Thông tư 169/2026/TT-BCA Về quy chuẩn kỹ thuật sinh trắc học giọng nói
| BỘ CÔNG AN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ |
| Số: 169/2026/TT-BCA | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học giọng nói
________________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP và Nghị định số 10/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp an ninh;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học giọng nói.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học giọng nói - QCVN 16:2026/BCA.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2027.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Cục trưởng Cục Công nghiệp an ninh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Công nghiệp an ninh) để được hướng dẫn kịp thời./.
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QCVN 16:2026/BCA QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA National Technical Regulation on Voice Biometrics HÀ NỘI - 2026 |
Lời nói đầu
QCVN 16:2026/BCA do Cục Công nghiệp an ninh biên soạn và trình duyệt, Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành theo Thông tư số 169/2026/TT-BCA, ngày 01 tháng 10 năm 2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ SINH TRẮC HỌC GIỌNG NÓI
National Technical Regulation on Voice Biometrics
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu về kỹ thuật, thiết bị, phần mềm thu nhận, môi trường thu nhận, bảo mật, bảo vệ, truy vết và quản lý dữ liệu sinh trắc học giọng nói phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu nhận, quản lý, sử dụng sinh trắc học giọng nói; mua sắm, nhập khẩu, kinh doanh, thử nghiệm, chứng nhận sự phù hợp, sản xuất chế tạo thiết bị thu nhận sinh trắc học giọng nói để phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Giọng nói (Voice): âm thanh phát ra từ dây thanh quản của con người, mang đặc trưng sinh trắc học có thể dùng để xác minh hoặc định danh cá nhân.
1.3.2. Sinh trắc học giọng nói (Voice Biometric): công nghệ sử dụng đặc điểm giọng nói của một người để xác thực hoặc nhận diện cá nhân đó.
1.3.3. Micro: thiết bị thu nhận, chuyển đổi dao động âm thanh thành tín hiệu điện tử.
1.3.4. Độ nhạy của micro: mức độ tín hiệu điện tạo ra khi thu nhận ở áp suất âm thanh tiêu chuẩn (dBV/Pa).
1.3.5. Soundcard (Card âm thanh): thiết bị chuyển đổi tín hiệu âm thanh từ dạng tương tự (analog) sang dạng tín hiệu số (digital).
1.3.6. Tần số lấy mẫu (Sampling Rate): số lần lấy mẫu tín hiệu âm thanh mỗi giây, đơn vị là Hz.
1.3.7. Độ sâu bit (Bit Depth): số bit dùng để biểu diễn mỗi mẫu âm thanh.
1.3.8. Tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR): mức tín hiệu mong muốn so với nhiễu nền không mong muốn, đơn vị dB.
1.3.9. RT60: khoảng thời gian cần thiết để mức áp suất âm thanh giảm đi 60 dB so với mức âm thanh gốc sau khi nguồn âm ngừng phát.
1.3.10. Cabin thu nhận: phòng hoặc khoang nhỏ được thiết kế cách âm và tiêu âm để thu nhận giọng nói đạt chất lượng cao.
1.3.11. Định dạng âm thanh thô (WAV): dạng tệp chưa nén, giữ nguyên tín hiệu âm thanh gốc với chất lượng cao.
1.3.12. Metadata (siêu dữ liệu): dữ liệu đặc tả để định nghĩa bản ghi âm, chứa thông tin quan trọng theo tiêu chuẩn.
1.3.13. Lược đồ XML: cấu trúc dữ liệu được định dạng theo chuẩn XML dùng để trao đổi dữ liệu sinh trắc học giữa các hệ thống.
1.3.14. FLAC (Free Lossless Audio Codec): bộ mã hóa âm thanh không mất dữ liệu miễn phí.
1.3.15. ISO/IEC (International Organization for Standardization/International Electrotechnical Commission): tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế/Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế.
1.3.16. ITU (International Telecommunication Union): liên minh Viễn thông Quốc tế.
1.3.17. Linear PCM (Linear Pulse Code Modulation): mã điều chế xung tuyến tính.
1.3.18. NIST (National Institute of Standards and Technology): viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia Mỹ.
1.4. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này. Trường hợp tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
1.4.1. ISO/IEC 19794-13:2018 - Information technology - Biometric data interchange formats - Part 13: voice data - Công nghệ thông tin - Định dạng trao đổi dữ liệu sinh trắc học - Phần 13: dữ liệu giọng nói.
1.4.2. ISO/IEC 19794-1:2011 - Information technology - Biometric data interchange formats - Part 1: framework - Công nghệ thông tin - Định dạng trao đổi dữ liệu sinh trắc học - Phần 1: khung tổng thể.
1.4.3. ANSI/NIST-ITL 1-2011 - Data Format for the Interchange of Fingerprint, Facial & Other Biometric Information (update 2015) - Định dạng dữ liệu trao đổi thông tin vân tay, khuôn mặt và các thông tin sinh trắc học khác (bản cập nhật 2015).
1.4.4. NIST SP 800-88 Rev.2 (update 9/2025) - Guidelines for Media Sanitization - Hướng dẫn hủy dữ liệu an toàn trên phương tiện lưu trữ.
1.4.5. TCVN 10615-2:2014 (ISO 3382-2:2008) - Âm học - Đo thời gian âm vang trong phòng bình thường.
1.4.6. ITU-T P.56 - Objective measurement of active speech level - Phương pháp đo lường khách quan mức cường độ giọng nói chủ động.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu kỹ thuật mẫu sinh trắc học giọng nói
2.1.1. Yêu cầu chung
2.1.1.1. Mẫu giọng nói phải là giọng nói tự nhiên, được thu nhận trực tiếp, không phải giọng nói phát lại từ thiết bị điện tử.
2.1.1.2. Yêu cầu về thiết bị thu mẫu giọng nói được quy định tại mục 2.2 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
2.1.1.3. Yêu cầu về môi trường thu mẫu giọng nói được quy định tại mục 2.3 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
2.1.2. Yêu cầu về định dạng tệp âm thanh và siêu dữ liệu
2.1.2.1. Định dạng lưu trữ
Mẫu sinh trắc học giọng nói phải được lưu trữ dưới định dạng: tệp WAV, kênh đơn (mono), không nén (PCM) với các thông số kỹ thuật quy định tại Bảng 1 như sau:
Bảng 1 - Định dạng lưu trữ
|
Stt |
Thông số |
Yêu cầu/giá trị bắt buộc |
|
1 |
Định dạng tệp |
WAV |
|
2 |
Tần số lấy mẫu |
≥ 16.000 Hz |
|
3 |
Độ sâu bit |
≥ 16 bit |
|
4 |
Số kênh |
1 (mono) |
2.1.2.2. Định dạng trao đổi liên hệ thống
Khi dữ liệu sinh trắc học giọng nói được truyền hoặc chia sẻ giữa các hệ thống, phải sử dụng gói trao đổi định dạng XML đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
2.1.2.3. Siêu dữ liệu - metadata
2.1.3. Yêu cầu chất lượng tín hiệu
2.1.3.1. Chỉ tiêu bắt buộc
Mẫu sinh trắc học giọng nói bị hủy hoặc từ chối nếu không đáp ứng một trong các chỉ tiêu quy định tại Bảng 2 như sau:
Bảng 2 - Chỉ tiêu chất lượng tín hiệu
|
Stt |
Chỉ tiêu |
Yêu cầu/giá trị bắt buộc |
|
1 |
Hiện tượng cắt đỉnh tín hiệu (Clipping) |
= 0 lần |
|
2 |
Định dạng tệp |
WAV |
|
3 |
Tần số lấy mẫu |
≥ 16.000 Hz |
|
4 |
Tính toàn vẹn tệp |
Mã xác thực toàn vẹn (checksum SHA-256) khớp với metadata |
Các chỉ tiêu quy định tại Bảng 2 không phụ thuộc vào điều kiện môi trường hay mục đích thu nhận, không có ngoại lệ.
2.1.3.2. Đáp ứng tối thiểu của hệ thống thu nhận sinh trắc học
Thiết bị thu nhận phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tối thiểu trong Quy chuẩn kỹ thuật này; phần mềm thu nhận phải tích hợp chức năng đánh giá chất lượng tín hiệu tự động, tối thiểu đo và ghi nhận các tham số sau vào metadata của mỗi mẫu:
Tỷ số tín hiệu trên nhiễu: SNR;
Mức nền nhiễu: Noise Floor;
Mức tín hiệu đỉnh: Peak Level;
Tần số cơ bản: F0;
Formant giọng nói: F1, F2, F3, F4;
Độ biến thiên chu kỳ: Jitter;
Độ biến thiên biên độ: Shimmer.
2.1.4. Nội dung thu nhận
2.1.4.1. Đối với người có khả năng đọc được văn bản: đọc theo mẫu văn bản quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này.
2.1.4.2. Đối với người không có khả năng đọc văn bản: nói tự do theo chủ đề do cán bộ thu mẫu giọng nói gợi ý.
2.1.4.3. Người được thu nhận mẫu giọng nói phải có sức khỏe tốt, giọng đọc bình thường tại thời điểm thu nhận.
2.1.5. Thông tin sinh trắc học giọng nói từ các nguồn khác
Đối với thông tin sinh trắc giọng nói được thu thập từ các nguồn hợp pháp khác, phải đáp ứng tiêu chí định dạng lưu trữ bản ghi âm thô gồm: Linear PCM, WAV, FLAC.
2.1.6. Yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm thu nhận
2.1.6.1. Chức năng kỹ thuật bắt buộc
2.1.6.2. Yêu cầu về tính minh bạch thuật toán
Phần mềm phải khai báo công khai trong tài liệu kỹ thuật kèm theo:
Khai báo tên, phiên bản thuật toán phân tích;
Khai báo các tham số cấu hình ảnh hưởng kết quả;
Ghi nhận hạn chế đã biết của thuật toán trong siêu dữ liệu;
Bảo đảm khả năng tái tạo kết quả độc lập.
2.1.7. Kiểm tra, đánh giá dữ liệu sinh trắc học giọng nói
Dữ liệu sinh trắc học giọng nói phải được kiểm tra, đánh giá bảo đảm các yêu cầu quy định tại các mục từ 2.1.1 đến 2.1.5 của Quy chuẩn kỹ thuật này; dữ liệu sinh trắc học giọng nói bảo đảm tính toàn vẹn và khả năng liên kết với thông tin định danh theo yêu cầu của hệ thống.
2.2. Thiết bị thu nhận
2.2.1. Micro
2.2.1.1. Không sử dụng micro không có thông tin rõ ràng về các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Bảng 3 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
2.2.1.2. Yêu cầu kỹ thuật lựa chọn micro được quy định tại Bảng 3 như sau:
Bảng 3 - Chỉ tiêu kỹ thuật micro thu nhận
|
Stt |
Chỉ tiêu |
Yêu cầu/giá trị bắt buộc |
|
1 |
Dải tần số đáp ứng (tối thiểu) |
20 Hz ÷ 16.000 Hz |
|
2 |
Độ nhạy (Sensitivity) |
≥ - 40 dBV/Pa |
|
3 |
Đặc tính hướng thu nhận |
Thu đơn hướng (cardioid hoặc tương đương) |
2.2.1.3. Micro được sử dụng phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu quy định tại Bảng 3 của Quy chuẩn kỹ thuật này. Loại micro được sử dụng phải được ghi nhận vào siêu dữ liệu của bản ghi.
Đối với micro tích hợp ADC kết nối USB/USB-C trực tiếp, thông số tần số lấy mẫu và độ sâu bit của ADC tích hợp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Bảng 4 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
2.2.2. Soundcard
Yêu cầu kỹ thuật lựa chọn Soundcard được quy định tại Bảng 4 như sau:
Bảng 4 - Chỉ tiêu kỹ thuật Soundcard
|
Stt |
Chỉ tiêu |
Yêu cầu/giá trị bắt buộc |
|
1 |
Tần số lấy mẫu (Sample Rate) |
≥ 16.000 Hz |
|
2 |
Độ sâu bit mã hóa |
≥ 16 bit |
|
3 |
Dải tần số đáp ứng (tối thiểu) |
20 Hz ÷ 16.000 Hz |
|
4 |
Dải động (có trọng số A) |
≥ 80 dB(A) |
|
5 |
Tương thích hệ điều hành |
Hỗ trợ giao thức USB Audio Class 2.0 (UAC2); tương thích với hệ điều hành đang trong vòng đời hỗ trợ chính thức |
2.2.3. Điều kiện sử dụng thiết bị thu nhận giọng nói
Thiết bị thu nhận giọng nói phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được quy định tại mục 2.2.1 và 2.2.2 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
2.3. Môi trường thu nhận
2.3.1. Đối với thu nhận đăng ký lần đầu vào Cơ sở dữ liệu căn cước, điều kiện môi trường thu nhận được quy định tại Bảng 5. Phương pháp đo RT60 và yêu cầu đối với thiết bị đo độ ồn thực hiện theo quy định tại mục 2.3.2.
Bảng 5 - Yêu cầu kỹ thuật của môi trường thu nhận
|
Stt |
Điều kiện môi trường áp dụng |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
Giá trị |
Yêu cầu |
|
1 |
Phòng cách âm tiêu chuẩn/Cabin cách âm |
Độ ồn môi trường (LAeq) |
≤ 40 dB(A) |
Bắt buộc đối với thu nhận đăng ký lần đầu vào Cơ sở dữ liệu căn cước |
|
Thời gian âm vang (RT60) |
≤ 0.5s |
2.3.2. Đối với các trường hợp khác: trước mỗi phiên thu nhận, các thông số môi trường âm học gồm độ ồn nền (LAeq, đơn vị dB(A)) và thời gian âm vang (RT60, đơn vị giây) phải được đo thực tế và ghi vào metadata của phiên. Phương pháp đo RT60 thực hiện theo TCVN 10615-2:2014. Thiết bị đo độ ồn phải đạt tối thiểu Class 2 theo IEC 61672-1.
3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1. Quản lý dữ liệu sinh trắc học giọng nói
Dữ liệu giọng nói là thông tin sinh trắc học nhạy cảm, phải được thu nhận, xử lý, lưu trữ, chia sẻ, sử dụng đúng mục đích, bảo đảm theo quy định của pháp luật.
3.2. Quản lý thiết bị thu nhận sinh trắc học giọng nói
3.2.1. Thiết bị thu nhận sinh trắc học giọng nói phải được kiểm tra an ninh, an toàn thông tin của cơ quan có thẩm quyền.
3.2.2. Thiết bị thu nhận sinh trắc học giọng nói khi đưa vào sử dụng phải có tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và các thông tin cần thiết để phục vụ công tác quản lý, vận hành và bảo trì.
3.2.3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành thiết bị thu nhận sinh trắc học giọng nói có trách nhiệm bảo đảm thiết bị hoạt động đúng chức năng, mục đích sử dụng và duy trì các điều kiện kỹ thuật theo quy định.
3.3. Phương thức đánh giá sự phù hợp đối với phần mềm thu nhận
3.3.1. Phần mềm thu nhận sinh trắc học giọng nói trước khi đưa vào sử dụng chính thức phải được kiểm tra xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật quy định tại mục 2.1.6 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
3.3.1.1. Việc kiểm tra phần mềm thu nhận được thực hiện bằng bộ dữ liệu thử nghiệm chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3.3.1.2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp phần mềm thuộc đối tượng áp dụng của Quy chuẩn kỹ thuật này có trách nhiệm thực hiện đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy và đăng ký công bố hợp quy theo quy định của pháp luật hiện hành trước khi đưa phần mềm vào sử dụng.
3.4. Thời hạn lưu trữ dữ liệu
Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
3.5. Yêu cầu bảo mật, bảo vệ, truy vết dữ liệu
3.5.1. Mã hóa tại thiết bị thu nhận: dữ liệu âm thanh và metadata phải được mã hóa ngay tại nguồn trước khi ghi xuống bộ nhớ cục bộ.
3.5.2. Mã hóa trong truyền dẫn: toàn bộ luồng truyền giữa thiết bị và máy chủ phải được mã hóa có xác thực hai chiều.
3.5.3. Mã hóa tại cơ sở dữ liệu trung tâm: thiết bị quản lý khóa phần cứng chuyên dụng đạt tiêu chuẩn quốc tế về an toàn mật mã. Khi hết thời hạn lưu trữ hoặc theo yêu cầu chủ thể dữ liệu, thực hiện xóa an toàn theo quy định.
3.5.4. Phân quyền truy cập theo vai trò, mỗi vai trò chỉ được thực hiện đúng chức năng được giao; không cá nhân nào có thể đơn phương truy cập toàn bộ dữ liệu đủ để nhận diện một chủ thể cụ thể. Mọi thao tác trên dữ liệu đều được ghi vào nhật ký kiểm toán bất biến (chi tiết tại mục 3.5.5), lưu trữ theo thời hạn của cơ quan có thẩm quyền phục vụ truy vết, thanh tra hoặc khi pháp luật quy định.
3.5.5. Nhật ký kiểm toán
3.5.5.1. Hệ thống tự động ghi nhật ký kiểm toán cho mọi sự kiện: thu nhận, truy cập, truyền, sửa đổi, xóa dữ liệu; lỗi và cảnh báo hệ thống.
3.5.5.2. Nhật ký lưu trữ tách biệt với dữ liệu sinh trắc, mã hóa độc lập, phân quyền truy cập riêng. Nhật ký có tính bất biến, không cho phép sửa xóa kể cả với vai trò quản trị hệ thống.
3.5.5.3. Mỗi bản ghi nhật ký gồm các thông tin sau: định danh người thao tác, vai trò, loại thao tác, đối tượng dữ liệu, thời điểm, địa chỉ IP nguồn, kết quả.
3.5.6. Quy định sửa, xóa dữ liệu
3.5.6.1. Nguyên tắc chung
Việc sửa đổi và xóa dữ liệu phải tuân thủ các nguyên tắc: tính toàn vẹn của bản ghi gốc, tính minh bạch của mọi thay đổi, tính truy vết đầy đủ qua nhật ký kiểm toán bất biến.
3.5.6.2. Quy định về sửa dữ liệu
3.5.6.3. Quy định về xóa dữ liệu
3.5.7. Hồ sơ nguồn gốc dữ liệu
Mỗi mẫu sinh trắc học giọng nói phải có hồ sơ nguồn gốc theo dõi toàn bộ vòng đời dữ liệu từ lúc thu nhận đến lúc xóa. Thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật.
3.5.8. Chuỗi lưu giữ
Mọi sự chuyển giao dữ liệu sinh trắc học giọng nói giữa các đơn vị, cá nhân hoặc hệ thống phải được ghi nhận đầy đủ:
Bên giao: mã định danh, thời điểm, số lượng bản ghi, mã xác thực toàn vẹn (checksum) tổng;
Bên nhận: xác nhận nhận, kết quả kiểm tra toàn vẹn, thời điểm tiếp nhận;
Phương thức chuyển giao: trực tiếp, mạng, thiết bị lưu trữ vật lý;
Không chấp nhận dữ liệu không có hồ sơ chuỗi lưu giữ đầy đủ.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1. Cục Công nghiệp an ninh
Tổ chức phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này cho Công an các đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4.2. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
4.2.1. Là đơn vị đầu mối quản lý và bảo đảm an toàn hệ thống thu nhận, xử lý, lưu trữ, chia sẻ và sử dụng dữ liệu sinh trắc học giọng nói, phục vụ công tác quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật.
4.2.2. Phối hợp Cục Công nghiệp an ninh phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này cho Công an các đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4.3. Công an các tỉnh, thành phố
Tổ chức triển khai thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này tại địa phương; chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Công an và các đơn vị chức năng có thẩm quyền.
4.4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thu nhận, quản lý, sử dụng dữ liệu sinh trắc học
Có trách nhiệm bảo mật dữ liệu, sử dụng đúng mục đích, phạm vi được phép và không chia sẻ, chuyển giao trái phép thông tin sinh trắc học giọng nói dưới mọi hình thức.
4.5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện mua sắm, nhập khẩu, kinh doanh, thử nghiệm, chứng nhận sự phù hợp, sản xuất, chế tạo thiết bị thu nhận sinh trắc học giọng nói để phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước phải tuân thủ các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật này.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu nhận, quản lý, sử dụng sinh trắc học giọng nói; mua sắm, nhập khẩu, kinh doanh, thử nghiệm, chứng nhận sự phù hợp, sản xuất, chế tạo thiết bị thu nhận sinh trắc học giọng nói để phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước phải thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và phổ biến đến các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
5.2. Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương và cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Công nghiệp an ninh) để được hướng dẫn kịp thời.
