Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025, số 117/2025/QH15 (117/2025/QH15) · 10/12/2025
  2. 02Thông tư 112/2025/TT-BQP sửa đổi bổ sung quy định biên phòng biên giới quốc gia (112/2025/TT-BQP) · 20/10/2025
  3. 03Thông tư 101/2025/TT-BQP sửa đổi bổ sung điều tra khảo sát rà phá bom mìn (101/2025/TT-BQP) · 13/09/2025
  4. 04Thông tư 86/2025/TT-BQP sửa đổi Thông tư 41/2020/TT-BQP về khu vực phòng thủ (86/2025/TT-BQP) · 07/08/2025
  5. 05Quy định chi tiết Luật Quản lý bảo vệ công trình quốc phòng (213/2025/NĐ-CP) · 30/07/2025
  6. 06Quy định chi tiết Luật Phòng không nhân dân (198/2025/NĐ-CP) · 08/07/2025
  7. 07Sửa đổi bổ sung Thông tư 148/2018/TT-BQP về tuyển chọn công dân nhập ngũ (68/2025/TT-BQP) · 03/07/2025
  8. 08Quy định báo cáo hạn chế hoạt động biên giới (64/2025/TT-BQP) · 02/07/2025
  9. 09Quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống mua bán người (162/2025/NĐ-CP) · 29/06/2025
  10. 10Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15 (98/2025/QH15) · 27/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 22/2024/NĐ-CP Sửa Nghị định 82/2016/NĐ-CP trang phục của Quân đội nhân dân VN và Nghị định 61/2019/NĐ-CP thi hành Luật Cảnh sát biển VN
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH27/02/2024
    Hiệu lực27/02/2024
    1 chương·5 điều
    Nghị định

    Nghị định 22/2024/NĐ-CP Sửa Nghị định 82/2016/NĐ-CP trang phục của Quân đội nhân dân VN và Nghị định 61/2019/NĐ-CP thi hành Luật Cảnh sát biển VN

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Phạm Minh Chính
    Ngày ban hành
    27/02/2024
    Ngày hiệu lực
    27/02/2024
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực một phần

    CHÍNH PHỦ

    _______

    Số: 22/2024/NĐ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2024

    NGHỊ ĐỊNH

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2016/NĐ-CP
    ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định quân hiệu, cấp hiệu,
    phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam và Nghị định
    số 61/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định
    chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam

    __________

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; được sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 03 tháng 6 năm 2008 và ngày 27 tháng 11 năm 2014;

    Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Cảnh sát biển Việt Nam ngày 19 tháng 11 năm 2018;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

    Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam và Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:

    “2. Quân hiệu có 03 loại: Đường kính 41 mm, đường kính 36 mm, đường kính 33 mm. Quân hiệu có đường kính 41 mm và 36 mm dập liền với cành tùng kép màu vàng”

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:

    “1. Cành tùng đơn màu vàng”.

    3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

    “Điều 9. Trang phục dự lễ của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan

    1. Mũ kê pi

    a) Kiểu mẫu: Mũ có đỉnh hình ô van; cúc chốt mũ của cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc Hải quân dập nổi hình Quốc huy, của cấp tá, cấp úy dập nổi hình ngôi sao năm cánh; ở giữa thành trán mũ phía trước có tán ô dê để đeo quân hiệu; phía trước trên lưỡi trai có dây coóc đông, phía dưới lưỡi trai có hình hai bông lúa.

    b) Màu sắc

    Lục quân: Đỉnh mũ màu olive sẫm, thành mũ màu đỏ;

    Bộ đội Biên phòng: Đỉnh mũ màu olive sẫm, thành mũ màu xanh lá cây;

    Phòng không - Không quân: Đỉnh mũ màu xanh đậm, thành mũ màu xanh hòa bình;

    Hải quân: Đỉnh mũ màu trắng, thành mũ màu tím than.

    2. Quần, áo khoác

    a) Kiểu mẫu

    Áo khoác: Kiểu dài tay, ve chữ V; thân trước có 04 túi chìm, nắp túi cài cúc; thân sau có sống sau xẻ dưới; vai áo có dây vai đeo cấp hiệu; phía trên tay áo bên trái gắn lô gô; phía dưới hai bên tay áo có viền bác tay (cấp tướng hình cành tùng; cấp tá, cấp úy hình bông lúa).

    Quần: Kiểu quần âu dài, có 02 túi chéo, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya.

    b) Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu trắng.

    3. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, dài tay, cổ đứng, màu trắng.

    4. Caravat: Kiểu thắt sẵn; Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm, Phòng không - Không quân màu xanh đậm, Hải quân màu tím than.

    5. Dây lưng

    Cốt dây bằng da; cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc Hải quân may ốp hai lớp da; cấp tá, cấp úy bằng da một mặt nhẵn; Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu nâu, Phòng không - Không, quân và Hải quân màu đen.

    Khóa dây lưng bằng kim loại màu vàng có dập nổi ngôi sao năm cánh nội tiếp trong vòng tròn.

    6. Giày da

    a) Kiểu mẫu: cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc Hải quân kiểu giày mũi trơn, cột dây cố định; cấp tá kiểu mũi có vân ngang, cột dây cố định; cấp úy kiểu mũi có vân ngang, buộc dây.

    b) Màu sắc: Lục quân, Bộ đội Biên phòng, Phòng không - Không quân màu đen; Hải quân màu trắng.

    7. Bít tất: Kiểu dệt ống; Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm, Phòng không - Không quân màu xanh đậm, Hải quân màu trắng”.

    4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

    “Điều 10. Trang phục dự lễ của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan

    1. Mũ kê pi

    a) Kiểu mẫu: Mũ có đỉnh hình ô van; cúc chốt mũ của cấp tướng dập nổi hình Quốc huy, của cấp tá, cấp úy dập nổi hình ngôi sao năm cánh; ở giữa thành trán mũ phía trước có tán ô dê để đeo quân hiệu; phía trước trên lưỡi trai có dây coóc đông, phía dưới lưỡi trai có hình hai bông lúa.

    b) Màu sắc

    Lục quân: Đỉnh mũ màu olive sẫm, thành mũ màu đỏ;

    Bộ đội Biên phòng: Đỉnh mũ màu olive sẫm, thành mũ màu xanh lá cây;

    Phòng không - Không quân: Đỉnh mũ màu xanh đậm, thành mũ màu xanh hòa bình;

    Hải quân: Đỉnh mũ màu trắng, thành mũ màu tím than.

    2. Quần, áo khoác

    a) Kiểu mẫu

    Áo khoác: Kiểu dài tay, ve chữ V; phía dưới thân trước có 02 túi chìm, nắp túi cài cúc; thân sau có sống sau xẻ dưới; vai áo có dây vai đeo cấp hiệu; phía trên tay áo bên trái gắn lô gô; phía dưới hai bên tay áo có viền bác tay (cấp tướng hình cành tùng; cấp tá, cấp úy hình bông lúa).

    Quần: Kiểu quần âu dài, có 02 túi dọc, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya.

    b) Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu trắng.

    3. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, dài tay, chiết eo, cổ đứng, màu trắng.

    4. Caravat: Kiểu thắt sẵn; Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm, Phòng không - Không quân màu xanh đậm, Hải quân màu tím than.

    5. Giày da: Kiểu mũi vuông trơn, gót cao, nẹp ô dê luồn dây trang trí; Lục quân, Bộ đội Biên phòng, Phòng không - Không quân màu đen; Hải quân màu trắng.

    6. Bít tất: Kiểu dệt ống; Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm, Phòng không - Không quân màu xanh đậm, Hải quân màu trắng”.

    5. Bãi bỏ Điều 11, Điều 12, Điều 13.

    Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2019/N Đ -CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:

    “2. Cảnh hiệu có ba loại: Đường kính 41 mm, đường kính 36 mm, đường kính 33 mm. Cảnh hiệu đường kính 41 mm và 36 mm dập liền với cành tùng kép màu vàng; ở phần dưới, chính giữa nơ cành tùng kép có chữ CSB màu đỏ. Cảnh hiệu đường kính 33 mm có chữ CSB màu đỏ nằm trên nửa bánh xe răng lịch sử màu vàng”.

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:

    “2. Cành tùng đơn màu vàng”.

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:

    “2. Lễ phục của Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm:

    a) Lễ phục của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan.

    b) Lễ phục của công nhân và viên chức quốc phòng.

    c) Lễ phục của đội danh dự và tiêu binh”.

    4. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

    “Điều 20. Lễ phục của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam

    1. Mũ kê pi

    a) Kiểu mẫu: Mũ có đỉnh hình ô van; cúc chốt mũ của cấp tướng dập nổi hình Quốc huy, của cấp tá, cấp úy dập nổi hình ngôi sao năm cánh; ở giữa thành trán mũ phía trước có tán ô dê để đeo quân hiệu; phía trước trên lưỡi trai có dây coóc đông, phía dưới lưỡi trai có hình hai bông lúa.

    b) Màu sắc: Đỉnh mũ màu xanh tím than, thành mũ màu xanh dương.

    2. Quần, áo khoác

    a) Kiểu mẫu

    Áo khoác: Kiểu dài tay, ve chữ V; thân trước có 04 túi chìm, nắp túi cài cúc; thân sau có sống sau xẻ dưới; vai áo có dây vai đeo cấp hiệu; phía trên tay áo bên trái gắn lô gô Cảnh sát biển Việt Nam; phía dưới hai bên tay áo có viền bác tay (cấp tướng hình cành tùng; cấp tá, cấp úy hình bông lúa).

    Quần: Kiểu quần âu dài, có 02 túi chéo, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya.

    b) Màu sắc: Màu xanh tím than.

    3. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, dài tay, cổ đứng, màu trắng.

    4. Caravat: Kiểu thắt sẵn; màu xanh tím than.

    5. Dây lưng: cốt dây bằng da, màu đen; cấp tướng may ốp hai lớp da; cấp tá, cấp úy bằng da một mặt nhẵn. Khóa dây lưng bằng kim loại màu vàng có dập nổi ngôi sao năm cánh nội tiếp trong vòng tròn.

    6. Giày da: cấp tướng kiểu giày mũi trơn, cột dây cố định; cấp tá kiểu mũi có vân ngang, cột dây cố định; cấp úy kiểu mũi có vân ngang, buộc dây; màu đen.

    7. Bít tất: Kiểu dệt ống, màu tím than”.

    5. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

    “Điều 21. Lễ phục của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam

    1. Mũ kê pi

    a) Kiểu mẫu: Mũ có đỉnh hình ô van; cúc chốt mũ nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy dập nổi hình ngôi sao năm cánh; ở giữa thành trán mũ phía trước có tán ô dê để đeo quân hiệu; phía trước trên lưỡi trai có dây coóc đông, phía dưới lưỡi trai có hình hai bông lúa.

    b) Màu sắc: Đỉnh mũ màu xanh tím than, thành mũ màu xanh dương.

    2. Quần, áo khoác

    a) Kiểu mẫu

    Áo khoác: Kiểu dài tay, ve chữ V; phía dưới thân trước có 02 túi chìm, nắp túi cài cúc; thân sau có sống sau xẻ dưới; vai áo có dây vai đeo cấp hiệu; phía trên tay áo bên trái gắn lô gô; phía dưới hai bên tay áo nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy có viền bác tay hình bông lúa.

    Quần: Kiểu quần âu dài, có 02 túi dọc, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya.

    b) Màu sắc: Màu xanh tím than.

    3. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, dài tay, chiết eo, cổ đứng, màu trắng.

    4. Caravat: Kiểu thắt sẵn; màu xanh tím than.

    5. Giày da: Kiểu mũi vuông trơn, gót cao, nẹp ô dê luồn dây trang trí; màu đen.

    6. Bít tất: Kiểu dệt ống, màu tím than”.

    6. Bãi bỏ Điều 22 và Điều 23.

    7.Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam bằng Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Trong thời gian Nghị định này có hiệu lực nhưng Bộ Quốc phòng chưa bảo đảm trang phục dự lễ mới cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong toàn quân thì việc mang mặc trang phục dự lễ tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 82/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam; Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam.

    2. Thời gian mang mặc thống nhất trang phục dự lễ mới trong toàn quân theo Nghị định này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.

    Điều 4. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    Điều 5. Trách nhiệm thi hành

    1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Ngân hàng Chính sách xã hội;

    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    - Lưu: VT, NC (2). MC

    TM. CHÍNH PHỦ

    THỦ TƯỚNG







    Phạm Minh Chính

    Phụ lục

    HÌNH ẢNH MINH HỌA TRANG PHỤC CỦA CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

    (Kèm theo Nghị định số 22/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ)

    __________

    THỨ TỰ

    TÊN LOẠI TRANG PHỤC

    Mẫu số 01

    Cảnh hiệu

    Mẫu số 02

    Cấp hiệu cấp tướng

    Mẫu số 03

    Cấp hiệu sĩ quan

    Mẫu số 04

    Cấp hiệu quân nhân chuyên nghiệp

    Mẫu số 05

    Cấp hiệu học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ

    Mẫu số 06

    Nền, hình phù hiệu cấp tướng

    Mẫu số 07

    Nền, hình phù hiệu cấp tá, cấp úy

    Mẫu số 08

    Cành tùng đơn

    Mẫu số 09

    Biểu tượng Cảnh sát biển Việt Nam

    Mẫu số 10

    Lô gô Cảnh sát biển Việt Nam

    Mẫu số 11

    Biển tên

    Mẫu số 12

    Lễ phục của sĩ quan cấp tướng

    Mẫu số 13

    Lễ phục của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy

    Mẫu số 14

    Lễ phục của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy

    Mẫu số 15

    Lễ phục đội Danh dự và Tiêu binh

    MẪU SỐ 01. CẢNH HIỆU

    MẪU SỐ 02. CẤP HIỆU CẤP TƯỚNG

    MẪU SỐ 03. CẤP HIỆU SĨ QUAN

    MẪU SỐ 04. CẤP HIỆU QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

    MẪU SỐ 05. CẤP HIỆU HỌC VIÊN, HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

    MẪU SỐ 06. NỀN, HÌNH PHÙ HIỆU CẤP TƯỚNG

    MẪU SỐ 7. NỀN, HÌNH PHÙ HIỆU CẤP TÁ, CẤP ÚY

    MẪU SỐ 8. CÀNH TÙNG ĐƠN

    MẪU SỐ 9. BIỂU TƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

    MẪU SỐ 10. LÔ GÔ CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

    MẪU SỐ 11. BIỂN TÊN

    MẪU SỐ 12. LỄ PHỤC CỦA SĨ QUAN CẤP TƯỚNG

    MẪU SỐ 13. LỄ PHỤC CỦA NAM SĨ QUAN, QNCN CẤP TÁ, CẤP ÚY

    MẪU SỐ 14. LỄ PHỤC CỦA NỮ SĨ QUAN, QNCN CẤP TÁ, CẤP ÚY

    MẪU SỐ 15. LỄ PHỤC ĐỘI DANH DỰ VÀ TIÊU BINH

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều5
    Tải về
    Hỏi AI ngay →