Thông tư 48/2026/TT-BNNMT Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định 268/2026/NĐ-CP về khuyến nông
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG _______ Số: 48/2026/TT-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________ Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thực hiện Nghị định số
268/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về khuyến nông
___________________
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 268/2026/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Khuyến nông quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 268/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về khuyến nông.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định chi tiết Điều 9 Nghị định số 268/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về khuyến nông (sau đây gọi tắt là Nghị định số 268/2026/NĐ-CP) về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, quản lý chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông trung ương và địa phương;
b) Hướng dẫn một số nội dung về khuyến nông cộng đồng.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông tại Việt Nam.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng các hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông
Việc áp dụng hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về giá, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 268/2026/NĐ-CP về khuyến nông.
Điều 3. Hội đồng tư vấn, thẩm định, đánh giá chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông
1. Hội đồng được thành lập để tư vấn, thẩm định, đánh giá chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông theo quy định tại Thông tư này.
2. Thành phần Hội đồng
Hội đồng có không quá 07 thành viên gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên thư ký và các ủy viên; trường hợp cần thiết Hội đồng có trên 07 thành viên do cấp có thẩm quyền quyết định tại quyết định thành lập Hội đồng.
3. Phương thức hoạt động
a) Trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc, thành viên Hội đồng được cung cấp toàn bộ hồ sơ;
b) Hội đồng họp theo phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tuyến kết hợp trực tiếp;
c) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt tối thiểu 2/3 thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt;
d) Hội đồng đánh giá đạt hoặc thông qua khi có trên 50% số thành viên theo quyết định thành lập Hội đồng đánh giá ở mức “Đạt” hoặc thông qua;
đ) Thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm về ý kiến đánh giá của mình; ý kiến được ghi nhận, bảo lưu trong biên bản họp Hội đồng.
4. Trình tự phiên họp của Hội đồng
a) Ủy viên thư ký đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;
b) Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp;
c) Thành viên Hội đồng nêu ý kiến; ủy viên thư ký đọc ý kiến của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo;
d) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 người là ủy viên Hội đồng, trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và 02 thành viên;
đ) Thành viên Hội đồng ghi phiếu đánh giá;
e) Ban kiểm phiếu tổng hợp phiếu đánh giá;
g) Hội đồng công bố kết quả kiểm phiếu và thông qua biên bản làm việc của Hội đồng.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ
KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG
Mục 1
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG
Điều 4. Chương trình khuyến nông trung ương
1. Căn cứ xây dựng chương trình khuyến nông trung ương (sau đây gọi tắt là chương trình)
a) Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Chủ trương, định hướng, chiến lược, chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực nông nghiệp và môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Kết quả nghiên cứu khoa học, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đã được công nhận, công bố, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm chứng, đủ điều kiện pháp lý để chuyển giao theo quy định của pháp luật;
d) Nhu cầu thực tiễn sản xuất, thị trường;
đ) Các chương trình, dự án, điều ước quốc tế có liên quan.
2. Nội dung chủ yếu của chương trình bao gồm: mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực, thời gian thực hiện theo giai đoạn 5 năm, 10 năm phù hợp với chủ trương, định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực (theo Mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Thời điểm xây dựng chương trình
Thời điểm xây dựng chương trình cùng với thời điểm xây dựng kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp và môi trường giai đoạn 5 năm, 10 năm.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân công các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện xây dựng, thẩm định, phê duyệt chương trình. Trình tự xây dựng, thẩm định, phê duyệt chương trình được quy định như sau:
a) Đề xuất chương trình;
b) Tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình;
c) Thẩm định chương trình (theo hình thức họp Hội đồng thẩm định quy định tại Điều 3 Thông tư này hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị liên quan);
d) Trình phê duyệt chương trình;
đ) Công bố chương trình.
5. Điều chỉnh, bổ sung chương trình
Trong quá trình thực hiện, căn cứ chủ trương, định hướng phát triển của Chính phủ, Bộ, ngành và nhu cầu thực tiễn sản xuất, thị trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt điều chỉnh, bổ sung chương trình; trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Đánh giá chương trình
Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá chương trình theo giai đoạn 5 năm, 10 năm.
