quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 49/2026/TT-BCT sửa đổi bổ sung bảo vệ môi trường ngành Công Thương (49/2026/TT-BCT) · 12/09/2026
  2. 02Nghị định 344/2026/NĐ-CP về ứng dụng khoa học công nghệ trong điện lực (344/2026/NĐ-CP) · 04/09/2026
  3. 03Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  4. 04Quyết định 93/QĐ-BCĐPTCNBD 2026 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn (93/QĐ-BCĐPTCNBD) · 31/07/2026
  5. 05Nghị quyết 76/2026/NQ-HĐND Đà Nẵng quy định Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp (76/2026/NQ-HĐND) · 31/07/2026
  6. 06Quyết định 1466/QĐ-TTg 2026 phê duyệt kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học nông nghiệp và môi trường (1466/QĐ-TTg) · 31/07/2026
  7. 07Thông tư 34/2026/TT-BCT về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa Bộ Công Thương (34/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  8. 08Thông tư 35/2026/TT-BCT quy định kinh tế kỹ thuật hàng hóa bình ổn giá (35/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  9. 09Thông tư 38/2026/TT-BCT sửa đổi quy chuẩn Natri hydroxit, PAC, Amôniắc (38/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-CP về kéo dài thuế nhập khẩu, bảo vệ môi trường, VAT cho xăng dầu (34/2026/NQ-CP) · 30/06/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  4. 04Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  5. 05Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 66.8/2025/NQ-CP Tách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án điện hạt nhân
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH26/11/2025
    Hiệu lực26/11/2025
    5 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 66.8/2025/NQ-CP Tách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án điện hạt nhân

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Bùi Thanh Sơn
    Ngày ban hành
    26/11/2025
    Ngày hiệu lực
    26/11/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    _______
    Số: 66.8/2025/NQ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ________________
    Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2025

    NGHỊ QUYẾT

    Về tách nội dung bồi thường, hỗ trợ,
    tái định cư thuộc dự án điện hạt nhân đã được Quốc hội

     quyết định chủ trương đầu tư thành dự án độc lập

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị quyết số 41/2009/QH12 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án điện hạt nhân Ninh Thuận;

    Căn cứ Nghị quyết số 174/2024/QH15 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;

    Căn cứ Nghị quyết số 189/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt đầu tư xây dựng dự án điện hạt nhân Ninh Thuận;

    Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Đấtđai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

    Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 96/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội;

    Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

    Chính phủ ban hành Nghị quyết về tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc dự án điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư thành dự án độc lập.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị quyết này quy định về xử lý khó khăn, vướng mắc trong tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc dự án điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư thành dự án độc lập.

    2. Đối tượng áp dụng

    Nghị quyết này áp dụng đối với địa phương có nhà máy điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (trường hợp cụ thể là tỉnh Khánh Hòa), chủ đầu tư, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án điện hạt nhân Ninh Thuận và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.

    Điều 2. Cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

    1. Cho phép tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc dự án điện hạt nhân Ninh Thuận thành dự án độc lập (sau đây gọi là Dự án)

    2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa làm cơ quan chủ quản Dự án. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quyết định đầu tư Dự án khi cấp có thẩm quyền chưa quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư và phê duyệt điều chỉnh dự án điện hạt nhân Ninh Thuận theo quy định của pháp luật.

    3. Trong thời gian chờ bố trí tái định cư, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa được phép bố trí nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở cho người có đất ở bị thu hồi để phục vụ Dự án. Thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định, bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

    4. Giao các chủ đầu tư nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1, nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2 thực hiện cập nhật nội dung Dự án vào các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và dự án nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2 nhằm đảm bảo tính đồng bộ.

    5. Áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy trình rút gọn đối với các gói thầu tư vấn, phi tư vấn để thực hiện Dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

    6. Việc thu hồi đất để thực hiện Dự án được quy định như sau:

    a) Căn cứ quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai, được ban hành thông báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất.

    Thông báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất được gửi đến từng người sử dụng đất và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư;

    b) Trên cơ sở thông báo tại điểm a khoản này, đơn vị được giao làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai được phép triển khai thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất.

    Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được giao làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư triển khai thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất.

    Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được giao làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

    c) Sau khi Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai ban hành thông báo thu hồi đất và sử dụng kết quả thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

    Việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Điều 3. về nguồn vốn thực hiện Dự án

    Nguồn vốn thực hiện Dự án là nguồn vốn ngân sách trung ương, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi, nguồn dự phòng ngân sách trung ương hằng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác.

    Điều 4. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.

    2. Trong thời gian các quy định của Nghị quyết này có hiệu lực:

    a) Trường hợp có quy định khác nhau về thực hiện Dự án giữa Nghị quyết này với các Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.

    b) Trường hợp có quy định mới tại Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được ban hành sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và có nội dung thuận lợi hơn, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, tổ chức ở mức cao hơn so với quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định mới của pháp luật đó.

    Điều 5. Tổ chức thực hiện

    1. Dừng thực hiện Dự án di dân, tái định cư của các dự án nhà máy điện hạt nhân tại Ninh Thuận theo Quyết định số 794/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

    2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền bãi bỏ Quyết định số 1504/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

    3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

    4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi và đôn đốc việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này; định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để xử lý khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện; tham mưu Chính phủ báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

    5. Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa thực hiện giám sát việc tổ chức triển khai Nghị quyết theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, bảo đảm công khai, minh bạch và kiểm soát việc thực hiện tại địa phương.

    6. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa:

    a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, bảo đảm tiến độ, chất lượng, công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện, đồng thời có trách nhiệm bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    b) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc quản lý, kiểm soát an ninh, bảo vệ khu vực trọng yếu và không để phát sinh điểm nóng, khiếu kiện phức tạp ảnh hưởng đến ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

    c) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương đảm bảo an toàn bức xạ và an ninh hạt nhân tại khu vực dự án.

    d) Định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; chỉ đạo kiểm tra, thanh tra, hậu kiểm việc thực hiện, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và đúng tiến độ được phê duyệt.

    7. Trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, phê duyệt điều chỉnh dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm rà soát, cập nhật, điều chỉnh thông tin Dự án để bảo đảm thống nhất, đồng bộ phạm vi đầu tư.

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội;

    - Các Tập đoàn: EVN, PVN;

    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    - Lưu: VT, CN (2).

    TM. CHÍNH PHỦ

    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG







    Bùi Thanh Sơn

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều5
    Tải về
    Hỏi AI ngay →