quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển của Bộ Nông nghiệp (18/2026/TT-BNNMT) · 27/03/2026
  2. 02Thông tư 68/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật vận hành công trình viễn thám (68/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  3. 03Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (70/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  4. 04Thông tư 69/2025/TT-BNNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại (69/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  5. 05Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng thủy văn (65/2025/TT-BNNMT) · 12/11/2025
  6. 06Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật cấu trúc, chuẩn dữ liệu tài nguyên nước (64/2025/TT-BNNMT) · 10/11/2025
  7. 07Quy định định mức kinh tế kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước (61/2025/TT-BNNMT) · 17/10/2025
  8. 08Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước (52/2025/TT-BNNMT) · 25/08/2025
  9. 09Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng (51/2025/TT-BNNMT) · 22/08/2025
  10. 10Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi (49/2025/TT-BNNMT) · 19/08/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 72/2015/TT-BTNMT Định mức đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH28/12/2015
    Hiệu lực15/02/2016
    5 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 72/2015/TT-BTNMT Định mức đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Chu Phạm Ngọc Hiển
    Ngày ban hành
    28/12/2015
    Ngày hiệu lực
    15/02/2016
    Tình trạng
    Hết Hiệu lực một phần

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
    MÔI TRƯỜNG
    -------

    Số: 72/2015/TT-BTNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO VẼ

    BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ 1:100 000

    Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế-kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000.

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.

    Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành

    phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
    - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Lưu: VT, KH, PC, TCBHĐVN.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Chu Phạm Ngọc Hiển

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ 1:100 000
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 72/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Định mức kinh tế - kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000 (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) được áp dụng cho các công việc sau:

    1.1. Công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển

    1.1.1. Xây dựng điểm kiểm tra thiết bị đo biển.

    1.1.2. Xây dựng lưới khống chế phục vụ đo sâu bằng sào.

    1.1.3. Xây dựng trạm tĩnh phục vụ đo vẽ chi tiết bằng công nghệ Real Time Kinematic.

    1.1.4. Xây dựng điểm độ cao nghiệm triều.

    1.1.5. Đo nối và tính toán độ cao thủy chuẩn kỹ thuật cho điểm "0" của điểm nghiệm triều.

    1.2. Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển

    1.2.1. Xây dựng điểm nghiệm triều.

    1.2.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển.

    1.2.3. Đo sâu địa hình đáy biển.

    1.2.4. Lấy mẫu chất đáy.

    1.2.5. Thành lập bản đồ gốc số.

    1.3. Biên vẽ bản đồ địa hình đáy biển từ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn.

    2. Đối tượng áp dụng

    2.1. Định mức KT-KT được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện khi chưa có định mức tổng hợp.

    2.2. Định mức KT-KT được sử dụng để phục vụ công tác điều hành sản xuất của các đơn vị sản xuất cơ sở và biên soạn định mức tổng hợp phục vụ công tác quản lý sản xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    3. Cơ sở xây dựng Định mức KT-KT gồm

    3.1. Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp (gọi tắt là Thông tư 34/2011/TT-BTNMT).

    3.2. Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia.

    3.3. Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị đo đạc bản đồ biển.

    3.4. Các quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, quy định kỹ thuật về đo đạc và bản đồ có liên quan khác.

    3.5. Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc và bản đồ.

    3.6. Quy định hiện hành của nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất.

    3.7. Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong ngành đo đạc và bản đồ.

    3.8. Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện khi đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển trong các năm gần đây.

    4. Những hạng mục công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000 giống như các hạng mục công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển các tỷ lệ 1:10 000, 1:50 000 sẽ không xây dựng các mức: lao động, vật tư và thiết bị mà sử dụng các định mức được quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (gọi tắt là Thông tư 20/2012/TT- BTNMT).

    5. Định mức KT-KT bao gồm các định mức thành phần sau

    5.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động): là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm. Nội dung của định mức lao động bao gồm:

    5.1.1. Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.

    5.1.2. Phân loại khó khăn: là mức độ phức tạp của công việc do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc thù làm việc trên biển... đến việc thực hiện công việc.

    5.1.3. Định biên: là số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc.

    5.1.4. Định mức: là thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.

    5.1.4.1. Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

    5.1.4.2. Ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.

    5.1.4.3. Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số. Trong đó:

    a) Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân).

    b) Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như: vận chuyển thiết bị, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu...

    5.1.4.4. Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số trong Bảng A.

    Bảng A: Hệ số mức do thời tiết áp dụng cho các công việc ngoại nghiệp

    TT

    Vùng và công việc tính hệ số

    Hệ số

    1

    Công việc thực hiện trên đất liền


    1.1

    Đo thủy chuẩn hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV và thủy chuẩn kỹ thuật

    0,30

    1.2

    Các công việc ngoại nghiệp còn lại

    0,25

    2

    Thành lập bản đồ địa hình đáy biển thực hiện tại các vùng biển


    2.1

    Từ Quảng Ninh đến Ninh Bình

    0,60

    2.2

    Từ Thanh Hóa đến Bình Thuận

    0,55

    2.3

    Từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang

    0,50

    2.4

    Vùng biển cách bờ từ 100 km của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến giáp các khu vực quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

    0,80

    2.5

    Khu vực quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa

    1,00

    5.2. Định mức vật tư và thiết bị

    5.2.1. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm: định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

    5.2.1.1. Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

    5.2.1.2. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

    5.2.2. Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

    5.2.2.1. Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê, kinh nghiệm; đơn vị tính là tháng.

    5.2.2.2. Thời hạn sử dụng thiết bị: được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.

    5.2.3. Mức cho các dụng cụ có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính thêm 5% tổng mức chi phí dụng cụ trong bảng tương ứng.

    5.2.4. Mức vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức vật liệu được tính bằng 8% tổng mức chi phí vật liệu trong bảng tương ứng.

    Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc, xây tường vây, ngoài mức này, được tính thêm 5% khối lượng hao hụt vật liệu do vận chuyển, khi thi công.

    6. Diện tích mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100 000 theo cách chia mảnh trong hệ tọa độ VN-2000 tính trung bình là 3 000 km2 ở thực địa (tương ứng 30 dm2 trên bản đồ).

    7. Trong trường hợp do tổ chức lại sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật mới, phải tính lại mức cho hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất, thiết bị, công nghệ áp dụng.

    Trường hợp chưa đủ cơ sở để chỉnh lý mức thì được phép vận dụng các mức hiện hành.

    8. Quy định đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm và đo rà soát hải văn

    8.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia theo tuyến: các tuyến cách nhau 1000 mét ở thực địa, tương ứng với 1 cm trên bản đồ, độ sâu đo giới hạn từ 3 mét đến 1000 mét; đo rà soát hải văn: đo theo tuyến, các tuyến cách nhau 20 mét ở thực địa.

    8.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến: các tuyến cách nhau 1000 mét ở thực địa, tương ứng với 1 cm trên bản đồ, trên mỗi tuyến đo sẽ thu được một vệt dữ liệu độ sâu, độ rộng của vệt dữ liệu độ sâu này tùy thuộc vào khả năng của từng loại máy đo sâu hồi âm đa tia và độ sâu trung bình của tia trung tâm (độ sâu đo giới hạn từ 3 mét đến 50 mét); đo rà soát hải văn: quét địa hình đáy biển.

    8.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo dải: khoảng cách giữa 2 hàng điểm ở rìa dải quét này đến rìa dải quét kế tiếp cách nhau 1000 mét ở thực địa, tương ứng với 1 cm trên bản đồ, trên mỗi tuyến đo sẽ thu được một dải dữ liệu độ sâu, độ rộng của dải dữ liệu độ sâu này tùy thuộc vào khả năng của từng loại máy đo sâu hồi âm đa tia và độ sâu trung bình của tia trung tâm (độ sâu giới hạn từ 50 mét đến 1000 mét); đo rà soát hải văn: quét địa hình đáy biển.

    9. Quy định đo sâu địa hình đáy biển khu vực biển nông (không đo sâu bằng máy đo sâu hồi âm được) gọi chung là đo sâu bằng sào

    9.1. Sử dụng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm đo sâu, độ sâu của điểm được xác định bằng sào đo sâu.

    9.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh động (loại cầm tay) để xác định vị trí điểm, độ sâu của điểm được xác định bằng sào đo sâu.

    9.3. Sử dụng bộ thiết bị RTK để đo vẽ chi tiết (xác định tọa độ và độ sâu của điểm cần đo).

    10. Quy định các chữ viết tắt trong Định mức KT-KT như Bảng B

    Bảng B: Các chữ viết tắt

    Chữ viết tắt

    Thay cho

    Chữ viết tắt

    Thay cho

    KSĐ

    Khoảng sâu đều

    ĐB

    Định biên

    BĐĐH

    Bản đồ địa hình

    BQ

    Bình quân

    KK

    Khó khăn

    BHLĐ

    Bảo hộ lao động

    KT-KT

    Kinh tế - kỹ thuật

    TQ

    Thành quả

    KTNT

    Kiểm tra nghiệm thu

    LX3

    Lái xe bậc 3

    ĐVT

    Đơn vị tính

    KTV10

    Kỹ thuật viên bậc 10

    TH

    Thời hạn

    KS2

    Kỹ sư bậc 2

    TCKT

    Thủy chuẩn kỹ thuật

    ĐCNT

    Độ cao nghiệm triều

    KTTBĐB

    Kiểm tra thiết bị đo biển

    TT

    Số thứ tự

    N

    Số lượng thủy thủ tàu chuyên dụng

    RTK

    Real Time Kinematic

    GPS

    Global Positioning System

    DGPS

    Differential Global Positioning System

    Chương II

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    Mục 1. CÔNG VIỆC PHỤC VỤ ĐO VẼ BĐĐH ĐÁY BIỂN

    1. Xây dựng điểm KTTBĐB

    1.1. Chọn điểm.

    1.2. Chôn mốc, xây tường vây.

    1.3. Tìm điểm tọa độ cũ, tìm điểm độ cao cũ.

    1.4. Đo nối tọa độ, độ cao bằng máy định vị vệ tinh vào điểm KTTBĐB.

    1.5. Tính toán tọa độ, độ cao (GPS) của điểm KTTBĐB.

    1.6. Đo nối độ cao (thủy chuẩn) hạng IV vào điểm KTTBĐB.

    1.7. Tính độ cao hạng IV của điểm KTTBĐB.

    Định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị) cho các hạng mục công việc quy định tại mục này áp dụng định mức tương tự các công việc của lưới độ cao, lưới tọa độ quy định tại Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.

    2. Xây dựng lưới khống chế phục vụ đo sâu bằng sào

    2.1. Chọn điểm và đóng cọc điểm khống chế.

    2.2. Tìm điểm tọa độ cũ, tìm điểm độ cao cũ.

    2.3. Đo nối tọa độ, độ cao bằng máy định vị vệ tinh vào điểm khống chế.

    2.4. Tính tọa độ, độ cao (GPS) của điểm khống chế.

    2.5. Đo nối độ cao (TCKT) vào điểm khống chế.

    2.6. Tính độ cao (TCKT) của điểm khống chế.

    Định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị) cho hạng mục công việc tại mục 2.1 áp dụng hệ số 0,40 của mức chọn điểm tọa độ hạng III; các hạng mục công việc quy định tại mục 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 áp dụng định mức tương tự các công việc của lưới độ cao, lưới tọa độ quy định tại Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.

    3. Xây dựng trạm tĩnh (trạm Base) phục vụ đo vẽ chi tiết bằng công nghệ RTK

    3.1. Chọn điểm (có đóng cọc hoặc đánh dấu vị trí điểm) cho trạm tĩnh ở thực địa (gọi tắt là điểm trạm tĩnh).

    3.2. Tìm điểm tọa độ cũ, tìm điểm độ cao cũ.

    3.3. Đo nối tọa độ, độ cao bằng máy định vị vệ tinh vào điểm trạm tĩnh.

    3.4. Tính tọa độ, độ cao (GPS) của điểm trạm tĩnh.

    Định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị) cho hạng mục công việc tại mục 3.1 áp dụng hệ số 0,40 của mức chọn điểm tọa độ hạng III; các hạng mục công việc quy định tại mục 3.2, 3.3, 3.4 áp dụng định mức tương tự các công việc của lưới độ cao, lưới tọa độ quy định tại Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.

    4. Xây dựng điểm ĐCNT

    4.1. Chọn điểm, đóng cọc (hoặc đánh dấu) điểm ĐCNT (điểm quá độ để đo nối TCKT vào điểm “0” của điểm nghiệm triều khi điểm nghiệm triều bố trí ngoài đảo).

    4.2. Tìm điểm độ cao cũ.

    4.3. Đo nối độ cao bằng máy định vị vệ tinh vào điểm ĐCNT.

    4.4. Tính độ cao (GPS) của điểm ĐCNT.

    Định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị) cho hạng mục công việc tại mục 4.1 áp dụng hệ số 0,40 của mức chọn điểm tọa độ hạng III; các hạng mục công việc quy định tại mục 4.2, 4.3, 4.4 áp dụng định mức tương tự các công việc của lưới độ cao, lưới tọa độ quy định tại Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.

    5. Đo nối độ cao và tính toán độ cao TCKT cho điểm “0” của điểm nghiệm triều

    Định mức lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị của hạng mục đo nối và tính độ cao TCKT vào điểm “0” của điểm nghiệm triều áp dụng định mức tương tự các công việc của đo và tính TCKT - lưới độ cao quy định tại Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.

    Mục 2. ĐO VẼ BĐĐH ĐÁY BIỂN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Xây dựng điểm nghiệm triều

    Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán; chuẩn bị tư tài liệu. Xác định vị trí điểm nghiệm triều ở thực địa; liên hệ với chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý cảng để làm thủ tục xây dựng điểm nghiệm triều; đào hố móng, đổ bê tông chân móng, gắn thước đo mực nước (hoặc chằng buộc cố định vào thành cầu cảng). Phục vụ KTNT các cấp.

    1.1.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển

    1.1.2.1. Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, các quy định kỹ thuật liên quan, nghiên cứu tính năng kỹ thuật của máy móc, thiết bị. Chuẩn bị vật tư, dụng cụ và thiết bị gồm máy đo sâu, máy định vị, máy toàn đạc điện tử, máy thủy chuẩn, máy cải chính sóng, máy đo tốc độ âm, la bàn số...

    1.1.2.2. Di chuyển đến bãi kiểm nghiệm. Kiểm nghiệm hoặc kiểm định theo quy định của từng loại máy (các máy đo sâu, máy định vị phải kiểm nghiệm trước đợt sản xuất và sau đợt sản xuất/năm), hiệu chỉnh sai số (nếu cần); lắp đặt và kiểm nghiệm hệ thống thiết bị đo sâu theo các hạng mục quy định kỹ thuật được quy định tại Thông tư 34/2011/TT-BTNMT.

    a) Tính toán, hoàn chỉnh kết quả kiểm nghiệm.

    b) Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    1.1.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào

    1.1.3.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu, sử dụng toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm đo sâu

    Đối với khu vực sình lầy, nhiều thực phủ..., phải tiến hành đo vẽ chi tiết địa hình đáy biển theo phương pháp toàn đạc.

    a) Quan trắc mực nước (Quan trắc nghiệm triều)

    - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán. Chuẩn bị tư tài liệu, dụng cụ; kiểm tra độ ổn định, chắc chắn của thước đo mực nước;

    - Quan trắc mực nước biển, ghi chép kết quả quan trắc vào sổ quan trắc mực nước. Vẽ đường cong biểu diễn sự thay đổi của mực nước hàng ngày. Kiểm tra, hoàn chỉnh kết quả quan trắc mực nước;

    - Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    b) Sử dụng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm đo sâu

    - Chuẩn bị tư tài liệu, dụng cụ và máy móc;

    - Trường hợp vùng đo sâu bằng sào rộng lớn cần phải thành lập lưới khống chế (đã nêu ở khoản 2, Mục 1);

    - Định tâm máy, định hướng máy, xác định tọa độ (vị trí) các điểm đo sâu và ghi vào sổ đo toàn đạc; xác định vị trí của các địa vật (nếu có);

    - Tính toán, kiểm tra và xử lý số liệu;

    - Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu

    - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu. Đưa tàu vào khu vực đo vẽ;

    - Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu, ghi kết quả độ sâu đo được vào sổ đo sâu bằng sào; xác định độ sâu của địa vật (nếu có);

    - Đo các tuyến đo kiểm tra (nếu cần);

    - Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu;

    - Điền viết lý lịch bản đồ;

    - Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    d) Vận chuyển

    Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.

    1.1.3.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu, sử dụng máy định vị vệ tinh động để xác định vị trí điểm đo sâu

    Đối với khu vực dài hẹp (ven bờ cát, ven chân đảo), địa hình đơn giản, không bị che khuất, có thể lợi dụng lúc triều cường để xác định vị trí điểm đo sâu bằng sào, sẽ dùng máy định vị vệ tinh động để xác định vị trí điểm đo sâu bằng tay (manual logging) và ghi lại số liệu tọa độ điểm đo sâu vào file đo và ghi kết quả đo sâu bằng sào vào sổ đo sào.

    a) Quan trắc mực nước

    Theo quy định của Quan trắc mực nước ở mục 1.1.3.1.

    b) Sử dụng máy định vị vệ tinh động để xác định vị trí điểm đo sâu

    - Chuẩn bị tư tài liệu, dụng cụ và máy móc;

    - Xác định vị trí (định vị) các điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh động, ghi tọa độ điểm đo sâu vào file đo; xác định vị trí của các địa vật (nếu có);

    - Tính toán, kiểm tra và xử lý số liệu;

    - Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu

    - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyển đo sâu. Đưa tàu vào khu vực đo vẽ;

    - Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu, ghi kết quả độ sâu đo được vào sổ đo sâu bằng sào; xác định độ sâu của địa vật (nếu có)

    - Đo các tuyển đo kiểm tra (nếu cần);

    - Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu;

    - Điền viết lý lịch bản đồ;

    - Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm,

    d) Vận chuyển

    Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.

    1.1.3.3. Đo vẽ chi tiết bằng công nghệ RTK

    Đối với các khu vực bãi cạn (lúc chìm, lúc nổi), bãi đáy... có diện tích lớn, không bị che khuất thì sử dụng công nghệ RTK để đo vẽ chi tiết địa hình đáy biển.

    a) Quan trắc mực nước

    Theo quy định của Quan trắc mực nước ở mục 1.1.3.1.

    b) Đo vẽ chi tiết địa hình đáy biển bằng công nghệ RTK

    - Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc;

    - Xây dựng trạm tĩnh (đã nêu ở khoản 3, Mục 1);

    - Đo vẽ chi tiết địa hình, địa vật và ghi vào sổ đo vẽ chi tiết (theo quy định kỹ thuật sử dụng công nghệ RTK);

    - Tính toán, kiểm tra và xử lý số liệu;

    - Điền viết lý lịch bản đồ;

    - Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    c) Vận chuyển

    Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.

    1.1.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm

    1.1.4.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia theo tuyến

    a) Đo sâu địa hình đáy biển

    - Quan trắc mực nước

    Theo quy định của Quan trắc mực nước nêu tại mục 1.1.3.1.

    - Xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh kết nối với máy đo sâu hồi âm

    Trường hợp sử dụng tín hiệu trạm DGPS (tín hiệu cải chính GPS)

    + Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán;

    + Nghiên cứu, kiểm tra toàn bộ thiết bị của trạm DGPS (hoặc phải liên hệ với đơn vị quản lý và vận hành trạm DGPS); cài đặt các tham số, vận hành thiết bị và ghi kết quả vào sổ đo và đĩa CD/DVD;

    + Kiểm tra, xử lý kết quả định vị.

    Trường hợp sử dụng tín hiệu định vị cải chính qua vệ tinh (tín hiệu thuê bao)

    + Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán; liên hệ với nhà cung cấp tín hiệu để thuê bao tín hiệu vệ tinh;

    + Cài đặt các tham số, theo dõi thiết bị hoạt động và ghi kết quả vào sổ đo và đĩa CD/DVD;

    + Kiểm tra, xử lý kết quả định vị;

    - Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia theo tuyến

    + Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu, tuyến đo kiểm tra. Chuẩn bị dụng cụ, máy móc thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm đơn tia (hàng ngày hoặc hàng chuyến đi). Đưa tàu vào khu vực đo vẽ;

    + Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia. Ghi lưu số liệu vào CD/DVD;

    + Đo sâu các tuyến đo kiểm tra, ghi lưu số liệu vào đĩa CD/DVD;

    + Đo bù (nếu có);

    + Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu;

    + Điền viết lý lịch bản đồ;

    + Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    b) Đo rà soát hải văn

    - Quan trắc mực nước và xác định vị trí điểm trong đo rà soát hải văn: Theo quy định của Quan trắc mực nước nêu tại mục 1.1.3.1 và quy định của Xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh trong đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu trên;

    - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu khu vực cần đo rà soát hải văn sau khi đo sâu theo tuyến, đo kiểm tra theo tuyến. Thiết kế tuyến rà soát hải văn. Chuẩn bị máy móc, đưa tàu vào khu vực cần đo rà soát hải văn. Cài đặt các tham số kỹ thuật. Đo rà soát các nguy hiểm hàng hải, đo rà soát các dị thường địa hình hoặc điểm cao nhất, sâu nhất của một khu vực có thay đổi đột xuất về độ sâu... Ghi lưu số liệu vào CD/DVD. Ghi chép mô tả tỉ mỉ vào sổ công tác để chuyển cho nội nghiệp xử lý kết quả;

    - Kiểm tra, xử lý kết quả đo rà soát hải văn;

    - Điền viết lý lịch bản đồ;

    - Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    c) Vận chuyển

    Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.

    1.1.4.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến

    a) Đo sâu địa hình đáy biển

    - Quan trắc mực nước

    Theo quy định của Quan trắc mực nước nêu tại mục 1.1.3.1.

    - Xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh

    Theo quy định của Xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh trong đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu tại mục 1.1.4.1.

    - Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến

    + Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu hướng tuyến đo sâu, hướng tuyến đo kiểm tra. Chuẩn bị máy móc thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống thiết bị đo sâu bằng máy hồi âm đa tia (hàng ngày hoặc hàng chuyến đi). Đưa tàu vào khu vực đo vẽ;

    + Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến. Ghi lưu số liệu vào CD/DVD (số liệu đo sâu thu được là một vệt dữ liệu độ sâu);

    + Đo sâu các tuyến đo kiểm tra, ghi lưu số liệu vào đĩa CD/DVD;

    + Đo bù (nếu có);

    + Ghi lưu số liệu vào ổ cứng ngoài để giao nộp sản phẩm (khi cần);

    + Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu;

    + Điền viết lý lịch bản đồ;

    + Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    b) Đo rà soát hải văn

    - Quan trắc mực nước và xác định vị trí điểm trong đo rà soát hải văn: Theo quy định của Quan trắc mực nước nêu tại mục 1.1.3.1 và quy định của Xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh trong đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu tại mục 1.1.4.1;

    - Nghiên cứu quy định kỹ thuật, nghiên cứu khu vực cần đo rà soát hải văn sau khi đo sâu theo tuyến, đo kiểm tra theo tuyến. Chuẩn bị máy móc, đưa tàu vào khu vực cần đo rà soát hải văn. Cài đặt các tham số kỹ thuật. Quét địa hình đáy biển khu vực cần đo rà soát hải văn. Ghi lưu số liệu vào CD/DVD (số liệu đo sâu thu được là dữ liệu độ sâu phủ kín 100% diện tích khu vực rà soát). Ghi chép mô tả tỉ mỉ vào sổ công tác để chuyển cho nội nghiệp xử lý kết quả;

    - Kiểm tra, xử lý kết quả đo rà soát hải văn;

    - Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    c) Vận chuyển

    Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.

    1.1.4.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo dải

    a) Đo sâu địa hình đáy biển

    - Quan trắc mực nước

    Theo quy định của Quan trắc mực nước nêu tại mục 1.1.3.1.

    - Xác định vị trí điểm đo sâu bằng công nghệ GPS

    Theo quy định của Xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh trong đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu tại mục 1.1.4.1.

    - Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo dải

    + Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu hướng dải đo sâu, hướng dải đo kiểm tra. Chuẩn bị máy móc thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống thiết bị đo sâu bằng máy hồi âm đa tia (hàng ngày hoặc hàng chuyến đi). Đưa tàu vào khu vực đo vẽ;

    + Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia theo dải. Ghi lưu số liệu vào CD/DVD;

    + Đo sâu các dải đo kiểm tra, ghi lưu số liệu vào đĩa CD/DVD (số liệu đo sâu thu được là một dải dữ liệu độ sâu);

    + Đo bù (nếu có);

    + Ghi lưu số liệu vào ổ cứng ngoài để giao nộp sản phẩm (khi cần);

    + Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu;

    + Điền viết lý lịch bản đồ;

    + Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    b) Đo rà soát hải văn

    Theo quy định của đo rà soát hải văn khi đo sâu bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến nêu tại mục 1.1.4.2.

    c) Vận chuyển

    Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.

    1.1.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào

    1.1.5.1. Lấy mẫu chất đáy, sử dụng toàn đạc điện tử xác định vị trí điểm lấy mẫu

    a) Xác định vị trí điểm

    - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán; chuẩn bị tư tài liệu, dụng cụ và máy móc;

    - Vị trí điểm lấy mẫu được xác định bằng máy toàn đạc điện tử: Sử dụng lưới khống chế đã nêu ở khoản 2, Mục 1: Định tâm máy, định hướng máy và xác định tọa độ vị trí các điểm lấy mẫu bằng máy toàn đạc điện tử;

    - Đưa tàu vào khu vực lấy mẫu chất đáy.

    b) Lấy mẫu chất đáy

    - Định tuyến tàu chạy theo tuyến lấy mẫu, lấy mẫu chất đáy tại vị trí đã xác định vị trí điểm lấy mẫu, phân tích mẫu chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu chất đáy vào sổ.

    - Điền viết lý lịch bản đồ.

    - Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    c) Vận chuyển

    Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.

    1.1.5.2. Lấy mẫu chất đáy, sử dụng máy định vị vệ tinh động xác định vị trí điểm lấy mẫu

    a) Xác định vị trí điểm

    - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán; chuẩn bị tư tài liệu, dụng cụ và máy móc;

    - Đưa tàu vào khu vực lấy mẫu chất đáy;

    - Xác định vị trí điểm: Như xác định vị trí điểm trong đo sâu nêu tại mục 1.1.4.1

    b) Lấy mẫu chất đáy

    - Định tuyến tàu chạy theo tuyến lấy mẫu, lấy mẫu chất đáy tại vị trí đã xác định vị trí điểm lấy mẫu, phân tích mẫu chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu chất đáy vào sổ.

    - Điền viết lý lịch bản đồ.

    - Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    c) Vận chuyển

    Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.

    1.1.5.3. Lấy mẫu chất đáy, sử dụng RTK xác định vị trí điểm lấy mẫu

    a) Xác định vị trí điểm

    - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán; chuẩn bị tư tài liệu, dụng cụ và máy móc;

    - Xác định vị trí điểm lấy mẫu bằng công nghệ RTK từ trạm tĩnh: Theo quy định kỹ thuật khi sử dụng công nghệ RTK;

    b) Lấy mẫu chất đáy

    - Lấy mẫu chất đáy tại vị trí đã xác định, phân tích mẫu chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu chất đáy vào sổ.

    - Điền viết lý lịch bản đồ.

    - Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    c) Vận chuyển

    Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.

    1.1.6. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy hồi âm (đơn tia và đa tia)

    1.1.6.1. Xác định vị trí điểm lấy mẫu

    - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán; chuẩn bị tư tài liệu, dụng cụ và máy móc;

    - Xác định vị trí điểm lấy mẫu: Theo quy định của Xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy định vị vệ tinh động trong đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu tại mục 1.1.4.1.

    1.1.6.2. Lấy mẫu chất đáy

    - Đưa tàu vào khu vực lấy mẫu chất đáy;

    - Định tuyến tàu chạy theo tuyến lấy mẫu. Lấy mẫu chất đáy, phân tích mẫu chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu chất đáy vào sổ;

    - Điền viết lý lịch bản đồ;

    - Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    1.1.6.3. Vận chuyển

    Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị.

    1.1.7. Thành lập bản đồ gốc số

    1.1.7.1. Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, ký hiệu bản đồ, quy phạm đo vẽ BĐĐH; nghiên cứu BĐĐH trên đất liền, chuẩn bị vật tư, máy móc, thiết bị; nhận tài liệu, thành quả đo vẽ ngoại nghiệp; kiểm tra, soát xét thành quả ở ngoại nghiệp...

    1.1.7.2. Xử lý số liệu ngoại nghiệp; thành lập bản đồ gốc bằng các phần mềm thích hợp; ghép các yếu tố đã số hóa trên bản đồ phần đất liền, các đảo nổi (nếu có); biên tập nội dung theo từng nhóm - lớp theo quy định, ghi chú và trình bày trong và ngoài khung; sửa chữa, hoàn thiện bản đồ gốc số sau KTNT các cấp;

    1.1.7.3. In bản đồ bằng máy in phun;

    - Ghi lưu dữ liệu trên đĩa CD/DVD.

    - Điền viết lý lịch bản đồ. Lập file lý lịch bản đồ số và ghi vào CD/DVD.

    - Phục vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

    Trường hợp phải số hóa phần đất liền hoặc phần trên đảo, chuyển hệ tọa độ... Định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị) của các công việc này áp dụng định mức tương tự các công việc số hóa, chuyển hệ... quy định tại Mục 5 Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.

    1.2. Phân loại khó khăn

    1.2.1. Xây dựng điểm nghiệm triều

    Loại 1: Khu vực có cảng biển, có thể gắn thước đo mực nước vào chân các cầu cảng.

    Loại 2: Khu vực bờ biển có độ dốc trung bình chỉ phải bố trí từ 1 đến 3 điểm đặt thước đo mực nước, giao thông thuận tiện.

    Loại 3: Khu vực bờ biển thoải phải bố trí nhiều hơn 3 cọc đặt thước đo mực nước; khu vực bờ biển dốc khó thi công; khu vực sình lầy, thực phủ dầy đặc, giao thông khó khăn; khu vực ở các đảo cách bờ dưới 10 km.

    Loại 4: Khu vực ở các đảo cách bờ trên 10 km.

    1.2.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển

    Loại 1: Các máy và hệ thống thiết bị đo sâu đơn tia (máy cũ đã qua sử dụng).

    Loại 2: Các máy và hệ thống thiết bị đo sâu đơn tia (máy mới; máy sau sửa chữa).

    Loại 3: Các máy và hệ thống thiết bị đo sâu đa tia.

    1.2.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào

    Loại 1: Khu vực biển sát bờ chạy dài có địa hình thoải đều, ít thực phủ, chất đáy chủ yếu là cát và không phải bố trí lưới khống chế đo sào; khu vực bãi nông ven các đảo có thể xác định vị trí điểm bằng máy định vị vệ tinh và độ sâu đo bằng sào đo sâu;

    Loại 2: Khu vực biển sát bờ có địa hình phức tạp, chất đáy sình lầy, nhiều thực phủ phải bố trí lưới khống chế đo sào;

    Loại 3: Khu vực ven các đảo nổi xa bờ; khu vực dọc theo các cửa sông, cảng biển; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực có nhiều lồng bè nuôi trồng hải sản; khu vực bãi đá, bãi nông có lẫn đá lớn chìm dưới nước gây nguy hiểm...

    1.2.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy

    Quy ước chung cho đo sâu địa hình đáy biển bằng máy (Đo sâu và Đo rà soát hải văn): Các hàng mảnh bản đồ quy ước từ Bắc xuống Nam. Trong mỗi hàng mảnh, để tiện cho việc phân loại khó khăn, quy định mảnh thứ nhất là mảnh có phần diện tích đất liền, sau đó là mảnh kề cận về bên phải (bên trái) không có phần đất liền (thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu...) tính từ trong bờ ra tùy thuộc vào từng hàng mảnh theo chiều Đông - Tây. Theo quy ước này, có một số hàng mảnh sẽ có tới hai hoặc ba mảnh đều gọi chung là mảnh thứ nhất (ven biển Quảng Ninh - Nam Định, Hà Tĩnh - Quảng Nam, Ninh Thuận - phía Đông Cà Mau, phía Bắc Kiên Giang), khi đó mảnh thứ hai không có đất liền sẽ tính là mảnh liền kề về bên phải (bên trái) của mảnh thứ nhất, mảnh thứ ba là mảnh liền kề về bên phải (bên trái) của mảnh thứ hai... Cá biệt các hàng mảnh ở phía Nam mũi Cà Mau sẽ tính theo chiều Bắc - Nam theo quy ước trên.

    1.2.4.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia theo tuyến

    Loại 1: Những mảnh thứ nhất thuộc vùng biển của các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) từ Hải Phòng (trừ khu vực quần đảo Cát Bà) đến Bình Định và từ Ninh Thuận đến Cà Mau (các mảnh này tàu có thể đậu qua đêm ngay trong khu vực đo vẽ khi thời tiết cho phép).

    Loại 2: Những mảnh thứ nhất thuộc vùng biển của khu vực quần đảo Cát Bà (Hải Phòng); những mảnh thứ nhất thuộc vùng biển của các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa và tỉnh Kiên Giang (tại các khu vực này có nhiều đảo, vũng, vịnh, địa hình biến đổi phức tạp...); những mảnh thứ hai thuộc vùng biển của các tỉnh từ Hải Phòng đến Kiên Giang;

    Loại 3: Những mảnh thứ ba thuộc vùng biển của các tỉnh từ Hải Phòng đến Kiên Giang;

    Loại 4: Những mảnh thứ nhất, thứ hai thuộc vùng biển tỉnh Quảng Ninh (khu vực vịnh Bái Tử Long, Vịnh Hạ Long có rất nhiều đảo đá, có nhiều đá ngầm, bãi đá…); những mảnh còn lại thuộc Vịnh Bắc Bộ; những mảnh thứ tư thuộc vùng biển của các tỉnh từ Quảng Trị đến Kiên Giang;

    Loại 5: Những mảnh thứ năm thuộc vùng biển của các tỉnh từ Quảng Trị đến Kiên Giang;

    Loại 6: Những mảnh thứ sáu, tiếp giáp với mảnh thứ năm thuộc vùng biển của các tỉnh từ Quảng Trị đến Kiên Giang;

    Loại n: Những mảnh thứ n, tiếp giáp với mảnh thứ (n-1) tính từ trong bờ ra thuộc vùng biển của các tỉnh từ Quảng Trị đến Kiên Giang.

    1.2.4.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến

    Áp dụng ở vùng biển có độ sâu từ 3 mét đến 50 mét

    Loại 1: Những mảnh thứ nhất thuộc vùng biển của các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) từ Hải Phòng (trừ khu vực quần đảo Cát Bà) đến Bình Định và từ Ninh Thuận đến Cà Mau (Tại các mảnh này tàu có thể đậu qua đêm ngay trong khu vực đo vẽ khi thời tiết cho phép).

    Loại 2: Những mảnh thứ nhất thuộc vùng biển của khu vực quần đảo Cát Bà (Hải Phòng); những mảnh thứ hai thuộc các tỉnh từ Thái Bình đến Quảng Trị và từ Ninh Thuận đến Cà Mau; những mảnh thứ nhất, thứ hai thuộc vùng biển của tỉnh Kiên Giang;

    Loại 3: Những mảnh thứ ba thuộc vùng biển của các tỉnh từ Hải Phòng đến Hà Tĩnh và từ Bình Thuận đến Kiên Giang;

    Loại 4: Những mảnh thứ nhất, thứ hai, thứ ba thuộc vùng biển tỉnh Quảng Ninh (khu vực vịnh Bái Tử Long, Vịnh Hạ Long có rất nhiều đảo đá, có nhiều đá ngầm, bãi đá...); những mảnh thứ tư thuộc vùng biển của các tỉnh từ Bình Thuận đến Kiên Giang;

    Loại 5: Những mảnh thứ năm thuộc vùng biển của các tỉnh từ Bình Thuận đến Kiên Giang.

    Loại 6: Những mảnh thứ sáu, tiếp giáp với mảnh thứ năm thuộc vùng biển của các tỉnh từ Bình Thuận đến Kiên Giang;

    Loại n: Những mảnh thứ n, tiếp giáp với mảnh thứ (n-1) tính từ trong bờ ra thuộc vùng biển của các tỉnh từ Bình Thuận đến Kiên Giang.

    1.2.4.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo dải

    Áp dụng ở vùng biển có độ sâu từ 50 mét đến 1000 mét

    Loại 1: Những mảnh thứ nhất thuộc vùng biển của các tỉnh Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Ninh Thuận;

    Loại 2: Những mảnh thứ hai thuộc vùng biển của các tỉnh từ Hà Tĩnh đến Bình Định; những mảnh thứ nhất, thứ hai của các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa; những mảnh thứ hai của các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận;

    Loại 3: Những mảnh thứ ba thuộc vùng biển của các tỉnh từ Hà Tĩnh đến Bình Định; những mảnh thứ ba thuộc vùng biển các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận;

    Loại 4: Những mảnh thứ tư thuộc vùng biển của các tỉnh từ Hải Phòng đến Quảng Ngãi; những mảnh thứ tư thuộc vùng biển các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận;

    Loại 5: Những mảnh thứ năm thuộc vùng biển của các tỉnh từ Đà Nẵng đến Bình Định và từ Ninh Thuận đến Bình Thuận;

    Loại 6: Những mảnh thứ sáu, tiếp giáp với mảnh thứ năm thuộc vùng biển của các tỉnh từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi, từ Ninh Thuận đến Kiên Giang;

    Loại n: Những mảnh thứ n, tiếp giáp với mảnh thứ (n-1) tính từ trong bờ ra thuộc vùng biển của các tỉnh từ Quảng Trị đến Kiên Giang.

    Giới hạn độ sâu trung bình từ 50 mét đến 60 mét để xác định mức lao động ở mức khởi điểm cho tất cả các loại khó khăn.

    1.2.4.4. Đo rà soát hải văn

    - KK loại 1, KK loại 2, KK loại 3, KK loại 4 và KK loại 5 áp dụng loại KK tương ứng quy định tại các khoản a, b, c của mục này.

    - Từ KK loại 6 đến KK loại n áp dụng KK loại 5 tương ứng tại các khoản a, b, c của mục này.

    1.2.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào

    Loại 1: Khu vực biển sát bờ chạy dài có địa hình thoải và không phải bố trí lưới khống chế đo sào; khu vực bãi nông ven các đảo có thể xác định vị trí điểm bằng máy định vị vệ tinh;

    Loại 2: Khu vực biển sát bờ sình lầy, nhiều thực phủ phải bố trí lưới khống chế đo sào; khu vực có nhiều lồng bè nuôi trồng hải sản;

    Loại 3: Khu vực dọc theo các cửa sông, cảng biển; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực bãi đá, bãi nông có lẫn đá lớn chìm dưới nước gây nguy hiểm.

    Ghi chú: Mật độ điểm lấy mẫu khu vực đo sâu bằng sào không nhỏ hơn 3 lần mật độ điểm lấy mẫu khu vực đo sâu bằng máy.

    1.2.6. Lấy mẫu chất đáy ở khu vực đo sâu bằng máy hồi âm (đơn tia và đa tia)

    Các quy ước chung về hàng mảnh bản đồ, thứ tự mảnh trong từng hàng mảnh... như quy ước tại mục 1.2.4.

    Loại 1: Những mảnh thứ nhất thuộc vùng biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang;

    Loại 2: Những mảnh thứ hai thuộc vùng biển của các tỉnh từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên - Huế và từ Ninh Thuận đến Kiên Giang;

    Loại 3: Những mảnh thứ ba thuộc vùng biển từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên - Huế và từ Ninh Thuận đến Kiên Giang;

    Loại 4: Những mảnh thứ tư thuộc vùng biển các tỉnh từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên - Huế và từ Ninh Thuận đến Kiên Giang;

    Loại 5: Những mảnh thứ năm thuộc vùng biển các tỉnh từ Quảng Trị đến Thừa Thiên - Huế và từ Ninh Thuận đến Kiên Giang;

    Loại 6: Những mảnh thứ sáu, tiếp giáp với mảnh thứ năm thuộc vùng biển của các tỉnh từ Ninh Thuận đến Kiên Giang;

    Loại n: Những mảnh thứ n, tiếp giáp với mảnh thứ (n-1) thuộc vùng biển của các tỉnh từ Ninh Thuận đến Kiên Giang.

    Ghi chú: Định mức KTKT này chỉ đề cập lấy mẫu ở các khu vực biển có độ sâu đến 60 mét (sử dụng gầu lấy mẫu, độ dày lớp chất đáy bề mặt từ 15 cm đến 20 cm), mỗi dm2 trên bản đồ có một mẫu đại diện (30 mẫu/mảnh). Trường hợp cần lấy mẫu ở độ sâu trên 60 mét, trường hợp mật độ nhỏ hơn hoặc lớn hơn 30 mẫu/mảnh bản đồ, trường hợp lấy mẫu bằng ống phóng... sẽ được tính toán điều chỉnh, bổ sung mức trực tiếp trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán (Dự án, nhiệm vụ chuyên môn) cụ thể.

    1.2.7. Thành lập bản đồ gốc số

    Các quy ước chung về hàng mảnh bản đồ, thứ tự mảnh trong từng hàng mảnh... theo quy ước tại mục 1.2.4.

    Loại 1: Những mảnh bản đồ thứ ba, thứ tư... (nằm ngoài các tiêu chí đã nêu của các mảnh thuộc loại 2, loại 3 và loại 4 dưới đây);

    Loại 2: Những mảnh bản đồ thứ hai thuộc vùng biển các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương từ Hải Phòng đến Bình Định và từ Ninh Thuận đến Kiên Giang; những mảnh bản đồ thứ ba thuộc vùng biển Phú Yên, Khánh Hòa;

    Loại 3: Những mảnh bản đồ thứ nhất thuộc vùng biển của các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương từ Hải Phòng (trừ khu vực quần đảo Cát Bà) đến Bình Định và từ Ninh Thuận đến Cà Mau; những mảnh thứ hai thuộc vùng biển từ Phú Yên đến Khánh Hòa; những mảnh bản đồ có trên 50 đường đẳng sâu cơ bản trên một mảnh bản đồ; những mảnh bản đồ thuộc vùng biển Hoàng Sa, Trường Sa;

    Loại 4: Những mảnh bản đồ thứ nhất, thứ hai thuộc vùng biển của các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương: Quảng Ninh, Hải Phòng (khu vực Vịnh Bái Tử Long, Vịnh Hạ Long, quần đảo Cát Bà); những mảnh bản đồ thứ nhất thuộc vùng biển các tỉnh: Phú Yên, Khánh Hòa, Kiên Giang (khu vực nhiều đảo; nhiều vũng, vịnh; mức độ biến đổi của địa hình phức tạp).

    1.3. Định biên

    Định biên nhân lực cho các nội dung công việc nêu ở Bảng 1.

    Bảng 1

    TT

    Danh mục công việc

    KTV4

    KTV6

    KTV11

    KS4

    KS5

    LX3

    Nhóm

    1

    Xây dựng điểm nghiệm triều

    1


    2




    3

    2

    Kiểm nghiệm thiết bị đo biển

    1

    1

    3

    3



    8

    3

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào








    3.1

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu








    a

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu, sử dụng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm


    5

    6

    2


    1

    14

    b

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu, sử dụng máy định vị vệ tinh động để xác định vị trí điểm


    3

    4

    2


    1

    10

    3.2

    Đo vẽ chi tiết địa hình đáy biển, sử dụng công nghệ RTK


    3

    4

    2


    1

    10

    4

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm (đơn tia, đa tia) và đo rà soát hải văn


    3

    3

    1

    2

    1

    10

    5

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào








    5.1

    Lấy mẫu chất đáy, sử dụng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm

    2

    3

    2

    2


    1

    10

    5.2

    Lấy mẫu chất đáy, sử dụng máy định vị vệ tinh động để xác định vị trí điểm


    1

    2

    2


    1

    6

    5.3

    Lấy mẫu chất đáy, sử dụng công nghệ RTK xác định vị trí điểm


    1

    2

    2


    1

    6

    6

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy

    2

    2


    1


    1

    6

    7

    Thành lập bản đồ gốc số



    1


    1


    2

    Ghi chú: Các công việc có số thứ tự 3, 4, 5 và 6 chưa tính định biên của tàu; định biên của tàu tính theo quy định sau:

    - Khi sử dụng tàu chuyên dụng: tính bổ sung N thủy thủ

    - Khi thuê tàu: không tính thủy thủ

    1.4. Định mức lao động

    Định mức lao động cho các công việc nêu ở Bảng 2.

    Bảng 2

    TT

    Công việc

    ĐVT

    KK loại

    Mức

    1

    Xây dựng điểm nghiệm triều

    điểm

    1




    2




    3




    4

    2

    Kiểm nghiệm thiết bị đo biển

    bộ

    1




    2




    3

    3

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào




    3.1

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu




    a

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu, sử dụng toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm

    km2

    1




    2




    3

    b

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu, sử dụng máy định vị vệ tinh để xác định vị trí điểm

    km2

    1




    2




    3

    3.2

    Đo vẽ chi tiết địa hình đáy biển sử dụng công nghệ RTK

    km2

    1




    2




    3

    4

    Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy




    4.1

    Sử dụng máy đo sâu hồi âm đơn tia




    a

    Đo sâu địa hình theo tuyến

    mảnh

    1




    2




    3




    4




    5

    b

    Đo rà soát hải văn theo tuyến

    km2

    1




    2




    3




    4




    5

    4.2

    Sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia




    a

    Đo sâu địa hình theo tuyến

    mảnh

    1




    2




    3




    4




    5

    b

    Đo rà soát hải văn (quét địa hình)

    km2

    1




    2




    3




    4




    5

    4.3

    Sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia




    a

    Đo sâu địa hình theo dải

    mảnh

    1




    2




    3




    4




    5

    b

    Đo rà soát hải văn (quét địa hình)

    km2

    1




    2




    3




    4




    5

    5

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào

    10km2

    1




    2




    3

    6

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy

    mảnh

    1




    2




    3




    4




    5

    7

    Thành lập bản đồ gốc

    mảnh

    1

    38,91




    2

    46,52




    3

    54,15




    4

    61,82

    Ghi chú: - Mức 4.3 Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo dải (áp dụng ở vùng biển có độ sâu từ 50 mét đến 1000 mét) trong Bảng 2 là mức tính cho loại máy hồi âm đa tia EM 710S, giới hạn độ sâu trung bình từ 50 mét đến 60 mét. Khi độ sâu giới hạn trung bình thay đổi, áp dụng hệ số tính định mức lao động trong Bảng 2a cho tất cả các loại KK

    Bảng 2a

    TT

    Độ sâu giới hạn trung bình của mảnh

    Hệ số áp dụng

    1

    Từ 50 mét đến 60 mét

    1,00

    2

    Từ 61 mét đến 95 mét

    0,95

    3

    Từ 96 mét đến 135 mét

    0,90

    4

    Từ 136 mét đến 160 mét

    0,85

    5

    Từ 161 mét đến 260 mét và từ 661 mét đến 1000 mét

    0,80

    6

    Từ 261 mét đến 660 mét

    0,75

    - Mức 6 trong Bảng 2: Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy quy định cho độ sâu trung bình là 20 mét để tính mức khởi điểm cho tất cả các loại KK. Khi lấy mẫu chất đáy ở khu vực có độ sâu trung bình khác, áp dụng hệ số mức lao động trong Bảng 2b.

    Bảng 2b

    TT

    Độ sâu giới hạn trung bình của mảnh

    Hệ số áp dụng

    1

    Dưới 20 mét

    1,00

    2

    Từ 21 mét đến 30 mét

    1,10

    3

    Từ 31 mét đến 40 mét

    1,20

    4

    Từ 41 mét đến 50 mét

    1,30

    5

    Từ 51 mét đến 60 mét

    1,40

    - Mức 4, mức 6 trong Bảng 2: đo sâu bằng máy hồi âm, lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy cho các mảnh thứ sáu trở ra tính theo mức quy định của KK loại 5 và tính bổ sung thời gian đi và về. Thời gian đi và về từ mảnh thứ sáu trở ra quy định trong Bảng 2c.

    Bảng 2c

    TT

    Mảnh bản đồ

    Bổ sung thời gian đi và về đo sâu bằng máy

    Bổ sung thời gian đi và về lấy mẫu chất đáy

    1

    thứ sáu

    35,00

    5,00

    2

    thứ bảy

    45,00

    10,00

    3

    thứ tám

    55,00

    15,00

    4

    thứ chín

    65,00

    20,00

    ...

    thứ n

    Mức mảnh thứ (n-1) + 10

    Mức mảnh thứ (n-1) + 5

    - Mức đo rà soát hải văn của các mảnh thứ sáu, thứ bảy, thứ tám..., thứ n trở ra áp dụng nguyên mức của loại KK 5 tương ứng quy định trong Bảng 2.

    - Mức 7 trong Bảng 2 là mức tính trong trường hợp sử dụng kết quả đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia, đo sào (nếu có). Trường hợp sử dụng kết quả đo sâu bằng máy hồi âm đa tia, đo sào (nếu có) quy định tính theo hệ số trong Bảng 2d.

    Bảng 2d

    TT

    Sử dụng kết quả đo sâu

    Hệ số

    1

    Máy đo sâu hồi âm đơn tia, đo sào (nếu có)

    1,00

    2

    Máy đo sâu hồi âm đa tia, đo sào (nếu có)

    1,10

    2. Định mức dụng cụ

    2.1. Xây dựng điểm nghiệm triều

    Định mức dụng cụ cho công việc xây dựng điểm nghiệm triều nêu ở Bảng 3: ca/điểm

    Bảng 3

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Bộ đồ nề

    bộ

    24

    2,03

    2

    Cuốc, xẻng

    bộ

    12

    2,03

    3

    Xô tôn

    cái

    12

    2,03

    4

    Búa đinh

    cái

    36

    1,35

    5

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,68

    6

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    6,75

    7

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,68

    8

    Đèn pin

    cái

    12

    0,68

    9

    Thước vải cuộn 30m

    cái

    12

    0,68

    10

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    21,60

    11

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    21,60

    12

    Tất sợi

    đôi

    6

    21,60

    13

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    21,60

    14

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    21,60

    15

    Áo mưa

    cái

    18

    10,80

    16

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    21,60

    17

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    10,80

    18

    Áo phao

    cái

    24

    21,60

    19

    Hòm sắt dụng cụ, tài liệu

    bộ

    48

    4,05

    20

    Kính BHLĐ

    cái

    24

    21,60

    21

    Quy phạm

    quyển

    48

    0,68

    Ghi chú: Mức trong Bảng 3 quy định cho KK loại 2, mức cho các loại KK khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 3a.

    Bảng 3a

    TT

    KK loại

    Hệ số

    1

    1

    0,40

    2

    2

    1,00

    3

    3

    1,33

    4

    4

    2,67

    2.2. Kiểm nghiệm thiết bị

    Định mức dụng cụ cho công việc kiểm nghiệm thiết bị đo biển quy định ở Bảng 4: ca/bộ

    Bảng 4

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Ác quy 12V

    cái

    12

    4,50

    2

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    1,80

    3

    Thước đo độ

    cái

    24

    1,80

    4

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    9,00

    5

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    8,16

    6

    Đèn pin

    cái

    12

    0,90

    7

    Thước vải cuộn 30m

    cái

    12

    0,90

    8

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    57,60

    9

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    57,60

    10

    Tất sợi

    đôi

    6

    57,60

    11

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    57,60

    12

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    57,60

    13

    Áo mưa

    cái

    18

    21,60

    14

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    57,60

    15

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    21,60

    16

    Áo phao

    cái

    24

    57,60

    17

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    bộ

    48

    5,40

    18

    Quy phạm

    quyển

    48

    0,90

    19

    Địa bàn kỹ thuật

    cái

    48

    0,90

    20

    Kính BHLĐ

    cái

    24

    57,60

    21

    Chụp che máy

    cái

    24

    5,40

    22

    Sào ăng ten máy định vị vệ tinh

    cái

    48

    5,40

    23

    Ống thép lắp đầu biến âm máy đo sâu hồi âm

    ống

    48

    5,40

    24

    Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm

    bộ

    60

    5,40

    25

    Tời và cáp

    bộ

    72

    0,24

    Ghi chú: Mức trong Bảng 4 quy định cho KK loại 2, mức cho các loại KK khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 4a.

    Bảng 4a

    TT

    KK loại

    Hệ số áp dụng

    1

    1

    0,80

    2

    2

    1,00

    3

    3

    1,47

    2.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào: Ca/km2

    2.3.1. Sử dụng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm đo sâu quy định ở Bảng 5:

    Bảng 5

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    0,180

    2

    Phao đánh dấu

    cái

    24

    0,180

    3

    Ác quy 12V (loại lớn)

    bộ

    12

    0,180

    4

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    0,060

    5

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,010

    6

    Ê ke

    cái

    24

    0,010

    7

    Đèn pin

    cái

    12

    0,070

    8

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    0,180

    9

    Ghế xếp

    cái

    6

    0,180

    10

    Sào đo sâu

    cái

    36

    0,180

    11

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,180

    12

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,180

    13

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    48

    0,180

    14

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    0,070

    15

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    0,004

    16

    Chụp che máy

    cái

    24

    0,180

    17

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,180

    18

    Ẩm kế

    cái

    48

    0,060

    19

    Áp kế

    cái

    48

    0,060

    20

    Nhiệt kế

    cái

    48

    0,060

    21

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    9

    2,460

    22

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    2,460

    23

    Tất sợi

    đôi

    6

    2,460

    24

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    2,460

    25

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    2,460

    26

    Áo mưa

    cái

    18

    1,230

    27

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    2,460

    28

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    1,230

    29

    Áo phao

    cái

    24

    2,460

    30

    Kính BHLĐ

    cái

    24

    2,460

    31

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,004

    32

    Quy phạm ngoại nghiệp

    quyển

    48

    0,010

    33

    Quy phạm nội nghiệp

    quyển

    48

    0,180

    34

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,004

    35

    Thẻ nhớ USB loại 2 Gb

    cái

    24

    2,24

    2.3.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh động để xác định vị trí điểm đo sâu quy định ở Bảng 5a:

    Bảng 5a

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    0,160

    2

    Phao đánh dấu

    cái

    24

    0,160

    3

    Ác quy 12V (loại lớn)

    bộ

    12

    0,160

    4

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    0,050

    5

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,010

    6

    Ê ke

    cái

    24

    0,010

    7

    Đèn pin

    cái

    12

    0,060

    8

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    0,160

    9

    Ghế xếp

    cái

    6

    0,160

    10

    Sào đo sâu

    cái

    36

    0,160

    11

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,160

    12

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,160

    13

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    48

    0,160

    14

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    0,060

    15

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    0,004

    16

    Ô che máy

    cái

    24

    0,160

    17

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,160

    18

    Ẩm kế

    cái

    48

    0,050

    19

    Áp kế

    cái

    48

    0,050

    20

    Nhiệt kế

    cái

    48

    0,050

    21

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    6

    1,600

    22

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    1,600

    23

    Tất sợi

    đôi

    6

    1,600

    24

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    1,600

    25

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    1,600

    26

    Áo mưa

    cái

    18

    0,800

    27

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    1,600

    28

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    0,800

    29

    Áo phao

    cái

    24

    1,600

    30

    Kính BHLĐ

    cái

    24

    1,600

    31

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,004

    32

    Quy phạm ngoại nghiệp

    quyển

    48

    0,010

    33

    Quy phạm nội nghiệp

    quyển

    48

    0,160

    34

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,004

    35

    Thẻ nhớ USB loại 2Gb

    cái

    24

    0,160

    2.3.3. Sử dụng thiết bị RTK để xác định vị trí điểm đo chi tiết quy định ở Bảng 5b:

    Bảng 5b

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    0,140

    2

    Phao đánh dấu

    cái

    24

    0,140

    3

    Ác quy 12V (loại lớn)

    bộ

    12

    0,140

    4

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    0,040

    5

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,010

    6

    Ê ke

    cái

    24

    0,010

    7

    Đèn pin

    cái

    12

    0,050

    8

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    0,140

    9

    Ghế xếp

    cái

    6

    0,140

    10

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,140

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,140

    12

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    48

    0,140

    13

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    0,050

    14

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    0,004

    15

    Ô che máy

    cái

    24

    0,140

    16

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,140

    17

    Ẩm kế

    cái

    48

    0,050

    18

    Áp kế

    cái

    48

    0,050

    19

    Nhiệt kế

    cái

    48

    0,050

    20

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    9

    1,500

    21

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    1,500

    22

    Tất sợi

    đôi

    6

    1,500

    23

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    1,500

    24

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    1,500

    25

    Áo mưa

    cái

    18

    0,750

    26

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    1,500

    27

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    0,750

    28

    Áo phao

    cái

    24

    1,500

    29

    Kính BHLĐ

    cái

    24

    1,500

    30

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,004

    31

    Quy phạm ngoại nghiệp

    quyển

    48

    0,010

    32

    Quy phạm nội nghiệp

    quyển

    48

    0,150

    33

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,004

    34

    Thẻ nhớ USB loại 2Gb

    cái

    24

    0,150

    Ghi chú: Mức dụng cụ đo sâu địa hình đáy biển bằng sào ở Bảng 5, Bảng 5a, Bảng 5b tính cho KK loại 2, các loại KK khác áp dụng hệ số nêu ở Bảng 5c:

    Bảng 5c

    TT

    Phương án

    KK loại

    1

    2

    3

    1

    Sử dụng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm

    0,68

    1,00

    1,18

    2

    Sử dụng máy định vị vệ tinh động để xác định vị trí điểm

    0,65

    1,00

    1,20

    3

    Sử dụng thiết bị RTK để xác định vị trí điểm chi tiết

    0,61

    1,00

    1,22

    2.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy: ca/mảnh

    2.4.1. Đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia

    2.4.1.1. Phương án sử dụng tàu thuê quy định ở Bảng 6:

    Bảng 6

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    235,20

    2

    Phao đánh dấu

    cái

    24

    235,20

    3

    Ác quy 12V (loại lớn)

    bộ

    12

    235,20

    4

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    78,40

    5

    Thước đo độ

    cái

    24

    2,35

    6

    Ê ke

    cái

    24

    2,35

    7

    Đèn pin

    cái

    12

    7,35

    8

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    235,20

    9

    Ghế xếp

    cái

    6

    235,20

    10

    Bàn làm việc

    cái

    96

    235,20

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    235,20

    12

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    48

    235,20

    13

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    73,50

    14

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    176,40

    15

    Ô che máy

    cái

    24

    235,20

    16

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    235,20

    17

    Ẩm kế

    cái

    48

    23,50

    18

    Áp kế

    cái

    48

    23,50

    19

    Nhiệt kế

    cái

    48

    23,50

    20

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    9

    2352,00

    21

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    2352,00

    22

    Tất sợi

    đôi

    6

    2352,00

    23

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    2352,00

    24

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    2352,00

    25

    Áo mưa

    cái

    18

    1176,00

    26

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    2352,00

    27

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    1176,00

    28

    Áo phao

    cái

    24

    2352,00

    29

    Ghế xoay

    cái

    96

    176,40

    30

    Sào ăng ten máy định vị vệ tinh

    cái

    48

    235,20

    31

    Ống thép lắp đầu biến âm máy đo sâu hồi âm

    ống

    48

    235,20

    32

    Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm

    bộ

    72

    235,20

    33

    Tời, cáp và khung chữ A

    bộ

    72

    2,35

    34

    Quy phạm ngoại nghiệp

    quyển

    48

    7,06

    35

    Quy phạm nội nghiệp

    quyển

    48

    7,06

    36

    Chuột máy tính

    cái

    12

    176,40

    37

    Thẻ nhớ USB loại 2Gb

    cái

    24

    176,40

    2.4.1.2. Phương án sử dụng tàu chuyên dụng quy định ở Bảng 6a:

    Bảng 6a

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    235,20

    2

    Phao đánh dấu

    cái

    24

    235,20

    3

    Ác quy 12 V (loại lớn)

    bộ

    12

    235,20

    4

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    78,40

    5

    Thước đo độ

    cái

    24

    2,35

    6

    Ê ke

    cái

    24

    2,35

    7

    Đèn pin

    cái

    12

    7,35

    8

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    235,20

    9

    Ghế xếp

    cái

    6

    235,20

    10

    Bàn làm việc

    cái

    96

    235,20

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    235,20

    12

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    48

    235,20

    13

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    73,50

    14

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    176,40

    15

    Ô che máy

    cái

    24

    235,20

    16

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    235,20

    17

    Ẩm kế

    cái

    48

    23,50

    18

    Áp kế

    cái

    48

    23,50

    19

    Nhiệt kế

    cái

    48

    23,50

    20

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    9

    235,20 x (10+N)

    21

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    235,20 x (10+N)

    22

    Tất sợi

    đôi

    6

    235,20 x (10+N)

    23

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    235,20 x (10+N)

    24

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    235,20 x (10+N)

    25

    Áo mưa

    cái

    18

    117,60 x (10+N)

    26

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    235,20 x (10+N)

    27

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    117,60 x (10+N)

    28

    Áo phao

    cái

    24

    235,20 x (10+N)

    29

    Ghế xoay

    cái

    96

    176,40

    30

    Sào ăng ten máy định vị vệ tinh

    cái

    48

    235,20

    31

    Ống thép lắp đầu biến âm máy đo sâu hồi âm

    ống

    48

    235,20

    32

    Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm

    bộ

    72

    235,20

    33

    Tời, cáp và khung chữ A

    bộ

    72

    2,35

    34

    Quy phạm ngoại nghiệp

    quyển

    48

    7,06

    35

    Quy phạm nội nghiệp

    quyển

    48

    7,06

    36

    Chuột máy tính

    cái

    12

    176,40

    37

    Thẻ nhớ USB loại 2Gb

    cái

    24

    176,40

    Ghi chú:

    - Mức trong Bảng 6, Bảng 6a là mức tính cho KK loại 3. Mức cho các loại KK khác áp dụng hệ số trong Bảng 6b:

    Bảng 6b

    TT

    KK loại

    Hệ số áp dụng mức Bảng 6, Bảng 6a

    1

    1

    0,45

    2

    2

    0,76

    3

    3

    1,00

    4

    4

    1,21

    5

    5

    1,40

    - Khi đo sâu bằng máy mảnh thứ sáu được tính bổ sung các danh mục dụng cụ từ 20 đến 28 trong cột TT quy định trong Bảng 6c.

    Bảng 6c

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    KTV, KS

    Thủy thủ tàu chuyên dụng

    20

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    9

    280

    28 x N

    21

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    280

    28 x N

    22

    Tất sợi

    đôi

    6

    280

    28 x N

    23

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    280

    28 x N

    24

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    280

    28 x N

    25

    Áo mưa

    cái

    18

    140

    14 x N

    26

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    280

    28 x N

    27

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    140

    14 x N

    28

    Áo phao

    cái

    24

    280

    28 x N

    - Khi đo sâu bằng máy các mảnh thứ bảy, thứ tám…, thứ n được tính bổ sung các danh mục dụng cụ trong Bảng 6b với hệ số áp dụng quy định trong Bảng 6d:

    Bảng 6d

    TT

    Mảnh bản đồ

    Hệ số áp dụng mức Bảng 6b

    1

    Mảnh bản đồ thứ sáu

    1,00

    2

    Mảnh bản đồ thứ bảy

    1,30

    3

    Mảnh bản đồ thứ tám

    1,60

    4

    Mảnh bản đồ thứ chín

    1,90

    …

    …..


    n

    Mảnh bản đồ thứ n

    Hệ số mảnh thứ n = Hệ số mảnh thứ (n-1) + 0,30

    - Mức đo rà soát hải văn khi sử dụng máy đo sâu hồi âm đơn tia sử dụng mức trong Bảng 6, Bảng 6a với hệ số áp dụng trong Bảng 6đ:

    Bảng 6đ

    TT

    KK loại

    Hệ số áp dụng mức Bảng 6, Bảng 6a

    1

    1

    0,007

    2

    2

    0,012

    3

    3

    0,015

    4

    4

    0,019

    5

    5

    0,021

    6

    Mảnh thứ sáu

    0,021

    7

    Mảnh thứ bảy

    0,021

    8

    Mảnh thứ tám

    0,021

    …

    …

    0,021

    n

    Mảnh thứ n

    0,021

    2.4.2. Đo sâu bằng máy hồi âm đa tia theo tuyến

    2.4.2.1. Phương án sử dụng tàu thuê quy định ở Bảng 7:

    Bảng 7

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    239,20

    2

    Phao đánh dấu

    cái

    24

    239,20

    3

    Ác quy 12 V (loại lớn)

    bộ

    12

    239,20

    4

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    79,93

    5

    Thước đo độ

    cái

    24

    2,39

    6

    Ê ke

    cái

    24

    2,39

    7

    Đèn pin

    cái

    12

    7,48

    8

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    239,20

    9

    Ghế xếp

    cái

    6

    239,20

    10

    Bàn làm việc

    cái

    96

    239,20

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    239,20

    12

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    48

    239,20

    13

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    74,75

    14

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    179,40

    15

    Ô che máy

    cái

    24

    239,20

    16

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    239,20

    17

    Ẩm kế

    cái

    48

    23,92

    18

    Áp kế

    cái

    48

    23,92

    19

    Nhiệt kế

    cái

    48

    23,92

    20

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    9

    2392,00

    21

    Giày bảo hộ

    đôi

    6

    2392,00

    22

    Tất sợi

    đôi

    6

    2392,00

    23

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    2392,00

    24

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    2392,00

    25

    Áo mưa

    cái

    18

    1196,00

    26

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    2392,00

    27

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    1196,00

    28

    Áo phao

    cái

    24

    2392,00

    29

    Ghế xoay

    cái

    96

    179,40

    30

    Sào ăng ten máy định vị vệ tinh

    cái

    48

    239,20

    31

    Ống thép lắp đầu biến âm máy đo sâu hồi âm

    ống

    48

    239,20

    32

    Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm

    bộ

    72

    239,20

    33

    Tời, cáp và khung chữ A

    bộ

    72

    2,39

    34

    Quy phạm ngoại nghiệp

    quyển

    48

    7,18

    35

    Quy phạm nội nghiệp

    quyển

    48

    7,18

    36

    Chuột máy tính

    cái

    12

    179,40

    37

    Thẻ nhớ USB loại 2Gb

    cái

    24

    179,40

    2.4.2.2. Phương án sử dụng tàu chuyên dụng quy định ở Bảng 7a:

    Bảng 7a

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    239,20

    2

    Phao đánh dấu

    cái

    24

    239,20

    3

    Ác quy 12V (loại lớn)

    bộ

    12

    239,20

    4

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    79,93

    5

    Thước đo độ

    cái

    24

    2,39

    6

    Ê ke

    cái

    24

    2,39

    7

    Đèn pin

    cái

    12

    7,48

    8

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    239,20

    9

    Ghế xếp

    cái

    6

    239,20

    10

    Bàn làm việc

    cái

    96

    239,20

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    239,20

    12

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    48

    239,20

    13

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    74,75

    14

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    179,40

    15

    Ô che máy

    cái

    24

    239,20

    16

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    239,20

    17

    Ẩm kế

    cái

    48

    23,92

    18

    Áp kế

    cái

    48

    23,92

    19

    Nhiệt kế

    cái

    48

    23,92

    20

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    9

    239,20 x (10+N)

    21

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    239,20 x (10+N)

    22

    Tất sợi

    đôi

    6

    239,20 x (10+N)

    23

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    239,20 x (10+N)

    24

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    239,20 x (10+N)

    25

    Áo mưa

    cái

    18

    119,60 x (10+N)

    26

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    239,20 x (10+N)

    27

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    119,60 x (10+N)

    28

    Áo phao

    cái

    24

    239,20 x (10+N)

    29

    Ghế xoay

    cái

    96

    179,40

    30

    Sào ăng ten máy định vị vệ tinh

    cái

    48

    239,20

    31

    Ống thép lắp đầu biến âm máy đo sâu hồi âm

    ống

    48

    239,20

    32

    Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm

    bộ

    72

    239,20

    33

    Tời, cáp và khung chữ A

    bộ

    72

    2,39

    34

    Quy phạm ngoại nghiệp

    quyển

    48

    7,18

    35

    Quy phạm nội nghiệp

    quyển

    48

    7,18

    36

    Chuột máy tính

    cái

    12

    179,40

    37

    Thẻ nhớ USB loại 2Gb

    cái

    24

    179,40

    Ghi chú:

    - Mức trong Bảng 7, Bảng 7a là mức tính cho KK loại 3. Mức cho các loại KK khác áp dụng hệ số trong Bảng 7b:

    Bảng 7b

    TT

    KK loại

    Hệ số áp dụng mức Bảng 7, Bảng 7a

    1

    1

    0,46

    2

    2

    0,76

    3

    3

    1,00

    4

    4

    1,21

    5

    5

    1,39

    - Khi đo sâu bằng máy mảnh thứ sáu được tính bổ sung các danh mục dụng cụ quy định trong Bảng 6c ở phần đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu trên.

    - Khi đo sâu bằng máy các mảnh thứ bảy, thứ tám..., thứ n được tính bổ sung các danh mục dụng cụ trong Bảng 6c với hệ số áp dụng quy định trong Bảng 6d ở phần đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu trên.

    - Mức đo rà soát hải văn khi sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia sử dụng mức trong Bảng 7, Bảng 7a với hệ số áp dụng trong Bảng 7c:

    Bảng 7c

    TT

    KK loại

    Hệ số áp dụng mức Bảng 7, Bảng 7a

    1

    1

    0,004

    2

    2

    0,003

    3

    3

    0,002

    4

    4

    0,001

    5

    5

    0,001

    6

    Mảnh thứ sáu

    0,001

    7

    Mảnh thứ bảy

    0,001

    8

    Mảnh thứ tám

    0,001

    ...

    ….

    0,001

    n

    Mảnh thứ n

    0,001

    2.4.3. Đo sâu bằng máy hồi âm đa tia theo dải

    2.4.3.1. Phương án sử dụng tàu thuê quy định ở Bảng 8:

    Bảng 8

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    201,12

    2

    Phao đánh dấu

    cái

    24

    201,12

    3

    Ác quy 12 V (loại lớn)

    bộ

    12

    201,12

    4

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    67,04

    5

    Thước đo độ

    cái

    24

    2,01

    6

    Ê ke

    cái

    24

    2,01

    7

    Đèn pin

    cái

    12

    6,03

    8

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    201,12

    9

    Ghế xếp

    cái

    6

    201,12

    10

    Bàn làm việc

    cái

    96

    201,12

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    201,12

    12

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    48

    201,12

    13

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    6,03

    14

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    150,84

    15

    Ô che máy

    cái

    24

    201,12

    16

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    201,12

    17

    Ẩm kế

    cái

    48

    20,11

    18

    Áp kế

    cái

    48

    20,11

    19

    Nhiệt kế

    cái

    48

    20,11

    20

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    9

    2011,20

    21

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    2011,20

    22

    Tất sợi

    đôi

    6

    2011,20

    23

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    2011,20

    24

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    2011,20

    25

    Áo mưa

    cái

    18

    1005,60

    26

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    2011,20

    27

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    1005,60

    28

    Áo phao

    cái

    24

    2011,20

    29

    Ghế xoay

    cái

    96

    150,84

    30

    Sào ăng ten máy định vị vệ tinh

    cái

    48

    201,12

    31

    Ống thép lắp đầu biến âm máy đo sâu hồi âm

    ống

    48

    201,12

    32

    Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm

    bộ

    72

    201,12

    33

    Tời, cáp và khung chữ A

    bộ

    72

    2,01

    34

    Quy phạm ngoại nghiệp

    quyển

    48

    60,34

    35

    Quy phạm nội nghiệp

    quyển

    48

    60,34

    36

    Chuột máy tính

    cái

    12

    150,84

    37

    Thẻ nhớ USB loại 2Gb

    cái

    24

    150,84

    2.4.3.2. Phương án sử dụng tàu chuyên dụng quy định ở Bảng 8a.

    Bảng 8a

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    201,12

    2

    Phao đánh dấu

    cái

    24

    201,12

    3

    Ác quy 12V (loại lớn)

    bộ

    12

    201,12

    4

    Bộ nạp ác quy

    bộ

    36

    67,04

    5

    Thước đo độ

    cái

    24

    2,01

    6

    Ê ke

    cái

    24

    2,01

    7

    Đèn pin

    cái

    12

    6,03

    8

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    201,12

    9

    Ghế xếp

    cái

    6

    201,12

    10

    Bàn làm việc

    cái

    96

    201,12

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    201,12

    12

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    48

    201,12

    13

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    6,03

    14

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    150,84

    15

    Ô che máy

    cái

    24

    201,12

    16

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    201,12

    17

    Ẩm kế

    cái

    48

    20,11

    18

    Áp kế

    cái

    48

    20,11

    19

    Nhiệt kế

    cái

    48

    20,11

    20

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    9

    201,12 x (10+N)

    21

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    201,12 x (10+N)

    22

    Tất sợi

    đôi

    6

    201,12 x (10+N)

    23

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    201,12 x (10+N)

    24

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    201,12 x (10+N)

    25

    Áo mưa

    cái

    18

    100,56 x (10+N)

    26

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    201,12 x (10+N)

    27

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    100,56 x (10+N)

    28

    Áo phao

    cái

    24

    201,12 x (10+N)

    29

    Ghế xoay

    cái

    96

    150,84

    30

    Sào ăng ten máy định vị vệ tinh

    cái

    48

    201,12

    31

    Ống thép lắp đầu biến âm máy đo sâu hồi âm

    ống

    48

    201,12

    32

    Giá lắp hệ thống thiết bị đo sâu hồi âm

    bộ

    72

    201,12

    33

    Tời, cáp và khung chữ A

    bộ

    72

    2,01

    34

    Quy phạm ngoại nghiệp

    quyển

    48

    60,34

    35

    Quy phạm nội nghiệp

    quyển

    48

    60,34

    36

    Chuột máy tính

    cái

    12

    150,84

    37

    Thẻ nhớ USB loại 2Gb

    cái

    24

    150,84

    Ghi chú:

    - Khi độ sâu trung bình thay đổi nếu lựa chọn phương án dùng máy đo sâu hồi âm đa tia đo theo dải, như máy đa tia EM 710S (hoặc tương đương) mà định mức lao động chịu sự điều chỉnh của Bảng 2a, thì mức dụng cụ cũng chịu sự điều chỉnh theo hệ số trong Bảng 2a.

    - Mức trong Bảng 8, Bảng 8a là mức tính cho KK loại 3. Mức cho các loại KK khác áp dụng hệ số trong Bảng 8b:

    Bảng 8b

    TT

    KK loại

    Hệ số áp dụng mức trong Bảng 8, Bảng 8a

    1

    1

    0,45

    2

    2

    0,76

    3

    3

    1,00

    4

    4

    1,21

    5

    5

    1,40

    - Khi đo sâu bằng máy mảnh thứ sáu được tính bổ sung các danh mục dụng cụ quy định trong Bảng 6c ở phần đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu trên.

    - Khi đo sâu bằng máy các mảnh thứ bảy, thứ tám..., thứ n được tính bổ sung các danh mục dụng cụ trong Bảng 6c với hệ số áp dụng quy định trong Bảng 6d ở phần đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia nêu trên.

    - Mức đo rà soát hải văn khi sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia sử dụng mức trong Bảng 8, Bảng 8a với hệ số áp dụng trong Bảng 8c

    Bảng 8c

    TT

    KK loại

    Hệ số áp dụng mức Bảng 8, Bảng 8a

    1

    1

    0,004

    2

    2

    0,002

    3

    3

    0,001

    4

    4

    0,001

    5

    5

    0,001

    6

    Mảnh thứ sáu

    0,001

    7

    Mảnh thứ bảy

    0,001

    8

    Mảnh thứ tám

    0,001

    …

    ...

    0,001

    n

    Mảnh thứ n

    0,001

    2.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào: ca/10 km2

    2.5.1. Sử dụng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định ở Bảng 9:

    Bảng 9

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    0,10

    2

    Phao đánh dấu

    cái

    24

    0,10

    3

    Ác quy 12v

    bộ

    12

    0,10

    4

    Bộ nạp ác quy

    Bộ

    36

    0,07

    5

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,07

    6

    Ê ke

    cái

    24

    0,07

    7

    Đèn pin

    cái

    12

    0,07

    8

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    0,07

    9

    Tời, cáp và khung chữ A

    cái

    60

    0,07

    10

    Ghế xếp

    cái

    6

    0,07

    11

    Gầu lấy mẫu

    cái

    36

    0,07

    12

    Thước nhựa 1,2m

    cái

    24

    0,07

    13

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,07

    14

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,07

    15

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    48

    0,07

    16

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    0,07

    17

    Chụp che máy

    cái

    24

    0,07

    18

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,07

    19

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    9

    0,70

    20

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    0,70

    21

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,70

    22

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    0,70

    23

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    0,70

    24

    Áo mưa

    cái

    18

    0,40

    25

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    0,70

    26

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    0,40

    27

    Áo phao

    cái

    24

    0,70

    28

    Kính BHLĐ

    cái

    24

    0,70

    29

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,07

    30

    Ký hiệu bản đồ

    quyển

    48

    0,07

    31

    Quy định kỹ thuật

    quyển

    48

    0,07

    32

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,07

    33

    Thẻ nhớ USB loại 2Gb

    cái

    24

    0,07

    2.5.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh động hoặc thiết bị RTK để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định ở Bảng 9a:

    Bảng 9a

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    0,10

    2

    Phao đánh dấu

    cái

    24

    0,10

    3

    Ác quy 12v

    bộ

    12

    0,10

    4

    Bộ nạp ác quy

    Bộ

    36

    0,07

    5

    Thước đo độ

    cái

    24

    0,07

    6

    Ê ke

    cái

    24

    0,07

    7

    Đèn pin

    cái

    12

    0,07

    8

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    0,07

    9

    Tời, cáp và khung chữ A

    cái

    60

    0,07

    10

    Ghế xếp

    cái

    6

    0,07

    11

    Gầu lấy mẫu

    cái

    36

    0,07

    12

    Thước nhựa 1,2m

    cái

    24

    0,07

    13

    Bàn làm việc

    cái

    96

    0,07

    14

    Ghế tựa

    cái

    96

    0,07

    15

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    48

    0,07

    16

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    0,07

    17

    Chụp che máy

    cái

    24

    0,07

    18

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    0,07

    19

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    9

    0,40

    20

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    0,40

    21

    Tất sợi

    đôi

    6

    0,40

    22

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    0,40

    23

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    0,40

    24

    Áo mưa

    cái

    18

    0,20

    25

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    0,40

    26

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    0,20

    27

    Áo phao

    cái

    24

    0,40

    28

    Kính BHLĐ

    cái

    24

    0,04

    29

    Ghế xoay

    cái

    96

    0,07

    30

    Ký hiệu bản đồ

    quyển

    48

    0,07

    31

    Quy định kỹ thuật

    quyển

    48

    0,07

    32

    Chuột máy tính

    cái

    12

    0,07

    33

    Thẻ nhớ USB loại 2Gb

    cái

    24

    0,07

    Ghi chú: Mức dụng cụ lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào quy định ở Bảng 9, Bảng 9a tính cho KK loại 2, các loại KK khác áp dụng hệ số nêu ở Bảng 9b:

    Bảng 9b

    TT

    Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sào

    KK loại

    1

    2

    3

    1

    Hệ số mức áp dụng của Bảng 9, Bảng 9a

    0,89

    1,00

    1,22

    2.6. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy: ca/mảnh

    2.6.1. Phương án sử dụng tàu thuê quy định ở Bảng 10:

    Bảng 10

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    24,40

    2

    Dây cáp lụa 200m

    cuộn

    36

    24,40

    3

    Tời và khung chữ A

    bộ

    72

    24,40

    4

    Gầu lấy mẫu

    cái

    36

    24,40

    5

    Phao đánh dấu

    cái

    24

    24,40

    6

    Ác quy 12v

    bộ

    12

    24,40

    7

    Bộ nạp ác quy

    Bộ

    36

    8,13

    8

    Thước đo độ

    cái

    24

    2,40

    9

    Ê ke

    cái

    24

    2,40

    10

    Đèn pin

    cái

    12

    4,58

    11

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    24,40

    12

    Ghế xếp

    cái

    6

    24,40

    13

    Thước nhựa 1,2m

    cái

    24

    2,40

    14

    Bàn làm việc

    cái

    96

    24,40

    15

    Ghế tựa

    cái

    96

    24,40

    16

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    48

    24,40

    17

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    0,73

    18

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    24,40

    19

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    9

    146,40

    20

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    146,40

    21

    Tất sợi

    đôi

    6

    146,40

    22

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    146,40

    23

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    146,40

    24

    Áo mưa

    cái

    18

    73,20

    25

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    146,40

    26

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    73,20

    27

    Áo phao

    cái

    24

    146,40

    28

    Kính BHLĐ

    cái

    24

    146,40

    29

    Ghế xoay

    cái

    96

    18,30

    30

    Sào ăng ten máy định vị vệ tinh

    cái

    48

    24,40

    31

    Ký hiệu bản đồ

    quyển

    48

    4,39

    32

    Quy định kỹ thuật

    quyển

    48

    4,39

    33

    Chuột máy tính

    cái

    12

    18,30

    34

    Thẻ nhớ USB loại 2Gb

    cái

    24

    18,30

    2.6.2. Phương án sử dụng tàu chuyên dụng quy định ở Bảng 10a:

    Bảng 10a

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Quả dọi chuyên dụng

    quả

    36

    24,40

    2

    Dây cáp lụa 200m

    cuộn

    36

    24,40

    3

    Tời và khung chữ A

    bộ

    72

    24,40

    4

    Gầu lấy mẫu

    cái

    36

    24,40

    5

    Phao đánh dấu

    cái

    24

    24,40

    6

    Ác quy 12v

    bộ

    12

    24,40

    7

    Bộ nạp ác quy

    Bộ

    36

    8,13

    8

    Thước đo độ

    cái

    24

    2,40

    9

    Ê ke

    cái

    24

    2,40

    10

    Đèn pin

    cái

    12

    4,58

    11

    Hộp dụng cụ kỹ thuật

    hộp

    60

    24,40

    12

    Ròng rọc

    cái

    60

    24,40

    13

    Ghế xếp

    cái

    6

    24,40

    14

    Thước nhựa 1,2m

    cái

    24

    2,40

    15

    Bàn làm việc

    cái

    96

    24,40

    16

    Ghế tựa

    cái

    96

    24,40

    17

    Hòm sắt đựng dụng cụ, tài liệu

    cái

    48

    24,40

    18

    Đồng hồ bàn

    cái

    36

    0,73

    19

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    24,40

    20

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    9

    24,40 x (6+N)

    21

    Giày bảo hộ

    đôi

    6

    24,40 x (6+N)

    22

    Tất sợi

    đôi

    6

    24,40 x (6+N)

    23

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    24,40 x (6+N)

    24

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    24,40 x (6+N)

    25

    Áo mưa

    cái

    18

    12,20 x (6+N)

    26

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    24,40 x (6+N)

    27

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    12,20 x (6+N)

    28

    Áo phao

    cái

    24

    24,40 x (6+N)

    29

    Kính BHLĐ

    cái

    24

    24,40 x (6+N)

    30

    Ghế xoay

    cái

    96

    18,30

    31

    Sào ăng ten máy định vị vệ tinh

    cái

    48

    24,40

    32

    Ký hiệu bản đồ

    quyển

    48

    4,39

    33

    Quy định kỹ thuật

    quyển

    48

    4,39

    34

    Chuột máy tính

    cái

    12

    18,30

    35

    Thẻ nhớ USB loại 2Gb

    cái

    24

    18,30

    Ghi chú:

    - Khi lấy mẫu chất đáy ở khu vực đo sâu bằng máy, nếu định mức lao động chịu sự điều chỉnh của Bảng 2b thì mức dụng cụ cũng phải điều chỉnh theo hệ số quy định của Bảng 2b.

    - Mức dụng cụ lấy mẫu khu đo máy tính trong Bảng 10, Bảng 10a là mức tính cho KK loại 3. Các loại KK khác áp dụng hệ số nêu ở Bảng 10b:

    Bảng 10b

    TT

    KK loại

    Hệ số áp dụng mức Bảng 10, Bảng 10a

    1

    1

    0,52

    2

    2

    0,76

    3

    3

    1,00

    4

    4

    1,22

    5

    5

    1,43

    - Khi lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy cho mảnh thứ sáu được tính bổ sung các danh mục dụng cụ từ 19 đến 28 trong cột TT của Bảng 10, các dụng cụ từ 20 đến 29 trong cột TT của Bảng 10a quy định ở Bảng 10c:

    Bảng 10c

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức bổ sung

    KTV, KS

    Thủy thủ tàu chuyên dụng

    19

    Quần áo bảo hộ

    bộ

    9

    24

    4 N

    20

    Giầy bảo hộ

    đôi

    6

    24

    4 N

    21

    Tất sợi

    đôi

    6

    24

    4 N

    22

    Găng tay bảo hộ

    đôi

    6

    24

    4 N

    23

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    24

    4 N

    24

    Áo mưa

    cái

    18

    12

    2 N

    25

    Bi đông nhựa

    cái

    12

    24

    4 N

    26

    Áo rét BHLĐ

    cái

    18

    12

    2 N

    27

    Áo phao

    cái

    24

    24

    4 N

    28

    Kính BHLĐ

    cái

    24

    24

    4 N

    - Mức dụng cụ lấy mẫu khu vực đo sâu bằng máy các mảnh thứ bảy, thứ tám, thứ chín..., thứ n được tính bổ sung hệ số quy định ở Bảng 10d:

    Bảng 10d

    TT

    Mảnh bản đồ

    Hệ số áp dụng mức Bảng 10c

    1

    Mảnh bản đồ thứ sáu

    1,00

    2

    Mảnh bản đồ thứ bảy

    2,00

    3

    Mảnh bản đồ thứ tám

    3,00

    4

    Mảnh bản đồ thứ chín

    4,00

    ..

    …


    n

    Mảnh bản đồ thứ n

    Hệ số mảnh thứ n = Hệ số mảnh thứ (n-1) + 1,00

    2.7. Thành lập bản đồ gốc số: ca/mảnh

    Mức dụng cụ cho thành lập bản đồ gốc số quy định trong Bảng 11:

    Bảng 11

    TT

    Danh mục dụng cụ

    ĐVT

    TH

    Mức

    1

    Tủ tài liệu

    cái

    96

    28,04

    2

    Hòm sắt

    cái

    48

    28,04

    3

    Quạt trần 100w

    cái

    36

    18,79

    4

    Đèn neon 40w

    bộ

    24

    112,16

    5

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    112,16

    6

    Giá để tài liệu

    cái

    96

    28,04

    7

    Quạt thông gió 40W

    cái

    36

    18,79

    8

    Cặp tài liệu

    cái

    12

    28,04

    9

    Ổn áp (chung)

    cái

    60

    10,52

    10

    Lưu điện 600w

    cái

    60

    42,06

    11

    Máy hút bụi 1,5 kW

    cái

    60

    0,84

    12

    Máy hút ẩm 2 kw

    cái

    60

    7,01

    13

    Ghế xoay

    cái

    96

    42,06

    14

    Đồng hồ treo tường

    cái

    36

    28,04

    15

    Ký hiệu bản đồ

    quyển

    48

    3,36

    16

    Quy định kỹ thuật

    quyển

    48

    3,36

    17

    Quy định số hóa

    quyển

    48

    3,36

    18

    Chuột máy tính

    cái

    12

    42,06

    19

    Áo Blu

    cái

    9

    112,16

    20

    Dép xốp

    đôi

    6

    112,16

    21

    Điện năng

    kW


    150,46

    Ghi chú:

    - Khi sử dụng kết quả đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia, máy hồi âm đa tia và bằng sào (nếu có) để thành lập bản đồ gốc thì áp dụng hệ số mức quy định trong Bảng 11a:

    Bảng 11a

    TT

    Sử dụng kết quả đo sâu

    Hệ số áp dụng mức Bảng 11

    1

    Đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia, bằng sào (nếu có)

    1,00

    2

    Đo sâu bằng máy hồi âm đa tia, bằng sào (nếu có)

    1,10

    - Mức trong Bảng 11 tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 11b:

    Bảng 11b

    TT

    Loại khó khăn

    Hệ số áp dụng

    1

    1

    0,72

    2

    2

    0,86

    3

    3

    1,00

    4

    4

    1,14

    3. Định mức thiết bị

    3.1. Xây dựng điểm nghiệm triều: Không

    3.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển: Không

    3.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào: ca/km2

    3.3.1. Đo sâu bằng sào đo sâu

    3.3.1.1. Sử dụng toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm đo sâu quy định ở Bảng 12:

    Bảng 12

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Máy toàn đạc điện tử

    bộ


    0,100

    0,140

    0,170

    2

    Sổ điện tử

    cái


    0,100

    0,140

    0,170

    3

    Máy đàm thoại

    cái


    0,100

    0,140

    0,170

    4

    Máy tính xách tay

    cái

    0,4

    0,003

    0,004

    0,005

    5

    Máy in laser

    cái

    0,4

    0,001

    0,001

    0,001

    6

    Ô tô (12 chỗ)

    cái


    0,010

    0,010

    0,020

    7

    Điện năng

    kW


    0,330

    0,480

    0,570

    3.3.1.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh để xác định vị trí điểm đo sâu quy định ở Bảng 12a:

    Bảng 12a

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Máy định vị vệ tinh

    cái


    0,080

    0,130

    0,160

    2

    Máy đàm thoại

    cái


    0,080

    0,130

    0,160

    3

    Máy tính xách tay

    cái

    0,4

    0,003

    0,004

    0,005

    4

    Máy in laser

    cái

    0,4

    0,001

    0,001

    0,001

    5

    Ô tô (12 chỗ)

    cái


    0,010

    0,010

    0,020

    6

    Điện năng

    kW


    0,280

    0,440

    0,520

    3.3.2. Sử dụng công nghệ RTK để đo vẽ chi tiết

    Đo vẽ chi tiết địa hình đáy biển bằng công nghệ RTK quy định ở Bảng 12b:

    Bảng 12b

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thiết bị RTK

    bộ


    0,070

    0,120

    0,140

    2

    Máy đàm thoại

    cái


    0,070

    0,120

    0,140

    3

    Máy tính xách tay

    cái

    0,4

    0,003

    0,004

    0,005

    4

    Máy in laser

    cái

    0,4

    0,001

    0,001

    0,001

    5

    Ô tô (12 chỗ)

    cái


    0,010

    0,010

    0,020

    6

    Điện năng

    cái


    0,240

    0,390

    0,480

    3.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm: Ca/mảnh

    3.4.1. Sử dụng máy hồi âm đơn tia

    3.4.1.1. Đo sâu địa hình đáy biển theo tuyến quy định ở Bảng 13:

    Bảng 13

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Máy đo sâu đơn tia

    cái


    79,26

    133,74

    176,40

    213,18

    246,12

    2

    Máy đàm thoại

    cái


    79,26

    133,74

    176,40

    213,18

    246,12

    3

    Máy cải chính sóng

    cái


    79,26

    133,74

    176,40

    213,18

    246,12

    4

    La bàn số

    cái


    79,26

    133,74

    176,40

    213,18

    246,12

    5

    Máy đo tốc độ âm

    cái


    79,26

    133,74

    176,40

    213,18

    246,12

    6

    Máy định vị cải chính qua vệ tinh

    cái


    79,26

    133,74

    176,40

    213,18

    246,12

    7

    Máy tính xách tay

    cái


    2,48

    4,18

    5,51

    6,66

    7,69

    8

    Phần mềm đo sâu

    bản


    79,26

    133,74

    176,40

    213,18

    246,12

    9

    Ô tô (12 chỗ)

    cái


    19,80

    33,44

    41,10

    53,30

    61,53

    10

    Máy phát điện

    cái


    79,26

    133,74

    176,40

    213,18

    246,12

    11

    Máy vi tính P-SEA

    cái

    0,4

    79,26

    133,74

    176,40

    213,18

    246,12

    12

    Máy in laser

    cái

    0,4

    0,25

    0,42

    0,55

    0,67

    0,77

    3.4.1.2. Đo rà soát hải văn sử dụng mức ở Bảng 13 với hệ số áp dụng quy định ở Bảng 13a:

    Bảng 13a

    TT

    Rà soát hải văn

    Loại khó khăn

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    Hệ số áp dụng mức Bảng 13

    0,015

    0,015

    0,015

    0,015

    0,015

    Ghi chú: Khi đo rà soát hải văn của các mảnh thứ sáu, thứ bảy, thứ tám…, thứ n đều áp dụng mức thiết bị đo rà soát hải văn của loại khó khăn 5 trong Bảng 13a.

    3.4.2. Sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia (đo theo tuyến)

    3.4.2.1. Đo sâu địa hình đáy biển theo tuyến quy định ở Bảng 14:

    Bảng 14

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Máy đo sâu đa tia

    cái


    82,26

    136,74

    179,40

    216,18

    249,12

    2

    Máy đàm thoại

    cái


    82,26

    136,74

    179,40

    216,18

    249,12

    3

    Máy cải chính sóng

    cái


    82,26

    136,74

    179,40

    216,18

    249,12

    4

    La bàn số

    cái


    82,26

    136,74

    179,40

    216,18

    249,12

    5

    Máy đo tốc độ âm

    cái


    82,26

    136,74

    179,40

    216,18

    249,12

    6

    Máy đo tốc độ âm bề mặt

    cái


    82,26

    136,74

    179,40

    216,18

    249,12

    7

    Máy định vị cải chính qua vệ tinh

    cái


    82,26

    136,74

    179,40

    216,18

    249,12

    8

    Máy tính xách tay

    cái


    2,57

    4,27

    5,61

    6,76

    7,79

    9

    Phần mềm đo sâu

    bản


    82,26

    136,74

    179,40

    216,18

    249,12

    10

    Ô tô (12 chỗ)

    cái


    20,55

    34,19

    44,85

    54,05

    62,28

    11

    Máy phát điện

    cái


    82,26

    136,74

    179,40

    216,18

    249,12

    12

    Máy vi tính P-SEA

    cái

    0,4

    82,26

    136,74

    179,40

    216,18

    249,12

    13

    Máy in laser

    cái

    0,4

    0,26

    0,43

    0,56

    0,68

    0,78

    3.4.2.2. Đo rà soát hải văn sử dụng mức của Bảng 14 với hệ số áp dụng quy định ở Bảng 14a:

    Bảng 14a

    TT

    Rà soát hải văn

    Loại khó khăn

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    Hệ số áp dụng mức của Bảng 14

    0,008

    0,004

    0,003

    0,002

    0,001

    Ghi chú: Khi đo rà soát hải văn của các mảnh thứ sáu, thứ bảy, thứ tám…, thứ n đều áp dụng mức thiết bị đo rà soát hải văn của loại khó khăn 5 trong Bảng 14a.

    3.4.3. Sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia (đo theo dải)

    3.4.3.1. Đo sâu địa hình đáy biển theo dải quy định ở Bảng 15:

    Bảng 15

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Máy đo sâu đa tia

    cái


    67,92

    114,36

    150,84

    182,58

    210,78

    2

    Máy đàm thoại

    cái


    67,92

    114,36

    150,84

    182,58

    210,78

    3

    Máy cải chính sóng

    cái


    67,92

    114,36

    150,84

    182,58

    210,78

    4

    La bàn số

    cái


    67,92

    114,36

    150,84

    182,58

    210,78

    5

    Máy đo tốc độ âm

    cái


    67,92

    114,36

    150,84

    182,58

    210,78

    6

    Máy đo tốc độ âm bề mặt

    cái


    67,92

    114,36

    150,84

    182,58

    210,78

    7

    Máy định vị cải chính qua vệ tinh

    cái


    67,92

    114,36

    150,84

    182,58

    210,78

    8

    Máy tính xách tay

    cái


    2,12

    3,57

    4,71

    5,71

    6,59

    9

    Phần mềm đo sâu

    bản


    67,92

    114,36

    150,84

    182,58

    210,78

    10

    Ô tô (12 chỗ)

    cái


    16,98

    25,59

    37,71

    45,64

    52,70

    11

    Máy phát điện

    cái


    67,92

    114,36

    150,84

    182,58

    210,78

    12

    Máy vi tính P-SEA

    cái

    0,4

    67,92

    114,36

    150,84

    182,58

    210,78

    13

    Máy in laser

    cái

    0,4

    0,21

    0,36

    0,47

    0,57

    0,66

    Ghi chú:

    - Khi đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia EM710S (đo theo dải), nếu định mức lao động chịu sự điều chỉnh của Bảng 2a thì định mức thiết bị cũng chịu sự điều chỉnh với hệ số đã nêu trong Bảng 2a.

    - Đo rà soát hải văn sử dụng mức Bảng 15 với hệ số áp dụng quy định trong Bảng 15a:

    Bảng 15a

    TT

    Rà soát hải văn

    Loại khó khăn

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    Hệ số áp dụng mức của Bảng 15

    0,009

    0,003

    0,002

    0,001

    0,001

    Ghi chú: Khi đo rà soát hải văn của các mảnh thứ sáu, thứ bảy, thứ tám…, thứ n đều áp dụng mức thiết bị đo rà soát hải văn của loại khó khăn 5 trong Bảng 15a.

    3.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào: ca/10km2

    3.5.1. Sử dụng toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định ở Bảng 16:

    Bảng 16

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Máy toàn đạc điện tử

    bộ


    0,052

    0,059

    0,072

    2

    Sổ điện tử

    cái


    0,052

    0,059

    0,072

    3

    Máy đàm thoại

    cái


    0,052

    0,059

    0,072

    4

    Máy tính xách tay

    cái


    0,002

    0,002

    0,002

    5

    Ô tô (12 chỗ)

    cái


    0,050

    0,050

    0,050

    6

    Máy in laser

    cái

    0,4

    0,001

    0,001

    0,001

    7

    Điện năng

    kw


    0,015

    0,020

    0,025

    3.5.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định ở Bảng 16a:

    Bảng 16a

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Máy định vị vệ tinh

    máy


    0,052

    0,059

    0,072

    2

    Máy đàm thoại

    cái


    0,052

    0,059

    0,072

    3

    Máy tính xách tay

    cái


    0,002

    0,002

    0,002

    4

    Ô tô (12 chỗ)

    cái


    0,050

    0,050

    0,050

    5

    Máy in laser

    cái

    0,4

    0,001

    0,001

    0,001

    6

    Điện năng

    kw


    0,015

    0,020

    0,025

    3.5.3. Sử dụng công nghệ RTK để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định ở Bảng 16b:

    Bảng 16b

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thiết bị RTK

    bộ


    0,052

    0,059

    0,072

    2

    Máy đàm thoại

    cái


    0,052

    0,059

    0,072

    3

    Máy tính xách tay

    cái


    0,002

    0,002

    0,002

    4

    Ô tô (12 chỗ)

    cái


    0,050

    0,050

    0,050

    5

    Máy in laser

    cái

    0,4

    0,001

    0,001

    0,001

    6

    Điện năng

    kw


    0,015

    0,020

    0,025

    3.6. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy: ca/mảnh

    Định mức thiết bị lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy đo sâu hồi âm (đa tia, đơn tia) quy định Bảng 17:

    Bảng 17

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    KK5

    1

    Máy đàm thoại

    cái


    9,54

    13,98

    18,30

    22,32

    26,16

    2

    Máy định vị cải chính qua vệ tinh

    cái


    9,54

    13,98

    18,30

    22,32

    26,16

    3

    Máy tính xách tay

    cái


    0,30

    0,44

    0,57

    0,70

    0,82

    4

    Ô tô (12 chỗ)

    cái


    9,54

    13,98

    18,30

    22,32

    26,16

    5

    Máy phát điện

    cái


    9,54

    13,98

    18,30

    22,32

    26,16

    6

    Máy tính P-SEA Master

    cái

    0,4

    9,54

    13,98

    18,30

    22,32

    26,16

    7

    Máy in laser

    cái

    0,4

    0,03

    0,04

    0,05

    0,06

    0,07

    Ghi chú: Khi lấy mẫu chất đáy ở khu vực đo sâu bằng máy có độ sâu trung bình thay đổi, nếu định mức lao động chịu sự điều chỉnh của Bảng 2b thì định mức thiết bị cũng chịu sự điều chỉnh với hệ số đã nêu trong Bảng 2b.

    3.7. Thành lập bản đồ gốc số: ca/mảnh

    Định mức thiết bị cho thành lập bản đồ gốc số quy định ở Bảng 18:

    Bảng 18

    TT

    Danh mục thiết bị

    ĐVT

    CS

    KK1

    KK2

    KK3

    KK4

    1

    Máy in phun Ao

    cái

    0,6

    0,35

    0,42

    0,50

    0,60

    2

    Phần mềm đo vẽ

    PM


    60,26

    72,20

    84,12

    96,04

    3

    Điều hòa 12.000 BTU

    cái

    2,2

    13,46

    16,12

    18,79

    21,45

    4

    Máy vi tính PC

    cái

    0,4

    60,26

    72,20

    84,12

    96,04

    5

    Máy chủ

    cái

    0,4

    1,21

    1,44

    1,68

    1,92

    6

    Thiết bị nối mạng

    bộ

    0,1

    30,13

    36,10

    42,06

    48,02

    7

    Điện năng

    kw


    381,12

    456,47

    526,42

    607,56

    Ghi chú: Bảng 18 là bảng tính cho phương án sử dụng kết quả đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia, bằng sào (nếu có) để thành lập bản đồ gốc số. Trường hợp sử dụng kết quả đo sâu bằng máy hồi âm đa tia, bằng sào (nếu có) để thành lập bản đồ gốc số thì mức trong Bảng 18 được nhân với hệ số quy định trong Bảng 2d.

    4. Định mức vật liệu

    4.1. Định mức vật liệu xây dựng điểm nghiệm triều: điểm

    Định mức vật liệu cho xây dựng điểm nghiệm triều nêu ở Bảng 19:

    Bảng 19

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Sổ công tác

    quyển

    0,20

    2

    Giấy Ao loại 100g/m2

    tờ

    0,20

    3

    Pin đèn

    đôi

    0,20

    4

    Bản đồ cũ

    tờ

    0,20

    5

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,02

    6

    Xi măng PC 300

    kg

    350,00

    7

    Đá dăm

    m3

    1,00

    8

    Cát vàng

    m3

    0,50

    9

    Gỗ cốp pha

    m3

    0,20

    10

    Đinh 5 cm đến 10 cm

    kg

    0,60

    11

    Dây thép buộc

    kg

    0,50

    12

    Thước đo mực nước

    bộ

    1,00

    13

    Bút bi

    cái

    0,20

    4.2. Định mức vật liệu kiểm nghiệm thiết bị đo biển: bộ thiết bị

    Định mức vật liệu cho kiểm nghiệm thiết bị đo biển nêu ở Bảng 20:

    Bảng 20

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Sổ công tác

    quyển

    0,20

    2

    Xăng ô tô

    lít

    15,00

    3

    Dầu nhờn

    lít

    1,00

    4

    Giấy Ao loại 100g/m2

    tờ

    1,20

    5

    Pin đèn

    đôi

    0,50

    6

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,10

    7

    Bút bi

    cái

    1,00

    8

    Sổ kiểm nghiệm máy thủy chuẩn

    quyển

    1,00

    9

    Sổ kiểm nghiệm mia thủy chuẩn

    quyển

    1,00

    10

    Sổ kiểm nghiệm máy toàn đạc điện tử

    quyển

    1,00

    11

    Sổ kiểm nghiệm máy định vị...

    quyển

    1,00

    12

    Sổ kiểm nghiệm máy đo tốc độ âm

    quyển

    1,00

    13

    Sổ kiểm nghiệm độ lún đầu biến âm

    quyển

    1,00

    14

    Sổ kiểm nghiệm máy la bàn

    quyển

    1,00

    15

    Sổ kiểm nghiệm máy hồi âm đơn tia (đa tia)

    quyển

    1,00

    16

    Sổ kiểm nghiệm hệ thống máy đơn tia (đa tia)

    quyển

    1,00

    4.3. Định mức vật liệu đo sâu địa hình đáy biển bằng sào: 3000 km2

    4.3.1. Sử dụng toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm quy định ở Bảng 21:

    Bảng 21

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Sổ công tác

    quyển

    2,00

    2

    Sổ đo sâu bằng sào

    quyển

    10,00

    3

    Sổ quan trắc mực nước

    quyển

    8,00

    4

    Sổ đo đường chuyền

    quyển

    3,00

    5

    Xăng ô tô

    lít

    600,00

    6

    Dầu nhờn

    lít

    3,00

    7

    Dây chão nilon

    mét

    50,00

    8

    Dây chằng cao su

    mét

    15,00

    9

    Đĩa CD

    cái

    1,00

    10

    Pin đèn

    đôi

    2,00

    11

    Cờ hiệu chuyên dụng

    cái

    7,00

    12

    Giấy A4

    ram

    0,50

    13

    Mực in laser

    hộp

    0,10

    14

    Bút bi

    cái

    2,00

    15

    Giấy bọc hàng

    tờ

    4,00

    16

    Bản đồ cũ

    tờ

    2,00

    17

    Lý lịch bản đồ

    quyển

    1,00

    18

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,50

    4.3.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh để xác định vị trí điểm quy định ở Bảng 21a:

    Bảng 21a

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Sổ công tác

    quyển

    1,00

    2

    Sổ đo sâu bằng sào

    quyển

    10,00

    3

    Sổ quan trắc mực nước

    quyển

    8,00

    4

    Xăng ô tô

    lít

    600,00

    5

    Dầu nhờn

    lít

    3,00

    6

    Dây chão nilon

    mét

    50,00

    7

    Dây chằng cao su

    mét

    15,00

    8

    Đĩa CD

    cái

    1,00

    9

    Pin đèn

    đôi

    2,00

    10

    Cờ hiệu chuyên dụng

    cái

    7,00

    11

    Giấy A4

    ram

    0,50

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,10

    13

    Bút bi

    cái

    2,00

    14

    Giấy bọc hàng

    tờ

    4,00

    15

    Bản đồ cũ

    tờ

    2,00

    16

    Lý lịch bản đồ

    quyển

    1,00

    17

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,50

    4.3.3. Sử dụng thiết bị RTK để xác định vị trí điểm quy định ở Bảng 21b:

    Bảng 21b

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Sổ công tác

    quyển

    1,00

    2

    Sổ đo vẽ chi tiết


    10,00

    3

    Sổ quan trắc mực nước

    quyển

    8,00

    4

    Xăng ô tô

    lít

    600,00

    5

    Dầu nhờn

    lít

    3,00

    6

    Dây chão nilon

    mét

    50,00

    7

    Dây chằng cao su

    mét

    15,00

    8

    Đĩa CD

    cái

    1,00

    9

    Pin đèn

    đôi

    2,00

    10

    Cờ hiệu chuyên dụng

    cái

    7,00

    11

    Giấy A4

    ram

    0,50

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,10

    13

    Bút bi

    cái

    2,00

    14

    Giấy bọc hàng

    tờ

    4,00

    15

    Bản đồ cũ

    tờ

    2,00

    16

    Lý lịch bản đồ

    quyển

    1,00

    17

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,50

    4.4. Định mức vật liệu cho đo sâu bằng máy hồi âm: mảnh

    4.4.1. Sử dụng máy đo sâu hồi âm đơn tia:

    4.4.1.1. Đo sâu địa hình đáy biển quy định ở Bảng 22:

    Bảng 22

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Sổ công tác

    quyển

    2,00

    2

    Băng đo sâu (nếu cần)

    cuộn

    (30,00)

    3

    Sổ đo sâu máy hồi âm đơn tia

    quyển

    8,00

    4

    Sổ quan trắc mực nước

    quyển

    8,00

    5

    Xăng ô tô

    lít

    900,00

    6

    Dầu nhờn

    lít

    4,50

    7

    Dây chão nilon

    mét

    100,00

    8

    Dây chằng cao su

    mét

    50,00

    9

    Đĩa CD

    cái

    1,00

    10

    Pin đèn

    đôi

    4,00

    11

    Cờ hiệu chuyên dụng

    cái

    7,00

    12

    Giấy A4

    ram

    1,00

    13

    Mực in laser

    hộp

    0,20

    14

    Bút bi

    cái

    2,00

    15

    Giấy bọc hàng

    tờ

    4,00

    16

    Bản đồ cũ

    tờ

    2,00

    17

    Lý lịch bản đồ

    quyển

    1,00

    18

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,50

    19

    Flash drive

    cái

    1,00

    4.4.1.2. Đo rà soát hải văn sử dụng mức của Bảng 22 với hệ số áp dụng tính cho 1 km2 quy định ở Bảng 22a:

    Bảng 22a

    TT

    Nội dung công việc

    Hệ số áp dụng mức Bảng 22

    1

    Đo rà soát hải văn bằng máy hồi âm đơn tia

    0,001

    4.4.2. Sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia:

    4.4.2.1. Đo sâu địa hình đáy biển theo tuyến, theo dải quy định ở Bảng 23:

    Bảng 23

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Sổ công tác

    quyển

    2,00

    2

    Sổ đo sâu máy hồi âm đa tia

    quyển

    8,00

    3

    Sổ quan trắc mực nước

    quyển

    8,00

    4

    Xăng ô tô

    lít

    900,00

    5

    Dầu nhờn

    lít

    4,50

    6

    Dây chão nilon

    mét

    100,00

    7

    Dây chằng cao su

    mét

    50,00

    8

    Đĩa CD

    cái

    10,00

    9

    Pin đèn

    đôi

    4,00

    10

    Cờ hiệu chuyên dụng

    cái

    7,00

    11

    Giấy A4

    ram

    1,00

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,20

    13

    Bút bi

    cái

    2,00

    14

    Giấy bọc hàng

    tờ

    4,00

    15

    Bản đồ cũ

    tờ

    2,00

    16

    Lý lịch bản đồ

    quyển

    1,00

    17

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,50

    18

    Flash drive

    cái

    1,00

    4.4.2.2. Đo rà soát hải văn sử dụng mức của Bảng 23 với hệ số áp dụng tính cho 1 km2 quy định ở Bảng 23a:

    Bảng 23a

    TT

    Nội dung công việc

    Hệ số áp dụng mức Bảng 23

    1

    Đo rà soát hải văn bằng máy hồi âm đa tia

    0,001

    Ghi chú: Định mức sử dụng nhiên liệu, nước ngọt vệ sinh công nghiệp khi dùng tàu chuyên dụng phục vụ công việc đo sâu bằng máy hồi âm đơn tia, đa tia (đo sâu địa hình đáy biển và đo rà soát hải văn) tính theo công suất của máy tàu, máy phát điện trên tàu, xuồng công tác cho tổng số ca sản xuất và số ca đi về.

    4.5. Định mức vật liệu cho lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào: 3000 km2

    4.5.1. Sử dụng toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định ở Bảng 24:

    Bảng 24

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Sổ công tác

    quyển

    0,30

    2

    Xăng ô tô

    lít

    120,00

    3

    Dầu nhờn

    lít

    3,00

    4

    Dây chão nilon

    mét

    40,00

    5

    Dây chằng cao su

    mét

    5,00

    6

    Đĩa CD

    cái

    0,15

    7

    Cờ hiệu chuyên dụng

    cái

    3,00

    8

    Pin đèn

    đôi

    1,00

    9

    Sổ lấy mẫu

    quyển

    2,00

    10

    Sổ đo đường chuyền

    quyển

    2,00

    11

    Giấy A4

    ram

    0,06

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,02

    13

    Giấy bọc hàng

    tờ

    1,00

    14

    Bản đồ cũ

    tờ

    0,50

    15

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,05

    16

    Bút bi

    cái

    0,50

    4.5.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định ở Bảng 24a:

    Bảng 24a

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức 1

    1

    Sổ công tác

    quyển

    0,30

    2

    Xăng ô tô

    lít

    120,00

    3

    Dầu nhờn

    lít

    3,00

    4

    Dây chão nilon

    mét

    40,00

    5

    Dây chằng cao su

    mét

    5,00

    6

    Đĩa CD

    cái

    0,15

    7

    Cờ hiệu chuyên dụng

    cái

    3,00

    8

    Pin đèn

    đôi

    1,00

    9

    Sổ lấy mẫu

    quyển

    2,00

    10

    Giấy A4

    ram

    0,06

    11

    Mực in laser

    hộp

    0,02

    12

    Giấy bọc hàng

    tờ

    1,00

    13

    Bản đồ cũ

    tờ

    0,50

    14

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,05

    15

    Bút bi

    cái

    0,50

    4.5.3. Sử dụng thiết bị RTK để xác định vị trí điểm lấy mẫu quy định ở Bảng 24b:

    Bảng 24b

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Sử dụng RTK

    1

    Sổ công tác

    quyển

    0,30

    2

    Xăng ô tô

    lít

    120,00

    3

    Dầu nhờn

    lít

    3,00

    4

    Dây chão nilon

    mét

    70,00

    5

    Dây chằng cao su

    mét

    5,00

    6

    Đĩa CD

    cái

    0,15

    7

    Cờ hiệu chuyên dụng

    cái

    3,00

    8

    Pin đèn

    đôi

    1,00

    9

    Sổ lấy mẫu

    quyển

    2,00

    10

    Sổ đo vẽ chi tiết


    2,00

    11

    Giấy A4

    ram

    0,06

    12

    Mực in laser

    hộp

    0,02

    13

    Giấy bọc hàng

    tờ

    1,00

    14

    Bản đồ cũ

    tờ

    0,50

    15

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,15

    16

    Bút bi

    cái

    1,00

    4.6. Định mức vật liệu cho lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy: mảnh

    Định mức vật liệu lấy mẫu chất đáy khu đo máy quy định ở Bảng 25:

    Bảng 25

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Sổ công tác

    quyển

    0,30

    2

    Xăng ô tô

    lít

    120,00

    3

    Dầu nhờn

    lít

    3,00

    4

    Dây chão nilon

    mét

    70,00

    5

    Dây chằng cao su

    mét

    5,00

    6

    Đĩa CD

    cái

    0,15

    7

    Cờ hiệu chuyên dụng

    cái

    3,00

    8

    Pin đèn

    đôi

    1,00

    9

    Sổ lấy mẫu

    quyển

    2,00

    10

    Giấy A4

    ram

    0,06

    11

    Mực in laser

    hộp

    0,01

    12

    Giấy bọc hàng

    tờ

    1,00

    13

    Bản đồ cũ

    tờ

    0,50

    14

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,15

    15

    Bút bi

    cái

    1,00

    Ghi chú: Định mức sử dụng nhiên liệu, nước ngọt vệ sinh công nghiệp khi dùng tàu chuyên dụng phục vụ công việc lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy tính theo công suất của máy tàu, máy phát điện trên tàu, xuồng công tác cho tổng số ca sản xuất và số ca đi về.

    4.7. Định mức vật liệu cho thành lập bản đồ gốc số: mảnh

    Định mức vật liệu cho thành lập bản đồ gốc số quy định ở Bảng 26:

    Bảng 26

    TT

    Danh mục vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Sổ công tác

    quyển

    0,50

    2

    Giấy A4

    ram

    0,05

    3

    Giấy A0 kỹ thuật

    tờ

    4,00

    4

    Mực in laser

    hộp

    0,01

    5

    Mực in phun (4 hộp 4 màu)

    hộp

    0,04

    6

    Đĩa CD

    cái

    0,25

    7

    Giấy bọc hàng

    tờ

    2,00

    8

    Bản đồ cũ

    tờ

    2,00

    9

    Xà phòng rửa tay

    kg

    0,01

    10

    Bút bi

    cái

    1,00

    Mục 3. BIÊN VẼ BĐĐH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ 1:100 000 TỪ BĐĐH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ LỚN

    Khi sử dụng bản đồ địa hình, bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn (1:10 000, 1:25 000, 1:50 000) để biên vẽ về bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000 áp dụng các định mức lao động, định mức vật liệu, định mức dụng cụ và định mức thiết bị tương ứng của các hạng mục trong Biên vẽ bản đồ địa hình sử dụng BĐĐH dạng số theo quy định tại Mục 5 Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.

    Đối với phần diện tích đất liền, phần diện tích trên đảo áp dụng hệ số 1,0 so với bản đồ địa hình trên đất liền. Đối với phần diện tích biển áp dụng hệ số 0,8 so với bản đồ bản đồ địa hình trên đất liền.

    MỤC LỤC

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Chương II

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    Mục 1

    CÔNG VIỆC PHỤC VỤ ĐO VẼ BĐĐH ĐÁY BIỂN

    1. Xây dựng điểm KTTBĐB

    2. Xây dựng lưới khống chế phục vụ đo sâu bằng sào

    3. Xây dựng trạm tĩnh (trạm Base) phục vụ đo vẽ chi tiết bằng công nghệ RTK

    4. Xây dựng điểm ĐCNT

    5. Đo nối độ cao và tính toán độ cao TCKT cho điểm "0" của điểm nghiệm triều

    Mục 2

    ĐO VẼ BĐĐH ĐÁY BIỂN

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Xây dựng điểm nghiệm triều

    1.1.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển

    1.1.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào

    1.1.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm

    1.1.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào

    1.1.6. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy hồi âm (đơn tia và đa tia)

    1.1.7. Thành lập bản đồ gốc số

    1.2. Phân loại khó khăn

    1.2.1. Xây dựng điểm nghiệm triều

    1.2.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển

    1.2.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào

    1.2.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy

    1.2.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào

    1.2.6. Lấy mẫu chất đáy ở khu vực đo sâu bằng máy hồi âm (đơn tia và đa tia)

    1.2.7. Thành lập bản đồ gốc số

    1.3. Định biên

    1.4. Định mức lao động

    2. Định mức dụng cụ

    2.1. Xây dựng điểm nghiệm triều

    2.2. Kiểm nghiệm thiết bị

    2.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào:

    2.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy:

    2.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào:

    2.6. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy:

    3. Định mức thiết bị

    3.1. Xây dựng điểm nghiệm triều:

    3.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển:

    3.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào:

    3.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm:

    3.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào:

    3.6. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy:

    3.7. Thành lập bản đồ gốc số:

    4. Định mức vật liệu

    4.1. Định mức vật liệu xây dựng điểm nghiệm triều:

    4.2. Định mức vật liệu kiểm nghiệm thiết bị đo biển:

    4.3. Định mức vật liệu đo sâu địa hình đáy biển bằng sào:

    4.4. Định mức vật liệu cho đo sâu bằng máy hồi âm:

    4.5. Định mức vật liệu cho lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào:

    4.6. Định mức vật liệu cho lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy:

    4.7. Định mức vật liệu cho thành lập bản đồ gốc số:

    Mục 3

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương5
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →