quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 46/2026/QĐ-TTg hướng dẫn dự án xanh và tiêu chí tuần hoàn (46/2026/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  5. 05Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  6. 06Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  7. 07Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  8. 08Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  9. 09Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  10. 10Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
06
Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 07Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 08Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 09Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 10Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 69/2013/TT-BCA Quy định xếp lương, phong thăng cấp bậc hàm Công an nhân dân
    Cơ quanBộ Công an
    Ngày BH30/12/2013
    Hiệu lực12/02/2014
    12 điều
    Thông tư

    Thông tư 69/2013/TT-BCA Quy định xếp lương, phong thăng cấp bậc hàm Công an nhân dân

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công an
    Người ký
    Trần Đại Quang
    Ngày ban hành
    30/12/2013
    Ngày hiệu lực
    12/02/2014
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ CÔNG AN

    _______________

    Số: 69/2013/TT-BCA

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2013

    THÔNG TƯ Quy định xếp lương và phong, thăng cấp bậc hàm đối với công dân được tuyển dụng vào Công an nhân dân

    Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

    Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

    Căn cứ Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân;

    Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này áp dụng đối với:

    a) Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, nhân viên công tác ở các ngành và lao động hợp đồng trong Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, công nhân viên);

    b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được chuyển sang công tác trong Công an nhân dân;

    c) Học viên tốt nghiệp các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, sơ cấp nghề;

    d) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

    2. Đối tượng không áp dụng:

    a) Công dân được tuyển dụng thuộc diện bố trí công nhân viên công an;

    b) Người lao động thuộc đối tượng ký kết hợp đồng lao động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về việc sử dụng lao động hợp đồng trong Công an nhân dân.

    Điều 3. Điều kiện, nguyên tắc xếp lương và phong, thăng cấp bậc hàm

    1. Chỉ xem xét xếp lương và phong, thăng cấp bậc hàm đối với các trường hợp được tuyển dụng theo đúng quy định của Bộ Công an về tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân.

    2. Việc xếp lương và phong, thăng cấp bậc hàm đối với các trường hợp được tuyển dụng phải thực hiện theo đúng quy định tại Chương II Thông tư này.

    3. Căn cứ để xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với trường hợp được tuyển dụng gồm: chỉ tiêu tuyển chọn, chức vụ/ chức danh công việc được bố trí và quá trình công tác, diễn biến tiền lương (có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) đã được xếp trước khi tuyển dụng (nếu có).

    4. Công dân được tuyển dụng, xếp lương thì được phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan (nghiệp vụ hoặc chuyên môn kỹ thuật) tương ứng với hệ số lương được xếp. Niên hạn xét thăng cấp, nâng bậc lương tiếp theo tính từ khi được phong cấp bậc hàm (trừ trường hợp có quy định cụ thể khác).

    Điều 4. Xếp lương trong thời gian tạm tuyển

    1. Nếu trước khi tạm tuyển đang hưởng lương (phù hợp với chuyên ngành đào tạo và chức danh công việc đảm nhiệm) theo các thang, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết gọn là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) ; Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước (sau đây viết gọn là Nghị định số 205/2004/NĐ-CP) thì thời gian tạm tuyển được giữ nguyên mức lương đã được xếp. Thời gian này được tính là thời gian công tác để xem xét xếp lương, phong cấp bậc hàm khi được tuyển dụng theo quy định tại Chương II Thông tư này;

    2. Nếu trước khi tạm tuyển đang hưởng lương theo mức tiền tuyệt đối hoặc không xếp lương theo các thang, bảng lương do Nhà nước quy định thì căn cứ thời gian công tác, chuyên ngành đào tạo và chức danh công việc đảm nhiệm để xếp vào bậc lương tương ứng trong các bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP . Hết thời gian tạm tuyển, sẽ căn cứ bậc lương được xếp khi tạm tuyển và chức danh công việc được bố trí để xem xét xếp lương, phong cấp bậc hàm theo quy định tại Chương II Thông tư này;

    3. Nếu là học viên tốt nghiệp các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, sơ cấp nghề được tuyển dụng thì thời gian tạm tuyển được xếp mức lương khởi điểm của nhóm, ngạch tương ứng với trình độ đào tạo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức hành chính sự nghiệp.

    Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Điều 5. Xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với cán bộ, công nhân viên được tuyển dụng

    1. Trường hợp tuyển dụng theo chỉ tiêu đại học (hoặc trên đại học) và đang hưởng lương theo ngạch lương công chức, viên chức loại A1 hoặc ngạch lương tương đương:

    Bậc lương ở ngạch A1 hoặc tương đương

    Thời gian công tác

    Hệ số lương, cấp bậc hàm trong Công an nhân dân

    Nghiệp vụ

    Chuyên môn
    kỹ thuật Cao cấp

    Cấp bậc hàm

    Nhóm I

    Nhóm II

    1

    Dưới 04 năm

    4,20

    4,20

    4,00

    Thiếu úy

    2

    4 năm trở lên

    4,60

    4,55

    4,35

    Trung úy

    3

    7 năm trở lên

    5,00

    4,90

    4,70

    Thượng úy

    4

    10 năm trở lên

    5,40

    5,25

    5,05

    Đại úy

    5

    14 năm trở lên

    6,00

    5,60

    5,40

    Thiếu tá

    2. Trường hợp tuyển dụng theo chỉ tiêu cao đẳng và hưởng lương theo ngạch lương công chức, viên chức loại A0 hoặc ngạch lương tương đương:

    Bậc lương ở ngạch A0 hoặc tương đương

    Thời gian
    công tác

    Hệ số lương, cấp bậc hàm trong Công an nhân dân

    Nghiệp vụ

    Chuyên môn
    kỹ thuật Cao cấp

    Cấp bậc hàm

    Nhóm I

    Nhóm II

    1

    Dưới 04 năm

    3,80

    3,85

    3,65

    Thượng sĩ

    2

    4 năm trở lên

    4,20

    4,20

    4,00

    Thiếu úy

    3

    7 năm trở lên

    4,60

    4,55

    4,35

    Trung úy

    4

    10 năm trở lên

    5,00

    4,90

    4,70

    Thượng úy

    5

    13 năm trở lên

    5,40

    5,25

    5,05

    Đại úy

    3. Trường hợp tuyển dụng theo chỉ tiêu trung học chuyên nghiệp và hưởng lương theo ngạch lương công chức, viên chức loại B hoặc ngạch lương tương đương:

    Bậc lương ở ngạch B hoặc tương đương

    Thời gian
    công tác

    Hệ số lương, cấp bậc hàm trong Công an nhân dân

    Nghiệp vụ

    Chuyên môn
    kỹ thuật Trung cấp

    Cấp bậc hàm

    Nhóm I

    Nhóm II

    1

    Dưới 03 năm

    3,50

    3,50

    3,20

    Trung sĩ

    2

    3 năm trở lên

    3,80

    3,80

    3,50

    Thượng sĩ

    3

    5 năm trở lên

    4,20

    4,10

    3,80

    Thiếu úy

    4

    7 năm trở lên

    4,60

    4,40

    4,10

    Trung úy

    5

    10 năm trở lên

    5,00

    4,70

    4,40

    Thượng úy

    4. Trường hợp tuyển dụng theo chỉ tiêu sơ cấp và hưởng lương theo ngạch lương công chức, viên chức loại C, ngạch nhân viên thừa hành phục vụ hoặc ngạch lương tương đương:

    Bậc lương ở ngạch C hoặc tương đương

    Thời gian công tác

    Hệ số lương, cấp bậc hàm chuyên môn kỹ thuật Sơ cấp trong Công an nhân dân

    Nhóm I

    Nhóm II

    Cấp bậc hàm

    1

    Dưới 03 năm

    3,20

    2,95

    Hạ sĩ

    2

    3 năm trở lên

    3,45

    3,20

    Trung sĩ

    3

    5 năm trở lên

    3,70

    3,45

    Thượng sĩ

    4

    7 năm trở lên

    3,95

    3,70

    Thiếu úy

    5

    10 năm trở lên

    4,20

    3,95

    Trung úy

    5. Trường hợp khi được tuyển dụng vào Công an nhân dân nhưng bậc, ngạch lương đang hưởng chưa phù hợp với trình độ đào tạo (theo chỉ tiêu tuyển dụng) thì thực hiện chuyển đổi vào bậc lương ở ngạch công chức, viên chức tương ứng với trình độ đào tạo (khi tuyển dụng), như sau:

    Bậc lương viên chức loại C, nhân viên thừa hành phục vụ, sản xuất kinh doanh:

    1-3

    4

    5

    6

    Bậc lương ở ngạch công chức, viên chức

    Loại B

    1

    2

    3

    4

    Loại A0, A1

    1

    2

    3

    Điều 6. Xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân chuyển ngành

    1. Căn cứ thời gian công tác, mức lương quân hàm sĩ quan hoặc mức lương quân nhân chuyên nghiệp và chức danh công việc được giao đảm nhiệm để chuyển xếp vào mức lương cấp bậc hàm nghiệp vụ hoặc mức lương chuyên môn kỹ thuật tương ứng trong Công an nhân dân;

    2. Trên cơ sở mức lương cấp bậc hàm nghiệp vụ hoặc mức lương chuyên môn kỹ thuật được xếp để thực hiện phong cấp bậc hàm tương ứng của lực lượng Công an nhân dân. Trường hợp cấp bậc hàm chuyên môn kỹ thuật (tương ứng với hệ số lương được chuyển xếp) thấp hơn cấp hàm quân nhân chuyên nghiệp đã được thăng trước khi chuyển ngành thì thực hiện phong cấp bậc hàm chuyên môn kỹ thuật bằng cấp hàm quân nhân chuyên nghiệp (không thay đổi mức lương được chuyển xếp) và được bảo lưu cấp bậc hàm này đến khi được nâng bậc lương chuyên môn kỹ thuật tương ứng với cấp bậc hàm cao hơn;

    3. Niên hạn xét thăng cấp, nâng lương tiếp theo được tính từ khi được nâng lương, thăng quân hàm sĩ quan quân đội hoặc nâng bậc lương quân nhân chuyên nghiệp trước khi chuyển sang công tác trong Công an nhân dân.

    Điều 7. Xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với học viên tốt nghiệp các học viện, trường được tuyển dụng vào Công an nhân dân

    1. Nếu được bố trí thuộc diện sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ thì thực hiện xếp lương, phong cấp bậc hàm theo quy định tại Thông tư số 66/2009/TT-BCA ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc phong, thăng cấp bậc hàm đối với học viên tốt nghiệp các trường Công an nhân dân.

    2. Nếu được bố trí thuộc diện sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật thì được xếp lương và phong, thăng cấp bậc hàm như sau:

    a) Tuyển dụng theo chỉ tiêu thạc sĩ: xếp lương bậc 2 ở nhóm công việc tương ứng, ngạch chuyên môn kỹ thuật Cao cấp và phong cấp bậc hàm Thiếu úy; sau một năm công tác, nếu được đơn vị đánh giá phát huy tốt trình độ chuyên môn vào công việc được giao đảm nhiệm thì được xét nâng lương bậc 3 và thăng cấp bậc hàm Trung úy. Thời hạn xét nâng bậc lương tiếp theo thực hiện theo quy định chung của Bộ về chế độ thăng cấp, nâng bậc lương hàng năm;

    b) Tuyển dụng theo chỉ tiêu đại học: xếp lương bậc 2 ở nhóm công việc tương ứng, ngạch chuyên môn kỹ thuật Cao cấp và phong cấp bậc hàm Thiếu úy; sau hai năm công tác, nếu được đơn vị đánh giá phát huy tốt trình độ chuyên môn vào công việc được giao đảm nhiệm thì được xét nâng lương bậc 3 và thăng cấp bậc hàm Trung úy. Thời hạn xét nâng bậc lương tiếp theo thực hiện theo quy định chung của Bộ về chế độ thăng cấp, nâng bậc lương hàng năm;

    c) Tuyển dụng theo chỉ tiêu cao đẳng: xếp lương bậc 1 ở nhóm công việc tương ứng, ngạch chuyên môn kỹ thuật Cao cấp và phong cấp bậc hàm Thượng sĩ; sau hai năm công tác, nếu được đơn vị đánh giá phát huy tốt trình độ chuyên môn vào công việc được giao đảm nhiệm thì được xét nâng lương bậc 2 và thăng cấp bậc hàm Thiếu úy. Thời hạn xét nâng bậc lương tiếp theo thực hiện theo quy định chung của Bộ về chế độ thăng cấp, nâng bậc lương hàng năm;

    d) Tuyển dụng theo chỉ tiêu trung học: xếp lương bậc 1 ở nhóm công việc tương ứng, ngạch chuyên môn kỹ thuật Trung cấp và phong cấp bậc hàm Trung sĩ;

    Điều 8. Xếp lương, thăng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn được chuyển chế độ chuyên nghiệp

    1. Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn được chuyển chế độ chuyên nghiệp thì được chuyển xếp lương như sau:

    a) Nếu đảm nhiệm công việc thuộc diện bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ thì được chuyển từ mức phụ cấp cấp bậc hàm hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn sang mức lương cấp bậc hàm hạ sĩ quan nghiệp vụ tương ứng (giữ nguyên cấp bậc hàm).

    b) Nếu đảm nhiệm công việc thuộc diện bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật thì căn cứ công việc đảm nhiệm để chuyển từ mức phụ cấp cấp bậc hàm vào bậc lương ở nhóm, ngạch chuyên môn kỹ thuật Sơ cấp tương ứng với cấp bậc hàm hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn.

    2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ trước khi chuyển chuyên nghiệp đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp thì vẫn thực hiện việc chuyển xếp như quy định tại khoản 1 Điều này (Không thực hiện xếp lương, thăng cấp bậc hàm khởi điểm quy định tương ứng với trình độ đào tạo). Trường hợp Công an các đơn vị, địa phương có nhu cầu và hạ sĩ quan được bố trí công việc phù hợp với chuyên ngành đào tạo thì được vận dụng trình độ đào tạo để xét thăng cấp, nâng lương theo quy định của Bộ.

    Điều 9. Xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với công dân thuộc dân tộc thiểu số được tuyển dụng

    Điều 10. Xếp lương và phong, thăng cấp bậc hàm đối với các trường hợp còn lại

    1. Cán bộ, công nhân viên trước khi được tuyển dụng vào Công an nhân dân nếu việc xếp lương, thực hiện chế độ nâng bậc lương chưa đúng quy định hoặc có diễn biến tiền lương không phù hợp với các bảng chuyển xếp quy định tại Điều 5 Thông tư này thì phải thực hiện chuyển xếp lại vào đúng bậc lương trong các bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP cho phù hợp với trình độ đào tạo, thời gian công tác và chức danh công việc đảm nhiệm. Trên cơ sở đó thực hiện chuyển xếp vào hệ số lương, phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan (nghiệp vụ hoặc chuyên môn kỹ thuật) trong Công an nhân dân theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

    2. Cán bộ, công nhân viên trước khi tuyển dụng vào Công an nhân dân mà bậc lương đã được xếp (trước khi tuyển dụng) chưa được quy định ở các bảng chuyển xếp tại Điều 5 Thông tư này hoặc không xếp lương theo các thang, bảng lương do Nhà nước quy định thì Công an các đơn vị, địa phương phải trao đổi với Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân để xác định việc xếp lương, phong cấp bậc hàm trước khi thực hiện theo thẩm quyền.

    3. Các trường hợp được tuyển dụng vào Công an nhân dân theo chỉ tiêu sơ cấp, trung cấp, cao đẳng nhưng trước khi tuyển dụng đã có trình độ đào tạo cao hơn (trung cấp, cao đẳng, đại học), nếu Công an các đơn vị, địa phương có nhu cầu và sĩ quan, hạ sĩ quan được bố trí công việc phù hợp với chuyên ngành đào tạo thì sau ba năm (kể từ khi được tuyển dụng) được vận dụng trình độ đào tạo để xét thăng cấp, chuyển ngạch lương theo trình độ đào tạo. Công an các đơn vị, địa phương trao đổi với Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân để xác định việc thăng cấp bậc hàm, chuyển ngạch lương cho sĩ quan, hạ sĩ quan trước khi thực hiện.

    Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 11. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2014.

    2. Quy định tại Thông tư này cũng áp dụng để xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với công nhân viên công an (trong biên chế Công an nhân dân) được điều chuyển công tác sang diện bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật.

    Điều 12. Trách nhiệm thi hành

    1. Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

    a) Tổ chức thực hiện việc xếp lương, phong cấp bậc hàm cho công dân được tuyển dụng vào Công an nhân dân theo đúng quy định tại Thông tư này;

    b) Phối hợp Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân để thực hiện xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với những trường hợp quy định tại Điều 10 Thông tư này trước khi thực hiện theo thẩm quyền;

    c) Báo cáo Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) phong cấp bậc hàm đối với các trường hợp được Công an các đơn vị, địa phương tuyển dụng nhưng cấp bậc hàm được phong thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an hoặc của Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân.

    2. Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm:

    a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện việc xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với công dân được tuyển dụng theo quy định tại Thông tư này. Nếu phát hiện các trường hợp Công an các đơn vị, địa phương thực hiện xếp lương, phong cấp bậc hàm chưa đúng quy định thì yêu cầu Công an đơn vị, địa phương thực hiện lại việc xếp lương, phong cấp bậc hàm;

    b) Trao đổi Công an các đơn vị, địa phương thực hiện xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với các trường hợp được tuyển dụng quy định tại Điều 10 Thông tư này;

    c) Báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định phong cấp bậc hàm đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an;

    d) Quyết định phong cấp bậc hàm đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân.

    3. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo kịp thời về Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để có hướng dẫn kịp thời.

     

    Bộ trưởng

    (Đã ký)

    Đại tướng Trần Đại Quang

         
    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều12
    Hỏi AI ngay →