Kế hoạch 77/KH-UBND Cần Thơ nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Cần Thơ, ngày tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH Nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030
Th ực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh , nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; Nghị quyết Đại hội đ ại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nh iệm kỳ 2025 - 2030; Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phát phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc g ia.
Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dun g nh ư sau:
I. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI Theo Báo cáo kết quả tri ển khai Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (Chỉ số PII) năm 2025 tại Công văn số 3505/BKHCN-ĐMST ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ, thành phố Cần Thơ đạt 46,21 điểm, là địa phương dẫn đầu vùng Đồng bằng sông Cửu Long, xếp thứ hạng 10/34 tỉnh, thành phố.
1. Kết quả Chỉ số PII của thành phố Cần Thơ
a) Trụ cột 1. “Thể chế” (gồm nhóm chỉ số Môi trường chính trị; Môi trường pháp lý; Môi trường kinh doanh) Đạt 65,87 điểm, xếp hạng 04/34 tỉnh, thành phố, thuộc nhóm 10 địa phương dẫn đầu trụ cột Thể chế sau thành phố Hải Phòng (79,5 5 điểm), thành phố Huế (70,08 điểm) và tỉnh Quảng Ninh (6 9,93 điểm) . Qua đó cho thấy, thành phố Cần Thơ đã ban hành nhiều chính sách hoạt động khoa học, công nghệ (KHCN), đổi mới sáng tạo (ĐMST) và chuyển đổi số (CĐS) thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chính sách hỗ tr ợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; việc cải cách hành chính được thực hiện hiệu quả, đây là động lực tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư p há t t riển , đặc biệ t là t ừ k hi Bộ Ch ính t rị ban hành N ghị qu yết số
1 57-NQ/TW 1
- Thành phố Cần Thơ (cũ) ban hành: Chương trình số 83-CTr/TU ngày 24/02/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Kế ho ạch số 01-KH/BCĐ ngày 14 /4/2025 của Ban Chỉ đ ạo thành phố về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Kế hoạch số 415-KH/TU ngày 30/5/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Kế hoạch số 426-KH/TU
2
b) Trụ cột 2. “Vốn con người và nghiên cứu” (gồm nhóm chỉ số Giáo dục; Giáo dục đại học; Ngh iên cứu và phát triển) Đạt 39,39 điểm, đây là trụ cột để đánh giá về hoạt động nghiên cứu và nguồn nhân lực (vốn con người) - những yếu tố chính quyết định năng lực KHCN, ĐMST v à CĐS của địa phương . Tuy nhiên, điểm số đạ t được của thành phố xếp thứ 13/34 tỉnh, thành phố, qua đó cho thấy mặc dù thành phố đã có những q uan tâm đến hoạt động nghiên cứu và nguồn nhân lực với nh iều hoạt động nhưng các chính sách liên quan để nâng cao trình độ, năng lực sản xuất của doanh nghiệp và hoạt động hỗ trợ nghiên cứu KHCN phát huy hiệu quả vào thực tiễn chưa cao. Cụ thể như chi cho Giáo dục và đào tạo cho một người đi học xếp hạng 21/34 và chi cho KHCN xếp hạng 28/34 tỉnh, thành phố.
c) Trụ cột 3. “Cơ sở hạ tầng” (gồm nhóm chỉ số Công nghệ thông tin và viễn thông; Cơ sở hạ tầng chung ; Bền vững sinh thái) Đạt 60,02 điểm, xếp hạng thứ 11/34 tỉnh, thành phố, đây là trụ cột được đánh giá cao tại các chỉ số về hạ tầng, dịch vụ công nghệ thông tin - truyền thông (ICT), điều này, chứng minh Cần Thơ đủ điều kiện theo kịp sự phát triển chung của cả nước. Đồng thời thành phố Cần Thơ đã thực hiện nhiều hoạt động đầu tư cho cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển.
d) Trụ c ột 4. “Trìn h độ ph át triển củ a t hị trường” (gồ m nhóm chỉ số Tín dụng; Đầu tư; Thương mại, đa dạng hóa và quy mô thị trường) Đạt 38 ,89 điểm, xếp hạng thứ 19/34 tỉnh, thành phố . Trụ cột trình độ phát triển của thị trường với các yếu tố như tín dụng, môi trường hỗ trợ đầu tư, tiếp cận thị trường quốc tế, quy mô thị trường, t ính cạnh tranh là những yếu tố quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên, trụ cột này được đánh giá là chưa cao do các dịch vụ sẵn có trên thị trường để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp phát triển và ứng dụng KHCN và ĐMST chưa hình thành đầy đủ. ngày 28/6/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Kế ho ạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 c ủa Ban Chỉ đạo T rung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng b ộ, nhanh, hi ệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức b ộ máy của h ệ thống chính trị; Kế hoạch s ố 22-KH/TU ngày 0 9/9/2025 c ủa Ban T hường vụ Thành ủy về hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Chương trình số 60 -CTr/TU ngày 17/4/20 23 của Thành ủy thực hi ện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức chi ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 04/12/20 20 của Hội đồng nhân dân thành phố Nghị quyết quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo năm 2025…;
- Tỉnh Hậu Giang (cũ) ban hành: Nghị quyết số 28-NQ/TU ngày 03/4/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hậu Giang;
- Tỉnh Sóc Trăng (cũ) ban hành: Chương trình số 67-CTr/TU ngày 05/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
3
đ) Trụ cột 5. “Trình độ phát tri ển của doanh n ghiệp” (gồm nhó m chỉ số Lao động có kiến thức; Liên kết ĐMST, Hấp thụ tri thức) Đạt 21,21 điểm, xếp hạng thứ 29/34 tỉnh, thành phố. Đây là trụ cột cuối cùng trong nhóm các trụ cột đầu vào được thiết kế để đánh giá năng lực và trình độ phát t riển của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố thông qua các hoạt động phát triển ngu ồn nhân lực có chuyên môn cao, tạo lập các liên kết vớ i đối tác, nhà cung cấp và nâng cao năng lực hấp thụ để sẵn sàng thực hiện các hoạt động ĐMST. Trụ cột này thể hiện sự phát triển của các doanh nghiệp dịch vụ và điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển khi có hỗ trợ chuyên gia kỹ thuật, lao động trình độ cao, khả năng liên kết, hợp tác và ĐMST. Theo kết quả báo cáo, chỉ số thành phần chính ảnh hưởng đến điểm của trụ cột 5 thấp , đó là liên kết sáng tạo bao gồm số d ự án đầ u t ư, hoạt độn g hợp tác nghiên cứu giữa các t ổ chứ c KHCN và d oanh nghiệp còn ít.
e) Trụ cột 6. “Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ” (gồm nhóm chỉ số Sáng tạo tri thức; Tác động của tri thức; Lan truyền tri thức) Đạt 37,25 điểm, xếp hạng thứ 06/34 tỉnh, thành phố. Đây là trụ cột phản ánh các sản phẩm tri thức, lan tỏa tri thức và công nghệ. Cần Thơ được đánh giá mạnh thuộc nhóm đầu ra của Chỉ số (bao gồm sản phẩm tri thức - công nghệ và sản ph ẩm sáng tạ o). Kết quả này khẳn g đị nh thà nh p hố có nhiều ưu điểm về ĐMST, khả năng tạo ra kết quả thực tế (sản phẩm, tài sản trí tuệ). Đây l à một thế mạnh, cho thấy sự kết nối hiệu quả giữa nghiên cứu, phát triển và thị trường. Để tiếp tục vươn lên thứ hạng cao hơn, thành phố cần có thêm giải pháp hiệu quả để cải thiện chất lượng và số l ượng của các sản phẩm tri thức, nhằm nâng cao điểm số với nhóm dẫn đầu và phát huy tối đa tiềm năng ĐMST.
g) Trụ cột 7. “Tác động” (gồm nhóm chỉ số Tài sản vô hình; Sản phẩm và dịch vụ sáng tạo; Sáng tạo trực tuyến) Đạt 57,44 điểm, xếp hạng thứ 09/34 tỉnh, thành phố, trụ cột phản ánh những tác động của KHCN và ĐMST mang lại. Điều này cho t hấy Cần Thơ có khả năng chu yển hóa c ác hoạt đ ộng ĐMST phục vụ phát triể n kinh tế - xã hội cụ thể và có khả năng tạo ra giá trị cho thành phố phát triển.
2. Kết quả Chỉ số PII năm 2025, đã chỉ ra 05 điểm mạnh và 05 điểm yếu của thành phố Cần Thơ
a) 05 điểm mạnh
- Chỉ số 6.1.2 “Đơn đăng ký giống cây trồng/10.000 dân”: đạt 100 điểm, xếp thứ 01/34 địa phương, là sự khẳng định về vai trò trung tâm KHCN và ĐMST trong lĩnh vực nông nghiệp của Cần Thơ. Kết quả trên cho thấy thành phố sở hữu thế mạnh về nông nghiệp, cơ hội tạo ra các tài sản trí tuệ, làm nền tảng trực tiếp cho tăng trưởng kinh tế của Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
4
- Chỉ số 7.1.2 “Số sản phẩm OCOP 4 sao trở lên/10.000 dân”: đạt 85,67 điểm, xếp thứ 02/34 địa phương, điều này thể hiện khả năn g thương mại của sản phẩm OCOP và nâng tầm giá trị cho các sản phẩm địa phương ngày càng phát triển. Chỉ số này, Cần Thơ đạt điểm số thuộc nhóm cao nhất cả nước, cho thấy Cần Thơ đang có nhiều tiềm năng phát triển các sản phẩm OCOP;
- Chỉ số 7.1.4 “Tốc độ tăng năng suất lao động”: đạt 80,21 điểm, xếp thứ 03/34 địa phương. Điều này chứng tỏ hoạt động ĐMST, ứng dụng KHCN của Cần Thơ được áp dụng thành công vào thực tiễn sản xuất kinh doanh, giúp doanh ngh iệp tố i ưu hóa q uy trình, giảm chi phí và tạo ra sản phẩ m có giá trị gia tăng cao hơn;
- Chỉ số 2.2.3 “Chi cho R&D/GRDP (%)”: đạt 79,73 điểm, xếp thứ 03/34 địa phương, cho thấ y Cần Thơ có đầu tư vào các h oạt độ ng R&D. Đồng thời , kết quả của Chỉ số này giúp kết quả “Đầu ra” (Trụ cột 6) và “Tác động” (Trụ cột 7) đạt được điểm số cao thuộc nhóm 10 địa phương dẫn đầu;
- Chỉ số 3. 1.1 “Hạ t ầng số”: đạt 77,05 điểm, xếp thứ 04/34 đị a phương, Chỉ số 3.1.1 “Hạ t ầng số” là một điểm mạnh quan trọng. Đây là Chỉ số th uộc Trụ cột 3 (Cơ sở hạ tầng), kết quả trên cho thấy Cần Th ơ đã xây dựng được một
2 nền tảng vững chắc cho các hoạt động KHCN, ĐMST và CĐS
b) 05 điểm yếu
- Chỉ số 2.2.2. “Chi ngân sách địa phương cho khoa học và công nghệ/GRDP (%)”: đạt giá trị 0,03%, điểm số 10,94/100, xếp hạng 28/34, kết quả này cho thấy ngân sách chi cho KHCN còn rất nhỏ so với quy mô nền kinh tế;
- Chỉ số 5.2.3. “Số dự án đầu tư đang hoạt động trong các cụm công nghiệp/ 1.000 doanh nghiệp chế biến chế tạo ”: đạt giá trị 22,11, điểm số 4,62/100, xếp h ạng 29/34 , các doanh nghiệp chế biến, chế tạo của Cần Thơ hoạt động phân tán, chưa có sự liên kết thành cụm; đồng thời cho thấy thành phố chưa phát triển c ác cụm công nghi ệp để thu hút doanh n ghiệp vào sản xuất;
- Chỉ số 2.1.2. “Học sinh đạt giải kỳ thi Học sinh giỏi quốc gia THPT”: đạt gi á trị 16,98, điểm số 5,55/100, xếp hạng 30/34, cho thấy công tác đào tạo và bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia ở bậc phổ thông của Cần Thơ đang ở mức rất thấp so với cả nước; 2 Thành phố đầu tư đồng bộ hệ thống chính quyền điện tử, đô thị thông minh, vận hành các nền tảng: Hệ thống quản lý văn bản, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính , cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, cơ sở dữ liệu dân cư, Trung tâm Giám sát, điều hành thông mi nh (IOC), Cổng dữ liệu thành phố, Tổng đài 1022, trợ lý ảo, ứng dụng Can Tho Smart. Nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu (LGSP) kết nối 17 hệ thống, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành Trung ương.
5
- Chỉ số 5.1.2. “T ỷ lệ lao động từ 15 tuổ i trở lên đã qua đào tạo (%) ”: đạt giá trị 17,39%, điểm số 5,26/100, xếp hạng 30/34, có nghĩa là chỉ có 17,39% lực lượng lao đ ộng t ừ 15 tuổi trở lên được đào tạo cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo chính quy;
- Chỉ số 4.1.4. “Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp (tỷ đồng)”: đây là một trong năm điểm yếu lớn nhất của Cần Thơ, xếp hạng 32/34 tỉnh, thành phố, đạt điểm số 11,30/100 điểm, điều này cho thấy nền kinh tế của Cần Thơ đang hoạt động, phần lớn các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, nhỏ.
II. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cải thiện, nâng cao Chỉ số PII năm 2026 và cả giai đoạn 2026 - 2030 của thành phố. Phấn đấu năm 2026 và những năm tiếp theo thành phố tiếp tục thuộc nhóm các địa phương dẫn đầu về Chỉ số PII;
b) Khắc phục những điểm yếu, phát huy đ iểm mạnh để c ải thiệ n và nâng cao Chỉ số PII của thành phố giai đoạn 2026 - 2030 tạo sự thay đổi tích cực, rõ nét hơn v ề các đ iều kiện cần thiế t để t húc đẩy phát triển kinh tế - xã h ội dựa trên KHCN, ĐMST và CĐS của thành phố; phấn đấu tăng điểm Chỉ số PII đạt từ thứ hạng 7 trở lên;
c) Duy trì và tiếp tục nâng cao các nội dung của Chỉ số PII đạt kết quả điểm số tốt đến năm 2030;
d) Tăng cường nhận thức và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành về Chỉ số PII;
đ) Phát huy các tiềm năng sẵn có và định hướng chiến lược trong Báo cáo Chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ I khẳng định mục tiêu đưa thành phố trở thành trung tâm tài chính - thương mại - khoa học công nghệ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, thể hiện quyết tâm mạnh mẽ và năng lực phát triển thực tế của t hành phố, phấn đấu đưa thành phố Cần Thơ trở thành điểm đến hàng đầu cả nước về thu hút đầu tư, ĐMST và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, an toàn cho các nhà đầu tư, phát triển bền vững;
e) Chỉ số PII l à cơ sở để các cấp, các ngành tổ chức thực hiện thành côn g các chỉ tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp về nội dung trọng tâm chỉ đạo của Trung ươ ng, c ủa thành phố về KHCN, ĐM ST và CĐS đế n năm 2030 tr ên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Kế hoạch được tri ển khai đ ồng bộ ở các cấp , các ngành . Qu á trình thực hiện cần kết hợp chặt chẽ với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của Sở, ban, ngành thành phố với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã, phường; xác định c ải thiện và nân g cao Chỉ số PII là nhiệm vụ thường xuyên, liên t ục, lâu dài, kiên trì của các cơ quan, đơn vị;
6
b) Sở, ban, ngành thành phố, đặc biệt là các cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, cần đánh giá đúng thực trạng, kết quả thực hiện các nội dung liên quan đến việc xác định Chỉ số PII;
c) Xác định rõ nhiệm vụ, gi ải pháp và trách nhiệm củ a từng c ơ quan , đơn vị trong việc tham mưu cải th iện và nâng cao Chỉ số PII, có biện pháp khắc ph ục và tổ chức triển k hai có hiệu quả việc nâng cao Ch ỉ số PII của thành phố trong năm 2026 và những năm tiếp theo, như sau:
- Xác định cụ thể nội dung công việc, trách nhiệm của các cấp, các ngành; đảm bảo triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả; xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KHCN, ĐMST đến năm 2030 trên địa bàn thành phố;
- Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường phải nâng cao nhận thức , trách nhiệ m của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về tầm quan trọng của Chỉ số PII vì sự phát triển lâu dài và bền vững của thành phố;
- Tiếp tục phát huy tính năng động, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, đẩy mạnh ĐMST trong triển kh ai thực h iện nhiệm vụ được giao ; lấy KHCN và ĐMST là trung tâm động lực phát triển.
d) Duy tr ì, xếp t hứ hạng trong to p 10 của 03 trụ cột dẫn đ ầu cả n ước, bao gồm:
3 (1) Trụ cột 1. Thể chế : xếp thứ hạng 04/34 tỉnh, thành phố;
4 (2) Trụ cột 6. Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ : xếp thứ hạng 06/34 tỉnh, thành phố; 5 (3) Trụ cột 7. Tác động : xếp th ứ hạng 06/34 tỉnh , thành phố.
đ) Phấn đấu cải thiện, nâng cao thứ hạng 04 trụ cột để tăng thứ hạng cao, bao gồm:
6 (1) Trụ cộ t 2. Vốn con người và nghiên cứu : đạt 39,39 điểm xếp thứ hạng 12/34 tỉnh, thành phố;
7
(2) Trụ cột 3. Cơ sở hạ tầng
: đạt 60,02 điểm xếp thứ hạng 11/34 tỉnh, thành phố; 3 Trụ cột 1. gồm hai nhóm Chỉ số 1.1. Môi trường chính sách (có 03 chỉ số thành phần) và 1.2. Môi trường kinh doanh (có 04 chỉ số thành phần). 4 Trụ cột 6. gồm ba nhóm Chỉ số 6.1. Sáng tạo tri thức (có 02 chỉ số thành phần), 6.2. Tài sản vô hình (có 04 chỉ số thành phần) và 6.3. Lan tỏa tri thức (có 03 chỉ số thành phần). 5 Trụ cột 7. Có hai nhóm Chỉ số 7.1. Tác động đến sản xuất - kinh doanh (có 04 chỉ số thành phần) và 7.2. Tác động đến KT-XH (có 04 chỉ số thành phần); 6 Trụ cột 2. gồm 02 nhóm Chỉ số 2.1. Giáo dục (có 03 chỉ số thành phần) và 2 .2. Nghiên cứu và phát triển (có 04 chỉ số thành phần); 7 Trụ cột 3. gồm hai nhóm Chỉ số 3.1 Hạ tần g ICT (có 02 chỉ số thành phần) và 3.2. Hạ tầng chung và môi trường sinh thái (có 03 chỉ số thành phần);
7
8 (3) Trụ cột 4. Trình độ phát triển của thị trường : đạt 38,89 điểm xếp thứ hạng 19/34 tỉnh, thành phố;
9 (4) Trụ cột 5. Trì nh độ phát triển của doanh nghiệp : đạt 21,21 điểm xếp thứ hạn g 29 /34 tỉnh, thành phố.
e) Triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao 05 chỉ số thành phần năm 2025 có điểm số thấp, gồm: (1) Chỉ số 2.2.2. Chi ngân sách địa phương cho khoa học và công nghệ/GRDP (%); (2) Chỉ số 5 .2.3. Số dự án đầu tư đang h oạt động trong các cụm công nghiệp/1.000 DN Chế biến chế tạo; (3) Chỉ số 2.1.2. Học sinh đạt giải kỳ thi Học sinh giỏi quốc gia THPT; (4) Chỉ số 5.1.2. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo (%); (5) Chỉ số 4.1.4. Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp (tỷ đồng).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP Để thực hiện mục tiêu p hát triển nhanh và bền vững, phát huy vai trò trung tâm vùng của thành phố Cần Thơ, trong thời gian tới thành phố t ổ chức thực hiện hiệu q uả hơn n ữa các nghị quyết, kết luận của Trung ương, nhất là
Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ -CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ su ng, c ập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, tập trung xây dựng thể chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách phù hợp với thực tế; tăng cường lãnh đạo, kiểm tra, đôn đốc, ch ấn c hỉnh kị p th ời thực hiện các chủ trương, ngh ị quyết , chỉ thị của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố về công tác cải thiện môi trường kinh doanh, môi trường đầu tư, nâng cao Chỉ số PII của thành phố và đồng hành cùng doanh nghiệp.
1. Nhiệm vụ
a) Sở, ban, ngành, đ ịa phương tổ ch ức phổ biến, nâng cao nhận thức về Chỉ số PII cho đội ngũ cán bộ, cô ng chức, viên ch ức triển khai thực hiện các nhiệm vụ , giải pháp để nâng cao Chỉ số PII và bố trí kinh phí để thực hiện các nội dung này; 8 Trụ cột 4. gồm hai nhóm Chỉ số 4.1. Tài chính và Đầu tư (có 04 chỉ số thành phần) và 4.2. Quy mô thị trường (có 03 chỉ số thành phần); 9 Trụ cột 5. gồm ba nhóm Chỉ số 5.1. Lao động có kiến thức (có 03 chỉ số thành phố), 5.2. Liên kết sáng tạo (có 03 chỉ số thành phần), 5.3. Hấp thụ tri thức (có 03 chỉ số thành phần).
8
b) Phân tích, nghiên cứu sâu kết quả đánh giá từng chỉ số thành phần trong Chỉ số PII, triển khai thực hiện kế hoạch cải thiện chỉ số thuộc phạm vi quản lý của ngành, đơn vị để đóng góp vào việc nâng cao Chỉ số PII của thành phố giai đoạn 2026 - 2030;
c) Khuyến khích, thúc đẩy thực hiện các sáng kiến phát triển kinh tế - xã hội dựa trên KHCN và ĐMST;
d) Tập t rung tham mưu xây dựng cơ chế, ch ính sách đặc thù thúc đẩy phát triển KHCN và ĐMST;
đ) Tăng cường hỗ trợ doanh nghi ệp, tổ chức, cá nhân phát triển các hoạt động nghiên cứu phát triển, phát triể n tài sản trí tuệ; thúc đẩy h oạt động ĐMST trong doanh nghiệp .
2. Giải pháp thực hiện Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho Sở, ban, ngành thành phố và đơn vị liên quan đề cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu trong việc nâng cao Chỉ số PII giai đoạn 2026 - 2030. Trong đó:
a) Trụ cột 1. Thể chế
- Tiếp tục duy trì và phát huy xếp hạng 04/34 tỉnh, thành phố;
- Sở Kho a h ọc và Công nghệ chủ trì , phối h ợp với Công an thành phố, Tòa án n hân dân thàn h ph ố, Sở Nội v ụ, S ở Tư phá p, S ở Công Thương, Sở Tài chính, Thanh tra thành phố, Thi hành án dân sự thành phố, Thuế thành phố, và Ủy ban nhân dân xã, phường tham mưu đề xuất xây dựng và triển khai hiệu qu ả các chính sách thúc đẩy KHCN, ĐMST và CĐS, thi ết ch ế pháp l ý và an n inh trật tự, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, chi phí gia nhập thị trường, tính năng động của chính quyền địa phương, cải cách hành chính và cạnh tranh bình đẳng (nhiệm vụ cụ thể tại mục 1 của Phụ lục).
b) Trụ cột 2. Vốn con người và nghiên cứu
- Tiếp tục cải thiện và nâng cao xếp hạng trụ cột 2, phấn đấu đến năm 2030 xếp hạng 07/34;
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường tích cực tham mưu xây d ựng các gi ải pháp thực hiện phục vụ ph át tri ển giáo dục, nghiên cứu và phát triển (nhiệm vụ cụ thể tại mục 2 của Phụ lục).
c) Trụ cột 3. Cơ sở hạ tầng
- Tiếp tục cải thiện và nâng cao xếp hạng trụ cột 3, phấn đấu đến năm 2030 xếp hạng 07/34;
9
- Sở Khoa học và Cô ng ngh ệ chủ trì, ph ối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp v à M ôi t rư ờng, Ban Qu ản lý các khu ch ế xuất và công nghi ệp Cần Thơ, Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng các giải pháp nâng cao h ạ tầng ICT, hạ tầng số, quản tr ị điện tử, h ạ tầng chung và môi trường sinh thái, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, đường b ộ, điện năng , viễn thông; tỉ lệ đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng và quản trị môi trường trên địa bàn thành ph ố (nhi ệm vụ cụ thể tại mục 3 của Phụ lục).
d) Trụ cột 4. Trình độ phát triển của thị trường
- Tập trung cải thiện và nâng cao xếp hạng trụ cột 4, phấn đấu đến năm 2030 xếp hạng 10/34;
- Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Na m k hu vực 14, Ngân hàng chính sách xã h ội chi nhánh C ần Thơ, Thống kê thành ph ố, Sở, ban, ngành thành p hố và Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng các gi ải pháp nâng cao khả năng hỗ trợ về tài chín h, tí n dụng và đầu tư c ho doa nh nghiệp, thú c đ ẩy phát triển doanh nghiệp (thực hiện nhiệm v ụ cụ thể tại mục 4 của Phụ lục).
đ) Trụ cột 5. Trình độ phát triển của doanh nghiệp
- Tập trung cải thiện và nâng cao xếp hạng trụ cột 5, phấn đấu đến năm 2030 xếp hạng 10/34;
- Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công ngh ệ, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường xây d ựng các giải pháp phát triển lao động có kiến th ức, chi đào tạo lao động, doan h nghi ệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển, thú c đẩy liên kết sáng tạo, hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức KHCN và doanh nghiệp, số doanh nghiệp có chứng chỉ IS O,... (thực hiện nhi ệm vụ cụ thể tại mục 5 của Phụ lục).
e) Trụ cột 6. Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ
- Tiếp tục duy trì và phát huy xếp hạng 06/34 tỉnh, thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường xây d ựng các gi ải pháp phát tri ển hoạt động sáng tạo tri th ức (đơn đăng ký sáng chế và giải pháp hữu ích, đơn đăng ký giống cây trồng), phát tri ển tài sản vô hình (đăng ký nhãn hiệu, đăng ký thiết kế kiểu dáng công nghiệp, đăng ký chỉ dẫn địa lý) và lan t ỏa tri thức trong doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. (thực hiện nhiệm vụ cụ thể tại mục 6 của Phụ lục).
g) Trụ cột 7. Tác động
- Tập trung cải thiện và nâng cao xếp hạng trụ cột 7, phấn đấu đến năm 2030 xếp hạng 05/34 tỉnh, thành phố;
10
- Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Công Thương, Thống kê thành phố, Sở, ban, ngành thành ph ố và Ủy ban nhân dân xã, p hường triển khai các giải pháp nâng cao: chỉ số sản xuất công nghi ệp, sản phẩm OCOP từ 4 sao trở lên, tăng năng suất lao động, giảm nghèo, tăng thu nh ập, ch ỉ số phát t riển con người,... (thực hiện nhiệm vụ cụ thể tại mục 7 của Phụ lục).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Đẩy mạnh hoạt đ ộng tuyên truyền, quán triệt giá trị, ý nghĩa, nội dung của Chỉ số PII trong đánh g iá kết quả, sự phát tr iển của thành phố d ựa trê n KHCN và ĐMST;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này khẩn trương chỉ đạo tổ chức xâ y dựng kế hoạ ch triển kh ai thực hiện cụ thể tạ i cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này; căn cứ chỉ tiêu được giao chủ trì thực hiện để đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao điểm số và xếp hạng củ a các chỉ số thành ph ần, góp phần nâng cao Chỉ số PII.
c) Hàng năm, chủ động phân tích, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đánh gi á các chỉ tiêu được giao chủ trì thực hiện s au khi có kết quả công bố Chỉ số PII của Bộ Khoa học và Công nghệ (thán g 3 hàng năm) đ ể tổng hợ p, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định;
d) Th ực hiện chế độ thông ti n, b áo cáo theo nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch hàng năm gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ tổ chức truyền thông, phổ biến Kế hoạch này s âu rộng đến các tầng l ớp Nhân dân về mục tiêu, định hướng nâng cao Chỉ số PII .
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì , làm đầu mối theo dõi, đôn đốc , hướng dẫn việc t riển khai thực hiện Kế hoạch này, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định;
b) Trên cơ sở kết quả đánh giá Bộ Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, x ây dựng báo cáo tóm tắt kết quả, đánh gi á, trong đó tập trung phân tích những điểm yếu và đề xuấ t giả i ph áp triển khai thực hiện;
11
c) Phối hợp với Cục Đổi mới sáng tạo , Bộ Khoa học và Côn g nghệ tham mưu tổ chức Hội thảo khoa h ọc tham vấn ý kiến chuyên gia về “Giải pháp thúc đẩy nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ”, với sự tham gia chủ trì của Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ và Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố và các tỉnh, th ành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trên đây là Kế hoạch nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc phản ánh v ề Sở Kho a học và C ông ngh ệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xe m xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Văn phòng Chính phủ;
KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực: TU, HĐND TP;
- CT, các PCT UBND T P;
- UBMTTQVN TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- VP. UBND TP (2C, 3C);
- Cổng TTĐT TP;
Nguyễn Văn Khởi
- Lưu: VT, VHQ.
Phụ lục PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Mục
Điểm
Xếp
Điểm
tiêu năm
hạng
xếp cao nhất -
Cơ quan
Cơ quan Trụ cột/Chỉ số/Chỉ số thành 2025
hiện
hạng STT
Ghi chú thấp nhất phần của
tại của
chủ trì
phối hợp đến của 34 tỉnh thành
thành năm
thành phố
phố
phố
2030 79,55-19,61 65,87 4 3 1 THỂ CHẾ
Duy trì kết quả đạt 1.1 Môi trường chính sách 80,57-13,68 80,57 1 1 được Chính sách thúc đẩy KHCN và Sở Khoa học và Sở, ban, ngành, Phấn đấu nâng 2 bậc, 1.1.1 ĐMST phục vụ phát triển kinh 100-29,6 93,33 5 3 Công nghệ UBND xã, phường đang xếp thứ hạng 5 tế - xã hội của địa phương Công an thành phố,
- Là chỉ số thành phần Tòa án nhân dân (chỉ số 10) thuộc Chỉ thành phố, Thanh số Năng lực cạnh Thiết chế pháp lý và an ninh trật 1.1.2 100-19,82 70,11 10 7 Sở Tư pháp tra thành phố, Thi tranh cấp tỉnh PCI; tự hành án dân sự
- Phấn đấu nâng 3 bậc, thành phố, UBND đang xếp thứ hạng 10. xã, phường
- Là chỉ số thành phần (chỉ số 8) thuộc Chỉ số Sở Công Thương, Năng lực cạnh tranh 1.1.3 Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp 100-0,9 78,28 5 3 Sở Tài chính Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh PCI; xã, phường
- Phấn đấu nâng 2 bậc, đang xếp thứ hạng 5.
2 Mục
Điểm
Xếp
Điểm
tiêu năm
hạng
xếp cao nhất -
Cơ quan
Cơ quan Trụ cột/Chỉ số/Chỉ số thành 2025
hiện
hạng STT
Ghi chú thấp nhất phần của
tại của
chủ trì
phối hợp đến của 34 tỉnh thành
thành năm
thành phố
phố
phố
2030
Phấn đấu nâng 7 bậc, 1.2 Môi trường kinh doanh 85,01-24,73 57,17 17 10 đang xếp thứ hạng 17
- Là chỉ số thành phần (chỉ số 1) thuộc Chỉ số Sở, ban, ngành, Năng lực cạnh tranh 1.2.1 Chi phí gia nhập thị trường 100-0 52,20 13 10 Sở Tài chính Thuế thành phố, cấp tỉnh (PCI); UBND xã, phường
- Phấn đấu nâng 3 bậc, đang xếp thứ hạng 13.
- Là chỉ số thành phần (chỉ số 7) thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh Sở, ban, ngành Tính năng động của chính cấp tỉnh (PCI); 1.2.2 100-0 52,20 21 10 Sở Tài chính thành phố, UBND quyền địa phương xã, phường
- Phấn đấu nâng 11 bậc, đang xếp thứ hạng 21.
- Là chỉ số Cải cách hành chính c ấp tỉnh PAR Index được công Sở, ban, ngành bố hàng năm; 1.2.3 Cải cách hành chính 47,65 52,20 23 10 Sở Nội vụ thành phố, UBND xã, phường
- Phấn đấu nâng 13 bậc, đang xếp thứ hạng 23.
3 Mục
Điểm
Xếp
Điểm
tiêu năm
hạng
xếp cao nhất -
Cơ quan
Cơ quan Trụ cột/Chỉ số/Chỉ số thành 2025
hiện
hạng STT
Ghi chú thấp nhất phần của
tại của
chủ trì
phối hợp đến của 34 tỉnh thành
thành năm
thành phố
phố
phố
2030
- Là chỉ số thành phần (chỉ số 6) thuộc Chỉ số Sở, ban, ngành Năng lực cạnh tranh 1.2.4 Cạnh tranh bình đẳng 100-0 56,49 16 10 Sở Tài chính thành phố, UBND cấp tỉnh (PCI); xã, phường
- Phấn đấu nâng 6 bậc, đang xếp thứ hạng 16. Phấn đấu nâng 6 bậc, VỐN CON NGƯỜI VÀ 2 85,27-13,72 39,39 13 7 đang xếp thứ hạng 13 NC&PT Phấn đấu nâng 13 bậc, 2.1 Giáo dục 94,29-12,87 35,71 23 10 đang xếp thứ hạng 23 Sở, ban, ngành Điểm trung bình thi tốt nghiệp Sở Giáo dục và Phấn đấu nâng 5 bậc, 2.1.1 100-1,9 53,39 16 10 thành phố, UBND THPT Đào tạo đang xếp thứ hạng 16 xã, phường Sở, ban, ngành Học sinh đạt giải kỳ thi học sinh Sở Giáo dục và Phấn đấu nâng 15 bậc, 10* 2.1.2 100-0 5,55 30 15 thành phố, UBND giỏi quốc gia THPT % Đào tạo đang xếp thứ hạng 30 xã, phường Chi cho GD&ĐT bình quân 1 Sở Giáo dục và Phấn đấu nâng 11 bậc, 2.1.3 100-0 48,20 21 10 Sở Tài chí nh người đi học (triệu đồng) Đào tạo đang xếp thứ hạng 21 10 Dấu (*) 13 chỉ số do địa phương thu thập thông tin, cung cấp phục vụ tính toán, bao gồm: Sở Khoa học và Công nghệ (06 Chỉ số 2.2.2, 2.2.4, 5.2.1, 5.3.3, 6.3.2, 6.3.2), Sở Giáo dục và Đào tạo (02 Chỉ số 2.1.2, 2.1.3), Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ (02 chỉ số 5.2.2, 3.2.2), Sở Công Thương (chỉ số 5.2.3), Sở Tài chính (Chỉ số 6.3.3), Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chỉ số 7.1.2).
4 Mục
Điểm
Xếp
Điểm
tiêu năm
hạng
xếp cao nhất -
Cơ quan
Cơ quan Trụ cột/Chỉ số/Chỉ số thành 2025
hiện
hạng STT
Ghi chú thấp nhất phần của
tại của
chủ trì
phối hợp đến của 34 tỉnh thành
thành năm
thành phố
phố
phố
2030
Phấn đấu nâng 2 bậc, 2.2 Nghiên cứu và phát triển 76,24-4,25 43,06 7 5 đang xếp thứ hạng 7 Sở, ban, ngành Nhân lực NC&PT (toàn thời Sở Khoa học và Phấn đấu nâng 2 bậc, 2.2.1 100-0 57,39 5 3 thành phố, UBND gian)/10.000 dân Công nghệ đang xếp thứ hạng 5 xã, phường Chi NSĐP cho khoa học và Sở Khoa học và Phấn đấu nâng 18 bậc, 2.2.2 100-0 10,94 28 10 Sở Tài chí nh công nghệ/GRDP (%) Công nghệ đang xếp thứ hạng 28 Sở Khoa học và Phấn đấu nâng 2 bậc, 2.2.3 Chi cho R&D/GRDP (%) 100-0 79,73 3 1 Sở Tài chí nh Công nghệ đang xếp thứ hạng 3 Sở, ban, ngành Số tổ chức KH&CN/ Sở Khoa học và Phấn đấu nâng 7 bậc, 2.2.4 100-0 24,18 15 7 thành phố, UBND Công nghệ đang xếp thứ hạng 14 10.000 dân xã, phường Phấn đấu nâng 4 bậc, 87,36-14,91 60,02 11 7 3 CƠ SỞ HẠ TẦNG đang xếp thứ hạng 11 Sở, ban, ngành Sở Khoa học và Phấn đấu nâng 4 bậc, Hạ tầng ICT 3.1 92,02-2,57 56,34 11 7 thành phố, UBND Công nghệ đang xếp thứ hạng 11 xã, phường Là chỉ số thành phần Sở, ban, ngành (chỉ số chính thứ 3) Sở Khoa học và 3.1.1 Hạ tầng số 100-0 77,05 4 3 thành phố, UBND thuộc Chỉ số Chuyển Công nghệ xã, phường đổi số DTI;
5 Mục
Điểm
Xếp
Điểm
tiêu năm
hạng
xếp cao nhất -
Cơ quan
Cơ quan Trụ cột/Chỉ số/Chỉ số thành 2025
hiện
hạng STT
Ghi chú thấp nhất phần của
tại của
chủ trì
phối hợp đến của 34 tỉnh thành
thành năm
thành phố
phố
phố
2030
4.
- Là chỉ số thành phần (chỉ số chính thứ 8) thuộc Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành Sở, ban, ngành Sở Khoa học và chính công cấp tỉnh 3.1.2 Quản trị điện tử 100-5,15 35,63 24 10 thành phố, UBND Công nghệ PAPI; xã, phường
- Phấn đấu nâng 14 bậc, đang xếp thứ hạng 24. Duy trì kết quả đạt Hạ tầng chung và môi trường được, phấn đấu nâng 2 3.2 82,69-25,35 63,70 7 5 sinh thái bậc, đang xếp thứ hạng 7
- Do VCCI xây dựng và công bố trong Báo cáo Năng lực cạnh Cơ sở hạ tầng cơ bản (Hạ tầng Sở Xây dựng, Ban tranh cấp tỉnh PCI khu công nghiệp, Hạ tầng Quản lý các khu chế Sở Khoa học và (nhưng không được 3.2.1 đường bộ, Hạ tầng điện năng, 100-0 61,07 8 5 xuất và công nghiệp Công nghệ đưa vào tính toán, xếp Hạ tầng viễn thông, các loại hạ Cần Thơ, UBND hạng); tầng khác) xã, phường
- Phấn đấu nâng 3 bậc, đang xếp thứ hạng 8.
6 Mục
Điểm
Xếp
Điểm
tiêu năm
hạng
xếp cao nhất -
Cơ quan
Cơ quan Trụ cột/Chỉ số/Chỉ số thành 2025
hiện
hạng STT
Ghi chú thấp nhất phần của
tại của
chủ trì
phối hợp đến của 34 tỉnh thành
thành năm
thành phố
phố
phố
2030
Ban Quản lý các Tỉ lệ đất côn g nghiệp đã được khu chế xuất và
Sở Xây dựng,
Phấn đấu nâng 12 bậc, 3.2.2 100-0 35,85 22 10 xây dựng kết cấu hạ tầng (%) công nghiệp Cần UBND xã, phường đang xếp thứ hạng 22 Thơ
- Là chỉ số thành phần (trục 7) thuộc Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp Sở, ban, ngành Sở Nông nghiệp tỉnh PAPI; 3.2.3 Quản trị Môi trường 100-0 94,17 4 3 thành phố, UBND và Môi trường. xã, phường
- Duy trì kết quả đạt được, phấn đấu nâng 1 bậc, đang xếp thứ hạng 4. Phấn đấu nâng 9 bậc, TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN 4 82,99-12,92 38,89 19 10 đang xếp thứ hạng 19 CỦA THỊ TRƯỜNG Ngân hàng Nhà Sở, ban, ngành Phấn đấu nâng 11 bậc, nước Chi nhánh thành phố, UBND 4.1 Tài chính và đầu tư 78,72-4,96 40,33 21 10 đang xếp thứ hạng 21 khu vực 14 xã, phường
- Do Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo điều Ngân hàng nhà Sở, ban, ngành Tín dụng cho khu vực tư hành; nước Việt Nam thành phố, UBND 4.1.1 100-0 58,91 12 7 nhân/1.000 lao động (Tỷ đồng) khu vực 14 xã, phường
- Phấn đấu nâng 5 bậc, đang xếp thứ hạng 12.
7 Mục
Điểm
Xếp
Điểm
tiêu năm
hạng
xếp cao nhất -
Cơ quan
Cơ quan Trụ cột/Chỉ số/Chỉ số thành 2025
hiện
hạng STT
Ghi chú thấp nhất phần của
tại của
chủ trì
phối hợp đến của 34 tỉnh thành
thành năm
thành phố
phố
phố
2030
- Do Ngân hàng chính Ngân hàng sách xã hội Việt Nam chính sách xã Sở, ban, ngành chỉ đạo điều hành; 4.1.2 Tài chính vi mô/GRDP (%) 100-0 70,89 23 10 hội Việt Nam thành phố, UBND
- Phấn đấu nâng 13 chi nhánh Cần xã, phường bậc, đang xếp thứ Thơ hạng 23.
- Do Tổng cục Thống kê cung cấp dự trên kết quả điều tra, thống Thống kế thành Sở, ban, ngành Vốn SXKD bình quân hàng kê; 4.1.3 100-0 20,23 20 10 phố, Sở Tài thành phố, UBND năm của các DN (tỷ đồng) chính xã, phường
- Phấn đấu nâng 10 bậc, đang xếp thứ hạng 20.
- Do Tổng cục Thống kê cung cấp dựa trên kết quả điều tra, thống Giá trị tài sản cố định và đầu tư Thống kế thành Sở, ban, ngành kê; 4.1.4 100-0 11,30 32 10 tài chính dài hạn của DN (tỷ phố, Sở Tài thành phố, UBND đồng) chính xã, phường
- Phấn đấu nâng 22 bậc, đang xếp thứ hạng 32. Phấn đấu nâng 5 bậc, 4.2 Quy mô thị trường 90,32-8,31 37,45 11 7 đang xếp thứ hạng 11 Sở Khoa học và Số DN ngành dịch vụ chuyên Thống kế thành Phấn đấu nâng 6 bậc, 4.2.1 100-0 51,83 13 7 Công nghệ, UBND môn KH&CN/1.000 DN phố đang xếp thứ hạng 13 xã, phường
8 Mục
Điểm
Xếp
Điểm
tiêu năm
hạng
xếp cao nhất -
Cơ quan
Cơ quan Trụ cột/Chỉ số/Chỉ số thành 2025
hiện
hạng STT
Ghi chú thấp nhất phần của
tại của
chủ trì
phối hợp đến của 34 tỉnh thành
thành năm
thành phố
phố
phố
2030 Mật độ DN đang hoạt động
Thống kế thành
Sở Tài chí nh,
Phấn đấu nâng 7 bậc, 4.2.2 100-0 20,00 14 7 bình quân/1.000 dân phố UBND xã, phường đang xếp thứ hạng 14 Sở, ban, ngành Đóng góp trong GRDP cả nước Phấn đấu nâng 7 bậc, 4.2.3 100-0 40,51 13 7 Sở Tài chính thành phố, UBND (%) đang xếp thứ hạng 13 xã, phường Phấn đấu nâng 19 bậc, TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN 5 56,40-8,06 21,21 29 10 đang xếp thứ hạng 29 CỦA DOANH NGHIỆP Phấn đấu nâng 11 bậc, 5.1 Lao động có kiến thức 74,53-5,17 25,76 21 10 đang xếp thứ hạng 21
- Là chỉ số thành phần (chỉ số 9) thuộc Chỉ số Sở, ban, ngành Năng lực cạnh tranh Tỷ lệ chi đào tạo lao động trong 5.1.1 100-0 51,66 10 7 Sở Tài chính thành phố, UBND cấp tỉnh PCI; tổng chi của DN (%) xã, phường
- Phấn đấu nâng 3 bậc, đang xếp thứ hạng 10. Sở, ban, ngành Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên Phấn đấu nâng 15 bậc, 5.1.2 100-0 5,26 30 15 Sở Nội vụ thành phố, UBND đã qua đào tạo (%) đang xếp thứ hạng 30 xã, phường Sở, ban, ngành Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt Sở Khoa học và Phấn đấu nâng 11 bậc, 5.1.3 100-0 20,37 21 10 thành phố, UBND động NC&PT (%) Công nghệ đang xếp thứ hạng 21 xã, phường
9 Mục
Điểm
Xếp
Điểm
tiêu năm
hạng
xếp cao nhất -
Cơ quan
Cơ quan Trụ cột/Chỉ số/Chỉ số thành 2025
hiện
hạng STT
Ghi chú thấp nhất phần của
tại của
chủ trì
phối hợp đến của 34 tỉnh thành
thành năm
thành phố
phố
phố
2030
Phấn đấu nâng 19 bậc, 5.2 Liên kết sáng tạo 61,18-0 17,44 29 10 đang xếp thứ hạng 29 Sở, ban, ngành Hợp tác nghiên cứu giữa tổ Sở Khoa học và Phấn đấu nâng 14 bậc, 5.2.1 100-0 21,33 24 10 thành phố, UBND chức KH&CN và DN (%) Công nghệ đang xếp thứ hạng 24 xã, phường Ban Quản lý các Số dự án đầu tư đang hoạt động Sở, ban, ngành khu chế xuất và Phấn đấu nâng 6 bậc, 5.2.2 trong các khu công nghiệp/ 100-0 26,37 16 10 thành phố, UBND công nghiệp Cần đang xếp thứ hạng 16 1.000 DN CBCT xã, phường Thơ Số dự án đầu tư đang hoạt động Sở, ban, ngành Sở Công Phấn đấu nâng 19 bậc, 5.2.3 trong các cụm công nghiệp/ 100-0 4,62 29 10 thành phố, UBND Thương đang xếp thứ hạng 29 1.000 DN CBCT xã, phường Phấn đấu nâng 7 bậc, 5.3 Hấp thu tri thức 80,71-0 20,42 17 10 đang xếp thứ hạng 17 Sở, ban, ngành Đầu tư trực tiếp của n ước Phấn đấu nâng 12 bậc, 5.3.1 100-0 4,54 22 10 Sở Tài chính thành phố, UBND ngoài/GRDP (%) đang xếp thứ hạng 22 xã, phường Sở, ban, ngành Tỷ lệ DN có hoạt động ĐMST Sở Khoa học và Phấn đấu nâng 6 bậc, 5.3.2 100-0 28,57 13 7 thành phố, UBND (%) Công nghệ đang xếp thứ hạng 13 xã, phường
10 Mục
Điểm
Xếp
Điểm
tiêu năm
hạng
xếp cao nhất -
Cơ quan
Cơ quan Trụ cột/Chỉ số/Chỉ số thành 2025
hiện
hạng STT
Ghi chú thấp nhất phần của
tại của
chủ trì
phối hợp đến của 34 tỉnh thành
thành năm
thành phố
phố
phố
2030
Sở, ban, ngành Số DN có chứng chỉ ISO/ 1.000 Sở Khoa học và
Phấn đấu nâng 9 bậc, 5.3.3 100-0 28,14 19 10 thành phố, UBND DN (%) Công nghệ đang xếp thứ hạng 19 xã, phường SẢN PHẨM TRI THỨC, Phấn đấu nâng 3 bậc, 63,80-3,19 37,25 6 3 6 SÁNG TẠO VÀ CÔNG đang xếp thứ hạng 6 NGHỆ Phấn đấu nâng 1 bậc, 6.1 Sáng tạo tri thức 100-0 67,73 4 3 đang xếp thứ hạng 4 Sở, ban, ngành Đơn đăng ký sáng chế và giải Sở Khoa học và Phấn đấu nâng 5 bậc, 6.1.1 100-0 35,47 13 7 thành phố, UBND pháp hữu ích/10.000 dân Công nghệ đang xếp thứ hạng 13 xã, phường Sở, ban, ngành Duy trì kết quả đạt Đơn đăng ký giống cây Sở Nông nghiệp 6.1.2 100-0 100 1 1 thành phố, UBND được, đứng trong tốp trồng/10. 000 dân và Môi trường xã, phường 1 Phấn đấu nâng 8 bậc, 6.2 Tài sản vô hình 65,33-10,32 22,44 23 15 đang xếp thứ hạng 23 Sở, ban, ngành Đơn đăng ký nhãn hiệu/1.000 Sở Khoa học và Phấn đấu nâng 2 bậc, 6.2.1 100-0 45,93 9 7 thành phố, UBND DN Công nghệ đang xếp thứ hạng 9 xã, phường Sở, ban, ngành Đơn đăng ký nhãn hiệu tập Sở Khoa học và Phấn đấu nâng 13 bậc, 6.2.2 100-0 21,63 23 10 thành phố, UBND thể/10.000 dân Công nghệ đang xếp thứ hạng 23 xã, phường
11 Mục
Điểm
Xếp
Điểm
tiêu năm
hạng
xếp cao nhất -
Cơ quan
Cơ quan Trụ cột/Chỉ số/Chỉ số thành 2025
hiện
hạng STT
Ghi chú thấp nhất phần của
tại của
chủ trì
phối hợp đến của 34 tỉnh thành
thành năm
thành phố
phố
phố
2030
Sở, ban, ngành Đơn đăng ký thiết kế kiểu dáng Sở Khoa học và
Phấn đấu nâng 8 bậc, 6.2.3 100-0 15,06 18 10 thành phố, UBND công nghiệp/10.000 dân Công nghệ đang xếp thứ hạng 18 xã, phường Sở, ban , ngành GCN và Đơn đăng ký chỉ dẫn Sở Khoa học và Phấn đấu nâng 17 bậc, 6.2.4 100-0 7,13 27 10 thành phố, UBND địa lý/10.000 dân Công nghệ đang xếp thứ hạng 27 xã, phường Phấn đấu nâng 10 bậc, 6.3 Lan tỏa tri thức 59,10-9,95 21,59 20 10 đang xếp thứ hạng 20 Sở, ban, ngành Số DN mới thành lập/10.000 Phấn đấu nâng 7 bậc, 6.3.1 100-0 19,29 14 7 Sở Tài chính thành phố, UBND dân đang xếp thứ hạng 14 xã, phường Sở, ban, ngành Số DN KH&CN và DN đủ điều Sở Khoa học và Phấn đấu nâng 15 bậc, 6.3.2 100-0 18,72 25 10 thành phố, UBND kiện là DN KH&CN/1.000 DN Công nghệ đang xếp thứ hạng 25 xã, phường Tỷ lệ DN khởi nghiệp sáng tạo Sở Khoa học và Sở, ban, ngành Phấn đấu nâng 4 bậc, 6.3.3 100-0 26,77 11 7 trong tổng số DN mới thành lập Công nghệ, Sở thành phố, UBND đang xếp thứ hạng 11 (%) Tài chính xã, phường Phấn đấu nâng 3 bậc, 73,56-16,44 57,44 9 5 7 TÁC ĐỘNG đang xếp thứ hạng 9 Tác động đến sản xuất - kinh Phấn đấu nâng 1 bậc, 7.1 68,78-17,54 61,64 6 5 doanh đang xếp thứ hạng 6 Sở, ban, ngành Sở Công Phấn đấu nâng 10 bậc, 7.1.1 Chỉ số sản xuất công nghiệp 100-0 61,61 20 10 thành phố, UBND Thương đang xếp thứ hạng 20 xã, phường
12 Mục
Điểm
Xếp
Điểm
tiêu năm
hạng
xếp cao nhất -
Cơ quan
Cơ quan Trụ cột/Chỉ số/Chỉ số thành 2025
hiện
hạng STT
Ghi chú thấp nhất phần của
tại của
chủ trì
phối hợp đến của 34 tỉnh thành
thành năm
thành phố
phố
phố
2030
Sở, ban, ngành Số sản phẩm OCOP 4 sao trở Sở Nông nghiệp
được, phấn đấu nâng 1 7.1.2 100-0 85,67 2 1 thành phố, UBND lên/10.000 dân và Môi trường bậc, đang xếp thứ xã, phường S Sở Công Phấn đấu nâng 8 bậc, thành phố, UBND 7.1.3 Giá trị xuất khẩu/GRDP (%) 100-0 19,06 18 10 Thương đang xếp thứ hạng 18 xã, phường Sở, ban, ngành Sở Công được, phấn đấu nâng 2 thành phố, UBND 7.1.4 Tốc độ tăng n ăng suất lao động 100-0 80,21 3 1 Thương bậc, đang xếp thứ xã, phường
| hạng 2 | ||||
| ở, ban, ngành | ||||
| Duy trì kết qu | ả đạt | |||
| hạng | ||||
3 Phấn đấu nâng 6 bậc, 7.2 Tác động đến kinh tế - xã hội 89,50-8,8 53,25 16 10 đang xếp thứ hạng 16 S Sở Nông nghiệp Phấn đấu nâng 5 bậc, 7.2.1 Tốc độ giảm nghèo 100-0 64,22 12 7 thành phố, UBND và Môi trường đang xếp thứ hạng 12 xã, phường S Thống kê thành Phấn đấu nâng 11 bậc, trong nền kinh tế trên tổng dân thành phố, UBND 7.2.2 100-0 65,43 18 7 phố đang xếp thứ hạng 18 x S Thu nhập bình quân đầu người Thống kê thành Phấn đấu nâng 6 bậc, 7.2.3 100-0 50,03 13 7 thành phố, UBND (triệu đồng/ tháng) phố đang xếp thứ hạng 13 xã, phường S Thống kê thành Phấn đấu nâng 11 bậc, 7.2.4 Chỉ số phát triển con người 100-0 33,33 21 10 thành phố, UBND phố đang xếp thứ hạng 21 xã, phường
| ở, ban, ngành | |||||
| Tỷ lệ lao | ộng có việc làm | ở, ban, ngành | |||
| số (%) | ã, phường | ||||
