Kế hoạch 83/KH-UBND Hưng Yên 2026 kiểm tra áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HƯNG YÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Kiểm tra hoạt động áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 tại các cơ quan, tổ chức thuộc
hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên năm 2026
Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 101/QĐ-BKHCN ngày 21/01/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2015 cho các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra hoạt động áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 tại các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên năm 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Kiểm tra hoạt động áp dụng, duy trì và cải tiến HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 tại các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên năm 2026 theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm:
- Hướng dẫn, đánh giá các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng và thực hiện chuẩn hóa các quy trình xử lý công việc, công tác chỉ đạo, điều hành của từng cấp lãnh đạo, quá trình tác nghiệp thường xuyên của cán bộ, công chức và việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Hệ thống hóa quy trình xử lý công việc hợp lý, khoa học, phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong cơ quan, qua đó nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
- Chuẩn hóa các quy trình hành chính, bảo đảm các hồ sơ được giải quyết đúng trình tự, thời gian theo các thủ tục đã ban hành.
- Cải tiến phương thức và phương pháp làm việc, minh bạch hóa các thủ tục hành chính để rút ngắn thời gian giải quyết công việc, giảm chi phí, đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ.
2. Yêu cầu Công tác kiểm tra phải đảm bảo khách quan, chặt chẽ, đánh giá đúng thực chất hoạt động áp dụng, duy trì và cải tiến HTQLCT theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 tại các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên.
II. NỘI DUNG
1. Nội dung kiểm tra Kiểm tra việc áp dụng, duy trì và cải tiến HTQLCL phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 gồm:
1.1. Các cơ quan, đơn vị đã xây dựng, áp dụng HTQLCL đối với tất cả hoạt động liên quan đến thực hiện thủ tục hành chính: Thực hiện việc công bố và áp dụng, duy trì, cải tiến HTQLCL theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều 4 của Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg.
1.2. Các cơ quan, đơn vị đã xây dựng, áp dụng HTQLCL nhưng phạm vi áp dụng chưa bao gồm toàn bộ các thủ tục hành chính được công bố theo quy định của pháp luật: Thực hiện việc mở rộng, thu hẹp phạm vi áp dụng HTQLCL, bảo đảm tất cả các thủ tục hành chính được đưa vào áp dụng trong HTQLCL; thực hiện công bố lại sau khi hoàn thành việc mở rộng, thu hẹp và có trách nhiệm áp dụng, duy trì, cải tiến theo quy định tại Khoản 4, Điều 4 Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg.
1.3. Kiểm tra việc đảm bảo yêu cầu của HTQLCL theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015.
2. Đối tượng kiểm tra, thời gian kiểm tra Tiến hành kiểm tra đối với 50 cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên đang áp dụng HTQLCL phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (Chi tiết danh sách tại Phụ lục kèm theo, thời gian dự kiến kiểm tra từ quý II đến quý IV năm 2026).
3. Đoàn kiểm tra Giao Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Đoàn kiểm tra theo quy định tại Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và phối hợp các đơn vị liên quan (nếu có).
4. Kinh phí Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tiến hành triển khai, thực hiện Kế hoạch này và phối hợp với Sở Tài chính dự trù kinh phí thực hiện theo quy định.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Sở kiểm tra, đôn đốc việc áp dụng, duy trì và cải tiến HTQLCL tại các cơ quan, đơn vị theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- Thành lập Đoàn kiểm tra; xây dựng đề cương báo cáo kiểm tra gửi tới các cơ quan, đơn vị được kiểm tra theo quy định tại Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học Công nghệ kết quả kiểm tra.
2. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để triển khai thực hiện việc áp dụng HTQLCL tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
3. Các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc lồng ghép triển khai áp dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 với việc áp dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính và các văn bản liên quan đến sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
4. Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra
- Có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện việc áp dụng, duy trì, cải tiến HTQLCL của địa phương, đơn vị, cung cấp các hồ sơ, tài liệu cho đoàn kiểm tra theo quy định.
- Chuẩn bị, bố trí các điều kiện làm việc để Đoàn kiểm tra của Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện theo đúng nội dung và tiến độ trong Kế hoạch./.
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh Hưng Yên;
- UBND xã, phường;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
Lê Quang Hòa
PHỤ LỤC
Danh sách các cơ quan, tổ chức được kiểm tra việc áp dụng, duy trì và cải
tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
| 1 | UBND | xã | Tân | ||||
| 2 | UBND | phường | Hào | ||||
| 3 | UBND | phường | |||||
| 4 | UBND | phường | Hồng | ||||
| 5 | UBND | xã | Châu | ||||
| 6 | UBND | xã | Chí | ||||
| 7 | UBND | xã | Khoái | ||||
| 8 | UBND | xã | Triệu | Vương | |||
| 9 | UBND | xã | Việt | ||||
| 10 | UBND | xã | Lương | ||||
| 11 | UBND | xã | Nghĩa | ||||
| 12 | UBND | xã | Hiệp | ||||
| 13 | UBND | xã | Đức | ||||
| 14 | UBND | xã | Ân | ||||
| 15 | UBND | xã | Phạm | Lão | |||
| 16 | UBND | xã | Nguyễn | ||||
| 17 | UBND | xã | Hồng | ||||
| 18 | UBND | xã | Xuân | ||||
| 19 | UBND | xã | Long | ||||
| 20 | UBND | xã | Nghĩa | ||||
| 21 | UBND | xã | Mễ | ||||
| 22 | UBND | xã | Phụng | ||||
| 23 | UBND | xã | Văn | ||||
| 24 | UBND | phường | |||||
| 25 | UBND | phường | Châu | ||||
| 26 | UBND | phường | |||||
| 27 | UBND | xã | Bắc | Hưng | |||
| 28 | UBND | xã | Bắc | ||||
| 29 | UBND | xã | Vạn | ||||
| 30 | UBND | xã | Vũ | ||||
| 31 | UBND | xã | Trà | ||||
| 32 | UBND | xã | Vũ | ||||
| 33 | UBND | xã | Thái | ||||
| 34 | UBND | xã | Tân | ||||
| 35 | UBND | xã | Nam | Hải | |||
| 36 | UBND | xã | Nam | Thuỵ | Anh | ||
| 37 | UBND | xã | Tây | Ninh | |||
| 38 | UBND | xã | Kiến | Xương | |||
| 39 | UBND | xã | Đông | Tiên | Hưng | ||
| 40 | UBND | xã | Đồng | Châu | |||
| 41 | UBND | xã | Thư | Vũ | |||
| 42 | UBND | xã | Vũ | ||||
| 43 | UBND | xã | Thư | Trì | |||
| 44 | UBND | xã | Tiên | Hưng | |||
| 45 | UBND | xã | Nam | Đông | Hưng | ||
| 46 | UBND | xã | Đông | Hưng | |||
| 47 | UBND | phường | Trà | Lý | |||
| 48 | UBND | phường | Thái | Bình | |||
| 49 | UBND | xã | Quỳnh | Phụ | |||
| 50 | UBND | xã | Ngọc | Lâm | |||
Thời gian kiểm tra cụ thể đối với từng cơ quan, đơn vị sẽ được thông báo bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ./.
