tuân thủ yêu cầu ghi chép, báo cáo, quản lý nguyên liệu, sản phẩm, chất thải, mẫu thử hoặc vật liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm.
d) Có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan giám sát khi phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn, môi trường hoặc không bảo đảm điều kiện tiếp tục tham gia thử nghiệm. Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm kịp thời thay thế, bổ sung nhân sự đáp ứng yêu cầu; báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ khi có thay đổi nhân sự chủ chốt hoặc phát sinh vấn đề ảnh hưởng đến an toàn trong quá trình thử nghiệm.
IV. Quy định pháp luật được tạm thời không áp dụng
1. Nguyên tắc áp dụng Trong thời gian thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ được tạm thời không áp dụng quy định pháp luật chuyên ngành đối với cơ sở chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp, trong phạm vi, quy mô, địa điểm, thời gian và nội dung thử nghiệm được UBND thành phố Hà Nội chấp thuận. Tạm thời không áp dụng quy định pháp luật chỉ giới hạn đối với hoạt động thử nghiệm trên dây chuyền bán công nghiệp chế biến sâu đất hiếm nhằm kiểm chứng, đánh giá, hoàn thiện công nghệ; không áp dụng đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, vận chuyển, lưu giữ, đầu tư xây dựng, vận hành cơ sở chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp, sản xuất, kinh doanh thương mại sản phẩm thử nghiệm.
Vi ệc tạm thời không áp dụng quy định pháp luật không miễn trừ trách nhiệm của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ trong bảo đảm an toàn con người, an toàn thiết bị, bảo vệ môi trường, quản lý hóa chất, chất thải, vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM), an toàn bức xạ và thực hiện các yêu cầu giám sát theo Quy chế này.
2. Lĩnh vực bảo vệ môi trường Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, tạm thời không áp dụng một số quy định sau:
a) Quy định dự án khai thác khoáng sản có quy mô, công suất lớn hoặc quy mô, công suất trung bình có yếu tố nhạy cảm về môi trường thuộc nhóm I tại Điểm d khoản 3 Điều 28;
b) Quy định dự án đầu tư nhóm I thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường tại Khoản 1 Điều 30;
c) Quy định dự án đầu tư nhóm I có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường hoặc chất thải nguy hại phải được cấp Giấy phép môi trường trước khi đưa vào vận hành chính thức tại Khoản 1 Điều 39;
d) Tạm thời không áp dụng trình tự, thủ tục lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và cấp Giấy phép môi trường đối với hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.
đ) Phạm vi tạm thời không áp dụng quy định pháp luật chỉ giới hạn đối với hoạt động thử nghiệm trên dây chuyền bán công nghiệp chế biến sâu đất hiếm nhằm kiểm chứng, đánh giá, hoàn thiện công nghệ; không áp dụng đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, đầu tư xây dựng, vận hành cơ sở chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp, sản xuất, kinh doanh thương mại sản phẩm thử nghiệm.
e) Vi ệc tạm thời không áp dụng các trình tự, thủ tục trên không làm thay đổi trách nhiệm của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ trong bảo đảm an toàn con người, an toàn thiết bị, bảo vệ môi trường, quản lý hóa chất, chất thải, vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM), an toàn bức xạ, phòng chống cháy nổ và thực hiện các yêu cầu giám sát theo Quy chế này.
g) Trong quá trình thử nghiệm, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu sau: (i) Hoàn thành thủ tục đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường ngay sau khi có Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát. (ii) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu tác động môi trường theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát được phê duyệt. (iii) Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường áp dụng đối với hoạt động thử nghiệm, gồm QCVN 05:2023/BTNMT về chất lượng không khí, QCVN 08:2023/BTNMT về chất lượng nước mặt, QCVN 19:2024/BTNMT về khí thải công nghiệp và QCVN 40:2025/BTNMT về nước thải công nghiệp.
(iv) Ký hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của pháp luật để thực hiện giám sát độc lập; quan trắc, lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu môi trường, an toàn liên quan; thực hiện quan trắc hằng ngày, cập nhật kết quả trên hệ thống theo dõi, giám sát trực tuyến của Sở Khoa học và Công nghệ. (v) Kiểm soát toàn bộ dòng vật chất phát sinh trong quá trình thử nghiệm, gồm khí thải, nước tuần hoàn, chất thải rắn, chất thải nguy hại và các vật liệu phát sinh. Nguyên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm và chất thải phải được phân loại, thu gom, lưu giữ tại khu vực phù hợp, có biện pháp che chắn, chống thấm, chống rò rỉ, kiểm soát nước mưa và nước tràn, bảo đảm không phát tán ra ngoài phạm vi thử nghiệm và phải được quản lý, lưu giữ và xử lý theo quy định của pháp luật. Hồ sơ, kết quả quan trắc, phiếu phân tích và nhật ký quản lý, xử lý vật chất phát sinh được lưu giữ đầy đủ, phục vụ kiểm tra, giám sát và truy xuất. (vi) Thực hiện báo cáo hằng ngày về tình hình vận hành, nguyên liệu, sản phẩm, chất thải, kết quả quan trắc và các chỉ tiêu an toàn; gửi Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát để theo dõi, giám sát, đồng thời thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật. Khi phát sinh nguy cơ hoặc sự cố ảnh hưởng đến môi trường, an toàn bức xạ, hóa chất hoặc an toàn vận hành, phải báo cáo ngay, dừng hoạt động và thực hiện biện pháp kiểm soát, khắc phục theo quy định.
3. Lĩnh vực an toàn bức xạ và quản lý vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM)
3.1. Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15, tạm thời không áp dụng một số quy định sau:
a) Quy định hoạt động "Chế biến khoáng sản có tính phóng xạ" thuộc danh mục "Công việc bức xạ" tại Khoản 5, Điều 14;
b) Quy định "Mức miễn trừ khai báo, cấp phép là giá trị nồng độ hoạt độ phóng xạ, tổng hoạt độ phóng xạ, suất liều hoặc năng lượng bức xạ được cơ quan có thẩm quyền quy định mà từ mức đó trở xuống thì nguồn bức xạ không bắt buộc phải khai báo, cấp phép." tại Khoản 18, Điều 4;
c) Quy định “Tổ chức thực hiện phải lập Báo cáo đánh giá an toàn tại Điểm a, Khoản 1, Điều 17;
d) Quy định “Tuân thủ các yêu cầu nghiêm ngặt về quản lý chất thải phóng xạ NORM” tại Điều 37, Điều 38;
đ) Quy định tổ chức chế biến khoáng sản có tính phóng xạ phải có Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, thiết lập hệ thống bảo vệ thực thể theo tiêu chuẩn cơ sở hạt nhân/bức xạ quy mô công nghiệp tại Khoản 1 Điều 56;
3.2. Nghị định số 332/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/12/2025 quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân
a) Tạm thời không áp dụng một số quy định về tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ phải lập Báo cáo đánh giá an toàn và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Cục An toàn bức xạ và hạt nhân) để thẩm định trước khi triển khai, quy định tại các Điều, khoản, mục cụ thể: (i) Khoản 1, Điều 21: Công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ: (ii) Mục 1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này phải có “Giấy phép tiến hành công việc bức xạ”; (iii) Điều 22: Yêu cầu chung về tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; (iv) Điều 26: Quy định về điều kiện cấp giấy phép sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động; (v) Điều 27: Quy định về điều kiện cấp phép sản xuất, chế biến chất phóng xạ; (vi) Điều 33: Quy định về tổ chức chế biến khoáng sản có tính phóng xạ phải có Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, thiết lập hệ thống bảo vệ thực thể theo tiêu chuẩn cơ sở hạt nhân/bức xạ quy mô công nghiệp.
b) Tạm thời không áp dụng trình tự, thủ tục lập thẩm định Báo cáo đánh giá an toàn, việc tạm thời không áp dụng quy định nêu trên chỉ giới hạn đối với trình tự, thủ tục hành chính, không làm thay đổi trách nhiệm của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ trong việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, quản lý chất thải NORM và chịu sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền theo Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát. Trong thời gian thử nghiệm, “Phương án đảm bảo an toàn bức xạ, quản lý chất thải NORM và tẩy xạ" phải được thực hiện với sự giám sát chặt chẽ của cơ quan chuyên môn ký hợp đồng giám sát độc lập với Công ty là Viện Công nghệ xạ hiếm. Việc tạm thời không áp dụng chỉ giới hạn đối với trình tự, thủ tục hành chính, không làm thay đổi trách nhiệm của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ trong việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn bức xạ, quản lý chất thải NORM, bảo vệ người lao động và chịu sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền theo Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát và Phương án bảo đảm an toàn bức xạ được phê duyệt. Thay vào đó là "Phương án đảm bảo an toàn bức xạ, quản lý chất thải NORM và tẩy xạ" với sự giám sát chặt chẽ của cơ quan chuyên môn và Tổ giám sát.
c) Cơ chế thay thế và điều kiện kiểm soát Phương án bảo đảm an toàn bức xạ, quản lý vật liệu, chất thải có khả năng chứa NORM và công tác tẩy xạ (nếu có) được thực hiện trong suốt quá trình thử nghiệm. Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ ký hợp đồng với Vi ện Công nghệ Xạ hiếm để thực hiện giám sát độc lập về an toàn bức xạ. Viện Công nghệ Xạ hiếm thực hiện quan trắc, đo kiểm an toàn bức xạ hằng ngày, hằng tuần và đột xuất; đánh giá tình trạng phát sinh NORM, giám sát công tác tẩy xạ
(nếu có), lập biên bản, hồ sơ giám sát, báo cáo kết quả và kiến nghị các biện pháp xử lý khi phát hiện nguy cơ mất an toàn; gửi báo cáo hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng và đột xuất cho Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ và Sở Khoa học và Công nghệ để phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các kiến nghị của đơn vị giám sát độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm an toàn bức xạ trong quá trình thử nghiệm.
d) Bã thải phát sinh được lưu giữ, quản lý tại khu vực riêng trong phạm vi nhà xưởng 1.000 m² tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc; quản lý theo từng lô phát sinh, ghi nhận đầy đủ khối lượng, vị trí, thời gian lưu giữ và quá trình xử lý. Công ty thực hiện quan trắc suất liều bức xạ môi trường, kiểm soát khu vực lưu giữ, người lao động và các thông số an toàn bức xạ theo Phương án thử nghiệm; báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
e) Khi kết thúc thời gian thử nghiệm, Công ty thực hiện kiểm tra hiện trạng khu vực thử nghiệm, đánh giá mức độ nhiễm xạ, tẩy xạ thiết bị và nhà xưởng (nếu có), xử lý bã thải còn tồn lưu, hoàn trả mặt bằng theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát và quy định của pháp luật.
4. Đối với quy định về xây dựng Pháp luật về xây dựng chưa có quy định điều chỉnh riêng đối với hoạt động cải tạo, lắp đặt thiết bị và hạ tầng kỹ thuật phục vụ thử nghiệm công nghệ ở quy mô bán công nghiệp. Theo điểm h khoản 2 Điều 43, điểm a khoản 2 Điều 43 và Điều 72 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các hoạt động sửa chữa, cải tạo công trình và xây dựng công trình tạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Dự án sử dụng nhà xưởng hiện hữu để cải tạo, bố trí mặt bằng, gia cố cục bộ nền móng, lắp đặt dây chuyền công nghệ, hệ thống phụ trợ và các hạng mục bảo đảm an toàn phục vụ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; không hình thành công trình sản xuất đưa vào khai thác, sử dụng lâu dài.
a) Tạm thời không áp dụng trình tự, thủ tục “Cấp giấy phép xây dựng” đối với các hạng mục phục vụ xây dựng gồm: Cải tạo, xây dựng công trình hiện hữu, bố trí mặt bằng bên trong nhà xưởng để lắp đặt dây chuyền bán công nghiệp chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp; gia cố cục bộ khu vực đặt thiết bị, bồn chứa, bể công nghệ phục vụ quá trình thử nghiệm; lắp đặt tổ hợp thiết bị tuyển nổi, thủy luyện, xử lý khí thải, hệ thống quan trắc, điều khiển và các thiết bị phụ trợ; xây dựng các hạng mục bảo đảm an toàn vận hành như khu vực thu gom, kiểm soát sự cố, đê bao chống tràn tại khu vực có nguy cơ phát sinh hóa chất. Lý do đề xuất: Dự án thuộc công trình sửa chữa, cải tạo bên trong và hạ tầng phục vụ công trình thử nghiệm ngắn hạn (tạm thời).
b) Cơ chế thay thế và điều kiện kiểm soát (i) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp quản lý, kiểm soát đối với các hạng mục cải tạo, lắp đặt thiết bị phục vụ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi nhà xưởng hiện hữu tại
Trung tâm Phát triển và Giao dịch công nghệ thành phố Hà Nội, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc: lập hồ sơ, nhật ký quá trình cải tạo, lắp đặt, đấu nối, hiệu chỉnh và vận hành thiết bị; ghi nhận đầy đủ thời gian thực hiện, thông số kỹ thuật, tình trạng thiết bị, kết quả kiểm tra, sự cố phát sinh và biện pháp xử lý.
(ii) Chỉ đưa dây chuyền bán công nghiệp vào vận hành thử nghiệm sau khi hoàn thành việc kiểm tra điều kiện về thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát và cơ quan có thẩm quyền xác nhận đáp ứng yêu cầu. (iii) Thực hiện giám sát trong quá trình vận hành, kịp thời phát hiện, xử lý các bất thường về thiết bị, công nghệ, an toàn lao động, an toàn bức xạ, môi trường; trường hợp phát sinh nguy cơ mất an toàn phải dừng hoạt động tại khu vực liên quan để kiểm tra, khắc phục trước khi vận hành trở lại. (iv) Hồ sơ lắp đặt, biên bản kiểm tra, nhật ký vận hành, dữ liệu giám sát và các tài liệu liên quan được lưu giữ đầy đủ, cung cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát và cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
5. Các quy định không đề xuất tạm thời không áp dụng Ngoài các nội dung đề xuất tạm thời không áp dụng theo cơ chế thử nghiệm có kiểm soát quy định tại Luật Thủ đô và Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố, dự án thử nghiệm có kiểm soát không tạm thời không áp dụng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy, an toàn, vệ sinh lao động; quản lý nguyên liệu, khoáng sản, sản phẩm thử nghiệm; quản lý, truy xuất nguồn gốc, khai thác, vận chuyển quặng đất hiếm; an ninh, trật tự, bảo vệ tài sản, bảo mật thông tin, quản lý khu vực, hạ tầng thử nghiệm và các quy định pháp luật có liên quan. Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành đối với các nội dung không thuộc phạm vi đề xuất áp dụng cơ chế thử nghiệm, cụ thể như sau:
5.1. Quy định về bảo vệ môi trường Trong quá trình thử nghiệm, Công ty phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát; vận hành hệ thống xử lý khí thải, nước thải, thu gom và quản lý chất thải; tổ chức quan trắc môi trường theo nội dung đã được phê duyệt; bảo đảm các thông số môi trường đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Thực hiện thủ tục đăng ký môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường.
5.2. Quy định về an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy và an toàn, vệ sinh lao động Công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định về huấn luyện an toàn; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân về an toàn bức xạ; quan trắc bức xạ; kiểm soát liều chiếu xạ đối với người lao động và khu vực thử nghiệm; xây dựng, duy trì phương án ứng phó sự cố hóa chất, bức xạ, cháy nổ; tổ chức xử lý sự cố theo quy định của pháp luật và Phương án thử nghiệm có kiểm soát.
Trường hợp quặng thuộc đối tượng quản lý theo Luật Năng lượng nguyên tử, thực hiện đầy đủ điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với hoạt động đóng gói, vận chuyển theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP. Đối với chất thải chứa vật liệu phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên (NORM), thực hiện phân tích, phân loại ngay khi phát sinh chất thải trong hoạt động thử nghiệm; quản lý, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo khoản 5 Điều 18 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP, QCVN 23:2023/BKHCN và các quy định của pháp luật.
5.3. Quy định về quản lý nguyên liệu, khoáng sản và sản phẩm thử nghiệm Toàn bộ quặng nguyên liệu đưa vào khu vực thử nghiệm phải đúng nguồn gốc, chủng loại và khối lượng phục vụ thử nghiệm, có hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp và được quản lý theo từng lô. Công ty có trách nhiệm ghi nhận, đối chiếu khối lượng tiếp nhận, sử dụng, tồn và còn lại sau từng đợt vận hành; bảo đảm truy xuất được từ lô nguyên liệu đến bán thành phẩm, sản phẩm thử nghiệm và chất thải phát sinh. Trường hợp phát hiện nguyên liệu không phù hợp về nguồn gốc, chủng loại hoặc khối lượng, Công ty phải tạm dừng tiếp nhận, sử dụng lô nguyên liệu liên quan và báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát và cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo chức năng, nhiệm vụ.
5.4. Quy định về an ninh, trật tự, bảo vệ tài sản và bảo mật thông tin Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm phối hợp với Công an thành phố Hà Nội và các cơ quan liên quan trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự khu vực thử nghiệm; phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật (nếu có); bảo đảm an toàn đối với quá trình tiếp nhận, vận chuyển, lưu giữ và sử dụng quặng nguyên liệu, hóa chất, sản phẩm thử nghiệm và vật tư. Công ty tổ chức kiểm soát người, phương tiện ra, vào khu vực thử nghiệm; thực hiện chế độ quản lý, lưu trữ và cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo quy định của pháp luật và khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
5.5. Quy định về quản lý khu vực và hạ tầng thử nghiệm Hoạt động thử nghiệm chỉ được thực hiện trong phạm vi nhà xưởng có diện tích 1.000 m² theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát và Quyết định cho phép thử nghiệm. Việc sử dụng hệ thống điện, cấp nước, giao thông nội bộ, công trình phụ trợ và các hạ tầng kỹ thuật khác phải tuân thủ quy định của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và các quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm điều kiện phục vụ hoạt động thử nghiệm và tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo quy định.
6. Lấy mẫu, phân tích, đánh giá vật liệu và chất thải phát sinh Vật liệu, chất thải phát sinh trong quá trình thử nghiệm được lưu giữ, quản lý, quan trắc và đánh giá theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát. Sau khi hoàn thành mẻ thử nghiệm đầu tiên, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm:
a) Tổ chức lấy mẫu đại diện đối với nguyên liệu, sản phẩm trung gian, chất thải và các dòng vật liệu phát sinh tại các công đoạn có khả năng tập trung NORM, kết quả phân tích là căn cứ xác định chế độ quản lý đối với bã thải phát sinh trong quá trình thử nghiệm. Trường hợp kết quả phân tích xác định bã thải thuộc đối tượng quản lý theo pháp luật về năng lượng nguyên tử hoặc vượt ngưỡng an toàn theo quy định, Công ty phải dừng công đoạn tiếp theo, báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; thực hiện lập “Báo cáo đánh giá an toàn”. Chỉ được tiếp tục công đoạn tiếp theo sau khi Báo cáo đánh giá an toàn được cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận và các yêu cầu về an toàn được đáp ứng đầy đủ.
b) Ký hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn theo quy định của pháp luật để thực hiện lấy mẫu, phân tích, đánh giá thành phần, hoạt độ phóng xạ, đặc tính vật liệu và các thông số liên quan;
c) Thực hiện đánh giá kết quả phân tích làm cơ sở xác định mức độ nguy cơ, yêu cầu kiểm soát, phương án quản lý vật liệu, chất thải trong các giai đoạn thử nghiệm tiếp theo. Tổ chức thực hiện phân tích, đánh giá phải là đơn vị chuyên môn có chức năng, năng lực phù hợp về phân tích phóng xạ, an toàn bức xạ, quản lý chất thải phóng xạ tự nhiên (NORM) hoặc lĩnh vực liên quan và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc công nhận đủ điều kiện thực hiện theo quy định của pháp luật.
7. Kiểm soát an toàn trong quá trình thử nghiệm Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm:
a) Bố trí nhân lực phụ trách an toàn bức xạ, an toàn hóa chất; tổ chức đào tạo, hướng dẫn người tham gia thử nghiệm về quy trình vận hành, nhận diện nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và xử lý tình huống bất thường;
b) Trang bị thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị đo kiểm, phương tiện phục vụ kiểm soát an toàn bức xạ, hóa chất và môi trường theo yêu cầu của Phương án thử nghiệm có kiểm soát;
c) Ký hợp đồng với các tổ chức có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn để thực hiện giám sát, quan trắc, lấy mẫu, phân tích, xử lý chất thải và các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến an toàn bức xạ, NORM, hóa chất và môi trường theo yêu cầu của hoạt động thử nghiệm. Đối với công tác giám sát độc lập về an toàn bức xạ, Công ty thực hiện ký hợp đồng với Viện Công nghệ Xạ hiếm để thực hiện giám sát độc lập trong toàn bộ thời gian thử nghiệm, bảo đảm tính khách quan, độc lập của hoạt động giám sát và thực hiện báo cáo kết quả theo quy định;
d) Xây dựng phương án ứng phó sự cố liên quan đến NORM, hóa chất, môi trường; trường hợp cần thiết thuê tổ chức có chức năng, năng lực chuyên môn về ứng phó sự cố hóa chất, xử lý môi trường, an toàn bức xạ để hỗ trợ đánh giá, kiểm soát và khắc phục sự cố.
Thực hiện chế độ ghi chép, lưu trữ nhật ký vận hành, kết quả quan trắc, kết quả phân tích, hồ sơ quản lý vật liệu, chất thải và các tài liệu liên quan phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.
8. Xử lý trường hợp phát sinh nguy cơ mất an toàn bức xạ Trường hợp kết quả phân tích xác định vật liệu, chất thải phát sinh thuộc đối tượng quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử hoặc có thông số vượt ngưỡng an toàn cho phép, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm:
a) Tạm dừng hoạt động tại khu vực phát sinh nguy cơ mất an toàn;
b) Thực hiện khoanh vùng, kiểm soát, lưu giữ vật liệu, chất thải phát sinh theo yêu cầu an toàn;
c) Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn xử lý;
d) Chỉ tiếp tục hoạt động thử nghiệm sau khi hoàn thành các biện pháp kiểm soát, khắc phục và đáp ứng yêu cầu an toàn theo quy định.
9. Phương án ứng phó sự cố an toàn bức xạ Phương án ứng phó sự cố an toàn bức xạ phù hợp với hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, phải xác định:
a) Các tình huống sự cố có thể phát sinh trong quá trình thử nghiệm, gồm: phát hiện vật liệu có hoạt độ phóng xạ vượt mức kiểm soát; rò rỉ, phát tán vật liệu chứa NORM; sự cố trong khu vực lưu giữ vật liệu, chất thải; sự cố ảnh hưởng đến người lao động, thiết bị và môi trường;
b) Trình tự xử lý sự cố, gồm: dừng hoạt động tại khu vực xảy ra sự cố; khoanh vùng, kiểm soát khu vực; kiểm tra, đánh giá mức độ ảnh hưởng; thu gom, lưu giữ vật liệu phát sinh; thực hiện biện pháp khắc phục; xác nhận điều kiện an toàn trước khi vận hành trở lại;
c) Trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc phát hiện, thông báo, xử lý và báo cáo sự cố;
d) Cơ chế phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, các cơ quan có liên quan trong trường hợp xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ mất an toàn bức xạ.
10. Kiểm soát khu vực thử nghiệm, giám sát bằng camera, giám sát độc lập và lưu trữ dữ liệu Công ty thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát, giám sát toàn bộ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, bảo đảm quản lý chặt chẽ nguyên liệu, thiết bị, sản phẩm, chất thải, vật liệu phát sinh và các điều kiện an toàn trong suốt quá trình vận hành dây chuyền bán công nghiệp.
a) Lắp đặt, duy trì hệ thống camera giám sát tại các khu vực trọng yếu phục vụ hoạt động thử nghiệm, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền tại các khu vực : Khu vực tiếp nhận, tập kết, kiểm tra, quản lý quặng nguyên liệu đầu vào; Khu vực lưu giữ, cấp phát hóa chất, vật tư phục vụ quá trình thử nghiệm; Khu vực vận hành dây chuyền bán công nghiệp, bao gồm các công đoạn tuyển nổi, nung phân hủy, hòa tách, lọc ép, tinh chế, kết tủa và nung sản phẩm; Khu vực lấy mẫu, lưu giữ mẫu nguyên liệu, sản phẩm trung gian, sản phẩm sau thử nghiệm phục vụ phân tích, đánh giá; Khu vực lưu giữ sản phẩm, bán thành phẩm phát sinh trong quá trình thử nghiệm; Khu vực lưu giữ chất thải, bã thải, vật liệu phát sinh có khả năng chứa vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM); Khu vực thu gom, kiểm soát các dòng nước phát sinh trong quá trình thử nghiệm, gồm khu vực bể chứa, tuần hoàn, xử lý, lưu giữ nước công nghệ, các vị trí đầu nguồn có khả năng phát sinh nước thải hoặc dòng vật chất cần kiểm soát; Khu vực lưu giữ thiết bị, vật liệu, chất thải phát sinh sau quá trình thử nghiệm; các khu vực khác có yêu cầu kiểm soát an toàn theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát.
b) Hệ thống camera giám sát phải bảo đảm ghi nhận liên tục 24/24 giờ các hoạt động tiếp nhận nguyên liệu, vận hành dây chuyền bán công nghiệp, lấy mẫu, quản lý sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải, vật liệu phát sinh, tình trạng vận hành các khu vực thu gom, tuần hoàn, xử lý và kiểm soát các dòng nước, khí, chất thải phát sinh trong quá trình thử nghiệm. Dữ liệu camera phải được lưu trữ đầy đủ, bảo đảm khả năng truy xuất, phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thử nghiệm; được quản lý, bảo mật trong toàn bộ thời gian thực hiện thử nghiệm và thời gian lưu trữ hồ sơ theo quy định.
c) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm cung cấp dữ liệu camera, nhật ký vận hành, hồ sơ quản lý nguyên liệu, sản phẩm, chất thải, kết quả quan trắc, kết quả phân tích và các tài liệu liên quan cho Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát, cơ quan chuyên môn và cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
d) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ ký hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện giám sát độc lập đối với quá trình thử nghiệm, gồm các nội dung: Vi ệc tuân thủ phạm vi, quy mô, nội dung, địa điểm, thời gian thử nghiệm được phê duyệt: Tình trạng vận hành của dây chuyền bán công nghiệp; Việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; Việc quản lý nguyên liệu, sản phẩm, chất thải, vật liệu phát sinh có nguy cơ chứa NORM; Việc thực hiện các yêu cầu về lấy mẫu, quan trắc, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật, môi trường và an toàn.
đ) Đơn vị giám sát độc lập có trách nhiệm lập báo cáo giám sát hằng ngày, ghi nhận tình trạng vận hành, kết quả kiểm tra, các vấn đề phát sinh, mức độ tuân thủ các yêu cầu của Phương án thử nghiệm có kiểm soát; gửi Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan tham gia giám sát theo quy định.
e) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ thực hiện kiểm soát người ra, vào khu vực thử nghiệm; chỉ bố trí cá nhân được phân công nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, được đào tạo và cấp chứng nhận về an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy, vận hành thiết bị mới được tham gia vận hành dây chuyền, lấy mẫu, xử lý nguyên liệu, sản phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh.
g) Toàn bộ hoạt động vận hành dây chuyền bán công nghiệp, tiếp nhận nguyên liệu, lấy mẫu, xử lý sản phẩm, quản lý chất thải, kiểm tra an toàn và các thông số vận hành phải được ghi nhận trong nhật ký vận hành. Nhật ký vận hành là tài liệu bắt buộc phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thử nghiệm và xác định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan.
h) Trường hợp phát hiện dấu hiệu không bảo đảm điều kiện an toàn, nguy cơ phát sinh sự cố hoặc hoạt động thử nghiệm không đúng phạm vi được chấp thuận, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm dừng hoạt động tại khu vực liên quan, thực hiện biện pháp kiểm soát, khắc phục, đánh giá mức độ ảnh hưởng và báo cáo ngay Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát, cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
11. Lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Vi ệc đánh giá kết quả thử nghiệm được thực hiện theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát, hệ thống chỉ tiêu đánh giá (KPI) được phê duyệt và các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chế này. Dữ liệu thu thập trong quá trình thử nghiệm gồm thông số công nghệ, hiệu suất thu hồi đất hiếm, mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, cân bằng vật chất, chất lượng sản phẩm, thông số môi trường, an toàn lao động và an toàn bức xạ là cơ sở phục vụ: Hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp; Xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật; Đánh giá khả năng triển khai công nghệ ở quy mô công nghiệp;Phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chế biến sâu đất hiếm.
12. Đối với quy định về xây dựng Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp quản lý, kiểm soát đối với các hạng mục cải tạo, lắp đặt thiết bị phục vụ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi nhà xưởng hiện hữu tại Trung tâm Phát triển và Giao dịch công nghệ thành phố Hà Nội, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
a) Yêu cầu quản lý, kiểm soát trong quá trình thực hiện Kiểm tra, đánh giá hiện trạng nhà xưởng, điều kiện kỹ thuật, khả năng chịu lực của khu vực lắp đặt trước khi đưa thiết bị vào vận hành. Bảo đảm các hạng mục cải tạo, lắp đặt không làm thay đổi mục đích sử dụng, công năng chính, kết cấu chịu lực của công trình hiện hữu. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn công trình, phòng cháy, chữa cháy, an toàn hóa chất, an toàn bức xạ và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình thử nghiệm.
Không tự ý xây dựng, cải tạo, mở rộng phạm vi công trình, thay đổi quy mô thiết bị, công suất thử nghiệm ngoài nội dung được phê duyệt.
b) Kiểm soát, giám sát hoạt động lắp đặt và vận hành thiết bị
- Lập hồ sơ, nhật ký quá trình cải tạo, lắp đặt, đấu nối, hiệu chỉnh và vận hành thiết bị; ghi nhận đầy đủ thời gian thực hiện, thông số kỹ thuật, tình trạng thiết bị, kết quả kiểm tra, sự cố phát sinh và biện pháp xử lý.
- Chỉ đưa dây chuyền bán công nghiệpvào vận hành thử nghiệm sau khi hoàn thành việc kiểm tra điều kiện về thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đáp ứng yêu cầu.
- Thực hiện giám sát trong quá trình vận hành, kịp thời phát hiện, xử lý các bất thường về thiết bị, công nghệ, an toàn lao động, an toàn bức xạ, môi trường; trường hợp phát sinh nguy cơ mất an toàn phải dừng hoạt động tại khu vực liên quan để kiểm tra, khắc phục trước khi vận hành trở lại.
- Hồ sơ lắp đặt, biên bản kiểm tra, nhật ký vận hành, dữ liệu giám sát và các tài liệu liên quan được lưu giữ đầy đủ, cung cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát và cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
13. Xử lý sau khi kết thúc thử nghiệm Khi kết thúc thời gian thử nghiệm hoặc hoạt động thử nghiệm được chấm dứt trước thời hạn, thực hiện các nội dung sau: Dừng vận hành toàn bộ dây chuyền bán công nghiệp, thiết bị, hạng mục phục vụ hoạt động thử nghiệm; thực hiện kiểm tra, xác nhận tình trạng an toàn trước khi tháo dỡ, di chuyển hoặc xử lý các thiết bị liên quan. Tháo dỡ thiết bị thử nghiệm; xử lý nguyên liệu còn lại, sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm theo quy định của pháp luật và phương án được phê duyệt. Thực hiện các biện pháp kiểm soát an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường đối với khu vực thử nghiệm; trường hợp có phát sinh vật liệu có khả năng chứa NORM phải thực hiện quản lý, xử lý theo kết quả đánh giá và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Hoàn trả mặt bằng, công trình, khu vực thử nghiệm theo yêu cầu của cơ quan quản lý địa điểm thử nghiệm; hoàn thành việc bàn giao sau khi đáp ứng các yêu cầu về an toàn, môi trường và các điều kiện liên quan theo quy định.
14. Giới hạn áp dụng Các nội dung pháp luật được tạm thời không áp dụng tại Quy chế này chỉ có hiệu lực trong thời gian thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, phạm vi dây chuyền công suất 100 kg quặng/giờ, tổng khối lượng nguyên liệu tối đa 100 tấn quặng nguyên khai từ mỏ Đông Pao, địa điểm thử nghiệm tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và các nội dung được UBND thành phố Hà Nội chấp thuận. Ngoài các nội dung được tạm thời không áp dụng theo Quy chế này, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát.
15. Lý do cần tạm thời không áp dụng một số quy định của pháp luật trong thời gian thử nghiệm có kiểm soát Hoạt động thử nghiệm có kiểm soát của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ nhằm đánh giá, hoàn thiện công nghệ chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp trên dây chuyền công suất 100 kg quặng/giờ. Hoạt động này có tính chất nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm công nghệ trước khi xem xét khả năng triển khai ở quy mô công nghiệp, không phải là dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến khoáng sản để sản xuất, kinh doanh thương mại. Các quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật chủ yếu được xây dựng để áp dụng đối với cơ sở sản xuất, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp có quy trình công nghệ, công suất, sản lượng và điều kiện vận hành ổn định. Việc áp dụng đầy đủ các trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật dành cho cơ sở công nghiệp trong giai đoạn thử nghiệm công nghệ ở quy mô bán công nghiệp chưa phản ánh đúng tính chất, mục tiêu và mức độ của hoạt động thử nghiệm. Đối với công nghệ chế biến sâu đất hiếm, các thông số kỹ thuật về hiệu suất thu hồi, mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, cân bằng vật chất, đặc tính dòng thải, mức độ tập trung vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM), yêu cầu kiểm soát môi trường và các điều kiện vận hành khác cần được xác định thông qua quá trình vận hành thực tế trên dây chuyền bán công nghiệp. Kết quả thử nghiệm là cơ sở khoa học, kỹ thuật để hoàn thiện công nghệ, đề xuất xác lập các yêu cầu quản lý phù hợp trước khi triển khai ở quy mô công nghiệp. Vi ệc tạm thời không áp dụng một số quy định pháp luật trong phạm vi thử nghiệm có kiểm soát nhằm tạo điều kiện thực hiện hoạt động đánh giá công nghệ trong môi trường thực tế, đồng thời bảo đảm kiểm soát chặt chẽ các yếu tố rủi ro thông qua giới hạn về địa điểm, thời gian, công suất, khối lượng nguyên liệu, phạm vi hoạt động, hệ thống giám sát, chế độ báo cáo, kiểm soát an toàn bức xạ, bảo vệ môi trường và sự tham gia giám sát của các cơ quan có liên quan. Không làm phát sinh quyền miễn trừ chung đối với các quy định pháp luật hiện hành, không áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản, đầu tư xây dựng, vận hành cơ sở chế biến công nghiệp hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại. Khi kết thúc thử nghiệm hoặc chuyển sang giai đoạn triển khai dự án ở quy mô công nghiệp, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ phải thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật có liên quan.
16. Phạm vi, thời hạn, đối tượng và điều kiện áp dụng cơ chế tạm thời không áp dụng
a) Phạm vi áp dụng Cơ chế tạm thời không áp dụng quy định pháp luật được áp dụng đối với hoạt động thử nghiệm có kiểm soát của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ ở quy mô bán công nghiệp trong phạm vi, quy mô, địa điểm, thời gian và nội dung thử nghiệm được UBND thành phố Hà Nội chấp thuận tại Quyết định này.
Cơ chế tạm thời không áp dụng chỉ áp dụng đối với một số quy định pháp luật chuyên ngành điều chỉnh đối với cơ sở chế biến sâu đất hiếm ở quy mô công nghiệp chưa phù hợp với tính chất thử nghiệm, nghiên cứu, đánh giá và hoàn thiện công nghệ trong giai đoạn bán công nghiệp. Cơ chế này không áp dụng đối với hoạt động đầu tư xây dựng, vận hành cơ sở chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp, hoạt động khai thác khoáng sản, sản xuất, kinh doanh sản phẩm thương mại hoặc các hoạt động khác ngoài phạm vi thử nghiệm được chấp thuận.
b) Thời hạn áp dụng Cơ chế tạm thời không áp dụng quy định pháp luật có hiệu lực trong thời gian thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, tối đa 18 tháng kể từ ngày Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát có hiệu lực thi hành. Trường hợp hoạt động thử nghiệm kết thúc trước thời hạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, theo đề nghị của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ hoặc do không đáp ứng điều kiện tiếp tục thử nghiệm, cơ chế tạm thời không áp dụng chấm dứt kể từ thời điểm hoạt động thử nghiệm được dừng.
c) Đối tượng áp dụng Cơ chế tạm thời không áp dụng một số quy định của pháp luật trong quy chế này được áp dụng đối với: Tổ chức thực hiện hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; các cá nhân tham gia thực hiện hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi nhiệm vụ được giao; Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện hoạt động thử nghiệm theo Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát và Quy chế này. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối theo dõi, quản lý việc thực hiện cơ chế tạm thời không áp dụng; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tuân thủ các điều kiện thử nghiệm theo
Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát và Quy chế này.
d) Điều kiện áp dụng Vi ệc áp dụng cơ chế tạm thời không áp dụng quy định pháp luật chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: Hoạt động thử nghiệm được triển khai đúng công nghệ, quy mô, địa điểm, thời gian, phạm vi, nội dung và các điều kiện đã được UBND thành phố Hà Nội chấp thuận; Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ hoàn thành các điều kiện về nhân lực, thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, lắp đặt hệ thống kiểm soát, giám sát, phương án bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường trước khi đưa dây chuyền bán công nghiệp vào vận hành;
Có đầy đủ hồ sơ quản lý, nhật ký vận hành, hệ thống camera giám sát có kết nối với cơ quan thực hiện giám sát, dữ liệu quan trắc, kết quả phân tích, báo cáo thử nghiệm và các tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý; Có cơ chế phối hợp giữa Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan chuyên môn, đơn vị giám sát độc lập trong quá trình triển khai thử nghiệm; Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro; kịp thời dừng hoạt động, xử lý, khắc phục và báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi phát sinh nguy cơ mất an toàn hoặc sự cố; Không mở rộng phạm vi, quy mô, đối tượng áp dụng cơ chế tạm thời không áp dụng sang các hoạt động ngoài nội dung thử nghiệm được chấp thuận. Ngoài các nội dung được tạm thời không áp dụng theo Quy chế này, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ, các tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát.
17. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện thử nghiệm khi được tạm thời không áp dụng quy định pháp luật.
a) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động thử nghiệm có kiểm soát đúng phạm vi, quy mô, địa điểm, thời hạn, nội dung và các điều kiện được UBND thành phố Hà Nội chấp thuận; chịu sự hướng dẫn, giám sát, kiểm tra của Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong suốt quá trình thử nghiệm.
b) Trong thời gian được tạm thời không áp dụng một số quy định pháp luật chuyên ngành, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm:
- Chỉ tổ chức vận hành dây chuyền chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp phục vụ mục tiêu kiểm chứng, đánh giá, hoàn thiện công nghệ; không sử dụng cơ chế tạm thời không áp dụng để triển khai hoạt động đầu tư xây dựng, sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản, kinh doanh sản phẩm thương mại hoặc mở rộng ngoài phạm vi thử nghiệm được chấp thuận.
- Bảo đảm đầy đủ điều kiện về nhân lực, thiết bị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, quy trình vận hành, hệ thống giám sát, phương án bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường trước khi đưa dây chuyền bán công nghiệp vào vận hành; chỉ vận hành sau khi hoàn thành việc kiểm tra, xác nhận điều kiện an toàn theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát.
c) Tổ chức quản lý chặt chẽ toàn bộ quá trình tiếp nhận, lưu giữ, sử dụng quặng nguyên liệu, sản phẩm trung gian, sản phẩm thử nghiệm, chất thải, vật liệu phát sinh trong quá trình vận hành; bảo đảm xác định được nguồn gốc, khối lượng, vị trí lưu giữ, tình trạng xử lý đối với từng loại vật liệu trong suốt thời gian thử nghiệm.
d) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về kiểm soát an toàn bức xạ, quản lý vật liệu có nguy cơ chứa NORM, an toàn hóa chất, bảo vệ môi trường; duy trì hoạt
động quan trắc, lấy mẫu, phân tích, đánh giá các thông số kỹ thuật, môi trường và an toàn theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát.
đ) Ký hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kiểm định, quan trắc, phân tích, đánh giá độc lập đối với các nội dung liên quan đến an toàn bức xạ, môi trường, chất lượng sản phẩm và các chỉ tiêu kỹ thuật của quá trình thử nghiệm; cung cấp kết quả đánh giá cho Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát và cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
e) Thiết lập, duy trì hệ thống giám sát hoạt động thử nghiệm; thực hiện ghi nhận đầy đủ nhật ký vận hành, thông số công nghệ, tình trạng thiết bị, kết quả kiểm tra, kết quả quan trắc, sự cố phát sinh và biện pháp xử lý; lưu trữ dữ liệu camera, dữ liệu vận hành, hồ sơ thử nghiệm trong suốt thời gian thực hiện và theo yêu cầu quản lý sau khi kết thúc thử nghiệm.
g) Thực hiện báo cáo hằng ngày về tình hình vận hành, nguyên liệu, sản phẩm, chất thải, kết quả quan trắc và các chỉ tiêu an toàn gửi Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát để theo dõi, giám sát, đồng thời thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ theo quy định, đột xuất theo quy định. Khi phát sinh nguy cơ hoặc sự cố ảnh hưởng đến môi trường, an toàn bức xạ, hóa chất hoặc an toàn vận hành, phải báo cáo ngay, dừng hoạt động và thực hiện biện pháp kiểm soát, khắc phục.
h) Chủ động dừng hoạt động thử nghiệm khi phát hiện nguy cơ mất an toàn, sự cố về môi trường, an toàn bức xạ, hóa chất hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến người lao động, cộng đồng và khu vực xung quanh; thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục, báo cáo cơ quan có thẩm quyền trước khi vận hành trở lại.
i) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, số liệu cung cấp; việc tuân thủ các điều kiện thử nghiệm; việc quản lý, bảo vệ nguyên liệu, sản phẩm, chất thải, dữ liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm; thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi kết thúc thử nghiệm hoặc khi cơ chế tạm thời không áp dụng hết hiệu lực.
k) Khi kết thúc thời gian thử nghiệm hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, thực hiện dừng vận hành, tháo dỡ dây chuyền bán công nghiệp, xử lý nguyên liệu, sản phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh; hoàn trả mặt bằng, bảo đảm các yêu cầu về an toàn bức xạ, bảo vệ môi trường và các điều kiện khác theo quy định. Ngoài các nội dung được tạm thời không áp dụng theo Quy chế này, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát.
18. Trường hợp chấm dứt, thu hồi hoặc điều chỉnh nội dung tạm thời không áp dụng quy định pháp luật Vi ệc tạm thời không áp dụng một số quy định pháp luật trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát chấm dứt, bị thu hồi hoặc được điều chỉnh khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Hoạt động thử nghiệm kết thúc theo thời hạn được chấp thuận tại Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát hoặc Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có văn bản đề nghị chấm dứt trước thời hạn.
b) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ không thực hiện đúng phạm vi, quy mô, địa điểm, nội dung, thời gian thử nghiệm được phê duyệt; tự ý mở rộng hoạt động thử nghiệm, chuyển sang hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại hoặc triển khai các hoạt động không thuộc phạm vi thử nghiệm có kiểm soát.
c) Phát hiện hành vi vi phạm các yêu cầu về bảo đảm an toàn trong quá trình thử nghiệm, gồm: không tuân thủ quy định về kiểm soát môi trường, an toàn hóa chất, an toàn bức xạ; để xảy ra sự cố phát tán chất thải, vật liệu có nguy cơ chứa NORM, rò rỉ hóa chất, cháy, nổ hoặc các sự cố khác gây nguy cơ ảnh hưởng đến người lao động, cộng đồng và môi trường xung quanh.
d) Kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá của Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định hoạt động thử nghiệm không bảo đảm điều kiện an toàn, không đáp ứng yêu cầu kiểm soát rủi ro hoặc không còn phù hợp với mục tiêu, phạm vi thử nghiệm được chấp thuận.
đ) Kết quả phân tích, đánh giá vật liệu, chất thải phát sinh trong quá trình thử nghiệm xác định có yếu tố nguy cơ về an toàn bức xạ, vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM) hoặc các nguy cơ khác vượt giới hạn kiểm soát, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ không thực hiện đầy đủ biện pháp quản lý, kiểm soát theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
e) Có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, phòng ngừa và xử lý rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện thử nghiệm. Khi có căn cứ quy định tại khoản này, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá mức độ ảnh hưởng, báo cáo UBND thành phố Hà Nội xem xét quyết định việc chấm dứt, thu hồi hoặc điều chỉnh nội dung tạm thời không áp dụng quy định pháp luật theo quy định. Trường hợp phải chấm dứt hoặc thu hồi nội dung tạm thời không áp dụng quy định pháp luật, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm dừng hoạt động thử nghiệm theo yêu cầu; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, xử lý nguyên liệu, sản phẩm, chất thải, vật liệu phát sinh; khắc phục các tồn tại, tẩy xạ, sự cố (nếu có); hoàn trả mặt bằng, thiết bị, khu vực thử nghiệm theo yêu cầu của cơ quan quản lý. Vi ệc điều chỉnh nội dung tạm thời không áp dụng quy định pháp luật được thực hiện trong trường hợp cần thay đổi phạm vi, điều kiện kiểm soát, biện pháp quản lý rủi ro hoặc các yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động thử nghiệm tiếp tục được thực hiện an toàn, đúng mục tiêu và phù hợp với kết quả đánh giá trong quá trình thử nghiệm.
V. Cơ chế hướng dẫn, kiểm soát và giám sát
1. Cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Công an thành phố Hà Nội, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội; mời Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, các chuyên gia độc lập có uy tín, có chuyên môn phù hợp thuộc các bộ, ngành, viện nghiên cứu tham gia Tổ giám sát để hướng dẫn, giám sát, kiểm tra quá trình thử nghiệm, đánh giá kết quả và tham gia xử lý, đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh.
2. Nội dung, phương thức và tần suất hướng dẫn, kiểm tra, giám sát. Hoạt động thử nghiệm có kiểm soát chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát liên ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, điều phối hoạt động của Tổ giám sát liên ngành và tổng hợp kết quả giám sát. Công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát được thực hiện thông qua hệ thống dữ liệu giám sát, chế độ báo cáo, kết quả quan trắc, đánh giá độc lập, kiểm tra trực tiếp tại khu vực thử nghiệm và kiểm tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu nguy cơ mất an toàn, vi phạm phạm vi, điều kiện thử nghiệm hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
a) Giám sát thông qua hệ thống camera và dữ liệu vận hành Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ phải lắp đặt, duy trì hệ thống camera giám sát tại các vị trí trọng yếu trong phạm vi thử nghiệm, gồm: khu vực tiếp nhận, tập kết, lưu giữ quặng nguyên liệu; dây chuyền chế biến và khu vực lắp đặt thiết bị, bồn chứa, bể công nghệ; khu vực lấy mẫu, lưu giữ mẫu; khu vực lưu giữ sản phẩm, bán thành phẩm; khu vực lưu giữ chất thải, vật liệu phát sinh có nguy cơ chứa NORM; ống khói, điểm xả cuối của khí thải, nước thải; các lối ra, vào và vị trí có nguy cơ đưa nguyên liệu, sản phẩm, chất thải ra khỏi khu vực thử nghiệm; các khu vực khác theo yêu cầu của Phương án thử nghiệm có kiểm soát. Hệ thống camera phải có chức năng quan sát ngày, đêm bằng hồng ngoại, độ phân giải cao, xoay góc, phóng to hình ảnh; nhận diện phổ màu cơ bản theo cấu hình cài đặt, phát hiện xâm nhập trái phép và tự động cảnh báo khi phát hiện bất thường. Hệ thống phải ghi nhận liên tục quá trình tiếp nhận, vận hành, dừng thiết bị, xử lý sự cố và các hoạt động phát sinh trong phạm vi thử nghiệm. Hệ thống camera và truyền dữ liệu phải hoạt động liên tục 24 giờ/ngày trong suốt thời gian thử nghiệm, truyền hình ảnh và cảnh báo về Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội để giám sát từ xa; có nguồn điện dự phòng và cơ chế cảnh báo khi mất điện, mất tín hiệu hoặc gián đoạn truyền dữ liệu. Dữ liệu camera, dữ liệu vận hành, hồ sơ kỹ thuật và nhật ký vận hành phải được lưu trữ, bảo mật, bảo đảm khả năng truy xuất, đối chiếu; cung cấp cho Sở
Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát và cơ quan có thẩm quyền khi kiểm tra, giám sát hoặc có yêu cầu.
b) Giám sát thông qua quan trắc, kiểm định và đánh giá độc lập Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ ký hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của pháp luật để thực hiện quan trắc, lấy mẫu, phân tích, đánh giá độc lập đối với các thông số công nghệ, chất lượng sản phẩm, môi trường, an toàn bức xạ và vật liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm, nội dung giám sát, đánh giá gồm: (i) Quan trắc, đánh giá khí thải, nước thải, chất thải, các yếu tố môi trường phát sinh trong quá trình vận hành dây chuyền bán công nghiệp; (ii) Đo đạc, phân tích, đánh giá hoạt độ phóng xạ, thành phần vật liệu, chất thải có nguy cơ chứa NORM; (iii) Đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, bảo vệ môi trường theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát. Kết quả quan trắc, phân tích, đánh giá của các tổ chức độc lập được lập thành báo cáo, gửi Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát và các cơ quan có liên quan để phục vụ công tác theo dõi, đánh giá kết quả thử nghiệm.
c) Kiểm tra quá trình vận hành, an toàn và quản lý dữ liệu thử nghiệm Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung được chấp thuận tại Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát, gồm: Việc tuân thủ phạm vi, quy mô, thời gian, địa điểm và nội dung thử nghiệm; Việc thực hiện các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường; Việc quản lý nguyên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh; Việc thực hiện chế độ ghi chép nhật ký vận hành, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, dữ liệu giám sát và báo cáo kết quả thử nghiệm. Thời gian kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch giám sát được phê duyệt; trường hợp phát hiện nguy cơ mất an toàn, dấu hiệu vi phạm hoặc có yêu cầu quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra đột xuất.
d) Quản lý sản phẩm tổng oxit đất hiếm trong quá trình thử nghiệm Toàn bộ sản phẩm tổng oxit đất hiếm phát sinh trong quá trình thử nghiệm phải được quản lý, kiểm soát theo từng lô sản phẩm, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ thực hiện: (i) Xác định khối lượng, thành phần, nguồn gốc phát sinh, thời điểm thu hồi và mã hóa quản lý đối với từng lô sản phẩm; (ii) Lưu giữ sản phẩm tại khu vực bảo đảm yêu cầu an toàn, an ninh, có camera giám sát và kiểm soát người ra, vào; (iii) Không đưa sản phẩm vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu thông thương mại, xuất khẩu hoặc chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác trong thời gian
thử nghiệm, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phục vụ mục đích nghiên cứu, đánh giá công nghệ.
Vi ệc xuất kho, sử dụng, chuyển giao sản phẩm thử nghiệm phải được ghi nhận trong hồ sơ quản lý, báo cáo cơ quan giám sát theo quy định.
đ) Chế độ báo cáo phục vụ quản lý, giám sát Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ thực hiện chế độ báo cáo hằng ngày, hằng tuần, định kỳ hoặc đột xuất; báo cáo theo giai đoạn, báo cáo kết quả thực hiện nội dung thử nghiệm, báo cáo sự cố, báo cáo khi chấm dứt hoạt động thử nghiệm trước thời hạn và báo cáo tổng kết trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, gồm các nội dung: Ti ến độ thực hiện thử nghiệm; Tình trạng vận hành dây chuyền bán công nghiệp; Kết quả đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hiệu suất thu hồi; Kết quả quan trắc môi trường, kiểm soát an toàn bức xạ, quản lý vật liệu, chất thải phát sinh. Các vấn đề phát sinh, biện pháp xử lý và kiến nghị trong quá trình thực hiện. Báo cáo được thực hiện bằng hình thức điện tử, văn bản hoặc thông qua hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Nội dung, biểu mẫu, tần suất, thời hạn báo cáo thực hiện theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Quy chế thử nghiệm có kiểm soát ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp phát hiện nguy cơ mất an toàn, sự cố môi trường, sự cố hóa chất, nguy cơ phát tán vật liệu chứa NORM hoặc vượt giới hạn kiểm soát, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ phải báo cáo ngay Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan có thẩm quyền; đồng thời thực hiện biện pháp ứng phó, khắc phục theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát và Quy chế thử nghiệm có kiểm soát.
VI. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện thử nghiệm
1. Quyền của tổ chức thực hiện thử nghiệm Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có các quyền sau:
a) Thực hiện hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi, quy mô, địa điểm, thời gian, nội dung và các điều kiện được quy định tại Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát và Quy chế này.
b) Được Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, cung cấp thông tin, phối hợp kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện thử nghiệm theo quy định.
c) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh nội dung thử nghiệm, gia hạn thời gian thực hiện, tạm dừng, chấm dứt hoạt động thử nghiệm hoặc xác nhận kết quả hoàn thành thử nghiệm theo quy định.
d) Được khai thác, sử dụng dữ liệu, kết quả thu được từ quá trình thử nghiệm phục vụ việc hoàn thiện công nghệ, đánh giá khả năng triển khai ở quy mô công nghiệp, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các mục đích nghiên cứu, quản lý khác theo quy định pháp luật.
2. Nghĩa vụ của tổ chức thực hiện thử nghiệm
a) Tuân thủ phạm vi, nội dung thử nghiệm được phê duyệt Thực hiện đúng Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát, Quy chế và Phương án thử nghiệm có kiểm soát; các yêu cầu của cơ quan quản lý, cơ quan giám sát; không tự ý thay đổi công nghệ, thiết kế dây chuyền, quy mô, địa điểm, nguồn gốc nguyên liệu, phương án vận hành làm phát sinh nguy cơ mới hoặc vượt phạm vi thử nghiệm được chấp thuận; Không sử dụng kết quả thử nghiệm để tổ chức sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại sản phẩm khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
b) Kiểm soát cân bằng vật chất trong quá trình thử nghiệm Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ phải thiết lập hệ thống quản lý, theo dõi cân bằng vật chất trong toàn bộ quá trình thử nghiệm, bảo đảm kiểm soát đầy đủ dòng nguyên liệu đầu vào, sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh: Quản lý, ghi nhận nguồn gốc, khối lượng, thời điểm tiếp nhận đối với toàn bộ quặng nguyên liệu đưa vào thử nghiệm; Thiết lập nhật ký điện tử theo dõi từng lô nguyên liệu, từng mẻ vận hành, kết quả sản phẩm thu hồi, chất thải phát sinh và lượng vật liệu tồn trong hệ thống; Thực hiện đối chiếu khối lượng nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra, chất thải và lượng tồn trong dây chuyền theo nguyên tắc: Nguyên liệu đầu vào = Sản phẩm thu hồi + Chất thải phát sinh + Lượng tồn trong hệ thống. Trường hợp có sai lệch vượt quá giới hạn kiểm soát theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát, Công ty phải xác định nguyên nhân, lập báo cáo và gửi Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát trong thời hạn 04 giờ kể từ khi phát hiện.
c) Quản lý vật liệu, chất thải có nguy cơ chứa vật liệu phóng xạ tự nhiên Đối với vật liệu, chất thải phát sinh có nguy cơ chứa vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM), Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ thu gom, phân loại, quản lý riêng với các loại chất thải khác; thực hiện nhận diện, ghi chép nguồn gốc, khối lượng, thời điểm phát sinh và vị trí lưu giữ; bố trí khu vực lưu giữ riêng bảo đảm yêu cầu về an toàn, chống phát tán, có kiểm soát người ra, vào và camera giám sát; thực hiện niêm phong, theo dõi quá trình nhập, xuất, di chuyển vật liệu, chất thải phát sinh trên hệ thống quản lý. Vi ệc xử lý, vận chuyển, chuyển giao vật liệu, chất thải có nguy cơ chứa NORM thực hiện theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
d) Kiểm định an toàn thiết bị trước khi vận hành Trước khi đưa dây chuyền bán công nghiệp vào vận hành chính thức, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ phải: Hoàn thành việc kiểm định an
toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, thiết bị chịu áp lực, bồn chứa hóa chất và các thiết bị liên quan theo quy định; Thuê tổ chức kiểm định có đủ điều kiện năng lực theo quy định pháp luật để thực hiện kiểm định, đánh giá an toàn thiết bị; thực hiện vận hành kiểm tra sự phù hợp trước khi sử dụng hóa chất trong quá trình thử nghiệm nhằm đánh giá độ kín, khả năng vận hành ổn định, khả năng kiểm soát sự cố rò rỉ, tràn đổ nguyên liệu.
đ) Bảo đảm an toàn đối với người lao động tham gia thử nghiệm Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm: Bố trí nhân sự có đủ trình độ chuyên môn, được đào tạo về an toàn hóa chất, an toàn bức xạ, phòng cháy, chữa cháy và vận hành thiết bị; Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, thiết bị theo dõi liều chiếu xạ cá nhân đối với người lao động làm việc tại khu vực có nguy cơ phơi nhiễm bức xạ; Tổ chức theo dõi, đánh giá sức khỏe nghề nghiệp, lưu giữ hồ sơ theo quy định; Thực hiện kiểm soát, theo dõi các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động trong quá trình thử nghiệm.
e) Bảo đảm tài chính và trách nhiệm xử lý rủi ro Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thử nghiệm, gồm: Ứng phó, khắc phục sự cố môi trường, sự cố hóa chất, sự cố an toàn bức xạ; thu gom, xử lý nguyên liệu, sản phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh sau khi kết thúc thử nghiệm; Khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại phát sinh do lỗi của tổ chức thực hiện thử nghiệm theo quy định pháp luật. Công ty có trách nhiệm duy trì các biện pháp bảo đảm tài chính phù hợp, bao gồm bảo hiểm hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định pháp luật và yêu cầu tại Quy chế này.
g) Bảo vệ dữ liệu, hồ sơ và thực hiện báo cáo Lập, lưu giữ đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, nhật ký vận hành, dữ liệu giám sát, kết quả phân tích, quan trắc và đánh giá trong quá trình thử nghiệm; Bảo đảm tính chính xác, trung thực của dữ liệu cung cấp cho cơ quan quản lý, cơ quan giám sát; Thực hiện cập nhật hằng ngày các thông tin về tình hình vận hành, kết quả giám sát, các chỉ số an toàn và các vấn đề phát sinh trong quá trình thử nghiệm trên hệ thống quản lý, giám sát của cơ quan quản lý; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo theo giai đoạn, báo cáo sự cố, báo cáo tổng kết và báo cáo đột xuất theo quy định tại Quy chế này.
VII. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia thử nghiệm
1. Quyền của người tham gia thử nghiệm Người tham gia thử nghiệm gồm chuyên gia, kỹ sư, người lao động trực tiếp vận hành, lấy mẫu, kiểm tra, giám sát và thực hiện các công việc liên quan trong phạm vi dây chuyền bán công nghiệpđược bảo đảm các quyền sau:
a) Được cung cấp đầy đủ thông tin về mục tiêu, phạm vi, nội dung thử nghiệm; quy trình công nghệ; đặc tính nguyên liệu, hóa chất sử dụng; các yếu tố nguy cơ về an toàn hóa chất, an toàn bức xạ, vật liệu có khả năng chứa NORM và các yêu cầu kiểm soát trong quá trình tham gia thử nghiệm.
b) Được đào tạo, hướng dẫn trước khi tham gia hoạt động thử nghiệm về quy trình vận hành thiết bị, quy trình xử lý sự cố, yêu cầu bảo hộ lao động, kiểm soát khu vực thử nghiệm, quy định quản lý nguyên liệu, sản phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh.
c) Được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, thiết bị giám sát an toàn phù hợp với vị trí công việc, gồm: trang phục bảo hộ, thiết bị bảo vệ hô hấp, thiết bị bảo vệ hóa chất, liều kế cá nhân và các phương tiện cần thiết khác theo yêu cầu của Phương án thử nghiệm có kiểm soát.
d) Được theo dõi, kiểm tra sức khỏe nghề nghiệp, sức khỏe liên quan đến yếu tố bức xạ, hóa chất theo quy định; được tiếp cận thông tin về kết quả kiểm tra an toàn liên quan trực tiếp đến vị trí công việc được giao.
đ) Có quyền yêu cầu dừng công việc, báo cáo người phụ trách vận hành, bộ phận an toàn hoặc cơ quan quản lý giám sát khi phát hiện nguy cơ mất an toàn, dấu hiệu bất thường trong quá trình vận hành hoặc việc thực hiện thử nghiệm không đúng phạm vi được chấp thuận.
2. Nghĩa vụ của người tham gia thử nghiệm
a) Chỉ tham gia các hoạt động thử nghiệm phù hợp với chuyên môn, vị trí công việc được phân công; chỉ vận hành thiết bị, thực hiện lấy mẫu, xử lý nguyên liệu, sản phẩm, chất thải sau khi hoàn thành đào tạo, hướng dẫn an toàn và được cấp quyền tiếp cận khu vực thử nghiệm.
b) Tuân thủ đầy đủ quy trình vận hành chuẩn (SOP), quy trình kiểm soát an toàn, quy định phân vùng khu vực thử nghiệm, quy định sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, quy định quản lý hóa chất, vật liệu có nguy cơ chứa NORM và các yêu cầu khác tại Phương án thử nghiệm có kiểm soát.
c) Không tự ý thay đổi thông số vận hành, điều chỉnh thiết kế công nghệ, tháo lắp thiết bị, di chuyển nguyên liệu, sản phẩm, mẫu thử, chất thải hoặc vật liệu phát sinh ra ngoài phạm vi được phép khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
d) Thực hiện ghi chép, cập nhật đầy đủ thông tin liên quan đến quá trình vận hành, lấy mẫu, kiểm tra thiết bị, tình trạng bất thường, sự cố phát sinh và biện pháp xử lý theo yêu cầu của hệ thống quản lý thử nghiệm.
đ) Kịp thời thông báo cho người phụ trách vận hành, bộ phận an toàn và cơ quan quản lý theo quy định khi phát hiện nguy cơ rò rỉ hóa chất, phát tán vật liệu, sự cố thiết bị, dấu hiệu mất an toàn bức xạ hoặc các nguy cơ ảnh hưởng đến con người, môi trường và khu vực xung quanh.
e) Không đưa nguyên liệu, mẫu thử, sản phẩm tổng oxit đất hiếm (TREO), chất thải hoặc vật liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm ra khỏi khu vực kiểm
soát; không cung cấp, chuyển giao thông tin, dữ liệu, tài liệu kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của dự án khi chưa được phép.
g) Chấp hành việc kiểm tra, giám sát của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ, Tổ giám sát, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện thử nghiệm.
VIII. Loại dữ liệu, thông tin được thu thập, quản lý
1. Trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ thực hiện thu thập, quản lý các nhóm dữ liệu, thông tin phục vụ đánh giá, hoàn thiện công nghệ, gồm:
a) Dữ liệu về nguyên liệu đầu vào: nguồn gốc, khối lượng, thành phần khoáng vật, hàm lượng đất hiếm và các thành phần liên quan của quặng nguyên khai sử dụng trong quá trình thử nghiệm;
b) Dữ liệu công nghệ: thông số vận hành của từng công đoạn trong dây chuyền bán công nghiệp gồm tuyển nổi, nung phân hủy, hòa tách, tinh chế, kết tủa, nung sản phẩm; thông số thiết bị; điều kiện vận hành; hiệu suất thu hồi; cân bằng vật chất; mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng.
c) Dữ liệu về sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm, là khối lượng, thành phần và kết quả phân tích hàm lượng TREO của sản phẩm tại từng công đoạn và sản phẩm cuối cùng, làm cơ sở đánh giá chất lượng sản phẩm; xác định mức độ đáp ứng yêu cầu tổng oxit đất hiếm có hàm lượng trên 95% và đối chiếu, đánh giá tính ổn định của kết quả trong quá trình thử nghiệm.
d) Dữ liệu quan trắc, giám sát về môi trường, an toàn hóa chất, an toàn bức xạ, vật liệu có khả năng chứa NORM và các thông số liên quan khác.
đ) Dữ liệu phục vụ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá khả năng mở rộng công nghệ chế biến sâu đất hiếm ở quy mô công nghiệp. Dữ liệu, thông tin và kết quả thu thập trong quá trình thử nghiệm được sử dụng để đánh giá, hoàn thiện công nghệ, xác định hiệu quả, mức độ an toàn, xây dựng cơ sở khoa học, kỹ thuật và pháp lý, làm cơ sở đánh giá khả năng chuyển sang triển khai ở quy mô công nghiệp theo quy định của pháp luật; không sử dụng để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại ngoài phạm vi thử nghiệm
2. Quản lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu
a) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ thiết lập hệ thống quản lý dữ liệu thử nghiệm, bảo đảm ghi nhận đầy đủ, chính xác, có khả năng truy xuất nguồn gốc đối với dữ liệu phát sinh trong từng giai đoạn, từng mẻ thử nghiệm.
b) Dữ liệu được lưu trữ bằng hình thức điện tử và hồ sơ giấy theo quy định quản lý nội bộ; thực hiện phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân, bộ phận tham gia thử nghiệm.
c) Việc khai thác, sao chép, cung cấp dữ liệu phải được kiểm soát; chỉ thực hiện đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức giám sát, chuyên gia đánh giá được giao nhiệm vụ hoặc các tổ chức, cá nhân có thỏa thuận bảo mật theo quy định.
d) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm cung cấp dữ liệu, hồ sơ kỹ thuật, nhật ký vận hành, kết quả quan trắc, báo cáo thử nghiệm cho Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát và cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá.
3. Bảo vệ thông tin, tài liệu và tài sản trí tuệ
a) Việc quản lý, sử dụng thông tin, tài liệu liên quan đến nguồn nguyên liệu đất hiếm, đặc điểm địa chất, trữ lượng, thành phần khoáng vật của mỏ Đông Pao được thực hiện theo quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và bảo vệ thông tin thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
b) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm bảo vệ bí mật công nghệ, thiết kế thiết bị, sơ đồ dây chuyền, thông số vận hành, giải pháp kỹ thuật, dữ liệu thử nghiệm và các thông tin thuộc bí mật kinh doanh phát sinh trong quá trình thực hiện thử nghiệm.
c) Tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế, dữ liệu điều khiển hệ thống, mẫu phân tích, kết quả thử nghiệm và các tài sản có giá trị khác phải được quản lý, lưu giữ tại khu vực kiểm soát; thực hiện kiểm soát người tiếp cận, sao chép, sử dụng theo quy định.
d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu mất an toàn thông tin, lộ lọt dữ liệu công nghệ, tài liệu kỹ thuật hoặc thông tin thuộc phạm vi bảo vệ, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ phải thực hiện biện pháp ngăn chặn, khắc phục, đồng thời báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
4. Xử lý sự cố liên quan đến dữ liệu, thông tin và tài sản Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra mất an toàn thông tin, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ thực hiện:
a) Tạm thời đình chỉ quyền truy cập của cá nhân, bộ phận liên quan đến sự cố;
b) Khoanh vùng, bảo vệ khu vực lưu giữ hồ sơ, dữ liệu, thiết bị điều khiển, mẫu phân tích và các tài sản liên quan;
c) Kiểm tra, xác định nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng; thực hiện biện pháp khắc phục, phục hồi dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin;
d) Báo cáo cơ quan quản lý, cơ quan có thẩm quyền theo tính chất, mức độ của sự cố.
IX. Sử dụng cơ sở dữ liệu, hạ tầng, không gian thử nghiệm và tài sản công
1. Phạm vi sử dụng hạ tầng, không gian thử nghiệm
Hoạt động thử nghiệm được triển khai tại nhà xưởng do Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ cải tạo, xây dựng tại Trung tâm Phát triển và Giao
dịch công nghệ thành phố Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
Không gian sử dụng phục vụ thử nghiệm gồm khu vực lắp đặt, vận hành dây chuyền bán công nghiệp; khu vực tập kết, quản lý nguyên liệu; khu vực lưu giữ sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải và các khu vực phụ trợ phục vụ hoạt động thử
2 nghiệm có diện tích 1.000m và theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát được phê duyệt. Việc sử dụng hạ tầng kỹ thuật gồm hệ thống điện, nước, giao thông nội bộ và các điều kiện phục vụ vận hành phải bảo đảm phù hợp với công suất thiết kế, yêu cầu an toàn và quy định quản lý của đơn vị quản lý địa điểm thử nghiệm.
2. Mục đích, thời hạn sử dụng Hạ tầng, không gian thử nghiệm được sử dụng để:
a) Lắp đặt, vận hành dây chuyền chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp;
b) Tiếp nhận, lưu giữ có kiểm soát nguyên liệu, hóa chất, sản phẩm thử nghiệm, chất thải và vật liệu phát sinh trong phạm vi được chấp thuận;
c) Thực hiện hoạt động thử nghiệm, đánh giá, hoàn thiện công nghệ trong thời gian tối đa 18 tháng kể từ ngày Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát có hiệu lực. Không sử dụng không gian thử nghiệm để hình thành cơ sở sản xuất công nghiệp, thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản hoặc sản xuất, kinh doanh sản phẩm thương mại.
3. Trách nhiệm của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ
a) Tự bảo đảm kinh phí đầu tư, lắp đặt thiết bị, nguyên liệu, hóa chất, nhân lực, vận hành, bảo trì và các chi phí khác phục vụ hoạt động thử nghiệm;
b) Quản lý, bảo vệ tài sản, thiết bị, công trình phục vụ thử nghiệm; thực hiện đầy đủ yêu cầu về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, an toàn hóa chất, an toàn bức xạ và bảo vệ môi trường;
c) Không tự ý thay đổi mục đích sử dụng không gian, hạ tầng thử nghiệm hoặc mở rộng phạm vi hoạt động ngoài nội dung được chấp thuận;
d) Khi kết thúc thử nghiệm hoặc bị chấm dứt trước thời hạn, thực hiện dừng vận hành, tháo dỡ thiết bị, xử lý nguyên liệu, sản phẩm, chất thải, vật liệu phát sinh theo quy định; hoàn trả mặt bằng theo yêu cầu của cơ quan quản lý địa điểm thử nghiệm.
4. Thu hồi quyền sử dụng hạ tầng, không gian thử nghiệm Vi ệc sử dụng hạ tầng, không gian thử nghiệm có thể bị đình chỉ, thu hồi hoặc chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp:
a) Hoạt động thử nghiệm không đúng phạm vi, quy mô, nội dung, địa điểm được chấp thuận;
b) Xảy ra sự cố nghiêm trọng về môi trường, hóa chất, an toàn bức xạ hoặc nguy cơ ảnh hưởng đến cộng đồng, khu vực xung quanh;
c) Không thực hiện yêu cầu khắc phục của cơ quan quản lý, cơ quan giám sát sau khi phát hiện vi phạm;
d) Sử dụng hạ tầng, không gian thử nghiệm để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại hoặc mục đích khác ngoài phạm vi thử nghiệm có kiểm soát.
X. Quản lý rủi ro, sự cố và thiệt hại
1. Nhận diện và quản lý các rủi ro trong quá trình thử nghiệm Trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ phải tổ chức nhận diện, đánh giá, kiểm soát các nguy cơ có thể phát sinh từ hoạt động vận hành dây chuyền bán công nghiệp, gồm:
a) Rủi ro liên quan đến hóa chất
- Rò rỉ, tràn đổ hóa chất sử dụng trong quá trình thử nghiệm, gồm axit sulfuric (H SO ), hóa chất kiềm, dung dịch hấp thụ và các hóa chất phụ trợ khác; 2 4
- Sự cố trong quá trình tiếp nhận, lưu giữ, cấp liệu, sử dụng và xử lý hóa chất;
- Nguy cơ ảnh hưởng đến người lao động, thiết bị và ảnh hưởng đến môi trường khu vực thử nghiệm.
b) Rủi ro liên quan đến khí thải và hệ thống xử lý khí
- Sự cố hệ thống xử lý khí thải dẫn đến phát sinh khí có tính ăn mòn, độc hại hoặc vượt giới hạn kiểm soát, gồm HF, SOx, hơi axit và các thành phần phát sinh trong quá trình nung, phân hủy, hòa tách;
- Sự cố rò rỉ khí NH₃trong quá trình vận hành hệ thống xử lý, tuần hoàn nước và các công đoạn liên quan.
c) Rủi ro cháy, nổ và mất an toàn thiết bị
- Cháy, nổ do vận hành thiết bị gia nhiệt, lò nung, hệ thống điện, thiết bị sử dụng nhiên liệu hoặc các nguồn nhiệt trong dây chuyền bán công nghiệp;
- Sự cố hư hỏng thiết bị, mất kết nối điều khiển, mất điện hoặc gián đoạn hệ thống an toàn.
d) Rủi ro về an toàn bức xạ và vật liệu có khả năng chứa NORM
- Phát sinh vật liệu, chất thải có khả năng tập trung các nhân phóng xạ tự nhiên trong quá trình chế biến;
- Nguy cơ phát tán bụi, vật liệu chứa NORM ra ngoài khu vực kiểm soát;
- Nguy cơ ảnh hưởng đến người lao động, môi trường khi không thực hiện đúng yêu cầu quản lý, lưu giữ.
2. Biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ phải xây dựng, duy trì hệ thống quản lý rủi ro trong toàn bộ thời gian thử nghiệm, gồm:
a) Xây dựng bảng nhận diện, đánh giá rủi ro; xác định mức độ nguy hiểm, khả năng xảy ra, biện pháp kiểm soát và trách nhiệm xử lý đối với từng nhóm rủi ro.
b) Thiết lập hệ thống chỉ tiêu kiểm soát (KPI) về công nghệ, môi trường, an toàn hóa chất, an toàn bức xạ; thực hiện theo dõi, đánh giá thường xuyên trong quá trình vận hành.
c) Ban hành và tổ chức thực hiện quy trình vận hành chuẩn (SOP), quy trình vận hành an toàn, quy trình xử lý sự cố, quy định kiểm soát người ra, vào khu vực thử nghiệm.
d) Bố trí hệ thống kỹ thuật bảo đảm an toàn, gồm: Hệ thống xử lý khí thải nhiều cấp, thiết bị hấp thụ, tháp rửa khí, thiết bị Venturi và các thiết bị kiểm soát phù hợp với đặc tính dòng khí phát sinh; Hệ thống thu gom, xử lý, tuần hoàn nước trong dây chuyền; Khu vực lưu giữ hóa chất bảo đảm yêu cầu phân loại, ghi nhãn, lưu giữ theo hệ thống GHS; Đê bao, khu vực chống tràn tại vị trí bố trí bồn chứa hóa chất; Khu vực kiểm soát, lưu giữ vật liệu, chất thải có nguy cơ chứa NORM.
đ) Tổ chức đào tạo, huấn luyện định kỳ cho người tham gia thử nghiệm về an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, an toàn bức xạ, quy trình ứng phó sự cố và thực hiện diễn tập theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát.
3. Ngưỡng cảnh báo, dừng hoạt động thử nghiệm Cơ quan quản lý, giám sát có quyền yêu cầu tạm dừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động thử nghiệm khi phát hiện một trong các trường hợp sau:
a) Kết quả quan trắc, giám sát môi trường hoặc khí thải vượt giới hạn kiểm soát theo quy định, có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn con người và môi trường;
b) Xảy ra sự cố rò rỉ hóa chất vượt ra ngoài phạm vi khu vực kiểm soát, đê bao chống tràn hoặc có nguy cơ phát tán hóa chất ra môi trường;
c) Phát hiện dấu hiệu mất an toàn bức xạ, vật liệu hoặc chất thải có khả năng chứa NORM không được quản lý đúng quy định;
d) Hệ thống giám sát an toàn, thiết bị xử lý khí thải, hệ thống điều khiển hoặc thiết bị bảo đảm an toàn không hoạt động theo yêu cầu;
đ) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ không thực hiện đúng nội dung thử nghiệm được chấp thuận hoặc không khắc phục các tồn tại theo yêu cầu của cơ quan giám sát.
4. Quy trình xử lý sự cố khẩn cấp Khi xảy ra sự cố hoặc phát hiện nguy cơ mất an toàn, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ phải tổ chức xử lý theo trình tự sau: Bước 1. Kích hoạt chế độ ứng phó sự cố Người vận hành thực hiện dừng khẩn cấp bằng hệ thống Emergency Stop hoặc hệ thống tự động khi các thiết bị cảnh báo phát hiện thông số vượt giới hạn kiểm soát.
Bước 2. Cô lập khu vực, dừng các nguồn nguy hiểm Hệ thống điều khiển tự động PLC/SCADA thực hiện: Dừng cấp nguyên liệu; Dừng cấp hóa chất; Dừng các thiết bị có nguy cơ làm gia tăng mức độ sự cố; Duy trì hoạt động của hệ thống xử lý khí thải, hệ thống quan trắc và các thiết bị an toàn bằng nguồn điện dự phòng trong trường hợp mất điện lưới. Bước 3. Khống chế và xử lý sự cố Khoanh vùng, kiểm soát khu vực xảy ra sự cố; Sử dụng vật liệu hấp thụ, trung hòa phù hợp đối với sự cố hóa chất; Điều chỉnh chế độ vận hành hệ thống hấp thụ khí, tăng lưu lượng dung dịch hấp thụ hoặc kích hoạt thiết bị dự phòng khi cần thiết; Thu gom, lưu giữ vật liệu, chất thải phát sinh trong quá trình xử lý; Tổ chức sơ tán người lao động khỏi khu vực nguy hiểm theo phương án ứng phó đã được phê duyệt. Bước 4. Báo cáo, đánh giá và khôi phục vận hành
a) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ phải báo cáo ngay Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan giám sát và cơ quan có liên quan khi xảy ra sự cố nghiêm trọng.
b) Chỉ được vận hành trở lại sau khi: Hoàn thành việc khắc phục nguyên nhân gây sự cố; Kiểm tra, đánh giá điều kiện an toàn; Thực hiện đầy đủ biện pháp phòng ngừa tái diễn; Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc chấp thuận theo quy định.
5. Yêu cầu đối với hệ thống phòng ngừa sự cố Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ phải xây dựng và duy trì các hệ thống bảo đảm an toàn, gồm:
a) Khu vực lưu chứa và chống tràn: Khu vực chứa hóa chất, nguyên liệu, chất thải và bã thải có nguy cơ chứa NORM phải có nền chống thấm, đê bao và hệ thống thu gom, kiểm soát nước tràn phù hợp; bảo đảm khả năng ngăn ngừa rò rỉ, tràn đổ, phát tán vật liệu và chất phóng xạ ra môi trường trong điều kiện vận hành bình thường và khi xảy ra sự cố, mưa lớn, ngập úng. Khu vực lưu giữ phải được kiểm soát, hạn chế phát tán và quản lý riêng theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát, bảo đảm dung tích chứa theo thiết kế an toàn và đủ khả năng kiểm soát lượng chất lỏng phát sinh trong tình huống sự cố.
b) Hệ thống quạt hút, xử lý khí thải được kết nối với nguồn điện dự phòng, bảo đảm duy trì hoạt động trong trường hợp mất điện.
c) Hệ thống cảnh báo, quan trắc, kiểm soát an toàn được duy trì trong suốt thời gian vận hành thử nghiệm.
6. Khắc phục thiệt hại và trách nhiệm tài chính
a) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ biện pháp khắc phục hậu quả do sự cố phát sinh trong phạm vi hoạt động thử nghiệm.
b) Công ty phải duy trì nguồn lực tài chính, bảo hiểm hoặc các hình thức bảo đảm khác để thực hiện: Ứng phó, xử lý sự cố môi trường, hóa chất, an toàn bức xạ; Thu gom, xử lý chất thải phát sinh; Khắc phục ảnh hưởng đến con người, tài sản và môi trường; Bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh theo quy định pháp luật.
c) Việc khắc phục hậu quả không làm thay đổi trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật khác của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát.
XI. Chế độ báo cáo, công khai thông tin và bảo mật
1. Chế độ báo cáo
a) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ thực hiện chế độ thông tin cập nhật báo cáo hằng ngày, hằng tuần; Báo cáo hằng tháng, hằng quý và báo cáo kết thúc hoạt động thử nghiệm gửi Sở Khoa học và Công nghệ; đồng thời thực hiện báo cáo khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay khi phát sinh sự cố, tai nạn, mất an toàn lao động, an toàn bức xạ, cháy, nổ, rò rỉ hóa chất, sự cố môi trường hoặc các tình huống bất thường khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của hoạt động thử nghiệm. Báo cáo ban đầu được thực hiện ngay sau khi phát hiện sự việc; báo cáo bằng văn bản gửi trong thời gian sớm nhất theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Nội dung báo cáo
a) Tiến độ thực hiện hoạt động thử nghiệm và kết quả đánh giá các chỉ số KPI;
b) Khối lượng quặng nguyên liệu tiếp nhận, sử dụng; khối lượng bán thành phẩm, sản phẩm thử nghiệm, chất thải phát sinh và tình hình quản lý theo từng giai đoạn;
c) Kết quả quan trắc, đo kiểm, phân tích các chỉ tiêu công nghệ, môi trường, an toàn lao động và an toàn bức xạ; tình hình phát sinh NORM và công tác tẩy xạ;
d) Tình hình quản lý, lưu giữ nguyên liệu, hóa chất, chất thải và các hồ sơ, dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát;
đ) Các sự cố phát sinh (nếu có), nguyên nhân, biện pháp xử lý, kết quả khắc phục và kiến nghị.
3. Công khai thông tin và bảo mật
a) Việc công khai thông tin về hoạt động thử nghiệm được thực hiện theo
Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát và quy định của pháp luật.
b) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm quản lý, lưu trữ, bảo mật hồ sơ, dữ liệu, thông tin kỹ thuật, bí mật công nghệ và các tài liệu liên quan đến hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật; chỉ cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
XII. Điều chỉnh, gia hạn, tạm dừng, chấm dứt và hoàn thành thử nghiệm
1. Điều chỉnh: Nộp hồ sơ xin phép khi có thay đổi lớn về công suất thiết bị, sơ đồ công nghệ, hóa chất sử dụng.
2. Gia hạn: Nộp hồ sơ đánh giá hiệu quả trước hạn và xin gia hạn nếu cần thêm thời gian để tối ưu hóa thiết bị đạt công suất hoặc công việc triển khai bị chậm tiến độ. 3.Tạm dừng: Chủ động dừng hệ thống hoặc dừng theo lệnh cơ quan chức năng khi xảy ra sự cố an toàn, môi trường. Chỉ được tiếp tục thực hiện tiếp khi cơ quan giám sát nghiệm thu kết quả khắc phục.
4. Chấm dứt/Hoàn thành: Chấm dứt nếu vi phạm nghiêm trọng hoặc công nghệ thất bại. Chứng nhận hoàn thành sau khi nộp báo cáo tổng kết, hoàn tất đóng gói bã thải, tẩy xạ và được Hội đồng thẩm định nghiệm thu.
XIII. Đánh giá kết quả thử nghiệm và xử lý sau thử nghiệm
1. Nội dung đánh giá kết quả thử nghiệm Vi ệc đánh giá kết quả thử nghiệm có kiểm soát được thực hiện trên cơ sở các mục tiêu, chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu an toàn và nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát và Phương án thử nghiệm có kiểm soát. Các nội dung đánh giá gồm:
a) Đánh giá khả năng vận hành ổn định của dây chuyền bán công nghiệp: (i) Khả năng vận hành đồng bộ các công đoạn tuyển nổi, nung phân hủy, hòa tách, tinh chế, kết tủa và nung sản phẩm; (ii) Mức độ ổn định của hệ thống thiết bị ở công suất thiết kế 100 kg quặng/giờ; (iii) Khả năng kiểm soát các thông số công nghệ trong quá trình vận hành thực tế.
b) Đánh giá hiệu quả công nghệ và chất lượng sản phẩm, gồm: (i) Hiệu suất thu hồi đất hiếm: Xác định hiệu suất thu hồi đất hiếm tại từng công đoạn của dây chuyền, đặc biệt đối với các công đoạn thủy luyện gồm hòa tách, tinh chế, kết tủa và nung sản phẩm; (ii) Hàm lượng tổng oxit đất hiếm (TREO): Phân tích, xác định hàm lượng TREO trong sản phẩm cuối cùng; mục tiêu đạt từ 95% trở lên; (iii) Mức tiêu hao: Xác định lượng quặng nguyên liệu, hóa chất, nước và năng lượng tiêu thụ cho từng công đoạn và toàn bộ quá trình thử nghiệm; tính mức tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm; (iv) Cân bằng vật chất: Theo dõi, xác định và đối chiếu khối lượng nguyên liệu đầu vào, sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm trung gian và các dòng vật liệu phát sinh tại từng công đoạn và toàn bộ dây chuyền, làm cơ sở đánh giá hiệu suất thu hồi, tổn thất vật chất và tính ổn định của quy trình công nghệ.
c) Đánh giá yêu cầu về môi trường, an toàn hóa chất và an toàn bức xạ (i) Kết quả quan trắc, giám sát khí thải, nước thải, chất thải và các yếu tố môi trường liên quan;
(ii) Khả năng vận hành hệ thống xử lý khí thải, tuần hoàn nước và kiểm soát các dòng chất thải phát sinh; (iii) Vi ệc tuân thủ các yêu cầu về kiểm soát vật liệu có khả năng chứa NORM, an toàn bức xạ, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy.
2. Căn cứ xác định kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu
Kết quả thử nghiệm được xem xét đạt yêu cầu khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đánh giá (KPI) đã được phê duyệt trong phương án thử nghiệm có kiểm soát;
b) Hình thành được bộ dữ liệu kỹ thuật, công nghệ, môi trường và an toàn bức xạ có độ tin cậy, phục vụ đánh giá khả năng hoàn thiện, mở rộng công nghệ;
c) Bảo đảm hoạt động thử nghiệm được thực hiện đúng phạm vi, quy mô, địa điểm, thời gian được chấp thuận;
d) Sản phẩm cuối cùng đạt hàm lượng tổng oxit đất hiếm (TREO) >95%;
đ) Không xảy ra sự cố nghiêm trọng về môi trường, an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy gây ảnh hưởng đến người lao động, cộng đồng và khu vực xung quanh;
e) Hoàn thành các yêu cầu về quản lý sản phẩm, chất thải, vật liệu phát sinh và nghĩa vụ báo cáo theo Quy chế thử nghiệm có kiểm soát.
3. Sử dụng kết quả thử nghiệm sau khi hoàn thành
a) Đánh giá mức độ hoàn thiện, tính ổn định và hiệu quả của công nghệ chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp, trong đó đánh giá khả năng duy trì các chỉ tiêu công nghệ và chất lượng sản phẩm theo mục tiêu thử nghiệm;
b) Hoàn thiện các thông số kỹ thuật, điều kiện vận hành, định mức tiêu hao, hiệu suất thu hồi và yêu cầu về an toàn, môi trường trong quá trình vận hành ở quy mô bán công nghiệp;
c) Hình thành bộ dữ liệu thực nghiệm về công nghệ, môi trường, an toàn bức xạ và các yếu tố liên quan, làm cơ sở đánh giá khả năng hoàn thiện, áp dụng và mở rộng công nghệ ở quy mô lớn hơn;
d) Đánh giá các vấn đề thực tiễn phát sinh trong quá trình thử nghiệm, làm cơ sở đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động chế biến sâu đất hiếm;
đ) Phục vụ tổng kết, đánh giá kết quả thử nghiệm, cung cấp cơ sở khoa học, kỹ thuật và thực tiễn để cơ quan có thẩm quyền xem xét việc tiếp tục áp dụng, mở rộng hoặc hoàn thiện quy định quản lý theo quy định của pháp luật.
4. Xử lý sau khi kết thúc thử nghiệm
a) Lập báo cáo tổng kết kết quả thử nghiệm, đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu an toàn và các nội dung đã được phê duyệt;
b) Hoàn thành việc xử lý, lưu giữ, quản lý sản phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh theo Quy chế thử nghiệm có kiểm soát và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Tháo dỡ thiết bị thử nghiệm, xử lý khu vực lắp đặt; thực hiện tẩy xạ (nếu có), đo kiểm và đánh giá mức độ nhiễm xạ sau tẩy xạ đối với thiết bị, khu vực và vật liệu có nguy cơ nhiễm xạ, bảo đảm yêu cầu về an toàn bức xạ trước khi bàn giao, hoàn trả mặt bằng;
d) Hoàn thành các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, bảo vệ môi trường, kiểm soát chất thải và vật liệu phát sinh; bàn giao, hoàn trả mặt bằng theo yêu cầu của đơn vị quản lý địa điểm thử nghiệm;
đ) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tổng kết, đánh giá kết quả thử nghiệm; cung cấp đầy đủ dữ liệu, hồ sơ và tài liệu liên quan phục vụ việc đánh giá kết quả thử nghiệm và xem xét các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật.
XIV. Tổ chức thực hiện và hiệu lực của Quy chế
1. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
a) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ
Tổ chức triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát theo Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát, Quy chế này và Phương án thử nghiệm có kiểm soát được phê duyệt, điều chỉnh theo thẩm quyền. Bảo đảm đầy đủ nguyên liệu, mẫu, vật liệu, nhân lực, kinh phí, thiết bị, cơ sở vật chất và hệ thống quản lý, giám sát, kiểm soát an toàn phục vụ hoạt động thử nghiệm; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, dữ liệu, kết quả báo cáo và các hoạt động do mình thực hiện. Bảo đảm an ninh, an toàn trong quản lý, lưu giữ, vận chuyển và sử dụng nguyên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm; thực hiện kiểm soát việc tiếp nhận, xuất, nhập, bàn giao và xử lý theo quy định của pháp luật và yêu cầu được phê duyệt. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu, biện pháp khắc phục và nội dung điều chỉnh do cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong quá trình kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động thử nghiệm.
b) Sở Khoa học và Công nghệ Là cơ quan đầu mối giúp UBND Thành phố tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát; chủ trì tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai, tiếp nhận báo cáo, xử lý hoặc tham mưu xử lý các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền. Thành lập Tổ giám sát liên ngành để phối hợp theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung của Phương án thử nghiệm có kiểm soát; tổng hợp ý kiến chuyên môn của các cơ quan, đơn vị có liên quan, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo đối với các vấn đề vượt thẩm quyền.
c) Các cơ quan, đơn vị có liên quan Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Công an Thành phố Hà Nội, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội, UBND xã Hòa Lạc, Cục An toàn bức xạ và Hạt nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; các chuyên gia có uy tín của các bộ, ngành, viện nghiên cứu và cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động thử nghiệm theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và phạm vi quản lý được giao; phối hợp cung cấp thông tin, đánh giá chuyên môn và đề xuất biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh theo quy định của pháp luật. UBND xã Hòa Lạc phối hợp thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
2. Xử lý vi phạm Trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, trường hợp Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ:
a) Thực hiện hoạt động ngoài phạm vi, quy mô, địa điểm, thời gian, nội dung được chấp thuận;
b) Vi phạm yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường hoặc để xảy ra sự cố do lỗi chủ quan;
c) Tự ý đưa sản phẩm thử nghiệm vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại hóa hoặc chuyển giao trái quy định;
d) Không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, không chấp hành yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyên. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan có thẩm quyền xem xét yêu cầu khắc phục, tạm dừng, chấm dứt hoạt động thử nghiệm, thu hồi quyền áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát và xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp xảy ra sự cố gây thiệt hại về môi trường, sức khỏe con người, tài sản hoặc các ảnh hưởng khác, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các biện pháp khắc phục, xử lý hậu quả và bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
3. Hiệu lực của Quy chế Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày Quyết định của UBND thành phố Hà Nội cho phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát có hiệu lực thi hành. Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện, phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động thử nghiệm có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này.
4. Chấm dứt hiệu lực của Quy chế
Quy chế này hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Hết thời hạn thực hiện hoạt động thử nghiệm có kiểm soát được quy định tại Quyết định cho phép thử nghiệm;
b) Hoạt động thử nghiệm có kiểm soát chấm dứt trước thời hạn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của tổ chức thực hiện thử nghiệm được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
c) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành hoạt động thử nghiệm theo quy định;
d) Quy chế này được sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền./.
