Kế hoạch 118/KH-UBND Huế 2026 xây dựng xã phường không ma túy
CỘNG ỦY BAN NHÂN DÂN | HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HUẾ Huế, ngày 09 tháng 3 năm 2026 Số: 118/KH-UBND
KẾ HOẠCH Xây dựng “xã, phường không ma túy” năm 2026
Thực hiện Kế hoạch số 361/KH-UBND ngày 26/8/2025 về xây dựng “xã, phường không ma túy” giai đoạn 2025 - 2030 (viết gọn là Kế hoạch số 361/KH- UBND), Ủy ban nhân dân (viết gọn là UBND) thành phố ban hành kế hoạch xây dựng “xã, phường không ma túy” năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Xây dựng ít nhất 18/40 (45%) địa bàn cấp xã bảo đảm các tiêu chí “xã,
1 phường không ma túy” (1) Không có người hiện đang cư trú trên địa bàn nghiện ma túy, sử dụng trái phép chất ma túy, trừ người đang tham gia điều trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế, người đang cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và người đang bị quản lý 2 sau cai nghiện ma túy (2) Không có người hiện đang cư trú trên địa bàn vi phạm pháp luật về ma túy trên
3 địa bàn, không có đối tượng bị truy nã do phạm tội về ma túy lẩn trốn trên địa bàn (3) Không có điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy. * Các tiêu chí có thể được thay đổi theo quy định của Chính phủ, Bộ Công an.
1.2. Giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy trên toàn địa bàn thành phố. 1 Thực hiện Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy; Hướng dẫn số 37/HD-BCA-C04 ngày 24/9/2025 của Bộ Công an về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, xét duyệt tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy. 2 Lưu ý: (1) Không phát sinh người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma tuý trong kỳ đánh giá, xét duyệt; (2) Trường hợp đối với người đã được đưa đi cai nghiện ma tuý trước kỳ đánh giá hoặc người nghiện ma tuý đã được lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc trước kỳ đánh giá, hiện đang tạm hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ, chờ thi hành Quyết định của Tòa án đưa vào Cơ sở cai nghiện bắt buộc ở ngoài xã hội, trong thời gian này không phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy thì sẽ không tính để xét tiêu chí địa bàn không ma tuý; (3) Tại thời điểm phát hiện người có hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý mà xác định thời gian người đó đi khỏi nơi cư trú dưới 30 ngày thì địa bàn nơi người đó cư trú trước đó sẽ bị tính là phát sinh mới người sử dụng trái phép chất ma tuý và địa bàn nơi phát hiện không bị tính là phát sinh người sử dụng trái phép chất ma tuý; trường hợp nếu người đó đã cư trú tại địa bàn nơi phát hiện từ 30 ngày trở lên thì địa bàn nơi phát hiện sẽ bị tính là phát sinh người sử dụng trái phép chất ma tuý. 3 Lưu ý: Nếu đối tượng bị truy nã lẩn trốn trên địa bàn từ 30 ngày trở lên mà không bị phát hiện, bắt giữ để các đơn vị khác phát hiện, bắt giữ thì địa bàn đó không được công nhận là không ma tuý.
1.3. Duy trì 100% số trạm y tế cấp xã và cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
1.4. Từ 01 đến 02 địa bàn cấp xã có người nghiện tổ chức công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
1.5. Phấn đấu 30% các cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy; duy trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật , kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học tại 100% nhà trường và ít nhất 50% người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
1.6. Tổ chức trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
1.7. Duy trì điều trị cho 100% người nghiện các chất dạng thuốc phiện đủ điều kiện tham gia; ít nhất 30% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý.
2. Yêu cầu
2.1. Huy động sức mạnh tổng hợp của cấp ủy, chính quyền các cấp, hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân; tăng cường công tác phối hợp thường xuyên, chặt chẽ và đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương. Thực hiện xây dựng “xã, phường không ma túy” theo phương châm “chỉ huy, chỉ đạo tại chỗ; lực lượng tại chỗ; điều kiện, trang thiết bị, phương tiện tại chỗ; trách nhiệm tại chỗ”.
2.2. Tiến hành đồng bộ, khẩn trương, quyết liệt, toàn diện ở tất cả các nhóm giải pháp; quán triệt nguyên tắc “phòng ngừa là chính, chặn cung, giảm cầu là then chốt”. Xác định cụ thể các nội dung nhiệm vụ, giải pháp, thời hạn, tiến độ hoàn thành với phương châm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ thẩm quyền”;
gắn trách nhiệm từng cơ quan, đơn vị, cá nhân trong tổ chức thực hiện.
2.3. Việc thực hiện được tiến hành đồng bộ, toàn diện, kịp thời và hiệu quả, gắn với việc tổ chức thực hiện các Kế hoạch của Ban Thường vụ Thành ủy, UBND thành phố về triển khai thực hiện Kết luận số 132-KL/TW ngày 18/3/2025 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy (viết gọn là Kết luận số 132); Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (viết gọn là
Nghị quyết số 163); Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 16/4/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 132; Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163, Chương trình phòng, chống ma tuý trong thanh, thiếu niên đến năm 2030 và các chỉ thị, nghị quyết, chương trình, chiến lược quốc gia của Đảng, Chính phủ, các chương trình, kế hoạch phòng chống ma túy, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
II. PHẠM VI ĐỊA BÀN THỰC HIỆN
1. Duy trì 12 địa bàn cấp xã đã đạt “xã, phường không ma túy” năm 2025: A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5, Long Quảng, Nam Đông, Phong Dinh, Đan Điền, Phú Hồ, Quảng Điền, Khe Tre, Phong Điền, Phong Phú.
2. Đưa 11 địa bàn cấp xã để xây dựng “xã, phường không ma túy”: Phong Thái, Dương Nỗ, A Lưới 2, Hương Trà, Hương Thủy, Mỹ Thượng, Vinh Lộc, Lộc An, Bình Điền, Phong Quảng, A Lưới 1.
3. 17 địa bàn xây dựng “xã, phường không ma túy” từ 2027 - 2030
- Các địa bàn có lộ trình xây dựng năm 2027 thực hiện các giải pháp, biện pháp, nhiệm vụ như xây dựng 11 “xã, phường không ma túy” trong năm 2026 để đến 15/12/2026, 02 địa bàn (Phú Vang, Hóa Châu) đạt tiêu chí và tiếp tục thực hiện để giữ vững.
- Triển khai quyết liệt công tác rà soát, phát hiện, lập hồ sơ quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy; điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy; đấu tranh xử lý với tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy, đạt hiệu quả cao nhất trước khi vào lộ trình đã phân công tại Kế hoạch số 361/KH-UBND.
- Sẵn sàng bổ sung đưa vào địa bàn được chọn chuyển hóa thành “xã, phường không ma túy” theo chỉ đạo của UBND thành phố.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Tham mưu triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phòng, chống, kiểm soát ma túy và các lĩnh vực có liên quan, bảo đảm thống nhất, phù hợp, sát với thực tiễn
1.1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương
- Xác định xây dựng “xã, phường không ma túy” là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, trọng tâm là kết hợp giữa phòng và chống, gắn với “03 giảm” giảm cung, giảm cầu, giảm tác hại và “03 tăng”: tăng hiệu lực pháp lý, tăng nguồn lực, tăng quản lý thông minh, chuyển đổi số trong phòng, chống ma túy. Yêu cầu người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, tổ chức thực hiện trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử
lý nghiêm các vi phạm trong phòng, chống ma túy, loại bỏ tư tưởng “khoán trắng” cho lực lượng Công an; tri ển khai các hoạt động nhằm tạo chuyển biến, đổi mới mạnh mẽ trong tư duy, hành động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý.
- Xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến; kịp thời khen thưởng, động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai xây dựng “xã, phường không ma túy”; tổ chức triển khai hiệu quả các phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, toàn dân tham gia phòng, chống ma túy gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào thi đua yêu nước khác.
- Thực hiện nghiêm công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện. Mỗi cán bộ, đảng viên phải gương mẫu chấp hành và vận động gia đình, người thân chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về phòng, chống và kiểm soát ma tuý; xem xét xử lý kỷ luật nghiêm nếu để xảy ra tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy diễn biến phức tạp, kéo dài tại địa phương, lĩnh vực, địa bàn được giao phụ trách, quản lý; lấy hiệu quả công tác phòng, chống ma túy là một tiêu chí quan trọng trong đánh giá chất lượng công tác năm 2026 của tập thể, cá nhân.
- Tăng cường công tác quản lý cán bộ, phòng ngừa, phát hiện, xử lý nghiêm đảng viên, cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động vi phạm pháp luật về ma túy; thường xuyên rà soát đối với những người có biểu hiện nghi vấn liên quan đến ma túy, kiên quyết không để ma túy thâm nhập vào cơ quan nhà nước và cơ sở giáo dục.
1.2. Công an thành phố
- Tham mưu UBND thành phố triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 và các văn bản có liên quan Chương trình, bảo đảm đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả (hoàn thành trong quý I).
- Tham mưu UBND thành phố ban hành Đề án xây dựng “xã, phường không ma túy” giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành trong quý I).
- Tham mưu UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định kinh phí hỗ trợ đặc thù cho các lực lượng làm công tác phòng, chống ma túy và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác cai nghiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và quản lý sau cai nghiện (hoàn thành trong quý II)
- Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Chủ tịch UBND thành phố quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền trên địa bàn cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng (hoàn thành trong quý I).
- Tham mưu tổ chức các Hội nghị, hội thảo, giao ban, chia sẻ, nhân rộng những kinh nghiệm, cách làm hay, sáng tạo, mô hình hiệu quả trong công tác xây dựng “xã, phường không ma túy”.
- Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan đề xuất Hội đồng nhân dân thành phố, UBND thành phố bảo đảm kinh phí triển khai thực hiện; tổ chức lồng ghép các nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030 và các chương trình, dự án có liên quan khác.
1.3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố và các sở, ngành tham mưu UBND thành phố xây dựng Kế hoạch bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương
4 cho công tác xây dựng “xã, phường không ma túy” theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành, trong đó có lộ trình cụ thể hằng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt để tổ chức thực hiện để bảo đảm triển khai thực hiện kế hoạch này.
- Tham mưu ưu tiên bố trí
nguồn lực đầu tư, hỗ trợ kinh phí cho công tác phòng, chống ma tuý nói chung và lực lượng tham gia phòng, chống và kiểm soát ma tuý tại địa phương; bố trí kinh phí để xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các cơ sở cai nghiện ma túy công lập, đáp ứng yêu cầu công tác cai nghiện ma túy của thành phố.
- Rà soát, tham mưu UBND thành phố xây dựng và ban hành cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí thực hiện công tác phòng, chống ma túy. Phối hợp với các ban, ngành liên quan xây dựng các chính sách huy động các nguồn lực phục vụ công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý; đẩy mạnh xã hội hóa và khuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp và tham gia vào công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy.
1.4. Sở Y tế Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố và các đơn vị liên quan tham mưu UBND thành phố ban hành các văn bản chỉ đạo về phòng, chống ma tuý liên quan đến lĩnh vực điều trị nghiện ma tuý, xác định tình trạng nghiện ma túy; kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, phòng, chống tác hại của thuốc lá để phòng ngừa tình trạng ma túy “núp bóng”.
1.5. Sở Công Thương Phối hợp với Công an thành phố và các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND thành phố rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, xây dựng các văn bản 4 Kinh phí phục vụ công tác phòng, chống ma túy; công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy; kinh phí hỗ trợ đặc thù cho các lực lượng làm công tác phòng, chống ma túy; các tổ chức, cá nhân tham gia công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện.
quy phạm pháp luật quy định về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy theo chức năng, lĩnh vực phụ trách, bảo đảm đồng bộ, chặt chẽ.
1.6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chỉ đạo rà soát, đánh giá việc tổ chức triển khai các chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại các xã, phường khó khăn, nhất là liên quan các địa bàn vùng biên giới, địa bàn vùng sâu, vùng xa, khó khăn, hiểm trở. Trên cơ sở đó, có cơ chế ưu tiên trong triển khai các chính sách phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, nhất là ưu tiên vay vốn, vốn hỗ trợ giống vật nuôi, cây trồng, tạo việc làm…, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, loại bỏ nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm.
- Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan và các địa phương tham mưu xây dựng, triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, dự án, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại những vùng đã xoá bỏ, những vùng có nguy cơ trồng và tái trồng cao cây có chứa chất ma túy nhằm từng bước cải thiện đời sống cho người dân, bảo đảm duy trì bền vững kết quả.
1.7. Sở Nội vụ
- Tham mưu UBND thành phố cơ chế gắn trách nhiệm, xem xét đánh giá cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với các tập thể, cá nhân có liên quan trong trường hợp không triển khai thực hiện, triển khai thực hiện chưa đầy đủ hoặc vi phạm trong việc tổ chức thực hiện công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý, xây dựng “xã, phường không ma túy” tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức từ thành phố đến cơ sở, đặc biệt là để tình hình ma tuý diễn biến phức tạp tại cơ quan, đơn vị, địa phương, lĩnh vực, địa bàn được giao phụ trách, quản lý (hoàn thành trong quý II).
- Chỉ đạo Ban Thi đua khen thưởng phối hợp với Công an thành phố, Văn phòng UBND thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan kịp thời đề xuất Chủ tịch UBND thành phố biểu dương, khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng “xã, phường không ma túy”.
1.8. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp Công an thành phố và các đơn vị liên quan xây dựng bộ chỉ huy và công cụ giám sát trên nền tảng trực tuyến phục vụ công tác theo dõi, rà soát, đánh giá tình hình, kiểm đếm “sản phẩm”, kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng đơn vị, địa phương theo tinh thần “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ thẩm quyền, rõ kết quả” (hoàn thành trong quý II).
1.9. UBND các xã, phường
- Tham mưu Đảng ủy huy động hệ thống chính trị xã, phường thực hiện các giải pháp phòng, chống kiểm soát ma túy theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với thực tiễn địa phương
- Tham mưu, đề xuất UBND thành phố chỉ đạo các sở, ngành, đoàn thể hỗ trợ về phòng, chống ma túy và xây dựng “xã, phường không ma túy”, bảo đảm đúng quy định, phù hợp với thực tiễn địa bàn và đáp ứng yêu cầu công tác chung trên địa bàn.
- Tham mưu Hội đồng nhân dân cấp xã triển khai Nghị quyết thực hiện hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác phòng, chống ma túy; hỗ trợ kinh phí cho lực lượng tham gia phòng, chống ma túy, bảo đảm theo quy định pháp luật và phù hợp với tình tình kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Tăng cường công tác giảm “nguồn cầu” về ma túy
2.1. Công tác tuyên truyền, phòng ngừa tội phạm và tệ nạn ma túy
2.1.1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương Thường xuyên quán triệt, yêu cầu 100% cán bộ, công chức, viên chức chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về phòng, chống và kiểm soát ma tuý; vận động người thân trong gia đình và xã hội để nâng cao ý thức toàn dân trong phòng, chống và kiểm soát ma tuý, phát hiện tố giác người nghiện, người sử dụng ma túy; thực hiện xây dựng “xã, phường không ma túy”.
2.1.2. Công an thành phố
- Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, Công an cấp xã phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện tuyên truyền phòng, chống ma túy, tập trung vào địa bàn dân cư, các khu vực, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, các nhóm nguy cơ cao, nhất là thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên, công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp (Công an cấp xã duy trì tổ chức tuyên truyền ít nhất 1 buổi/tháng).
- Tham mưu UBND thành phố tổ chức mít tinh hưởng ứng “Tháng hành động phòng, chống ma tuý”, “Ngày Quốc tế phòng, chống ma tuý” và “Ngày toàn dân phòng, chống ma tuý”- 26/6.
2.1.3. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Đề án 1371 của Bộ Quốc phòng về “Phát huy vai trò của lực lượng Quân đội nhân dân tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật, vận động Nhân dân chấp hành pháp luật tại cơ sở giai đoạn 2021 - 2027”.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan tại khu vực biên giới, cửa khẩu đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động Nhân dân
chấp hành nghiêm pháp luật về phòng, chống ma túy, không tham gia vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy, không trồng cây có chứa chất ma túy, phát hiện và xóa bỏ kịp thời diện tích trồng cây có chứa chất ma túy (Duy trì tổ chức tuyên truyền ít nhất 1 buổi/tháng).
2.1.4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy trong các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; chỉ đạo các cơ sở trực thuộc phối hợp với các đơn vị thuộc Công an thành phố tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn kỹ năng về phòng, chống ma túy cho cán bộ, giáo viên, sinh viên, học sinh. Mỗi học kỳ tổ chức ít nhất 1 buổi/cơ sở giáo dục (tổ chức riêng hoặc lồng ghép nội dung trong buổi hoạt động đầu khóa, ngoại khóa, tiết sinh hoạt lớp,…); lắp đặt các Pano, áp phích để tuyên truyền phòng, chống ma túy, tập trung về tác hại của việc sử dụng trái phép chất ma túy tại các cơ sở giáo dục (tối thiểu 1 pano/cơ sở); đồng thời khuyến khích phát triển chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của ngành và các trường học.
- Chủ động rà soát, phát hiện học sinh, sinh viên liên quan đến tội phạm và tệ nạn ma túy để kịp thời phối hợp với các cơ quan có liên quan có giải pháp giáo dục, quản lý và xử lý theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Thành Đoàn Huế,…tổ chức cuộc thi về phòng, chống ma túy trong học sinh, sinh viên quy mô toàn thành phố với hình thức sân khấu hóa (Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức 01 cuộc thi trong quý II).
2.1.5. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chỉ đạo các cơ quan
thông tấn báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đổi mới, đa dạng hóa hình thức truyền thông,
ứng dụng công nghệ vào công tác tuyên truyền; xây dựng chuyên mục, tin, bài, phim ngắn, video clip, thông tin dưới dạng đồ họa để đăng tải, tuyên truyền, cảnh báo trên nền tảng công nghệ số của các mạng xã hội, Hue-S; lắp đặt các Pano, áp phích; tuyên truyền tại các bảng tin điện tử công cộng... (duy trì thường xuyên, ít nhất 1 lần/tháng)
- Tổ chức cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật phòng, chống ma tuý, thi sáng tác tranh cổ động, sáng tác các ca khúc, tác phẩm văn học nghệ thuật về chủ đề phòng, chống ma túy... (tổ chức triển khai thực hiện ít nhất 1 sự kiện truyền thông về ma túy trong tháng 6).
- Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố nghiên cứu xây dựng Trang Fanpage về thực hiện xây dựng “xã, phường không ma
5 túy”, xây dựng thành phố Huế không ma túy. (hoàn thành trong quý I).
2.1.6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế Triển khai đa dạng hóa các hình thức, nội dung thông tin tuyên truyền; xây dựng chuyên mục, bảng tin “Phòng, chống tệ nạn ma túy” (hoàn thành trong quý I); định kỳ hàng tháng, đăng tải ít nhất 01 bảng tin, phóng sự có nội dung liên quan đến công tác phòng, chống ma túy.
2.1.7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật, nhất là chủ trương xây dựng xã, phường không ma túy và cảnh báo các thủ đoạn lợi dụng công nghệ cao để hoạt động phạm tội về ma túy thông qua chuyên mục “Truyền thông cảnh báo” trên ứng dụng Hue-S và các kênh truyền thông khác (thể hiện ít nhất 02 cảnh báo/tháng).
2.1.8. Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn tuyên truyền, giáo dục pháp luật về ma túy.
- Tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và các đối tượng có liên quan theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
- Theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống ma túy tại địa phương, kịp thời phát hiện thiếu sót, chồng chéo để kiến nghị sửa đổi, bổ sung phù hợp.
2.1.9. Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố Tăng cường tuyên truyền đến từng đơn vị, cơ sở trong khu vực quản lý về các nội dung liên quan công tác phòng, chống thành phố về ma tuý; tích cực vận động các nguồn lực của các cơ sở, doanh nghiệp vào nhiệm vụ xây dựng “xã, phường không ma tuý” tại các địa bàn cấp xã nơi có doanh nghiệp đóng trụ sở (tổ chức tuyên truyền tại 100% đơn vị, cơ sở thuộc phạm vi quản lý, hoàn thành trong quý II). 5 (1) Về hình thức: Đổi mới sáng tạo, tạo điểm nhấn riêng của thành phố Huế trong thực hiện, không trùng với các Fanpage về an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm khác (2) Về nội dung: tập trung truyền tải đến Nhân dân các nội dung tuyên truyền về xây dựng “xã, phường không ma túy”, nhấn mạnh những nét nổi bật về chủ trương xây dựng xã, phường không ma túy, các tiêu chí đạt xã, phường không ma túy, vai trò, nhiệm vụ của chính quyền địa phương các cấp và Nhân dân trong tổ chức thực hiện, tạo hiệu ứng truyền thông lan tỏa rộng khắp, đưa chủ trương này đến gần với người dân, xây dựng không ma túy ngay từ mỗi gia đình, khu dân cư, thôn, tổ dân phố, đẩy lùi và loại bỏ ma túy khỏi xã hội.
2.1.10. Các sở, ban ngành khác Mỗi cơ quan, đơn vị tổ chức tuyên truyền về phòng, chống ma túy cho cán bộ, công chức, viên chức (có thể lồng ghép vào cuộc họp giao ban của đơn vị), ít nhất 01 buổi/tháng
2.1.11. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Liên đoàn lao động thành phố)
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến về phòng, chống ma túy,… bảo đảm 100% đoàn viên, hội viên, người lao động của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được tuyên truyền, giáo dục về tác hại của tệ nạn ma tuý; tổ chức các hoạt động truyền thông về hiểm hoạ ma tuý, về công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma tuý. (Tổ chức ít nhất 1 buổi/1 cơ sở). Đưa nội dung này thành một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng công tác Đoàn, Hội năm 2026.
- Tổ chức các cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật phòng, chống ma tuý, thi sáng tác tranh cổ động, sáng tác các ca khúc, tác phẩm văn học nghệ thuật về chủ đề phòng, chống ma túy...(mỗi cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện ít nhất 1 sự kiện truyền thông về ma túy quy mô toàn thành phố).
2.1.12. Đề nghị Đại học Huế, Học viện Âm nhạc Huế, Trường Đại học Tài chính – Kế toán, Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế, Trường Cao đẳng Du lịch Huế, Trường Cao đẳng Xây dựng và Công trình đô thị tại Huế, Trường Cao đẳng Âu Lạc - Huế, Tổ hợp giáo dục FPT tại Huế
- Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy trong các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý, chỉ đạo các cơ sở trực thuộc phối hợp với các đơn vị thuộc Công an thành phố tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn kỹ năng về phòng, chống ma túy cho cán bộ, giáo viên, sinh viên, học sinh. Mỗi học kỳ tổ chức ít nhất 1 buổi/cơ sở giáo dục (tổ chức riêng hoặc lồng ghép nội dung trong buổi hoạt động đầu khóa, ngoại khóa, tiết sinh hoạt lớp,…); lắp đặt các Pano, áp phích để tuyên truyền phòng, chống ma túy, tập trung về tác hại của việc sử dụng trái phép chất ma túy tại các cơ sở giáo dục (tối thiểu 1 pano/cơ sở).
- Chủ động rà soát, phát hiện học sinh, sinh viên liên quan đến tội phạm và tệ nạn ma túy để kịp thời phối hợp với các cơ quan có liên quan có giải pháp giáo dục, quản lý và xử lý theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Thành Đoàn Huế,…tổ chức cuộc thi về phòng, chống ma túy trong học sinh, sinh viên quy mô toàn thành phố với hình thức sân khấu hóa (Đại học Huế tổ chức 01 cuộc thi trong quý III).
2.1.13. UBND các xã, phường
- Duy trì định kỳ ít nhất 1 lần/tháng tổ chức cuộc họp “lắng nghe ý kiến nhân dân” tại địa phương (có thể lồng ghép vào các hội nghị, hội họp tiếp xúc
6 với công dân)
- Chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể tại địa phương đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền phòng, chống ma tuý; tổ chức hiệu quả mít tinh hưởng ứng “Tháng hành động phòng, chống ma tuý”, “Ngày Quốc tế phòng, chống ma tuý” và “Ngày toàn dân phòng, chống ma tuý”- 26/6, duy trì các pano, áp phích trên tuyến đường chính, trụ sở cơ quan, khu vực trung tâm, điểm công cộng trên địa bàn.
- Tổ chức các hoạt động biểu dương, tôn vinh các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tuyên truyền, phòng chống ma tuý.
2.2. Về xây dựng mô hình phòng, chống ma túy
2.2.1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương
- Đẩy mạnh truyền thông xây dựng phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống ma túy” tại 100% cơ quan, đơn vị, địa bàn dân cư với thông điệp “mỗi người là một chiến sĩ, mỗi gia đình, cơ quan, tổ chức là một pháo đài trong phòng chống ma túy” để người dân lên án, không chấp nhận sự tồn tại của tội phạm và tệ nạn ma túy, thông tin, tố giác người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, tổ chức và chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy cho lực lượng Công an và chính quyền quản lý, cảm hóa, đấu tranh, xử lý.
- Xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến. T ổ chức triển khai hiệu quả phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, “Toàn dân tham gia phòng, chống ma túy” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn m ới, đô thị văn minh” và phong trào thi đua yêu nước khác để huy động tối đa sức mạnh của toàn xã hội tham gia phòng, chống và kiểm soát ma túy; kịp thời động viên những tập thể, cá nhân có thành tích trong phòng, chống và kiểm soát ma túy.
2.2.2. Công an thành phố
- Chỉ đạo, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương tham mưu, phát huy vai trò tích cực của các mô hình trong công tác phòng, chống ma túy. Tiếp tục duy trì hoạt động các mô hình đã xây dựng. Nghiên cứu xây dựng các mô hình tự 6 Qua đó kịp thời tuyên truyền, phổ biến đến người dân về chính sách, pháp luật, phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm ma túy; vận động nhân dân tích cực tham gia phòng ngừa, tố giác tội phạm về tệ nạn ma túy; nắm bắt tình hình an ninh trật tự, ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của người dân,... gắn với biểu dương, nêu gương đối với những cá nhân, điển hình tiên tiến có nhiều đóng góp cho công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn (hình thức, quy mô tổ chức có thể linh hoạt tùy vào điều kiện thực tế địa bàn,).
quản về phòng, chống ma túy tại cơ sở. Thông báo nhân rộng các mô hình có cách làm hay, sáng tạo, tiêu biểu để các đơn vị, địa phương nghiên cứu, vận dụng.
2.2.3. Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Cao Đẳng Huế, Sở Văn hóa và Thể thao
- Chỉ đạo xây dựng mô hình “Trường học không ma túy” tại các trường từ bậc THCS trở lên; bảo đảm 100% trường học trên địa bàn duy trì đạt tiêu chí “Trường học không có ma tuý”.
- Bảo đảm môi trường giáo dục, học tập an toàn, văn minh trong các cơ sở giáo dục, khu ký túc xá, khu nhà trọ ngoại trú của học sinh, sinh viên và khu vực xung quanh các cơ sở giáo dục để phòng ngừa tội phạm và tệ nạn ma túy xâm nhập vào học sinh, sinh viên.
- Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố xây dựng mô hình cung cấp, tiếp nhận thông tin tố giác về tệ nạn ma túy liên quan đến học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục và triển khai biện pháp, giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn ma túy thâm nhập vào trường học.
- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Công an thành phố triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 1974/KHPH-CAT-ĐHH-SGDĐT ngày 01/4/2024 về tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phòng, chống ma túy trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn giai đoạn 2024 - 2030.
2.2.4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Liên đoàn lao động thành phố)
- Xây dựng giải pháp hỗ trợ giúp đỡ đối với đoàn viên, hội viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có người thân phạm tội ma túy hoặc nghiện ma túy, giúp đỡ và quản lý sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng.
- Xây dựng mô hình, công trình, phần việc thanh niên trong phòng, chống ma túy phù hợp, hiệu quả (nhất là số thanh niên sau khi hoàn thành chương trình cai nghiện, chấp hành xong án phạt tù, đối tượng có nguy cơ…) thuận lợi vay vốn, tăng gia sản xuất, phát triển kinh tế..
2.2.5. Đề nghị Đại học Huế, Học viện Âm nhạc Huế, Trường Đại học Tài chính – Kế toán, Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế, Trường Cao đẳng Du lịch Huế, Trường Cao đẳng Xây dựng và Công trình đô thị tại Huế, Trường Cao đẳng Âu Lạc - Huế, Tổ hợp giáo dục FPT tại Huế
- Đại học Huế phối hợp với Công an thành phố triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 1974/KHPH-CAT-ĐHH-SGDĐT ngày 01/4/2024 về tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phòng, chống ma túy trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn giai đoạn 2024 - 2030.
- Chỉ đạo xây dựng mô hình “Trường học không ma túy” tại 100% các cơ sở giáo dục.
- Bảo đảm môi trường giáo dục, học tập an toàn, văn minh trong các cơ sở giáo dục, khu ký túc xá, khu nhà trọ ngoại trú của học sinh, sinh viên và khu vực xung quanh các cơ sở giáo dục để phòng ngừa tội phạm và tệ nạn ma túy xâm nhập vào học sinh, sinh viên.
- Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố xây dựng mô hình cung cấp, tiếp nhận thông tin tố giác về tệ nạn ma túy liên quan đến học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục và triển khai biện pháp, giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn ma túy thâm nhập vào trường học.
2.2.6. UBND các xã, phường
- Tập trung đánh giá hoạt động thực chất của các mô hình phòng, chống ma túy; duy trì, nhân rộng các mô hình hiệu quả; nghiên cứu xây dựng các mô hình mới nâng cao hiệu quả xây dựng “xã, phường không ma túy”. Lưu ý: Mô hình được xây dựng phải đảo bảo quy trình, có quy chế hoạt động theo Hướng dẫn của Bộ Công an. Đồng thời, Chủ tịch UBND xã, phường chịu trách nhiệm về hoạt động hiệu quả của mô hình.
- Duy trì và nâng cao hiệu quả của “Hòm thư tố giác tội phạm”, “Đường dây nóng”, tập trung vận động nhân dân cung cấp thông tin về người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng phạm tội về ma túy; tuyên truyền về hậu quả, tác hại của ma túy (tổ chức đánh giá hiệu quả định kỳ hàng tháng)
2.3. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý người nghiện, người sử dụng, trái phép chất ma túy, công tác cai nghiện ma túy, điều trị nghiện ma túy; công tác quản lý và hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng
2.3.1. Các sở, ban, ngành, Đoàn thể Chỉ đạo lực lượng các cấp, phối hợp với Công an thành phố, UBND các xã, phường tiến hành rà soát, phát hiện người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng phạm tội về ma túy để tổ chức quản lý, xử lý theo đúng quy định pháp luật, góp phần chặn đứng sự gia tăng, phát sinh mới người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy; hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng, bảo đảm hiệu quả công tác cai nghiện bền vững.
2.3.2. Công an thành phố
- Triển khai thường xuyên, quyết liệt công tác rà soát người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy và người sau cai nghiện ma tuý để đánh giá đúng thực trạng tình hình, có biện pháp quản lý chặt chẽ và chủ động lập hồ sơ áp dụng các biện pháp cai nghiện phù hợp.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp ngăn chặn phát sinh người sử dụng ma túy và người nghiện ma túy mới. Tập trung đẩy mạnh đấu tranh, xử lý triệt để đối với các tội danh liên quan đến lĩnh vực giảm cầu ma túy (như tội sử dụng trái phép chất ma túy, tàng trữ trái phép chất ma túy; tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý và chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy); quản lý chặt chẽ, có chính sách hỗ trợ, can thiệp sớm (chăm sóc y tế, trợ giúp xã hội, trợ giúp pháp lý, tư vấn, điều trị tâm lý, giới thiệu việc làm...) đối với nhóm đối tượng có nguy cơ cao sử dụng trái phép chất ma tuý như thanh, thiếu niên có hoàn cảnh đặc biệt (gia đình khó khăn, bỏ học, thất nghiệp, sống lang thang, cơ nhỡ, có tiền án, tiền sự...).
- Thực hiện sắp xếp, kiện toàn bộ máy tổ chức, biên chế, nhân lực của Cơ sở cai nghiện ma tuý, bảo đảm phù hợp, tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. Tăng cường đầu tư, bố trí nguồn lực để xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện cho cơ sở cai nghiện ma túy, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật và nhu cầu công tác cai nghiện ma túy.
- Đổi mới, phát huy hiệu quả trong đào tạo, dạy nghề, hướng nghiệp cho người tham gia cai nghiện ma túy, phù hợp với từng lứa tuổi và nhu cầu về nguồn lao động, sản xuất.
- Ứng dụng, khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, căn cước và kết quả Đề án 06 của Chính phủ về “Phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực định danh điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn 2030” phục vụ công tác quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục nghiên cứu nâng cấp, vận hành, khai thác có hiệu quả phần mềm quản lý thông tin người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn, đáp ứng yêu cầu công tác thực tiễn.
2.3.3. Sở Y tế
- Phối hợp với UBND cấp xã trong tăng cường đầu tư nguồn lực, bảo đảm cơ sở vật chất, nhân lực, quy trình chuyên môn cho công tác xác định tình trạng nghiện ma tuý; tiếp tục công bố cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy, nhất là trạm y tế cấp xã, đáp ứng yêu cầu công tác xác định tình trạng nghiện ma túy tại địa bàn cơ sở.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo chuyên khoa cho đội ngũ y bác sỹ; bố trí lực lượng y bác sỹ đủ điều kiện, phương tiện phục vụ việc xác định tình trạng nghiện ma túy tại 100% trạm y tế các xã, phường. Phối hợp với Công an thành phố tổ chức tập huấn
cho lực lượng Công an cấp xã về sử dụng các thiết bị xét nghiệm trong cơ thể, cách thức thu thập những nội dung, tài liệu để chuyển cơ quan y tế xác định tình trạng nghiện.
- Chỉ đạo Bệnh viện tâm thần tăng cường công tác tiếp nhận, điều trị các bệnh nhân có biểu hiện rối loạn tâm thần, hành vi do sử dụng ma túy; quá trình thực hiện chú ý xác định tình trạng nghiện để thông báo về địa phương nơi cư trú phối hợp quản lý theo quy định.
- Quản lý và nâng cao hiệu quả công tác điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; tham mưu, đề xuất mở thêm điểm cấp phát thuốc Methadone, cơ sở điều trị Methadone theo quy định; bảo đảm nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng, cơ sở vật chất cho các cơ sở điều trị; tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm người tham gia điều trị tuân thủ đúng quy trình, không sử dụng trái phép chất ma túy trong quá trình điều trị; chỉ đạo phối hợp lực lượng Công an cấp xã bảo đảm an ninh trật tự khu vực điều trị.
- Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chặt chẽ các hoạt động sản xuất, mua bán và sử dụng các loại nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất dùng trong y học.
2.3.4. Sở Nội vụ Tăng cường rà soát đánh giá, hỗ trợ, tạo công ăn việc làm ổn định cho các đối tượng liên quan ma túy tái hòa nhập cộng đồng tại các địa phương.
2.3.5. Sở Nông nghiệp và Môi trường Phối hợp Công an thành phố cung cấp giống cây trồng, vật nuôi, dạy nghề cho các đối tượng cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy thành phố.
2.3.6. Tòa án nhân dân thành phố, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phối hợp chặt chẽ với Công an thành phố nâng cao hiệu quả trong xét xử các vụ án về ma túy và áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định. Tổ chức xét xử lưu động, công khai một số vụ án điển hình để răn đe, giáo dục chung.
2.3.7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Liên đoàn lao động thành phố)
- Chỉ đạo lực lượng các cấp, phối hợp với Công an thành phố, UBND các xã, phường tiến hành rà soát, phát hiện người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng phạm tội về ma túy để tổ chức quản lý, xử lý theo đúng quy định pháp luật, góp phần chặn đứng sự gia tăng, phát sinh mới người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp đào tạo nghề, chính sách tín dụng ưu đãi, cho vay vốn, tham gia công tác xã hội, hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng, bảo đảm hiệu quả công tác cai nghiện bền vững, tránh tái nghiện.
2.3.8. UBND các xã, phường
- Chỉ đạo hệ thống chính trị phối hợp Công an cấp xã tổ chức tốt công tác quản lý, giám sát, giáo dục, giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy, nhằm hạn chế người nghiện mới; tổ chức quản lý, giúp đỡ người cai nghiện ma túy tại cộng đồng hoàn thành chương trình cai nghiện, tái hòa nhập cộng đồng và không tái nghiện.
- Tăng cường đầu tư nguồn lực, bảo đảm cơ sở vật chất, nhân lực cho trạm y tế cấp xã, đáp ứng yêu cầu công tác xác định tình trạng nghiện ma túy và phối hợp thực hiện cai nghiện ma túy tại địa bàn cơ sở.
- Tăng cường phối hợp hiệu quả giữa chính quyền, lực lượng Công an và gia đình, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội (Thanh niên, Hội Phụ nữ, Công đoàn, Cựu Chiến binh, Nông dân...) trong công tác quản lý, theo dõi, tư vấn, động viên, giúp đỡ, giáo dục, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn không để sử dụng trái phép chất ma túy với phương châm “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Mặt trận Tổ quốc và Nhân dân tham gia phối hợp, giám sát” và “Một đối tượng ma túy trên địa bàn phải có người chủ trì quản lý và chịu trách nhiệm”, trọng tâm là:
+ Phát huy hiệu quả hoạt động của các Tổ làm nhiệm vụ rà soát, quản lý
7 người nghiện, người sử dụng ma túy, người sau cai nghiện ma túy tại địa bàn bảo đảm khách quan, trung thực, chính xác, quản lý chặt chẽ, không để “sót”,“lọt”. Gắn trách nhiệm các thành viên trong Tổ trong trường hợp đối tượng thuộc diện rà soát, quản lý có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại địa phương mà không kịp thời phát hiện, rà soát, quản lý.
+ Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác quản lý theo quy định pháp luật; tăng cường phối hợp hiệu quả giữa chính quyền, lực lượng chức năng và gia đình trong theo dõi, tư vấn, động viên, giúp đỡ, giáo dục, hỗ trợ kinh phí, cho vay vốn, tổ chức học tập, dạy nghề, tìm kiếm, giới thiệu việc làm… phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn không để họ tái sử dụng trái phép chất ma túy.
+ Các Tổ duy trì sinh hoạt định kỳ hàng tháng để đánh giá kết quả hoạt động; kịp thời trao đổi thông tin đột xuất về đối tượng áp dụng biện pháp quản lý phù hợp (nghiên cứu sử dụng ứng dụng mạng xã hội Zalo, Viber,… để trao đổi thông tin về hoạt động của đối tượng quản lý). 7 Tổ rà soát cộng đồng; Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; Tổ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người đang điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone; Tổ giáo dục, giúp đỡ người quản lý sau cai nghiện.
+ Định kỳ hàng tháng, chỉ đạo Công an cấp xã tổ chức 01 buổi tuyên truyền kết hợp kiểm danh, kiểm diện, cảm hoá, giáo dục đối với người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy đang quản lý, yêu cầu viết cam kết chấp hành nghiêm quy trình quản lý; đồng thời thực hiện xét nghiệm (test
8 nhanh) chất ma tuý trong cơ thể, phát hiện dương tính để xử lý theo quy định
+ Thực hiện các chế độ chính sách hỗ trợ của Hội đồng nhân dân thành phố đối với người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy. Chủ động bố trí kinh phí địa phương bảo đảm thực hiện công tác phòng, chống ma túy và xây dựng “xã, phường không ma túy” có hiệu quả.
+ Nghiên cứu xây dựng các mô hình, tạo nguồn vốn, việc làm cho người nghiện tái hòa nhập cộng đồng, giảm tỷ lệ tái nghiện, xác định rõ nội dung, hình thức, nhiệm vụ và cách thức tổ chức thực hiện.
3. Triển khai quyết liệt, đồng bộ công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
3.1. Công an thành phố
- Tổ chức triển khai tổng thể, đồng bộ các biện pháp nắm chắc tình hình tội phạm về ma túy từ sớm, từ xa, từ cơ sở, nhất là khu vực biên giới, cửa khẩu, trên biển, trên tuyến hàng không và trên không gian mạng; tuyệt đối “không để bị động, bất ngờ”, “không đi sau tội phạm”. Triển khai hiệu quả các phương án,
kế hoạch, các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm về ma túy. Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố về công tác điều tra, xử lý tội phạm về ma túy. Phối hợp Viện Kiểm sát và Tòa án nhân dân tiến hành điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh các vụ án ma túy, nhất là các đối tượng phạm tội về ma túy, nhóm tội phạm liên quan đến công tác “giảm cầu”.
- Tiếp tục triển khai quyết liệt, thường xuyên công tác tổng rà soát, đấu tranh triệt xóa các đối tượng, điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng ma túy trên địa bàn. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, quản lý cư trú; kiểm soát, ngăn chặn, xử lý kịp thời các đối tượng tụ tập tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép ma túy.
- Phát huy vai trò thường trực của Tổ Công tác liên ngành kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý trong chỉ đạo, điều phối, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công 8 Trường hợp phát hiện đối tượng thực hiện hành vi quy định tại Điều 256a Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự năm 2025 thì tiến hành xử lý hình sự. Trường hợp phát hiện đối tượng thuộc diện quản lý người sử dụng ma túy mà dương tính với ma túy thì tiến hành các biện pháp xác định tình trạng nghiện, lập hồ sơ cai nghiện theo quy định pháp luật.
tác kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý (Tổ chức kiểm tra định kỳ theo từng quý, bảo đảm kiểm tra 100% các đơn vị liên quan trong năm 2026).
3.2. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
- Chủ động phối hợp với Công an, lực lượng Hải quan triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh và ngăn chặn các hoạt động mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy tại khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển; tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát chặt chẽ người, phương tiện, hàng hóa qua lại biên giới, cửa khẩu, cảng biển, trên biển, đảo để kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn ma túy vận chuyển, thẩm lậu qua biên giới. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm ma túy.
- Phối hợp với Công an thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch số 10494/KH-CATP ngày 03/9/2025 về xây dựng thế trận phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy trên tuyến biên giới Việt - Lào thuộc địa bàn thành phố Huế và mô hình Dân vận khéo “Biên giới bình yên”.
3.3. Sở Y tế
- Thường xuyên rà soát, cập nhật danh sách, phân loại, kiểm tra, giám sát và quản lý chặt chẽ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy theo lĩnh vực phụ trách. Phát huy vai trò thành viên Tổ công tác liên ngành, kiểm tra, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Trao đổi thông tin, tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao quản lý liên quan kiểm soát hoạt động hợp pháp về ma túy.
3.4. Sở Công Thương
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, quản lý chặt chẽ các tổ chức, cá nhân sử dụng, sản xuất, kinh doanh các loại tiền chất công nghiệp, hóa chất N
O 2 (“bóng cười”) trên địa bàn, không để tội phạm lợi dụng hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật về ma tuý.
- Tăng cường kiểm tra theo chức năng và phối hợp với các địa phương trong công tác kiểm tra việc quản lý, sử dụng hoá chất, tiền chất công nghiệp bảo đảm việc sử dụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật.
- Trao đổi thông tin, tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao quản lý liên quan kiểm soát hoạt động hợp pháp về ma túy.
3.5. Sở Văn hóa và Thể thao Quản lý chặt chẽ các ngành, nghề thuộc lĩnh vực quản lý, nhất là hoạt động của các cơ sở kinh doanh pub, bar, beer club,…và loại hình tương tự trên địa bàn, không để đối tượng lợi dụng hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật về
ma tuý. Tăng cường kiểm tra việc chấp hành pháp luật đối với hoạt động của các cơ sở này (tổ chức kiểm tra ít nhất 1 lần/quý, bảo đảm 100% cơ sở đều được kiểm tra trong năm 2026)
3.6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các ngành, nghề thuộc lĩnh vực được giao quản lý, đặc biệt là các hoạt động kinh doanh dịch vụ bưu chính, viễn thông nhằm phòng ngừa, phát hiện tội phạm lợi dụng để liên lạc, trao đổi, hoạt động mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy. Yêu cầu 100% tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bưu chính, viễn thông hoạt động ký cam kết “Nói không với việc vận chuyển và phát hàng lậu, hàng cấm qua đường bưu chính” theo chủ trương của Bộ Khoa học và Công nghệ (hoàn thành trong quý II).
- Phối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan trong việc kiểm soát, ngăn chặn hoạt động trao đổi thông tin trên mạng Internet để thực hiện hành vi phạm tội về ma tuý.
3.7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Quản lý chặt chẽ việc sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, sử dụng các loại thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma tuý, tiền chất và các sản phẩm dùng trong nông nghiệp có chứa chất ma tuý, tiền chất, tránh để lợi dụng vào hoạt động sản xuất ma tuý tổng hợp.
- Trao đổi thông tin, tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao quản lý liên quan phòng, chống ma túy.
3.8. Chi cục Hải quan Khu vực IX
- Triển khai các biện pháp kiểm tra, kiểm soát, giám sát hải quan để kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn việc mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất tại các cửa khẩu biên giới và các khu vực khác trong địa bàn hoạt động của Hải quan.
- Trao đổi thông tin, tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao quản lý liên quan phòng, chống ma túy.
3.9. Tòa án nhân dân thành phố, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thực hiện tốt chức năng thực hành quyền công tố, xét xử; tăng cường
9 công tác phối hợp trong công tác điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về ma túy , bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử nghiêm khắc đối với các đối tượng phạm tội về ma túy. Qua công tác truy tố, xét xử để 9 Thực hiện Kết luận số 23/KL-LNTPTW ngày 21/11/2024 giữa Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao trong điều tra, truy tố, xét xử đối với một số tội phạm về ma túy.
tăng cường công tác kiến nghị với các cấp, các ngành, cơ quan có liên quan nhằm hạn chế tối đa sơ hở, thiếu sót để phòng ngừa hiệu quả tội phạm ma túy.
3.10. UBND các xã, phường Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và tệ nạn ma túy tại địa bàn.
4. Tăng cường nguồn lực phòng, chống ma túy
4.1. Công an thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan tham mưu UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định hỗ trợ kinh phí đặc thù cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy, người tham gia công tác cai nghiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật (hoàn thành trong quý II).
4.2. Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo từng lĩnh vực được giao quản lý
- Tham mưu cân đối ngân sách địa phương bố trí nguồn lực, cơ sở hạ tầng, tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ đáp ứng yêu cầu công tác phòng,
(1) chống ma túy, trong đó: Khẩn trương hoàn tất các thủ tục bàn giao, chuyển đổi đất cơ sở cai nghiện công lập sang đất quốc phòng, an ninh cho Công an thành phố. Ưu tiên bố trí quỹ đất và kinh phí để nâng cấp, sửa chữa cơ sở cai nghiện ma túy công lập đáp ứng tiêu chuẩn, định mức theo quy định, bảo đảm chất lượng,
(2) hiệu quả công tác cai nghiện của địa phương. Đề xuất, ban hành cơ chế chính sách theo thẩm quyền của địa phương để thu hút đầu tư vào công tác phòng, chống ma túy nói chung, công tác cai nghiện của địa phương; huy động khuyến khích, có cơ chế ưu tiên cho các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức trên địa bàn hướng nghiệp, dạy nghề, tạo việc làm cho người nghiện, người bị quản lý sau cai (3) nghiện ma túy. Sở Tài chính tham mưu kinh phí hỗ trợ cho công tác phòng, chống ma túy nói chung và các lực lượng tham gia phòng, chống ma túy (hoàn thành trong quý II); tham mưu bố trí kinh phí riêng cho công tác phòng, chống ma túy trong ngân sách phân bổ về các địa phương hằng năm trên lĩnh vực quốc phòng - an ninh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp thành phố, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn,
UBND các xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện với các chỉ tiêu định tính và định lượng, phân công rõ trách nhiệm của các tập thể, cá nhân được phân công. Riêng
kế hoạch của UBND xã phường phải xác định rõ lộ trình xây dựng tổ dân phố, thôn xóm, bản, làng “không ma túy” cụ thể và giải pháp xây dựng, duy trì đối với các địa bàn đã đạt. Kế hoạch gửi về UBND thành phố (qua Công an thành phố
- Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 138 thành phố) trước ngày 20/3/2026 để tổng hợp, theo dõi.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ, hiệu quả việc thực hiện ở các cấp, các ngành; bảo đảm định kỳ tiến hành kiểm tra tại các đơn vị trực thuộc và địa bàn xã, phường, Tổ dân phố, khu vực, ít nhất 01 lần/quý. Gắn kết quả kiểm tra vào công tác đánh giá chất lượng cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, lãng phí, xử lý nghiêm các vi phạm trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
- UBND các xã, phường tổ chức, duy trì công tác giao ban, họp ít nhất 01 tháng/01 lần (đối với các địa bàn duy trì và xây dựng năm 2026 phải thực hiện ít nhất 02 lần/01 tháng) để đánh giá tình hình, tiến độ, kết quả thực hiện tại địa phương; có thể triển khai lồng ghép trong Hội nghị thường trực UBND để kịp thời báo cáo, giải quyết những vấn đề ngay tại cơ sở
2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét duyệt địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy; đăng ký và công nhận “xã, phường không ma túy”
- Thực hiện theo Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy; Hướng dẫn số 37/HD-BCA-C04 ngày 24/9/2025 của Bộ Công an về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, xét duyệt tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy.
- Công an thành phố Huế có trách nhiệm tham mưu thực hiện nội dung này.
3. Chế độ thông tin, báo cáo
- Các đơn vị, địa phương duy trì chế độ báo cáo định kỳ 3 tháng (trước ngày 18/3/2026 và 18/9/2026); 6 tháng (trước ngày 18/6/2026), báo cáo tổng kết (trước ngày 18/12/2026), riêng UBND cấp xã hoàn thành Hồ sơ thủ tục theo quy trình trước ngày 18/12/2026.
- Công an thành phố chủ trì, tham mưu Chủ tịch UBND thành phố xem xét, phê duyệt “xã, phường không ma túy”, báo cáo tổng kết công tác xây dựng năm 2026, hoàn thành trước ngày 25/12/2026; đồng thời báo cáo Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy để tổng hợp, báo cáo Bộ Công An trước ngày 28/12/2026.
- Các báo cáo, kết quả gửi về UBND thành phố (qua Công an thành phố - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 138 thành phố).
4. Giao Công an thành phố phối hợp Văn phòng UBND thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai, thực hiện của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố bảo đảm mục tiêu, yêu cầu đề ra; định kỳ sơ, tổng kết theo quy định./.
- Thường trực Thành ủy;
KT. CHỦ TỊCH
- Văn phòng Bộ Công an;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Cục CSĐTTP về
- CT, các PCT UBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn Thành phố
- UBND các xã, phường;
- Công an các xã, phường;
- VP: LĐ và CV: TH, XH;
- Lưu: VT, NC.
Nguyễn Thanh Bình
| TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO | PHỤ LỤC SỐ 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc | |||||||||||||||
| BÁO CÁO KẾT QUẢ CÁC CHỈ SỐ CHỦ YẾU CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 ngày 05/12/2025 của Bộ Công an) | ||||||||||||||||
| Kết quả thực hiện tại thời điểm báo cáo định kỳ (hằng tháng, 6 tháng, 01 năm) | Kết quả thực hiện giữa kỳ (số liệu luỹ kế, cập nhật đến thời điểm báo cáo) | Kết quả thực hiện cuối kỳ (Thời điểm báo cáo cuối kỳ 2030) | Trách nhiệm theo dõi, báo cáo | |||||||||||||
| STT | Chỉ số | Đơn vị tính | Số liệu gốc (tính đến cuối năm 2025) | Số lượn g | Tăng/ giảm so với kỳ đầu | Tỷ lệ % hoàn thành so với mục tiêu | Số lượng | Tăng/ giảm so với kỳ đầu | Tỷ lệ % hoàn thành so với mục tiêu | Số lượng | Tăng/ giảm so với kỳ đầu | Tỷ lệ % hoàn thành so với mục tiêu | Cấp xã | Cấp tỉnh | Cấp Trung ương | |
| UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài Chính | ||||||||||||||
| 1 | Về công tác giảm cung | - Số vụ/đối tượng phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia - Số lượng ma túy thu giữ | vụ/đối tượng | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài Chính | ||||||||||
| (heroin, MTTH, thuốc phiện, cần sa...) | Kg/viên | ||||||
| - Số vụ/đối tượng phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng. - Số lượng ma túy thu giữ (heroin, MTTH, thuốc phiện, cần sa...) | vụ/đối tượng Kg/viên | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Công an | |||
| Điểm chứa chấp, sử dụng trái phép chất ma túy | điểm | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Công an | |||
| Đối tượng mua bán trái phép chất ma túy | đối tượng | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài Chính | |||
| Diện tích trồng cây có chứa chất ma túy | m2/số lượng cây | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Công an, Bộ Quốc phòng | |||
| Số cán bộ lượng chuyên trách phòng, chống ma túy được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện phục vụ phòng, chống tội phạm ma túy | người | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài Chính | |||
| Số người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy | người | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Công an | |||
| Số xã, phường, đặc khu không ma túy | Đơn vị | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Công an | |||
| Số cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về PCMT | Đơn vị | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | |||
| 2 | Về công tác giảm cầu | Số nhà trường tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy | đơn vị | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Giáo dục và Đào tạo | |
| Số học sinh, sinh viên được tuyên truyền về PCMT | người | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Giáo dục và Đào tạo | |||
| Số người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được tuyên truyền PCMT | người | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam | |||
| Số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người nghiện, người sử dụng và người sau cai nghiện được trợ giúp pháp lý | người | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Tư pháp | |||
| Số cơ sở cai nghiện công lập đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật PCMT | đơn vị | UBND cấp tỉnh | Bộ Công an | ||||
| Số xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện | Đơn vị | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Y tế | |||
| Số địa phương tổ chức công tác cai nghiện tại gia đình, cộng đồng | Đơn vị | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Công an | |||
| Số trạm y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện | Đơn vị | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Y tế | |||
| Số cơ sở cai nghiện đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện | Đơn vị | UBND cấp tỉnh | Bộ Công an | ||||
| 3 | Về công tác giảm tác hại | Số người tham gia điều trị bằng methadone | người | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Y tế |
| Số người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý | người | UBND xã | UBND cấp tỉnh | Bộ Y tế | ||||
| …………., ngày …… tháng …… năm ……… CƠ QUAN BÁO CÁO (ký tên, đóng dấu) | ||||||||
| Ghi chú: Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các cơ quan thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp. | ||||||||
PHỤ LỤC SỐ 02 BIỂU 01
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 1: Phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 ngày 05/12/2025 của Bộ Công an)
| Số liệu thực hiện trong kỳ báo cáo | Trách nhiệm báo cáo | ||||||||||||
| TT | Chỉ số | Đơn vị tính | Số liệu kỳ trước | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Số liệu lũy kế đến thời điểm báo cáo | Tỷ lệ % hoàn thành mục tiêu đề ra | Xã | Tỉnh | Trung ương |
| x | x | x | |||||||||||
| - Số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quôc gia tại khu vực biên giới đường bộ - Số đối tượng bị bắt giữ - Số lượng ma tuý phát hiện, thu giữ (heroin, MTTH, thuốc phiện, cần sa…) | Vụ/Đối tượng/ Kg/viên MTTH | x | x | x | |||||||||
| - Số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quôc gia qua đường hàng không - Số đối tượng bị bắt giữ - Số lượng ma tuý phát hiện, thu giữ | Vụ/Đối tượng/ Kg/viên MTTH | x | x | x | |||||||||
| 1 | - Số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia qua đường chuyển phát nhanh - Số đối tượng bị bắt giữ - Số lượng ma tuý phát hiện, thu giữ | Vụ/Đối tượng/ Kg/viên MTTH | x | x | x | ||||||||
| Số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, bắt giữ | Vụ/Đối tượng/ | x | x | x | |||||||||
| - Số đối tượng bị bắt giữ - Số lượng ma tuý phát hiện, thu giữ | Kg/viên MTTH | ||||||
| 3 | Tỷ lệ phát hiện, bắt giữ tội phạm về ma túy tại khu vực cửa khẩu, biên giới | % | x | x | x | ||
| 4 | Số điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện, triệt phá | Điểm | x | x | x | ||
| 5 | Số đối tượng truy nã về ma túy bị bắt giữ | Đối tượng | x | x | x | ||
| 6 | Số chuyên án, vụ việc chung với lực lượng chức năng các nước - Số đối tượng bị bắt giữ - Số lượng ma tuý phát hiện, thu giữ | Chuyên án/Vụ việc/đối tượng/kg ,viên MTTH | x | x | |||
| 7 | Số cán bộ, chiến sỹ lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, Hải quan được bổi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về PCMT | Người | x | x | |||
| Tổng số vốn thực hiện dự án | Tỷ đồng | x | x | x | |||
| - Nguồn vốn Trung ương: + Vốn đầu tư phát triển + Vốn sự nghiệp | Tỷ đồng | x | x | x | |||
| 8 | - Nguồn vốn địa phương: + Vốn đầu tư phát triển + Vốn sự nghiệp | Tỷ đồng | x | x | x | ||
| …………., ngày …… tháng …… năm ……… Thủ trưởng cơ quan (ký tên và đóng dấu) | |||||||
BIỂU 02
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 2: Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma tuý Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (ban hành kèm theo Hướng dẫn số ……………………… ngày …… tháng …… năm ……… của Bộ Công an)
| Kết quả thực hiện trong kỳ báo cáo | Trách nhiệm báo cáo | |||||||||||
| TT | Chỉ số | Đơn vị tính | Số liệu kỳ trước | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Số liệu lũy kế đến thời điểm báo cáo (đạt tỷ lệ so với mục tiêu đề ra) | Xã | Tỉnh | Trung ương |
| Thiết kế chi tiết từng phân hệ của Hệ thống phần mềm; lập trình, cài đặt và tiến hành thử nghiệm từng phần mềm. | C04, Bộ Công an | |||||||||||
| Số Cơ sở cai nghiện và Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy được lắp đặt trang thiết bị hạ tầng công nghệ thông tin | Công an cấp tỉnh | C04, Bộ Công an | ||||||||||
| I | Tỷ lệ cán bộ, nhân viên làm công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai và quản lý nhà nước về cai nghiện ma túy các cấp được tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ qua hình thức trực tuyến | Công an cấp tỉnh | C04, Bộ Công an | |||||||||
| Chỉ tiêu cụ thể | ||||||||||||
| Phần mềm phục vụ công tác chỉ huy, chỉ đạo, quản lý, điều hành công tác phòng, chống ma túy | C04, Bộ Công an | |||||||||||
| - Số văn bản chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống ma tuý (Thông tư, Quyết định, Công văn, kế hoạch, phương án… về công tác phòng, chống ma tuý của Bộ Công an | Văn bản | C04, V01 Bộ Công an | |||
| - Số văn bản chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống ma tuý (Thông tư, Quyết định, Công văn, kế hoạch, phương án, hướng dẫn nghiệp vụ… về công tác phòng, chống ma tuý của Công an cấp tỉnh | Văn bản | Công an cấp tỉnh | |||
| - Số báo cáo sơ kết, tổng kết, chuyên đề định kỳ, đột xuất về công tác phòng, chống ma tuý | Văn bản | Công an cấp tỉnh | C04, V01 Bộ Công an | ||
| - Số lượng cán bộ được tập huấn sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu | Người | Công an cấp tỉnh | C04, Bộ Công an | ||
| - Số cán bộ quản lý, điều phối, tổ chức thực hiện Chương trình các cấp, cán bộ trong hệ thống chính trị tham gia thực hiện Chương trình được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức quản lý, điều phối thực hiện Chương trình. | Người | Công an cấp tỉnh | C04, Bộ Công an | ||
| Số cuộc kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình | Cuộc | Công an cấp tỉnh | C04, Bộ Công an | ||
| Phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý cơ sở cai nghiện thông minh | |||||
| - Số cán bộ, chiến sỹ, người lao động làm việc tại cơ ở | Người | Công an cấp tỉnh | C04, Bộ Công an | ||
| - Số người đang cai nghiện tại cơ sở | Người | Công an cấp tỉnh | C04, Bộ Công an | ||
| 2 | - Số người đã hoàn thành cai nghiện tại cơ sở | Người | Công an cấp tỉnh | C04, Bộ Công an | |
| - Số người cai nghiện có tiền án, tiền sự | Người | Công an cấp tỉnh | C04, Bộ Công an | ||
| - Số vụ việc người cai nghiện bỏ trốn, làm mất an ninh trật tự tại cơ sở | Vụ | Công an cấp tỉnh | C04, Bộ Công an | ||
| - Số người tái nghiện ma tuý (trong 01 năm/sau 01 năm/sau 02 năm/sau 03 năm/sau 04 năm/sau 05 năm) | Người | Công an cấp tỉnh | C04, Bộ Công an | ||
| Phần mềm và Cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý | |||||
| - Số đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép xuất, nhập khẩu các loại tiền chất, thuốc gây nghiện, chất hướng thần… | Đơn vị | UBND cấp tỉnh | Bộ Công an; Bộ Công thương | ||
| - Số lượng tiền chất, thuốc gây nghiện, chất hướng thần đã được cấp phép xuất, nhập khẩu | Kg/lít | UBND cấp tỉnh | C04, Bộ Công an | ||
| 3 | - Số vụ việc vi phạm liên quan đến việc xuất, nhập khẩu các loại tiền chất, thuốc gây ghiện, chất hướng thần… | Vụ | UBND cấp tỉnh | Bộ Công an; Bộ Công thương | |
| Tạo làm bài giảng điện tử nâng cao năng lực quản lý cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai trên ứng dụng Bình dân học vụ số của Bộ Công an: | |||||
| - Số lượng bài giảng, tài liệu, học liệu cập nhật trên ứng dụng | Tài liệu | C04, Bộ Công an | |||
| - Số người làm công tác cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai được trang bị kiến thức, kỹ năng thông qua việc đào tạo, tập huấn trực tuyến. | Người | Công an cấp tỉnh | C04, Bộ Công an | ||
| 5 | Tổng số vốn thực hiện dự án | Tỷ đồng | |||
| - Nguồn vốn Trung ương: + Vốn đầu tư phát triển | Tỷ đồng | Công an cấp | C04, Bộ Công an |
| + Vốn sự nghiệp | tỉn | |||||
| - Nguồn vốn địa phương: + Vốn đầu tư phát triển + Vốn sự nghiệp | Tỷ đồng | Công an cấp tỉnh | ||||
| Ghi chú: Cơ quan thực hiện, Chủ đầu tư lập biểu này đối với dự án/hoạt động do mình thực hiện, làm chủ đầu tư. Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các cơ quan thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp. | …………., ngày …… tháng …… năm ……… Thủ trưởng cơ quan (ký tên và đóng dấu) | |||||
BIỂU 03
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 3: Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý của Bộ Quốc phòng Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (ban hành kèm theo Hướng dẫn số ……………………… ngày …… tháng …… năm ……… của Bộ Công an)
| Kết quả thực hiện trong kỳ báo cáo | Trách nhiệm báo cáo | ||||||||||||
| TT | Chỉ số | Đơn vị tính | Phân tổ số liệu | Số liệu kỳ trước | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Số liệu lũy kế đến thời điểm báo cáo (đạt tỷ lệ so với mục tiêu đề ra) | Xã | Tỉnh | Trung ương |
| 1 | Số vụ phát hiện, bắt giữ các vụ án về ma tuý ở khu vực biên giới | Vụ | Bộ Quốc phòng | ||||||||||
| 2 | Số vụ phạm tội về ma tuý có tổ chức xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ | Vụ | Bộ Quốc phòng | ||||||||||
| 3 | Số điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma tuý được phát hiện, triệt phá | Điểm | Bộ Quốc phòng | ||||||||||
| 4 | Số vụ án về ma tuý bắt giữ được đối tượng và tang vật | Vụ | Bộ Quốc phòng | ||||||||||
| 5 | Tỷ lệ % các vụ việc có thông tin liên quan đến ma tuý được xác minh làm rõ | % | Bộ Quốc phòng | ||
| 6 | Số cán bộ, chiến sỹ lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm ma tuý Bộ đội Biên phòng được bồi dưỡng, tập huấn pháp luật, nghiệp vụ | Người | Bộ Quốc phòng | ||
| 7 | Số vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật được mua sắm trang bị | Cái/chiếc | Phân tích theo từng loại: số vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật | Bộ Quốc phòng | |
| 8 | Số vụ trồng và tái trồng cây có chứa chất ma tuý tại địa bàn khu vực biên giới | M2/số lượng cây | Bộ Quốc phòng | ||
| 9 | Kinh phí đã triển khai thực hiện (tổng số kinh phí của tiểu dự án, số kinh phí đã thực hiện) | Tỷ đồng | Phân tích theo từng loại | Bộ Quốc phòng | |
| II | Tiểu dự án 2: Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma tuý của Cảnh sát biển Việt Nam | ||||
| 1 | Số vụ án về ma tuý được phát hiện, bắt giữ | Vụ | Bộ Quốc phòng | ||
| 2 | Số công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật được mua sắm trang bị | Cái/chiếc | Bộ Quốc phòng | ||
| 3 | Số cán bộ, chiến sỹ lực lượng chuyên trách của Cảnh sát biển được huấn luyện, khai thác, sử dụng các trang bị kỹ thuật được biên chế | người | Bộ Quốc phòng | ||
| 4 | Hoàn thành 01 trung tâm giám sát thông tin thuê bao di động phục vụ công tác PCMT | Trung tâm | Số kinh phí đầu tư | Bộ Quốc phòng | |
| 5 | Hoàn thành 01 trung tâm phân tích, xử lý thông tin tội phạm ma tuý | Trung tâm | Số kinh phí đầu tư | Bộ Quốc phòng | |||
| 6 | Kinh phí đã triển khai thực hiện (tổng số kinh phí của tiểu dự án, số kinh phí đã thực hiện) | Tỷ đồng | Phân tích theo từng loại | Bộ Quốc phòng | |||
| Ghi chú: - Cơ quan thực hiện, Chủ đầu tư lập biểu này đối với dự án/hoạt động do mình thực hiện, làm chủ đầu tư. Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các cơ quan thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp. - Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ. | …………., ngày …… tháng …… năm ……… Thủ trưởng cơ quan (ký tên và đóng dấu) | ||||||
BIỂU 04
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 4: Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma tuý ở cơ sở Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (ban hành kèm theo Thông tư số ……………………… ngày …… tháng …… năm ……… của Bộ Công an)
| Kết quả thực hiện trong kỳ báo cáo | Trách nhiệm báo cáo | |||||||||||
| STT | Chỉ số | Đơn vị tính | Số liệu kỳ trước | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Số liệu lũy kế đến thời điểm báo cáo (đạt tỷ lệ so với mục tiêu đề ra) | Xã | Tỉnh | Trung ương |
| x | x | x | ||||||||||
| 2 | người sử dụng trái phép chất ma tuý | Người | x | x | x | |||||||
| 3 | Tổng số người hiện đang bị quản lý sau cai | Người | x | x | x | |||||||
| Tổng số xã, phường, đặc khu trọng điểm phức tạp về ma tuý, trong đó: | x | x | x | |||||||||
| Số xã, phường, đặc khu trọng điểm phức tạp loại I | Đơn vị | x | x | x | ||||||||
| Số xã, phường, đặc khu trọng điểm phức tạp loại II | Đơn vị | x | x | x | ||||||||
| 4 | Số xã, phường, đặc khu trọng điểm phức tạp loại III | Đơn vị | x | x | x | |||||||
| Số xã, phường, đặc khu không ma tuý | Đơn vị | x | x | x | ||||||||
| Số đối tượng mua bán trái phép chất ma tuý bị phát hiện, bắt giữ | Đối tượng | x | x | x | ||||||||
| 7 | Số đối tượng truy nã do phạm tội về ma tuý bị phát hiện, bắt giữ trên địa bàn | Đối tượng | x | x | x | |||
| 8 | Diện tích trồng cây có chứa chất ma tuý bị phát hiện, triệt phá + Diện tích trồng cây có chứa chất ma tuý: + Số lượng cây có chứa chất ma tuý: | m2/số lượng cây | x | x | x | |||
| 9 | Số cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện | Đơn vị | x | x | x | |||
| 10 | Số điểm tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma tuý | Đơn vị | x | x | x | |||
| 11 | Số người làm công tác lập hồ sơ cai nghiện ma tuý; tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma tuý được đào tạo, tập huấn | Người | x | x | x | |||
| Số người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma tuý, người bị quản lý sau cai và người nghiện cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp y tế, tâm lý, trong đó: | Người | x | x | x | ||||
| - Số người nghiện ma tuý được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp y tế, tâm lý | Người | x | x | x | ||||
| - Số người sử dụng trái phép chất ma tuý được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp y tế, tâm lý | Người | x | x | x | ||||
| - Số người bị quản lý sau cai được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp y tế, tâm lý | Người | x | x | x | ||||
| 12 | - Số người nghiện cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp y tế, tâm lý | Người | x | x | x | |||
| Tổng số vốn thực hiện dự án | Tỷ đồng | x | x | x | ||||
| - Nguồn vốn Trung ương: + Vốn đầu tư phát triển + Vốn sự nghiệp | Tỷ đồng | x | x | x | ||||
| - Nguồn vốn địa phương: + Vốn đầu tư phát triển + Vốn sự nghiệp | Tỷ đồng | x | x | x | ||||
| …………., ngày …… tháng …… năm ……… Thủ trưởng cơ quan (ký tên và đóng dấu) | ||||||||
BIỂU 05
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 5: Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (ban hành kèm theo Hướng dẫn số ……………………… ngày …… tháng …… năm ……… của Bộ Công an)
| Kết quả thực hiện trong kỳ báo cáo | Trách nhiệm báo cáo | |||||||||||
| STT | Chỉ số | Đơn vị tính | Số liệu kỳ trước | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Số liệu lũy kế đến thời điểm báo cáo (đạt tỷ lệ so với mục tiêu đề ra) | Xã | Tỉnh | Trung ương |
| x | x | |||||||||||
| Số người nghiện ma tuý được cai nghiện: | Người | x | x | |||||||||
| (1) Số người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở | Người | x | x | |||||||||
| (2) Số người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở | Người | x | x | |||||||||
| 2 | (3) Số người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng | Người | x | x | x | |||||||
| Số người nghiện được cung cấp, tiếp cận chính sách, pháp luật, thông tin hệ thống dịch vụ về cai nghiện ma tuý, quản lý, hỗ trợ xã hội đối với người sau cai nghiện ma tuý | Người | x | x | x | ||||||||
| Số người sau cai nghiện ma tuý được cung cấp, tiếp cận chính sách, pháp luật, thông tin hệ thống dịch vụ về cai nghiện ma tuý, quản lý, hỗ trợ xã hội đối với người sau cai nghiện ma tuý | x | x | x | |||||||||
| Số gia đình người nghiện ma tuý được cung cấp, tiếp cận chính sách, pháp luật, thông tin hệ thống dịch vụ về cai nghiện | x | x | x | |||||||||
| ma tuý, quản lý, hỗ trợ xã hội đối với người sau cai nghiện ma tuý | |||||||
| 6 | Số người nghiện ma tuý được tư vấn cai nghiện, người sau cai nghiện được hỗ trợ phòng, chống tái nghiện ma tuý và hỗ trợ hoà nhập cộng đồng. | Người | x | x | x | ||
| 7 | Số cán bộ, nhân viên làm công tác cai nghiện ma tuý, quản lý sau cai và quản lý nhà nước về cai nghiện ma tuý các cấp được tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn | Người | x | x | x | ||
| 8 | Số điểm/đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ nâng cấp sửa chữa, bổ sung trang thiết bị đủ điều kiện theo quy định | Đơn vị | x | x | x | ||
| 9 | Số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện công tác cai nghiện tại gia đình, cộng đồng | Đơn vị | x | x | |||
| Tổng số vốn thực hiện dự án | Tỷ đồng | x | x | x | |||
| - Nguồn vốn Trung ương: + Vốn đầu tư phát triển + Vốn sự nghiệp | Tỷ đồng | x | x | x | |||
| 10 | - Nguồn vốn địa phương: + Vốn đầu tư phát triển + Vốn sự nghiệp | Tỷ đồng | x | x | x | ||
| …………., ngày …… tháng …… năm ……… Thủ trưởng cơ quan (ký tên và đóng dấu) | |||||||
BIỂU 06
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 6: Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma tuý Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (ban hành kèm theo Hướng dẫn số ……………………… ngày …… tháng …… năm ……… của Bộ Công an)
| Kết quả thực hiện trong kỳ báo cáo | Trách nhiệm báo cáo | |||||||||||
| STT | Chỉ số | Đơn vị tính | Số liệu kỳ trước (nếu có) | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Số liệu lũy kế đến thời điểm báo cáo (đạt tỷ lệ so với mục tiêu đề ra) | Xã | Tỉnh | Trung ương |
| x | x | |||||||||||
| 2 | Số cơ sở y tế tuyến xã có đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện | Đơn vị | x | x | x | |||||||
| 3 | Số người tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế | Người | x | x | x | |||||||
| 4 | Số tỉnh, thành phố có có cán bộ y tế tham gia tập huấn giảng viên tuyến tỉnh về can thiệp tâm lý xã hội dành cho người sử dụng ma tuý và can thiệp tâm lý cho người tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế | Đơn vị | x | x | ||||||||
| 5 | Số người tham gia điều trị nghiện, người sử dụng trái phép chất ma tuý được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế, tâm lý tại cơ sở y tế | Người | x | x | x | |||||||
| 6 | Thí điểm phân tích ma tuý đối với mẫu dịch sinh học của những người cần xác định tình trạng nghiện nhưng không thể phát hiện được loại ma tuý sử dụng bằng test nhanh | Mẫu | x | x | ||||||||
| Tổng số vốn thực hiện dự án | Tỷ đồng | x | x | x | ||||
| - Nguồn vốn Trung ương: + Vốn đầu tư phát triển + Vốn sự nghiệp | Tỷ đồng | x | x | x | ||||
| 7 | - Nguồn vốn địa phương: + Vốn đầu tư phát triển + Vốn sự nghiệp | Tỷ đồng | x | x | x | |||
| …………., ngày …… tháng …… năm ……… Thủ trưởng cơ quan (ký tên và đóng dấu) | ||||||||
BIỂU 07
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 7: Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma tuý Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (ban hành kèm theo Hướng dẫn số ……………………… ngày …… tháng …… năm ……… của Bộ Công an)
| Kết quả thực hiện trong kỳ báo cáo | Trách nhiệm báo cáo | |||||||||||
| STT | Chỉ số | Đơn vị tính | Số liệu kỳ trước (nếu có) | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Số liệu lũy kế đến thời điểm báo cáo (đạt tỷ lệ so với mục tiêu đề ra) | Xã | Tỉnh | Trung ương |
| 2 | Số người dân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo được nghe, xem các kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương. | Người | x | x | x | |||||||
| 3 | Số người dân các vùng còn lại được nghe, xem các chương trình thông tin, tuyên truyền về phòng, chống ma tuý thông qua các hình thức báo chí, xuất bản, hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội, viễn thông. | Người | x | x | x | |||||||
| 4 | Số người thực hiện công tác truyền thông được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng truyền thông. | Người | x | x | x | |||||||
| 5 | Số lượng cơ quan truyền thông chủ lực mở các chuyên trang/chuyên mục/chuyên đề về phòng, chống ma tuý. | Đơn vị | x | x | x | |||||||
| 6 | Số lượng cơ quan báo chí có lượng độc giả lớn mở các chuyên trang/chuyên mục/chuyên đề về phòng, chống ma tuý. | Đơn vị | ||||||||||
| 7 | Số địa phương được cung cấp thông tin, tuyên truyền về phòng, chống ma tuý; đăng, phát trên hệ thống thông tin cơ sở. | Đơn vị | x | x | ||||||||
| 8 | Triển khai dịch vụ truyền thông trên phong bì, nhãn tem truyền thông qua hệ thống mạng lưới của Bưu điện Việt Nam trong Tháng hành động về phòng, chống ma tuý. | Cái/chiếc | x | |||
| 9 | Số lượng nhà mạng hàng năm nhắn tin tuyên truyền về phòng, chống ma tuý trong Tháng hành động phòng, chống ma tuý đến các thuê bao di động. | Đơn vị | x | |||
| 10 | Lồng ghép công tác tuyên truyền vè phòng, chống ma tuý trên các nền tảng mạng xã hội có nhiều người truy cập (nhất là giới trẻ) | Hoạt động | x | x | ||
| 11 | Nguồn vốn thực hiện: + Tổng số kinh phí của tiểu dự án, + Số kinh phí đã thực hiện | Tỷ đồng | x | x | x | |
| II | Tiểu dự án 2: Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng, chống ma tuý ở cơ sở (Bộ Công an chủ trì) | |||||
| 1 | Số cán bộ y tế và cán bộ làm công tác tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma túy từ tuyến tỉnh, xã; cán bộ thuộc các tổ chức chính trị - xã hội tại địa bàn cơ sở; cán bộ, công chức hải quan; cán bộ chiến sỹ Công an cấp xã; đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên và người có uy tín trong dòng họ; chức sắc, chức việc trong các tổ chức tôn giáo; các già làng, trưởng bản và người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tuyên truyền, giáo dục bổ sung kiến thức, nâng cao kỹ năng phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma túy và kiến thức, kỹ năng tuyên truyền phòng, chống ma túy tại địa bàn cơ sở. | Người | x | x | x | |
| 2 | Số cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước và người dân tại địa bàn cơ sở được tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma tuý, đặc biệt là kiến thức về tác hại của ma tuý, công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma tuý; kỹ năng phòng tránh ma tuý và trách nhiệm tham gia công tác phòng, chống ma tuý tại cơ sở thông qua nhiều hình thức tuyên truyền phù hợp với đặc điểm của từng địa phương. | Người | x | x | x | |
| 3 | Số người sau cai nghiện ma túy, người nghiện ma tuý đăng ký cai nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma tuý trong diện quản lý và người nhà của họ được tuyên truyền về tác động, tác hại của ma tuý và các dịch vụ y tế hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy, người sử dụng ma túy tại cộng đồng so với đầu kỳ. | Người | x | x | x | |
| 4 | Số đơn vị cấp xã trọng điểm, phức tạp về ma tuý tổ chức các hoạt động truyền thông phòng, chống ma túy. | Đơn vị | x | x | ||
| 5 | Số người dân tại địa bàn khu vực cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không được tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống và kiểm soát ma tuý. | Người | x | x | x | |
| 6 | Số doanh nghiệp tại địa bàn khu vực cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không được tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống và kiểm soát ma tuý. | Đơn vị | x | x | x | |
| 7 | Số người nước ngoài đến Việt Nam được tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống và kiểm soát ma tuý. | Người | x | x | x | |
| 8 | Số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý được tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật. | Đơn vị | x | x | ||
| 9 | Số cơ sở kinh doanh có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý được kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật. | Đơn vị | x | x | x | |
| 10 | Nguồn vốn thực hiện: + Tổng số kinh phí của tiểu dự án, + Số kinh phí đã thực hiện | Tỷ đồng | x | x | x | |
| III | Tiểu dự án 3: Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên (Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì) | |||||
| 1 | Số cán bộ, nhà giáo làm công tác giáo dục phòng, chống ma túy của các nhà trường được trang bị kiến thức và kỹ năng pháp luật về phòng, chống ma túy. | Người | x | x | x | |
| 2 | Số học viên được tuyên truyên, giáo dục phòng, chống ma tuý tại các cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục trực thuộc các Sở Giáo dục và Đào tạo. | Người | x | x | x | |
| 3 | Số học sinh, học viên, sinh viên của các cơ sở giáo dục tham gia Hội thi tìm hiểu pháp luật về phòng, chống ma túy. | Người | x | x | x | |
| 4 | Số giáo viên giảng dạy liên quan đến giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy của các cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở giáo dục thường xuyên tham gia hội thi chuyên môn, nghiệp vụ giáo dục phòng, chống ma túy. | Người | x | x | ||
| 5 | Nguồn vốn thực hiện: + Tổng số kinh phí của tiểu dự án, + Số kinh phí đã thực hiện | Tỷ đồng | x | x | x | |
| IV | Tiểu dự án 4: Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao động các khu công nghiệp (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chủ trì) | |||||||
| 1 | Số công đoàn ngành, địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng, chống ma túy trong cán bộ, đoàn viên, người lao động; vận động người lao động tham gia phòng, chống ma túy và thực hiện các phong trào phòng, chống ma túy. | x | x | x | ||||
| 2 | Số cán bộ làm công tác tuyên truyền của tổ chức công đoàn được trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy. | x | x | x | ||||
| 3 | Số công đoàn cơ sở doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chế xuất triển khai các giải pháp về phòng, chống ma túy cho công nhân lao động. | x | x | x | ||||
| 4 | Số người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy | x | x | x | ||||
| 5 | Nguồn vốn thực hiện: + Tổng số kinh phí của tiểu dự án, + Số kinh phí đã thực hiện | Tỷ đồng | x | x | x | |||
| Ghi chú: Cơ quan thực hiện, Chủ đầu tư lập biểu này đối với dự án/hoạt động do mình thực hiện, làm chủ đầu tư. Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các cơ quan thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp. | …………., ngày …… tháng …… năm ……… Thủ trưởng cơ quan (ký tên và đóng dấu) | |||||||
BIỂU 08
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 8: Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma tuý
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (ban hành kèm theo Hướng dẫn số ……………………… ngày …… tháng …… năm ……… của Bộ Công an)
| Kết quả thực hiện trong kỳ báo cáo | Trách nhiệm báo cáo | |||||||||||
| STT | Chỉ số | Đơn vị tính | Số liệu kỳ trước (nếu có) | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Số liệu lũy kế đến thời điểm báo cáo (đạt tỷ lệ so với mục tiêu đề ra) | Xã | Tỉnh | Trung ương |
| x | x | |||||||||||
| 2 | Số người thực hiện trợ giúp pháp lý được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thực hiện trợ giúp pháp lý về phòng, chống ma túy trong lĩnh vực hình sự, dân sự, hành chính để thực hiện các vụ việc trợ giúp pháp lý về phòng, chống ma tuý. | Người | x | x | ||||||||
| 3 | Số vụ việc trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý liên quan đến ma tuý được thẩm định hoặc đánh giá chất lượng hàng năm. | Vụ | x | x | ||||||||
| 4 | Số người dân được tuyên truyền, phổ biến về trợ giúp pháp lý trong các vụ việc về ma tuý, có liên quan đến ma tuý. | Người | x | x | ||||||||
| 5 | Số vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng phức tạp, điển hình về ma túy được thực hiện. | Vụ | x | x | ||||||||
| 6 | Số lượng sinh viên luật của Trường Đại học Luật Hà Nội và các cơ sở đào tạo pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp có kiến thức, kỹ năng truyền đạt pháp luật về phòng, chống ma túy trong cộng đồng. | Người | x | x | ||||||||
| 7 | Số học viên, chức danh tư pháp theo học lớp luật sư, giảng viên nguồn về luật và đối tượng có liên quan được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật chuyên sâu về phòng, chống ma túy. | Người | x | x | |||
| 8 | Nguồn vốn thực hiện: + Tổng số kinh phí của tiểu dự án, + Số kinh phí đã thực hiện | Tỷ đồng | x | x | |||
| Ghi chú: Cơ quan thực hiện, Chủ đầu tư lập biểu này đối với dự án/hoạt động do mình thực hiện, làm chủ đầu tư. Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các cơ quan thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp. | …………., ngày …… tháng …… năm ……… Thủ trưởng cơ quan (ký tên và đóng dấu) | ||||||
| 5 | Số đơn vị được kiểm tra, giám sát, đanh giá (đơn vị cấp bộ, cấp tỉnh, cấp xã) | Đơn vị | x | x | x | ||
| 6 | Nguồn vốn thực hiện: + Tổng số kinh phí của tiểu dự án, + Số kinh phí đã thực hiện | Tỷ đồng | x | x | x | ||
| Ghi chú: Cơ quan thực hiện, Chủ đầu tư lập biểu này đối với dự án/hoạt động do mình thực hiện, làm chủ đầu tư. Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các cơ quan thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp. | …….., ngày …… tháng …… năm …… Thủ trưởng cơ quan (ký tên và đóng dấu) | ||||||
PHỤ LỤC SỐ 03
BÁO CÁO KẾT QUẢ HUY ĐỘNG, PHÂN BỔ VÀ THỰC HIỆN NGUỒN LỰC
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 ngày 05/12/2025 của Bộ Công an) BÁO CÁO KẾT QUẢ HUY ĐỘNG, PHÂN BỔ VÀ THỰC HIỆN NGUỒN LỰC Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
| TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ………......./BC | …………...., ngày...... tháng …... năm …... |
...tháng....năm /năm .......
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Kết quả huy động, phân bổ và thực hiện nguồn lực 6 tháng năm.../năm... | Kế hoạch huy động, phân bổ nguồn lực 6 tháng cuối năm.../năm... | |||||||||||||||||||||
| Ngân sách đầu tư trực tiếp | Ngân sách đầu tư trực tiếp | |||||||||||||||||||||
| NSTƯ | NSĐP | NSTƯ | NSĐP | |||||||||||||||||||
| STT | Nội dung | Tổng số | Tổng số | ĐTPT | SN | ĐTPT | SN | Vốn lồng ghép | Tín dụng | DN, tổ chức, cá nhân | Dân góp | Tổng số | Tổng số | ĐTPT | SN | ĐTPT | SN | Vốn lồng ghép | Tín dụng | DN, tổ chức, cá nhân | Dân góp | Ghi chú |
| Nội dung 01: Đấu tranh ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma tuý có tổ chức, xuyên quốc gia. | |
| Nội dung 02: Hợp tác quốc tế về phòng, chống và kiểm soát ma tuý. | |
| Nội dung 03: Triển khai các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm ma tuý trên các tuyến, địa bàn trọng điểm. | |
| 2 | Dự án 2: Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma tuý (Bộ Công an chủ trì) |
| Nội dung 01: Thiết kế, xây dựng 03 phần mềm ứng dụng và tích hợp, bổ sung 01 nội dung trên nền tảng sẵn có của Bộ Công an. | |
| Nội dung 02: Đầu tư hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại phục vụ điều hành, quản lý cơ sở cai nghiện ma tuý thông minh. | |
| 3 | Dự án 3: Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý của Bộ Quốc phòng (Bộ Quốc phòng chủ trì) |
| Tiểu dự án 1: Mua sắm trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm về ma tuý của Bộ Quốc phòng | |
| Nội dung 01: Đầu tư trang thiết bị hiện đại. | |
| Nội dung 02: Quan hệ hợp tác quốc tế. | |
| Tiểu dự án 2: Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma tuý của Cảnh sát biển Việt Nam. | |
| Nội dung 01: Tổ chức đào tạo, huấn luyện, diễn tập cho cán bộ, chiến sỹ Cảnh sát biển nhằm nâng cao năng lực đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy trên biển. | |
| Nội dung 02: Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Cảnh sát biển đáp ứng yêu cầu đấu tranh tội phạm ma tuý. | |
| 4 | Dự án 4: Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma tuý ở cơ sở (Bộ Công an chủ trì) |
| Nội dung 1: Tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ tham gia công tác phòng, chống ma tuý ở xã, phường, đặc khu. | |
| Nội dung 02: Đảm bảo cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí cho công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở. | |
| Nội dung 03: Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện và quản lý sau cai tại gia đình và cộng đồng, tiến hành các biện pháp phòng, chống tái nghiện. | |
| Nội dung 04: Tăng cường công tác quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện. | |
| Nội dung 05: Phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động mua bán trái phép chất ma túy trên địa bàn, đấu tranh triệt xóa đối tượng bán lẻ chất ma tuý. | |
| Nội dung 06: Vận động nhân dân không trồng cây có chứa chất ma tuý; tổ chức kiểm tra, phát hiện và phá nhổ diện tích trồng cây có chứa chất ma túy: | |
| 5 | Dự án 5: Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai (Bộ Công an chủ trì) |
| Nội dung 01: Hỗ trợ cơ sở cai nghiện ma túy công lập xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đảm bảo các điều kiện thực hiện công tác cai nghiện ma túy. | |
| Nội dung 02: Phát triển hệ thống dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các mô hình tổ chức công tác cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. | |
| Nội dung 03: Biên soạn các chương trình, tài liệu tập huấn, hướng dẫn, cập nhật kiến thức, công nghệ, kỹ năng cho người làm công tác xác định tình trạng nghiện, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy (rà soát nhu cầu đào tạo, xây dựng tài liệu…). | |
| Nội dung 04: Xây dựng thí điểm các mô hình quản lý, phòng ngừa tái nghiện và hỗ trợ hoà nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện ma tuý. | |
| 6 | Dự án 6: Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma tuý (Bộ Y tế chủ trì) |
| Nội dung 01: Triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn y tế liên quan đến phòng, chống ma tuý: | |
| Nội dung 02: Xây dựng tài liệu đào tạo và tổ chức tập huấn: | |
| Nội dung 03: Thí điểm các biện pháp can thiệp mới cho người sử dụng ma tuý và các phương pháp điều trị nghiện ma túy, hỗ trợ cai nghiện ma tuý cho người nghiện ma túy: | |
| Nội dung 04: Phân tích ma tuý trong dịch sinh học phục vụ công tác xác định tình trạng nghiện ma tuý, điều trị và cai nghiện ma tuý: | |
| Nội dung 05: Ứng dụng công nghệ thông tin: | |
| Nội dung 06: Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật: | |
| 7 | Dự án 7: Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma tuý (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) |
| Nội dung 01: Phát huy vai trò thông tin, tuyên truyền của cơ quan báo chí, xuất bản, hệ thống thông tin cơ sở và nền tảng mạng xã hội Nội dung 02: Nâng cao năng lực hoạt động của cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở và đội ngũ truyền thông chính sách: Nội dung 03: Huy động các hình thức truyền thông khác phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chống ma túy: | |
| Nội dung 04: Đánh giá hiệu quả công tác truyền thông về phòng, chống ma túy. | |
| 8 | Dự án 8: Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma tuý (Bộ Tư pháp) |
| Nội dung 01: Nâng cao nhận thức, tiếp cận, thụ hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý cho người dân trong vụ việc, vụ án có liên quan đến ma túy. | |
| Nội dung 02: Tăng cường năng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, nâng cao chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý có liên quan đến ma túy. | |
| Nội dung 03: Nâng cao khả năng phối hợp, hỗ trợ về trợ giúp pháp lý của đội ngũ cán bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trong công tác phòng, chống ma túy. | |
| Nội dung 04: Hỗ trợ thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình có liên quan đến ma tuý cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý của các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. | |
| Nội dung 05: Nâng cao hiệu quả giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng pháp luật về phòng, chống ma tuý: Xây dựng, hoàn thiện chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng về phòng chống ma tuý và tổ chức giảng dạy, tập huấn, bồi dưỡng cho chức danh tư pháp, giảng viên nguồn về luật, học viên, sinh viên luật, báo cáo |
| 9 | ………...., ngày….tháng....năm..... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (ký tên, đóng dấu) |
PHỤ LỤC SỐ 04 BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 ngày 05/12/2025 của Bộ Công an)
| TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | ||
| Số: …………/BC | ………., ngày…… tháng.…… năm ……. | ||
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (Kỳ báo cáo định kỳ: từ tháng........năm....... đến tháng.......năm.......)
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
1. Ban hành cơ chế chính sách, hướng dẫn thực hiện
- Tình hình xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách, hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình).
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc về ban hành và triển khai các cơ chế chính sách, hướng dẫn chung và các cơ chế chính sách, hướng dẫn đặc thù của địa phương trong thực hiện Chương trình.
2. Công tác chỉ đạo điều hành, triển khai thực hiện Chương trình
- Kiện toàn, tổ chức hoạt động của Ban chỉ đạo, bộ máy giúp việc Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình.
- Cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình.
- Cơ chế phân cấp quản lý, trao quyền cho địa phương, cơ sở và người dân thực hiện Chương trình.
- Cơ chế huy động, phân bổ, sử dụng, lồng ghép nguồn lực.
- Lập kế hoạch, giao kế hoạch thực hiện Chương trình.
- Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện, giải ngân, nghiệm thu, thanh quyết toán các dự án, hoạt động thuộc Chương trình.
- Thông tin, truyền thông, vận động
- Nâng cao năng lực cho các chủ đầu tư, cán bộ các cấp, cộng đồng, người dân.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, hạn chế về công tác chỉ đạo điều hành, triển khai thực hiện Chương trình.
3. Tình hình thực hiện các dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động của Chương trình
- Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần, UBND các cấp báo cáo tình hình thực hiện đối với các dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động của Chương trình thuộc phạm vi quản lý và thuộc trách nhiệm báo cáo.
- Báo cáo tình hình thực hiện đối với mỗi dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động của Chương trình theo đề cương chung như sau:
+ Bố trí, huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực: ngân sách Trung ương (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp); ngân sách địa phương (vốn đối ứng: vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp); vốn lồng ghép; huy động khác (theo các nguồn: tín dụng; huy động doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; đóng góp của người dân, cộng đồng; hợp tác quốc tế, dự án tài trợ nếu có) cho từng dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động của Chương trình thuộc phạm vi quản lý.
+ Tiến độ, kết quả thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động thuộc phạm vi quản lý và trách nhiệm báo cáo (nêu các chỉ số kết quả chính, chi tiết nêu trong các Biểu số liệu đính kèm báo cáo).
+ Những thành tựu nổi bật, thay đổi tích cực trong kỳ báo cáo, so sánh với các kỳ báo cáo trước.
+ Những kinh nghiệm tốt, cách làm hay, mô hình thành công, gương điển hình.
+ Tình hình lồng ghép giới, thực hiện bình đẳng giới.
+ Những khó khăn, vướng mắc về cơ chế chính sách, hướng dẫn thực hiện; các hạn chế, yếu tố ảnh hưởng và rủi ro trong điều kiện thực tế tại địa phương. Nguyên nhân và hệ quả.
+ Ngoài các nội dung báo cáo tổng hợp và các Biểu số liệu cập nhật đối với từng dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động, có thể gửi kèm các tài liệu khác để giải trình, báo cáo làm rõ thêm. (Kèm theo số liệu tại các Biểu số liệu của Phụ lục số 02 về kết quả thực hiện các dự án, tiểu dự án).
4. Tiến độ thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu của Chương trình
- Đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu cụ thể, các chỉ tiêu chủ yếu của Chương trình thuộc phạm vi quản lý.
- Những chỉ tiêu chủ yếu đã đạt kế hoạch đề ra trong kỳ báo cáo.
- Những chỉ tiêu chủ yếu chưa đạt kế hoạch đề ra trong kỳ báo cáo.
- Phân tích các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng, các bài học, kinh nghiệm tốt, cách làm hay, các khó khăn, hạn chế của địa phương. (Kèm theo số liệu tại Phụ lục số 01, bao gồm các chỉ số kết quả chủ yếu thuộc phạm vi quản lý và trách nhiệm báo cáo)
5. Huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực
- Kết quả huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực trong kỳ báo cáo:
+ Nguồn ngân sách Trung ương (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp)..
+ Nguồn ngân sách địa phương (vốn đối ứng: vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp).
+ Vốn lồng ghép.
+ Nguồn tín dụng trực tiếp cho các dự án, hoạt động của Chương trình.
+ Nguồn huy động doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
+ Đóng góp của người dân, cộng đồng.
- Tình hình giải ngân, kết quả thực hiện các nguồn vốn so với kế hoạch.
- Kết quả thực hiện cơ chế đầu tư đặc thù.
- Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có).
- Đánh giá chung về công tác huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực; những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân. (Kèm theo tổng hợp số liệu theo Phụ lục số 03 về huy động, phân bổ và thực hiện nguồn lực).
6. Đánh giá chung
6.1. Kết quả nổi bật đã đạt được
6.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu, các chỉ tiêu chủ yếu dự kiến/phấn đấu đạt được
2. Các giải pháp chủ yếu, nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện
- Giải pháp, nhiệm vụ về chỉ đạo điều hành, ban hành và triển khai cơ chế chính sách, hướng dẫn thực hiện.
- Giải pháp, nhiệm vụ về cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình.
- Giải pháp, nhiệm vụ về đẩy mạnh, đảm bảo hiệu quả cơ chế phân cấp quản lý, trao quyền cho địa phương và người dân thực hiện Chương trình.
- Giải pháp, nhiệm vụ về bố trí, huy động, phân bổ, sử dụng, lồng ghép nguồn lực.
- Giải pháp, nhiệm vụ về lập kế hoạch, giao kế hoạch thực hiện Chương trình.
- Giải pháp, nhiệm vụ về quy trình lập, thẩm định, phê duyệt, triển khai hoạt động, giải ngân, thanh quyết toán các dự án, hoạt động thuộc Chương trình
- Giải pháp, nhiệm vụ về thông tin, truyền thông, vận động.
- Giải pháp, nhiệm vụ về nâng cao năng lực cho các chủ đầu tư, cán bộ các cấp, cộng đồng, người dân.
- Giải pháp, nhiệm vụ về lồng ghép giới, thúc đẩy bình đẳng giới.
- Giải pháp, nhiệm vụ về theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình.
- Các giải pháp chủ yếu, nhiệm vụ trọng tâm khác.
3. Dự kiến huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề xuất, kiến nghị với các cơ quan, các cấp địa phương
2. Đề xuất, kiến nghị với các cơ quan Trung ương
IV. PHỤ LỤC BÁO CÁO Tổng hợp số liệu theo kỳ báo cáo trong Phụ lục số 01 về các chỉ số kết quả chủ yếu; các Biểu từ số 1 đến số 9 của các dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động của Chương trình thuộc phạm vi quản lý và trách nhiệm báo cáo trong Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03 về bố trí, huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực.
| Nơi nhận: ... | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (ký tên, đóng dấu) |
PHỤ LỤC SỐ 05 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 ngày 05/12/2025 của Bộ Công an)
| TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …..../BC | …...., ngày...tháng...năm…. |
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Kỳ báo cáo: Giữa kỳ/Kết thúc giai đoạn 5 năm 2026-2030
I. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
1. Đánh giá công tác quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình:
- Đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành, điều phối, phối hợp, tổ chức thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành
- Đánh giá việc xây dựng, ban hành và triển khai các cơ chế, chính sách, hướng dẫn thực hiện Chương trình ở các cấp (mức độ đầy đủ, kịp thời, phù hợp điều kiện địa phương...)
- Đánh giá cách thức tổ chức, quản lý thực hiện Chương trình về: hệ thống tổ chức, nhân lực, bộ máy, trang thiết bị, chế độ chính sách, nâng cao năng lực, truyền thông, thông tin, giám sát và đánh giá, lồng ghép giới/thúc đẩy bình đẳng giới...
2. Đánh giá kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực thực hiện Chương trình:
- Đánh giá về kết quả huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực thực hiện Chương trình: nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (vốn đối ứng), vốn lồng ghép, vốn tín dụng, vốn huy động doanh nghiệp/tổ chức/cá nhân, vốn đóng góp của người dân và cộng đồng. (Kèm theo Phụ lục số 03, cập nhật số liệu đến kỳ báo cáo).
- Đánh giá về cơ chế, chính sách, giải pháp bố trí và phân bổ vốn, lồng ghép vốn thực hiện Chương trình.
- Đánh giá về cơ chế quản lý tài chính, thanh quyết toán các dự án, tiểu dự án, hoạt động thuộc Chương trình.
3. Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu của Chương trình:
- Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của Chương trình so với các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thuộc phạm vi quản lý và trách nhiệm báo cáo của cơ quan báo cáo. (Kèm theo số liệu đến kỳ báo cáo tại Phụ lục số 01 về các chỉ số kết quả chủ yếu thuộc phạm vi quản lý và trách nhiệm báo cáo).
- Đánh giá việc thực hiện các mục tiêu cụ thể, các kết quả, đầu ra chủ yếu của các dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động của Chương trình thuộc phạm vi quản lý của cơ quan báo cáo. (cập nhật số liệu đến kỳ báo cáo theo các Biểu tương ứng từ số 01 đến số 9 của Phụ lục số 02).
- Đánh giá các điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả, cách làm hay trong thực hiện Chương trình.
4. Đánh giá tác động và hiệu quả đầu tư của Chương trình:
- Đánh giá tác động kinh tế - xã hội của Chương trình
- Đánh giá tác động về môi trường, sinh thái của Chương trình
- Đánh giá hiệu quả đầu tư, tính bền vững của Chương trình
- Đánh giá tác động đến các nhóm đối tượng thụ hưởng: người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai, gia đình người nghiện ma túy, người có hành vi vi phạm pháp luật về ma túy…
- Đánh giá về công tác lồng ghép giới, thực hiện bình đẳng giới trong Chương trình.
- Đánh giá về sự tham gia của người dân, các đối tượng hưởng lợi.
- Đánh giá sự hài lòng của người dân, các đối tượng hưởng lợi đối với Chương trình.
5. Đánh giá chung
5.1. Kết quả nổi bật đã đạt được
5.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
5.3. Bài học kinh nghiệm
- Bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, điều hành, và quản lý Chương trình
- Bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình tổ chức thực hiện các dự án, tiểu dự án, hoạt động của Chương trình.
II. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kiến nghị điều chỉnh mục tiêu và thiết kế
- Đề xuất về điều chỉnh, hoàn thiện nội dung các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình, về: mục tiêu, phạm vi, đối tượng thụ hưởng, các hoạt động, các đầu ra, cơ chế thực hiện, định mức, ngân sách, phân công quản lý và thực hiện...
2. Đề xuất về cơ chế huy động, bố trí và sử dụng vốn
- Đề xuất về cơ chế, chính sách, giải pháp bố trí và phân bổ vốn, lồng ghép vốn đảm bảo đầy đủ và kịp thời cho thực hiện Chương trình
- Đề xuất về cơ chế quản lý tài chính, thanh quyết toán phù hợp để thúc đẩy tiến độ và đảm bảo kết quả, hiệu quả thực hiện Chương trình
3. Đề xuất về chỉ đạo, điều hành và quản lý Chương trình
- Đề xuất hoàn thiện cơ chế chỉ đạo, điều hành, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị ở các cấp trong triển khai thực hiện Chương trình
- Đề xuất hoàn thiện cách thức tổ chức, quản lý thực hiện Chương trình về: hệ thống tổ chức, nhân lực, bộ máy, trang thiết bị, chế độ chính sách, nâng cao năng lực, truyền thông, thông tin, giám sát và đánh giá, lồng ghép giới/thúc đẩy bình đẳng giới...
- Đề xuất khen thưởng các địa phương, các cơ quan, đơn vị, cá nhân đạt kết quả xuất sắc trong tổ chức thực hiện Chương trình; các mô hình hiệu quả, cách làm hay cần nhân rộng.
- Đề xuất khác nhằm duy trì, củng cố, phát huy các kết quả đã đạt được của Chương trình, các biện pháp nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường, sinh thái... (nếu có).
III. PHỤ LỤC BÁO CÁO
Phụ lục số 01; các Biểu từ số 01 đến số 9 của Phụ lục 02 và Phụ lục số 03 (cập nhật số liệu đến kỳ báo cáo).
| Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (ký tên, đóng dấu) |
