Quyết định 1780/QĐ-BXD 2026 kế hoạch thực hiện Nghị quyết 166/NQ-CP về phòng chống sụt lún sạt lở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
| BỘ XÂY DỰNG ____________
Số: 1780/QĐ-BXD | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________________ Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết số 166/NQ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 – 2035
___________________
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 354/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 166/NQ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026-2035;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết số 166/NQ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ trưởng Trần Hồng Minh (để b/c); - Các đồng chí Thứ trưởng; - Đảng ủy Bộ Xây dựng; - Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; - UBND các tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cà Mau; - Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải); - Lưu: VT, KCHT. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn |
| BỘ XÂY DỰNG ______________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________________ |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 166/NQ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1780/QĐ-BXD ngày 14 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Thực hiện Nghị quyết số 166/NQ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026-2035 (sau đây viết tắt là Chương trình hành động của Chính phủ), Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 166/NQ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Kế hoạch) với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 166/NQ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 26-KL/TW về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 166/NQ-CP).
2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội trong chủ động phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long, góp phần bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội bền vững, quốc phòng, an ninh.
3. Tạo chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Thay đổi tư duy từ thụ động ứng phó sang chủ động phòng ngừa.
4. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 26-KL/TW, Nghị quyết số 166/NQ-CP bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, hiệu quả và hoàn thành đúng tiến độ đề ra; nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức và hành động của các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ Xây dựng phấn đấu đạt được mục tiêu cao nhất đã đề ra tại Kết luận số 26-KL/TW trong việc phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Quán triệt, tuyên truyền, phổ biến thông tin và tổ chức triển khai thực hiện: Đẩy mạnh nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến thông tin về Kết luận số 26-KL/TW và Chương trình hành động của Chính phủ tại Nghị quyết số 166/NQ-CP đến đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động của ngành.
2. Về hoàn thiện rà soát, bổ sung quy hoạch và thể chế, chính sách, các quy định của pháp luật liên quan đến phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn.
a) Rà soát, bổ sung và lồng ghép các nội dung về sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn, lấn biển vùng Đồng bằng sông Cửu Long vào hệ thống quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch khác có liên quan để điều chỉnh phù hợp, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; phối hợp với các bộ, ngành, địa phương trong việc tích hợp các nội dung có liên quan vào hệ thống quy hoạch theo quy định.
b) Hoàn thành việc rà soát, thể chế hóa cơ bản đầy đủ các chủ trương, định hướng của Đảng thành hệ thống pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành trong các lĩnh vực: hoạt động xây dựng, phát triển đô thị.
c) Xây dựng chính sách phù hợp để khuyến khích, thu hút các dự án đầu tư ngoài ngân sách, đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông; xây dựng, cải tạo hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
d) Rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với công trình, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đa mục tiêu, trong đó có lồng ghép mục tiêu phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn.
3. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước lưu vực sông, hệ thống thuỷ lợi, đê điều và chống ngập đô thị
a) Xây dựng, điều chỉnh và thực hiện kế hoạch sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, bền vững.
b) Phối hợp sắp xếp, di dời dân cư khu vực thường xuyên xảy ra ngập úng, có nguy cơ cao xảy ra sụt lún, sạt lở đến nơi an toàn đảm bảo ổn định và phát triển bền vững.
c) Phối hợp quản lý chặt chẽ hoạt động xây dựng nhà ở, công trình, khai thác cát lòng sông, nước ngầm và các hoạt động khác có nguy cơ làm gia tăng sụt lún, sạt lở, ngập úng, xâm nhập mặn.
4. Đánh giá tác động của hệ thống hạ tầng. Đầu tư xây dựng các dự án tổng thể, liên vùng, đa mục tiêu phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn.
a) Phối hợp rà soát, đánh giá hiệu quả, tác động của các công trình, cơ sở hạ tầng đã đầu tư liên quan đến sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; khắc phục những hạn chế, kịp thời điều chỉnh các dự án, công trình còn bất cập.
b) Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài) cho các nhiệm vụ phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn.
5. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và hợp tác quốc tế
a) Phối hợp xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất, liên thông, dùng chung; hoàn thiện cơ chế cập nhật, cung cấp, chia sẻ dữ liệu về sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn giữa các bộ, ngành, địa phương.
b) Nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá khả năng sử dụng vật liệu tái chế, thân thiện môi trường, thay thế cát lòng sông.
c) Nghiên cứu mở rộng áp dụng các giải pháp phi công trình; nhân rộng những giải pháp, cách làm hay trong phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
d) Tăng cường hợp tác quốc tế song phương và đa phương, nhất là các cơ chế hợp tác Tiểu vùng sông Mê Công; tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm quốc tế của các đối tác phát triển trong việc quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác hạ tầng giao thông vận tải thích ứng với sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhiệm vụ trọng tâm, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và thời gian thực hiện như Phụ lục kèm theo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong Bộ Xây dựng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Kết luận số 26-KL/TW, Nghị quyết số 166/NQ-CP; căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị để chủ động tổ chức thực hiện và tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng và yêu cầu đề ra.
2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công được cấp có thẩm quyền giao và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định. Đối với nhiệm vụ phát sinh chưa được bố trí kinh phí, cơ quan chủ trì xác định nhu cầu, lập dự toán và đề xuất nguồn kinh phí, gửi Vụ Kế hoạch-Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
3. Kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch của Bộ Xây dựng, định kỳ hằng năm và sơ kết, tổng kết theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, 5 năm đánh giá tình hình thực hiện, kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Xây dựng (qua Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng) trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc khi có yêu cầu để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Giao Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ báo cáo và kiến nghị Lãnh đạo Bộ các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch; Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng tổng hợp tình hình thực hiện Nghị quyết số 166/NQ-CP, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm hoặc khi có yêu cầu.
5. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị kịp thời rà soát, đánh giá những khó khăn, vướng mắc, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung liên quan để Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định; kịp thời báo cáo và kiến nghị cấp có thẩm quyền các biện pháp cần thiết để xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có)./.
______________________________
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CỦA BỘ XÂY DỰNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 166/NQ-CP NGÀY 26/6/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 26-KL/TW NGÀY 24/4/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÒNG, CHỐNG SỤT LÚN, SẠT LỞ, NGẬP ÚNG, HẠN HÁN, XÂM NHẬP MẶN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1780/QĐ-BXD ngày 14/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| TT | Nội dung, nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả | Thời gian |
| 1 | Hoàn thành việc rà soát, thể chế hóa cơ bản đầy đủ các chủ trương, định hướng của Đảng thành hệ thống pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành trong lĩnh vực hoạt động xây dựng. | Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng | Vụ Pháp chế và các Cục: Đường bộ Việt Nam, Hàng hải và Đường thủy Việt Nam | Văn bản quy phạm pháp luật hoặc Báo cáo kết quả rà soát | 12/2027 |
| 2 | Rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các công trình, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đa mục tiêu khác, trong đó có lồng ghép mục tiêu phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn. | Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng | Các Cục: Kết cấu hạ tầng xây dựng, Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Đường bộ Việt Nam, Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và các Cục chuyên ngành | Tiêu chuẩn, quy chuẩn/Báo cáo kết quả rà soát | 12/2027 |
| 3 | Rà soát, hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các công trình, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đa mục tiêu khác, trong đó có lồng ghép mục tiêu phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn. | Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng | Các Cục: Kết cấu hạ tầng xây dựng, Đường bộ Việt Nam, Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và các Cục chuyên ngành | Định mức kinh tế - kỹ thuật | 12/2027 |
| 4 | Rà soát, đánh giá hiệu quả, tác động của các công trình, cơ sở hạ tầng đã đầu tư khác liên quan đến sụt lún, sạt lở; khắc phục những hạn chế, kịp thời điều chỉnh các dự án, công trình còn bất cập. | Vụ Vận tải và An toàn giao thông | Vụ Kế hoạch - Tài chính, Các Cục: Giám định nhà nước về chất lượng công trình, Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng và các Cục chuyên ngành | Báo cáo | 2026 - 2035 |
| 5 | Tổng hợp, đánh giá tình hình ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; Đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế, vướng mắc tại địa phương. | Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng | Các Cục: Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Phát triển đô thị và các Cục chuyên ngành | Báo cáo | 2026 - 2035 |
| 6 | Nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá khả năng sử dụng vật liệu tái chế, thân thiện môi trường, thay thế cát lòng sông. | Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng | Các Cục: Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Đường bộ Việt Nam, Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và các Cục chuyên ngành. | Báo cáo | 2026 - 2035 |
| 7 | Tổng hợp, đánh giá hoạt động xây dựng nhà ở, công trình, khai thác cát lòng sông và các hoạt động khác có nguy cơ làm gia tăng sụt lún, sạt lở. | Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng | Cục Quản lý nhà và Thị trường bất động sản, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng | Báo cáo | 2026 - 2035 |
