Thông tư 42/2026/TT-BNNMT Quy định giám sát thích ứng biến đổi khí hậu
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định kỹ thuật giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định kỹ thuật giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn), tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Chương II
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Mục I
CÁC CHỈ SỐ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THÍCH ỨNG
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 3. Các chỉ số về công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu
1. Chỉ số về hoàn thiện thể chế, chính sách bao gồm:
a) Số lượng luật chuyên ngành có nội dung về ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Số lượng văn bản quy phạm pháp luật dưới luật có nội dung liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu được xây dựng và ban hành;
c) Số lượng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế cho hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo hiểm, chia sẻ rủi ro khí hậu, rủi ro thiên tai;
d) Số lượng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có xét đến tác động của biến đổi khí hậu được xây dựng, ban hành;
đ) Số lượng tiêu chuẩn quốc gia có xét đến tác động của biến đổi khí hậu được xây dựng, công bố;
e) Số lượng quy chuẩn kỹ thuật địa phương có xét đến tác động của biến đổi khí hậu được xây dựng, ban hành;
g) Số lượng hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành có lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu được xây dựng, ban hành.
2. Chỉ số về lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bao gồm:
a) Số lượng chiến lược được lồng ghép nội dung ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Số lượng quy hoạch được lồng ghép nội dung ứng phó biến đổi khí hậu;
c) Số lượng kế hoạch được lồng ghép nội dung ứng phó biến đổi khí hậu;
d) Số lượng chương trình, đề án, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu được thực hiện.
3. Chỉ số về xây dựng báo cáo thích ứng với biến đổi khí hậu bao gồm:
a) Số lượng báo cáo quốc gia về biến đổi khí hậu được xây dựng theo định kỳ gửi Ban thư ký Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu;
b) Số lượng báo cáo tình hình ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Chỉ số về hoàn thiện tổ chức, bộ máy và nhân lực ứng phó với biến đổi khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm:
a) Số lượng cơ quan chuyên môn hoặc đầu mối về ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Số công chức, viên chức, người lao động làm việc trong lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu.
Điều 4. Các chỉ số về tăng cường khả năng chống chịu, năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
1. Chỉ số về trồng trọt bao gồm:
a) Số lượng và chủng loại giống cây trồng mới được chọn tạo có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu;
b) Diện tích cây trồng áp dụng điều chỉnh lịch mùa vụ;
c) Diện tích canh tác nông lâm kết hợp;
d) Diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa;
đ) Số hộ, trang trại, hợp tác xã trồng trọt tham gia áp dụng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Chỉ số về chăn nuôi bao gồm:
a) Số lượng và chủng loại giống vật nuôi mới được chọn tạo có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu;
b) Số hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi tham gia áp dụng giống vật nuôi mới thích ứng với biến đổi khí hậu;
c) Số hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi tham gia áp dụng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Chỉ số về lâm nghiệp bao gồm:
a) Diện tích rừng trồng mới tập trung;
b) Diện tích rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh;
c) Diện tích rừng được bảo vệ;
d) Diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
đ) Tỷ lệ che phủ rừng;
e) Diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
4. Chỉ số về thủy sản bao gồm:
a) Số lượng và chủng loại giống thủy sản mới được chọn tạo có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu;
b) Diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu;
c) Diện tích chuyển đổi từ loại hình sản xuất nông nghiệp khác sang nuôi trồng thủy sản do xâm nhập mặn;
d) Số tổ đồng quản lý tham gia áp dụng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu.
5. Chỉ số về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học bao gồm:
a) Số lượng và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên;
b) Diện tích các hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái được phục hồi.
6. Chỉ số về tài nguyên nước bao gồm:
a) Số lượng và quy mô các mô hình khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được triển khai;
b) Số lượng trạm quan trắc, giám sát tài nguyên nước (nước mặt và nước dưới đất) được xây dựng và vận hành;
c) Số lượng và quy mô công trình trữ nước (hồ chứa) để chủ động ứng phó với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn do tác động của biến đổi khí hậu;
d) Số lượng quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông được rà soát, điều chỉnh.
7. Chỉ số về đất đai gồm: Diện tích đất bị thoái hóa chia theo loại hình thoái hóa.
Điều 5. Các chỉ số về giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu
1. Chỉ số về quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu bao gồm:
a) Số trạm quan trắc khí tượng thủy văn được xây dựng mới, nâng cấp;
b) Tỷ lệ trạm khí tượng thủy văn quan trắc và truyền tin tự động phục vụ cảnh báo sớm đa thiên tai;
c) Số bộ dữ liệu, sản phẩm viễn thám được xây dựng, cập nhật phục vụ giám sát thiên tai;
d) Kịch bản biến đổi khí hậu, Báo cáo Đánh giá khí hậu được cập nhật theo định kỳ.
2. Chỉ số về quản lý rủi ro thiên tai bao gồm:
a) Số bản tin theo từng loại bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;
b) Số xã, phường, đặc khu có hệ thống cảnh báo sớm thiên tai;
c) Số hộ gia đình thuộc vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai được di dời đến nơi an toàn;
d) Số bản đồ phân vùng rủi ro thiên tai chi tiết theo từng loại hình thiên tai;
đ) Số công trình phòng, chống thiên tai được xây dựng, nâng cấp, đảm bảo an toàn;
e) Tổn thất, thiệt hại kinh tế do thiên tai, biến đổi khí hậu;
g) Số người chết, mất tích và bị thương liên quan đến thiên tai, biến đổi khí hậu;
h) Số hồ chứa nước có phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp.
Điều 6. Các chỉ số về nguồn lực đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu
1. Ngân sách nhà nước.
2. Vốn hỗ trợ quốc tế (vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài).
3. Vốn từ khu vực tư nhân và nguồn khác.
Điều 7. Các chỉ số về nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế
1. Chỉ số về nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:
a) Số chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ thích ứng với biến đổi khí hậu được triển khai;
b) Số công nghệ ứng dụng cho hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Chỉ số về hợp tác quốc tế:
a) Số điều ước, thỏa thuận quốc tế về biến đổi khí hậu mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Số chương trình, dự án hợp tác quốc tế về thích ứng với biến đổi khí hậu được triển khai.
Điều 8. Các chỉ số về truyền thông, nâng cao nhận thức
1. Số chương trình đào tạo, tập huấn chuyên ngành có lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Số chương trình, hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu.
Mục II
QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 9. Yêu cầu về thông tin, số liệu giám sát, đánh giá
Thông tin, số liệu giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, nhất quán, cập nhật, rõ nguồn gốc và phản ánh trực tiếp tiến độ, kết quả triển khai hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu của lĩnh vực.
Điều 10. Quy trình kỹ thuật giám sát, đánh giá
Quy trình kỹ thuật giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm:
1. Xây dựng kế hoạch giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
2. Thu thập các thông tin, số liệu về giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; xử lý thông tin, số liệu và lập các biểu mẫu;
3. Phân tích, đánh giá kết quả giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
4. Xây dựng và hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
5. Cập nhật trên Hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trực tuyến.
Điều 11. Xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá
1. Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu xây dựng kế hoạch để bảo đảm nguồn lực và tiến độ thực hiện.
2. Kế hoạch giám sát và đánh giá bao gồm các nội dung: mục tiêu; phạm vi; nội dung và các nhiệm vụ triển khai thực hiện; phương pháp thực hiện; sản phẩm; tiến độ triển khai; nhân lực và kinh phí thực hiện của hoạt động giám sát và đánh giá.
Điều 12. Thu thập và xử lý thông tin, số liệu
1. Các thông tin, số liệu phục vụ xác định và tính toán các chỉ số giám sát và đánh giá quy định tại Điều 3; các khoản 3, 5, 6, 7 Điều 4; khoản 1, các điểm a, b, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều 5; các Điều 6, 7, 8 của Thông tư này được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu ngành/lĩnh vực của năm báo cáo hoặc các báo cáo chuyên ngành theo quy định tại Thông tư số 53/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học; Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 89/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Thông tư số 16/2020/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 89/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thống kê ngành lâm nghiệp; Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2025/TT-BNNMT ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Các thông tin, số liệu phục vụ xác định và tính toán các chỉ số giám sát và đánh giá quy định tại các khoản 1, 2, 4 Điều 4, điểm c khoản 2 Điều 5 của Thông tư này được thu thập, điều tra, khảo sát theo quy trình kỹ thuật quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian tiến hành thu thập, điều tra, khảo sát do đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn được giao thực hiện giám sát và đánh giá quyết định, đảm bảo thời hạn cập nhật báo cáo kết quả trên Hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trực tuyến quy định tại Điều 15 của Thông tư này; các số liệu được cập nhật đầy đủ, chính xác, nhất quán, đúng thời hạn.
3. Trường hợp các thông tin, số liệu không đầy đủ, có sai sót, mâu thuẫn, trùng lặp hoặc chưa đủ căn cứ xác minh (gọi chung là thông tin có nghi vấn), đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn được giao thực hiện giám sát và đánh giá phải rà soát, phân tích, trao đổi với cơ quan đầu mối cung cấp thông tin, số liệu đề nghị giải trình, bổ sung sau khi phát hiện thông tin có nghi vấn.
4. Các thông tin, số liệu được xử lý, kiểm soát chất lượng và lập các biểu mẫu theo mẫu khung Báo cáo giám sát và đánh giá quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 13. Phân tích, đánh giá kết quả giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
1. Phân tích, đánh giá kết quả đạt được các chỉ số giám sát và đánh giá quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 của Thông tư này.
2. Đánh giá tổng quát về thực hiện các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu theo các chỉ số giám sát và đánh giá (bao gồm việc đánh giá các nhiệm vụ có liên quan được giao tại Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ).
3. Phân tích những khó khăn, tồn tại, bao gồm quy trình, thủ tục, cơ chế phối hợp, quy định tài chính, vấn đề chuyên môn, chất lượng dữ liệu, khả năng cập nhật và những tồn tại trong quá trình giám sát và đánh giá.
4. Các kiến nghị, đề xuất để khắc phục khó khăn, tồn tại đã nêu; đề xuất điều chỉnh chính sách, nguồn lực, cơ chế phối hợp, hướng dẫn kỹ thuật và hệ thống dữ liệu nếu cần.
Điều 14. Xây dựng và hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Báo cáo kết quả giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu bao gồm:
1. Tổng quan tình hình tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá;
2. Tổng hợp các kết quả giám sát và đánh giá;
3. Kiến nghị, đề xuất các giải pháp khắc phục, tháo gỡ khó khăn; sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới chỉ số phục vụ hoàn thiện hệ thống giám sát và đánh giá; nội dung cần xem xét giải quyết để hoàn thiện;
4. Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoàn thiện báo cáo giám sát và đánh giá; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 15. Cập nhật báo cáo kết quả trên Hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trực tuyến
Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn được giao thực hiện giám sát và đánh giá cập nhật thông tin, số liệu giám sát và đánh giá trên Hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trực tuyến trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo của năm giám sát và đánh giá.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
2. Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn thực hiện xây dựng báo cáo kết quả giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của Thông tư này cho kỳ báo cáo từ năm 2027.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cục Biến đổi khí hậu chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và vận hành Hệ thống báo cáo kết quả giám sát và đánh giá trực tuyến; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Hệ thống giám sát và đánh giá trực tuyến theo quy định; tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý; tổng hợp, xây dựng báo cáo giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu; giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì nội dung dẫn chiếu thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
