quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 42/2026/QĐ-UBND Lai Châu hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách Nhà nước (42/2026/QĐ-UBND) · 04/06/2026
  2. 02Nghị quyết 06/NQ-HĐND TP Hồ Chí Minh 2026 Danh mục đầu tư, cho vay Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước (06/NQ-HĐND) · 06/02/2026
  3. 03Đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (257/2025/QH15) · 11/12/2025
  4. 04Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND Hà Tĩnh hỗ trợ chi phí đầu tư dự án nhóm C quy mô nhỏ (78/2017/NQ) · 13/12/2017
  5. 05Về việc xác nhận kết quả bẩu cử bổ sung chức vụ Phó Chủ tịch HĐND tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2011 - 2016 (83/NQ-HĐND) · 15/07/2013
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 163/2024/QH15 Chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu phòng, chống ma túy
    Cơ quanQuốc hội
    Ngày BH27/11/2024
    4 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 163/2024/QH15 Chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu phòng, chống ma túy

    Cơ quan ban hành
    Quốc hội
    Người ký
    Trần Thanh Mẫn
    Ngày ban hành
    27/11/2024
    Tình trạng
    Chưa xác định

    QUỐC HỘI
    _________

    Nghị quyết số: 163/2024/QH15

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2024

    Nội dung đang được cập nhật.

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ;

    Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 ;

    Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 ;

    Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 , Luật số 72/2020/QH14 , Luật số 03/2022/QH15 ;

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1

    1. Mục tiêu thực hiện Chương trình:

    a) Mục tiêu tổng quát:

    b) Mục tiêu cụ thể:

    c) Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030:

    2. Phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình:

    a) Phạm vi thực hiện Chương trình: Trên phạm vi cả nước.

    b) Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2025 đến hết năm 2030.

    3. Kinh phí thực hiện Chương trình:

    a) Vốn ngân sách trung ương tối thiểu: 17.725,657 tỷ đồng, bao gồm:

    b) Vốn ngân sách địa phương: 4.674,537 tỷ đồng, bao gồm:

    c) Vốn huy động hợp pháp khác: tối thiểu 50 tỷ đồng.

    4. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình:

    a) Đối với địa phương tự cân đối ngân sách thì tự bảo đảm kinh phí để thực hiện Chương trình từ ngân sách địa phương; ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương chưa tự cân đối ngân sách, đang nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương để thực hiện Chương trình.

    b) Việc phân bổ ngân sách trung ương và bố trí ngân sách địa phương (bao gồm vốn đầu tư và kinh phí thường xuyên) bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung hoạt động và các dự án thành phần của Chương trình, kế hoạch hằng năm, tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;

    c) Trong quá trình thực hiện, Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách trung ương trình cấp có thẩm quyền xem xét ưu tiên bổ sung vốn cho Chương trình. Việc bố trí ngân sách thực hiện Chương trình bảo đảm không trùng lặp với các chương trình mục tiêu quốc gia khác, các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ kinh phí chi thường xuyên hàng năm; có giải pháp lồng ghép nguồn vốn với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án khác một cách phù hợp; khuyến khích, huy động sự tham gia, đóng góp của các tổ chức, gia đình, cá nhân trong công tác phòng, chống ma túy;

    d) Trên cơ sở quyết định phân bổ vốn của ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân bổ vốn theo quy định của Luật Đầu tư công , Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

    5. Cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình:

    a) Cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, đầu tư công, ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, Chính phủ quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

    b) Phân cấp, phân quyền, tạo chủ động, linh hoạt cho các địa phương và cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương trong thực hiện Chương trình;

    c) Chương trình do Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia ở cấp trung ương và ở địa phương chỉ đạo quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện. Bộ Công an là Chủ Chương trình;

    d) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành; có biện pháp phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn biểu hiện tiêu cực, lãng phí và xử lý nghiêm minh vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện.

    6. Cơ chế, chính sách đặc thù trong thực hiện Chương trình:

    a) Quốc hội quyết định tổng mức dự toán cho Chương trình; Thủ tướng Chính phủ giao tổng dự toán cho cấp tỉnh và điều chỉnh khi cần thiết; cấp tỉnh chịu trách nhiệm phân bổ cho cấp huyện trên cơ sở nguyên tắc phân cấp, phân quyền. Chính phủ tăng cường đôn đốc kiểm tra và giám sát để bảo đảm thực hiện kịp thời, hiệu quả, phù hợp với tình hình và đáp ứng yêu cầu thực tiễn;

    b) Các cơ chế, chính sách đặc thù khác được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đẩy mạnh thực hiện Chương trình.

    Điều 2

    a) Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương có liên quan ban hành hướng dẫn thực hiện Chương trình;

    b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách đặc thù;

    c) Hai năm một lần, Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Chương trình; năm 2030, tổng kết việc thực hiện Chương trình, đồng thời nghiên cứu, đề xuất Chương trình cho giai đoạn tiếp theo.

    2. Giao Thủ tướng Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

    a) Quyết định đầu tư Chương trình theo quy định của Luật Đầu tư công ;

    b) Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật;

    c) Ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, địa bàn không có ma túy;

    d) Căn cứ mục tiêu thực hiện Chương trình quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này, xác định rõ mục tiêu hằng năm để thực hiện, phấn đấu hoàn thành mục tiêu đề ra;

    Điều 3

    1. Xây dựng kế hoạch và cân đối, bố trí vốn, phân bổ ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình;

    2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thực hiện Chương trình;

    3. Ban hành theo thẩm quyền quy định về lồng ghép nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án khác có cùng nội dung, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi, địa bàn để thực hiện Chương trình trên địa bàn bảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả; phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chương trình đã được phê duyệt; không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản;

    4. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp cuối năm và Chính phủ về kết quả thực hiện Chương trình.

    Điều 4

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




    Trần Thanh Mẫn

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều4
    Tải về
    Hỏi AI ngay →