Quyết định 3828/QĐ-UBND Ninh Bình 2026 duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số đối với hoạt động “Thuê dịch vụ công nghệ thông tin: Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 331/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
Căn cứ Thông tư số 39/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 41/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số và quản lý chất lượng các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ các Quyết định các của UBND tỉnh: Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 06/02/2026 ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 1684/QĐ-UBND ngày 03/12/2025 về việc phân bổ, giao dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2025 cho Văn phòng UBND tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm 2025; Quyết định số 70/2026/QĐ-UBND ngày 20/6/2026 quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị;
thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNHĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc 10203828 Ninh Bình, ngày tháng năm 2026Số: /QĐ-UBND phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình;
Căn cứ Kế hoạch số 92/KH-UBND ngày 26/3/2026 của UBND tỉnh về Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình năm 2026, có Phụ lục II được điều chỉnh, thay thế tại Công văn số 4755/UBND-VP11 ngày 09/7/2026;
Căn cứ Quyết định số 128/QĐ-VPUBND ngày 03/11/2025 của Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ “Thuê dịch vụ công nghệ thông tin: Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình”;
Quyết định số 194/QĐ-VPUBND ngày 31/12/2025 của Văn phòng UBND tỉnh điều chỉnh nội dung Quyết định số 128/QĐ-VPUBND;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 148/TTr- VPUBND ngày 15/10/2026 và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Báo cáo số 378/BC-SKHCN ngày 14/10/2026 về kết quả thẩm định Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số đối với hoạt động “Thuê dịch vụ công nghệ thông tin: Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình”, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên hoạt động thuê dịch vụ công nghệ số: Thuê dịch vụ công nghệ thông tin: Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình.
2. Chủ trì thuê dịch vụ công nghệ số: Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình.
3. Tổ chức tư vấn lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số: Công ty Cổ phần Tư vấn Đào tạo và Phát triển Công nghệ PTV.
4. Mục tiêu Hình thành Cổng thông tin điện tử thống nhất, quản lý tập trung của tỉnh, phục vụ công khai thông tin, tuyên truyền, chỉ đạo, điều hành và tương tác với người dân, doanh nghiệp; đáp ứng mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Kế thừa, chuyển đổi dữ liệu hiện có, bảo đảm hoạt động liên tục, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu và an ninh mạng; hỗ trợ quản trị, biên tập, cung cấp thông tin theo phân cấp, phân quyền.
5. Nội dung và quy mô
a) Phạm vi toàn tỉnh, quy mô 144 cổng/trang thông tin điện tử gồm: 01 Cổng thông tin điện tử tỉnh, 14 cổng/trang thành phần của các sở, ban, ngành và 129 cổng/trang thành phần của UBND các xã, phường; tổ chức quản lý tập trung, dùng chung theo khoản 1 Điều 11 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.
b) Các hạng mục thuê:
- Thuê dịch vụ xây dựng, triển khai Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình theo mô hình quản lý tập trung, dùng chung cho UBND tỉnh, các sở, ban, ngành và 129 xã, phường, bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Phần mềm gồm các phân hệ chức năng chính, đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, cung cấp thông tin.
- Thuê hạ tầng máy chủ, lưu trữ và các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật cần thiết để triển khai, vận hành ổn định Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình;
bảo đảm đáp ứng yêu cầu về hiệu năng, khả năng mở rộng, dự phòng và an ninh mạng trong suốt thời gian thuê. Hạ tầng được thiết kế phù hợp với quy mô vận hành tập trung cho toàn tỉnh, bảo đảm khả năng mở rộng khi số lượng người dùng và dữ liệu tăng lên; hỗ trợ sao lưu, khôi phục dữ liệu, bảo đảm tính sẵn sàng và liên tục của hệ thống.
- Thuê dịch vụ chuẩn hoá, chuyển đổi và tạo lập cơ sở dữ liệu phục vụ Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình, bao gồm rà soát, làm sạch, chuẩn hoá dữ liệu hiện có; chuyển đổi dữ liệu từ các hệ thống, Cổng/Trang thông tin điện tử thành phần về hệ thống mới theo mô hình quản lý tập trung; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất và sẵn sàng khai thác trong quá trình vận hành hệ thống.
- Thuê dịch vụ đào tạo, quản trị và vận hành hệ thống nhằm bảo đảm Phần mềm Cổng thông tin điện tử được khai thác hiệu quả, đúng mục đích. Nội dung bao gồm đào tạo cho cán bộ quản trị hệ thống, cán bộ biên tập, quản lý nội dung tại các sở, ban, ngành và UBND cấp xã; hướng dẫn sử dụng, cập nhật, quản lý nội dung theo quy trình thống nhất.
- Thuê các dịch vụ bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống, bao gồm các giải pháp phòng chống tấn công, bảo vệ hệ thống, sao lưu, giám sát an ninh mạng; bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước. Thuê bản quyền phần mềm cần thiết phục vụ vận hành Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình trong thời gian thuê, bảo đảm sử dụng hợp pháp, ổn định, được cập nhật, hỗ trợ kỹ thuật theo quy định của nhà cung cấp.
- Thuê dịch vụ sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ các chức năng thông minh hoá của Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình, hỗ trợ biên tập, phân tích, gợi ý nội dung, tìm kiếm và tương tác với người sử dụng.
c) Triển khai trên hạ tầng của nhà cung cấp theo phương án trong Kế hoạch thuê; bảo đảm khả năng chuyển dịch về Trung tâm dữ liệu tỉnh hoặc nền tảng điện toán đám mây dùng chung của tỉnh khi đủ điều kiện và được cấp có thẩm quyền chấp thuận theo quy định.
6. Địa điểm Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình, số 3 Lê Hồng Phong, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình và các cơ quan, đơn vị sử dụng dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
7. Dự toán Tổng cộng: 21.758.035.700 đồng (Bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ, bảy trăm năm mươi tám triệu, không trăm ba mươi lăm nghìn, bảy trăm đồng). Trong đó:
Dự toán chi tiết theo Kế hoạch thuê được phê duyệt kèm theo Quyết định này.
8. Nguồn vốn Nguồn chi thường xuyên ngân sách tỉnh. Năm 2026: 5.616.887.700 đồng từ kinh phí đã được giao tại Quyết định số 1684/QĐ-UBND ngày 03/12/2025, Quyết định số 162/QĐ-VPUBND ngày 12/12/2025, Quyết định số 1789/QĐ-UBND ngày 10/12/2025, Quyết định số 190/QĐ-VPUBND ngày 31/12/2025 và chuyển nguồn theo quy định; gồm chi phí thuê kỳ thứ nhất 12 tháng 4.751.657.700 đồng và chi phí tư vấn, chi phí khác 865.230.000 đồng. Các năm 2027–2030, dự kiến mỗi năm 4.035.287.000 đồng cho các kỳ thuê tiếp theo, do cấp có thẩm quyền bố trí theo quy định.
Phân kỳ trên là dự kiến bố trí kinh phí cho 05 kỳ thuê, mỗi kỳ 12 tháng.
Việc lập dự toán, bố trí kinh phí, tạm ứng và thanh toán thực hiện theo tiến độ thực tế, khối lượng nghiệm thu, hợp đồng và dự toán được giao, phù hợp thời điểm bắt đầu thuê. Trường hợp cần điều chỉnh phân kỳ kinh phí, thực hiện theo thẩm quyền và quy định pháp luật.
9. Thời gian thực hiện: 05 năm (60 tháng), tính từ thời điểm nghiệm thu, bàn giao dịch vụ để đưa vào sử dụng chính thức.
10. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Chi phí sau thuế STTNội dung Chi phí dự phòngChi phí khácChi phí quản lýChi phí quản trị, vận hành, bảo trì dịch vụChi phí thuê dịch vụ công nghệ sốChi phí thuê dịch vụ phần mềm, hạ tầng sốChi phí tư vấnIIIIVIIV12I18.530.698.70020.892.805.70021.758.035.700(đồng)2.362.107.000138.121.000727.109.000TỔNG CỘNG004 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt riêng theo pháp luật về đấu thầu, trên cơ sở Kế hoạch thuê và dự toán được phê duyệt.
11. Các nội dung khác Kế hoạch thuê được Văn phòng UBND tỉnh hoàn thiện theo ý kiến thẩm định là bộ phận không tách rời của Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng UBND tỉnh
a) Chủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch thuê được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, quy mô, dự toán và thời gian được phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu, dự toán, báo giá, phương án kỹ thuật và hồ sơ trình phê duyệt; các tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện theo hợp đồng và pháp luật.
b) Tổ chức lập, trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng, quản lý tiến độ, chất lượng, kinh phí, nghiệm thu, thanh toán và quyết toán theo thẩm quyền, quy định pháp luật; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
c) Quy định rõ trong hồ sơ mời thầu, hợp đồng: cam kết chất lượng, phương pháp đo, giám sát, nghiệm thu và chế tài; phạm vi phát sinh trong giá thuê; quyền sở hữu, sử dụng phần mềm, mã nguồn, bản quyền và dữ liệu; việc bàn giao, hỗ trợ chuyển đổi dữ liệu, chuyển giao khi kết thúc thuê và cơ chế chuyển dịch về Trung tâm dữ liệu tỉnh. Làm rõ quyền đối với phần mềm khi thời gian khấu hao tính chi phí là 08 năm nhưng thời gian thuê là 05 năm; bảo đảm chủ trì thuê sở hữu toàn bộ thông tin, dữ liệu, được bàn giao theo định dạng chuẩn hóa, mở và có khả năng tiếp tục khai thác.
d) Quản lý chi phí AI theo đơn giá, khối lượng thực tế sử dụng được nghiệm thu trong phạm vi dự toán, hợp đồng; tuân thủ pháp luật về trí tuệ nhân tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng. Không đưa dữ liệu không được phép công bố vào dịch vụ AI.
đ) Sau khi lựa chọn nhà thầu, cập nhật hồ sơ đề xuất cấp độ an ninh mạng theo đơn vị vận hành và hiện trạng triển khai; trình thẩm định, phê duyệt, triển khai phương án bảo đảm an ninh mạng và phối hợp Công an tỉnh kiểm tra điều kiện trước khi vận hành chính thức theo Nghị định số 331/2026/NĐ-CP và Văn bản số 4391/CAT-ANM ngày 08/10/2026. Cấp độ 2 trong hồ sơ là cấp độ đề xuất, phải được thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền.
e) Tổ chức vận hành thử tại tối thiểu tại 01 đơn vị thụ hưởng, giám sát chất lượng, nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ theo Thông tư số 41/2026/TT- BKHCN; bố trí nhân sự thực hiện các nhiệm vụ quản lý, giám sát, nghiệm thu.
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng Cổng; cung cấp thông tin hoàn thành về Sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày đưa dịch vụ vào sử dụng theo khoản 1 Điều 68 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.
g) Quản lý Cổng theo loại hình tại khoản 7 Điều 20 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP; đăng tải thông tin do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tự sản xuất, ban hành; không tổng hợp, dẫn lại thông tin từ báo chí hoặc trang thông tin điện tử khác. Tuân thủ các nguyên tắc tại khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 21 và Điều 24 Nghị định này; thực hiện thủ tục cấp phép trước khi triển khai nếu phát sinh hoạt động cung cấp thông tin tổng hợp.
2. Sở Khoa học và Công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh triển khai các nội dung chuyên môn về chuyển đổi số, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, tuân thủ Khung kiến trúc số tỉnh và việc chuyển dịch hệ thống về Trung tâm dữ liệu tỉnh khi đủ điều kiện; thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chức năng, thẩm quyền.
3. Sở Tài chính Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí hằng năm; hướng dẫn Văn phòng UBND tỉnh quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định.
4. Công an tỉnh Công an tỉnh hướng dẫn, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thực hiện thủ tục xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin, kiểm tra, đánh giá điều kiện an ninh mạng và các yêu cầu bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, thẩm quyền.
5. Sở Văn hóa và Thể thao Hướng dẫn việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng; thực hiện thủ tục cấp phép khi thuộc trường hợp phải cấp phép theo chức năng, thẩm quyền.
6. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị sử dụng dịch vụ Phối hợp triển khai Kế hoạch thuê, chuyển đổi dữ liệu, đào tạo, vận hành thử; quản lý tài khoản, cập nhật, phê duyệt, cung cấp thông tin và khai thác dịch vụ theo phân cấp, phân quyền.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như khoản 2 Điều 3;
KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Lưu: VT, VP5, VP11, VP12, TT2.
Đặng Thanh Sơn7
