| STT | Tên loại văn bản | Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản | Nội dung, quy định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực | Lý do hết hiệu lực | Ngày hết hiệu lực |
| 1 | Nghị định | 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện | Điều 30 | Được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện | 24/4/2017 |
| 2 | Nghị định | 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài | - Khoản 1 và khoản 2 Điều 4; - Khoản 1 Điều 5; - Khoản 2 Điều 13; - Các khoản 1 và 6 Điều 14; - Điểm a khoản 1 Điều 18; - Khoản 1 và điểm đ khoản 3 Điều 19; - Các khoản 2, 3, 6 và 10 Điều 20; - Điểm d khoản 3 Điều 21; - Điều 24; - Điều 27; - Điểm d khoản 1 và điểm c khoản 8 Điều 32; - Khoản 3 và 4 Điều 33; - Khoản 3 Điều 38; - Khoản 2 và 4 Điều 39; - Khoản 3 Điều 45; - Điều 51. | Được bãi bỏ, sửa đổi bởi Nghị định số 175/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài | 15/02/2017 |
| 3 | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển | 1. Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển cụm từ "Công nghệ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin ở mức cao" ở số thứ tự 5; cụm từ "Công nghệ mạng thế hệ sau (NGN, LTE-A, IMT- advanced)" ở số thứ tự 9; cụm từ "Công nghệ ảo hóa và tính toán đám mây" ở số thứ tự 10. 2. Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển cụm từ "Phần mềm đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin ở mức cao" ở số thứ tự 2 cụm từ "Thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin ở mức cao" ở số thứ tự 18; cụm từ "Thiết bị, phần mềm, phụ kiện mạng thế hệ sau (NGN, LTE-A, IMT-advanced) tại số thứ tự 22 | Được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 13/2017/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ | 15/6/2017 |
| 4 | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 71/2013/QĐ-TTg ngày 21/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia | - Khoản 4 Điều 1 - Các khoản 1, 2 và 3 Điều 9 | Được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg ngày 17/012017 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ | 05/3/2017 |
| 5 | Nghị định | 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông | Điều 15 | Được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện | 24/4/2017 |
| 6 | Thông tư | 17/2016/TT-BTTTT ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về quy trình, thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động | - Khoản 3 Điều 1 - Điều 2 - Các khoản 3, 6 và 7 Điều 7 - Khoản 2 Điều 9 - Mục 2, 5, 6 Mẫu số 01 - Tờ khai đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung trên mạng viễn thông di động | Được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2017/TT-BTTTT ngày 23/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BTTTT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về quy trình, thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động | 21/9/2017 |
| 7 | Thông tư | 16/2015/TT-BTTTT ngày 17/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Thông tư quy định chi tiết thi hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm | - Điều 2; - Điều 5; - Phụ lục I; - Phụ lục II | Được sửa đổi, bổ sung và thay thế bởi Thông tư số 41/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2015/TT-BTTTT ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết thi hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm | 01/3/2017 |
| 8 | Thông tư | 08/2013/TT-BTTTT ngày 26/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông | - Khoản 2 Điều 7 - Khoản 2 Điều 18 - Các Phụ lục V, VI, VII, IX, X và XI | Được sửa đổi, bổ sung và thay thế bởi Thông tư số 11/2017/TT-BTTTT ngày 23/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông | 01/9/2017 |
| 9 | Thông tư | 18/2011/TT-BTTTT ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng | - Mục 3.3 - Mục 4.1 - Mục 4.5 - Gạch đầu dòng thứ hai của mục 6.3 - Câu đầu của mục 6.3.2 - Mục 6.3.2.7 - Gạch đầu dòng thứ 2 của mục 6.4.2 - Gạch đầu dòng thứ nhất của mục 7.1 - Mẫu đơn đề nghị kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng tại Phụ lục 1 - Mẫu Biên bản kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng tại Phụ lục 2 - Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng tại Phụ lục 3 - Mẫu Bản thông báo trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng tại Phụ lục 4 - Cụm từ "thông báo" tại Phụ lục 5 | Được sửa đổi, bổ sung và thay thế bởi Thông tư số 14/2017/TT-BTTTT ngày 23/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 18/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng | 15/8/2017 |
| 10 | Thông tư | 17/2011/TT-BTTTT ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định | Mục Ghi chú (1) tại Danh mục thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định | Được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2017/TT-BTTTT ngày 23/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 17/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định | 15/8/2017 |
| 11 | Thông tư | 27/2010/TT-BTTTT ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy hoạch băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam | Các điểm b và d khoản 2 Điều 1 | Được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 44/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 27/2010/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam | 10/02/2017 |
| 12 | Thông tư liên tịch | 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10/3/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh | Điểm đ khoản 4 Điều 2 | Nội dung điểm đ khoản 4 Điều 2 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông không phù hợp với quy định của khoản 1 Điều 18, khoản 8 Điều 28, khoản 1 Điều 31 Luật Báo chí 2016. | Từ ngày Quyết định công bố có hiệu lực |
| 13 | Thông tư liên tịch | 01/2007/TTLT-BTTTT- BXD ngày 10/12/2007 Hướng dẫn việc lắp đặt, quản lý, sử dụng thùng thư bưu chính, hệ thống cáp điện thoại cố định và hệ thống cáp truyền hình trong các tòa nhà nhiều tầng còn nhiều chủ sử dụng | Quy định về bưu chính | 1. Tất cả căn cứ pháp lý ban hành văn bản này đều đã hết hiệu lực pháp luật, cụ thể; - Luật Xây dựng năm 2003 và các văn bản hướng dẫn đã bị thay thế bởi Luật Xây dựng năm 2014; - Luật Nhà ở năm 2005 và các văn bản hướng dẫn đã bị thay thế bởi Luật Nhà ở năm 2014; - Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông và các văn bản hướng dẫn đã bị thay thế bởi Luật Viễn thông năm 2009, Luật Bưu chính năm 2010. 2. Quy định về việc xem xét nội dung hướng dẫn việc lắp đặt, quản lý, sử dụng thùng thư bưu chính năm 2017 đã bị thay thế bởi Thông tư số 30/2017/TT-BTTTT ngày 11/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. | Từ ngày Quyết định công bố có hiệu lực |
| 14 | Quyết định của Bộ trưởng | 860/2002/QĐ-TCBĐ ngày 17/10/2002 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Bưu điện Quy hoạch kênh tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho nghiệp vụ cố định mặt đất băng tần (30-60) GHz | Các quy định phân kênh tần số cho nghiệp vụ cố định băng tần 57-59 GHz | Được thay thế bằng các quy định tại Thông tư số 34/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ cố định băng tần 57-66 GHz. | 10/02/2017 |
| 15 | Quyết định của Bộ trưởng | 28/2002/QĐ-BVHTT ngày 21/11/2002 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành Quy chế xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi; phát hành thông cáo báo chí; đăng, phát bản tin trên màn hình điện tử của các cơ quan, tổ chức nước ngoài, pháp nhân có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam | Nội dung quy định về xuất bản bản tin | Hết hiệu lực bởi Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, mở chuyên trang của báo điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san | 15/02/2017 |