Quyết định 3795/QĐ-BKHCN 2026 ban hành Bộ chỉ số đo lường phát triển ngành công nghiệp bán dẫn
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Số: 3795/QĐ-BKHCN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Bộ chỉ số đo lường sự phát triển
ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam
_______________
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2050;
Căn cứ Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”;
Căn cứ Quyết định số 32/QĐ-BCĐPTCNBD ngày 05/4/2026 của Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn về việc ban hành kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số đo lường sự phát triển ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (sau đây gọi là Bộ chỉ số). Bộ chỉ số được phân thành 05 trụ cột, cụ thể như sau:
1. Quy mô kinh tế;
2. Công nghệ và nghiên cứu, phát triển;
3. Năng lực sản xuất;
4. Nhân lực;
5. Hệ sinh thái và hạ tầng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có trách nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc các Bộ nghiên cứu, rà soát, báo cáo Bộ trưởng xem xét theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản, quy định có liên quan trong triển khai việc thu thập, tổng hợp dữ liệu phục vụ tính toán các chỉ số liên quan tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Thiết lập, cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các tổ chức liên quan hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp bán dẫn; Xây dựng, triển khai phương án điều tra, khảo sát, biểu mẫu khảo sát để thực hiện việc thu thập số liệu đối với các chỉ số không thu thập được từ cơ sở dữ liệu của các cơ quan quản lý chuyên ngành;
3. Chủ trì đề nghị, phối hợp tiếp nhận, đối chiếu và tổng hợp số liệu từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành, số liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các đơn vị thuộc Bộ và các Bộ, ngành, địa phương được giao quản lý nhằm phục vụ việc tính toán, tổng hợp các chỉ số liên quan tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
4. Định kỳ hằng năm, trước ngày 10 tháng 6, báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả tính toán Bộ chỉ số và tình hình phát triển ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam của năm liền trước; thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng.
5. Định kỳ hoặc theo tình hình thực tế thực hiện việc rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chỉ số đo lường và các nội dung khác để bảo đảm phù hợp với thực tiễn việc đánh giá, đo lường sự phát triển ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ trưởng; - Các Thứ trưởng (để biết); - UBND các tỉnh, thành phố; - Sở KHCN các tỉnh, thành phố; - Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ (để đưa tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ); - Lưu: VT, CNCNTT. | BỘ TRƯỞNG
|
Phụ lục
BỘ CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 3795/QĐ-BKHCN ngày 15 tháng 09 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
| Mã số | Tên chỉ số | Định nghĩa | Công thức tính | Đơn vị tính | Nguồn dữ liệu | Kỳ lấy số liệu |
| I. Quy mô kinh tế (E) | ||||||
| E1 | Tổng quy mô doanh thu ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam. | Tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn và cung cấp dịch vụ, sản xuất thiết bị, máy móc, công cụ, nguyên vật liệu phục vụ cho các hoạt động này. | Tổng hợp số liệu báo cáo. | Tỷ USD | - CSDL công nghiệp công nghệ số. - CSDL chuyên ngành quản lý Thuế. - Điều tra, khảo sát doanh nghiệp. - Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán của doanh nghiệp. | Hằng năm |
| E2 | Tỷ lệ giá trị gia tăng tại Việt Nam của ngành công nghiệp bán dẫn. | Tỷ lệ phần trăm giá trị gia tăng phát sinh từ các hoạt động nghiên cứu, phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử và phụ trợ cho công nghiệp bán dẫn của các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam trên Tổng quy mô doanh thu ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam. | 1 Chi tiết các thành phần trong công thức xem tại Ghi chú 1 2 Trong chỉ số này, “sáng chế” được hiểu bao gồm cả sáng chế, giải pháp hữu ích 3 Định nghĩa chương trình đào tạo chuyên sâu xem tại Ghi chú 4 4Tiêu chí đối với chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn xem tại Ghi chú 5. 5 Định nghĩa Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên sâu về vi mạch bán dẫn xem tại Ghi chú 6. 6 Định nghĩa Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên sâu về vi mạch bán dẫn xem tại Ghi chú 6. 7 Chi tiết các thành phần trong công thức xem tại Ghi chú 1 Ghi chú 1: Chi tiết thành phần công thức tính giá trị gia tăng tạo ra tại Việt Nam: (1) VR&D là Chi phí nghiên cứu, phát triển công nghệ thực hiện tại Việt Nam, xác định theo sổ sách kế toán và báo cáo quyết toán R&D. Bao gồm: Tiền lương nhân sự nghiên cứu và phát triển làm việc tại Việt Nam; chi phí thiết kế, thử nghiệm, kiểm định, đánh giá sự phù hợp và chứng nhận kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm; chi phí thuê chuyên gia trong nước; chi phí thuê chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Không bao gồm: nghiên cứu và phát triển thực hiện ở nước ngoài; chi phí mua công nghệ trọn gói từ nước ngoài; chi phí nghiên cứu và phát triển hình thành giá trị quyền sở hữu trí tuệ trong kỳ tính toán. (2) VLĐ là Chi phí lao động trong nước (dựa trên bảng lương, chứng từ bảo hiểm xã hội). Bao gồm: tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc; chi phí đào tạo nghề, đào tạo kỹ thuật; chi phí thuê lao động thời vụ trong nước. Không bao gồm: Lương trả cho lao động làm việc ở nước ngoài, tiền lương trả nhân sự nghiên cứu và phát triển và chi phí thuê chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã tính tại VR&D. (3) VNĐ là Giá trị đầu vào từ nhà cung ứng trong nước (xác định theo hóa đơn VAT, hợp đồng mua bán). Bao gồm: Linh kiện, vật tư, bán thành phẩm sản xuất tại Việt Nam; Dịch vụ kỹ thuật, chương trình máy tính, kiểm định trong nước. Không bao gồm: hàng nhập khẩu từ nước ngoài, kể cả nhập khẩu qua trung gian trong nước. (4) VKH là Khấu hao tài sản tại Việt Nam (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam). Bao gồm: Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất đặt tại Việt Nam; Phòng thí nghiệm, hạ tầng công nghiệp công nghệ số. Cách tính: Theo mức khấu hao hợp lệ trong kỳ tính toán; Phân bổ tương ứng cho hoạt động thuộc ngành công nghiệp bán dẫn khi tính E2 và ngành công nghiệp điện tử khi tính S4. (5) VIP là Giá trị của quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra và bảo hộ tại Việt Nam. Bao gồm: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu đã được tạo ra và bảo hộ tại Việt Nam. Cách xác định giá trị quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra tại Việt Nam (chọn 1): (i) Chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ; hoặc (ii) Giá trị của quyền sở hữu trí tuệ được xác định theo quy định của pháp luật về giá. Lưu ý: Các chi phí chỉ được hạch toán một lần, bảo đảm không tính trùng giữa các cấu phần. Các cấu phần VR&D, VLĐ, VNĐ, VKH, VIP nêu trên được xác định theo phạm vi ngành công nghiệp bán dẫn khi tính chỉ số E2 và theo phạm vi ngành công nghiệp điện tử khi tính chỉ số S4. Ghi chú 2: Khoản 3, Mục II, Điều 1, Quyết định số 1018/QĐ-TTg quy định “Ngành công nghiệp điện tử bao gồm thiết bị điện tử dân dụng và thiết bị điện tử chuyên dụng cho các ngành (viễn thông, y tế, năng lượng, ô tô, hàng không vũ trụ, quốc phòng an ninh,...) ”. Ghi chú 3: Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ được khuyến khích đầu tư phát triển cho công nghiệp bán dẫn được quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BKHCN ngày 15/11/2025. Ghi chú 4: Tiêu chí xác định chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn chuyên sâu về bán dẫn: Chương trình có mục tiêu, nội dung và yêu cầu hoàn thành nhằm cập nhật, bổ sung hoặc nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho giảng viên về thiết kế vi mạch; công nghệ chế tạo bán dẫn; đóng gói, kiểm thử; vật liệu bán dẫn; thiết bị hoặc công nghệ trực tiếp phục vụ công nghiệp bán dẫn và có xác nhận hoàn thành chương trình. Ghi chú 5: Tiêu chí đối với chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: Chương trình phải có mục tiêu, nội dung và yêu cầu hoàn thành nhằm trang bị hoặc bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn để người học có khả năng tham gia một hoặc một số hoạt động nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn hoặc cung cấp dịch vụ, sản xuất thiết bị, máy móc, công cụ, nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này và có xác nhận hoàn thành chương trình. Ghi chú 6: Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ chuyên sâu về vi mạch bán dẫn là chương trình đào tạo có mục tiêu, chuẩn đầu ra và nội dung đào tạo, nghiên cứu chuyên sâu nhằm hình thành năng lực nghiên cứu, thiết kế, phát triển, chế tạo, đóng gói, kiểm thử vi mạch bán dẫn hoặc các công nghệ chuyên môn trực tiếp phục vụ các hoạt động này; việc xác định không phụ thuộc vào tên ngành hoặc tên chương trình đào tạo. Ghi chú 7: Đầu mối các đơn vị trong và ngoài Bộ phối hợp triển khai việc cung cấp, tổng hợp số liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước và cơ sở dữ liệu chuyên ngành như sau: + Bộ Khoa học và Công nghệ: Cục Sở hữu trí tuệ (Cơ sở dữ liệu (sau đây gọi là CSDL) của Cục Sở hữu trí tuệ liên quan đến bằng độc quyền sáng chế trong lĩnh vực bán dẫn). + Bộ Tài chính: Cục Thuế (CSDL Chuyên ngành quản lý Thuế), Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp), Cục Đầu tư nước ngoài (CSDL quốc gia về đầu tư), Cục Thống kê (CSDL thống kê quốc gia), Bảo hiểm xã hội Việt Nam (CSDL quốc gia về Bảo hiểm). + Bộ Giáo dục và Đào tạo: Vụ Giáo dục Đại học (CSDL giáo dục đại học và báo cáo của các cơ sở đào tạo). + Bộ Công Thương: Cục Công nghiệp (CSDL của Cục Công nghiệp liên quan đến công nghiệp điện tử). + Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Cục Bản quyền tác giả (CSDL liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả phần mềm trong lĩnh vực bán dẫn). | |||
