Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính (335/2025/NĐ-CP) · 21/12/2025
  2. 02Thông tư 18/2025/TT-BNV quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ (18/2025/TT-BNV) · 08/10/2025
  3. 03Quy định trang phục thanh tra (05/2025/TT-TTCP) · 26/09/2025
  4. 04Sửa đổi trang phục Cảnh sát biển Việt Nam (73/2025/TT-BQP) · 14/07/2025
  5. 05Quy định trang phục và giấy chứng nhận Tòa án (06/2025/TT-TANDTC) · 01/07/2025
  6. 06Sửa đổi Thông tư 01/2025/TT-BNV thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi sắp xếp bộ máy chính trị (002/2025/TT-BNV) · 04/04/2025
  7. 07Thông tư 1/2025/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (1/2025/TT-BNV) · 17/01/2025
  8. 08Thông tư 06/2024/TT-BNV sửa đổi TT 12/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý (06/2024/TT-BNV) · 28/06/2024
  9. 09Hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực văn phòng (02/2023/TT-VPCP) · 11/09/2023
  10. 10Thông tư 12/2023/TT-BNV bãi bỏ một số Thông tư về tuyển dụng công chức, viên chức (12/2023/TT-BNV) · 08/08/2023
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 01/2023/TT-TTCP Hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ ngành Thanh tra
    Cơ quanThanh tra Chính phủ
    Ngày BH01/11/2023
    Hiệu lực18/12/2023
    1 chương·8 điều
    Thông tư

    Thông tư 01/2023/TT-TTCP Hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ ngành Thanh tra

    Cơ quan ban hành
    Thanh tra Chính phủ
    Người ký
    Lê Sỹ Bảy
    Ngày ban hành
    01/11/2023
    Ngày hiệu lực
    18/12/2023
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    THANH TRA CHÍNH PHỦ
    ________

    Số: 01/2023/TT-TTCP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _____________

    Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2023

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra

    ___________

    Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;

    Căn cứ Nghị định số 50/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

    Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức;

    Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;

    Sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ; theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

    Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan thanh tra, gồm:

    1. Cơ quan thanh tra theo cấp hành chính bao gồm:

    a) Thanh tra Chính phủ;

    b) Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    c) Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

    d) Cơ quan thanh tra tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

    2. Cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực bao gồm:

    a) Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ;

    b) Thanh tra Tổng cục, Cục thuộc Bộ và tương đương;

    c) Cơ quan thanh tra trong cơ quan cơ yếu Chính phủ;

    d) Thanh tra sở.

    3. Cơ quan thanh tra ở cơ quan thuộc Chính phủ.

    Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra

    1. Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra được xác định trên cơ sở nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 62/2020/NĐ-CP).

    2. Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP.

    Điều 4. Danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra

    1. Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra trong các cơ quan thanh tra nêu lại Điều 2 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra trong các cơ quan thanh tra nêu tại Điều 2 được quy định tại Phụ lục II.A, Phụ lục II.B, Phụ lục II.C, Phụ lục II.D ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Khung cấp độ xác định năng lực đối với vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra trong các cơ quan thanh tra nêu tại Điều 2 được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 5. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm; hồ sơ trình, nội dung và thời hạn thẩm định đề án vị trí việc làm; điều chỉnh vị trí việc làm

    1. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP.

    2. Hồ sơ trình, nội dung và thời hạn thẩm định Đề án vị trí việc làm được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP.

    3. Việc điều chỉnh vị trí việc làm được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP.

    Điều 6. Tổ chức thực hiện

    Cơ quan Thanh tra nêu tại Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm xây dựng Đề án vị trí việc làm của cơ quan mình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

    Trường hợp công chức đang giữ ngạch công chức cao hơn số với ngạch công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm được quy định tại Thông tư này thì được bảo lưu ngạch công chức cho đến khi có hướng dẫn mới.

    Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023.

    2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan Thanh tra và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng chính phủ;

    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

    - HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc trung ương;

    - Sở Nội vụ tỉnh, TP trực thuộc trung ương;

    - Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật; Website TTCP;

    - Tổng TTCP, các Phó TTTCP, các cục, vụ, đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ;

    - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);

    - Lưu: VT, TCCB.


    KT. TỔNG THANH TRA

    PHÓ TỔNG THANH TRA






    Lê Sỹ Bảy

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều8
    Tải về
    Hỏi AI ngay →