quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Về chính sách tài chính tại Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam (324/2025/NĐ-CP) · 18/12/2025
  2. 02Sửa đổi Thông tư 44/2022 về quản lý kinh phí ưu đãi người có công (95/2025/TT-BTC) · 20/10/2025
  3. 03Thông tư 75/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 (75/2024/TT-BTC) · 31/10/2024
  4. 04Thông tư 26/2024/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 132/2016/TT-BTC hướng dẫn quyết toán kinh phí chuẩn bị Hội nghị cấp cao Hợp tác chiến lược kinh tế (26/2024/TT-BTC) · 23/04/2024
  5. 05Định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (19/2024/TT-BTC) · 22/03/2024
  6. 06Bãi bỏ Thông tư 98/2017/TT-BTC kinh phí Chương trình Phát triển hệ thống trợ giúp XH (46/2023/TT-BTC) · 11/07/2023
  7. 07Thông tư 47/2023/TT-BTC bãi bỏ Thông tư liên tịch 213/2013/TTLT/BTC-BLĐTBXH (47/2023/TT-BTC) · 11/07/2023
  8. 08Nghị định 36/2022/NĐ-CP chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển KT-XH (36/2022/NĐ-CP) · 30/05/2022
  9. 09Nghị định 28/2022/NĐ-CP Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi GĐ 2021-2030 (28/2022/NĐ-CP) · 26/04/2022
  10. 10Quản lý kinh phí sự nghiệp thực hiện các chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030 (03/2022/TT-BTC) · 12/01/2022
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 84/2025/TT-BTC Sửa đổi Thông tư 11/2017/TT-BTC về quản lý vốn ngân sách địa phương
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày BH19/08/2025
    Hiệu lực19/08/2025
    1 chương·2 điều
    Thông tư

    Thông tư 84/2025/TT-BTC Sửa đổi Thông tư 11/2017/TT-BTC về quản lý vốn ngân sách địa phương

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài chính
    Người ký
    Bùi Văn Khắng
    Ngày ban hành
    19/08/2025
    Ngày hiệu lực
    19/08/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    _______

    Số: 84/2025/TT-BTC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________
    Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08
    tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn
    vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho
    vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

    _____________________

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 1 năm 2024;

    Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

    Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

    Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP về Bộ Tài chính">166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

    Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã

    hội (NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác như sau:

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:

    “2. Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh trích hằng năm (tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương và khả năng cân đối ngân sách) ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định”.

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

    “1. Cơ quan chuyên môn được UBND cấp tỉnh giao ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh”.

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:

    “Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định trên cơ sở các quy định hiện hành của NHCSXH và phù hợp với thực tế tại địa phương”.

    4. Sửa đổi nội dung tại gạch đầu dòng (-) thứ nhất và gạch đầu dòng thứ hai điểm a khoản 7 Điều 5 như sau:

    “- Trích lập rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của NHCSXH và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh);

    - Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý tối thiểu bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kỳ. Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho NHCSXH theo quy định, ngân sách cấp tỉnh cấp bù phần còn thiếu cho Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh nơi nhận ủy thác;”

    5. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, d khoản 8 Điều 5 như sau:

    “a) Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, hiện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH;

    Đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

    b) Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định”.

    “d) Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro, Cơ quan chuyên môn được UBND cấp tỉnh giao ký hợp đồng ủy thác chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh báo cáo UBND cấp tỉnh bổ sung ngân sách cấp tỉnh để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách cấp tỉnh chuyển qua Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh”.

    6. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 5 như sau:

    “9. Chế độ báo cáo: Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác gửi UBND cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn được giao ký hợp đồng ủy thác”.

    Điều 2. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2025.

    2. Đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện ủy thác qua NHCSXH trước sắp xếp bàn giao về Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện cho vay. Cơ quan chuyên môn được UBND cấp tỉnh giao ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh để tiếp tục theo dõi, quản lý. Riêng đối với các khoản trích lập từ tiền lãi thu được chưa sử dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách cấp tỉnh qua Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện cho vay theo quy định.

    3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

    4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    -Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;
    - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Các KBNN khu vực;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
    - Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
    - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    - Lưu: VT, KTN (130 bản)

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG






    Bùi Văn Khắng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều2
    Tải về
    Hỏi AI ngay →