quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 97/2026/TT-BQP Quy định đào tạo khẩn cấp cho Quân đội và Dân quân
Cơ quanBộ Quốc phòng
Ngày BH03/07/2026
Hiệu lực20/08/2026
9 điều
Thông tư

Thông tư 97/2026/TT-BQP Quy định đào tạo khẩn cấp cho Quân đội và Dân quân

Cơ quan ban hành
Bộ Quốc phòng
Người ký
Nguyễn Tân Cương
Ngày ban hành
03/07/2026
Ngày hiệu lực
20/08/2026
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
____________

Số: 97/2026/TT-BQP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ

Căn cứ Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các học viện, nhà trường quân đội, cơ quan, đơn vị, quân nhân, công nhân và viên chức, công chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và lực lượng Dân quân tự vệ.

Điều 3. Mục tiêu, yêu cầu đào tạo, huấn luyện

1. Mục tiêu

a) Bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp cho lãnh đạo cấp chiến dịch - chiến lược, đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh; năng lực chỉ đạo, điều hành đơn vị thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp cho cán bộ chỉ huy cấp chiến thuật - chiến dịch; năng lực tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp cho cán bộ cấp phân đội.

b) Huấn luyện kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp; khả năng xử lý một số tình huống cơ bản trong tình trạng khẩn cấp cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng.

2. Yêu cầu

a) Cán bộ chỉ huy phải nắm chắc nguyên tắc và quy định pháp luật về tình trạng khẩn cấp; xây dựng kế hoạch, tổ chức huấn luyện cho bộ đội nắm chắc về nhiệm vụ, bảo đảm đủ nội dung, thời gian, đạt chất lượng, hiệu quả cao.

b) Người được đào tạo, huấn luyện phải nắm vững quy định pháp luật về tình trạng khẩn cấp, chuyên môn, kỹ thuật từng hành động, vận dụng linh hoạt vào điều kiện thực tế của tình trạng khẩn cấp.

c) Công tác đào tạo, huấn luyện phải sát với yêu cầu nhiệm vụ; kết hợp đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp với phòng thủ dân sự, rèn luyện bản lĩnh chính trị; bảo đảm an toàn trong đào tạo, huấn luyện.

Chương II

CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP

Điều 4. Chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp

Chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, gồm:

1. Chương trình đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến dịch - chiến lược; đào tạo chức vụ, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh; đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến thuật - chiến dịch.

2. Chương trình đào tạo cán bộ cấp chiến thuật - chiến dịch; giảng viên cấp phân đội.

3. Chương trình đào tạo sĩ quan cấp phân đội, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật bậc đại học, cao đẳng và đối tượng đào tạo hạ sĩ quan tại các trường quân sự quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội theo chương trình đào tạo về tình trạng khẩn cấp dành cho sĩ quan cấp phân đội; huấn luyện cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp.

4. Chương trình đào tạo, huấn luyện dành cho cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do hóa chất độc, phóng xạ, hạt nhân.

5. Chương trình đào tạo, huấn luyện dành cho cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do dịch bệnh.

6. Huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực, Hải đội Dân quân thường trực.

7. Chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho Dân quân tự vệ năm thứ nhất, Dân quân tự vệ năm thứ hai, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ tại chỗ và Dân quân biển, quân chủng, binh chủng.

8. Huấn luyện phổ thông về tình trạng khẩn cấp dành cho các đối tượng.

Điều 5. Nội dung đào tạo, huấn luyện cho từng đối tượng

1. Đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến dịch - chiến lược; đào tạo chức vụ, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh tại Học viện Quốc phòng; đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến thuật - chiến dịch tại Học viện Lục quân, Học viện Chính trị: Gồm 09 nội dung quy định tại Mục I Phụ lục kèm theo Thông tư này.

2. Đào tạo cán bộ cấp chiến thuật - chiến dịch tại Học viện Lục quân, Học viện Phòng không - Không quân/Quân chủng Hải quân, Học viện Hải quân/Quân chủng Hải quân, Học viện Biên phòng/Bộ đội Biên phòng, Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Khoa học quân sự/Tổng cục II, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị; đào tạo giảng viên cấp phân đội: Gồm 08 nội dung quy định tại Mục II Phụ lục kèm theo Thông tư này.

3. Đào tạo sĩ quan cấp phân đội, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật bậc đại học, cao đẳng và đối tượng đào tạo hạ sĩ quan tại các trường quân sự quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội theo chương trình đào tạo về tình trạng khẩn cấp dành cho sĩ quan cấp phân đội; huấn luyện cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp: Gồm 07 nội dung quy định tại Mục III Phụ lục kèm theo Thông tư này.

4. Đào tạo học viên tại các trường trung cấp, trung tâm, trường dạy nghề trong Quân đội theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực, Hải đội Dân quân thường trực: Gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư này.

5. Các đơn vị hóa học; Trung tâm Ứng phó sự cố hóa chất độc, sinh học, phóng xạ, hạt nhân và chống khủng bố/Binh chủng Hóa học; Đội khắc phục hậu quả về môi trường thuộc Trung tâm Hành động quốc gia khắc phục hậu quả chất độc hóa học và môi trường/Binh chủng Hóa học.

a) Cán bộ chỉ huy: Huấn luyện theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho sĩ quan cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do hóa chất độc, phóng xạ, hạt nhân: Gồm 05 nội dung quy định tại Mục IV Phụ lục kèm theo Thông tư này.

b) Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng: Huấn luyện theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực: Gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư này.

6. Học viện Quân y, các bệnh viện quân y; Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế (Bệnh viện Quân y 103/Học viện Quân y huấn luyện Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế; Bệnh viện Quân y 175 huấn luyện Đội dự bị)

a) Học viện Quân y đào tạo cho cán bộ cấp phân đội: Gồm 04 nội dung quy định tại Mục V Phụ lục kèm theo Thông tư này;

b) Các bệnh viện quân y; Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế (Bệnh viện Quân y 103/Học viện Quân y huấn luyện Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế; Bệnh viện Quân y 175 huấn luyện Đội dự bị) huấn luyện cho cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do dịch bệnh: Gồm 04 nội dung quy định tại Mục V Phụ lục kèm theo Thông tư này.

7. Các đơn vị quân đội còn lại

a) Cán bộ chỉ huy: Huấn luyện theo chương trình đào tạo về tình trạng khẩn cấp dành cho cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp gồm 07 nội dung quy định tại Mục III Phụ lục kèm theo Thông tư này.

b) Hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng: Huấn luyện theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư này.

8. Dân quân tự vệ

a) Dân quân tự vệ năm thứ nhất, Dân quân tự vệ năm thứ hai, Dân quân tự vệ cơ động; Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, thông tin, công binh, trinh sát, y tế, phòng hóa; Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ biển: Huấn luyện theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho Dân quân tự vệ năm thứ nhất, Dân quân tự vệ năm thứ hai, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ tại chỗ; Dân quân biển, quân chủng, binh chủng gồm 02 nội dung quy định tại Mục VII Phụ lục kèm theo Thông tư này.

b) Dân quân thường trực, Hải đội dân quân thường trực: Huấn luyện theo chương trình phổ thông dành cho đối tượng là quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực, Hải đội Dân quân thường trực gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư này.

9. Huấn luyện phổ thông về tình trạng khẩn cấp dành cho các đối tượng gồm 02 nội dung quy định tại Mục VIII Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Tổ chức kiểm tra

1. Nội dung kiểm tra và tiêu chí đánh giá kết quả đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp

a) Nội dung kiểm tra, gồm: Kiến thức pháp luật về tình trạng khẩn cấp; kiến thức, kỹ năng chuyên môn theo chương trình đào tạo, huấn luyện; khả năng tổ chức, chỉ huy, hiệp đồng và xử lý tình huống; thực hành sử dụng trang bị, phương tiện thực hiện nhiệm vụ.

b) Kết quả kiểm tra được đánh giá trên các tiêu chí: Mức độ nắm vững kiến thức; khả năng vận dụng vào thực tiễn; kỹ năng thực hành; ý thức chấp hành kỷ luật, quy định bảo đảm an toàn trong đào tạo, huấn luyện.

2. Các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội tổ chức kiểm tra, lấy kết quả để đánh giá học lực của học viên; trung tâm huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ, trường nghề kiểm tra đánh giá kết quả, cấp chứng chỉ cho học viên.

3. Kết thúc huấn luyện, các đơn vị tổ chức kiểm tra, hội thi, hội thao cho đơn vị thuộc quyền; thời gian kiểm tra do người chỉ huy đơn vị quy định.

4. Cục Cứu hộ - Cứu nạn/Bộ Tổng Tham mưu kiểm tra công tác đào tạo, huấn luyện các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng; hằng năm, tổng hợp báo cáo theo quy định.

5. Chỉ huy cơ quan quân sự địa phương tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả huấn luyện lực lượng Dân quân tự vệ.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Cục Cứu hộ - Cứu nạn/Bộ Tổng Tham mưu chủ trì, phối hợp với các học viện, nhà trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Quân đội xây dựng tài liệu đào tạo, huấn luyện, thời gian đào tạo, huấn luyện từng nội dung theo chương trình quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện chương trình đào tạo, huấn luyện theo quy định.

3. Nữ quân nhân được tạm hoãn tham gia đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp khi mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

4. Hằng năm, Cục Cứu hộ - Cứu nạn/Bộ Tổng Tham mưu chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả huấn luyện, đào tạo về tình trạng khẩn cấp, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2026.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.


Nơi nhận:
- Lãnh đạo BQP;
- BTTM, TCCT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL/Bộ Tư pháp;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Cứu hộ - Cứu nạn/BTTM;
- Cổng TTĐT BQP;
- Lưu: VT, KHTH. Hg90.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đại tướng Nguyễn Tân Cương

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều9
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026