Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  5. 05Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  6. 06Quyết định 70/2026/QĐ-CTUBND Hải Phòng sửa đổi bổ sung Quyết định 31/2026/QĐ-CTUBND về trồng trọt và bảo vệ thực vật (70/2026/QĐ-CTUBND) · 25/08/2026
  7. 07Quyết định 5519/QĐ-UBND TP.HCM 2026 bãi bỏ Quyết định 54/2014/QĐ-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu (5519/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  8. 08Quyết định 126/2026/QĐ-UBND Gia Lai bổ sung Quyết định 71/2025/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức xe ô tô chuyên dùng (126/2026/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 374/KH-UBND Đắk Lắk triển khai Quyết định 502/QĐ-TTg kết nối chia sẻ dữ liệu camera (502/QĐ-TTg) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 126/2026/TT-BTC quy định chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin (126/2026/TT-BTC) · 24/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 41/2026/TT-BKHCN Về phát triển thử nghiệm và quản lý chất lượng chuyển đổi số
    Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
    Ngày BH01/07/2026
    Hiệu lực01/07/2026
    7 chương·21 điều
    Thông tư

    Thông tư 41/2026/TT-BKHCN Về phát triển thử nghiệm và quản lý chất lượng chuyển đổi số

    Cơ quan ban hành
    Bộ Khoa học và Công nghệ
    Người ký
    Vũ Hải Quân
    Ngày ban hành
    01/07/2026
    Ngày hiệu lực
    01/07/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số: 41/2026/TT-BKHCN

    Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Quy định chi tiết về phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số và quản lý
    chất lượng các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số
    sử dụng ngân sách nhà nước

    Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của
    Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;

    Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chuyển đổi số quốc gia;

    Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết về phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số và quản lý chất lượng các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.

    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định chi tiết điểm b, d, đ, e, g khoản 7 Điều 81 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
    một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số (sau đây gọi là Nghị định
    số 224/2026/NĐ-CP), bao gồm các nội dung sau:

    1. Phát triển thử nghiệm gồm Báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng,
    thử nghiệm, đánh giá kết quả thử nghiệm và xác định số tiền hỗ trợ cho doanh nghiệp đã hoàn thành thử nghiệm.

    2. Công tác khảo sát, công tác triển khai, giám sát công tác triển khai,
    kiểm thử, vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao, hồ sơ hoàn thành.

    3. Xác định yêu cầu chất lượng dịch vụ, giám sát chất lượng dịch vụ,
    nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ công nghệ số.

    4. Triển khai dự án, nhiệm vụ theo hình thức đặt hàng theo quy định tại khoản 8 Điều 39 và điểm a khoản 7 Điều 40 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

    5. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ
    cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 của
    Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

    Chương II
    PHÁT TRIỂN THỬ NGHIỆM

    Điều 3. Báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm

    1. Báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm sản phẩm của doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm bao gồm:

    a) Văn bản đề nghị công nhận kết quả thử nghiệm theo Mẫu số 1 Phụ lục I của Thông tư này;

    b) Mô tả, thuyết minh về giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm với các thông tin cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều này;

    c) Chi phí thử nghiệm theo quy định tại khoản 3 Điều này, kèm theo các tài liệu xác định chi phí thử nghiệm (trường hợp doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm đề xuất hỗ trợ chi phí thử nghiệm): Sổ kế toán hạch toán, theo dõi riêng các chi phí thử nghiệm; báo cáo kết quả kiểm toán độc lập các chi phí thử nghiệm;

    d) Các thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thử nghiệm.

    2. Nội dung chính của mô tả, thuyết minh về giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm:

    a) Mô tả các yêu cầu thử nghiệm; danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được sử dụng;

    b) Giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ;

    c) Thuyết minh mô hình tổng thể, mô hình lô-gic, mô hình vật lý của
    hệ thống hoặc các thành phần của hệ thống (nếu có);

    d) Đối với thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại, sản phẩm, thiết bị
    công nghệ số: Danh mục sản phẩm, thiết bị, phần mềm và các thông số kỹ thuật của sản phẩm, thiết bị, phần mềm;

    đ) Đối với phần mềm nội bộ:

    đ1) Các quy trình nghiệp vụ (tổ chức, vận hành của quy trình, sản phẩm
    của quá trình nghiệp vụ, các giao tác xử lý của quy trình nghiệp vụ);

    đ2) Các đối tượng tham gia vào quy trình nghiệp vụ và mối liên hệ giữa chúng (con người, các nguồn lực, thiết bị phục vụ cho xử lý nghiệp vụ, các yếu tố đóng vai trò hỗ trợ khác);

    đ3) Phân tích và mô tả chức năng của phần mềm; các tính năng kỹ thuật
    của phần mềm nội bộ;

    e) Đối với cơ sở dữ liệu: Mô hình dữ liệu, cấu trúc dữ liệu; kết nối, chia sẻ dữ liệu; các nội dung khác về dữ liệu;

    g) Các nội dung khác có liên quan.

    3. Chi phí thử nghiệm của doanh nghiệp, bao gồm các thành phần:

    a) Chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiệm vụ thử nghiệm:

    Chi phí nhân công được xác định trên cơ sở số lượng, trình độ nhân công của doanh nghiệp thực hiện từng hạng mục công việc và đơn giá nhân công tương ứng;

    b) Chi phí mua sắm phần cứng, phần mềm thương mại, sản phẩm,
    trang thiết bị công nghệ số khác; thuê dịch vụ hạ tầng số; chi phí khác có liên quan trong thời gian thử nghiệm;

    c) Chi phí chung của doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) và không được vượt quá 65% của chi phí nhân công tại điểm a khoản này;

    d) Các khoản thuế và phí theo quy định của pháp luật liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ thử nghiệm.

    Điều 4. Đánh giá kết quả thử nghiệm

    1. Trên cơ sở báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm sản phẩm của doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm tại Điều 3 của Thông tư này, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm tổ chức đánh giá kết quả thử nghiệm và lập văn bản đánh giá kết quả thử nghiệm để báo cáo cấp có thẩm quyền.

    2. Các nội dung chính của văn bản đánh giá kết quả thử nghiệm gồm:

    a) Đối tượng thử nghiệm;

    b) Quy trình, thời gian thử nghiệm;

    c) Doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm;

    d) Đánh giá kết quả thử nghiệm theo các nội dung:

    d1) Sản phẩm thử nghiệm đáp ứng được yêu cầu về đối tượng thử nghiệm, phạm vi thử nghiệm, thời gian thử nghiệm;

    d2) Xác định được giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ sau khi thử nghiệm;

    đ) Kết luận: Kết quả thử nghiệm được đánh giá đạt hoặc không đạt;

    e) Đề xuất: Hoàn thành hoặc không hoàn thành thử nghiệm.

    3. Trường hợp hoàn thành thử nghiệm, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm có trách nhiệm rà soát và ban hành Quyết định công nhận kết quả thử nghiệm cho doanh nghiệp hoàn thành thử nghiệm theo Mẫu số 2 Phụ lục I của Thông tư này.

    Trường hợp không hoàn thành thử nghiệm, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện lại sản phẩm thử nghiệm. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm có thể đề xuất kết thúc thử nghiệm và lựa chọn doanh nghiệp khác tham gia thực hiện thử nghiệm (nếu có).

    Điều 5. Xác định chi phí hỗ trợ thử nghiệm

    1. Trong quá trình lựa chọn doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm, doanh nghiệp được mời tham gia nghiên cứu, đề xuất mức tỷ lệ hỗ trợ thử nghiệm, gửi cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm xem xét, đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định mức tỷ lệ hỗ trợ thử nghiệm theo quy định tại khoản 6 Điều 39 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP trước khi doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 39 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

    2. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm đề xuất hỗ trợ chi phí
    thử nghiệm, căn cứ quyết định công nhận kết quả thử nghiệm quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư này và báo cáo kiểm toán độc lập chi phí thử nghiệm, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm xác định chi phí hỗ trợ thử nghiệm cho doanh nghiệp có kết quả thử nghiệm được đánh giá đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

    3. Chi phí hỗ trợ thử nghiệm cho doanh nghiệp được tính theo công thức sau:

    HT = T x Gkt

    Trong đó:

    HT: Số tiền hỗ trợ thử nghiệm cho doanh nghiệp (đồng).

    T: Tỷ lệ phần trăm hỗ trợ (%) được cấp có thẩm quyền quyết định thử nghiệm quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Gkt: Tổng chi phí thử nghiệm theo báo cáo kiểm toán độc lập do doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm gửi báo cáo (đồng).

    4. Trường hợp số tiền hỗ trợ thử nghiệm cho doanh nghiệp được xác định theo công thức quy định tại khoản 3 Điều này trên 15 tỷ đồng thì chi phí hỗ trợ thử nghiệm bằng 15 tỷ đồng.

    Chương III
    CÔNG TÁC KHẢO SÁT, CÔNG TÁC TRIỂN KHAI, GIÁM SÁT
    CÔNG TÁC TRIỂN KHAI, KIỂM THỬ, VẬN HÀNH THỬ,
    NGHIỆM THU, BÀN GIAO SẢN PHẨM, HẠNG MỤC CỦA DỰ ÁN,
    KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ

    Điều 6. Công tác khảo sát

    1. Trường hợp đã đầy đủ thông tin, dữ liệu, số liệu làm cơ sở lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế chi tiết, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số thì chủ đầu tư, chủ trì thuê dịch vụ hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) không phải tổ chức thực hiện khảo sát hoặc khảo sát bổ sung.

    Trường hợp thực hiện khảo sát thì chủ đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ khảo sát (gồm mục đích khảo sát, phạm vi khảo sát, các loại công tác khảo sát dự kiến và thời gian thực hiện dự kiến) làm căn cứ thực hiện công tác khảo sát. Chủ đầu tư quyết định các công việc, nội dung tổ chức thực hiện khảo sát, khảo sát bổ sung. Kết quả công tác khảo sát theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Kết quả công tác khảo sát phải được lập thành báo cáo và thể hiện tối thiểu các thông tin sau đây:

    a) Mục đích khảo sát;

    b) Nội dung, phạm vi khảo sát;

    c) Thời gian thực hiện khảo sát;

    d) Quy trình, phương pháp và thiết bị (nếu có) dùng cho khảo sát;

    đ) Số liệu, kết quả khảo sát;

    e) Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát;

    g) Đề xuất giải pháp kỹ thuật - công nghệ (nếu có) phục vụ cho việc thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết (trong trường hợp khảo sát bổ sung hoặc trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); đề xuất yêu cầu chất lượng dịch vụ (nếu có);

    h) Các phụ lục có liên quan để minh họa cho kết quả khảo sát thu được (nếu có).

    3. Báo cáo kết quả khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát bổ sung phải được chủ đầu tư kiểm tra, xác nhận và là cơ sở để lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế chi tiết, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số.

    4. Tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc đảm nhận; bồi thường thiệt hại (nếu có) khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát và hợp đồng (trường hợp thuê tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, khảo sát bổ sung) và các hành vi vi phạm khác.

    Điều 7. Công tác triển khai

    Chủ đầu tư (trường hợp tự triển khai) và nhà thầu triển khai hoặc nhà cung cấp dịch vụ (trường hợp thuê tổ chức, cá nhân triển khai) thực hiện các công việc sau:

    1. Công tác triển khai đối với thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác:

    a) Vận chuyển, bàn giao theo quy định trong hợp đồng; thông báo cho chủ đầu tư các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản (nếu có);

    b) Cung cấp cho chủ đầu tư các chứng chỉ, chứng nhận (chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa, chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa, chứng nhận hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa; chứng chỉ, chứng nhận khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành), các thông tin, tài liệu có liên quan tới thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và sản phẩm, thiết bị khác theo thỏa thuận của hợp đồng (trường hợp thuê tổ chức, cá nhân triển khai) và quy định của pháp luật khác có liên quan;

    c) Thực hiện sửa chữa, thay thế thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác nếu không đạt yêu cầu về chất lượng theo hợp đồng và thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có). Các thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm và các sản phẩm, thiết bị khác được thay thế phải đáp ứng yêu cầu thiết kế, phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và được chủ đầu tư chấp thuận theo quy định của hợp đồng;

    d) Thực hiện lắp đặt, cấu hình, thiết lập thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi; cài đặt phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến; lắp đặt, cài đặt các sản phẩm, thiết bị khác theo thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có).

    2. Công tác triển khai đối với xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu

    a) Nghiên cứu và phát triển, phân tích, thiết kế;

    b) Lập trình;

    c) Thử nghiệm, kiểm thử phần mềm trong nội bộ của nhà thầu triển khai;

    d) Thực hiện cài đặt phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu;

    đ) Tạo lập cơ sở dữ liệu; thu thập, chuẩn hóa, chuyển đổi phục vụ cho nhập dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu; nhập dữ liệu và các công việc khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu; thu thập, làm sạch, chuẩn hóa, cấu trúc hóa, gán nhãn, chú thích, kiểm tra, đối soát và bảo đảm chất lượng dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử, đánh giá nền tảng, hệ thống trí tuệ nhân tạo.

    3. Công tác triển khai đối với dự án, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số

    a) Nghiên cứu, phân tích các yêu cầu chất lượng dịch vụ;

    b) Xây dựng, phát triển dịch vụ;

    c) Cung cấp dịch vụ.

    4. Thực hiện đào tạo, hướng dẫn sử dụng, đào tạo cho cán bộ quản trị; hỗ trợ, quản trị, vận hành và các công việc triển khai khác theo đúng hợp đồng và thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có).

    5. Xử lý, khắc phục các sai sót, lỗi phát sinh trong quá trình triển khai (nếu có).

    6. Lập bảng tiến độ triển khai chi tiết gửi chủ đầu tư trước khi triển khai trong trường hợp chủ đầu tư yêu cầu; báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng triển khai theo thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp với thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có) và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư:

    a) Đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số thiết kế 01 bước hoặc thiết kế 02 bước không có hạng mục phần mềm nội bộ, dự án mua sắm chuyển đổi số

    Trường hợp đề xuất thay đổi khối lượng triển khai so với hợp đồng triển khai và thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có) thì phải phối hợp với đơn vị giám sát công tác triển khai (nếu có) và giám sát tác giả (nếu có) báo cáo chủ đầu tư để xem xét, quyết định việc thay đổi. Khối lượng thay đổi được phê duyệt là cơ sở để triển khai và nghiệm thu khối lượng công việc, thanh toán, quyết toán;

    b) Đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số thiết kế 02 bước có hạng mục phần mềm nội bộ

    Trường hợp đề xuất thay đổi khối lượng triển khai so với thiết kế chi tiết đã lập và bàn giao cho chủ đầu tư thì nhà thầu triển khai phải điều chỉnh, bổ sung thiết kế chi tiết, gửi chủ đầu tư, đơn vị giám sát công tác triển khai làm cơ sở tiếp tục triển khai và nghiệm thu khối lượng công việc, thanh toán, quyết toán;

    c) Đối với dự án, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số, nhà thầu triển khai hoặc nhà cung cấp dịch vụ

    Trường hợp đề xuất thay đổi khối lượng, chất lượng dịch vụ so với hợp đồng triển khai, cung cấp dịch vụ thì nhà thầu triển khai phải phối hợp với đơn vị giám sát chất lượng dịch vụ báo cáo chủ đầu tư để xem xét, quyết định việc thay đổi. Khối lượng, chất lượng thay đổi của dịch vụ được phê duyệt là cơ sở để triển khai và nghiệm thu khối lượng công việc, thanh toán, quyết toán;

    d) Trường hợp thay đổi tại điểm a, b, c khoản này dẫn đến điều chỉnh dự án hoặc kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số thì thực hiện theo quy định tại Chương VI của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

    7. Phối hợp với chủ đầu tư và các đơn vị liên quan trong quá trình giám sát công tác triển khai, giám sát chất lượng dịch vụ, kiểm thử, vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao.

    8. Đề nghị chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu kỹ thuật hoặc tham gia nghiệm thu kỹ thuật khi chủ đầu tư yêu cầu. Kết quả nghiệm thu kỹ thuật phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 6 Phụ lục II của Thông tư này. Việc nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, hạng mục công việc của dự án, kết quả cung cấp dịch vụ công nghệ số thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.

    9. Thực hiện các công việc khác theo hợp đồng đã ký kết.

    Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện, tùy theo phạm vi của dự án, mức độ yêu cầu chất lượng hoặc các điều kiện thực tế, chủ đầu tư quyết định lựa chọn, thực hiện các công việc nêu trên theo đúng quy định, bảo đảm chất lượng, hiệu quả quản lý thực hiện dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số.

    Điều 8. Nhật ký triển khai đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số, dự án mua sắm chuyển đổi số

    1. Nhật ký triển khai do nhà thầu triển khai lập cho từng gói thầu hoặc toàn bộ dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư và hợp đồng đã ký kết. Trường hợp có nhà thầu phụ tham gia triển khai thì nhà thầu chính thỏa thuận với nhà thầu phụ về trách nhiệm lập nhật ký triển khai đối với các phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

    Đối với riêng hạng mục phần mềm nội bộ, chủ đầu tư quyết định và thống nhất với nhà thầu về sự cần thiết lập nhật ký triển khai.

    2. Nhật ký triển khai phải phù hợp với tiến độ triển khai thực tế, được thể hiện theo ngày triển khai. Nhật ký triển khai được đóng thành quyển, đánh số trang, đóng dấu giáp lai của nhà thầu triển khai; trường hợp được lập thành bản điện tử thì nhà thầu sử dụng chữ ký số hoặc chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    3. Nhật ký triển khai được lập theo Mẫu số 1 và Mẫu số 1.1
    Phụ lục II của Thông tư này.

    Điều 9. Giám sát công tác triển khai đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số, dự án mua sắm chuyển đổi số; giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số; giám sát tác gi

    ả đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số

    1. Giám sát công tác triển khai, giám sát chất lượng dịch vụ

    a) Giám sát công tác triển khai đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số, dự án mua sắm chuyển đổi số thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP. Các công việc chủ yếu của hoạt động giám sát công tác triển khai theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này. Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư xem xét, bổ sung các nội dung khác cho phù hợp;

    b) Giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

    2. Kiểm tra các điều kiện để triển khai:

    a) Kiểm tra bảo đảm có mặt bằng triển khai, các yếu tố kỹ thuật có liên quan;

    b) Kiểm tra bảo đảm có hợp đồng triển khai đã được ký kết;

    c) Kiểm tra bảo đảm có hồ sơ thiết kế chi tiết đã được phê duyệt (nếu có);

    d) Kiểm tra biện pháp an toàn vận hành, phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

    đ) Lập biên bản kiểm tra điều kiện để triển khai theo Mẫu số 5 Phụ lục II của Thông tư này.

    3. Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu triển khai so với hợp đồng:

    a) Kiểm tra về nhân lực triển khai của nhà thầu triển khai tại hiện trường nhằm bảo đảm đúng nhân lực nhà thầu triển khai cam kết trong hợp đồng và các công việc nhân lực đó đảm nhận theo đúng nhiệm vụ được phân công;

    b) Kiểm tra về các yêu cầu năng lực khác có nêu trong hợp đồng triển khai;

    c) Lập biên bản kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu triển khai so với hợp đồng theo Mẫu số 5 Phụ lục II của Thông tư này.

    4. Kiểm tra sự phù hợp của thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác

    a) Kiểm tra về số lượng, hình thức vật lý bên ngoài của các thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi và các sản phẩm, thiết bị khác; kiểm tra các căn cứ để chứng minh bản quyền (nếu có) của phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến (tính hợp pháp, số lượng);

    b) Kiểm tra chứng chỉ, chứng nhận và các thông tin, tài liệu có liên quan tới thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác trước khi đưa vào triển khai;

    c) Kiểm tra các thông số kỹ thuật của các thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi và các sản phẩm, thiết bị khác so với các thông tin ghi trong hợp đồng và thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có) trước khi đưa vào triển khai;

    d) Khi có nghi ngờ đối với thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác, đơn vị giám sát công tác triển khai phải phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác được lắp đặt, cài đặt trong dự án. Trường hợp các thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác không phù hợp với hợp đồng và thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có), đơn vị giám sát công tác triển khai báo cáo chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai đưa ra khỏi khu vực triển khai;

    đ) Lập biên bản kiểm tra thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác trước khi lắp đặt, cài đặt theo Mẫu số 5 Phụ lục II của Thông tư này.

    5. Giám sát trong quá trình triển khai

    a) Kiểm tra và giám sát quá trình nhà thầu triển khai thực hiện các công việc tại địa điểm triển khai;

    b) Kiểm tra việc bảo vệ phần cứng, vật tư, thiết bị, phần mềm được lắp đặt, cài đặt trong vùng, khu vực, địa điểm triển khai của dự án (nếu có). Trong trường hợp xảy ra hư hại, hỏng hóc, ảnh hưởng tới vùng, khu vực, địa điểm triển khai, đơn vị giám sát công tác triển khai báo cáo chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai lập biên bản hiện trường theo Mẫu số 4 Phụ lục II của Thông tư này;

    c) Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai (nếu có);

    d) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế chi tiết khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế chi tiết (nếu có);

    đ) Tham gia nghiệm thu kỹ thuật; nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án.

    6. Giám sát khối lượng triển khai

    a) Giám sát khối lượng triển khai theo hợp đồng triển khai và thiết kế chi tiết được phê duyệt (nếu có);

    b) Xác nhận khối lượng triển khai do nhà thầu triển khai đã hoàn thành,
    đối chiếu với hợp đồng triển khai và thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có), bao gồm cả trường hợp thay đổi về khối lượng, chất lượng trong quá trình triển khai theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 7 của Thông tư này.

    7. Giám sát tiến độ triển khai

    a) Theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện;

    b) Đề xuất với chủ đầu tư, nhà thầu triển khai và các bên liên quan điều chỉnh tiến độ thực hiện;

    c) Đề xuất chủ đầu tư xem xét phạt vi phạm, yêu cầu nhà thầu triển khai bồi thường thiệt hại khi kéo dài tiến độ thực hiện gây thiệt hại cho chủ đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu triển khai.

    8. Giám sát các thay đổi trong quá trình triển khai (nếu có). Trong quá trình triển khai, trường hợp phát hiện những yếu tố bất hợp lý hoặc xuất hiện yếu tố mới nếu không thay đổi thiết kế chi tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đầu tư của dự án, tiến độ triển khai, biện pháp triển khai và hiệu quả đầu tư của dự án, đơn vị giám sát công tác triển khai báo cáo chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai lập biên bản hiện trường theo Mẫu số 4 Phụ lục II của Thông tư này.

    9. Các nội dung giám sát công tác triển khai khác theo hợp đồng giám sát công tác triển khai (nếu có).

    10. Đơn vị giám sát công tác triển khai có trách nhiệm lập Báo cáo kết quả giám sát công tác triển khai gửi chủ đầu tư theo Mẫu số 2 Phụ lục II của Thông tư này.

    11. Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả đối với phần việc do mình thực hiện. Nội dung chính thực hiện giám sát tác giả bao gồm:

    a) Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế chi tiết khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu triển khai, đơn vị giám sát công tác triển khai;

    b) Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết, xử lý các vấn đề vướng mắc, bất hợp lý, phát sinh về thiết kế trong quá trình triển khai; điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế triển khai; có ý kiến vào nhật ký công tác triển khai (nếu có) đối với các nội dung do mình thực hiện;

    c) Phối hợp với đơn vị giám sát công tác triển khai thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc triển khai của nhà thầu triển khai sai thiết kế chi tiết được duyệt;

    d) Tham gia nghiệm thu kỹ thuật; nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án. Trường hợp phát hiện sản phẩm, hạng mục công việc của dự án không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư;

    đ) Lập báo cáo kết quả giám sát tác giả. Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết có trách nhiệm lập báo cáo kết quả giám sát tác giả gửi chủ đầu tư theo
    Mẫu số 3 Phụ lục II của Thông tư này;

    e) Đối với gói thầu lập thiết kế chi tiết và thực hiện công tác triển khai đối với phần mềm nội bộ quy định tại Điều 53 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP thì không phải thực hiện giám sát tác giả.

    Điều 10. Kiểm thử

    1. Phần mềm nội bộ phải được kiểm thử. Việc kiểm thử này độc lập với hoạt động kiểm thử phần mềm trong nội bộ của nhà thầu triển khai theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.

    2. Căn cứ đội ngũ nhân sự, thiết bị, công cụ để thực hiện nội dung kiểm thử theo hướng dẫn tại Phụ lục III của Thông tư này, chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là đơn vị kiểm thử) thực hiện kiểm thử trước khi đưa phần mềm nội bộ vào vận hành thử.

    a) Đơn vị kiểm thử phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhà thầu triển khai phần mềm nội bộ;

    b) Đơn vị kiểm thử được thực hiện kiểm thử đối với toàn bộ hoặc từng hạng mục của phần mềm nội bộ trên cơ sở thống nhất với chủ đầu tư và nhà thầu triển khai. Trường hợp kiểm thử theo từng hạng mục, trước khi tổ chức vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao lần cuối, đơn vị kiểm thử phải thực hiện kiểm thử tổng thể phần mềm nội bộ nhằm bảo đảm các hạng mục đã được tích hợp, vận hành đồng bộ, thống nhất và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu chức năng theo thiết kế chi tiết được duyệt và hợp đồng đã ký kết;

    c) Kiểm thử phần mềm nội bộ thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục III của Thông tư này;

    d) Thời gian kiểm thử phần mềm nội bộ do các bên xác định trong hợp đồng, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng của nhà thầu triển khai. Trường hợp cần kéo dài thời gian kiểm thử, chủ đầu tư xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của đơn vị kiểm thử. Việc kéo dài thời gian kiểm thử phải xác định rõ lý do, phạm vi kiểm thử, thời gian kéo dài và trách nhiệm của các bên; không làm thay đổi phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thiết kế chi tiết được phê duyệt, trừ trường hợp được điều chỉnh theo quy định;

    đ) Sau khi kết thúc kiểm thử, đơn vị kiểm thử có trách nhiệm lập báo cáo kết quả kiểm thử.

    3. Báo cáo kết quả kiểm thử là căn cứ để tổ chức vận hành thử hoặc để chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện.

    Điều 11. Vận hành thử

    1. Đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số, dự án mua sắm chuyển đổi số, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức vận hành thử tại ít nhất một đơn vị thụ hưởng trước khi nghiệm thu sản phẩm, hạng mục công việc của dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 55 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và thực hiện như sau:

    a) Vận hành thử theo hướng dẫn tại Phụ lục IV của Thông tư này;

    b) Thời gian vận hành thử do các bên xác định trong kế hoạch vận hành thử được phê duyệt, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng của nhà thầu triển khai.

    Trường hợp cần kéo dài thời gian vận hành thử, chủ đầu tư phải xác định rõ lý do, phạm vi vận hành thử, thời gian kéo dài và trách nhiệm của các bên; không làm thay đổi phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thiết kế chi tiết đã được phê duyệt (nếu có) hoặc thiết kế chi tiết do nhà thầu triển khai lập (đối với trường hợp gói thầu EP), trừ trường hợp được điều chỉnh theo quy định.

    Chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện vận hành thử sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án (sau đây gọi chung là đơn vị vận hành thử).

    2. Đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện vận hành thử tại ít nhất một đơn vị thụ hưởng trước khi nghiệm thu, cung cấp dịch vụ để chủ đầu tư sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 15 của Thông tư này.

    Điều 12. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, hạng mục công việc của dự án, kết quả cung cấp dịch vụ công nghệ số

    1. Đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số, dự án mua sắm chuyển đổi số, yêu cầu sản phẩm, hạng mục công việc nghiệm thu, bàn giao:

    a) Sản phẩm hoặc hạng mục công việc được hoàn thành đầy đủ về khối lượng, chất lượng, tiến độ, các yêu cầu theo hợp đồng và thiết kế chi tiết được phê duyệt (nếu có) hoặc thiết kế chi tiết do nhà thầu triển khai lập (đối với trường hợp gói thầu EP);

    b) Sản phẩm hoặc hạng mục công việc được vận hành thử đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại khoản 4 Điều 55 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và Điều 11 của Thông tư này.

    2. Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan tổ chức nghiệm thu, bàn giao. Kết quả nghiệm thu, bàn giao phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 7 Phụ lục II của Thông tư này.

    3. Nhà thầu triển khai phải bàn giao đầy đủ tài liệu theo quy định tại
    Điều 57 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư. Trong đó, nội dung chính của tài liệu bảo trì phần mềm nội bộ bao gồm: Hướng dẫn cài đặt và cấu hình môi trường cài đặt; mô tả cấu trúc cơ sở dữ liệu và các thủ tục xử lý; danh mục lỗi thường gặp và cách xử lý; quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu ở cấp ứng dụng; các nội dung khác (nếu có).

    4. Đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số, dịch vụ công nghệ số được vận hành thử đạt yêu cầu chất lượng dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP. Việc nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này.

    Điều 13. Danh mục hồ sơ hoàn thành

    1. Trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hoàn thành, chủ đầu tư, chủ trì thuê dịch vụ có trách nhiệm tổ chức rà soát, lập danh mục hồ sơ hoàn thành phục vụ quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    2. Danh mục hồ sơ hoàn thành theo hướng dẫn tại Phụ lục V của Thông tư này.

    Chương IV
    XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, GIÁM SÁT
    CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ NGHIỆM THU KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐỐI VỚI DỰ ÁN, NHIỆM VỤ THUÊ DỊCH VỤ
    CÔNG NGHỆ SỐ

    Điều 14. Xác định yêu cầu về chất lượng của dịch vụ

    1. Xác định yêu cầu về chất lượng của dịch vụ theo các tiêu chí sau:

    a) Tiêu chí về chức năng nghiệp vụ;

    b) Tiêu chí về hiệu năng vận hành;

    c) Tiêu chí về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân;

    d) Tiêu chí phi chức năng khác;

    đ) Tiêu chí về sự hài lòng của người sử dụng;

    e) Tiêu chí về quản lý dịch vụ.

    2. Các tiêu chí xác định yêu cầu về chất lượng của dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này theo hướng dẫn tại Phụ lục VI của Thông tư này.

    3. Đối với từng dự án, nhiệm vụ thuê dịch vụ cụ thể, dựa trên những yêu cầu riêng của cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) xem xét, lựa chọn áp dụng một số hoặc toàn bộ các tiêu chí quy định tại Điều này và bổ sung các tiêu chí khác (nếu cần thiết).

    Điều 15. Giám sát chất lượng dịch vụ và nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ

    1. Dịch vụ công nghệ số trước khi đưa vào sử dụng phải được vận hành thử tại ít nhất một đơn vị thụ hưởng.

    a) Chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) được tự thực hiện vận hành thử hoặc thuê tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là đơn vị vận hành thử) thực hiện vận hành thử. Thời gian vận hành thử do chủ đầu tư hoặc chủ trì thuê dịch vụ xác định, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng của nhà cung cấp dịch vụ;

    b) Dịch vụ công nghệ số được vận hành thử đạt yêu cầu chất lượng dịch vụ làm cơ sở cho việc nghiệm thu, đưa dịch vụ vào cung cấp, sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 5 Điều 67 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Phụ lục VII của Thông tư này;

    c) Nghiệm thu, bàn giao dịch vụ công nghệ số để đưa vào sử dụng được các bên lập thành biên bản theo Mẫu số 1 Phụ lục VIII của Thông tư này đến khi kết thúc thời gian thuê dịch vụ theo thoả thuận của các bên tại hợp đồng.

    2. Chất lượng dịch vụ công nghệ số được giám sát trong quá trình cung cấp dịch vụ. Chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là đơn vị giám sát) thực hiện giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số.

    3. Giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số trong quá trình cung cấp dịch vụ công nghệ số

    a) Chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình cung cấp dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ trong quá trình cung cấp dịch vụ công nghệ số.

    Việc giám sát chất lượng dịch vụ được thực hiện thông qua khảo sát, thu thập, phân tích, đánh giá phản hồi của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hoặc kiểm tra thực tế định kỳ, đột xuất đối với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ để đánh giá chất lượng dịch vụ theo các tiêu chí yêu cầu chất lượng dịch vụ cụ thể đã xác định hoặc kết hợp các hình thức.

    Nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm cung cấp dịch vụ; báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ trong quá trình cung cấp dịch vụ cho chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ), chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) định kỳ hoặc đột xuất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Kết quả giám sát chất lượng dịch vụ là cơ sở nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ.

    4. Tổ chức thực hiện các nội dung khác trong hợp đồng thuê dịch vụ

    a) Yêu cầu, quy trình và thời gian chuyển giao thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ

    Chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) và nhà cung cấp dịch vụ thoả thuận, thống nhất trong hợp đồng thuê dịch vụ về yêu cầu, công việc và quy trình chuyển giao thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ cho chủ đầu tư hoặc chủ trì thuê dịch vụ với các nội dung chính sau: Sau khi kết thúc thời gian thuê, nhà cung cấp dịch vụ phải chuyển giao toàn bộ thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ cho chủ đầu tư hoặc chủ trì thuê dịch vụ theo phương án được các bên thống nhất trong hợp đồng; phương pháp, công cụ, công việc, quy trình và vai trò, trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình chuyển giao; phương án thống kê, phân loại, kiểm tra xác định tình trạng thông tin và dữ liệu hình thành trước khi chuyển giao; phương án lưu trữ, sao lưu, phục hồi dữ liệu trước khi chuyển giao; phương án kiểm tra tình trạng thông tin và dữ liệu hình thành sau khi chuyển giao; phương án kiểm tra, đối soát dữ liệu sau khi chuyển giao; phương án xóa toàn bộ thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ và các dữ liệu liên quan đến chủ đầu tư hoặc chủ trì thuê dịch vụ trên các hệ thống tại nhà cung cấp dịch vụ sau khi chuyển giao; các cam kết của nhà cung cấp dịch vụ sau khi chuyển giao; các yêu cầu khác về chuyển giao thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ; các yêu cầu về chuyển giao khác có liên quan (nếu có).

    b) Yêu cầu về bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân

    Chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) và nhà cung cấp dịch vụ thoả thuận, thống nhất các yêu cầu về bảo đảm an ninh mạng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh mạng, các yêu cầu về bảo đảm chất lượng và an toàn dữ liệu phải tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu, các yêu cầu về bảo vệ dữ liệu cá nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

    c) Chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) và nhà cung cấp dịch vụ thoả thuận, thống nhất các yêu cầu về bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dịch vụ và các yêu cầu khác tùy theo tính chất, đặc điểm, yêu cầu, nhu cầu thực tế của dịch vụ được cung cấp theo hợp đồng và quy định của pháp luật về bản quyền, sở hữu trí tuệ.

    Điều 16. Nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ

    1. Chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) và nhà cung cấp dịch vụ thống nhất, ký biên bản nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ công nghệ số theo Mẫu số 5 Phụ lục VIII của Thông tư này làm cơ sở thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    2. Các tài liệu làm căn cứ nghiệm thu bao gồm:

    a) Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ do nhà cung cấp dịch vụ công nghệ số lập theo Mẫu số 2 Phụ lục VIII của Thông tư này;

    b) Báo cáo kết quả giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số do chủ đầu tư hoặc chủ trì thuê dịch vụ lập (trường hợp tự thực hiện) hoặc do đơn vị giám sát lập (trường hợp thuê đơn vị giám sát) theo Mẫu số 3 Phụ lục VIII của Thông tư này;

    c) Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ công nghệ số theo Mẫu số 4 Phụ lục VIII của Thông tư này;

    d) Các biên bản, tài liệu khác có liên quan.

    Chương V
    TRIỂN KHAI DỰ ÁN THEO HÌNH THỨC ĐẶT HÀNG

    Điều 17. Quy trình, thủ tục triển khai dự án, nhiệm vụ theo hình thức đặt hàng quy định tại khoản 8 Điều 39 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP

    1. Trường hợp đặt hàng lập dự án và triển khai

    Chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư tổ chức thực hiện toàn bộ công việc dự án theo quy định tại Chương VI của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, bảo đảm tiến độ, chất lượng, phù hợp với hình thức triển khai đặt hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trong đó, một số nội dung được thực hiện như sau:

    a) Phương án đặt hàng được lập trên cơ sở Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương của dự án (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công) hoặc Quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí của nhiệm vụ (đối với dự án sử dụng kinh phí chi thường xuyên);

    b) Tổng mức đầu tư dự án được lập theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước;

    c) Công tác khảo sát, công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử, vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao, hồ sơ hoàn thành thực hiện theo quy định tại Chương III của Thông tư này;

    d) Xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ, giám sát chất lượng dịch vụ và nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tại Chương IV của Thông tư này.

    2. Trường hợp đặt hàng lập kế hoạch thuê dịch vụ và cung cấp dịch vụ công nghệ số

    Chủ trì thuê dịch vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công việc của nhiệm vụ thuê dịch vụ công nghệ số theo quy định tại Chương VI của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, bảo đảm tiến độ, chất lượng, phù hợp với hình thức triển khai đặt hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trong đó, một số nội dung được thực hiện như sau:

    a) Phương án đặt hàng được lập trên cơ sở Quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí đối với nhiệm vụ thuê dịch vụ công nghệ số;

    b) Chi phí thuê dịch vụ công nghệ số được lập theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước;

    c) Công tác khảo sát, công tác triển khai, vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao, hồ sơ hoàn thành thực hiện theo quy định tại Chương III của Thông tư này;

    d) Xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ, giám sát chất lượng dịch vụ và nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tại Chương IV của Thông tư này.

    Điều 18. Quy trình, thủ tục triển khai dự án theo hình thức đặt hàng quy định tại điểm a khoản 7 Điều 40 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP

    Chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư tổ chức thực hiện toàn bộ công việc dự án theo quy định tại Chương VI của Nghị định
    số 224/2026/NĐ-CP, bảo đảm tiến độ, chất lượng, phù hợp với hình thức triển khai đặt hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trong đó, một số nội dung được thực hiện như sau:

    1. Phương án đặt hàng được lập trên cơ sở Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công).

    2. Tổng mức đầu tư, dự toán dự án (nếu có) được lập theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.

    3. Công tác khảo sát, công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử, vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao, hồ sơ hoàn thành thực hiện theo quy định tại Chương III của Thông tư này.

    4. Xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ, giám sát chất lượng dịch vụ và nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tại Chương IV của Thông tư này.

    Chương VI
    CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, MUA SẮM, THUÊ DỊCH VỤ CHO CHUYỂN ĐỔI SỐ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

    Điều 19. Cung cấp các thông tin hoàn thành dự án đầu tư, mua sắm, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số

    1. Các thông tin, tài liệu hoàn thành dự án đầu tư, mua sắm, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số cần cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP bao gồm danh mục hồ sơ hoàn thành theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.

    2. Việc cung cấp thông tin theo quy định tại Điều này được thực hiện trực tuyến qua phần mềm, hệ thống thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ thiết lập, quản lý thống nhất hoặc trực tiếp bằng văn bản hoặc cung cấp thông qua phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số, giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan.

    Chương VII
    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 20. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

    2. Thông tư số 16/2024/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết nội dung công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, nghiệm thu đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ và các nội dung đặc thù của hợp đồng thuê dịch vụ đối với thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo yêu cầu riêng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

    3. Dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, thuê dịch vụ công nghệ thông tin, công nghệ số đang thực hiện theo Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì các bước tiếp theo thực hiện theo quy định tại Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

    4. Dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, thuê dịch vụ công nghệ thông tin, công nghệ số đang thực hiện theo Thông tư số 16/2024/TT-BTTTT thì được tiếp tục áp dụng theo các quy định tại Thông tư số 16/2024/TT-BTTTT, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ lựa chọn thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 21. Tổ chức thực hiện

    1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số quốc gia) để xem xét, hướng dẫn./.

    BỘ TRƯỞNG

    Vũ Hải Quân

    DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

    Phụ lục I

    Các mẫu biểu của hoạt động phát triển thử nghiệm

    Phụ lục II

    Các biểu mẫu của công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm dự án

    Phụ lục III

    Kiểm thử phần mềm nội bộ

    Phụ lục IV

    Vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số, dự án mua sắm chuyển đổi số

    Phụ lục V

    Danh mục hồ sơ hoàn thành dự án

    Phụ lục VI

    Các tiêu chí xác định yêu cầu về chất lượng của dịch vụ công nghệ số

    Phụ lục VII

    Vận hành thử đối với dịch vụ công nghệ số

    Phụ lục VIII

    Các mẫu biểu của hoạt động thuê dịch vụ công nghệ số

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương7
    Điều21
    Tải về
    Hỏi AI ngay →