quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  2. 02Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  3. 03Thông tư 34/2026/TT-BYT hướng dẫn Chương trình chăm sóc sức khỏe 2026-2035 (34/2026/TT-BYT) · 08/09/2026
  4. 04Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH 2026 cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội (124/QĐ-BCĐCCTLBHXH) · 29/08/2026
  5. 05Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Đồng Nai quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách (26/2026/NQ-HĐND) · 28/08/2026
  6. 06Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND Cần Thơ hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc (49/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  7. 07Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách Trung ương và đối ứng địa phương (27/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  8. 08Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách trung ương chăm sóc sức khỏe dân số (26/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 481/KH-UBND Huế 2026 hỗ trợ thông tin tuyên truyền quốc phòng an ninh dân tộc · 20/08/2026
  10. 10Nghị quyết 38/2026/NQ-CP quy định chế độ đài thọ cho đại biểu APEC 2027 (38/2026/NQ-CP) · 20/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 102/2026/NQ-HĐND Đà Nẵng hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây hại
    Cơ quanHội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng
    Ngày BH31/07/2026
    9 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 102/2026/NQ-HĐND Đà Nẵng hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây hại

    Cơ quan ban hành
    Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng
    Người ký
    Nguyễn Đức Dũng
    Ngày ban hành
    31/07/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
    _________

    Số: 102/2026/NQ-HĐND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ____________________

    Đà Nẵng, ngày 31 tháng 7 năm 2026

    NGHỊ QUYẾT

    Quy định chính sách hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây hại

    cho người, tài sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và 79/2025/NĐ-CP">187/2025/NĐ-CP;

    Xét Tờ trình số 373/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Quy định chính sách hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây hại cho người, tài sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-DT ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân thành phố; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 412/BC-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

    Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây hại cho người, tài sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải di dời nhà ở khẩn cấp, bị thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản (cây trồng, cây lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi) do động vật rừng gây ra trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm h1 khoản 1 Điều 102 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 17 Điều 8 Luật số 146/2025/QH15. “

    2. Đối tượng áp dụng

    a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sinh sống, lao động, học tập hoặc hoạt động hợp pháp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bị thiệt hại do động vật rừng gây hại cho người và tài sản.

    b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây hại cho người và tài sản trên địa bàn thành phố.

    Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

    1. Thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng đối tượng và đúng mức hỗ trợ.

    2. Việc xác định thiệt hại phải căn cứ vào hiện trường thực tế hoặc hồ sơ chứng minh hợp lệ.

    3. Không áp dụng đối với trường hợp thiệt hại phát sinh do vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ động vật rừng hoặc do hành vi cố ý tiếp cận, kích động, xua đuổi động vật rừng trái quy định dẫn đến việc bị động vật rừng tấn công.

    4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được xem xét hỗ trợ một hoặc nhiều nội dung theo quy định tại Nghị quyết này đối với từng vụ việc; bảo đảm không hỗ trợ trùng lặp cùng một nội dung cho cùng một đối tượng tại cùng thời điểm. Trường hợp cùng một nội dung thiệt hại đủ điều kiện hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết này và chính sách khác của Nhà nước thì chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ cao nhất.

    Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ thiệt hại về người, hỗ trợ khắc phục thiệt hại về tài sản và di dời nhà ở khẩn cấp do động vật rừng gây ra

    1. Hỗ trợ chi phí điều trị cho người bị thương nặng

    a) Người bị thương nặng do động vật rừng gây ra được cấp cứu và điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ 03 ngày trở lên, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì được hỗ trợ chi phí điều trị theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng tối đa không quá 25.000.000 đồng/người.

    b) Trường hợp người bị thương nặng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không có người thân chăm sóc, không thể tự thực hiện thủ tục đề nghị hỗ trợ và không xác định được người đại diện hợp pháp để thực hiện thủ tục đề nghị hỗ trợ thì cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện việc cấp cứu, chữa trị có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc cấp cứu, chữa trị cho đối tượng quyết định hỗ trợ theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

    2. Hỗ trợ chi phí mai táng

    a) Hộ gia đình có người chết do động vật rừng gây ra được hỗ trợ chi phí mai táng 25.000.000 đồng/người.

    b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này tổ chức mai táng cho người chết do động vật rừng gây ra do không có người nhận trách nhiệm tổ chức mai táng thì được hỗ trợ chi phí mai táng 25.000.000 đồng/người.

    3. Hỗ trợ khắc phục thiệt hại về tài sản

    a) Nội dung và mức hỗ trợ thiệt hại về tài sản là cây trồng, cây lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi do động vật rừng gây ra được quy định tại Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ngay sau khi phát hiện có tài sản bị thiệt hại do động vật rừng gây ra thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc để được xem xét, quyết định hỗ trợ.

    4. Hỗ trợ di dời nhà ở khẩn cấp

    Hộ gia đình phải thực hiện di dời nhà ở khẩn cấp (không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định) do có nguy cơ bị đe dọa trực tiếp từ động vật rừng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định mức hỗ trợ chi phí di dời phù hợp với thực tế phát sinh nhưng không quá 30.000.000 đồng/hộ.

    Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định di dời khẩn cấp các hộ gia đình có nguy cơ bị đe dọa trực tiếp từ động vật rừng, Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, tổng hợp danh sách các hộ gia đình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định hỗ trợ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này cho các hộ gia đình thuộc diện phải di dời nhà ở khẩn cấp.

    Điều 4. Trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ chi phí điều trị cho người bị thương nặng do động vật rừng gây ra

    1. Thành phần hồ sơ: Bản chính tờ khai đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    2. Trình tự và thủ tục thực hiện

    a) Nộp hồ sơ

    Người bị thương nặng do động vật rừng gây ra, người đại diện hợp pháp của người bị thương nặng hoặc cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện việc cấp cứu, chữa trị theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

    b) Xử lý hồ sơ

    Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định thì thông báo bằng văn bản hoặc trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị hỗ trợ, Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp cấp cứu, chữa trị cho người bị thương nặng do động vật rừng gây ra cung cấp thông tin về tình trạng, thời gian và chi phí điều trị của người bị thương nặng. Đồng thời, đề nghị cơ quan Kiểm lâm sở tại và Công an cấp xã nơi xảy ra sự việc cung cấp thông tin liên quan đến vụ việc để xác định người bị thương nặng do động vật rừng gây ra thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản để Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp làm căn cứ hỗ trợ; trường hợp cần thiết tổ chức kiểm tra, xác minh thực tế vụ việc để làm căn cứ quyết định hỗ trợ.

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc kiểm tra, xác minh, thẩm định hồ sơ và các điều kiện hỗ trợ, trên cơ sở hồ sơ trình của Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này; trường hợp quyết định không hỗ trợ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    c) Trả kết quả: Trả kết quả xử lý hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; qua dịch vụ bưu chính, bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại cổng Dịch vụ công Quốc gia.

    d) Thời hạn giải quyết hồ sơ hỗ trợ: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

    đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người bị thương nặng do động vật rừng gây ra, người đại diện hợp pháp của người bị thương nặng hoặc cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện việc cấp cứu, chữa trị cho người bị thương nặng do động vật rừng gây ra.

    e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

    - Cơ quan chủ trì: Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ.

    - Cơ quan phối hợp: Cơ quan Kiểm lâm sở tại, Công an cấp xã nơi sự việc xảy ra và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp cấp cứu, chữa trị cho người bị thương nặng do động vật rừng gây ra.

    g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản điện tử và bản giấy Quyết định hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này hoặc thông báo không đủ điều kiện hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

    h) Phí, lệ phí: Không.

    3. Số lượng hồ sơ đề nghị hỗ trợ: 01 bộ.

    Điều 5. Trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng cho người chết do động vật rừng gây ra

    1. Thành phần hồ sơ

    a) Bản chính Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    b) Bản chính Giấy báo tử (trừ trường hợp giấy báo tử do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi giải quyết thủ tục hành chính đã cấp).

    2. Trình tự và thủ tục thực hiện

    a) Nộp hồ sơ

    Người đại diện hộ gia đình có người chết do động vật rừng gây ra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng cho người chết do động vật rừng gây ra theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

    b) Xử lý hồ sơ

    Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định thì thông báo bằng văn bản hoặc trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị hỗ trợ, Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị cơ quan Kiểm lâm sở tại và Công an cấp xã nơi xảy ra sự việc cung cấp thông tin liên quan đến vụ việc để xác định người chết do động vật rừng gây ra thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản để Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp làm căn cứ hỗ trợ; trường hợp cần thiết tổ chức kiểm tra, xác minh thực tế vụ việc để làm căn cứ quyết định hỗ trợ.

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc kiểm tra, xác minh, thẩm định hồ sơ và điều kiện hỗ trợ, trên cơ sở hồ sơ trình của Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này; trường hợp quyết định không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    c) Trả kết quả: Trả kết quả xử lý hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; qua dịch vụ bưu chính, bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia.

    d) Thời hạn giải quyết hồ sơ hỗ trợ: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

    đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện hộ gia đình có người chết do động vật rừng gây ra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết do động vật rừng gây ra.

    e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

    - Cơ quan chủ trì: Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ.

    - Cơ quan phối hợp: Cơ quan Kiểm lâm sở tại, Công an cấp xã nơi xảy ra vụ việc.

    g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản điện tử và bản giấy Quyết định hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này hoặc thông báo không đủ điều kiện hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

    h) Phí, lệ phí: Không.

    3. Số lượng hồ sơ đề nghị hỗ trợ: 01 bộ.

    Điều 6. Trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ khắc phục thiệt hại về tài sản do động vật rừng gây ra

    1. Thành phần hồ sơ: Bản chính Tờ khai đề nghị hỗ trợ thiệt hại theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    2. Trình tự và thủ tục thực hiện

    a) Nộp hồ sơ

    Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản bị thiệt hại về cây trồng, cây lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi do động vật rừng gây ra theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

    b) Xử lý hồ sơ

    Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định thì thông báo bằng văn bản hoặc trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.

    Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị hỗ trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Tổ kiểm tra để phối hợp với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản bị thiệt hại về cây trồng, cây lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi do động vật rừng gây ra tiến hành kiểm tra hiện trường, thu thập, xác minh thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến sự việc; thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét hỗ trợ.

    Tổ kiểm tra gồm: Đại diện Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; đại diện một số tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương; đại diện thôn, tổ dân phố và cơ quan Kiểm lâm sở tại.

    Căn cứ kết quả kiểm tra hiện trường của Tổ kiểm tra, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định điều kiện hỗ trợ. Trên cơ sở hồ sơ trình của Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kinh phí hỗ trợ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này; trường hợp quyết định không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    c) Trả kết quả: Trả kết quả xử lý hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; qua dịch vụ bưu chính, bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại cổng Dịch vụ công Quốc gia.

    d) Thời hạn giải quyết hồ sơ hỗ trợ: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

    đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản bị thiệt hại là cây trồng, cây lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi do động vật rừng gây ra.

    e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

    - Cơ quan chủ trì: Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ.

    - Cơ quan phối hợp: Đại diện một số tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương, đại diện thôn, tổ dân phố, cơ quan Kiểm lâm sở tại.

    g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản điện tử và bản giấy Quyết định hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này hoặc thông báo không đủ điều kiện hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

    h) Phí, lệ phí: Không.

    3. Số lượng hồ sơ đề nghị hỗ trợ: 01 bộ.

    Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện

    Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng nguồn ngân sách cấp xã và các nguồn tài chính hợp pháp khác để bố trí kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này. Trường hợp vượt quá khả năng cân đối ngân sách cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét hỗ trợ từ nguồn ngân sách thành phố theo quy định.

    Điều 8. Hiệu lực thi hành

    Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

    Điều 9. Tổ chức thực hiện

    1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

    2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

    3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.

    Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2026./.

    Nơi nhận:
    - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
    - Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
    - Các Bộ: NN&MT, Tài chính;
    - Vụ Pháp chế: Bộ NN&MT, Bộ Tài chính;
    - Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
    - Ban Thường vụ Thành ủy;
    - Đoàn ĐBQH đơn vị thành phố Đà Nẵng;
    - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN TP;
    - Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
    - Đại biểu HĐND thành phố;
    - Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
    - Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND TP, UBND TP;
    - Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường, đặc khu;
    - Báo và PTTH Đà Nẵng; Chuyên đề CA TP ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố; Công báo thành phố;
    - Lưu: VT, CTHĐ.

    CHỦ TỊCH




    Nguyễn Đức Dũng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều9
    Hỏi AI ngay →