Kế hoạch 103/KH-UBND Quảng Ngãi triển khai Quyết định 388/QĐ-TTg về cơ chế chính sách bảo vệ sức khỏe
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NGÃI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 103 Số: /KH-UBND Quảng Ngãi, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định 388/QĐ-TTg ngày 07/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân số 261/2025/QH15 Thực hiện Quyết định số 388/QĐ-TTg ngày 07/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế ho ạch triển khai thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân số 261/2025/QH15 (Nghị quyết) và đề xuất của Giám đ ốc Sở Y tế tại Công văn số 1232/SYT-KHTC ngày 21/3/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mụ c đích
- Xác định cụ thể, đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp v à trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong việc tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết, bảo đảm kịp thời, thống nhất, hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc triển khai thi hành Nghị quyết; tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, góp phần đưa các nội dung, tinh thần và mục tiêu của Nghị quyết sớm đi vào cuộc sống, phát huy hiệu quả trong thực tiễn.
2. Yêu cầu:
- Người đứng đầu các sở, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm toàn diện, chủ động tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; thực hiện trách nhiệm giải trình về tiến độ, kết quả thực hiện và việc sử dụng nguồn lực theo quy định, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh l ãng phí .
- Tăng cường công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết
a) Phổ biến tài liệu ph ục vụ công tác quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết
- Tiếp nhận, phổ biến các tài liệu phục vụ công tác quán triệt, tuyên truyền
Nghị quyết do các cơ quan Trung ương, Bộ Y tế ban hành.
2
- Chủ động biên soạn, bổ sung các tài liệu tuyên truyền phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương để phục vụ công tác phổ biến Nghị quyết trong toàn ngành Y tế và các cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại ch úng và các nền tảng truyền thông phù hợp. Cơ quan chủ trì: Sở Y tế. Cơ quan phối hợp: Các sở ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu . Thời gian thực hiện: Từ Quý I năm 2026.
b) Tổ chức quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết
- Tổ chức quán triệt nội dung Nghị quyết đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa và tầm qu an trọng của Nghị quyết trong việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển hệ thống y tế.
- Tuyên truyền rộng rãi đến nhân dân, đặc biệt là các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp của các chính sách trong Nghị quyết. Cơ quan chủ trì: Sở Y tế. Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu. Thời gian thực hiện: Từ Quý I năm 2026 và thực hiện thường xuyên trong quá trình triển khai .
2. Triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết
a) Triển khai mở rộng quyền lợi chăm sóc sức khỏe và giảm chi phí y tế cho người dân
- Tổ chức t riển khai thực hiện các quy định về tăng tỷ lệ, mức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo lộ trình do Trung ương quy định.
- Triển khai thực hiện các chính sách nâng mức hưởng bảo hiểm y tế đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Nghị quyết và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
- Tổ chức triển khai các hoạt động khám sàng lọc, chẩn đoán và điều trị sớm một số bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Phối hợp triển khai lộ trình thực hiện chính sách miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Trung ương.
3
- Phối hợp triển khai thí điểm đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, các loại hình cung ứng dịch vụ bảo hiểm y tế và bảo hiểm y tế bổ sung khi đủ điều kiện thực hiện. Cơ quan chủ trì: Sở Y tế. Cơ quan phối hợp: Bảo hiểm xã hội tỉnh, các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu. Thời gian thực hiện: Theo lộ trình và hướng dẫn của Trung ương.
b) Thực hiện chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp đối với nhân vi ên y tế
- Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về chế độ tiền lương đối với bác sĩ, dược sĩ và các chức danh nghề n ghiệp y tế theo quy định của Nghị quyết và hướng dẫn, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, theo đúng quy định.
- Triển khai thực hiện các chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối v ới người làm chuyên môn y tế trong các lĩnh vực đặc thù như tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu, gi ải phẫu bệnh theo quy định.
- Triển khai thực hiện chính sách phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế tại trạm y tế cấp xã và cơ sở y tế dự phòng theo quy định của Nghị quyết và hướng dẫn của Trung ương. Cơ quan chủ trì: Sở Y tế. Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan. Thời gian thực hiện: Ngay sau khi có hướng dẫn của Trung ương.
c) Bảo đảm an toàn cho nhân viên y tế
- Tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm thân thể, s ức khỏe, tính mạng hoặc xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhân viên y tế khi đang thực hiện nhi ệm vụ theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, x ử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trườ ng hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật và thực hiện xin lỗi công khai theo quy định.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người dân về việc tôn trọng và bảo vệ nhân viên y tế. Cơ quan chủ trì: Sở Y tế, Công an tỉnh, các cơ sở y tế theo chức năng, nhi ệm vụ thực hiện. Cơ quan phối hợp: UBND các xã, phường, đặc khu. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4
d) Thực hiện công tác tuyển dụng trong lĩnh vực y tế
- Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về tiếp nhận, tuyển dụng viên chức tại trạm y tế. Thực hiện việc tiếp nhận người có giấy phép hành nghề khám bệnh , chữa bệnh phù hợp với vị trí việc làm vào làm viên chức tại trạm y tế theo quy định.
- Theo dõi việc thực hiện cam kết làm việc tại trạm y tế theo quy định của pháp luật. Cơ quan chủ trì: UBND các xã, phường, đặc khu. Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ , Sở Y tế và các cơ quan liên quan. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
đ) Triển khai các chính sách về đất đai, thuế và tài chính trong lĩnh vực y tế
- Tổ chức triển khai các cơ chế thu hút nguồn lực xã hội trong lĩnh vực y tế theo quy định của Nghị quyết, bao gồm các hình thức đầu tư, hợp tác công t ư, vay vốn, tài trợ, viện trợ và các hình thức hợp pháp khác.
- Tham mưu bố trí quỹ đất cho hệ thống y tế trong quy hoạch tỉnh và kế hoạch sử dụng đất theo quy định; tạo điều kiện thuận lợi để thu hú t các dự án đầu tư trong lĩnh vực y tế.
- Phối hợp triển khai các chính sách ưu đãi về đất đai , thuế đối với các cơ sở y tế theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư đối với trạm y tế cấp xã theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan . Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính. Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế Quảng Ngãi, các sở, ng ành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
e) Đẩy mạnh chuyển đổi số và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế theo định hướng xây dựng cơ sở dữ liệu y tế, hạ tầng số và các nền tảng dùng chung theo quy định của Trung ương.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp dịch vụ y tế; từng bước triển khai bệnh án điện tử, các nền tảng y tế số theo lộ trình.
- Khuyến khí ch và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư, phát triển sản ph ẩm, dịch vụ y tế số theo quy định của pháp luật.
5
- Phối hợp tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế, hội nghị, hội thảo quốc tế trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Y tế. Cơ quan chủ trì: Sở Y tế, Sở Kho a học và Công nghệ theo chức năng, nhi ệm vụ thực hiện. Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Rà soát, hệ thống hó a văn bản quy phạm pháp luật
- Rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh ban h ành có liên quan đến các nội d ung của
Nghị quyết.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản nhằm bảo đảm phù hợp với quy định của Nghị quyết và các văn bản hướng dẫn , chỉ đạo của Trung ương. Cơ quan chủ trì: Sở Y tế. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các sở, ngành li ên quan và UBND các xã, phường, đặc khu. Thời gian thực hiện: Hoàn thành việc rà soát theo đúng lộ trình, quy định.
4. Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình tổ chức thực hiện Nghị quyết
- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành và địa phương trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch.
- Kịp thời tổng hợp những khó khăn , vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo UBND tỉnh xem xét, ch ỉ đạo hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Cơ quan chủ trì: Sở Y tế. Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu. Thời gian thực hiện: Thường xuyên. III . KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp ph áp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về NSNN, pháp luật về đầu tư công và các quy đị nh pháp luật có liên quan.
6
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung Kế hoạch, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, đị a phương theo chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện các nội dung được giao. Định kỳ hàng quý (trước ngày 15 của tháng đầu quý sau) báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để theo dõi, tổng hợp, báo cáo.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí ki nh phí thực hiện Kế hoạch này t heo quy định của Luật Ngân sách và các quy định có liên quan.
3. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ hằng quý báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và hiệu quả Kế hoạch này; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình công tác của Tỉnh ủy, UBND tỉnh để thực hiện việc báo cáo theo quy định. Căn cứ nội dung Kế hoạch, các cơ quan , đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện; trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, chủ động đề xuất gửi Sở Y tế để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Thường trực HĐND tỉnh;
KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
PHÓ CHỦ TỊCH
- BTT Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Thống Kê tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP, KTTH;
Nguyễn Ngọc Sâm
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX
LMC167.
