quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Công văn
Công văn 2004/CT-CS 2026 của Cục Thuế về chính sách miễn giảm tiền thuê đất
Cơ quanCục Thuế
Ngày BH03/04/2026
0 chương·0 điều·0 khoản
Công văn

Công văn 2004/CT-CS 2026 của Cục Thuế về chính sách miễn giảm tiền thuê đất

Cơ quan ban hành
Cục Thuế
Người ký
Nguyễn Thị Thanh Hằng
Ngày ban hành
03/04/2026
Tình trạng
Chưa xác định

BỘ TÀI CHÍNH

CỤC THUẾ
___________
 

Số: 2004/CT-CS

V/v: chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị định số 230/2025/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________________
Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2026

Kinh gửi:

- Thuế tỉnh Đồng Nai;

- Thuế tỉnh Gia Lai;

- Thuế tỉnh Đắk Lắk.

Cục Thuế nhận được công văn số 3977/DON-CNTK ngày 30/9/2025 và công văn số 4897/DON-CNTK ngày 14/10/2025 của Thuế tỉnh Đồng Nai, công văn số 1871/GLA-CNTK ngày 30/10/2025 của Thuế tỉnh Gia Lai, công văn số 1665/DLA-CNTK ngày 24/11/2025 của Thuế tỉnh Đắk Lắk về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Chính sách hỗ trợ về tiền thuê đất tại khoản 4 Điều 3 Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn hết hiệu lực kể từ ngày 31/12/2024.

- Tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số. Theo đó, tại điểm e và điểm g khoản 5 Điều 5 đã quy định cụ thể nguyên tắc và trình tự, thủ tục nộp hồ sơ (hoặc cung cấp thông tin) về việc miễn, giảm tiền thuê đất; cụ thể:
(i) Việc miễn, giảm tiền thuê đất căn cứ vào tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất;(ii) Trước 30 ngày, kể từ ngày có thông báo nộp tiền thuê đất kỳ đầu của cơ quan thuế (ngày 31 tháng 5 từ năm thuê đất thứ hai trở đi), tổ chức, đơn vị sử dụng lao động phải cung cấp cho cơ quan thuế hồ sơ giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (hoặc cung cấp thông tin thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất) để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này.

- Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP đã có quy định chuyển tiếp đối với những trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời gian sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trước ngày Nghị định 230/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà nay thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 4, Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP thì thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 230/2025/NĐ-CP kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (ngày 19/8/2025). Trường hợp người sử dụng đất chưa nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì thực hiện như sau:

Trường hợp được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất không phải làm thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin chứng minh thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo từng trường hợp cụ thể quy định tại Điều 5 Nghị định này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quyết định miễn tiền thuê đất theo quy định.

Trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì người sử dụng đất làm thủ tục đề nghị giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định thì số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm xác định theo số tiền ghi trên thông báo.

Đề nghị Thuế các tỉnh Đồng Nai, Gia Lai, Đắk Lắk nghiên cứu quy định của pháp luật và căn cứ hồ sơ cụ thể để giải quyết theo đúng quy định.

Cục Thuế trả lời Thuế tỉnh Đồng Nai, Thuế tỉnh Gia Lai, Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết.

Nơi nhận:

- Như trên;

- PCTrg Đặng Ngọc Minh (để b/c);

- Cục QLCS;

- Ban Pháp chế;

- Website CT;

- Lưu: VT, CS.

TL. CỤC TRƯỞNG

TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ




Nguyễn Thị Thanh Hằng

💬 Hỏi AI về văn bản này
Đối tượng chịu thuếThuế suất áp dụngKhai báo & nộp thuếVi phạm về thuếCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  2. 02Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  3. 03Thông tư 34/2026/TT-BYT hướng dẫn Chương trình chăm sóc sức khỏe 2026-2035 (34/2026/TT-BYT) · 08/09/2026
  4. 04Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH 2026 cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội (124/QĐ-BCĐCCTLBHXH) · 29/08/2026
  5. 05Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Đồng Nai quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách (26/2026/NQ-HĐND) · 28/08/2026
  6. 06Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND Cần Thơ hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc (49/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  7. 07Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách Trung ương và đối ứng địa phương (27/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  8. 08Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách trung ương chăm sóc sức khỏe dân số (26/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 481/KH-UBND Huế 2026 hỗ trợ thông tin tuyên truyền quốc phòng an ninh dân tộc · 20/08/2026
  10. 10Nghị quyết 38/2026/NQ-CP quy định chế độ đài thọ cho đại biểu APEC 2027 (38/2026/NQ-CP) · 20/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026