Chỉ thị 22/CT-TTg Về thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách Nhà nước năm 2016
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 22/CT-TTg | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2016 |
CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016 Thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước (NSNN) n ă m 2016, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết s ố 01 /NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2016 về nh ữ ng nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đ ạo điều hành thực hiện kế hoạch phát tr iể n kinh t ế - xã hội và dự toán NSNN năm 2016. Các b ộ, ngành trung ương, cấp ủy và chính quyền địa phương các cấp đã quán triệt và triển khai thực h iệ n đồng bộ , quyết liệt ngay từ đầu năm. Tình hình kinh tế - xã hội những tháng đầu năm tiếp tục chuyển biến tích cực trên hầu hết các lĩnh vực nhưng cũng g ặ p nhiều khó kh ă n, thách thức, nhất là giá d ầ u thô thế giới tiếp tục ở mức thấp và diễn bi ế n phức tạp kh ó dự báo ; tình hình xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long, hạn hán ở miền Trung , Tâ y Nguyên,... tác động kh ô ng nhỏ đến sản xuất và đ ời sống cũng như việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh t ế - xã hội đã đề ra trong đó ti ề m ẩn nguy cơ mất cân đối NSNN. Nhằm chủ động ứng phó với việc giảm thu và nhu c ầ u chi NSNN phát sinh, nh ấ t là do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, đảm bảo điều hành nhi ệ m vụ thu, chi và giữ vững cân đ ố i NSNN n ăm 2016 theo dự toán đã được Quốc hội phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ y ê u cầu các Bộ trư ở ng, Thủ trư ở ng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đ ây gọi chung là các bộ, cơ quan), Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph ố trực thu ộ c Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt các Nghị quyết của Đảng và Qu ố c hội , Ngh ị quyết số 01/NQ-CP ngày 7 tháng 01 năm 2016, Nghị quyết s ố 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ và các Nghị quyết phiên họp thường k ỳ của Chính phủ, các v ă n bản ch ỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ; đ ồ ng th ờ i t ậ p trung chỉ đ ạ o thực hiện có hiệu qu ả một s ố nhiệm v ụ , giải pháp chủ y ế u v ề tài chính - NSNN sau đây:
1. Tập tr u ng cải t hiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng l ực cạnh tr a nh quốc gia; đ ẩ y mạnh tái cơ cấu kinh t ế ; thúc đẩy xuất khẩu , kiểm soát nhập kh ẩ u; kh ắ c phục khó khăn trong hoạt động sản xuất nông nghiệp; phấn đấu đạt mục tiêu tăng trư ở ng kinh t ế 6,7%, góp phần phát tri ể n nguồn thu NSNN ổ n định, vững chắc. Trong đó tập trung v à o các nhiệm vụ, giải pháp sau:
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Ti ế p tục triển khai đồng bộ, có hiệu quả quy định của các luật liên quan đến đầu t ư kinh doanh, nhất là Luật Đầu tư năm 2014 , Luật Doanh nghiệp năm 2014 ; đẩy mạnh t riển khai các nhóm giải pháp, chương tr ình hành động phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; hoạt động của Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; đẩy mạnh triển khai Luật h ợ p tác xã ;
- Hướng dẫn, tổng hợp và xử lý các khó khăn, vướng mắc trong việc triển khai thực hiện Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử d ụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ư u đãi nước ngoài. Trường hợp các Bộ, cơ quan và địa phương triển khai thực hiện Nghị định này thực sự có các khó khăn, vướng mắc về quy tr ình, thủ tục cần phải điều chỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, đánh giá và báo c á o Thủ tướng Chính phủ trình Chính ph ủ xem xét, sửa đổi.
b) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
Chủ trì điều hành chính sách tiền t ệ chủ động, linh hoạt; phối hợp chặt chẽ với chính sách tài kh óa và các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ki ể m soát lạm phát theo mục tiêu đề ra, ổn định kinh tế vĩ mô , thúc đẩy tăng trư ở ng kinh t ế . Điều hành lãi su ấ t, tỷ giá phù hợp với diễn biến thị trường; duy trì mức tăng trư ở ng tín dụng hợp lý, gắn với triển khai các biện pháp xử lý nợ xấu và ki ể m soát, nâng cao chất l ượ ng tín d ụng; tăng khả năng tiếp cận v ố n của doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu tiếp cận nguồn tín dụng ngoại tệ; chú trọng x ử lý nợ xấu thực chất qua Công ty Quản lý tài sản (VAMC).
c) Bộ Tài chính:
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt tr ong lĩnh vực thuế, hải qua n. Ph ấ n đấu đạt mức ASEAN-4 về cải cách hành chính đ ố i với 03 nhóm chỉ tiê u mới là: Kiểm tra trước hoàn thuế; thực hiện quản l ý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế; thời gian và k ế t quả xử lý nh ữ ng khiếu nại về thu ế . Tăng cường công tác tuy ê n truyền, đố i thoại, hỗ trợ và tư vấn pháp luật về thuế cho doanh nghiệp và người dân;
- Thực hiện nhất quán ch ủ trương quản lý giá theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đ ố i với các mặt hàng quan trọng, thiết yếu (điện, khí, than b á n cho sản x uấ t điện, xăng d ầ u, sữa, dịch vụ công,...) phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát năm 2016. Tăng cường kiểm tra, thanh tr a, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật v ề giá. Công khai t h ông tin về giá, điều hành giá đ ể tạo sự đồng thuận trong xã hội;
- Chủ động phối hợp với các Bộ, địa phương tri ể n khai các biện pháp phòng, ch ố ng buôn lậu, gian lận thương mại và sản xuất kinh doanh hàng giả, đảm bảo ổ n định thị trường, góp phần tăng thị phần cho hàng Việt Nam.
d ) Bộ Công Thương:
- Tăng cường các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu đảm bảo tăng trư ở ng xuất khẩu bền vững; khai thác t ố t những thị trường hiện có; tăng cường hoạt động xúc ti ế n thương mại, mở rộng các thị trường tiềm năng;
- Phát triển mạng lưới phân phối, hệ thống bán lẻ, củng cố thị trường trong nước; ki ể m soát nhập kh ẩ u, tri ể n khai các hàng rào kỹ thuật, phi thuế quan phù hợp, giải quyết những vướng mắc c ủ a thư ơn g mại qua biên giới đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam;
- Chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam rà soát các hoạt động s ả n xuất - kinh doanh, thực hành tiết kiệm, bám sát di ễ n biến giá d ầ u thô để có giải pháp kịp thời, xây dựng phương án khai thác d ầ u thô phù hợp với điều kiện giá thành của từng mỏ/gi ế ng d ầ u, đảm bảo hiệu q u ả kinh tế bền vững.
d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Xây dựng chư ơ ng trình chi tiết, cụ thể h ơn nữa tái cơ cấu ngành, lĩnh vực nông nghiệp; đề xuất giải pháp xử lý đối với tình trạng đất bỏ hoang.
e) Các bộ, cơ quan và địa phương:
- Tri ể n khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh qu ố c gia theo Nghị quy ế t s ố 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 n ă m 2015; triển khai Chính phủ điện tử theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ; thực hiện nhiệm vụ một cửa quốc gia theo Quyết định số 48/2011/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính ph ủ ; thực hiện Quyết định số 2026/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ t ư ớng Chính phủ, nâng cao hiệu l ực, hiệu quả công t ác quản lý nhà nước, kiểm tr a tiêu chuẩn chất lượng, kiểm tr a an toàn vệ sinh thực phẩm... của hàng hóa nhập khẩu; đồng thời rút ng ắ n thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- K hẩ n trương hoàn thiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các đề án tái cơ c ấ u ngành, lĩnh vực và địa phương (chưa đư ợ c phê duyệt) đả m bảo đúng thời hạn đặt ra;
Ti ế p tục tri ể n khai thực hiện t á i cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo Quy ế t định s ố 929/QĐ-TTg ngày 17 th á ng 7 năm 2012; xây dựng, tr ì nh Th ủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; xây dựng lộ tr ình thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc diện Nh à nước không nắm giữ cổ phần chi phối hoặc không n ắ m giữ c ổ ph ầ n, vốn góp.
- Tăng c ườ ng quản lý đ ầ u tư công theo quy định; tập trung xử lý nợ đọng xây dựng cơ b ả n;
- Ch ủ động sử dụng các nguồn lực thuộc phạm vi quản lý để tập trung khắc phục hạn hán, xâm nhập mặn, ổ n định, phát triển sản xu ấ t nông nghiệp và đời s ố ng nhân dân vùng bị ảnh hưởng;
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện cơ ch ế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo phân công của Chính phủ nhằm t hực hiện Nghị định s ố 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Ch í nh phủ g ắ n với lộ trình thực hiện tính giá d ịch vụ sự nghiệp công; đẩy mạnh việc chuy ể n từ phương thức hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công sang cơ chế đặt hàng.
2. Bộ Tài ch í nh, các bộ, cơ quan và địa phương tổ chức thực h iện t ố t các luật thuế và nhiệm vụ thu NSNN; phấn đấu hoàn thành vượt mức nhi ệ m vụ thu NSNN năm 2016 Quốc hội đã quyết định.
a) Bộ Tài chính:
- Theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình kinh tế và giá dầu thô; phân tích đánh giá tác động và xây dựng các phương án, giải pháp đảm b ả o cân đ ố i NSNN; không điều chỉnh chính sách làm giảm thu NSNN. Đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự d o (FTAs) đến thu NSNN để có giải pháp chủ động trong điều hành;
- Chỉ đạo cơ quan Thuế, H ải quan tăng cường quản lý thu, ch ố ng thất thu, chống buôn lậ u , gian lận thương mại và trốn thuế; tập trung xử lý, thu hồi n ợ đọng thuế, phấn đấu số nợ thuế đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 không quá 5% so với s ố thực thu NSNN năm 2016; đôn đốc thu kịp thời các khoản phải thu theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, kết luận của cơ quan thanh tr a và các cơ quan bảo vệ pháp luật; đ ẩy mạnh công tác thanh t ra, kiểm tra thuế, thanh tra chuyên đề về chuyển giá, hoạt đ ộng giao dịch liên kết, thương mại điện tử và các lĩnh vực ngân hàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dược phẩm; kiểm tra chặt chẽ giấy chứng nhận xuất x ứ hàng hóa (C/O) của những hàng hóa nhập khẩu thuộc đ ố i tượng được hư ở ng thuế suất ưu đãi theo các FTAs; tăng cường kiểm tra sau thông quan; giám sát đ ố i với hàng tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, hàng h óa ra, vào các khu chế xuất, kho ngoại quan;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản l ý, sử dụng tài chính công, tài sản công và huy động nguồn lực từ tài sản công cho mục tiêu phát triển;
- Đề xuất các giải pháp đ ẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn, đấu giá công khai tài sản nhà nước; qu ả n lý thu đầy đ ủ , kịp thời vào NSNN cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần có vốn góp của nhà nước do bộ, cơ quan, địa phương đại diện chủ sở hữu ;
- Quản lý chặt chẽ việc hoà n thuế, bảo đảm đúng đối tượng, chính sách pháp luật thu ế của Nhà nước.
b) Các địa phương chủ động đề ra các giải pháp, chỉ đạo quyết liệt, liên tục, phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu NSNN từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 20 16 được giao trên địa bàn và tăng tối thiểu 14-16% so với s ố thực hiện thu năm 2015.
c) Các t ập đoàn, tổng công ty nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thực hiện nộp đ ầ y đủ, kịp thời vào NSNN lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy đ ịnh của pháp luật, không được giữ lại để b ổ sung vốn điều lệ.
3. T ổ chức điều hành, quản lý chi NSNN chặt chẽ, tiết kiệm, đúng quy đị nh, chống lãng phí; nâng cao hiệu quả sử d ụng NSNN.
a ) Bộ Tài chính ch ỉ đạo cơ quan tài chính và cơ quan Kho bạc Nhà nước các cấp:
- Tăng cường cộng tác quản lý, kiểm soát chi; kiên quyết t ừ chối không thanh toán, thu h ồ i để bổ sung dự phòng ngân sách t rung ương và ngân sách địa phương đ ố i với kinh phí thường xuyên đã giao t rong dự toán đầu năm của c á c bộ, cơ quan và đ ịa phương nhưng đến ngày 30 tháng 6 năm 2016 chưa phân b ổ , hoặc đ ã phân b ổ nhưng chưa triể n khai thực hiện, chưa phê duyệt dự toán, chưa t ổ chức đấu thầu , tr ừ các khoản được phép thực hiện theo quy đ ịnh của pháp luật và trường hợp được Th ủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện;
- Cân đối nguồn thực hiện điều ch ỉ nh mức lương. Đối với các địa phương nghèo, ngân sách khó khăn, sau khi thực hiện cơ ch ế tạo nguồn tiền lương theo quy định mà vẫn thiếu nguồn, ng â n sách trung ương hỗ trợ kinh phí thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2016;
- Qu ả n lý chặt chẽ việc ứng trước và chuyển nguồn chi thường xuyên. Chỉ cho phép chuyển nguồn chi thường xuyên đối với một số khoản chi còn nhiệm vụ và thật sự cần thiết theo đúng quy định của pháp luật;
- Cơ cấu lại chi ngân sách gắn với đẩy mạnh xã hội hóa đơn vị sự nghiệp công lập;
- Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả nợ công, không để vượt trần.
b) Các bộ, cơ quan và địa phương:
Qu ả n lý chi ngân sách chặt chẽ trong phạm vi dự toán được giao. Tập trung chỉ đ ạo đ ẩ y nhanh tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư phát triển; th ự c hiện nghiêm qu y định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn qu y định v ề quản l ý vốn đầu t ư, xử lý nợ đọng xây d ự ng cơ bản từ nguồn NSNN v à v ố n trái ph iế u Chính phủ. Rà soát, sắp xếp các nhiệm vụ chi; cắt giảm tối đa các khoản chi chưa thực sự cần thiết, cấp bách theo đúng quy định của Nghị quyết s ố 01 /NQ-CP của Chính phủ. Chỉ đề xuất ban hành chính sách làm tăng chi NSNN khi thật sự c ầ n thiết và có nguồn đ ảm bảo. Trên cơ s ở dự toán NSNN được giao, tự cân đ ố i nguồn tăng lương theo đúng Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tư ớ ng Chính ph ủ về giao d ự toán NSNN năm 2016.
4. Điều hành ngân sách chủ động, tích cực, đ ả m bảo cân đối ngân sách các c ấ p, giữ bội chi NSNN trong phạm vi Quốc hội quyết định. Tổ chức điều hành chi NSNN theo nguyên tắc:
a) Điều hành ngân sách chặt ch ẽ , triệt để tiết kiệm chi thường xuyên thực hiện công khai minh bạch hơn tình hìn h sử dụng ngân sách ở các cấp ngân sách , các đơn vị thụ hư ở ng ngân sách; triển khai cuộc vận đ ộng thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ quan nhà nước v à toàn xã hộ i;
b) Qu ả n lý chặt chẽ, trước mắt điều hành sử d ụng trong phạm vi 50% ngu ồ n dự phòng ngân sách trung ư ơ ng đ ã bố trí trong dự to á n đ ể xử lý các nhiệm vụ c ấ p bách phát sinh như: phòng, chống, kh ắ c phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng, an ninh...; tạm giữ lại 50% nguồn d ự phòng ngân sách trung ương đ ể chủ động xử lý khi nguồn thu ngân sách trung ương giảm lớn.
Các địa phương chủ động sử dụng dự phòng ngân sách đ ịa phương đ ể chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn, dịch bệnh... và các nhiệm vụ chi quan trọng, cấp bách, đột xuất phát sinh theo quy định. Trường hợp dự kiến thu ngân sách địa phương (không k ể thu tiền sử dụn g đất ) giảm so v ớ i dự toán, các địa phương trước mắt tạm giữ lại 50% ngu ồ n dự phòng ngân sách để chủ động xử lý khi nguồn thu ngân sách địa phương giảm lớn;
c) Trong quá trình thực hiện, nếu xảy ra thiếu hụt t ạm thời qu ỹ ngân sách các cấp, phải chủ động giãn tiến độ hoặc tạm dừng thực hiện một số khoản chi chưa thực sự cấp thiết t rong dự toán đ ư ợc giao (như: mua s ắ m ô tô công, tài sản c ó giá trị lớn ch ư a thực sự cần thiết,....); đảm bảo các nhiệm vụ chi quan trọng, đặc biệt là chế độ, chính sách cho con người; trường hợp khó khăn phải kịp th ờ i báo cáo cấp trên để xem xét xử lý. Ngân sách trung ương chỉ xem xét hỗ trợ hoặc tạm ứng kinh phí cho địa phương trong trường h ợ p thực sự c ấ p bách, vượt qu á khả năng đáp ứng của địa phương và đ ịa phương đã sử dụng hết 50% dự phòng ngân sách của m ì nh cho bù giảm thu;
d) Các địa phương chủ động đ ề ra các giải pháp nh ằ m hoàn thành và vư ợ t dự toán thu NSNN năm 2016 để đảm bảo dự toán chi ngân sách đã được c ấ p có thẩm quyền thông qua. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra các khoản chi ngân sách trong phạm vi quản lý và theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đảm bảo v ố n ngân sách được sử dụng đúng mục đích, đúng ch ế độ, tiết kiệm, hiệu quả. Rà soát các chế độ, chính sách an sinh xã hội, nhất là các khoản chi cho con người đ ể đ ả m b ả o chi đúng đ ối tượng, đúng thời gian theo quy định của từng cấp chính quyền địa phương các cấp;
đ) Đối với số thu tiền sử dụng đất, trường hợp giảm thu so với dự toán, đồng thời ngân sách địa phương cũng bị giảm thu tổng thể thì thực hiện cắt gi ả m, hoặc giãn tiế n độ thực hiện của công trình, dự án đư ợ c bố trí chi từ nguồn thu này;
e) Giao Bộ Tài chính đến h ế t quý III năm 2016, trên cơ sở diễn biến tình hình kinh t ế xã hội - ngân sách nhà nước v à dự báo g iá dầu thô cả n ă m, tí nh toán tác động của việc giá dầu giảm đến ngân sách nhà nước, báo cáo Thủ tư ớ ng Ch í nh phủ xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban Thường vụ Qu ố c hội, Qu ố c hội quy ế t định phương án đảm bảo cân đ ố i ngân sách trung ương và ngân sách các cấ p địa phương, bao gồm cả việc sử dụng ngu ồ n 50% dự phòng ngân sách các c ấ p tạm giữ lại trong qu á trình điều hành NSNN năm 2016 nêu trên phù h ợ p với quy định của Luật Ngân sách nhà nước và tình hình thực tế.
5. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp thu ý kiến của các cơ quan của Đảng, Quốc hội, khẩn trương rà soát, ph ố i hợp với các Bộ, cơ quan và địa phương hoàn thiện kế hoạch tài chính 5 năm và k ế hoạch đ ầ u tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ hai, Qu ố c hội khóa XIV.
6. Tổ chức thực hiện:
a) Các Bộ trư ở ng, Thủ trư ở ng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành ph ố trực thuộc Trung ương c ă n cứ chức năng, nhiệm v ụ và những qu y định của Chỉ thị này, khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện và tổ chức ki ể m tra việc thực hiện ở cấp dưới, các đơn vị trực thuộc để b ả o đảm hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016. Đồng thời, kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm, kịp thời theo quy định của pháp luật liên quan đ ối với các trường hợp tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền qu ả n lý có hành vi vi phạm;
b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ K ế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan, địa phương tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình h ì nh và k ế t quả triển khai thực hiện Chỉ thị; định kỳ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chín h phủ./.
| Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG
|
