quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính (335/2025/NĐ-CP) · 21/12/2025
  2. 02Thông tư 18/2025/TT-BNV quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ (18/2025/TT-BNV) · 08/10/2025
  3. 03Quy định trang phục thanh tra (05/2025/TT-TTCP) · 26/09/2025
  4. 04Quy định trang phục và giấy chứng nhận Tòa án (06/2025/TT-TANDTC) · 01/07/2025
  5. 05Sửa đổi Thông tư 01/2025/TT-BNV thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi sắp xếp bộ máy chính trị (002/2025/TT-BNV) · 04/04/2025
  6. 06Thông tư 1/2025/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (1/2025/TT-BNV) · 17/01/2025
  7. 07Thông tư 06/2024/TT-BNV sửa đổi TT 12/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý (06/2024/TT-BNV) · 28/06/2024
  8. 08Thông tư 01/2023/TT-TTCP hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ ngành Thanh tra (01/2023/TT-TTCP) · 01/11/2023
  9. 09Hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực văn phòng (02/2023/TT-VPCP) · 11/09/2023
  10. 10Thông tư 12/2023/TT-BNV bãi bỏ một số Thông tư về tuyển dụng công chức, viên chức (12/2023/TT-BNV) · 08/08/2023
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 73/2025/TT-BQP Sửa đổi trang phục Cảnh sát biển Việt Nam
    Cơ quanBộ Quốc phòng
    Ngày BH14/07/2025
    Hiệu lực31/08/2025
    1 chương·4 điều
    Thông tư

    Thông tư 73/2025/TT-BQP Sửa đổi trang phục Cảnh sát biển Việt Nam

    Cơ quan ban hành
    Bộ Quốc phòng
    Người ký
    Vũ Hải Sản
    Ngày ban hành
    14/07/2025
    Ngày hiệu lực
    31/08/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực một phần

    BỘ QUỐC PHÒNG
    _______

    Số: 73/2025/TT-BQP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________

    Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 168/2020/TT-BQP
    ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam

    ________________

    Căn cứ Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam;

    Căn cứ Nghị định số 22/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam và Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam;

    Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

    Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;

    Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 168/2020/TT-BQP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 168/2020/TT-BQP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục ng

    hiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam

    1. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

    “Điều 12. Kiểu mẫu, màu sắc mũ kê pi của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

    1. Kiểu mẫu

    a) Mũ kê pi của sĩ quan cấp tướng: Mũ có đỉnh hình ô van, xung quanh đỉnh mũ có viền lé màu vàng; phía trước có lưỡi trai, mặt trên bọc nhung đen, gắn riềm lưỡi trai. Phía trên lưỡi trai có dây coóc đồng sợi kim tuyến, hai đầu dây gắn cúc mũ có hình Quốc huy. Ở chính giữa thành trán mũ có một ô đê, hai bên thành cạnh mũ có hai ô đê thoát khí. Dây quai mũ ở phía trong cầu mũ có điều chỉnh tăng giảm. Băng dệt thành cầu mũ dệt hình hoa văn;

    b) Mũ kê pi của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy: Mũ có đỉnh hình ô van, xung quanh đỉnh mũ có viền lé cùng màu; phía trước có lưỡi trai bọc vải giả da màu đen, gắn riềm lưỡi trai. Phía trên lưỡi trai có dây COÓC đồng sợi dệt, hai đầu dây gắn cúc mũ có hình ngôi sao năm cánh. Ở chính giữa thành trán mũ có một ô đê, hai bên thành cạnh mũ có hai ô đê thoát khí. Dây quai mũ ở phía trong cầu mũ có điều chỉnh tăng giảm. Băng dệt thành cầu mũ dệt các đường kẻ ngang;

    c) Mũ kê pi của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Mũ có đỉnh hình ô van, xung quanh đỉnh mũ có viền lé cùng màu; phía trước có lưỡi trai; phía trên lưỡi trai có dây giả da, hai đầu dây gắn cúc mũ. Ở chính giữa thành trán mũ có một ô đê, hai bên thành cạnh mũ có hai ô đê thoát khí. Dây quai mũ ở phía trong cầu mũ có điều chỉnh tăng giảm. Băng dệt thành cầu mũ có các đường vân dọc nhỏ.

    2. Màu sắc

    a) Mũ kê pi của sĩ quan cấp tướng; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy: Đỉnh mũ màu xanh tím than, thành mũ màu xanh dương, dây coóc đồng và riềm lưỡi trai màu vàng;

    b) Mũ kê pi của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Đỉnh mũ màu xanh tím than, thành mũ màu xanh dương, dây giả da màu đen.”

    2. Bổ sung Điều 22a vào sau Điều 22 như sau:

    “Điều 22a. Ảnh mẫu trang phục thường dùng

    Kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng được quy định tại Mẫu số 01 đến Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”

    3. Bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28 như sau:

    “Điều 28a. Ảnh mẫu trang phục dã chiến

    Kiểu mẫu, màu sắc trang phục dã chiến được quy định tại Mẫu số 19 đến Mẫu số 24 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”

    4. Bổ sung Điều 33a vào sau Điều 33 như sau:

    “Điều 33a. Ảnh mẫu trang phục nghiệp vụ công tác tàu

    Kiểu mẫu, màu sắc trang phục nghiệp vụ công tác tàu được quy định tại Mẫu số 25 đến Mẫu số 29 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”

    5. Bổ sung Điều 41a vào sau Điều 41 như sau:

    “Điều 41a. Ảnh mẫu trang phục nghiệp vụ canh gác

    Kiểu mẫu, màu sắc trang phục nghiệp vụ canh gác được quy định tại Mẫu số 30 đến Mẫu số 35 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”

    6. Bổ sung Điều 46a vào sau Điều 46 như sau:

    “Điều 46a. Ảnh mẫu trang phục nghiệp vụ thông tin đường dây

    Kiểu mẫu, màu sắc trang phục nghiệp vụ thông tin đường dây được quy định tại Mẫu số 36 đến Mẫu số 40 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”

    Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khoản và thay thế Phụ lục của Thông tư số 168/2020/TT-BQP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng, trang phục dã chi

    ến, trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam

    1. Bãi bỏ Điều 13.

    2. Bãi bỏ khoản 3 từ Điều 4 đến Điều 46.

    3. Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 168/2020/TT-BQP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 3. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2025.

    Điều 4. Trách nhiệm thi hành

    1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật chỉ đạo sản xuất các mặt hàng trang phục theo quy định tại Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:

    - Đ/c Bộ trưởng (để b/c);

    - Các đ/c TT BQP, CNTCCT;

    - BTTM, TCCT;

    - TCHCKT;

    - BTL Cảnh sát biển;

    - Cục Tài chính/BQP;

    - Cục Pháp chế/BQP;

    -Cục Quân huấn - Nhà trường/BTTM;

    - Cục Quân nhu/TCHCKT;

    - Cổng TTĐT BQP;

    - Lưu: VT, THBĐ, Trg.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG







    Thượng tướng Vũ Hải Sản

    Phụ lục

    KIỂU MẪU, MÀU SẮC TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG,
    TRANG PHỤC DÃ CHIẾN, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ
    VÀ TRANG PHỤC CÔNG TÁC CỦA CẢNH SÁT BIÊN VIỆT NAM

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 73/2025/TT-BQP
    ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    THỨ TỰ

    TÊN LOẠI TRANG PHỤC

    Mẫu số 1

    Trang phục thường dùng mùa đông của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

    Mẫu số 2

    Trang phục thường dùng mùa hè của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

    Mẫu số 3

    Áo sơ mi dài tay của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

    Mẫu số 4

    Áo chít gấu dài tay của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

    Mẫu số 5

    Áo khoác quân dụng của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

    Mẫu số 6

    Trang phục thường dùng của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

    Mẫu số 7

    Trang phục thường dùng của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

    Mẫu số 8

    Áo ấm của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

    Mẫu số 9

    Mũ kê pi của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

    Mẫu số 10

    Mũ bê rê

    Mẫu số 11

    Mũ cứng cuốn vành

    Mẫu số 12

    Giày da của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

    Mẫu số 13

    Giày da của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

    Mẫu số 14

    Giày vải của nam, nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

    Mẫu số 15

    Dây lưng của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

    Mẫu số 16

    Dây lưng dệt

    Mẫu số 17

    Caravat của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

    Mẫu số 18

    Bít tất

    Mẫu số 19

    Trang phục dã chiến của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, binh sĩ

    Mẫu số 20

    Trang phục dã chiến của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, binh sĩ

    Mẫu số 21

    Mũ mềm dã chiến

    Mẫu số 22

    Mũ huấn luyện chiến đấu

    Mẫu số 23

    Ghệt (giày ghệt) dã chiến

    Mẫu số 24

    Dây lưng dã chiến

    Mẫu số 25

    Quần áo nghiệp vụ công tác tàu

    Mẫu số 26

    Áo ấm nghiệp vụ công tác tàu

    Mẫu số 27

    Mũ mềm nghiệp vụ công tác tàu

    Mẫu số 28

    Giày vải thấp cổ nghiệp vụ công tác tàu

    Mẫu số 29

    Giày nhựa nghiệp vụ công tác tàu

    Mẫu số 30

    Trang phục nghiệp vụ canh gác mùa đông

    Mẫu số 31

    Trang phục nghiệp vụ canh gác mùa hè

    Mẫu số 32

    Áo khoác nghiệp vụ canh gác

    Mẫu số 33

    Dây lưng to có choàng vai nghiệp vụ canh gác

    Mẫu số 34

    Khăn quàng cổ nghiệp vụ canh gác

    Mẫu số 35

    Găng tay nghiệp vụ canh gác

    Mẫu số 36

    Quần áo nghiệp vụ thông tin đường dây

    Mẫu số 37

    Áo ấm nghiệp vụ thông tin đường dây

    Mẫu số 38

    Mũ nhựa nghiệp vụ thông tin đường dây

    Mẫu số 39

    Giày vải thấp cổ nghiệp vụ thông tin đường dây

    Mẫu số 40

    Giày nhựa nghiệp vụ thông tin đường dây

    MẪU SỐ 01

    TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG MÙA ĐÔNG CỦA NAM, NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

    MẪU SỐ 02

    TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG MÙA HÈ CỦA NAM, NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

    MẪU SỐ 03

    ÁO SƠ MI DÀI TAY CỦA NAM, NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

    MẪU SỐ 04

    ÁO CHÍT GẤU DÀI TAY CỦA NAM, NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

    MẪU SỐ 05

    ÁO KHOÁC QUÂN DỤNG CỦA NAM, NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

    MẪU SỐ 06

    TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG CỦA NAM HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    MẪU SỐ 06

    TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG CỦA NAM HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    MẪU SỐ 06

    TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG CỦA NAM HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    MẪU SỐ 07

    TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG CỦA NỮ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    MẪU SỐ 07

    TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG CỦA NỮ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    MẪU SỐ 07

    TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG CỦA NỮ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    MẪU SỐ 08

    ÁO ẤM CỦA NAM, NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    MẪU SỐ 08

    ÁO ẤM CỦA NAM, NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    MẪU SỐ 09

    MŨ KÊ PI SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    MẪU SỐ 10

    MŨ BÊ RÊ

    MẪU SỐ 11

    MŨ CỨNG CUỐN VÀNH

    MẪU SỐ 12

    GIÀY DA CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    MẪU SỐ 13

    GIÀY DA CỦA NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

    MẪU SỐ 14

    GIÀY VẢI CỦA NAM, NỮ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    MẪU SỐ 15

    DÂY LƯNG CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

    MẪU SỐ 16

    DÂY LƯNG DỆT

    MẪU SỐ 17

    CARAVAT CỦA SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

    MẪU SỐ 18

    BÍT TẤT

    MẪU SỐ 19

    TRANG PHỤC DÃ CHIẾN CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    MẪU SỐ 20

    TRANG PHỤC DÃ CHIẾN CỦA NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    MẪU SỐ 21

    MŨ MỀM DÃ CHIẾN

    MẪU SỐ 22

    MŨ HUẤN LUYỆN CHIẾN ĐẤU

    MẪU SỐ 23

    GHỆT (GIÀY GHỆT DÃ CHIẾN)

    MẪU SỐ 24

    DÂY LƯNG DÃ CHIẾN

    MẪU SỐ 25

    TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC TÀU

    MẪU SỐ 26

    ÁO ẤM NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC TÀU

    MẪU SỐ 27

    MŨ MỀM NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC TÀU

    MẪU SỐ 28

    GIÀY VẢI THẤP CỔ NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC TÀU

    MẪU SỐ 29

    GIÀY NHỰA NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC TÀU

    MẪU SỐ 30

    TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ CANH GÁC MÙA ĐÔNG

    MẪU SỐ 31

    TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ CANH GÁC MÙA HÈ

    MẪU SỐ 32

    ÁO KHOÁC NGHIỆP VỤ CANH GÁC

    MẪU SỐ 33

    DÂY LƯNG TO CÓ CHOÀNG VAI NGHIỆP VỤ CANH GÁC

    MẪU SỐ 34

    KHĂN QUÀNG CỔ NGHIỆP VỤ CANH GÁC

    MẪU SỐ 35

    GĂNG TAY NGHIỆP VỤ CANH GÁC

    MẪU SỐ 36

    QUẦN ÁO NGHIỆP VỤ THÔNG TIN ĐƯỜNG DÂY

    MẪU SỐ 37

    ÁO ẤM NGHIỆP VỤ THÔNG TIN ĐƯỜNG DÂY

    MẪU SỐ 38

    MŨ NHỰA NGHIỆP VỤ THÔNG TIN ĐƯỜNG DÂY

    MẪU SỐ 39

    GIÀY VẢI THẤP CỔ NGHIỆP VỤ THÔNG TIN ĐƯỜNG DÂY

    MẪU SỐ 40

    GIÀY NHỰA NGHIỆP VỤ THÔNG TIN ĐƯỜNG DÂY

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều4
    Hỏi AI ngay →