quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư liên tịch
Thông tư liên tịch 03/2009/TTLT 03/2009/TTLT-BNV-BKH&ĐT ban hành ngày 24/06/2009
Cơ quanBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ
Ngày BH24/06/2009
7 điều
Thông tư liên tịch

Thông tư liên tịch 03/2009/TTLT 03/2009/TTLT-BNV-BKH&ĐT ban hành ngày 24/06/2009

Cơ quan ban hành
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ
Người ký
Võ Hồng Phúc, Trần Văn Tuấn
Ngày ban hành
24/06/2009
Tình trạng
Chưa xác định

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ NỘI VỤ-BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ SỐ 03/2009/TTLT-BNV-BKH&ĐT

NGÀY 24 THÁNG 06 NĂM 2009

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUYỂN XẾP NGẠCH VÀ XẾP LƯƠNG

ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC NGÀNH THỐNG KÊ

Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê,

Bộ Nội vụ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức ngành thống kê như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức vào các ngạch công chức ngành thống kê quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê (sau đây gọi tắt là Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Công chức đang làm công tác thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, bao gồm:

1. Công chức làm công tác thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung;

2. Công chức chuyên trách làm công tác thống kê tại các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

3. Công chức chuyên trách làm công tác thống kê tại các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3. Nguyên tắc chuyển xếp ngạch

1. Việc chuyển xếp ngạch phải căn cứ vào chức trách, vị trí công tác và chuyên môn nghiệp vụ được giao của công chức.

2. Công chức được chuyển xếp ngạch phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức ngành thống kê theo quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV.

3. Khi chuyển xếp ngạch từ ngạch công chức hiện giữ sang ngạch công chức ngành thống kê không được kết hợp nâng bậc lương.

Điều 4. Cách chuyển xếp ngạch từ ngạch công chức hiện giữ sang ngạch công chức ngành thống kê

1. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên cao cấp (mã số ngạch 23.261) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV.

2. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên chính (mã số ngạch 23.262) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV.

3. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên (mã số ngạch 23.263) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện giữ ngạch chuyên viên và tương đương có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV.

4. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên trình độ cao đẳng (mã số ngạch 23.264) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện hưởng lương loại A0, có trình độ cao đẳng, có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV.

5. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên trung cấp (mã số ngạch 23.265) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện giữ ngạch cán sự và tương đương có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV.

Điều 5. Cách xếp lương

Việc xếp lương đối với công chức được chuyển xếp vào các ngạch công chức ngành thống kê theo quy định tại Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, việc tổ chức thực hiện như sau:

1. Người đứng đầu các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng công chức trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước thực hiện việc tổng hợp, kiểm tra, rà soát lại các vị trí công tác của công chức làm công tác thống kê thuộc quyền, lập phương án chuyển xếp vào các ngạch công chức ngành thống kê, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt phương án chuyển xếp ngạch đối với công chức làm công tác thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung từ các ngạch công chức hiện giữ sang các ngạch công chức ngành thống kê sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt phương án chuyển xếp ngạch đối với công chức làm công tác thống kê của các đơn vị tổ chức thống kê trực thuộc từ các ngạch công chức hiện giữ sang các ngạch công chức ngành thống kê sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ; báo cáo danh sách công chức được chuyển xếp ngạch về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, quản lý chung đối với đội ngũ công chức thống kê toàn ngành.

4. Các Bộ, ngành, địa phương nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này sau khi thực hiện việc chuyển xếp ngạch đối với công chức thống kê từ các ngạch công chức hiện giữ sang các ngạch công chức ngành thống kê có báo cáo tổng hợp gửi Bộ Nội vụ để theo dõi trước ngày 31 tháng 12 năm 2009.

Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, giải quyết.

BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Võ Hồng Phúc

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Trần Văn Tuấn

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều7
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026