Quyết định 2815/QĐ-UBND Đắk Lắk 2026 Kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp
Y BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK 2815 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đắk Lắk, ngày tháng 9 năm 2026 07 |
QUYT ĐNH
Về việc ban hành Kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông
nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 Y BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng; Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030”;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng; số 40/2019/TT-BTC ngày 28/06/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016; số 40/2017/TT- BTC ngày 28/4/2017 quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị; số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; số 27/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC; số 60/2026/TT-BTC ngày 31/5/2026 hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030; Quyết định số 2060/QĐ-BNNMT ngày 01/6/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn 2026-2030; Căn cứ Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND ngày 30/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND ngày 02/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định nội dung và mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 053/2025/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk quy định về Danh mục nghề, mức hỗ trợ phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 02/4/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk về thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 543/TTr-SNNMT ngày 11/6/2026; Công văn số 8727/SNNMT-PTNT ngày 15/8/2026;
QUYT ĐNH:
Điều 1. Ban hnh km theo Quyt đnh ny K hoạch đo tạo nâng cao chất lượng lao động ngnh nông nghiệp, hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ quản tr hợp tác xã hiện đại t rên đa bn tỉnh Đắk Lắk năm 2026 v giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp v Môi trường, Giáo dục v Đo tạo, Văn hóa, Thể thao v Du lch, Ti chnh, Dân tộc v Tôn giáo, Khoa học v Công nghệ; Thủ trưởng các ban, ngành, đon thể cấp tỉnh; Chủ tch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tch Ủy ban nhân dân các xã, phường v các cơ quan, đơn v, tổ chức có liên quan chu trách nhiệm thi hnh Quyt đnh ny từ ngy ký ban hnh./.
| Nơi nhận: - Như Điều 2; - Bộ Nông nghiệp và Môi Trường (b/c); - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các PCVP UBND tỉnh; - Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; - Các phòng, TT thuộc VP UBND tỉnh; - Lưu: VT, NNMT. | 2 |
| Y BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
K HOCH
Đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm, sự đồng thuận, nhất tr của cả hệ thống chnh tr, cán bộ, đảng viên, người lao động v ton thể xã hội về vai trò, tầm quan trọng của đo tạo, nâng cao chất lượng lao động ngnh nông nghiệp hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ quản tr hợp tác xã hiện đại. Đẩy mạnh công tác đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn để nâng cao chất lượng lao động ngnh nông nghiệp, hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ quản tr hợp tác xã; lựa chọn đúng ngnh, nghề đo tạo đảm bảo hiệu quả sau đo tạo, phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người học v yêu cầu thực tiễn đa phương, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh t - xã hội của tỉnh, góp phần thúc đẩy sự phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp trên đa bn.
2. Yêu cầu Xác đnh rõ mục tiêu, nhiệm vụ v giải pháp, bảo đảm khả thi, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngnh, tổ chức chnh tr - xã hội, các đa phương trong triển khai thực hiện K hoạch, phấn đấu hon thnh các mục tiêu đề ra. Thực hiện đo tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã v yêu cầu của th trường lao động. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn v, đa phương, huy động sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp v người dân trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả. Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn v, đa phương triển khai thực hiện K hoạch; tin hnh sơ kt, tổng kt theo K hoạch v yêu cầu thực tiễn.
II. MỤC TIÊU VÀ PHM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát Đổi mới ton diện, nâng cao chất lượng v hiệu quả đo tạo nghề cho lao động ngnh nông nghiệp, nông thôn; đo tạo nâng cao, đo tạo sâu cho lao động trong các
vùng nguyên liệu, lao động trong hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại để hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ quản tr hợp tác xã hiện đại có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững, thch ứng với bin đổi kh hậu.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Giai đoạn 2026 -2030: Đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn; đo tạo, bồi dưỡng để hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ cán bộ quản tr hợp tác xã hiện đại, l 26.545 lao động, trong đó: (1) Đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn Tổ chức đo tạo cho trên 8.205 lao động với các hình thức đa dạng (trình độ sơ cấp, dưới 3 tháng), phù hợp với điều kiện từng đa phương, từng bước liên kt với vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm; trong đó: Đo tạo 3.180 lao động thuộc hộ ngho, cận ngho, hộ mới thoát ngho; đo tạo 3.435 lao động trong vùng đồng bo dân tộc thiểu số v miền núi; đo tạo 1.590 lao động thuộc đối tượng khác. Bảo đảm chất lượng đo tạo theo quy đnh của Chương trình, từng bước chuẩn hóa quy trình sản xuất, bảo đảm an ton thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, đồng thời tch hợp kỹ năng số cơ bản v kỹ năng tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Tỷ lệ lao động áp dụng kin thức vo thực tiễn, duy trì, mở rộng sản xuất hoặc có việc lm sau đo tạo đạt trên 85%. (2) Đo tạo, bồi dưỡng để hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ cán bộ quản tr hợp tác xã hiện đại. Đo tạo, bồi dưỡng trên 18.340 lao động, trong đó:
- Lao động vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm v trang trại: Đo tạo nông dân chuyên nghiệp 9. 205 lao động; bồi dưỡng nông dân số là 8.195 lao động.
- Cán bộ quản tr v lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên 940 lao động. Sau đo tạo, bồi dưỡng trên 85% học viên áp dụng kin thức, kỹ năng vo thực tiễn sản xuất, kinh doanh; trên 70% tham gia liên kt sản xuất, chuỗi giá tr hoặc ứng dụng công nghệ số, đổi mới phương thức quản tr v tổ chức sản xuất.
(Chi tiết như Phụ lục I, II, III, IV đính kèm).
1.2.2. Năm 2026: Đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn cho 1.670 lao động với các hình thức đa dạng (trình độ sơ cấp, dưới 3 tháng), phù hợp với điều kiện từng đa phương, từng bước liên kt với vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm; trong đó: Đo tạo 705 lao động thuộc hộ ngho, cận ngho; đo tạo 692 lao động trong vùng đồng bo dân tộc thiểu số v miền núi; đo tạo 273 lao động thuộc đối tượng khác.
(Chi tiết như Phụ lục I, II, III đính kèm).
2. Phạm vi thực hiện K hoạch đo tạo nâng cao chất lượng lao động ngnh nông nghiệp, hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ quản tr hợp tác xã hiện
đại trên đa bn tỉnh Đắk Lắk năm 2026 v giai đoạn 2026-2030 thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên thực hiện tại các vùng nguyên liệu tập trung, vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, đa bàn triển khai chương trình, đề án, dự án trọng điểm của ngành nông nghiệp, các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, đa bàn biên giới, an toàn khu và khu vực có điều kiện kinh t - xã hội khó khăn.
3. Đối tượng thực hiện
a) Đối tượng thụ hưởng đo tạo, bồi dưỡng Người lao động khu vực nông thôn là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có nhu cầu học nghề, làm việc và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực nông nghiệp, ngành nghề nông thôn. Lao động trong vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm của ngành; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp và ngành nghề nông thôn. Thành viên hội đồng quản tr, giám đốc, cán bộ quản lý, điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp. Ưu tiên người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát ngho; người dân tộc thiểu số; lao động tại vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo v đa bàn an toàn khu.
b) Đội ngũ tham gia đo tạo, bồi dưỡng Nhà giáo, nghệ nhân, nông dân sản xuất kinh doanh giỏi, cán bộ khuyn nông, khuyn nông cộng đồng, chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, người dạy nghề, cán bộ quản lý cơ sở đo tạo v cơ quan quản lý nh nước có liên quan.
c) Cơ sở tham gia đo tạo Các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; học viện, trường, viện nghiên cứu, trung tâm thuộc Bộ Nông nghiệp v Môi trường v các cơ sở, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo nghề v đo tạo nâng cao chất lượng lao động nông nghiệp.
d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức quốc t và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đn hoạt động đo tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp.
4. Thời gian: Năm 2026 v giai đoạn 2026-2030.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
a) Quy mô đo tạo:
- Giai đoạn 2026-2030 đo tạo trên 8.205 lao động.
- Năm 2026 đo tạo trên 1.670 lao động. Chi tit phân bổ chỉ tiêu đo tạo của các xã, phường (theo phụ lục I kèm theo)
b) Trình độ, hình thức đo tạo: Trình độ: Sơ cấp, đo tạo dưới 3 tháng.
Hình thức: Trực tip kt hợp trực tuyn, gắn với thực hành tại cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã.
c) Đnh hướng lựa chọn nghề và nội dung đo tạo:
- Gắn đo tạo với vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án của ngnh v đa phương; ưu tiên đo tạo theo đơn đặt hng của doanh nghiệp, hợp tác xã. Khuyn khch mô hình “cầm tay chỉ việc”, đo tạo tại chỗ, đo tạo theo chuỗi giá tr.
- Nghề nông nghiệp theo lĩnh vực, ngnh hng, vùng sinh thái v sản phẩm chủ lực của đa phương, ưu tiên các nghề thuộc trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, dược liệu, diêm nghiệp có th mạnh ở đa phương; các nghề sơ ch, bảo quản, ch bin nông lâm thủy sản…
- Nghề gắn với kỹ năng tổ chức sản xuất, sử dụng vật tư, thit b, áp dụng tin bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; kỹ năng tổ chức sản xuất đảm bảo an ton thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hnh.
- Nghề sản xuất nông nghiệp theo các quy trình tiên tin, hiện đại, bền vững, thực hnh sản xuất nông nghiệp xanh, sử dụng hiệu quả ti nguyên, bảo vệ môi trường v thch ứng với bin đổi kh hậu; đo tạo về kinh t tuần hon trong nông nghiệp, quản lý v tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, giảm phát thải kh nh knh, phát triển nông nghiệp xanh, tn chỉ carbon v thch ứng bin đổi kh hậu nhằm phù hợp với đnh hướng phát triển nông nghiệp bền vững v cam kt giảm phát thải của Việt Nam.
- Đo tạo các nghề nông nghiệp gắn với ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa, chuyển đổi số trong sản xuất nông nghiệp; trang b kỹ năng sử dụng, vận hnh v bảo dưỡng máy móc, thit b phục vụ các khâu sản xuất, chăm sóc, thu hoạch, sơ ch v bảo quản nông sản; đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp hiện đại, xanh v bền vững.
- Các nghề phi nông nghiệp dnh cho lao động nông thôn gắn với bảo tồn và phát triển làng nghề, thủ công mỹ nghệ, ch bin nông sản, dch vụ nông nghiệp, du lch nông thôn, phát triển sản phẩm OCOP và sinh k bền vững.
- Các nghề khác phù hợp với đnh hướng phát triển, nhu cầu sản xuất nông, lâm nghiệp của đa phương.
d) Kt quả, hiệu quả sau đo tạo: Trên 85% học viên áp dụng vào thực tiễn sản xuất, có việc làm; từng bước hình thành lực lượng lao động có kỹ năng nghề, đáp ứng chuyển dch cơ cấu lao động nông thôn.
2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp để hình thành đội ngũ nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ quản trị hợp tác xã
a) Quy mô đo tạo, bồi dưỡng: Giai đoạn 2026-2030 đo tạo, bồi dưỡng trên 18.340 lao động. Chi tit phân bổ chỉ tiêu đo tạo của các xã, phường (theo phụ lục I kèm theo).
b) Hình thức: Tổ chức tại cơ sở đo tạo, doanh nghiệp, hợp tác xã, Viện, Trường; kt hợp trực tip và trực tuyn, lấy thực hành làm trọng tâm. Các học viên sau đo tạo, bồi dưỡng được cấp chứng nhận qua đo tạo, bồi dưỡng.
c) Thời gian đo tạo: Không dưới 5 ngy/khóa, có t nhất 01 buổi thực hnh hoặc khảo sát thực t.
d) Đnh hướng nội dung đo tạo theo mô-đun: (1) Nhóm mô-đun cốt lõi (áp dụng chung) Mô-đun 1: Kỹ năng sử dụng các thit b số, ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp cơ bản; ghi chép nhật ký điện tử trong sản xuất. Mô-đun 2: Tiêu chuẩn chất lượng và sản xuất nông nghiệp bền vững: Kin thức, kỹ năng về tiêu chuẩn, quy chuẩn, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc; thực hành sản xuất nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn, giảm phát thải và thích ứng bin đổi khí hậu. Mô-đun 3: Ch bin, cơ giới hóa và nông nghiệp thông minh: Kin thức, kỹ năng ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa, thit b thông minh, nông nghiệp chính xác, công nghệ sau thu hoạch, bảo quản, ch bin và logistics phục vụ sản xuất nông nghiệp hiện đại. Mô-đun 4: Quản lý sản xuất, kinh doanh và tip cận th trường: Kỹ năng lập k hoạch sản xuất, quản lý tài chính, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá tr; thương mại điện tử, thanh toán số, kt nối th trường và tip cận dch vụ tài chính. Mô-đun 5: Quản tr hợp tác xã và liên kt sản xuất: Nâng cao năng lực quản tr hợp tác xã theo hướng hiện đại, minh bạch, hiệu quả; tổ chức sản xuất gắn với vùng nguyên liệu, liên kt chuỗi giá tr, chuyển đổi số và quản tr rủi ro. Mô-đun 6: Quản lý rủi ro và kỹ năng thch ứng: Kin thức, kỹ năng ứng phó với thiên tai, dch bệnh, bin động th trường; an ton lao động, bảo hiểm nông nghiệp và nâng cao khả năng thch ứng trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp. (2) Nhóm mô-đun đặc thù gắn với điều kiện sản xuất, ngnh hng chủ lực của tỉnh v nhu cầu thực t của đa phương Mô-đun 7: Nội dung đo tạo đặc thù: Tổ chức đo tạo, bồi dưỡng phù hợp với đặc điểm, điều kiện sản xuất của từng vùng, từng đa bn, ngnh hng chủ lực v nhu cầu thực t của đa phương trên đa bn tỉnh Đắk Lắk; tập trung vo các nội dung như: phát triển v quản tr thương hiệu, xây dựng câu chuyện sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số trong sản xuất v tiêu thụ nông sản; phát triển sản phẩm OCOP, lng nghề, ngnh nghề nông thôn; phát triển du lch nông thôn gắn với sản xuất nông nghiệp, văn hóa v cảnh quan nông thôn; phát triển các ngnh hng đặc trưng, sản phẩm chủ lực của đa phương như c phê, sầu riêng, hồ tiêu, cây ăn quả, sản phẩm chăn nuôi, dược liệu, sản phẩm từ rừng v các sả n phẩm đặc sản vùng miền; phát triển sinh vật cảnh, kinh t tuần hon, sản xuất xanh, thch ứng với bin đổi kh hậu v các nội dung khác theo nhu cầu thực t; đối với vùng đồng bo dân tộc thiểu số v miền núi, ưu tiên các nội dung đo tạo phù hợp với điều kiện sản xuất, sinh k, trình độ v tập quán của người dân; gắn đo tạo nghề nông nghiệp, phát triển ngnh nghề nông thôn với bảo tồn, phát huy giá tr văn hóa truyền thống, phát triển sản phẩm đặc trưng, du lch cộng đồng v nâng cao thu nhập, tạo việc lm bền vững cho người dân. Căn cứ nhu cầu thực tiễn của từng đa phương, lựa chọn tối thiểu 03 mô-đun đo tạo, bồi dưỡng, ưu tiên các mô-đun cốt lõi và linh hoạt bổ sung các nội dung đặc thù phù hợp với từng nhóm đối tượng, ngnh hng v điều kiện thực t.
3. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, danh mục nghề, chương trình, học liệu và nền tảng đào tạo
a) Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp v Môi trường, Bộ Giáo dục v Đo tạo về chương trình, giáo trình, học liệu các nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn và tài liệu đo tạo, bồi dưỡng theo hướng linh hoạt, thực tiễn, dựa trên năng lực và gắn với ngành hàng, vùng nguyên liệu, nhu cầu đa phương; phát triển học liệu số gồm bài giảng điện tử, video hướng dẫn, mô phỏng quy trình, ngân hàng câu hỏi và bộ công cụ thực hnh; chương trình, giáo trình đo tạo, bồi dưỡng để hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, quản tr hợp tác xã hiện đại.
b) Triển khai áp dụng tiêu chí, nội dung về nông dân chuyên nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; từng bước tham gia th điểm mô hình nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, gắn với kt quả học tập, hiệu quả sản xuất, kinh doanh và tham gia chuỗi giá tr.
c) Rà soát nhu cầu đo tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn tại các xã, phường; phối hợp với các cơ quan, đơn v có liên quan cập nhật danh mục nghề, nội dung đo tạo v đnh mức kinh t - kỹ thuật, giá dch vụ đo tạo theo quy đnh và phù hợp với nhu cầu thực t. Ưu tiên các nghề phục vụ ngành hàng chủ lực, sản phẩm OCOP, phát triển ngành nghề nông thôn, du lch nông thôn v các lĩnh vực có khả năng tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.
4. Phát triển đội ngũ và cơ sở phục vụ đào tạo
a) Xây dựng, chuẩn hóa và phát triển đội ngũ nh giáo, giảng viên, người tham gia đo tạo và cán bộ quản lý công tác đo tạo theo hướng chuyên nghiệp, thực hành, cập nhật công nghệ, gắn với nhu cầu thực tiễn sản xuất và th trường. Tổ chức đo tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về phương pháp đo tạo dựa trên năng lực, kỹ năng sư phạm, chuyển đổi số, quản tr chuỗi giá tr và kỹ năng tổ chức đo tạo tại cộng đồng.
b) Phát triển mạng lưới chuyên gia, giảng viên thực hnh v tư vấn đo tạo nông nghiệp, bao gồm giảng viên cơ sở đo tạo, cán bộ khuyn nông, chuyên gia doanh nghiệp, cán bộ hợp tác xã, nông dân sản xuất giỏi, nghệ nhân, chuyên gia công nghệ số và các tổ chức khoa học, nghề nghiệp; khuyn khích sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức xã hội trong hoạt động đo tạo.
c) Phát triển hệ thống mô hình thực hnh, điểm trình diễn, cơ sở thực tập và tham quan học tập, gắn với vùng nguyên liệu, hợp tác xã, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề và mô hình sản xuất hiệu quả tại đa phương; ưu tiên mô hình ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, cơ giới hóa, sản xuất xanh, hữu cơ v thích ứng với bin đổi khí hậu.
d) Tăng cường liên kt giữa cơ sở đo tạo - hợp tác xã - doanh nghiệp - cơ sở sản xuất, thực hiện đo tạo theo nhu cầu thực tiễn, theo đơn đặt hàng, gắn đo tạo với thực hành, chuyển giao công nghệ, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá tr.
e) Khuyn khích lồng ghép, huy động nguồn lực từ các chương trình, đề án, dự án và nguồn xã hội hóa để phát triển đội ngũ, cơ sở thực hnh v mô hình đo tạo hiệu quả.
5. Điều tra, xác định nhu cầu và đặt hàng đào tạo
a) Tổ chức điều tra, khảo sát, cập nhật đnh kỳ nhu cầu đo tạo theo ngành hàng, vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm, chuỗi giá tr nông lâm thủy sản, ngành nghề nông thôn và nhu cầu thực tiễn của đa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã.
b) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về nhu cầu đo tạo, lm căn cứ xây dựng k hoạch đo tạo hằng năm, trung hạn và dài hạn; bảo đảm gắn với quy hoạch phát triển sản xuất, chuyển dch cơ cấu lao động và nhu cầu th trường.
c) Thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đo tạo theo nhu cầu thực t và kt quả đầu ra, ưu tiên các vùng nguyên liệu, ngành hàng chủ lực, chương trình, đề án, dự án trọng điểm; bảo đảm đo tạo đúng đối tượng, đúng nhu cầu, hiệu quả và tránh dàn trải.
6. Giám sát, đánh giá, truyền thông và nhân rộng mô hình
a) Tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá đnh kỳ việc thực hiện K hoạch; kp thời r soát, điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phương thức đo tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
b) Thực hiện sơ kt, tổng kt, đánh giá hiệu quả theo từng giai đoạn; tổng hợp, chia sẻ bi học kinh nghiệm, mô hình hiệu quả v giải pháp nâng cao chất lượng đo tạo.
c) Đẩy mạnh thông tin, truyền thông về mục tiêu, nội dung, kt quả thực hiện K hoạch; tuyên truyền các mô hình hiệu quả, điển hình tiên tin, nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ quản tr hợp tác xã tiêu biểu.
d) Nhân rộng mô hình đo tạo hiệu quả, mô hình liên kt giữa cơ sở đo tạo - hợp tác xã - doanh nghiệp - người dân; thúc đẩy lan tỏa các phương thức đo tạo thit thực, sáng tạo v phù hợp với từng vùng, miền.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện K hoạch được đảm bảo từ nguồn: (i) Ngân sách nh nước: Chủ yu từ nguồn NSTW phân bổ cho tỉnh, nguồn NSĐP đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh t - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 (giai đoạn I: 2026-2030); (ii) Nguồn huy động từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy đnh của pháp luật hiện hành.
2. Các cơ quan, đơn v, đa phương căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động bố trí, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh ph để triển khai thực hiện K hoạch theo quy đnh của pháp luật về ngân sách nh nước v các quy đnh có liên quan.
3. Nhu cầu kinh phí
3.1. Giai đoạn 2026-2030: Tổng nhu cầu kinh ph thực hiện đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn; đo tạo, bồi dưỡng để hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ cán bộ quản tr hợp tác xã hiện đại l 52.095 triệu đồng. * Các hoạt động:
- Hỗ trợ đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn; đo tạo, bồi dưỡng để hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ cán bộ quản tr hợp tác xã hiện đại l 51.195 triệu đồng.
- Xây dựng, chỉnh sửa, phát triển các chương trình, giáo trình, học liệu điện tử đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn trình độ sơ cấp, dưới 3 tháng l 400 triệu đồng.
- Kiểm tra, giám sát công tác đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn 500 triệu đồng.
(Chi tiết như Phụ lục I, II, III, IV đính kèm)
3.2. Năm 2026: Tổng nhu cầu kinh ph thực hiện đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn năm 2026 l 5.110 triệu đồng. * Các hoạt động:
- Hỗ trợ đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn l 4.860 triệu đồng.
- Xây dựng, chỉnh sửa, phát triển các chương trình, giáo trình, học liệu điện tử đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn trình độ sơ cấp, thường xuyên l 150 triệu đồng.
- Kiểm tra, giám sát công tác đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn 100 triệu đồng.
(Chi tiết như Phụ lục I, Phụ lục II, phụ lục III đính kèm)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với sở, ngnh, đơn v có liên quan v các xã, phường tổ chức thực hiện K hoạch ny; phối hợp với các sở, ngnh, đơn v liên quan, UBND các xã, phường r soát nhu cầu đo tạo, tham mưu xây dựng k hoạch trung hạn, hằng năm của UBND tỉnh về đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn gắn với cơ cấu lại ngnh nông nghiệp, vùng nguyên liệu, hợp tác xã, chuyển đổi số v nhu cầu th trường.
- Đôn đốc, hướng dẫn triển khai công tác đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn; đo tạo, bồi dưỡng để hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ quản tr hợp tác xã hiện đại trên đa bn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Giáo dục v Đo tạo, cơ quan, đơn v liên quan r soát, xây dựng v cập nhật bổ sung danh mục nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn để đáp ứng được nhu cầu học nghề của lao động nông thôn trên đa bn tỉnh.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện k hoạch đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn; đo tạo, bồi dưỡng để hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ cán bộ quản tr hợp tác xã năm 2026 v giai đoạn 2026 - 2030 trên đa bn tỉnh.
- Theo dõi, đnh kỳ 06 tháng, hng năm tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp v Môi trường, UBND tỉnh theo quy đnh.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp v Môi trường, các cơ quan có liên quan, các trường đại học, cao đẳng… tổ chức đo tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, người dạy nghề về kin thức nghề, kỹ năng sư phạm, kỹ năng nghề; bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý đo tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn ở các cấp.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hnh bổ sung danh mục nghề nông nghiệp (nu có) theo quy đnh. Đồng thời, tip tục tham mưu xây dựng, ban hnh đnh mức kinh t - kỹ thuật đối với các nghề nông nghiệp chưa có đnh mức kinh t - kỹ thuật nhằm phục vụ đo tạo nghề cho lao động nông thôn trên đa bn tỉnh.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phối hợp với Sở Nông nghiệp v Môi trường, các đơn v có liên quan triển khai công tác thông tin, tuyên truyền trên hệ thống thông tin cơ sở; đnh hướng các cơ quan thông tấn, báo ch hoạt động trên đa bn tỉnh tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về chnh sách đo tạo nâng cao chất lượng lao động ngnh nông nghiệp trên đa bn tỉnh; chủ trương, đnh hướng phát triển kinh t nông thôn, sản xuất nông nghiệp, các yêu cầu về đo tạo nâng cao chất lượng lao động ngnh nông nghiệp trên đa bn tỉnh trong giai đoạn mới.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các đơn v liên quan, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nội dung của K hoạch trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách hàng năm theo đúng quy đnh của pháp luật về ngân sách nh nước và các quy đnh của pháp luật.
- Hướng dẫn các đơn v, đa phương quản lý, sử dụng, quyt toán kinh ph sự nghiệp từ các chương trình mục tiêu quốc gia cho công tác đo tạo nâng cao chất lượng lao động ngnh nông nghiệp trên đa bn tỉnh.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp v Môi trường triển khai các hoạt động đo tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn cho lao động nông thôn gắn với thực hiện các chính sách phát triển kinh t - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phối hợp với Sở Giáo dục v Đo tạo r soát, tổng hợp số liệu đối với chỉ tiêu người dân tộc thiểu số trong độ tuổi được đo tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người dân tộc thiểu số v đặc thù vùng đồng bo dân tộc thiểu số v miền núi.
6. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn v trong v ngoi tỉnh đề xuất các hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo; phối hợp tổ chức đo tạo, tập huấn hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ quản tr hợp tác xã hiện đại.
7. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thực hiện cho vay đối với lao động nông thôn để học nghề v sau đo tạo nghề có nhu cầu vay vốn thông qua các chương trình tn dụng chnh sách như: Tn dụng
đối với học sinh, sinh viên; cho vay ưu đãi đối với lao động nông thôn sau đo tạo nghề để tạo việc lm, khởi nghiệp từ các chương trình cho vay phù hợp theo quy đnh hiện hnh; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện K hoạch.
8. Đề nghị y ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể
- Tăng cường công tác tuyên truyền các chủ trương, chnh sách, pháp luật của Đảng v Nh nước về đo tạo nâng cao chất lượng lao động ngnh nông nghiệp, hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ quản tr hợp tác xã; vận động hội viên tham gia các lớp đo tạo nghề, áp dụng kin thức, kỹ năng vo thực tiễn sản xuất, kinh doanh.
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Phối hợp khảo sát, xác đnh nhu cầu, tổng hợp nhu cầu của hợp tác xã, xây dựng danh sách đối tượng và xây dựng nội dung đo tạo quản tr hợp tác xã hằng năm; tuyên truyền, vận động hợp tác xã tham gia đo tạo; kt nối chuyên gia, mô hình hợp tác xã điển hình; tổ chức tham quan, học tập thực t; theo dõi v đánh giá hiệu quả sau đo tạo đối với khu vực hợp tác xã.
- Hội Nông dân tỉnh chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; lm đầu mối tham gia tổ chức đo tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với các mô hình nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi, đội ngũ hợp tác xã hiện đại.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đon Thanh niên Cộng sản Hồ Ch Minh tỉnh tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về giáo dục nghề nghiệp v đo tạo nghề cho hội viên, đon viên vo các nội dung phù hợp. Hướng dẫn các cấp bộ Đon - Hội cấp cơ sở nắm bắt v chủ động phối hợp, đề xuất với chnh quyền đa phương trong triển khai các lớp đo tạo nghề lao động nông thôn gắn với các mô hình giải quyt việc lm, mô hình sản xuất kinh doanh của các cấp bộ Đon - Hội. Hướng dẫn hội viên, đon viên vay vốn sau học nghề để vận dụng vo thực t sản xuất, chăn nuôi v trồng trọt, giúp đỡ, hỗ trợ hội viên, đon viên sau học nghề hình thnh các tổ, đội, nhóm sản xuất, mô hình kinh t, sản xuất kt hợp chuyển đổi số.
9. y ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ K hoạch ny, hằng năm xây dựng k hoạch đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn; đo tạo, bồi dưỡng để hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ cán bộ quản tr hợp tác xã hiện đại ở đa phương v tổ chức thực hiện k hoạch, đồng thời gửi về Sở Nông nghiệp v Môi trường để theo dõi. Ngoi ngân sách Trung ương được bố tr từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm ngho bền vững v phát triển kinh t - xã hội vùng đồng bo dân tộc thiểu số v miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đn năm 2030, UBND cấp xã cân đối bố tr đủ kinh ph từ nguồn ngân sách của đa phương hoặc huy động từ các nguồn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện đảm bảo chỉ tiêu k hoạch đề ra.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thực hiện đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn v đo tạo, bồi dưỡng để hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ cán bộ quản tr hợp tác xã hiện đại ở đa phương; đồng thời, bám sát nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm ngho bền vững v phát triển kinh t - xã hội vùng đồng bo dân tộc thiểu số v
miền núi, chương trình tái cơ cấu ngnh nông nghiệp ở đa phương để hoạch đnh cơ cấu nghề, chương trình, nội dung đo tạo nghề cho phù hợp, đáp ứng nhu cầu học nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn v đo tạo, bồi dưỡng để hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ cán bộ quản tr hợp tác xã hiện đại trên đa bn theo đnh hướng của K hoạch ny.
- Hằng năm bố tr kinh ph từ nguồn vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm ngho bền vững v phát triển kinh t - xã hội vùng đồng bo dân tộc thiểu số v miền núi giai đoạn 2026 -2030 đã được phân bổ về xã, phường để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn v đo tạo, bồi dưỡng để hình thnh lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp v đội ngũ cán bộ quản tr hợp tác xã hiện đại trên đa bn.
- Khuyn khch các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại sử dụng lao động đã qua đo tạo; đặt hng các cơ sở đo tạo theo nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực nông nghiệp tại xã, phường. R soát, tổng hợp các dự án phát triển sản xuất, ưu tiên các dự án ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, ứng dụ ng cơ giới hóa trên đa bn để xác đnh nhu cầu, tổ chức đo tạo nghề nông nghiệp, ngnh nghề nông thôn cho các lao động tham gia dự án.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện đo tạo nâng cao chất lượng lao động ngnh nông nghiệp trên đa bn.
- Đnh kỳ 06 tháng, hng năm báo cáo kt quả thực hiện k hoạch gửi về Sở Nông nghiệp v Môi trường, Sở Giáo dục v Đo tạo để tổng hợp, báo cáo.
10. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Hằng năm, trên cơ sở nội dung K hoạch ny, xây dựng k hoạch tuyển sinh, đo tạo các cấp trình độ giáo dục nghề nghiệp; tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn tuyển sinh v hướng nghiệp.
- Chủ động r soát, cập nhật chương trình, giáo trình, chuẩn đầu ra phù hợp với nhu cầu thực tiễn v đnh hướng phát triển nông nghiệp của tỉnh, sản xuất theo chuỗi an ton, các nghề dch vụ nông nghiệp.
- Tổ chức khảo sát nhu cầu, tuyển sinh v đo tạo theo k hoạch, đơn đặt hng; đổi mới phương pháp đo tạo theo hướng thực hnh, “cầm tay chỉ việc”, linh hoạt giữa trực tip v trực tuyn; quản lý, sử dụng, thanh, quyt toán kinh ph các lớp hỗ trợ đo tạo theo đúng quy đnh.
- Phối hợp với đa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức đo tạo gắn với thực hnh, sử dụng lao động v chuỗi giá tr.
- Đẩy mạnh ký hợp đồng với các đơn v sử dụng lao động để tổ chức đo tạo nghề theo yêu cầu.
- Tổng hợp kt quả của từng lớp/khóa học, báo cáo kt quả về UBND cấp xã để theo dõi v tổng hợp báo cáo theo quy đnh.
11. Các doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp
- Phối hợp với cơ sở đo tạo tham gia xây dựng chương trình, tổ chức đo tạo, hướng dẫn thực hnh, tip nhận lao động v đặt hng đo tạo theo nhu cầu sử dụng nhân lực.
- Cử cán bộ kỹ thuật, người có kinh nghiệm tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hnh; cung cấp thông tin về nhu cầu lao động, kỹ năng nghề v th trường để phục vụ công tác đo tạo.
- Thông tin, báo cáo chnh xác, kp thời về nhu cầu đo tạo, sử dụng lao động theo ngnh nghề v nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã.
12. Chế độ báo cáo Đnh kỳ 06 tháng (trước ngy 15/6), hng năm (trước ngy 15/12) hoặc đột xuất các sở, ban, ngnh, UBND các xã, phường v các cơ quan, đơn v có liên quan
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công báo cáo đánh giá kt quả thực hiện gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp v Môi trường (qua Chi cục Phát triển nông thôn) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh v Bộ Nông nghiệp v Môi trường.
Trong quá trình triển khai thực hiện nu gặp khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn v kp thời báo cáo, đề xuất về Sở Nông nghiệp v Môi trường tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyt theo quy đnh./.
| Số: 2815/QĐ-UBND | ||||||||||||||
| Phụ lục I | ||||||||||||||
| Chỉ tiêu và kinh phí đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 | ||||||||||||||
| (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk) | ||||||||||||||
| KH năm 2026 | Kế hoạch giai đoạn 2026 -2030 | |||||||||||||
| Chia ra | ||||||||||||||
| Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn | Đào tạo, bồi dưỡng: Nông dân chuyên nghiệp, nông dân số và cán bộ quản trị HTX | |||||||||||||
| Trong đó: | ||||||||||||||
| STT | Đơn vị thực hiện (UBND xã, phường) | Chỉ tiêu đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn (Lượt người) | Kinh phí (Triệu đồng) | Số lượng (Lượt người) | Kinh phí (Triệu đồng) | Số lượng (Lượt người) | Kinh phí (Triệu đồng) | Tổng chỉ tiêu đào tạo | Đào tạo nông dân chuyên nghiệp (Lượt người) | Đào tạo cán bộ quản trị hợp tác xã (Lượt người) | Đào tạo, bồi dưỡng nông dân số (Lượt người) | Kinh phí (Triệu đồng) | ||
| 10 | 11 | 12 | ||||||||||||
| 8.205 | 22.899 | 18.340 | 9.205 | 940 | 8.195 | 28.296 | ||||||||
| 140 | 427 | 1.400 | 525 | 350 | 525 | 2.160 | ||||||||
| 70 | 223 | 350 | 1.134 | 350 | 1.134 | |||||||||
| 3 | Xã Ea Sup | 35 | 110 | 210 | 666 | 210 | 666 | |||||||
| 4 | Xã Ia Rvê | 35 | 110 | 175 | 567 | 175 | 567 | |||||||
| 5 | Xã Ea Kly | 70 | 191 | 365 | 1.019 | 365 | 1.019 | |||||||
| 6 | Xã Ea Phê | 35 | 102 | 350 | 980 | 315 | 926 | 35 | 35 | 54 | ||||
| 7 | Xã Đắk Phơi | 35 | 99 | 655 | 1.233 | 200 | 531 | 455 | 455 | 702 | ||||
| 8 | Xã Ea Kar | 350 | 540 | 350 | 105 | 245 | 540 | |||||||
| 9 | Xã Krông Ana | 105 | 266 | 550 | 1.328 | 550 | 1.328 | |||||||
| 10 | Xã Krông Pắc | |||||||||||||
| 11 | Xã Krông Á | 120 | 343 | 120 | 343 | |||||||||
| 12 | Xã Cư Prao | 60 | 163 | 510 | 1.226 | 300 | 902 | 210 | 105 | 105 | 324 | |||
| 13 | Xã Tây Hòa | 490 | 756 | 490 | 175 | 210 | 105 | 756 | ||||
| 14 | Phường Cư Bao | 595 | 918 | 595 | 350 | 245 | 918 | |||||
| 15 | Xã Ea Păl | 35 | 99 | 110 | 246 | 110 | 246 | |||||
| 16 | Xã Ea Ô | 280 | 432 | 280 | 140 | 140 | 432 | |||||
| 17 | Xã Cư Yang | 35 | 110 | 315 | 590 | 140 | 320 | 175 | 175 | 270 | ||
| 18 | Xã Ea Wer | 95 | 251 | 380 | 812 | 380 | 812 | |||||
| 19 | Xã Ea Nuôl | 95 | 251 | 1.360 | 2.324 | 380 | 812 | 980 | 770 | 210 | 1.512 | |
| 20 | Xã Ea Bung | 70 | 213 | 490 | 966 | 140 | 426 | 350 | 210 | 140 | 540 | |
| 21 | Xã Krông Năng | 35 | 99 | |||||||||
| 22 | Xã Phú Xuân | 35 | 114 | 700 | 1.451 | 210 | 695 | 490 | 175 | 315 | 756 | |
| 23 | Xã Tam Giang | 35 | 124 | 1.050 | 1.804 | 105 | 346 | 945 | 455 | 105 | 385 | 1.458 |
| 24 | Xã Ea Knuếc | 735 | 1.134 | 735 | 350 | 385 | 1.134 | |||||
| 25 | Xã Vụ Bổn | 35 | 103 | 1.125 | 2.122 | 320 | 880 | 805 | 350 | 455 | 1.242 | |
| 26 | Xã Cư Pui | 70 | 247 | 1.120 | 2.388 | 350 | 1.200 | 770 | 525 | 245 | 1.188 | |
| 27 | Xã Cư M'ta | 60 | 181 | 720 | 1.533 | 300 | 885 | 420 | 140 | 280 | 648 | |
| 28 | Xã Dray Bhăng | 35 | 102 | 1.190 | 2.097 | 175 | 531 | 1.015 | 525 | 490 | 1.566 | |
| 29 | Phường Buôn Ma Thuột | 140 | 216 | 140 | 35 | 105 | 216 | |||||
| 30 | Phường Tân An | 150 | 231 | 150 | 80 | 20 | 50 | 231 | ||||
| 31 | Xã Quảng Phú | 55 | 181 | 250 | 808 | 250 | 808 | |||||
| 32 | Xã Cuôr Đăng | 35 | 110 | 735 | 1.476 | 210 | 666 | 525 | 210 | 315 | 810 | |
| 33 | Xã Ea Tul | 70 | 248 | 1.010 | 2.210 | 450 | 1.346 | 560 | 245 | 315 | 864 | |
| 34 | Xã Ea Khăl | 70 | 108 | 70 | 70 | 108 | ||||||
| 35 | Xã Ea Wy | 25 | 78 | 370 | 768 | 125 | 390 | 245 | 175 | 70 | 378 | |
| 36 | Xã Krông Búk | |||||||||||
| 37 | Xã Pơng Đrang | 700 | 1.080 | 700 | 315 | 385 | 1.080 | |||||
| 38 | Xã Yang Mao | 35 | 89 | 175 | 443 | 175 | 443 | |||||
| 39 | Phường Đông Hòa | 1.540 | 2.376 | 1.540 | 630 | 910 | 2.376 | |||||
| 40 | Phường Hòa Hiệp | 980 | 1.512 | 980 | 770 | 210 | 1.512 | |||||
| 41 | Xã Hòa Xuân | 280 | 432 | 280 | 140 | 140 | 432 | |||||
| 42 | Xã Tuy An Đông | 70 | 173 | 760 | 1.547 | 375 | 953 | 385 | 140 | 105 | 140 | 594 |
| 43 | Xã Tuy An Tây | 245 | 378 | 245 | 140 | 105 | 378 | |||||
| 44 | Xã Suối Trai | 105 | 328 | 490 | 1.076 | 210 | 644 | 280 | 140 | 140 | 432 | |
| 45 | Xã Ea Ly | 70 | 191 | 550 | 1.447 | 550 | 1.447 | |||||
| 46 | Xã Xuân Lãnh | 980 | 1.512 | 980 | 735 | 245 | 1.512 | |||||
| 47 | Xã Xuân Phuớc | 20 | 28 | 310 | 464 | 100 | 140 | 210 | 105 | 105 | 324 | |
| 48 | Xã Tuy An Bắc | 70 | 173 | 775 | 1.570 | 375 | 953 | 400 | 150 | 100 | 150 | 617 |
| 49 | Xã Phú Hòa 2 | 200 | 344 | 50 | 113 | 150 | 50 | 50 | 50 | 231 |
| Số: 2815/QĐ-UBND | ||||||||
| Phụ lục II | ||||||||
| Kế hoạch tực hiện các nội dung đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 | ||||||||
| (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk) | ||||||||
| Năm 2026 | Giai đoạn 2026 - 2030 | |||||||
| STT | Nội dung hoạt động | ĐVT | Số lượng | Kinh phí (Triệu đồng) | Số lượng | Kinh phí (Triệu đồng) | ||
| 4 | 5 | 6 | 7 | |||||
| TỔNG CỘNG: | 1.686 | 5.110 | 26.591 | 52.095 | ||||
| 1 | Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ cán bộ quản trị hợp tác xã | 1.670 | 4.860 | 26.545 | 51.195 | |||
| 1.1 | Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn | Lượt người | 1.670 | 4.860 | 8.205 | 22.899 | ||
| UBND xã, phường | Lượt người | 1.670 | 4.860 | 8.205 | 22.899 | |||
| 1.2 | Đào tạo, bồi dưỡng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và cán bộ quản trị Hợp tác xã | Lượt người | 18.340 | 28.296 | ||||
| UBND xã, phường | Lượt người | 18.340 | 28.296 | |||||
| Đào tạo, bồi dưỡng nông dân chuyên nghiệp | Lượt người | 9.205 | 14.202 | |||||
| Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản trị hợp tác xã | Lượt người | 940 | 1.450 | |||||
| Đào tạo, bồi dưỡng nông dân số | Lượt người | 8.195 | 12.644 | |||||
| 2 | Phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu, học liệu đào tạo, bồi dưỡng | 15 | 150 | 41 | 400 | |||
| 2,1 | Xây dựng, chỉnh sửa, phát triển các chương trình, giáo trình, học liệu điện tử đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn trình độ sơ cấp, thường xuyên | Chương trình/giáo trình | 15 | 150 | 41 | 400 | ||
| 3 | Kiểm tra, giám sát công tác đào tạo nghề NN | 1 | 100 | 5 | 500 | |||
| Số: 2815/QĐ-UBND | ||||||||||||||||||
| Phụ lục III: Chỉ tiêu và kinh phí đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn phân theo đối tượng lao động (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk) | ||||||||||||||||||
| Kế hoạch Năm 2026 | Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 | |||||||||||||||||
| Tổng cộng | Đối tượng lao động là: hộ nghèo, cận nghèo | Đối tượng lao động là: Người đồng bào dân tộc thiểu số | Đối tượng lao động nông nghiệp khác | Tổng cộng | Đối tượng lao động là: hộ nghèo, cận nghèo. | Đối tượng lao động là: Người đồng bào dân tộc thiểu số | Đối tượng lao động nông nghiệp khác | |||||||||||
| TT | Các xã, phường | Số lượng | Kinh phí | Số lượng | Kinh phí | Số lượng | Kinh phí | Số lượng | Kinh phí | Số lượng | Kinh phí | Số lượng | Kinh phí | Số lượng | Kinh phí | Số lượng | Kinh phí | |
| 35 | 103 | 15 | 53 | 15 | 43 | 5 | 7 | 140 | 427 | 60 | 212 | 60 | 170 | 20 | 45 | |||
| xã Ea Ning | 70 | 223 | 35 | 124 | 35 | 99 | 350 | 1134 | 200 | 708 | 150 | 426 | ||||||
| 3 | xã Ea Sup | 35 | 110 | 15 | 53 | 20 | 57 | 210 | 666 | 100 | 354 | 110 | 312 | |||||
| 4 | Xã Ia Rvê | 35 | 110 | 15 | 53 | 20 | 57 | 175 | 567 | 100 | 354 | 75 | 213 | |||||
| 5 | Xã Ea Kly | 70 | 191 | 30 | 106 | 20 | 57 | 20 | 28 | 365 | 1019 | 150 | 531 | 130 | 369 | 85 | 119 | |
| 6 | Xã Ea Phê | 35 | 102 | 2 | 7 | 33 | 95 | 0 | 0 | 315 | 926 | 18 | 65 | 297 | 861 | |||
| 7 | xã Đắk Phơi | 35 | 99 | 10 | 35 | 20 | 57 | 5 | 7 | 200 | 531 | 50 | 177 | 100 | 284 | 50 | 70 | |
| 8 | Xã Krông Ana | 105 | 266 | 5 | 18 | 65 | 199 | 35 | 49 | 550 | 1328 | 25 | 89 | 350 | 994 | 175 | 245 | |
| 9 | Xã Krông Á | 120 | 343 | 20 | 71 | 80 | 227 | 20 | 45 | |||||||||
| 10 | Xã Cư Prao | 60 | 163 | 20 | 71 | 25 | 71 | 15 | 21 | 300 | 902 | 100 | 354 | 125 | 443 | 75 | 105 | |
| 11 | Xã Ea Păl | 35 | 99 | 10 | 35 | 20 | 57 | 5 | 7 | 110 | 246 | 50 | 135 | 45 | 90 | 15 | 21 | |
| 12 | Xã Cư Yang | 35 | 110 | 15 | 53 | 20 | 57 | 0 | 140 | 319,9 | 57 | 154 | 83 | 166 | ||||
| 13 | Xã Ea Wer | 95 | 251 | 35 | 124 | 30 | 85 | 30 | 42 | 380 | 812 | 160 | 432 | 120 | 240 | 100 | 140 | |
| 14 | Xã Ea Nuôl | 95 | 251 | 35 | 124 | 30 | 85 | 30 | 42 | 380 | 812 | 160 | 432 | 120 | 240 | 100 | 140 | |
| 15 | Xã Ea Bung | 70 | 213 | 20 | 71 | 50 | 142 | 0 | 140 | 426 | 40 | 142 | 100 | 284 | ||||
| 16 | Xã Krông Năng | 35 | 99 | 35 | 99 | 0 | 0 | 0 | ||||||||||
| 17 | Xã Phú Xuân | 35 | 114 | 20 | 71 | 15 | 43 | 0 | 210 | 695 | 140 | 496 | 70 | 199 | ||||
| 18 | Xã Tam Giang | 35 | 124 | 35 | 124 | 0 | 105 | 346 | 70 | 247 | 35 | 99 | ||||||
| 19 | Xã Vụ Bổn | 35 | 103 | 5 | 18 | 30 | 85 | 0 | 320 | 880 | 40 | 142 | 240 | 682 | 40 | 56 | ||
| 20 | Xã Cư Pui | 70 | 247 | 70 | 247 | 0 | 350 | 1200 | 350 | 1200 | ||||||||
| 21 | xã Cư M'ta | 60 | 181 | 35 | 124 | 15 | 43 | 10 | 14 | 300 | 885 | 150 | 531 | 100 | 284 | 50 | 70 | |
| 22 | xã Dray Bhăng | 35 | 103 | 13 | 46 | 18 | 51 | 4 | 5,6 | 175 | 531 | 65 | 230 | 90 | 256 | 20 | 45 | |
| 23 | Xã Quảng Phú | 55 | 181 | 35 | 124 | 20 | 57 | 0 | 250 | 808 | 140 | 496 | 110 | 312 | ||||
| 24 | Xã Cuôr Đăng | 35 | 110 | 15 | 53 | 20 | 57 | 0 | 210 | 666 | 100 | 354 | 110 | 312 | ||||
| 25 | Xã Ea Tul | 70 | 248 | 70 | 248 | 0 | 450 | 1346 | 200 | 708 | 200 | 568 | 50 | 70 | ||||
| 26 | Xã Ea Wy | 25 | 78 | 10 | 35 | 15 | 43 | 0 | 125 | 390 | 50 | 177 | 75 | 213 | ||||
| 27 | Xã Yang Mao | 35 | 89 | 5 | 18 | 20 | 57 | 10 | 14 | 175 | 443 | 25 | 89 | 100 | 284 | 50 | 70 | |
| 28 | Xã Tuy An Bắc | 70 | 173 | 35 | 124 | 35 | 49 | 375 | 953 | 200 | 708 | 175 | 245 | |||||
| 29 | Xã Tuy An Đông | 70 | 173 | 35 | 124 | 35 | 49 | 375 | 953 | 200 | 708 | 175 | 245 | |||||
| 30 | Xã Suối Trai | 105 | 328 | 50 | 177 | 51 | 145 | 4 | 6 | 210 | 644 | 90 | 318 | 110 | 312 | 10 | 14 | |
| 31 | Xã Ea Ly | 70 | 191 | 10 | 35 | 50 | 142 | 10 | 14 | 550 | 1447 | 50 | 177 | 250 | 710 | 250 | 560 | |
| 32 | Xã Xuân Phuớc | 20 | 28 | 20 | 29 | 100 | 140 | 100 | 140 | |||||||||
| 33 | Xã Phú Hòa 2 | 50 | 113 | 20 | 71 | 30 | 42 | |||||||||||
| TỔNG | 1.670 | 4.859 | 705 | 2.495 | 692 | 1.982 | 273 | 383 | 8.205 | 22.899 | 3.180 | 10.862 | 3.435 | 9.550 | 1.590 | 2.487 | ||
| Số: 2815/QĐ-UBND | ||||||||
| Phụ luc IV Dự kiến dự toán Đào tạo, bồi dưỡng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và cán bộ quản trị Hợp tác xã (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk) | ||||||||
| (Cho 01 lớp 05 ngày cho 35 học viên tại cấp xã) | ||||||||
| TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | THÀNH TIỀN | GHI CHÚ | ||
| Tổng | ||||||||
| I | Tập huấn (thời gian 4 ngày thực học + 1 ngày đi thực tế) | 54.275.000 | ||||||
| 1 | Chi phí chung | 25.075.000 | ||||||
| Chi thuê/phục vụ hội trường | ngày | 4,0 | 500.000 | 2.000.000 | ||||
| Văn phòng phẩm học viên | Bộ | 35 | 20.000 | 700.000 | ||||
| Photo tài liệu đóng quyển | Bộ | 35 | 25.000 | 875.000 | Tại khoản 2, Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT- BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính | |||
| Nước uống giảng viên, BTC + Học viên: 38 người x 5 ngày | Người/ngày | 190 | 50.000 | 9.500.000 | ||||
| Thù lao giảng viên giảng bài | Buổi | 8 | 1.500.000 | 12.000.000 | ||||
| 2 | Tham quan thực tế (01 ngày) | 1.750.000 | ||||
| Hỗ trợ xăng xe cho học viên đi tham quan mô hình thực tế | người | 35 | 50.000 | 1.750.000 | Tại khoản 2, Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT- BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính | |
| 3 | Chi phí hỗ trợ học viên, giảng viên | 27.450.000 | ||||
| Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 35 người x 5 ngày | Người | 175 | 150.000 | 26.250.000 | Tại khoản 2 Điều 3 NQ số 12/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Đắk Lắk | |
| Hỗ trợ tiền ngủ cho giảng viên: 1 người x 4 đêm | Đêm | 4 | 300.000 | 1.200.000 | Điểm c khoản 2 NQ số 12/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Đắk Lắk |
